1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam

177 157 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 177
Dung lượng 14,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam

Trang 1

-          -

NGUYỄN QUANG HUY

NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY BƯU ĐIỆN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế và quản lý thương mại

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng bản luận án này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Nghiên cứu sinh

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của nghiên cứu 1

2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài luận án 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài luận án 4

4 Phương pháp nghiên cứu của luận án 5

5 Những đóng góp mới của luận án 5

6 Kết cấu của luận án 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 7

1.1.1 Các lý thuyết chung về cạnh tranh và cạnh tranh của doanh nghiệp 7

1.1.2 Các công trình lý thuyết tiêu biểu nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 12

1.1.3 Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu trong nước về cạnh tranh của doanh nghiệp 18

1.1.4 Khoảng trống nghiên cứu 21

1.2 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 23

1.2.1 Cách tiếp cận nghiên cứu 23

1.2.3 Dữ liệu nghiên cứu 25

1.2.4 Phương pháp phân tích và thu thập dữ liệu 25

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH DOANH NGHIỆP 29

2.1 Cạnh tranh và vai trò của cạnh tranh 29

2.1.1 Khái niệm về cạnh tranh 29

2.1.2 Vai trò của cạnh tranh 36

2.1.3 Phân loại cạnh tranh 38

2.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 39

2.2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 39

2.2.2 Các yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 42

2.2.3 Các tiêu chí phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 45

2.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 50

Trang 4

2.3.1 Những nhân tố bên trong doanh nghiệp 50

2.3.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 54

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY BƯU ĐIỆN VIỆT NAM 58

3.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Tổng công ty bưu điện Việt Nam 58

3.1.1 Giới thiệu tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh của Tổng công ty bưu điện Việt Nam 58

3.1.2 Phân tích các nhân tố thuộc môi trường bên trong của VNPost 61

3.1.3 Phân tích các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài của VNPost 68

3.2 Năng lực cạnh tranh của vnpost trên thị trường bưu chính Việt Nam hiện nay 81

3.2.1 Thị phần của các doanh nghiệp bưu chính hiện nay 82

3.2.2 Mức tăng trưởng thị phần của các doanh nghiệp Bưu chính Việt Nam 84

3.2.3 Năng lực tài chính của doanh nghiệp bưu chính trên thị trường Việt Nam 85

3.2.4 Năng lực quản lý và lãnh đạo của các doanh nghiệp bưu chính trên thị trường Việt Nam 92

3.2.5 Về chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp bưu chính trên thị trường Việt Nam 94

3.2.6 Về trình độ công nghệ và hiệu suất các quy trình dịch vụ của doanh nghiệp bưu chính trên thị trường Việt Nam 96

3.2.7 Về hình ảnh danh tiếng và thương hiệu của các doanh nghiệp bưu chính trên thị trường Việt Nam 98

3.2.8 Về chi phí đơn vị sản phẩm của doanh nghiệp bưu chính trên thị trường Việt Nam hiện nay 101

3.2.9 Về năng lực marketing và phân phối của các doanh nghiệp bưu chính trên thị trường Việt Nam 103

3.2.10 Về năng lực xúc tiến của doanh nghiệp bưu chính trên thị trường Việt Nam 105

3.2.11 Về năng lực nghiên cứu triển khai (R&D) của các doanh nghiệp bưu chính trên thị trường Việt Nam hiện nay 106

3.2.12 Về kỹ năng quản trị và kinh doanh của đội ngũ lãnh đạo trong doanh nghiệp bưu chính trên thị trường Việt Nam hiện nay 108

3.3 Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của VNPost trên thị trường bưu chính Việt Nam hiện nay 111

Trang 5

3.3.1 Những lợi thế cạnh tranh của VNPost trong thị trường bưu chính Việt Nam

hiện nay 111

3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong năng lực cạnh tranh của VNPost trên thị trường bưu chính Việt Nam hiện nay 115

CHƯƠNG 4 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY BƯU ĐIỆN VIỆT NAM TỚI 2025 119

4.1 Bối cảnh trong nước và quốc tế ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của Tổng ty bưu điện Việt Nam 119

