Phân tích hợp đồng xuất khẩu bột đá canxi cacbonat không tráng phủ giữa công ty cổ phần chế biến khoáng sản tân kỳ và công ty VISSIGNS PRIVATE LIMITED Phân tích hợp đồng xuất khẩu bột đá canxi cacbonat không tráng phủ giữa công ty cổ phần chế biến khoáng sản tân kỳ và công ty VISSIGNS PRIVATE LIMITED Phân tích hợp đồng xuất khẩu bột đá canxi cacbonat không tráng phủ giữa công ty cổ phần chế biến khoáng sản tân kỳ và công ty VISSIGNS PRIVATE LIMITED
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
-o0o -TIỂU LUẬN MÔN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU BỘT ĐÁ CANXI CACBONAT KHÔNG TRÁNG PHỦ GIỮA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN TÂN KỲ VÀ CÔNG TY VIS SIGNS
PRIVATE LIMITED
NHÓM SỐ 15 LỚP TMA302(1.1-2021).6
NHÓM TRƯỞNG Nguyễn Thị Thanh Huyền 1917710060
nguyenthanhhuyen157@gmail.com SĐT: 0981074301
THÀNH VIÊN Trần Nguyễn Khánh Chi
Nguyễn Khoa Đức Dương Trần Diễm Hằng
Nguyễn Thị Hà My Trương Thị Ngọc Nguyễn Thị Tuyết Nhung
1917710537
18177100351917710042191771009519177101081917710120
GV HƯỚNG DẪN ThS Trần Bích Ngọc
Hà Nội, tháng 9 năm 2021
Trang 2Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế Nhóm 15
Đề tài thuyết trình (nếu có): Phân tích hợp đồng mua bán quốc tế: “Hợp đồng xuất khẩu bột đá canxi cacbonat không tráng phủ bột giữa Công ty Cổ phần chế biến khoáng sản Tân Kỳ và Công ty VIS SIGNS PRIVATE LIMITED”
2 Bài trình chiếu Có [ ]✔ Không [ ]
Nếu có file trình chiếu: Đã upload [ ] ✔ Chưa upload [ ]
Trang 3Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế Nhóm 15
Tổng quan hợp đồng xuất khẩu bột đá canxi cacbonat không tráng phủ bột giữa Công
ty Cổ phần chế biến khoáng sản Tân Kỳ và Công ty VIS SIGNS PRIVATE LIMITED
Điều khoản 1: Hàng hóa – Số lượng – Giá cả (Commodity - Quantity – Price) 13
Điều khoản 6: Trọng tài và Luật áp dụng (Arbitration and Applicable Law) 18
Trang 4Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế Nhóm 15
Yêu cầu bên nhập khẩu thực hiện thủ tục thuộc nghĩa vụ thanh toán 51
CHƯƠNG 2
Trang 5Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế Nhóm 15
CHƯƠNG 3 LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, toàn cầu hóa kinh tế đang dần trở thành một xu thế tất yếukhách quan Với nền kinh tế thị trường đang ngày một phát triển, sự phát triển kinh tế tiến
bộ gắn liền với hoạt động mở cửa giao lưu hợp tác kinh tế quốc tế Cùng với sự phát triểnchung và mong muốn hội nhập với nền kinh tế thế giới, Việt Nam cũng đang từng bướctham gia vào quá trình đổi mới chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hộichủ nghĩa mà việc đẩy mạnh hợp tác quốc tế là vấn đề quan trọng của công cuộc đổi mới.Hiện nay, tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam đang được triển khai tích cực trong bốicảnh mới của thế giới có nhiều biến động Kinh tế Việt Nam cũng đang từng bước trên đàphát triển, tạo ra nhiều cơ hội hợp tác buôn bán với nhiều quốc gia trên thế giới Trong đó,lĩnh vực hoạt động xuất nhập khẩu đóng một vai trò quan trọng cho sự phát triển kinh tếcủa đất nước
Trong thời đại mở cửa kinh tế như hiện nay, hoạt động xuất nhập khẩu không chỉ pháttriển không ngừng về mặt quy mô mà còn trở nên ngày càng chuyên nghiệp, đề cao vấn
đề đảm bảo lợi ích cũng như an toàn cho các bên tham gia Sự chuyên nghiệp được thểhiện rõ ràng qua các khâu và ngày càng được kiểm soát chặt chẽ, có hệ thống ứng dụngtrên toàn cầu Trong các giao dịch quốc tế, hợp đồng cũng được đánh giá là một trongnhững nhân tố hàng đầu để đảm bảo lợi ích tối đa cho các bên tham gia Vì vậy, việc phântích hợp đồng là một vấn đề quan trọng đối với các doanh nghiệp nói chung để có thể nắmvững các nội dung, quy trình và giấy tờ làm nền tảng cho hoạt động thực tế sau này
Để góp phần nghiên cứu kỹ lưỡng hơn đồng thời với mong muốn trau dồi kiến thức vàtìm hiểu về hợp đồng thương mại quốc tế, quy trình thực hiện và bộ chứng từ liên quan,
nhóm chúng em xin chọn đề tài: “Phân tích hợp đồng xuất khẩu bột đá canxi cacbonat không tráng phủ giữa Công ty Cổ phần chế biến khoáng sản Tân Kỳ và Công ty VIS SIGNS PRIVATE LIMITED”.
Bài tiểu luận bao gồm các phần như dưới đây:
Phần I: Tổng quan về hợp đồng
Phần II: Phân tích hợp đồng mua bán quốc tế
Phần III: Phân tích bộ chứng từ liên quan
Phần IV: Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Trong quá trình nghiên cứu và tiến hành làm tiểu luận, do kiến thức và kinh nghiệmcòn nhiều hạn chế nên chúng em khó có thể tránh khỏi nhiều sai sót Chúng em hy vọng
sẽ nhận được những góp ý phản hồi từ phía cô để chúng em có cơ hội được cải thiện vốn
Trang 6Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế Nhóm 15
kiến thức, hiểu rõ hơn về hoạt động ngoại thương và rút kinh nghiệm cho môn học cũngnhư cho công việc sau này!
