(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam
Trang 1LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS TRẦN MẠNH DŨNG
2 TS TÔ VĂN NHẬT
Hà Nội - 2018
Trang 2Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này là do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Hà Nội, tháng 08 năm 2018
Tác giả luận án
Hà Hồng Hạnh
Trang 3Trải qua bốn năm học tập và nghiên cứu nghiêm túc, luận án là kết quả của chuỗi thời gian học hỏi và nỗ lực của bản thân tác giả cùng với sự hỗ trợ, động viên và giúp đỡ rất lớn từ phía gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
Lời đầu tiên tác giả xin được chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Viện Đào tạo sau đại học, Viện Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế quốc dân luôn luôn tạo điều kiện tốt nhất để nghiên cứu sinh hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu
Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến hai thầy giáo hướng dẫn: PGS.TS Trần Mạnh Dũng và TS Tô Văn Nhật, đã luôn luôn nhiệt tình chỉ bảo, động viên và hướng dẫn trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án Tác giả cũng xin được cảm ơn các thầy cô giáo và các đồng nghiệp tại Viện Kế toán – Kiểm toán Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã đóng góp nhiều lời khuyên quý báu và chân thành để tác giả hoàn thành luận án
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới các bạn bè đang công tác trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính và quý doanh nghiệp đã giúp đỡ rất nhiều trong quá trình xây dựng bảng hỏi và thực hiện khảo sát
Sau cùng, tác giả muốn dành lời cảm ơn tới cha mẹ và gia đình nhỏ đã luôn đồng hành, động viên và là nguồn động lực lớn nhất để tác giả hoàn thành luận án này
Hà Nội, tháng 08 năm 2018
Tác giả luận án
Hà Hồng Hạnh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Tổng quan nghiên cứu 4
1.2.1 Nghiên cứu quốc tế về các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của các DNNVV 4
1.2.2 Nghiên cứu trong nước về các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của DNNVV 10
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 14
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 15
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu 15
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu 16
1.6 Phương pháp nghiên cứu 16
1.7 Đóng góp mới của đề tài 17
1.8 Kết cấu của đề tài 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 19
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỬ DỤNG DỊCH VỤ KIỂM TOÁN BCTC CỦA CÁC DNNVV 20
2.1 Lý luận chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa 20
2.1.1 Khái niệm và tiêu chí phân loại DNNVV 20
2.1.2 Đặc điểm DNNVV tại Việt Nam ảnh hưởng tới sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC 25
2.2 Lý luận cơ bản về kiểm toán báo cáo tài chính và dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính 30
Trang 52.2.3 Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính 34
2.2.4 Cơ sở lý thuyết liên quan về kiểm toán báo cáo tài chính 36
2.3 Cơ sở lý thuyết giải thích yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của các DNNVV 42
2.3.1 Lý thuyết đại diện 42
2.3.2 Lý thuyết hành vi hợp lý 46
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của DNNVV 49
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 57
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 58
3.1 Quy trình nghiên cứu 58
3.2 Phương pháp nghiên cứu định tính 59
3.2.1 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát 59
3.2.2 Phỏng vấn sâu 64
3.3 Nghiên cứu định lượng sơ bộ 65
3.3.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 65
3.3.2 Diễn đạt và mã hóa lại thang đo 67
3.4 Nghiên cứu định lượng chính thức 69
3.4.1 Mẫu lựa chọn 69
3.4.2 Thu thập dữ liệu 69