4.1.1 Bối cảnh quốc tế và khu vực 119

4.1.2 Bối cảnh trong nước 123

4.2 Quan điểm và định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty bưu điện Việt Nam 126

4.2.1 Quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh của VNPost 126

4.1.3 Định hướng chiến lược về nâng cao năng lực cạnh tranh của VNPost 127

4.1.4 Mục tiêu của VNPost tới 2025 129

4.3 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty bưu bưu điện Việt Nam tới 2025 129

4.3.1 Giải pháp về tăng doanh thu và phát triển thị phần cung cấp dịch vụ của VNPost trên thị trường 130

4.3.2 Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của VNPost trên thị trường bưu chính Việt Nam 139

4.3.3 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý và lãnh đạo của VNPost 142

4.3.4 Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ của VNPost trên thị trường 144

4.3.5 Giải pháp nâng cao năng lực trình độ công nghệ và hiệu suất các quy trình dịch vụ của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam 146

4.3.6 Giải pháp tăng cường hình ảnh và danh tiếng thương hiệu của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trên thị trường 150

4.3.7 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trên cơ sở giảm chi phí đơn vị sản phẩm của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam 151

KẾT LUẬN 155

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 158

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 159 PHỤ LỤC

Trang 7

Bưu kiện

Tổ chức đến tổ chức Phát hàng thu tiền

Cá nhân đến các tổ chức

Cá nhân đễ cá nhân Chuyển phát nhanh

Cơ sở dữ liệu Công nghệ thông tin Công ty chuyển phát nhanh bưu điện Viện Quốc tế về quản lý và phát triển Quỹ tiền tệ quốc tế

Hàn Quốc Tập đoàn hợp nhất Việt Nam Thư và bưu thiếp

Nghiên cứu sinh Nông nghiệp và phát triển nông thôn New Zealand

Công ty cổ phần bưu chính Sài Gòn Phát hành báo chí

Phát trong ngày

Trang 8

Tiết kiệm bưu điện Liên minh Bưu chính thế giới Tổng công ty Bưu điện Việt Nam Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam Viễn thông công ích

Viễn thông công nghệ thông tin Tổng công ty cổ phần bưu chính quân đội Diễn đàn Kinh tế thế giới

Tổ chức thương mại thế giới

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Các tiêu chí phản ánh năng lực cạnh trang của doanh nghiệp 48

Bảng 2.2 Các tiêu chí phản ánh năng lực cạnh trang của doanh nghiệp Bưu chính Việt Nam 50

Bảng 3.1 Kết quả kinh doanh của VNpost (2013 -2017) 60

Bảng 3.2 Mạng lưới phục vụ của VNPost năm 2015 - 2017 62

Bảng 3.3 Thống kê về lực lượng lao động của VNPost (2015 -2017) 64

Bảng 3.4 Kết quả kinh doanh của ViettelPost 70

Bảng 3.5 Kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Dịch vụ Bưu chính viễn thông Sài Gòn (SPT) 71

Bảng 3.6 Tập đoàn Hợp nhất Nhất Việt Nam – HNC - Công ty Cổ phần VinLinks - Công ty Cổ phần chuyển phát và Thương mại Phát Lộc – Công ty Cổ phần chuyển phát và Thương mại Phát Lộc – SAGAWA Express VIETNAM 73

Bảng 3.7 Phân tích SWOT về năng lực cạnh tranh của VNPost trên thị trường Việt Nam hiện nay 79

Bảng 3.8 Doanh thu và thị phần bưu chính chuyển phát của các doanh nghiệp Bưu chính trên thị trường Việt Nam 2014 và 2017 82

Bảng 3.9 Tốc độ tăng trưởng doanh thu và thị phần của các doanh nghiệp Bưu chính trên thị trường Việt Nam 2017/2014 84

Bảng 3.10 Bảng phân tích năng lực tài chính của VNPost 87

Bảng 3.11 Bảng phân tích năng lực tài chính của ViettelPost 88

Bảng 3.12 Bảng phân tích năng lực tài chính của Công ty cổ phần Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT) 89