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế Nhóm 15
4.1.2 Đặc điểm hợp đồng mua bán quốc tế
−Chủ thể của hợp đồng các bên ký kết có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau.:
−Hàng hóa Đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là động sản, tức là hàng:
có thể vận chuyển qua biên giới của một nước Thông thường đối tượng của hợp đồngTMQT là hàng hóa chuyển qua biên giới của quốc gia, tuy nhiên, nhiều trường hợphàng hóa không cần qua biên giới quốc gia vẫn được xem là hoạt động mua bán quốc
tế như hàng hóa đưa ra, đưa vào khu phi thuế quan, kho bảo thuế, kho ngoại quan
−Đồng tiền thanh toán: Tiền tệ dùng để thanh toán là ngoại tệ
1.1.2.3 Nguồn luật điều chỉnh
Luật áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế mang tính chất đa dạng và phứctạp Điều này có nghĩa là hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể phải chịu sự điềuchỉnh không chỉ của luật pháp nước đó mà còn của cả luật nước ngoài (ví dụ như luật
Trang 8Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế Nhóm 15
pháp tại nước của người bán, luật pháp tại nước của người mua hoặc luật của bất kỳ mộtnước thứ ba nào), thậm chí phải chịu sự điều chỉnh của Điều ước quốc tế, tập quán thươngmại quốc tế hoặc Án lệ (tiền lệ pháp) để điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
4.1.3 Nội dung hợp đồng
Nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là sự thể hiện thỏa thuận biểu hiện ýchí tự nguyện của các chủ thể, nhằm ấn định các quyền và nghĩa vụ cụ thể của các bên đốivới nhau được ghi nhận tại các điều khoản trong hợp đồng mà các bên ký kết Tuy nhiên,không phải bất cứ nội dung nào do các bên thỏa thuận đưa vào hợp đồng cũng được coi làhợp pháp Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế chỉ hợp pháp về mặt nội dung khi nóichứa đựng những điều khoản phù hợp với quy định của pháp luật Một hợp đồng mua bánquốc tế thường bao gồm các phần sau đây:
−Số hiệu hợp đồng
−Địa điểm ngày tháng ký hợp đồng
−Phần mở đầu
+ Lý do căn cứ ký hợp đồng
+ Tên địa chỉ các bên
+ Tên và chức vụ của người đại diện
+ Dẫn chiếu, giải thích, định nghĩa một số thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng
−Các điều khoản thỏa thuận
+ Điều kiện kỹ thuật thương phẩm học (tên hàng, số lượng, phẩm chất, bao bì…)+ Điều kiện tài chính (giá cả, thanh toán, trả tiền hàng, chứng từ thanh toán)
+ Điều kiện vận tải (thời gian và địa điểm giao hàng)
+ Điều kiện pháp lý (luật áp dụng, khiếu nại, trường hợp bất khả kháng)
−Phần ký kết
+ Số bản của hợp đồng: This contract is made in Hanoi and is made in Englishinto six (06) original copies with the same value Each party keeps three (03) copies.+ Chữ ký của các bên: Ghi rõ nơi ký hợp đồng, đại diện cho các bên, họ tên, chức vụ,
và chữ ký
Trang 9Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế Nhóm 15
4.1.4 Điều kiện hiệu lực
Đã là hợp đồng mua bán thì hợp đồng mua bán quốc tế cũng phải thể hiện ý chí thực sựthỏa thuận của các bên Theo điều 81 của Bộ luật Thương mại Việt Nam, Hợp đồng muabán quốc tế có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
−Chủ thể của hợp đồng là bên mua và bên bán phải có đủ tư cách pháp lý
−Hàng hóa theo hợp đồng là hàng hóa được phép xuất nhập khẩu theo quy định củapháp luật
−Hợp đồng mua bán quốc tế phải có các nội dung chủ yếu mà luật pháp đã quy định
−Hình thức của hợp đồng phải là văn bản hợp pháp
4.2 Tổng quan hợp đồng xuất khẩu bột đá canxi cacbonat không tráng phủ bột giữa Công ty Cổ phần chế biến khoáng sản Tân Kỳ và Công ty VIS SIGNS PRIVATE LIMITED
Mã hợp đồng: PI.VSP.070421
Ngày ký kết: 07/04/2021
4.2.1 Chủ thể
−Bên mua: công ty VIS SIGNS PRIVATE LIMITED
Tên giao dịch: VIS SIGNS PRIVATE LIMITED
Địa chỉ trụ sở: PLOT NO.6, BLOCK-A, JRD TATA INDUSTRIAL ESTATE,
AUTONAGAR, VIJAYAWADA, KRISHNA, ANDHRA PRADESH 520007,INDIA
−Bên bán: Công ty Cổ phần chế biến khoáng sản Tân Kỳ
Tên giao dịch: Tan Ky Mineral Processing Joint Stock Company
Người đại diện: Mr Vuong Van Bien
Địa chỉ: Khu C, Khu công nghiệp Nam Cấm, xã Nghi Xá, huyện Nghi Lộc, tỉnh
Nghệ An
Điện thoại: (+84) 02383798116
Fax: (+84) 02383798116
Trang 10Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế Nhóm 15
Nhận xét:
− Theo Điều 6 Luật Thương Mại 2005 và Nghị định 13 CP/2013 về quyền kinhdoanh xuất nhập khẩu thì cả hai chủ thể trong hợp đồng đều là chủ thể hợp pháp và cóquyền kinh doanh xuất nhập khẩu tại Việt Nam
− Các chủ thể có đầy đủ tư cách pháp lý và có trụ sở ở hai quốc gia khác nhau là ViệtNam (bên bán) và Ấn Độ (bên mua)
4.2.3 Hình thức
−Hợp đồng được ký kết bằng văn bản theo phương thức truyền thống, có đóng dấu vàchữ ký của đại diện hai bên
−Nhìn chung, hợp đồng được trình bày tương đối đầy đủ và phù hợp Các mục được chia
rõ ràng, dễ nhìn, dễ đọc hiểu, tránh gây nhầm lẫn cho hai bên
4.2.4 Nội dung
Các điều kiện và điều khoản trong hợp đồng đáp ứng yêu cầu về pháp luật
4.2.5 Điều kiện thương mại
Hợp đồng quy định giao dịch theo điều kiện CIF của Incoterms 2010
Nhận xét: Hợp đồng đã nêu rõ giao dịch được thực hiện theo điều kiện CIF Incoterms
2010
Trang 11Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế Nhóm 15
CHƯƠNG 5 PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG MUA BÁN QUỐC TẾ
5.1 Điều khoản 1: Hàng hóa – Số lượng – Giá cả (Commodity - Quantity – Price)
Hàng hóa Số lượng
(MT)
Đơn giá CIF Cảng Visakhapatnam, Ấn
Độ (USD/MT)
Giá thành (USD)
Bột đá Canxi Cacbonat siêu
Thành tiền: Mười nghìn hai trăm bốn mươi tám đô la Mỹ
(Dung sai số lượng: +/- 10%)
Nhận xét:
− Có quy định số lượng rõ ràng
− Có quy định dung sai Chỉ rõ dung sai do người mua chọn Không đề cập tới giádung sai (có tính tiền hay không tính tiền, nếu có tính tiền thì tính theo giá hợpđồng hay giá thị trường
− Trong hợp đồng có ghi rõ tổng trị giá hợp đồng bằng cả số và chữ