3.4.3 Thông tin về mẫu 70
3.4.4 Xử lý dữ liệu 74
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 77
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 78
4.1 Khái quát về các DNNVV tại Việt Nam 78
4.1.1 Hoạt động của các DNNVV tại Việt Nam 78
4.1.2 Cơ cấu DNNVV tại Việt Nam 84
4.2 Thực trạng nhu cầu sử dụng và năng lực cung cấp dịch vụ kiểm toán BCTC của các DNNVV tại Việt Nam 85
4.2.1 Nhu cầu sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của DNNVV tại Việt Nam 86
4.2.2 Năng lực cung cấp dịch vụ kiểm toán BCTC cho các DNNVV tại Việt Nam 89
Trang 64.3.2 Xây dựng ma trận tương quan 94
4.3.3 Phân tích nhân tố khám phá 96
Kiểm định KMO và kiểm định Barlett 96
4.3.4 Kiểm định giả thiết thiết lập mô hình nghiên cứu 98
4.4 Phân tích các yếu tố tác động đến sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của các DNNVV 100
4.4.1 Tác động của nhận thức về lợi ích kiểm toán 101
4.4.2 Tác động của các bên liên quan 101
4.4.3 Tác động của chuẩn mực chủ quan 102
4.4.4 Tác động của sự giới thiệu 102
4.4.5 Tác động của giá phí kiểm toán 102
4.4.6 Tác động của quy mô 102
4.4.7 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của DNNVV 103
4.5 Phân tích sự khác biệt sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của các DNNVV 105 4.6 Dự báo của mô hình hồi quy logistic 107
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 108
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ 109
5.1 Tóm tắt nội dung nghiên cứu 109
5.2 Khuyến nghị đối với các DNNVV tăng cường sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC 110
5.2.1 Tác động tới yếu tố nhận thức về lợi ích kiểm toán của chủ/ người điều hành doanh nghiệp 110
5.2.2 Tác động tới yếu tố quy mô doanh nghiệp 112
5.2.3 Tác động tới yếu tố giá phí kiểm toán 113
5.2.4 Tác động tới yếu tố bên liên quan 114
5.3 Một số khuyến nghị đối với các công ty kiểm toán độc lập 115
5.3.1 Tác động tới yếu tố nhận thức về lợi ích kiểm toán của chủ/ người điều hành doanh nghiệp 115
5.3.2 Tác động tới yếu tố giá phí kiểm toán 116
5.3.3 Hoàn thiện tổ chức kiểm toán báo cáo tài chính của các DNNVV 118
Trang 75.4 Một số khuyến nghị đối với các cơ quan Nhà nước 121
5.4.1 Hoàn thiện khung pháp lý phát triển dịch vụ kiểm toán BCTC 121
5.4.2 Cải thiện phương thức hỗ trợ DNNVV thông qua phát triển thị trường dịch vụ kiểm toán BCTC 123
5.4.3 Tiếp tục thực hiện triệt để việc cải thiện môi trường kinh doanh 124
5.4.4 Các kiến nghị đối với cơ quan, trung tâm xúc tiến hỗ trợ DNNVV 125
5.5 Một số khuyến nghị đối với các trường đại học và cơ sở đào tạo 125
5.6 Hạn chế của đề tài và các hướng nghiên cứu tiếp theo 126
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 127
KẾT LUẬN 128 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8TT Chữ viết tắt Ý nghĩa
1 AEC Cộng đồng kinh tế ASEAN
2 APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á Thái - Bình Dương
3 BCTC Báo cáo tài chính
4 DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
5 HOSE Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
6 HNX Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
7 HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ
8 KTĐL Kiểm toán độc lập
9 KTV Kiểm toán viên
10 NYSE Sở Giao dịch chứng khoán New York
11 SPSS Phần mềm thống kê kinh tế
12 TSCĐ Tài sản cố định
13 TRA Lý thuyết hành vi hợp lý
14 VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
15 WTO Tổ chức Thương mại thế giới
Trang 9Bảng 2.1: Xếp loại DNNVV của một số quốc gia và khu vực 22
Bảng 2.2: Phân loại DNNVV tại Việt Nam theo ngành nghề hoạt động 24
Bảng 2.3: Sự tương thích trong phân loại doanh nghiệp theo tiêu chí lao động và theo tiêu chí vốn năm 2016 26
Bảng 2.4: Phân bổ DN theo quy mô và hình thức sở hữu năm 2016 27
Bảng 3.1: Thang đo Sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC 60