Bảng 3.13 Bảng phân tích năng lực tài chính của Tập đoàn Hợp nhất Nhất Việt Nam – HNC - Công ty Cổ phần VinLinks - Công ty Cổ phần chuyển phát và Thương mại Phát Lộc – SAGAWA Express VIETNAM 89

Bảng 3.14 Trọng số của các tiêu chí ảnh hưởng tới năng lực quản lý và lãnh đạo của doanh nghiệp bưu chính của Việt Nam 92

Bảng 3.15 Chi phí trên một đồng doanh thu thuần của một số doanh nghiệp bưu chính trong nước trên thị trường Việt Nam 102

Bảng 3.16 Trọng số của các tiêu chí ảnh hưởng tới chi phí đơn vị sản phẩm dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp bưu chính trên thị trường Việt Nam 103

Bảng 3.17 Trọng số của các tiêu chí phản ánh hiệu xúc tiến của doanh nghiệp bưu chính từ phía khách hàng trên thị trường Việt Nam 105

Bảng 3.18 Tập hợp đánh giá năng lực cạnh tranh theo 12 tiêu chí phản ánh sức cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp bưu chính Việt Nam hiện nay 109

Trang 10

Bảng 3.19 Năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp bưu chính trên thị trường Việt Nam hiện nay 110

Trang 11

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Mô hình năm lực cạnh tranh của Michael E.Porter (2008) 12

Hình 1.2 Mô hình chuỗi giá trị của doanh nghiệp 15

Hình 1.3 Mô hình thiết kế nghiên cứu của đề tài 24

Hình 2.1 Mô hình các yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 44

Hình 3.1a Thị phần bưu chính chuyển phát theo doanh thu của các doanh nghệp bưu chính trên thị trường Việt Nam năm 2014 82

Hình 3.1b Thị phần bưu chính chuyển phát theo doanh thu của các doanh nghệp bưu chính trên thị trường Việt Nam năm 2017 82

Hình 3.2a Điểm trung bình về khả năng cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp bưu chính Việt Nam theo đánh giá của khách hàng tổ chức 83

Hình 3.2b Điểm trung bình về khả năng cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp bưu chính Việt Nam theo đánh giá của khách hàng cá nhân 83

Hình 3.3a Đánh giá của khách hàng tổ chức về mức độ phát triển kinh doanh của doanh nghiệp bưu chính trên thị trường Việt Nam 85

Hình 3.3b Đánh giá của khách hàng cá nhân về mức độ phát triển kinh doanh của doanh nghiệp bưu chính trên thị trường Việt Nam 85

Hình 3.4 Đánh giá của cán bộ công nhân viên làm việc trong lĩnh vực BC về mức hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bưu chính trên thị trường Việt Nam 91

Hình 3.5 Đánh giá từ CBCNV trong lĩnh vực Bưu chính về năng lực quản lý điều hành của các doanh nghiệp bưu chính trên thị trường Việt Nam 93

Hình 3.6a Đánh giá của khách hàng tổ chức về chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp bưu chính trên thị trường Việt Nam 95

Hình 3.6b Đánh giá của khách hàng cá nhân về chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp bưu chính trên thị trường Việt Nam 95

Hình 3.7a Đánh giá của khách hàng tổ chức về độ chính xác, kịp thời trong cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp bưu chính trên thị trường Việt Nam 98

Hình 3.7b Đánh giá của khách hàng cá nhân về độ chính xác, kịp thời trong cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp bưu chính trên thị trường Việt Nam 98

Hình 3.8 Logo của một số doanh nghiệp bưu chính trên thị trường Việt Nam 99

Hình 3.9a Đánh giá của khách hàng tổ chức về danh tiếng và thương hiệu của các doanh nghiệp bưu chính trên thị trường Việt Nam 101

Hình 3.9b Đánh giá của khách hàng cá nhân về danh tiếng và thương hiệu của các doanh nghiệp bưu chính trên thị trường Việt Nam 101