− Đồng tiền được sử dụng để thanh toán là đồng đô la Mỹ Cả người mua và ngườibán không sử dụng đồng thanh toán là đồng nội tệ của nước mình Hợp đồng sửdụng đồng ngoại tệ là đồng đô la Mỹ, là đồng tiền mạnh có tính thanh khoản, tínhchuyển đổi cao Điều này rất thuận tiện trong việc thanh toán giữa các ngân hàng
− Thiếu quy định INCOTERMS đằng sau giá
Trang 12Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế Nhóm 15
5.2 Điều khoản 2: Chất lượng (Quality)
− Xuất xứ: Việt Nam
− Chi tiết: Sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn xuất khẩu của bên bán
5.3 Điều khoản 3: Đóng gói (Packing)
− Sản phẩm được đóng gói trong bao bì nhựa PP 50 kg
5.4 Điều khoản 4: Giao hàng (Delivery)
− Thời hạn giao hàng: Giao càng sớm càng tốt
− Phương thức giao hàng: Cho phép chuyển tải
− Cảng đi: Hải Phòng, Việt Nam
Làm thủ tục thông quan xuất khẩu cho lô
hàng và thuế xuất khẩu
Làm thủ tục thông quan nhập khẩu cho lô hàng và thuế nhập khẩu
Trang 13Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế Nhóm 15
Mua bảo hiểm cho hàng hóa ở điều kiện bảo
hiểm tối thiểu Thuê bên thứ 3 để vận
chuyển hàng hóa
Không phải mua bảo hiểm cho hàng hóa Với CIF, nghĩa vụ này thuộc về người bán hàng
Mang hàng đến cảng và xếp hàng lên tàu tại
cảng đi
Nhận hàng tại cảng đến
Rủi ro bên bán chuyển sang bên mua khi
hàng hóa được xếp lên tàu
Chịu hoàn toàn rủi ro về hàng hóa sau khi hàng được xếp an toàn lên tàu
Người bán chịu chi phí mang hàng đến cảng
xếp, bốc hàng, cước phí vận
chuyển hàng hóa bằng đường biển, khai hải
quan, thuế xuất và các chi phí phát sinh khác
tại nước xuất khẩu
Người mua chịu chi phí local charges tại cảng dỡ, thủ tục nhập khẩu cho hàng hóa, nộp thuế (nếu có), vận chuyển hàng về khoriêng, và các chi phí phát sinh khác
Người bán có trách nhiệm thông báo về tình
trạng hàng hóa, sau khi hàng được giao đi
Người bán thông báo tên cảng dỡ quy định, tình trạng của hàng hóa khi đến cảng
Người bán phải gửi đầy đủ chứng từ gốc cho
người mua khi hàng hóa đã lên tàu
Người mua phải nhận được đầy đủ bộ chứng từ đúng yêu cầu
Người bán chịu chi phí cho việc kiểm tra,
quản lý chất lượng
Chỉ cần chi trả phí kiểm tra khi có các hàng rào kiểm dịch bắt buộc tại nước xuất khẩu
− Nhận xét :
− Hợp đồng có đề cập đến địa điểm giao-nhận hàng hóa rất rõ ràng
Trang 14Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế Nhóm 15
− Hợp đồng không đề cập đến thời gian giao hàng cụ thể để hạn chế rủi ro phát sinhgiữa hai bên mua và bán trong quá trình chuẩn bị và vận chuyển hàng hóa
− Đề xuất chỉnh sửa:
+ Cần đề cập thêm về các thông báo giữa hai bên trong lúc giao hàng Ví dụ nhưthông báo về thời gian người bán gửi booking cho người mua và ngược lại, thời gianngười mua gửi S/I cho người bán, người mua có phải báo cáo về tình trạng hàng sau khinhận hàng không…
+ Cần trình bày rõ hơn về hình thức chuyển tải, vị trí chuyển tải ở đâu và chuyển tảisang tàu nào
+ Nên bổ sung thêm điều khoản thưởng/phạt, điều kiện khi bốc, dỡ hàng
5.5 Điều khoản 5: Thanh toán (Payment)
− Thông tin ngân hàng chuyển:
+ Ngân hàng Ấn Độ Kotak Mahindra
+ Tên ngân hàng chuyển: VIS SIGNS PRIVATE LIMITED
+ Số tài khoản: 3014693725
− Thông tin ngân hàng thụ hưởng:
+ Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam (Vietinbank), chi nhánhNghệ An
+ Địa chỉ: Số 7, Nguyễn Sỹ Sách, thành phố Vinh, Nghệ An, Việt Nam
+ Số tài khoản: 118002779608
+ SWIFT CODE: ICVVVNVX440
Trang 15Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế Nhóm 15
Nhận xét:
− Hợp đồng sử dụng phương thức thanh toán chuyển tiền bằng điện T/T, là hình thứcthanh toán khá đơn giản, trong đó một khách hàng (người trả tiền), ủy nhiệm chongân hàng trích tài khoản của khách hàng một số tiền nhất định cho người khác(người bán) ở một địa điểm nhất định và trong một thời gian nhất định
− Ở đây phương thức thanh toán là T/T, phương thức thanh toán T/T là phương thứcthanh toán tách giao hàng và thanh toán tiền hàng Ngân hàng đóng vai trò là ngườithu hộ nên rủi ro của nó rất lớn Phương thức này chỉ áp dụng khi mua bán giữacác bên thân quen với nhau Để giảm thiểu rủi ro, thay vì thanh toán 100% tiềnhàng, hợp đồng đã quy định thanh toán theo phương thức trả ngay từng phần
− Cụ thể, trong hợp đồng, người bán có thể yêu cầu 30% đặt cọc trước và 70% cònlại được thanh toán bằng T/T để đổi lại bản sao của chứng từ giao hàng
− Để bảo đảm quyền lợi cho bên mua, thì ngay ở giai đoạn tạm ứng 30%, bên mua
đã yêu cầu bên bán phải có bốn loại văn bản sau:
+ Trọn bộ vận đơn (Full set of bill of lading) - 3/3 bản
+ Chứng từ thương mại (Original Commercial Invoice) - 03 bản
+ Phiếu đóng gói chi tiết (Original detailed Packing list) - 03 bản
+ Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin) - 01 bản gốc và 02 bảnsao
− Ngoài ra, hai bên cũng chưa quy định rõ những điều khoản điều kiện đối vớitrường hợp khi có xảy ra rủi ro không phải do khách quan (nhà xuất khẩu giaohàng không đúng hạn, không đúng hàng ) vì đó nếu xảy ra rủi ro 2 bên không có
đủ cơ sở để giải quyết tranh chấp
− Trong hợp đồng đã có điều kiện về đồng tiền thanh toán Đồng tiền tính giá ở đây
là đồng Đô la Mỹ (USD) Đô la Mỹ là đồng tiền mạnh, ổn định và được nhiềudoanh nghiệp tin dùng trong thanh toán quốc tế
5.6 Điều khoản 6: Trọng tài và Luật áp dụng (Arbitration and Applicable Law)
− Nội dung điều khoản:
+ Trong trường hợp có bất kỳ tranh chấp nào xảy ra mà cả hai bên không thể giảiquyết được thông qua thỏa thuận thì sẽ được đưa ra Trung tâm trọng tài quốc tế tại ViệtNam (VIAC) Buổi xét xử sẽ diễn ra ở Hà Nội và sử dụng ngôn ngữ là Tiếng Anh
Trang 16Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế Nhóm 15
+ Hợp đồng mua bán sẽ được điều chỉnh phù hợp với luật pháp Việt Nam Điềukhoản vận chuyển và những điều khoản liên quan khác dựa trên Incoterms 2010
