ASEAN Chartered Professional Engineer ACTIP Công ước ASEAN về phòng chống mua bán người, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em
ASEAN Convention against Human Trafficking, especially Women and Children
ACCSTP Tiêu chuẩn trình độ chung
The ASEAN Common Competency Standards for Tourism Professional ACPA Kế toán chuyên nghiệp đủ điều kiện theo ASEAN
ASEAN Chartered Professional Accountant ACPECC Uỷ ban điểu phối kỹ sư chuyên nghiệp ASEAN
ASEAN Chartered Professional Engineers Coordinating Committee ACTS Hệ thống trao đổi tín chỉ
ADB Ngân hàng phát triển châu Á Asian Development Bank
AEC Cộng đồng kinh tế ASEAN ASEAN Economic
Community AECC Hội đồng Cộng đồng kinh tế
ASEAN Economic Community Council AEM Hội nghị Bộ trưởng Kinh tế
AFAS Hiệp định khung ASEAN về ASEAN Framework
ASEAN Joint Coordinating Committee on Dental Practitioners
AJCCN Uỷ ban điều phối chung ASEAN về điều dưỡng
ASEAN Joint Coordinating Committee on Nursing AJCCM Uỷ ban điều phối chung ASEAN về hành nghề y
ASEAN Joint Coordinating Committee on Medical Practitioners
ALMM Hội nghị Bộ trưởng Lao động
APSC Cộng đồng chính trị an ninh
AQRF Khung tham chiếu trình độ
ASEAN Qualifications Reference Framework ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Association of South East Asian Nations
ASC Cộng đồng an ninh ASEAN ASEAN Security
Community ASCC Cộng đồng văn hóa - xã hội
ATISA Hiệp định Thương mại dịch vụ
ASEAN Trade in Services Agreement
ATPMC Uỷ ban giám sát lao động du lịch
ASEAN Tourism Professional Monitoring Committee
ATPRS Hệ thống đăng ký nghề du lịch
ASEAN Tourism Professional Registration System
AUN Mạng lưới các trường đại học
BOI Cục Đầu tư Philippines Philippines Board of
ASEAN Curriculum CCS Uỷ ban điều phối ASEAN về dịch vụ
ASEAN Coordinating Committee on Services CPA Chứng chỉ kế toán viên Certified Public Accountants CPD Phát triển nghề nghiệp liên tục Continuing Professional
Development CSS Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng
EU Liên minh châu Âu European Union
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct Investment GATS Hiệp định chung về thương mại dịch vụ
General Agreement on Trade in Services GDP Thu nhập bình quân trên đầu người
ILO Tổ chức Lao động Quốc tế International Labour
IT Công nghệ thông tin Information Technology
LNB Hội đồng điều dưỡng Lào Lao Nursing Board
MODE 4 Hiện diện thể nhân
MOH Bộ Y tế Ministry of Heath
MNP Hiệp định ASEAN về di chuyển thể nhân
ASEAN Agreement on Movement of Natural Persons
MRA Thoả thuận công nhận lẫn nhau Mutual Recognition
Arrangment MRA-TP Thoả thuận công nhận lẫn nhau về dịch vụ du lịch
ASEAN Mutual Recognition Arrangment on Tourism Professionals
MQF Khung trình độ quốc gia
NAFTA Hiệp định thương mại tự do Bắc
North American Free TradeAgreement
NQS Hệ thống trình độ quốc gia National Qualification
System NTBPs Hội đồng lao động du lịch quốc gia
National Tourism Professional Boards NTOs Các Tổ chức du lịch quốc gia ASEAN National Tourism
Organizations PRA Cơ quan quản lý nghề nghiệp quốc gia
RFA Kiến trúc sư nước ngoài có đăng ký
RFPA Kế toán chuyên nghiệp nước ngoài có đăng ký
Registered Foreign Professional Accountant RFPE Kỹ sư chuyên nghiệp nước ngoài có đăng ký