Trang 12

Hình 3.10 Chi phí trên một đồng doanh thu thuần của một số doanh nghiệp bưu chính trong nước trên thị trường Việt Nam 102Hình 3.11a Đánh giá của khách hàng tổ chức về mức độ hài lòng trong sử dụng dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp bưu chính tiêu biểu trên thị trường Việt Nam 104Hình 3.11b Đánh giá của khách hàng cá nhân về mức độ hài lòng trong sử dụng dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp bưu chính tiêu biểu trên thị trường Việt Nam 104Hình 3.12a Đánh giá của khách hàng cá nhân về năng lực xúc tiến của DN bưu chính trên thị trường 106Hình 3.12b Đánh giá của khách hàng tổ cthức về năng lực xúc tiến của DN bưu chính trên thị trường 106Hình 3.13a Đánh giá của khách hàng tổ chức về năng lực nghiên cứu triển khai của doanh nghiệp bưu chính trên thị trường Việt Nam 107Hình3.13b Đánh giá của khách hàng cá nhân về năng lực nghiên cứu triển khai của doanh nghiệp bưu chính trên thị trường Việt Nam 107Hình 3.14 Đánh giá của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp bưu chính về kỹ năng quản trị và kinh doanh của đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp bưu chính 108

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của nghiên cứu

Với mục tiêu phát triển kinh tế của nước ta là phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã và đang đặt ra cho các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp bưu chính nói riêng đứng trước các cơ hội kinh doanh mới, bên cạnh đó cũng là những thách thức hết sức to lớn, mà thách thức lớn nhất hiện nay là vấn đề cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường Nền kinh tế hội nhập và mở cửa của nước ta đã tạo ra cơ hội cho doanh nghiệp bưu chính phát triển nhanh chóng, tuy nhiên các doanh nghiệp bưu chính trong nước cũng đang ngày càng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt với các công ty nước ngoài ngay trên thị trường trong nước Các doanh nghiệp bưu chính nước ngoài như DHL, FEDEX, TNT, OCS, UPS, có tiềm lực tài chính, có kinh nghiệm lâu đời trong cung cấp dịch vụ, tổ chức hoạt động kinh doanh chuyên nghiệp, có các trang thiết bị hiện đại, có uy tín trên thị trường quốc

tế, đây là các điểm mạnh mà doanh nghiệp bưu chính trong nước chưa có được Với thị trường trong nước, những năm gần đây Nhà nước đã chủ trương phá vỡ độc quyền, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong lĩnh vực bưu chính, do vậy hiện tại trên thị trường trong nước, ngoài Tổng công ty Bưu điện Việt Nam, đã có trên 200 doanh nghiệp bưu chính được cấp phép và đi vào hoạt động Thị trường bưu chính Việt Nam

đã thực sự cạnh tranh, bên cạnh đó với sự phát triển của khoa học công nghệ đã tạo ra nhiều dịch vụ mới có hàm lượng công nghệ cao thay thế dịch vụ bưu chính truyền thống Những dịch vụ mới đòi hỏi sự cạnh tranh rất quyết liệt không chỉ cạnh tranh với những doanh nghiệp bưu chính, mà còn với cả những doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Logictics như ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, thương mại điện tử, vận tải, du lịch, Vấn đề này đòi hỏi các doanh nghiệp bưu chính cần phải xác định lợi thế cạnh tranh để

từ đó có các giải pháp cạnh tranh phù hợp với môi trường cạnh tranh hiện nay Tổng công ty Bưu điện Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó

Mặt khác, doanh nghiệp bưu chính là một trong các doanh nghiệp trong hệ thống cung cấp các dịch vụ Logistics trong nền kinh tế Hiện nay, Hoạt động logistics Việt Nam đang trên đà phát triển cùng với sự gia tăng hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa Theo công bố mới đây của Ngân hàng Thế giới (WB), Việt Nam đang xếp ở vị trí 39 với điểm số LPI (Logistics performance index - chỉ số năng lực quốc gia về logistics) được cải thiện đáng kể: 3.27, xếp thứ 3 trong khối ASEAN (sau Singapore vị trí 7 và Thái Lan vị trí 32) bảng xếp hạng hoạt động logistics 2018, được đánh giá là có hiệu suất dịch vụ logistics tốt hơn hẳn các thị trường có mức thu nhập tương đương Việt