− Trọng tài có thể gặp khó khăn trong quá trình giải quyết tranh chấp; đặc biệt lànhững tranh chấp phức tạp; về những vấn đề như: xác minh thu thập chứng cứ,triệu tập nhân chứng Do trọng tài không có bộ máy giúp việc và có cơ quan thihành; cưỡng chế như Tòa án nên có rất nhiều trường hợp; Trọng tài khó lấy đượcthông tin cá nhân nếu như bên đó không hợp tác
− Hợp đồng có thỏa thuận rõ ràng về luật áp dụng: sử dụng luật pháp Việt Nam chohợp đồng kinh doanh và Incoterms cho các điều khoản vận chuyển
− Đề xuất chỉnh sửa:
+ Các bên cần cân nhắc thêm về các phát sinh về tài chính (bên nào sẽ là bên trả chiphí cho trọng tài…), sự thuận tiện hay bản chất của tranh chấp sẽ phát sinh để lựa chọnhình thức trọng tài phù hợp
+ Phải đảm bảo về hình thức và điều kiện của những người xác lập thỏa thuận (đủnăng lực hành vi dân sự, có thẩm quyền giao kết hợp đồng…) và tranh chấp mà các bên
dự kiến lựa chọn trọng tài để giải quyết có thuộc loại được pháp luật quy định thuộcthẩm quyền giải quyết tranh chấp đối với trọng tài hay không
5.7 Điều khoản 7: Các điều khoản chung (General terms)
− Nội dung điều khoản:
+ Tất cả những quy định và điều khoản trong hợp đồng sẽ chỉ có giá trị khi và chỉ khiđược xác lập thành văn bản và có chữ ký của đại diện các bên
+ Hợp đồng có thể được ký bằng fax và sẽ có hiệu lực ngay sau khi có được chữ kýcủa đại diện hai bên
Trang 17Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế Nhóm 15
− Đề xuất chỉnh sửa:
+ Hợp đồng nên bao gồm thêm các điều khoản về khiếu nại
+ Hợp đồng nên đề cập đến thời hạn hợp đồng, các yếu tố ảnh hưởng dẫn đến chấmdứt hợp đồng và việc chịu trách nhiệm sẽ được phân chia như thế nào bởi các bên
CHƯƠNG 6 PHÂN TÍCH BỘ CHỨNG TỪ LIÊN QUAN
6.1 Hoá đơn thương mại - Commercial Invoice
6.1.1 Tổng quan
3.1.1.1 Khái niệm hóa đơn thương mại
Hóa đơn thương mại là chứng từ cơ bản trong các chứng từ hàng hóa, do người bán lậpxuất trình cho người mua sau khi gửi hàng đi, nhằm yêu cầu người mua trả tiền Đây làmột chứng từ quan trọng trong ngoại thương cũng như khi làm thủ tục hải quan, cũng làchứng từ dùng để thanh toán giữa người bán và người mua Nói cách khác, hóa đơnthương mại là chứng từ để người bán có thể đòi tiền người mua
3.1.1.2 Nội dung của hóa đơn thương mại
Trên hóa đơn thương mại thường có rất nhiều nội dung, có những nội dung bắt buộcphải có, có những nội dung để tham chiếu hoặc thêm vào theo yêu cầu của các bên tronglúc thỏa thuận và đàm phán hợp đồng Các nội dung chính bắt buộc của một hóa đơnthương mại gồm:
− Tên và địa chỉ của nhà xuất khẩu (Exporter/Shipper)
− Tên và địa chỉ của nhà nhập khẩu (Importer/Consignee)
− Số tham chiếu, nơi và ngày tháng phát hành (Invoice No & date)
− Điều kiện cơ sở giao hàng (Terms of Delivery and Payment)
− Ký hiệu mã hàng hóa (Marks and numbers)
− Mô tả hàng hóa (Description of Goods)
− Số lượng hàng hóa (Quantity)
− Tổng số tiền nhà nhập khẩu phải trả (Total)
Trang 18Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế Nhóm 15
− Chi tiết về cước vận chuyển và phí bảo hiểm (Freight and Insurance)
− Chữ ký của nhà xuất khẩu (Signature)
3.1.1.3 Chức năng của hóa đơn thương mại
− Hóa đơn thương mại có 4 chức năng:
− Chức năng thanh toán: Đây là chức năng quan trọng nhất của hóa đơn thương mại.Hóa đơn thương mại có vai trò như một chứng từ hợp pháp để bên bán có thể yêucầu bên mua thanh toán Vì vậy, trên hóa đơn thương mại sẽ ghi các thông tin liênquan tới việc thanh toán như tổng giá tiền, giá của từng mặt hàng, đơn giá, đồngtiền thanh toán, và phải có đầy đủ con dấu hoặc chữ ký để chắc chắn nghĩa vụthanh toán
− Chức năng khai giá Hải quan: Giá ghi trên hóa đơn thương mại là giá cơ sở để tínhthuế xuất nhập khẩu Một số thông tin cũng có thể dùng để khai báo Hải quan như
số hóa đơn, ngày phát hành hóa đơn
− Chức năng tính số tiền bảo hiểm: Giá trên hóa đơn thương mại cũng dùng làm cơ
sở để tính tiền bảo hiểm
− Cơ sở để đối chiếu với các chứng từ khác: hóa đơn thương mại dùng để đối chiếucác thông tin tương ứng trên vận đơn, phiếu đóng gói, để chắc chắn là đồng nhất
và không có sai phạm
3.1.1.4 Phân loại hóa đơn thương mại
− Hóa đơn tạm thời (Provisional Invoice): dùng trong việc thanh toán sơ bộ tiền hàngtrong các trường hợp: giao hàng nhưng giá mới là giá tạm tính, giá chính thức phụthuộc vào số lượng và chất lượng của hàng hóa tại cảng đích; hàng được giao làmnhiều lần và mỗi lần chỉ thanh toán 1 phần nhất định, khi giao hết hàng mới thanhtoán dứt khoát
− Hóa đơn chính thức (Final Invoice): dùng để thanh toán dứt khoát tiền hàng
− Hóa đơn chiếu lệ (Proforma Invoice): giống hóa đơn thông thường, có nêu giá cả
và đặc điểm của hàng hóa, tuy nhiên không bao gồm ký mã hiệu hàng hóa, được sửdụng trong trường hợp là thư chào hàng đối với khách hàng tiềm năng, gửi hàng đitriển lãm, gửi bán hoặc làm thủ tục xin nhập khẩu, mua ngoại hối Hóa đơn chiếu
lệ không được sử dụng để thanh toán Hóa đơn xác nhận (Certified Invoice): cóchữ ký của cơ quan chức năng, thường là Phòng thương mại và công nghiệp, xácnhận về xuất xứ của hàng hóa
− Hóa đơn chi tiết (Detailed Invoice): hóa đơn trong đó phân tích chi tiết các bộ phậncủa giá hàng hóa Hóa đơn hải quan (Custom’s Invoice): hóa đơn tính trị giá hàngtheo giá tính thuế của hải quan bao gồm các khoản lệ phí hải quan, chủ yếu dùng
Trang 19Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế Nhóm 15
trong khâu tính thuế, không có giá trị như một yêu cầu đòi tiền, vì vậy ít được lưuthông
6.1.2 Phân tích
− Số hiệu và ngày phát hành của hóa đơn: IV.VSP.140121 và phát hành ngày14/4/2021
− Người gửi hàng: Công ty Cổ phần chế biến khoáng sản Tân Kỳ
− Địa chỉ: Khu C, Khu công nghiệp Nam Cấm, xã Nghi Xá, huyện Nghi Lộc, tỉnhNghệ An
− Người nhận: VIS SIGNS PRIVATE LIMITED
Địa chỉ: PLOT NO.6, BLOCK-A, JRD TATA INDUSTRIAL ESTATE,AUTONAGAR, VIJAYAWADA, KRISHNA, ANDHRA PRADESH 520007, INDIA
− Cảng bốc: Cảng Hải Phòng, Việt Nam
Trang 20Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế Nhóm 15
Nhận xét:
− Hóa đơn thương mại có tương đối đầy đủ các nội dung được yêu cầu bắt buộc phải