Registered Foreign Professional Engineer TFEU Hiệp ước về chức năng của Liên minh châu Âu
Treaty on the Functioning of the European Union – TFEU TMC Hội đồng Y khoa Thái Lan The Medical Council of
Thailand UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và
Văn hóa của Liên Hợp Quốc
United Nations Educational Scientific and Cultural Organization
VACPA Hội Kiểm toán viên hành nghề
Vietnam Association of Certified Public Accountants VTOS Bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam
Vietnam Tourism Occupational Skills Standards
VQF Khung trình độ quốc gia Việt
WTO Tổ chức Thương mại Thế giới World Trade Organization
STT Ký hiệu Tên bảng biểu, hình vẽ Trang
1 Bảng 2 1 Kiều hồi từ lao động di cư của một số nước
2 Hình 2 2 Thay đổi việc làm theo kịch bản AEC so với kịch bản cơ sở, năm 2025 54
3 Biểu đồ 2 3 Thị trường lao động của nước đến và nước gốc trước và sau khi di cư lao động 57
4 Hình 3 1 Quy trình đăng bạ theo quy định của MRA về dịch vụ tư vấn kỹ thuật 84
5 Hình 3 2 Quy trình đăng bạ kiến trúc sư ASEAN 85
6 Hình 3 3 Quy trình đăng bạ kế toán chuyên nghiệp đủ điều kiện theo ASEAN 86
7 Bảng 3 4 Năm mức độ trình độ chuyên môn của Chương trình du lịch chung ASEAN (CATC) 89
8 Hình 3 5 Cơ quan thực thi MRA-TP cấp độ khu vực và cấp độ quốc gia 90
9 Hình 3 6 Sự tham gia của các cơ quan cấp quốc gia và cấp khu vực vào quá trình tham chiếu AQRF 93
10 Bảng 3 7 Các hạn chế đối với Mode 4 theo AFAS 110
11 Bảng 3 8 Mức độ cam kết của phương thức hiện diện thể nhân trong khuôn khổ AFAS 111
12 Bảng 3 9 Các cơ quan quốc gia được thành lập theo các
13 Bảng 3 10 Thành công đạt được trong việc thực hiện
MRA-TP của một số quốc gia thành viên 123
Số lượng kỹ sư, kiến trúc sư, kế toán đăng bạ theo MRA về hành nghề tư vấn kỹ thuật, kiến trúc sư và kế toán
Số lượng các phân ngành dịch vụ của Việt Nam theo gói cam kết thứ 08 trong khuôn khổ AFAS và MNP
Mức độ cam kết của Việt Nam đối với các ngành/phân ngành dịch vụ liên quan tới tự do di chuyển lao động trong MNP và GATS/WTO
18 Bảng 4 4 Các văn bản liên quan việc thực hiện các cam kết trong khuôn khổ MRA của Việt Nam 141
19 Bảng 4 5 Lao động từ các nước ASEAN đến làm việc tại
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 5
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 5
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 6
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án 6
6 Kết cấu của luận án 7
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 9
1 1 Các nghiên cứu về những vấn đề lý luận về tự do di chuyển lao động trong
Các nghiên cứu về khái niệm tự do di chuyển lao động quốc tế, tự do di chuyển lao động nội khối và tự do di chuyển lao động trong ASEAN đã chỉ ra tầm quan trọng của việc tạo điều kiện thuận lợi cho lao động trong khu vực Việc cải thiện chính sách di chuyển lao động không chỉ giúp tăng cường sự kết nối giữa các quốc gia mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động Tự do di chuyển lao động trong ASEAN đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng một thị trường lao động linh hoạt và hiệu quả, góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực.