Bảng 3.2: Thang đo nhận thức về lợi ích kiểm toán 60
Bảng 3.3: Thang đo các bên liên quan đến DNNVV 61
Bảng 3.4: Thang đo chuẩn mực chủ quan 62
Bảng 3.5: Thang đo sự giới thiệu 62
Bảng 3.6: Thang đo giá phí kiểm toán 63
Bảng 3.7: Thang đo quy mô của doanh nghiệp 63
Bảng 3.8: Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo bằng Cronbach Alpha 66
Bảng 3.9: Thang đo hiệu chỉnh và mã hóa lại 67
Bảng 4.1: Lý do DNNVV Không sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC 88
Bảng 4.2 : Lý do các DNNVV Có sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC 89
Bảng 4.3 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua khảo sát chính thức 92
Bảng 4.4: Tương quan giữa các biến – Correlation Matrix 95
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định KMO và kiểm định Barlett 96
Bảng 4.6: Kết quả phân tích nhân tố EFA 97
Bảng 4.7: Kết quả kiểm định độ phù hợp mô hình hồi quy Logistic 98
Bảng 4.8: Kết quả kiểm định độ phù hợp tổng quát của mô hình Omnibus Tests of Model Coefficients 98
Bảng 4.9: Kết quả kiểm định ý nghĩa các hệ số của mô hình 99
Bảng 4.10: Kết quả kiểm định mức độ chính xác của mô hình 100
Bảng 4.11: Kết quả kiểm định ý nghĩa các hệ số của mô hình 101
Bảng 4.12: Tổng hợp các biến có ý nghĩa thống kê 103
Bảng 4.13: Kết quả phân tích sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của các DNNVV theo lĩnh vực hoạt động 106
Trang 10Biểu đồ 3.1: Vị trí địa lý của các doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu 71Biểu đồ 3.2: Mô tả quy mô theo tổng tài sản và lao động trong mẫu nghiên cứu 72Biểu đồ 3.3: Mô tả giới tính, bằng cấp và chức vụ của đối tượng được hỏi trong mẫu
nghiên cứu 73Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ DN kinh doanh thua lỗ theo quy mô DN giai đoạn 2010 - 2016 79Biểu đồ 4.2: Những khó khăn lớn nhất đối với tăng trưởng của các DNNVV Việt Nam 80Biểu đồ 4.3 Thu nhập bình quân của người lao động theo quy mô DN trong giai đoạn
2008 – 2016 81Biểu đồ 4.4 Chỉ số thanh toán hiện tại của DN theo quy mô trong giai đoạn 2008 – 2016 82Biểu đồ 4.5 Chỉ số khả năng trả lãi vay của DN theo quy mô trong giai đoạn 20010 – 2016 82Biểu đồ 4.6 Hiệu suất sinh lợi trên tài sản – ROA của DN phân theo quy mô giai đoạn
2008 - 2016 83Biểu đồ 4.7 Hiệu suất sinh lợi trên tài sản – ROE của DN phân theo quy mô giai đoạn
2008 - 2016 84Biểu đồ 4.8: Cơ cấu các DNNVV tại Việt Nam theo lĩnh vực hoạt động 85Biểu đồ 4.9: Biểu đồ sử dụng dịch vụ phát triển kinh doanh của DNNVV Việt Nam 87Biểu đồ 4.10: Biểu đồ mức độ sử dụng các dịch vụ phát triển kinh doanh của DNNVV
Việt Nam 87Biểu đồ 4.11 Top 10 Công ty KTĐL có doanh thu lớn nhất 2016 90
Trang 11Sơ đồ 2.1: Mô tả về hoạt động kiểm toán BCTC 31
Sơ đồ 2.2: Mô tả về hoạt động kiểm toán BCTC theo quan điểm của Porter và cộng sự 32
Sơ đồ 2.3: Mối quan hệ giữa chủ sở hữu và nhà quản lý 35
Sơ đồ 2.4: Những lý thuyết cơ bản về kiểm toán 38
Sơ đồ 2.5: Mô hình Lý thuyết hành vi hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) 47
Sơ đồ 2.6: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ của chủ thể tổ chức của
Kotler (2007) 49
Sơ đồ 2.7: Mối quan hệ giữa kiểm toán độc lập, khách thể kiểm toán và người sử dụng
BCTC 51
Sơ đồ 2.8: Mô hình nghiên cứu đề xuất của luận án về các yếu tố ảnh hưởng đến sử
dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của DNNVV 56
Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu của luận án 58
Sơ đồ 5.1: Quy trình kiểm toán BCTC của các công ty KTĐL 119
Trang 12