có, tuy nhiên cần được bổ sung thêm một số thông tin: Thông tin người nhập khẩuchỉ có tên và địa chỉ công ty, chưa có các thông tin quan trọng khác như số điệnthoại, fax hay email
− Các nội dung trong hóa đơn thương mại điện tử thống nhất với nội dung trong hợpđồng về số lượng, giá, xuất xứ, đóng gói,
− Ghi rõ điều kiện giao hàng là điều kiện CIF - Incoterms 2010
− Thông tin về ngân hàng phát hành L/C, số hiệu L/C, ngày phát hành và hình thứcthanh toán trùng khớp với L/C chính thức được mở
− Thông tin về đơn vị vận tải, số hiệu tàu, cảng đi, cảng đến được thể hiện đầy đủ ởHóa đơn thương mại
6.2 Chứng nhận xuất xứ - Certificate of Origin
6.2.1 Tổng quan
3.2.1.1 Khái niệm giấy chứng nhận xuất xứ
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin – C/O) là văn bản do tổchức có thẩm quyền thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trênnhững quy định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ hàng hóa Đây
là một tài liệu sử dụng trong thương mại quốc tế nhằm xác định quốc gia xuất xứ củahàng hóa C/O đặc biệt quan trọng trong phân loại hàng hóa theo quy định hải quan củanước nhập khẩu, quyết định thuế suất thuế nhập khẩu hàng hóa C/O cũng quan trọngtrong việc áp dụng hạn ngạch nhập khẩu và thống kê, đặc biệt là với hàng thực phẩm.C/O phải chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ hàng hóa: Giấy chứng nhận xuất xứ thì phải thểhiện được nội dung xuất xứ của hàng hóa, xuất xứ đó phải được xác định theo một quy tắc
cụ thể
3.2.1.2 Tác dụng của giấy chứng nhận xuất xứ
Trang 21Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế Nhóm 15
+ Ưu đãi thuế quan: xác định được xuất xứ của hàng hóa khiến có thể phân biệt đâu
là hàng nhập khẩu được hưởng ưu đãi để áp dụng chế độ ưu đãi theo các thỏa thuậnthương mại đã được ký kết giữa các quốc gia
+ Áp dụng thuế chống phá giá và trợ giá: Trong các trường hợp khi hàng hóa củamột nước được phá giá tại thị trường nước khác, việc xác định được xuất xứ khiến cáchành động chống phá giá và việc áp dụng thuế chống trợ giá trở nên khả thi
+ Thống kê thương mại và duy trì hệ thống hạn ngạch: Việc xác định xuất xứ khiếnviệc biên soạn các số liệu thống kê thương mại đối với một nước hoặc đối với một khuvực dễ dàng hơn Trên cơ sở đó các cơ quan thương mại mới có thể duy trì hệ thống hạnngạch – Xúc tiến thương mại
3.2.1.3 Phân loại giấy chứng nhận xuất xứ
Hiện nay có hai loại C/O:
− C/O không ưu đãi: tức là C/O bình thường, nó xác nhận rằng xuất xứ của một sảnphẩm cụ thể từ một nước nào đó
− C/O ưu đãi: là C/O cho phép sản phẩm được cắt giảm hoặc miễn thuế sang cácnước mở rộng đặc quyền này Ví dụ như: Ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP: là một
hệ thống mà theo đó các nước phát triển, được gọi là các nước cho hưởng, cho cácnước đang phát triển, được gọi là các nước được hưởng, hưởng chế độ ưu đãi bằngcách giảm hoặc miễn thuế, chế độ ưu đãi được xây dựng trên cơ sở không có sựphân biệt đối xử và không đòi hỏi bất kỳ nghĩa vụ nào từ phía các nước đang pháttriển)
3.2.1.4 Nội dung cơ bản của giấy chứng nhận xuất xứ
− Loại mẫu C/O: nhằm thể hiện C/O được cấp theo một quy tắc xuất xứ cụ thể tươngứng
− Tên, địa chỉ người xuất khẩu, nhập khẩu
− Tiêu chí về vận tải (tên phương tiện vận tải, cảng, địa điểm xếp hàng/ dỡ hàng,vận tải đơn…)
− Tiêu chí về hàng hoá (tên hàng, bao bì, nhãn mác đóng gói hàng hoá, trọng lượng,
Trang 22Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế Nhóm 15
Địa chỉ: Khu C, Khu công nghiệp Nam Cấm, xã Nghi Xá, huyện Nghi Lộc, tỉnhNghệ An
− Bên nhập khẩu: VIS SIGNS PRIVATE LIMITED
Địa chỉ: PLOT NO.6, BLOCK-A, JRD TATA INDUSTRIAL ESTATE,AUTONAGAR, VIJAYAWADA, KRISHNA, ANDHRA PRADESH 520007, INDIA
− Số tham chiếu: VN-IN 21/74/00512
− Mô tả hàng hóa: Bột đá canxi cacbonat không tráng phủ
− Vận chuyển với trọng lượng tịnh 112 MTS, 2240 kiện hàng, trọng lượng cả bì 112179,200 KGS
− Mã HS: 25309030
− Mặt hàng bột đá canxi cacbonat là WO có xuất xứ thuần túy (Wholly Obtained) làhàng hóa thu được toàn bộ trong phạm vi lãnh thổ của nước thành viên xuất khẩuhoặc được sản xuất toàn bộ tại nước thành viên xuất khẩu đó Cụ thể ở đây là ViệtNam
− Phương tiện vận tải: JARU BHUM 054N
− Giấy chứng nhận xuất xứ có khá đầy đủ các số hiệu và thông tin cơ bản như: Tên,địa chỉ của bên xuất khẩu - tuy nhiên bên nhập khẩu chưa có đầy đủ các thông tinemail, số điện thoại
− Giấy chứng nhận xuất xứ được đóng dấu hợp pháp của Phòng quản lý xuất nhậpkhẩu khu vực Nghệ An kèm theo ngày và địa điểm ký
− Đơn giá, loại hàng, chất lượng đều trùng khớp với hợp đồng
6.3 Giấy chứng nhận phân tích - Certificate of Analysis (COA/C/A)
6.3.1 Tổng quan
3.3.1.1 Khái niệm giấy chứng nhận phân tích
Trang 23Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế Nhóm 15
Certificate Of Analysis (COA/ C/A) – giấy chứng nhận phân tích là chứng từ nhậpkhẩu cần có theo chính sách mặt hàng được quy định, là bảng phân tích thành phần sảnphẩm được sử dụng để xác nhận hàng hoá xuất khẩu có đáp ứng các thông số nhất địnhhay không Các thông số trong COA chủ yếu có tính chất hoá lý, chẳng hạn như thànhphần, độ ẩm, độ chua,… của sản phẩm
3.3.1.2 Mục đích và tác dụng của giấy chứng nhận phân tích
COA là chứng từ bắt buộc phải có để thông quan được hàng hóa nhập khẩu vì vâydoanh nghiệp phải đặc biệt lưu ý
− Doanh nghiệp cần nhìn vào bảng phân tích chất lượng COA để đánh giá về chấtlượng của sản phẩm đó
− COA là tài liệu xác nhận rằng sản phẩm đã qua xét nghiệm và có kết quả cụ thể đểquản lý được chất lượng đầu ra của sản phẩm
− Người tiêu dùng nhìn vào sẽ biết được cấu tạo thành phần lý hóa của sản phẩm
− Có giấy chứng nhận phân tích C/A thì mới xin được cấp giấy phép công bố tiêuchuẩn chất lượng cho sản phẩm
− Certificate Of Analysis là điều kiện bắt buộc nhập khẩu hàng hóa phải có
3.3.1.3 Nội dung của giấy chứng nhận phân tích