1 1 2 Các nghiên cứu về nguyên nhân của tự do di chuyển lao động trong
1 2 Các nghiên cứu về những vấn đề pháp lý về tự do di chuyển lao động trong
1 2 1 Các nghiên cứu về cơ sở pháp lý của tự do di chuyển lao động trong ASEAN 17
1 2 2 Các nghiên cứu về những nội dung pháp lý về tự do di chuyển lao động trong
1 3 Các nghiên cứu về thực tiễn thực hiện pháp luật ASEAN về tự do di chuyển lao động của một số quốc gia thành viên và Việt Nam 25
1 3 1 Các nghiên cứu về thực tiễn thực hiện pháp luật ASEAN về tự do di chuyển lao động của một số quốc gia thành viên 25
1 3 2 Các nghiên cứu về thực tiễn thực hiện pháp luật ASEAN về tự do di chuyển lao động của Việt Nam 28
1 4 Đánh giá tình hình nghiên cứu các vấn đề liên quan đến đề tài luận án 30
1 5 Đề xuất những vấn đề tiếp tục được nghiên cứu trong luận án 33
1 6 Cơ sở lý thuyết nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 34
VỀ TỰ DO DI CHUYỂN LAO ĐỘNG TRONG ASEAN 37
2 1 Khái niệm tự do di chuyển lao động trong ASEAN 37
2 1 1 Định nghĩa về tự do di chuyển lao động trong ASEAN 37
2 1 2 Đặc điểm của tự do di chuyển lao động trong ASEAN 43
2 1 3 Vai trò của tự do di chuyển lao động trong ASEAN 50
2 2 Các lý thuyết về di chuyển lao động quốc tế và nguyên nhân của tự do di chuyển lao động trong ASEAN 55
2 2 1 Các lý thuyết về di chuyển lao động quốc tế 55
2 2 2 Nguyên nhân của tự do di chuyển lao động trong ASEAN 60
2 3 Khái niệm và nguồn của pháp luật ASEAN về tự do di chuyển lao động 64
2 3 1 Định nghĩa pháp luật ASEAN về tự do di chuyển lao động 64
2 3 2 Đặc điểm của pháp luật ASEAN về tự do di chuyển lao động 65
2 3 3 Quá trình hình thành và phát triển của pháp luật ASEAN về tự do di chuyển lao động 68
2 3 4 Nguồn của pháp luật ASEAN về tự do di chuyển lao động 73
THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT ASEAN VỀ TỰ DO DI CHUYỂN LAO ĐỘNG VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN CỦA CÁC QUỐC GIA THÀNH VIÊN 80
3 1 Những nội dung cơ bản của pháp luật ASEAN về tự do di chuyển lao động 80
3 1 1 Quy định về di chuyển thể nhân theo AFAS, ATISA và MNP 80
3 1 2 Quy định về công nhận lẫn nhau đối với các dịch vụ chuyên môn 81
3 1 3 Quy định về Khung tham chiếu trình độ ASEAN 92
3 1 4 Quy định về thiết chế điều phối tự do di chuyển lao động trong ASEAN 94
3 2 Một số đánh giá pháp luật ASEAN về tự do di chuyển lao động 97
3 2 1 Những điểm nổi bật của pháp luật ASEAN về tự do di chuyển lao động 97
3 2 2 Những điểm hạn chế của pháp luật ASEAN về tự do di chuyển lao động 102
3 3 Thực tiễn thực hiện pháp luật ASEAN về tự do di chuyển lao động của các quốc gia thành viên 107
3 3 1 Các cam kết về di chuyển thể nhân theo AFAS, MNP và việc nội luật hóa của các quốc gia thành viên 108
CÁC CAM KẾT CỦA VIỆT NAM VỀ TỰ DO DI CHUYỂN LAO ĐỘNG
TRONG ASEAN, THỰC TIỄN THỰC HIỆN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 127
4 1 Nội dung các cam kết của Việt Nam về tự do di chuyển lao động trong
4 1 1 Các cam kết của Việt Nam về di chuyển thể nhân trong khuôn khổ AFAS 127
4 1 2 Các cam kết của Việt Nam về di chuyển thể nhân trong khuôn khổ MNP 131
4 1 3 Các cam kết của Việt Nam về công nhận lẫn nhau trong khuôn khổ 08 MRA về dịch vụ chuyên môn 134
4 2 Thực tiễn thực hiện pháp luật ASEAN về tự do di chuyển lao động của Việt Nam 136
4 2 1 Những kết quả đạt được trong việc thực hiện pháp luật ASEAN về tự do di chuyển lao động 136
4 2 2 Những hạn chế trong việc thực hiện pháp luật ASEAN về tự do di chuyển lao động 150
4 3 Một số định hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật
ASEAN về tự do di chuyển lao động của Việt Nam 153
4 3 1 Định hướng nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật ASEAN về tự do di chuyển lao động của Việt Nam 153
4 3 2 Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật ASEAN về tự do di chuyển lao động của Việt Nam 158
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 169
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦANGHIÊN CỨU SINH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TIẾN SĨ 184
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Tự do di chuyển lao động trong ASEAN là hệ quả tự nhiên của toàn cầu hóa và khu vực hóa, bắt đầu từ những năm 90 khi Chiến tranh lạnh kết thúc và tình hình chính trị ổn định hơn ASEAN đã thúc đẩy hợp tác kinh tế, đạt được nhiều thành công trong thương mại hàng hóa, dịch vụ và đầu tư, như việc thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) năm 1992, ký kết Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ (AFAS) năm 1995, và Hiệp định về Khu vực đầu tư ASEAN (AIA) năm 1997 Hợp tác lao động là yếu tố không thể thiếu trong sự phát triển này, vì lao động là một trong bốn yếu tố cốt lõi của sản xuất, bên cạnh hàng hóa, dịch vụ và đầu tư.