Trang 14

Nam hiện đang có nhiều lợi thế để phát triển ngành logistics Sự gia tăng lưu lượng hàng hóa giao dịch qua các kênh trực tuyến khiến nhu cầu vận tải và logistics, đặc biệt

là dịch vụ giao hàng nhanh tăng cao Thị trường dịch vụ Logistics của Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển nhanh tốc độ tăng trưởng cao trung bình 15%/năm nhưng chưa bài bản, chi phí logistic của Việt Nam được xếp vào hàng cao nhất thế giới, chiếm khoảng 16-17% GDP Điều này cho thấy thị trường Logictics của Việt Nam còn rất lớn Đây là cơ hội và cũng là thách thức cho các doanh nghiệp Logistics trong đó có doanh nghiệp bưu chính theo Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) vừa công bố Top

10 Công ty uy tín ngành Logistics năm 2018 Trong nhóm ngành Giao nhận & Kho bãi, CTCP Giao nhận toàn cầu DHL đứng vị trí thứ 2, Viettel Post đứng thứ 4, Vietnam Post đứng thứ 7 Tổng công ty Bưu điện Việt Nam đã và đang cung các dịch vụ Logistics trên thị trường, để tận dụng được các cơ hội và kinh doanh có hiệu quả trên thị trường này, thì Tổng công ty Bưu điện Việt Nam cần xác định được các lợi thế cạnh tranh bền vững của mình từ đó có các giải pháp cạnh tranh phù hợp

Hơn thế, sự phát triển của thương mại điện tử nói chung và của Việt Nam nói riêng những năm gần đây với tốc độ tăng trưởng trên 30% mỗi năm, là cơ hội thúc đẩy các doanh nghiệp bưu chính phát triển Nhưng muốn tận dụng tốt cơ hội này đòi hỏi các doanh nghiệp bưu chính cần xác định chính xác các lợi thế từ mạng cung cấp dịch vụ, mạng lưới vận chuyển, lợi thế từ chuỗi cung ứng dịch vụ, lợi thế từ danh mục dịch vụ cung cấp khách hàng, Từ đó có các giải pháp cạnh tranh phù hợp với thị trường

Thêm vào đó, hiện nay, với Internet of think, Bigdata, công nghệ thuật số, trí tuệ nhân tạo đã làm thay đổi các phương thức kinh doanh của các doanh nghiệp đã tạo cơ hội to lớn để các doanh nghiệp bưu chính phát triển Cũng từ sự phát triển của khoa học công nghệ, mạng xã hội, điện thoại thông minh đã làm cho cách thức đáp ứng nhu cầu của khách hàng thay đổi Do đó, kinh doanh trong môi trường thay đổi và biến động như vậy đòi hỏi các doanh nghiệp bưu chính luôn phải xác định và tận dụng các

cơ hội, vượt qua các thách thức của môi trường kinh doanh Để phát triển bền vững, đòi hỏi các doanh nghiệp bưu chính nói chung Tổng công ty Bưu điện Việt Nam nói riêng cần phải có các giải pháp cạnh tranh phù dựa trên các lợi thế cạch tranh của mình Để có được lợi thế cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp bưu chính phải có được các nguồn lực thích hợp, vì vậy yêu cầu đối với các doanh nghiệp là phải phát hiện ra các nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh rồi từ đó duy trì và phát triển nhằm bảo đảm lợi thế cạnh tranh bền vững

Trên thị trường bưu chính Việt Nam, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam là doanh nghiệp lớn nhất, có mạng lưới rộng khắp cả nước, có lực lượng lao động đông đảo, có

Trang 15

kinh nghiệm trong cung cấp dịch vụ bưu chính, được sự quan tâm hỗ trợ của Đảng, Chính phủ Bên cạnh những thuận lợi trên, thì Tổng công ty Bưu điện Việt Nam gặp rất nhiều các khó khăn thách thức Thách thức trước mắt mà Tổng công ty Bưu điện Việt Nam phải đương đầu là thị trường bưu chính cạnh tranh gay gắt, các dịch vụ bưu chính truyền thống có xu hướng giảm dần, nhu cầu khách hàng đang thay đổi, môi trường khoa học công nghệ thay đổi nhanh chóng trong khi trang thiết bị mạng lưới cũ và lạc hậu thiếu đồng bộ, nguồn nhân lực vừa thừa, vừa thiếu, vừa yếu Bộ máy quản lý cồng kềnh kèm tính linh hoạt,