− Hạn sử dụng của sản phẩm và ngày doanh nghiệp cần phải mang mẫu lên trungtâm kiểm nghiệm để phân tích lại (ngày thử lại)
− Độ tinh khiết của mẫu
− Doanh nghiệp có sử dụng phương pháp kiểm soát mở rộng để sản phẩm không bịnhiễm bẩn hay giảm chất lượng
− Nồng độ dung dịch: giám sát như sai số, hệ số bao phủ, khoảng tin cậy, các quátrình, bước kết hợp trong giá trị sai số
− Chứng nhận nguồn gốc: nhà sản xuất cần cung cấp đầy đủ các thiết bị để truy xuấtnguồn gốc
3.3.1.4 Điều kiện hợp lệ của giấy chứng nhận phân tích
− Giấy chứng nhận phân tích phải được các đơn vị kiểm nghiệm độc lập phân tích ởcác phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO 17025
− Nhiều doanh nghiệp tự làm công bố chứng nhận phân tích các thành phần trongsản phẩm, về mặt pháp lý những chứng từ này không được chấp nhận Nên nhànhập khẩu thường yêu cầu các bản Công bố chất lượng sản phẩm được ban hànhbởi các cơ quan chức năng có giá trị trước pháp luật
− Chỉ khi xin được bảng công bố các thành phần sản phẩm thì doanh nghiệp mớiđược tiến hành sản xuất các sản phẩm trên thị trường
Trang 24Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế Nhóm 15
6.3.2 Phân tích
− Bên xuất khẩu: Công ty Cổ phần chế biến khoáng sản Tân Kỳ
Địa chỉ: Khu C, Khu công nghiệp Nam Cấm, xã Nghi Xá, huyện Nghi Lộc, tỉnhNghệ An
− Bên nhập khẩu: VIS SIGNS PRIVATE LIMITED
Địa chỉ: PLOT NO.6, BLOCK-A, JRD TATA INDUSTRIAL ESTATE,AUTONAGAR, VIJAYAWADA, KRISHNA, ANDHRA PRADESH 520007, INDIA
- Chứng nhận phân tích:
-> Từ bảng chứng nhận phân tích, ta thấy rõ lượng các chất hóa học được sử dụng, độ pH,
độ trắng và D97 (tích lũy phân bố kích thước hạt của một mẫu của 97% số lượng các hạttương ứng) của bột đá canxi cacbonat không tráng phủ
− Xuất xứ hàng hóa: Việt Nam
− Số lô: 04/2021
− Ngày sản xuất: 13/04/2021
− Ngày hết hạn: 13/04/2021 (trong điều kiện khô ráo)
6.4 Phiếu đóng gói - Packing List
6.4.1 Tổng quan
3.4.1.1 Khái niệm về phiếu đóng gói
Trang 25Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế Nhóm 15
Packing List, hay phiếu đóng gói/bảng kê/phiếu chi tiết hàng hóa danh sách hàng,
là một trong những chứng từ không thể thiếu của bộ chứng từ xuất nhập khẩu Trên phiếuđóng gói thể hiện rõ người bán đã bán những cái gì cho người mua, qua đó người mua cóthể kiểm tra và đối chiếu lại xem có giống với đơn hàng đã đặt hay không
Phiếu đóng gói được lập khi đóng gói hàng hóa, được đặt trong bao bì sao chongười mua có thể dễ dàng tìm thấy, cũng có khi được để trong một túi gắn ở bên ngoàibao bì Phiếu đóng gói tạo điều kiện cho việc kiểm hàng hóa trong mỗi kiện
3.4.1.2 Chức năng & Tác dụng của phiếu đóng gói
− Phiếu đóng gói chỉ ra cách thức đóng gói của hàng hoá Nói cách khác, dựa vàophiếu đóng gói có thể biết được số lượng, trọng lượng hàng, loại hàng hoá, quycách và phương thức đóng gói hàng hoá, Điều này sẽ giúp tính toán được:+ Nên ssắp xếp kho chứa hàng như thế nào?
+ Cách bố trí phương tiện vận tải để vận chuyển hàng như thế nào cho phù hợp?+ Chỉ cần công nhân để dỡ hàng hay cần tới các thiết bị chuyên dụng?
+ Khi phải kiểm hóa trong quá trình làm thủ tục hải quan thì cần tìm mặt hàng cụ thể
ở đâu (ở pallet nào) ?
− Phiếu đóng gói thường được lập thành 03 bản:
Một bản để trong kiện hàng cho người nhận hàng có thể kiểm tra hàng trong kiện khi cần,
nó là chứng từ để đối chiếu hàng hóa thực tế với hàng hóa do người bán giao
Một bản kèm theo hóa đơn thương mại và các chứng từ khác lập thành bộ chứng từ xuấttrình cho ngân hàng làm cơ sở thanh toán tiền hàng
Một bản còn lại lập hồ sơ lưu
3.4.1.3 Phân loại phiếu đóng gói
Hiện nay, trên thế giới và Việt Nam đang dùng 3 mẫu phiếu đóng gói, ta có thểphân biệt chúng thông qua tiêu đề của mỗi loại như sai:
− Phiếu đóng gói chi tiết (Detailed Packing List): thể hiện nội dung rất chi tiết chođơn hàng Thường được dùng phổ biến bởi người mua và người bán trực tiếp
− Phiếu đóng gói trung lập (Neutral Packing List): tên của người bán không được thểchỉ rõ trong loại phiếu đóng gói này
− Phiếu đóng gói kiêm bảng kê trọng lượng (Packing and Weight List): packing list
có kèm theo bảng kê trọng lượng
Trang 26Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế Nhóm 15
3.4.1.4 Nội dung chính của phiếu đóng gói
Về cơ bản Packing List sẽ gồm những nội dung chính sau:
− Số & ngày lập hóa đơn (thường người ta không hay dùng số Packing List)
− Tên, địa chỉ người bán và người mua
− Bên xuất khẩu: Công ty Cổ phần chế biến khoáng sản Tân Kỳ
Địa chỉ: Khu C, Khu công nghiệp Nam Cấm, xã Nghi Xá, huyện Nghi Lộc, tỉnhNghệ An
− Bên nhập khẩu: VIS SIGNS PRIVATE LIMITED
Địa chỉ: PLOT NO.6, BLOCK-A, JRD TATA INDUSTRIAL ESTATE,AUTONAGAR, VIJAYAWADA, KRISHNA, ANDHRA PRADESH 520007, INDIA
− Số hiệu và ngày lập phiếu đóng gói hàng hóa
+ Số packing list: PL.VSP.140421
+ Ngày lập hóa đơn: 14/4/2021
− Cảng bốc: Cảng Hải Phòng, Việt Nam
− Cảng dỡ: Cảng Visakhapatnam, Ấn Độ
− Thông tin hàng hóa
Trang 27Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế Nhóm 15
Bảng mô tả trên cho biết hàng hóa có trọng lượng tịnh 112 megaton, trọng lượng
cả bì là 112, 1792 megaton, số kiện hàng là 2240 Trọng lượng tịnh một kiện hàng là50KG, trọng lượng cả bì một kiện hàng là 50,08 KG
− Chữ ký của bên xuất khẩu
Nhận xét:
− Phiếu đóng gói này là một phiếu đóng gói khá đơn giản, sơ sài, chỉ cung cấp một
số thông tin như: bên bán, bên mua, mô tả hàng hóa, số lượng trọng lượng,
− Phần thông tin cần ghi rõ người bán, người mua, cần có đầy đủ thông tin như sốđiện thoại, fax…
− Tên tàu, số chuyến, cảng đi, cảng đến giống như trên B/L đề cập
− Quy cách đóng gói, kích thước kiện hàng
− Đối chiếu với vận đơn, thông tin hoàn toàn phù hợp và chính xác Đối chiếu vớihóa đơn thương mại, đặc điểm cụ thể về hàng hóa, số lượng và trọng lượng hànggiao trùng khớp Đối chiếu với hợp đồng số lượng hàng hóa, loại hàng, chất lượngđều trùng khớp với hợp đồng, đơn vị trọng lượng áp dụng trùng khớp với hợpđồng, cảng đến và cảng đi, …