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Theo báo cáo thường niên doanh nghiệp Việt Nam 2016 của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI, 2017) thì hiện nay, phần lớn doanh nghiệp Việt Nam có quy mô nhỏ và vừa Nếu xét về quy mô lao động, trong tổng số 402.251 doanh nghiệp đang hoạt động năm 2016 thì có tới 393.928 doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), chiếm tới 97,9% Trong nền kinh tế loại hình doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng, nhất là tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng, giúp huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo, là trụ cột của kinh tế địa phương và đóng góp không nhỏ cho GDP quốc gia Đây cũng là nhóm đối tượng thu hút sự quan tâm đặc biệt của Chính phủ, các hiệp hội trong nước cũng như các cơ quan, các tổ chức viện trợ quốc tế Ví dụ như Ngân hàng thế giới đã phê duyệt hơn 10 tỷ USD cho các chương trình hỗ trợ có mục tiêu cho các DNNVV tại các nền kinh tế phát triển từ năm
2010 – 2015 và 1,3 tỷ USD trong năm 2014 (European Commission, 2013)
Mặc dù vai trò và tầm quan trọng của các DNNVV trong nền kinh tế là rất lớn nhưng hiện tại các DNNVV còn gặp rất nhiều khó khăn, cụ thể:
Thứ nhất, DNNVV không đảm bảo được niềm tin cho các nhà đầu tư nên khó
có thể thu hút vốn, mở rộng quy mô sản xuất cũng như mở rộng thị trường Số lượng doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động trong năm 2016 là 60,7 nghìn doanh nghiệp, tăng 11,9% so với 2012 và tăng 12,5% so với 2011 DNNVV cũng khó tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng nên dẫn đến thiếu vốn sản xuất kinh doanh, chủ yếu dựa vào vốn tự có; chỉ có hơn 1/3 DNNVV (chưa đến 36%) trong số doanh nghiệp đang hoạt động có tiếp cận vốn vay ngân hàng Hạn chế trong việc huy động vốn xuất phát từ chính bản thân DNNVV vì phần lớn các doanh nghiệp này có quy mô nhỏ, vốn chủ sở hữu và năng lực tài chính hạn chế; trình độ quản trị kinh doanh còn bất cập và thiếu chiến lược Các DNNVV chưa coi trọng việc cập nhật thông tin hoạt động cũng như tổ chức hạch toán kế toán theo quy định, thường nộp chậm BCTC cho các cơ quan có thẩm quyền, trong đó có ngân hàng, số liệu thiếu chính xác và chưa có kiểm toán độc lập nên ảnh hưởng đến quá trình xem xét và thẩm định hồ sơ vay vốn Chính vì khó khăn trong tiếp cận nguồn vốn nên các DNNVV đầu tư mua sắm tài sản cố định (TSCĐ) và các khoản đầu tư dài hạn tương đối hạn chế (VCCI, 2017)
Trang 13Thứ hai, doanh thu, lợi nhuận của DNNVV có xu hướng giảm, tỷ lệ doanh nghiệp thua lỗ có xu hướng gia tăng (chiếm đến 65,8% tính đến hết tháng 9/2016) Tình trạng này tiếp tục sẽ gây ảnh hưởng không tốt cho kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nói chung trong cả hiện tại và tương lai
Thứ ba, hiệu quả hoạt động của DNNVV thấp hơn nhiều so với mức chung của toàn bộ khối doanh nghiệp; năng lực quản lý, điều hành, trang thiết bị công nghệ, khả năng tiếp cận thị trường của DNNVV hạn chế Theo Bộ Eế hoạch và Đầu tư (2016) thì năm 2015 với 1 đồng vốn kinh doanh bỏ ra DNNVV chỉ thu về 0,18 đồng lợi nhuận so với mức chung của các doanh nghiệp Kết quả này phản ánh quy mô vốn, năng lực quản lý, điều hành, trình độ công nghệ, khả năng tiếp cận thị trường của DNNVV hạn chế hơn nhiều so với doanh nghiệp quy mô lớn Đây cũng chính là đối tượng dễ bị ảnh hưởng và tổn thương nhất từ suy giảm kinh tế
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của các DNNVV trong nền kinh tế, cũng như những khó khăn mà nhóm đối tượng này đang phải đối mặt, Quốc hội và Chính phủ Việt Nam đặc biệt quan tâm hỗ trợ tạo ra khung pháp lý đồng bộ để thúc đẩy sự phát triển của nhóm doanh nghiệp này trong xu thế phát triển chung của đất nước Ngày 12/06/2017, Quốc hội đã chính thức thông qua Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 Đây là lần đầu tiên vấn đề này được quy định tại một luật riêng
Trên góc độ là các DNNVV, nhóm đối tượng này cũng cần thực hiện các công
cụ quản lý, kiểm tra, kiểm soát để nâng cao năng lực hoạt động Một trong những công