Trong bối cảnh điều kiện kinh doanh mới hiện nay của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam, để phát triển bền vững, có hiệu quả, đòi hỏi Tổng công ty Bưu điện Việt Nam cần phải nghiên cứu xác định được năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh cốt lõi của mình để từ đó có giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đến nay đã có nhiều nghiên cứu mang tính lý thuyết và thực tiễn trong và ngoài nước Tuy nhiên, nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam sau khi VNPost hoạt động độc lập trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, thì chưa có một nghiên cứu nào mang tính khoa học, toàn diện để chỉ ra được năng lực cạnh tranh bền vững của Tổng công ty Bưu điện

Việt Nam Xuất phát từ thực tiễn đó việc chọn đề tài: “Nghiên cứu năng lực cạnh tranh

của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu là phù hợp nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển bền vừng, tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao

vị thế, năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trên thị trường Bưu chính Việt Nam hiện nay

2 Mục tiêu, câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài luận án

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là: Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty Bưu điện Việt Nam trong giai hiện nay

2.2 Câu hỏi nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu:

Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu của đề tài luận án, thì câu hỏi nghiên cứu

chung bao chùm của đề tài là: Làm thế nào để nâng cao được năng lực cạnh tranh của

Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trong điều kiện hiện nay?

Câu hỏi nghiên cứu cụ thể để trả lời cho câu hỏi chung là:

(1) Cạnh tranh của doanh nghiệp và doanh nghiệp Bưu chính?

Trang 36

Hình 1.3 Mô hình thiết kế nghiên cứu của đề tài

Nguồn: Tác giả

Vấn đề nghiên cứu của đề tài là Làm thế nào để nâng cao được năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trong điều kiện hiện nay

Nghiên cứu tổng quan lý thuyết và các

nghiên cứu trước đó để xác định

- Các yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

- Các tiêu chí phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

- Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực canh tranh của doanh nghiệp

Thảo luận nhóm chuyên gia bằng các câu hỏi mở nhằm khẳng định

- Các yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

- Các tiêu chí phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính

- Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính

=

=

n i SCTDN KiPi D

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực

cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam

bằng mô hình 5 tác lực cạnh trang Thông qua mô

hình SWOT thấy được điểm mạnh, điểm yếu, cơ

hội nguy cơ đối với năng lực cạnh tranh của

VNPost trên thị trường Bưu chính Việt Nam

Phân tích, xác định năng lực cạnh tranh của của các doanh nghiệp bưu chính có thị phần chi phối trên thị trường Việt theo từng tiêu chí và năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh doanh nghiệp bưu chính

Rút ra những đánh giá chúng về năng lực cạnh

tranh của tổng công ty Bưu điện Việt Nam Xác

định những lợi thế, hạn chế trong cạnh tranh của

VNPost trong thị trường bưu chính Việt Nam

hiện nay

ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NĂNG LỰC

- Phân tích bối cảnh trong nước và quốc tế của thị trường bưu chính

- Phân tích quan điểm và định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của VNPost

Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty

bưu điện Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Trang 37

1.2 3 Dữ liệu nghiên cứu

Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt nam, đề tài đã sử dụng các dữ liệu thứ cấp, được tổng hợp từ những báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm, các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh và phát triển mạng lưới, các tài liệu về thống kế - kế toán - tài chính của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và của các doanh nghiệp bưu chính chiếm thị phần chi phối trên thị trường bưu chính Việt Nam từ năm 2014 -2017, Bên cạnh đó, đề tài cũng đã sử dụng một số các dữ liệu thứ cấp được trích dẫn từ các công trình nghiên cứu đã được công bố trước đó liên quan đến cạnh tranh doanh nghiệp và doanh nghiệp bưu chính Thông qua các tài liệu thứ cấp, nghiên cứu sinh đã tập hợp được các thông tin, dữ liệu cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh doanh nghiệp của Tổng công ty Bưu điện Việt nam trong thời gian (2014-2017) Với các dữ liệu thứ cấp như vậy có thể cho thấy thực trạng về năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt nam (2014 -2017), thấy xu hướng và mức