− Phiếu đóng gói có dấu và chữ ký của bên bán
Trang 28Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế Nhóm 15
− Từ thông tin trên Phiếu đóng gói, ta có thể tính được số kiện hàng được xếp lêntàu
− Việc dỡ hàng thuộc về người mua, vì vậy từ phiếu đóng gói sẽ giúp người mua cânnhắc trước được việc dỡ hàng bằng tay hay dỡ hàng bằng xe nâng, tổng thời gian
3.5.1.2 Quy trình thủ tục hải quan hàng hoá nhập khẩu: gồm 5 bước
a Khai thông tin nhập khẩu (IDA):
Người khai hải quan khai các thông tin nhập khẩu bằng nghiệp vụ IDA trước khiđăng ký tờ khai nhập khẩu Khi đã khai đầy đủ các chỉ tiêu trên màn hình IDA (133 chỉtiêu), người khai hải quan gửi đến hệ thống VNACCS, hệ thống sẽ tự động cấp số, tựđộng xuất ra các chỉ tiêu liên quan đến thuế suất, tên tương ứng với các mã nhập vào (vídụ: tên nước nhập khẩu tương ứng với mã nước, tên đơn vị nhập khẩu tương ứng với mã
số doanh nghiệp ), tự động tính toán các chỉ tiêu liên quan đến trị giá, thuế và phản hồilại cho người khai hải quan tại màn hình đăng ký tờ khai - IDC
Khi hệ thống cấp số thì bản khai thông tin nhập khẩu IDA được lưu trên hệ VNACCS
b Đăng ký tờ khai nhập khẩu (IDC):
Khi nhận được màn hình đăng ký tờ khai (IDC) do hệ thống phản hồi, người khaihải quan kiểm tra các thông tin đã khai báo, các thông tin do hệ thống tự động xuất ra,tính toán Nếu khẳng định các thông tin là chính xác thì gửi đến hệ thống để đăng ký tờkhai
Trường hợp sau khi kiểm tra, người khai hải quan phát hiện có những thông tinkhai báo không chính xác, cần sửa đổi thì phải sử dụng nghiệp vụ IDB gọi lại màn hình
Trang 29Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế Nhóm 15
khai thông tin nhập khẩu (IDA) để sửa các thông tin cần thiết và thực hiện các công việcnhư đã hướng dẫn ở trên
c Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai:
Trước khi cho phép đăng ký tờ khai, hệ thống sẽ tự động kiểm tra Danh sách doanhnghiệp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai (doanh nghiệp có nợ quá hạn quá 90 ngày,doanh nghiệp tạm dừng hoạt động, giải thể, phá sản ) Nếu doanh nghiệp thuộc danhsách nêu trên thì không được đăng ký tờ khai và hệ thống sẽ phản hồi lại cho người khaihải quan biết
d Phân luồng, kiểm tra, thông quan: Khi tờ khai đã được đăng ký, hệ thống tự động phân luồng, gồm 3 luồng xanh, vàng, đỏ.
− Đối với các tờ khai luồng xanh
+ Trường hợp số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấp phép thông quan (trongthời gian dự kiến 03 giây) và xuất ra cho người khai “Quyết định thông quan hàng hóanhập khẩu”
+ Trường hợp số thuế phải nộp khác 0:
● Trường hợp đã khai báo nộp thuế bằng hạn mức hoặc thực hiện bảo lãnh(chung, riêng): Hệ thống tự động kiểm tra các chỉ tiêu khai báo liên quan đếnhạn mức, bảo lãnh, nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh lớn hơn hoặc bằng sốthuế phải nộp, hệ thống sẽ xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phảithu” và “Quyết định thông quan hàng hóa nhập khẩu” Nếu số tiền hạn mứchoặc bảo lãnh nhỏ hơn số thuế phải nộp, hệ thống sẽ báo lỗi
● Trường hợp khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản, nộp tiền mặt tại cơ quanhải quan ): Hệ thống xuất ra cho người khai “Chứng từ ghi số thuế phải thu”.Khi người khai hải quan đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thốngVNACCS đã nhận thông tin về việc nộp thuế, phí, lệ phí thì hệ thống xuất ra
“Quyết định thông quan hàng hóa”
+ Cuối ngày hệ thống VNACCS tập hợp toàn bộ tờ khai luồng xanh đã được thôngquan chuyển sang hệ thống VCIS
− Đối với các tờ khai luồng vàng, đỏ
(1) Cơ quan hải quan
+ Thực hiện kiểm tra, xử lý tờ khai trên màn hình của hệ thống VCIS:
Trang 30Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế Nhóm 15
● Lãnh đạo: Ghi nhận các ý kiến chỉ đạo công chức được phân công về việc kiểmtra, xử lý đối với tờ khai vào ô tương ứng trên “Màn hình kiểm tra tờ khai”
● Công chức được phân công xử lý tờ khai: Ghi nhận các ý kiến đề xuất, các nộidung cần xin ý kiến lãnh đạo, kết quả kiểm tra, xử lý tờ khai vào ô tương ứngtrên “Màn hình kiểm tra tờ khai”
● Nếu Lãnh đạo, công chức không ghi nhận các nội dung trên, hệ thống khôngcho phép thực hiện nghiệp vụ CEA
● Nhập hoàn thành kiểm tra hồ sơ đối với luồng vàng
● Nhập hoàn thành kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hoá đối với luồng đỏ
● Sử dụng nghiệp vụ IDA01 để nhập nội dung hướng dẫn/yêu cầu các thủ tục,sửa đổi nội dung khai báo, ấn định thuế và gửi cho người khai hải quan để thựchiện
(2) Người khai hải quan
+ Nhận phản hồi của hệ thống về kết quả phân luồng, địa điểm, hình thức, mức độkiểm tra thực tế hàng hoá
+ Nộp hồ sơ giấy để cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ; chuẩn bị các điều kiện
Trang 31Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế Nhóm 15
● Trường hợp số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấp phép thông quan vàxuất ra cho người khai “Quyết định thông quan hàng hóa”
● Trường hợp số thuế phải nộp khác 0:
o Trường hợp đã khai báo nộp thuế bằng hạn mức hoặc thực hiện bảo lãnh(chung, riêng): Hệ thống tự động kiểm tra các chỉ tiêu khai báo liên quanđến hạn mức, bảo lãnh, nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh lớn hơn hoặcbằng số thuế phải nộp, hệ thống sẽ xuất ra cho người khai “chứng từ ghi sốthuế phải thu” và “Quyết định thông quan hàng hóa” Nếu số tiền hạn mứchoặc bảo lãnh nhỏ hơn số thuế phải nộp, hệ thống sẽ báo lỗi
o Trường hợp khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản, nộp tiền mặt tại cơquan hải quan ): Hệ thống xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuếphải thu Khi người khai hải quan đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và hệthống VNACCS đã nhận thông tin về việc nộp thuế phí, lệ phí thì hệ thốngxuất ra “Quyết định thông quan hàng hóa”
e Khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan.