cụ quản lý hữu hiệu mà các DNNVV hiện nay còn chưa biết cách áp dụng hiệu quả để mang lại lợi ích cho đơn vị mình đó là sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) do kiểm toán độc lập cung cấp Trong hoạt động kiểm toán thì kiểm toán BCTC là hoạt động xác minh và bày tỏ ý kiến về BCTC của một đơn vị và qua đó kiểm toán viên (KTV) đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý của BCTC giúp cho những đối tượng quan tâm có thể đưa ra các quyết định kinh tế đúng đắn Theo Nguyễn Quang Quynh (2008), hoạt động kiểm toán BCTC có tác dụng quan trọng như (i) kiểm toán tạo niềm tin cho những “người quan tâm” như: các cơ quan nhà nước, các nhà đầu tư, các nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà quản lý, người lao động, khách hàng, nhà cung cấp Riêng đối với các DNNVV thì đối tượng quan tâm chính tới BCTC là: cơ quan thuế, Ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các nhà đầu tư
và chủ doanh nghiệp (Collis và Jarvis, 2000) (ii) kiểm toán góp phần hướng dẫn nghiệp vụ và củng cố nền nếp hoạt động tài chính kế toán; và (iii) kiểm toán góp phần nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý
Trang 14Mặc dù hoạt động kiểm toán BCTC mang lại rất nhiều lợi ích cho các khách thể kiểm toán nhưng tại Việt Nam hiện nay ngoài nghĩa vụ hoàn thiện báo cáo quyết toán thuế thì phần lớn các DNNVV được tự nguyện lựa chọn có thực hiện kiểm toán BCTC của đơn vị mình hoặc tự nguyện lựa chọn các dịch vụ đảm bảo độc lập, khách quan đối với thông tin tài chính, các giao dịch và các quy trình Vì vậy hầu như những thông tin tài chính có liên quan đến hoạt động của nhóm đối tượng này rất ít khi được công bố
và các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp khó có cơ hội tiếp cận một cách công khai và minh bạch, ngoại trừ các doanh nghiệp bị bắt buộc thực hiện kiểm toán theo luật định như trong quy định của Nghị định số 17/2012/NĐ-CP của Chính phủ
Việc tăng cường công tác kiểm toán BCTC do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện tại các DNNVV có thể coi là một biện pháp khả thi giúp các doanh nghiệp thấy rõ được thực trạng tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, luồng tiền để qua đó giúp họ có thể điều hành doanh nghiệp và đưa ra các quyết định kinh tế đúng đắn hơn Hơn nữa nếu BCTC của các DNNVV được kiểm toán thì những người quan tâm và sử dụng kết quả kiểm toán có thể dựa vào để đưa ra các quyết định kinh tế đúng đắn hơn Một vấn đề đặt ra là vậy thì để các DNNVV lựa chọn sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC (thuê kiểm toán độc lập kiểm toán BCTC) thì những yếu tố nào sẽ ảnh hưởng đến quyết định này và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ra sao Hơn nữa trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, nền kinh tế mở, thông tin tài chính kế toán cần được công khai, minh bạch và được xác nhận bởi kiểm toán độc lập thì việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC từ phía các DNNVV là vấn đề quản
lý cấp thiết và cần nghiên cứu về mặt lý luận và thực tiễn
Từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài“Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam”
Nội dung nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà soạn thảo chính sách giúp điều chỉnh các quy chế về hoạt động của các DNNVV mà còn có
ý nghĩa trực tiếp đối với các DNNVV, giúp họ nhận thức được những giá trị mà kiểm toán BCTC mà kiểm toán độc lập mang lại giúp nâng cao hiệu quả hoạt động, hiệu năng quản lý, kiểm tra kiểm soát hoạt động tài chính Ở một khía cạnh khác, khía cạnh