độ thay đổi của năng lực cạnh tranh trên thị trường Việt Nam

Để có thêm thông tin đánh giá năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam từ thị trường bưu chính ở Việt Nam phục vụ cho việc đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, nghiên cứu sinh đã tiến hành khảo sát, thu thập thông tin sơ cấp từ thị trường thông qua bảng hỏi được thiết kế sẵn Những thông tin cần thiết phải thu thập là những thông tin về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính từ khách hàng, từ đối tác

từ cán bộ công nhân viên làm việc trong lĩnh vực bưu chính ở Việt Nam

1.2.4 Phương pháp phân tích và thu thập dữ liệu

Từ các dữ liệu thứ cấp, đề tài vận dụng các phương pháp tập hợp dữ liệu, so sánh đối chiếu, phân tích hệ thống, nhằm phân tích đánh giá năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trong thời gian (2014 -2017) Trên cơ sở các thông tin rút

ra từ dữ liệu thứ cấp, để khẳng định và bổ sung thêm dữ liệu, thông tin cho các hoạt động nghiên của đề tài, đề tài thực hiện nghiên cứu bổ sung thông qua việc điều tra xã hội học Để hỗ trợ cho công tác nghiên cứu, đề tài sử dụng một số mô hình phân tích,

mô hình dự báo, phần mềm thống kê SPSS version 19, Excel

Để bảo đảm được độ tin cậy của các thông tin, dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra xã hội học, nghiên cứu sinh đã thực hiện theo một quá trình nghiên cứu nghiêm ngặt và chặt chẽ Quá trình nghiên cứu được khái quát tóm tắt như sau:

1) Nghiên cứu sơ bộ

Nghiên cứu định tính sơ bộ

Việc nghiên cứu này nhằm mục đích thu thập thêm thông tin để xây dựng bảng hỏi cho phù hợp, nội dung các câu hỏi trong bảng cho phù hợp với điều kiện thực tế của

Trang 38

thị trường Chính vì vậy, phương pháp lựa chọn trong giai đoạn này của người nghiên cứu là phỏng vấn cá nhân chuyên sâu và thảo luận nhóm mục tiêu Kỹ thuật phỏng vấn

là phỏng vấn bán cấu trúc, theo đó, người được phỏng vấn sẽ trả lời một cách tự do những câu hỏi được đặt ra bởi người phỏng vấn gắn liền với các chủ đề phỏng vấn về vấn đề cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính trên thị trường Việt Nam hiện nay (các chủ để phỏng vấn xem phụ lục 2.4) Việc sử dụng kỹ thuật này đã cho phép người nghiên cứu tập trung nội dung trả lời của người được phỏng vấn xung quang vấn đề năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh và doanh nghiệp bưu chính trên thị trường Việt Nam hiện nay Các câu hỏi tương đồng với các tiếu chí phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được mô

tả tại (bảng 2.1) Cụ thể là: Thị phần doanh nghiệp; Tăng trưởng thị phần và lợi nhuận; Năng lực, vị thế tài chính; Năng lực quản lý và lãnh đạo; Chất lượng, giá dịch vụ; Trình độ công nghệ và hiệu suất các quy trình dịch vụ; Hình ảnh và danh tiếng thương hiệu của doanh nghiệp; Chi phí đơn vị đơn vị sản phẩm; Mạng marketing phân phối của doanh nghiệp; Hiệu suất xúc tiến của doanh nghiệp; Hiệu suất R&D; Kỹ năng nhân sự quản trị và kinh doanh bưu chính Đây là các chỉ tiêu bộ phận phản ánh năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp bưu chính trên thị trường Việt Nam hiện nay Có được các thông tin từ phỏng vấn các cá nhân, người nghiên cứu tiến hành thảo luận nhóm mục tiêu Việc này, nhằm khẳng định thêm những sở cứ để xây dựng bảng hỏi cho phù hợp