Sau khi thực hiện đầy đủ các bước trên, hệ thống sẽ chấp nhận tờ khai và phản hồi lại cácthông tin bao gồm:
+ Tờ khai nhập khẩu
+ Bản xác nhận hàng nhập kho ngoại quan
+ Quyết định thông quan hàng hóa nhập khẩu
+ Quyết định cho phép hàng hóa nhập kho ngoại quan
+ Chứng từ ghi số thuế phải thu
+ Chứng từ ghi lệ phí hải quan
+ Thông tin tờ khai nhập khẩu (bản ghi)
+ Nội dung một tờ khai Hải quan
+ Các thông tin trên một tờ khai Hải quan cơ bản phải đảm bảo các thông tin gồm:+ Đơn vị Hải quan cửa khẩu
+ Bên xuất khẩu và bên nhập khẩu
+ Phương thức và phương tiện vận chuyển
+ Tên hàng, khối lượng, giá trị hàng hóa
Trang 32Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế Nhóm 15
+ Nghĩa vụ thuế
+ Các chỉ thị Hải quan
6.5.2 Phân tích
Tờ 1:
− Thông tin tờ khai hàng hoá xuất khẩu (thông báo kết quả phân luồng)
Số tờ khai đầu tiên
Tên cơ quan Hải quan tiếp nhận tờ
Mã bộ phận xử lý tờ khai:00 Đội thủ tục hàng hóa xuất nhập khẩu
− Thông tin người xuất khẩu
Trang 33Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế Nhóm 15
− Thông tin người nhập khẩu
Tên VIS SIGNS PRIVATE LIMITED
Địa chỉ PLOT NO.6, BLOCK-A, JRD TATA INDUSTRIAL ESTATE,
AUTONAGAR, VIJAYAWADA, KRISHNA, ANDHRA PRADESH
Trang 34Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế Nhóm 15
Địa điểm nhận hàng cuối
cùng
INVTZ VISAKHAPATNAM
Địa điểm xếp hàng VNDVN CANG NAM DINH VU
Phương tiện vận chuyển dự
kiến
9999 JARU BHUM 054N
Ngày hàng đi dự kiến 23/04/2021
Ký hiệu và số hiệu DIA DIEM LUU KHO HANG CHO THONG QUAN
DU KIEN: CTY BOT DA THO HOP, DIA CHI: THOSON, THO HOP, QUY HOP, NGHE AN, PHUONG THUC THANH TOAN: TT (Địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến: Cty Bột đá Thọ Hợp, Địa chỉ: xóm Thọ Sơn, xã Thọ Hợp, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An, Phương thức thanh toán: TT)
+ Phương tiện vận chuyển có phần “9999” tức là thông tin cơ bản của tàu chưa đượcđăng ký vào hệ thống
− Thông tin hoá đơn:
Phương thức thanh toán KC
Tổng giá trị hoá đơn CIF - USD - 10.248 - A
Trang 35Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế Nhóm 15
Tổng giá trị tính thuế USD - 5.971,75
− Thuế:
+ Người nộp thuế: 1 - Người nhập khẩu là người nộp thuế
+ Mã xác định thời hạn nộp thuế: D - Nộp thuế ngay
+ Tổng số tiền thuế xuất khẩu: 6.805.413 VND
- Thông tin về khai báo Hải quan điện tử:
+ Phần ghi chú: 1672/GP-BTMT ngày 26/06/2015; F= 4.320 USD; I= 10
+ Số quản lý của nội bộ doanh nghiệp để trống tức doanh nghiệp không sử dụng tínhnăng để quản lý nội bộ doanh nghiệp
+ Số quản lý người sử dụng: 00021
+ (Là số gồm có 5 ký tự do hệ thống tự động sinh cho mỗi mà người sử dụng trongtừng lần khai báo Số này sẽ được thiết lập là "00001" vào đầu năm và sẽ tăng dần đốivới từng lần khai báo nhập khẩu hoặc xuất khẩu sau đó Thông qua số này, có thể biếtđược ở thời điểm hiện tại của năm doanh nghiệp đã thực hiện đăng ký xuất khẩu hoặcnhập khẩu bao nhiêu tờ khai)
+ Mục thông báo của hải quan:
o Thời hạn cho phép vận chuyển bảo thuế (khởi hành): 14/04/2021
o Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế: 03CES1117/04/2021
Trang 36Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế Nhóm 15
Tờ 2: Vanning
− Địa điểm xếp hàng lên tàu
Địa chỉ XOM THO HOP, XA THO HOP, HUYEN QUY HOP, TINH NGHE AN
− Số lượng (1): 112 TNE (112 tấn)
− Số lượng (2): 112.000 KGM (112.000 kg)
− Trị giá hoá đơn: 10.248
− Đơn giá hoá đơn: 91,5 USD/tấn
− Thuế xuất khẩu
Trang 37Tiểu luận Giao dịch thương mại quốc tế Nhóm 15
+ Mã văn bản pháp luật thứ 1: AL
+ Mã văn bản pháp luật thứ 2: BS
Nhận xét: Tờ khai hải quan đầy đủ thông tin và chính xác.
6.6 Vận đơn - Bill of lading
6.6.1 Tổng quan
3.6.1.1 Khái niệm
Vận đơn (Bill of Lading) là chứng từ vận tải vô cùng quan trọng do người vậnchuyển hoặc đại diện được ủy quyền của người vận chuyển (thuyền trưởng, đại lý) kýphát cho người gửi hàng, trong đó xác nhận việc nhận hàng để vận chuyển từ cảng khởihành đến cảng đích Vì vậy, nội dung chi tiết thể hiện trên vận đơn phải chính xác đểtránh thiếu sót hoặc nhầm lẫn thông tin
* Lưu ý: Từ “vận đơn” (Bill of Lading - B/L) được dùng cho phương thức vận chuyển
đường biển Nếu nói vận đơn hàng không, hay vận đơn đường bộ là cách dùng từ chínhxác, mà đó chỉ là theo thói quen; thực tế 2 phương thức này nên dùng từ Giấy gửi hàng(Waybill), là biên lai và bằng chứng vận chuyển, chứ không có chức năng chứng từ sởhữu như vận đơn
3.6.1.2 Nội dung của vận đơn
− Tên & logo của hãng vận tải
− B/L No.: Số vận đơn
− No of Originals: Số lượng bản gốc
− Shipper: Tên người gửi, địa chỉ, số điện thoại, fax, email…
− Consignee: Tên người nhận, địa chỉ, số điện thoại, fax, email…
− Notify Party : Tên người nhận thông báo hàng đến, địa chỉ, số điện thoại, fax,email…
− Vessel/Voy.No : Tên tàu / Số chuyến
− Port of loading : Cảng xếp hàng
− Port of discharge: Cảng dỡ hàng
− Container No./ Seal No.: Số container, số seal ( niêm chì)
− Description of Packages and Goods: Mô tả hàng hóa, gross weight, net weight, sốlượng cartons,
− Cước và phí (Freight and Charges)
− Ngày và địa điểm phát hành B/L (Place and Date of Issue)
− Nội dung khác