sử dụng thông tin, luận án có ý nghĩa đối với những đối tượng quan tâm tới thông tin tài chính của doanh nghiệp như nhà đầu tư, các ngân hàng và tổ chức tín dụng Nghiên cứu này cũng đưa ra các khuyến nghị giúp các công ty kiểm toán độc lập xem xét lại những nội dung liên quan đến chất lượng kiểm toán, giá phí kiểm toán, tính độc lập của kiểm toán viên khi cung cấp các dịch vụ kiểm toán cho đối tượng DNNVV – một đối tượng khách hàng tiềm năng, chiếm số lượng lớn nhưng không dễ dàng tiếp cận
Trang 151.2 Tổng quan nghiên cứu
1.2.1 Nghiên cứu quốc tế về các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của các DNNVV
Trên thế giới một số các quốc gia như Anh, Mỹ, Úc sau một thời gian thực hiện kiểm toán bắt buộc đối với mọi thành phần kinh tế đã dần dần nới lỏng quy định về kiểm toán bắt buộc và các DNNVV có thể tự nguyện lựa chọn có thực hiện kiểm toán BCTC hay không thì tùy thuộc từng doanh nghiệp Việc cho phép một nhóm khách thể kiểm toán được quyền lựa chọn có hay không thực hiện kiểm toán BCTC, đặc biệt nhóm khách thể này đóng vai trò quan trọng trong nền kinh
tế, đã dẫn đến nhiều tranh luận trong giới học thuật cũng như các nhà ban hành chính sách Hiện tại các nghiên cứu trên thế giới tập trung vào những nội dung chính của hoạt động kiểm toán tự nguyện đó là:
• Lý giải và khái quát những yếu tố có tác động đến việc thực hiện (hoặc không thực hiện) kiểm toán BCTC của nhóm khách thể tự nguyện
• Yếu tố/ nhóm yếu tố nào có vai trò ảnh hưởng đến các nhà quản lý sử dụng dịch
Để luận giải những nội dung trên, các nghiên cứu chủ yếu đi theo hai quan
điểm chính
Quan điểm thứ nhất khi nghiên cứu các yếu tố tác động tới việc tự nguyện sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC thường bắt đầu từ bản thân những yêu cầu nội tại của
doanh nghiệp Lý thuyết đại diện (agency theory) được coi là lý thuyết cơ bản nền
tảng của quan điểm này và được vận dụng để giải quyết các mối quan hệ giữa các yếu
tố tác động đến nhu cầu thực hiện kiểm toán của một doanh nghiệp Jensen và
Meckling (1976) đưa ra lý thuyết về vấn đề đại diện trong đó mô tả sự phân tách giữa
chủ sở hữu và nhà quản lý có thể dẫn tới việc các nhà quản lý hành động vì lợi ích của bản thân mà không nhằm mục tiêu tối đa hóa giá trị của các cổ đông, do đó một cơ chế kiểm soát cần được thiết kế để bảo vệ lợi ích của các cổ đông Khi đó dịch vụ kiểm
toán BCTC do kiểm toán độc lập cung cấp được xem như một giải pháp làm giảm chi
Trang 36nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, số vốn hoặc doanh thu khá lớn nhưng
số lao động lại rất ít
Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, tác giả lựa chọn tiêu thức tổng Nguồn vốn (hoặc Tài sản trên bảng cân đối kế toán) là tiêu thức để phân loại DNNVV Khái niệm DNNVV được sử dụng trong luận án cũng chỉ bao gồm các doanh nghiệp có quy mô vừa
và nhỏ không bao gồm DN có quy mô siêu nhỏ như trong Nghị định số 56 (2009)
2.1.2 Đặc điểm DNNVV tại Việt Nam ảnh hưởng tới sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC
Qua tổng hợp các công trình nghiên cứu có liên quan, những đặc điểm của DNNVV tại Việt Nam có ảnh hưởng tới sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính
có thể khái quát thành: (i)quy mô vốn kinh doanh và ngành nghề kinh doanh, (ii)tổ chức bộ máy quản lý và hình thức sở hữu , (iii)quản lý tài chính và, (iv)tổ chức hoạt động kế toán
Thứ nhất , đặc điểm về quy mô vốn kinh doanh và ngành nghề kinh doanh
Theo Báo cáo thường niên Doanh nghiệp Việt Nam năm 2016 (VCCI, 2017) thì các DNNVV tại Việt Nam có sự tương đồng về quy mô vốn và quy mô lao động Các tiêu chí này có ưu điểm là phản ánh đúng cốt lõi khái niệm và bản chất của các DNNVV nhưng lại khó xác định trên thực tế Tuy nhiên trên hệ thống các tiêu chí này
đa số được các học giả nghiên cứu khi xem xét phương thức xây dựng các đạo luật và chính sách tác động tới DNNVV Và để dễ xác định, từng nhân tố định tính sẽ được lượng hóa cụ thể