ASEAN đang trong quá trình xây dựng các khuôn khổ pháp lý cơ bản cho tự do di chuyển lao động, với một số văn kiện quan trọng như Tầm nhìn ASEAN 2020.
Vào năm 1997, Chương trình hành động Hà Nội (HAP) đã được triển khai, tiếp theo là Nghị định thư thực hiện giai đoạn 2 các cam kết về dịch vụ trong khuôn khổ Hiệp định khung về dịch vụ của ASEAN vào năm 1998.
Sau 06 năm kể từ khi thông qua Tầm nhìn ASEAN năm 2020 vào năm 1997, trong bối cảnh biến chuyển của tình hình quốc tế và khu vực, các quốc gia thành viên ASEAN đã nhất trí thúc đẩy tiến trình hội nhập khu vực thông qua Tuyên bố Bali II năm 2003 Mục tiêu quan trọng là thành lập Cộng đồng ASEAN (AC) và Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào năm 2020 Trên cơ sở đó, AEC - một trong ba trụ cột của AC - chính thức được thành lập.
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2015, Tuyên bố Kuala Lumpur đã được thông qua trong khuôn khổ Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 27 tại Malaysia, đánh dấu sự ra đời của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) AEC góp phần hình thành một thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất trong khu vực, thúc đẩy tự do di chuyển hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và lao động có tay nghề Bên cạnh đó, AEC còn tạo điều kiện cho ASEAN phát triển thành một khu vực kinh tế công bằng, có năng lực cạnh tranh cao và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu.
AEC thúc đẩy sự liên kết giữa các quốc gia trong ASEAN thông qua việc tự do di chuyển hàng hóa, dịch vụ, vốn và lao động Tự do di chuyển lao động là yếu tố quan trọng giúp hiện thực hóa mục tiêu từ Tầm nhìn ASEAN 2020 đến Tuyên bố Bali II năm 2003 Các quốc gia thành viên ASEAN rất quan tâm đến vấn đề này, đặc biệt khi nhiều nước đang trong giai đoạn dồi dào lao động, trong khi nhu cầu về lao động có kỹ năng ngày càng tăng Với dân số hơn 600 triệu người, trong đó khoảng 300 triệu người tham gia lực lượng lao động, việc giải phóng lực lượng lao động sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực.
ASEAN nói chung và các quốc gia thành viên ASEAN nói riêng 1
Hiện nay, các quốc gia ASEAN vẫn duy trì nhiều rào cản đối với dòng chảy lao động, đặc biệt là lao động có kỹ năng, gây khó khăn cho việc tiếp cận thị trường lao động Các rào cản phổ biến bao gồm rào cản pháp lý, kỹ thuật và văn hóa Rào cản pháp lý thường liên quan đến giới hạn về lĩnh vực nghề nghiệp cho người nước ngoài, điều kiện cư trú và nhập cảnh, thường viện dẫn đến lý do bảo vệ an ninh quốc gia Rào cản kỹ thuật đặt ra tiêu chuẩn cao về bằng cấp, chứng chỉ và kinh nghiệm, trong khi sự khác biệt trong hệ thống giáo dục giữa các quốc gia ASEAN làm cho việc đạt được các yêu cầu này trở nên khó khăn Ngoài ra, rào cản văn hóa và ngôn ngữ cũng là thách thức lớn Do đó, việc nới lỏng các rào cản này sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho lao động ASEAN, hỗ trợ mục tiêu hội nhập sâu rộng giữa các quốc gia thành viên.