Khi lựa chọn giữa hai tiêu chí về quy mô vốn hoặc tài sản và quy mô lao động theo nghị định số 56/2009/NĐ – CP, tác giả sử dụng tiêu chí quy mô vốn hoặc tài sản để xác định DNNVV Đặc điểm của DNNVV Việt Nam cũng cho thấy sự tương đồng về vốn và quy mô lao động Các doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ và nhỏ về lao động luôn chiếm tỷ lệ lớn trong số các doanh nghiệp có quy mô nhỏ về vốn Tương tự các doanh nghiệp có quy mô lớn về lao động cũng thường là các doanh nghiệp có quy mô lớn về vốn Tuy nhiên có sự khác biệt về các doanh nghiệp
có quy mô vừa về vốn và quy mô vừa về lao động Các doanh nghiệp có quy mô vừa
về vốn lại chủ yếu là các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và siêu nhỏ về lao động (93,37%) Tương tự có đến 43,66% các doanh nghiệp có quy mô vừa về lao động lại
là các doanh nghiệp có quy mô lớn về vốn
Trang 37Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của DNNVV thường tập trung với các ngành nghề sản xuất Do vậy các quan hệ kinh tế, tài chính phức tạp thường hiếm gặp, số lượng các nghiệp vụ các giao dịch cũng ít hơn, đơn giản hơn, công tác kế toán cũng như quản lý dễ kiểm tra kiểm soát hơn
Bảng 2.3: Sự tương thích trong phân loại doanh nghiệp theo tiêu chí lao động và
theo tiêu chí vốn năm 2016
Trang 38Thứ hai , đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý và hình thức sở hữu
Xem xét chi tiết hình thức sở hữu phân theo quy mô DN, có thể thấy DN ngoài nhà nước chiếm đến 93,6% trong số các DN có quy mô nhỏ Các DN nhà nước chủ yếu có quy mô lớn (42,29%) và quy mô nhỏ (40,2%), trong khi các DN FDI cũng chủ yếu có quy mô nhỏ (46,13%) tiếp đến là DN có quy mô siêu nhỏ (25,53%) và quy mô lớn (20,18%) Như vậy DN có quy mô vừa đều chiếm tỷ lệ nhỏ ở cả 3 hình thức sở hữu DN
Bảng 2.4: Phân bổ DN theo quy mô và hình thức sở hữu năm 2016
Tiêu thức Loại hình sở hữu
Tổng cộng
DN nhà nước
Trang 39Theo Trần Ngọc Hùng (2016) thì trình độ của chủ DNNVV ngày càng được nâng cao trước áp lực cạnh tranh gay gắt của quá trình hội nhập toàn cầu Tỷ lệ chủ doanh nghiệp tốt nghiệp đại học là 60% và con số này lần lượt đối với loại hình doanh nghiệp nhỏ là 61% và DN vừa 62% Khi trình độ của chủ DNNVV tốt hơn thì khả năng nhận thức, hiểu biết và đánh giá lợi ích của việc sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC trong doanh nghiệp cũng sẽ thay đổi Trong số các doanh nghiệp được khảo sát thì số lượng chủ doanh nghiệp có bằng đại học chiếm 93,8% thể hiện sự hiểu biết tương đối rõ ràng
về những lợi ích của hoạt động quản trị tài chính nói chung và hoạt động kiểm toán BCTC nói riêng Số liệu này cho thấy trình độ học vấn và khả năng tiếp cận kiến thức, tính năng động của các chủ DNNVV là rất khả quan
Tại hầu hết các DNNVV thì bộ máy tổ chức được bố trí tương đối đơn giản, chủ yếu theo mô hình trực tuyến mà theo đó nhà quản lý và chủ doanh nghiệp sẽ trực tiếp chỉ đạo hầu hết mọi hoạt động và phòng ban chức năng Các vị trí chức vụ trong
bộ máy thường được kiêm nhiệm và bố trí rút gọn để giảm thiểu chi phí Chính vì đặc điểm này mà việc vận hành bộ máy của DNNVV đơn giản, không cồng kềnh nhưng lại tiềm ẩn nguy cơ để phát sinh gian lận và sai phạm Tuy nhiên do cơ cấu bộ máy nhỏ gọn nên DNNVV có lợi thế trong việc triển khai và thực hiện các chiến lược kinh doanh cũng như tiếp cận với những nội dung thay đổi mới Những chỉ đạo từ cấp trên xuống cấp dưới sẽ được thực hiện nhanh chóng và không gặp trở ngại do đó mà DNNVV có thể giải quyết các khó khăn một cách đồng thuận, dễ dàng hơn so với các
DN có quy mô lớn
Các DNNVV Việt Nam cũng thường là các doanh nghiệp đóng (Non – public) Chứng khoán hoặc các công cụ tài chính do các doanh nghiệp phát hành không có tính thanh khoản cao và không được trao đổi rộng rãi trên thị trường chứng khoán Một số quốc gia cũng quy định DNNVV phải là doanh nghiệp độc lập đồng nghĩa với việc không bị các doanh nghiệp hoặc các nhóm doanh nghiệp khác sở hữu quá 25% tổng số tài sản, do đó nghĩa vụ pháp lý công bố tài chính của các doanh nghiệp này có những giới hạn nhất định và đơn giản hơn so với các doanh nghiệp có quy mô lớn