Tự do di chuyển lao động trong ASEAN được quy định bởi nhiều văn kiện quan trọng, bao gồm Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ năm 1995 (AFAS), Tầm nhìn ASEAN năm 2020 (1997), Tuyên bố Bali II (2003) và Hiến chương ASEAN Những văn kiện này đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy sự hợp tác và tạo điều kiện thuận lợi cho lao động di chuyển trong khu vực.
2007; Hiệp định ASEAN về di chuyển thể nhân (MNP) năm 2012; 08 Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau (MRA) về dịch vụ tư vấn kỹ thuật năm 2005, MRA về dịch vụ
Cơ hội và thách thức đối với lao động Việt Nam khi gia nhập cộng đồng kinh tế ASEAN là một vấn đề quan trọng Việc ký kết các thỏa thuận như MRA trong lĩnh vực điều dưỡng năm 2006, kiến trúc năm 2007, và dịch vụ kế toán đã mở ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động Tuy nhiên, điều này cũng đặt ra thách thức trong việc nâng cao kỹ năng và cạnh tranh với lao động từ các nước khác trong khu vực.
Năm 2009, MRA về hành nghề y được ban hành, tiếp theo là MRA về dịch vụ khảo sát năm 2011 và MRA về dịch vụ du lịch năm 2012 Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế khu vực, kế hoạch tổng thể xây dựng Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) 2015 đã được thực hiện vào năm 2007, cùng với kế hoạch tổng thể xây dựng AEC 2025 nhằm hướng tới sự phát triển bền vững trong tương lai.
Tính đến hiện tại, ASEAN vẫn chưa có một văn kiện pháp lý riêng biệt để điều chỉnh tự do di chuyển lao động trong nội khối, mặc dù các hiệp định như Hiến chương ASEAN, AFAS và ATISA đã đề cập đến vấn đề này Các văn bản này có mức độ ràng buộc khác nhau, với một số có hiệu lực pháp lý cao trong khi các văn bản khác chỉ mang tính khuyến nghị Tự do di chuyển lao động được ghi nhận là một phần trong tiến trình hội nhập khu vực, nhưng các biện pháp thực hiện cụ thể lại nằm trong các văn bản không ràng buộc So với ba lĩnh vực tự do hóa thương mại hàng hóa, dịch vụ và đầu tư, ASEAN đã xây dựng được hệ thống pháp lý vững chắc thông qua các hiệp định như ATIGA, AFAS và ACIA, điều chỉnh các hoạt động liên quan đến thương mại hàng hóa, dịch vụ và đầu tư.
Sự thiếu hụt quy định pháp lý hệ thống đã ảnh hưởng đến tự do di chuyển lao động trong ASEAN, thể hiện qua hai điểm chính: Thứ nhất, các biện pháp thực hiện chưa được ghi nhận rõ ràng và cụ thể, phân tán trong nhiều văn bản khác nhau Thứ hai, phạm vi và mức độ tự do di chuyển lao động còn hạn chế, chủ yếu chỉ áp dụng cho lao động có kỹ năng, lành nghề và tay nghề cao, chiếm khoảng 10% tổng số lao động trong khu vực.
ASEAN vẫn còn 2 nhóm lao động, trong đó nhóm lao động phổ thông bị loại trừ khỏi các khuôn khổ thể chế về tự do di chuyển lao động Điều này cho thấy sự cần thiết phải xem xét lại chính sách di chuyển lao động trong khu vực để đảm bảo quyền lợi cho tất cả các nhóm lao động.
ASEAN đang tìm kiếm các biện pháp hiệu quả để khai thác tiềm năng của phân khúc thị trường lao động, đặc biệt là nhóm lao động phổ thông Để nâng cao tay nghề và kỹ năng cho nhóm này, ASEAN và các quốc gia thành viên cần cung cấp sự hỗ trợ phù hợp nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng Tuy nhiên, việc thực hiện các cam kết về tự do di chuyển lao động vẫn còn hạn chế do nhiều nguyên nhân, trong đó có việc giám sát thực thi pháp luật chưa được giao cho một cơ quan chuyên biệt và thiếu chế tài đối với các quốc gia vi phạm cam kết Hiện nay, chức năng giám sát này được phân công cho các cơ quan khác nhau như Hội nghị Cấp cao ASEAN, Hội đồng Điều phối ASEAN và Tổng thư ký.