Những đặc điểm về bộ máy quản lý của DNNVV như trên sẽ có ảnh hưởng đến
sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC Việc sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC sẽ xuất phát
từ quá trình nhận thức về lợi ích của kiểm toán cũng như nhận định về gian lận và sai phạm trong quá trình quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của chủ doanh nghiệp
Thứ ba , đặc điểm về quản lý tài chính
Nếu như đặc điểm của các doanh nghiệp quy mô lớn là các công ty cổ phần hoặc các công ty trách nhiệm hữu hạn thì các DNNVV có hình thức sở hữu đa dạng và trách nhiệm của chủ sở hữu có thể là hữu hạn hoặc vô hạn
Trang 40Xét về khả năng tài chính thì các DNNVV thường khó tiếp cận với nguồn trợ giúp về tài chính hoặc các nguồn vốn vay Điều này thể hiện ở chỉ số khả năng trả lãi vay tỷ lệ thuận với quy mô doanh nghiệp (VCCI, 2017) Các doanh nghiệp lớn luôn có chỉ số này cao nhất tạo điều kiện thuận lợi khi tiếp cận các nguồn vốn vay ngân hàng Trong khi đó DNNVV luôn có chỉ số này thấp, khiến mức độ bảo đảm của các doanh nghiệp này sẽ thấp hơn khi tiếp cận các khoản vay của ngân hàng Chỉ số thanh toán hiện tại của DNNVV lại rất tốt thể hiện một thực tế đó là các doanh nghiệp càng nhỏ, càng ít có điều kiện để tiếp cận với các khoản vay ngân hàng cũng như các khoản mua hàng trả chậm, trong khi đối với các doanh nghiệp quy mô lớn thì thuận lợi hơn nhiều
Đối với năng lực tài chính thì các DNNVV ở Việt Nam có năng lực sinh lợi thấp
và dễ bị thua lỗ Thống kê của VCCI (2017) cho thấy tỷ lệ doanh nghiệp thua lỗ tỷ lệ nghịch với quy mô doanh nghiệp Điều đó có nghĩa là các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ thường dễ bị thua lỗ nhất Mặt khác, khi xem xét năng lực sinh lợi của doanh nghiệp dựa trên các chỉ số hiệu suất sinh lợi trên tài sản (ROA), hiệu suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) thì ROA và ROE tăng cùng chiều với quy mô doanh nghiệp Như vậy có thể thấy hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNVV tại Việt Nam còn yếu
Thứ tư, đặc điểm về tổ chức hoạt động kế toán
Khi xem xét đặc điểm tổ chức hoạt động kế toán của các DNNVV Việt Nam cần bàn đến hai nội dung là tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán
Về tổ chức bộ máy kế toán, hầu hết các DNNVV ở Việt Nam tổ chức bộ máy
kế toán theo mô hình tập trung Trong trường hợp các DNNVV có các chi nhánh, công
ty con hoặc các đơn vị trực thuộc thì công tác kế toán vẫn được thực hiện tập trung tại trụ sở chính Cũng giống như bộ máy quản lý thì bộ máy kế toán của các DNNVV có
số lượng nhân sự ít và phải kiêm nhiệm nhiều công việc cùng một lúc Ví dụ vừa làm
kế toán lương vừa làm thủ quỹ, kế toán trưởng làm kế toán tổng hợp … Trong các doanh nghiệp tham gia khảo sát thì số nhân viên kế toán thường giao động từ 3 – 7 người Một số trường hợp đặc biệt (chiếm 9% số doanh nghiệp được hỏi) không tổ chức nhân sự kế toán mà hoàn toàn thuê ngoài từ việc ghi chép sổ sách và lập các báo cáo tài chính cũng như báo cáo thuế Cũng chính vì bộ máy nhân sự nhỏ gọn nên 87%
số doanh nghiệp được hỏi không tổ chức bộ phận kiểm toán nội bộ bên trong đơn vị Hoạt động kế toán chủ yếu được soát xét cuối quý hoặc cuối năm và do kế toán trưởng hoặc thủ trưởng đơn vị tự thực hiện Đây cũng là một điểm yếu khi mà việc kiểm tra kiểm soát phụ thuộc tương đối lớn vào trình độ chuyên môn và là cơ hội để xảy ra các sai phạm và gian lận
Về tổ chức công tác kế toán, khác với các doanh nghiệp hoặc các tập đoàn có quy mô lớn chịu áp lực của việc tuân thủ các chế độ, chuẩn mực kế toán trong nước và