Nghiên cứu định lượng sơ bộ

a) Thiết kế bảng hỏi và thang đo

Trên cơ sở nghiên cứu sơ bộ, tìm hiểu các yếu tố ảnh hướng tới năng lực canh tranh của doanh nghiệp bưu chính Việt Nam, NCS tiến hành xây dựng bảng hỏi Các nội dung câu hỏi trong bảng hỏi được thiết kế theo những tiêu chí phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính Với thời gian và kinh phí hạn hẹp, nên người nghiên cứu chỉ nghiên cứu với hai đối tượng là khách hàng sử dụng dịch vụ bưu chính trên thị trường Việt Nam và cán bộ công nhân viên làm việc trong lĩnh vực bưu chính

ở Việt Nam nhằm thu thập các thông tin đánh giá về năng lực cạnh tranh cuả các doanh nghiệp bưu chính từ khách hàng và từ cán bộ công nhân viên làm việc trong ngành bưu.Với mục đích như vậy nên các câu hỏi và nội dung câu hỏi trong bảng hỏi cũng được thiết kế riêng cho 2 đối tượng hồi đáp này Nội dung bảng hỏi được trình bày (Xem Phụ lục 2.1, 2.2, 2.3) Các nội dung câu hỏi trong bảng hỏi được thiết kế theo những tiêu chí phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Bưu chính của Việt Nam, phù hợp với các tiêu chí phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tại (bảng 2.1) Thang đo được sẽ sử dụng trong nghiên cứu này là thang đo Likert 5 mức

độ cho tất cả biến quan sát

Trang 39

b) Thực hiện việc điều tra thử

Thực hiện việc điều tra thử nhằm hiệu chỉnh lại ngữ, nghĩa của các câu hỏi trong bảng hỏi, đâu là những câu hỏi mà người hồi đáp dễ hiểu lầm Vấn đề này giúp người nghiên cứu hiệu chỉnh lại bảng hỏi và là cơ sở để tập huấn cho các phỏng vấn viên, giảm bớt những sai sót trong quá trình thu thập thông tin Thông qua việc điều tra thử, giúp cho người nghiên cứu hoàn tất nội dung, ngữ, nghĩa các câu hỏi trong bảng hỏi cho phù hợp với người hồi đáp

Hoàn tất việc nghiên cứu sơ bộ, người nghiên cứu tiến hành nghiên cứu định lượng, thông qua bảng hỏi được thiết kế sẵn, theo mục tiêu nghiên cứu

a) Mô tả mẫu nghiên cứu

Đối với đối tượng hồi đáp là cán bộ công nhân viên làm việc trong lĩnh vực bưu chính mẫu được lựa chọn theo tiêu chí lứa tuối và vị trí công tác cụ thể là:

Theo độ tuổi: 25% mẫu lựa chọn từ 20 tới 30 tuổi; 30% mẫu từ 31 tới 40 tuổi; 30% mẫu từ 41 tới 50 tuổi; 15% mẫu từ 51 tới 60 tuổi

Theo vị trí công tác: 2% mẫu lựa chọn làm vị trí công việc tại Bộ Thông tin Truyền Thông; 5% mẫu lựa chọn làm việc tại Sở Thông tin Truyền Thông; 15% mẫu lựa chọn là lãnh đạo doanh nghiệp bưu chính; 33% mẫu lựa chọn là lãnh đạo cấp khu vực trong doanh nghiệp bưu chính; 45% mẫu lựa chọn là cán bộ công nhân viên làm trong các doanh nghiệp Bưu chính

- Đối với đối tượng hồi đáp là khách hàng mẫu được phân chia cho 2 đối tượng khách hàng là khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức Với tỷ lệ mẫu chọn đối với khách hàng tổ chức là 33%, khách hàng cá nhân là 67% mẫu được chọn Đối với khách hàng là tổ chức mẫu được lấy theo lĩnh vực hoạt động của tổ chức Đối với khách hàng cá nhân mẫu được lấy theo độ tuổi, nghề nghiệp và mục đích sử dụng

b) Xác định cỡ mẫu

Có nhiều quan điểm khác nhau về kích thước mẫu, chẳng hạn Hair (1998), cho rằng kích thước mẫu tối thiểu là 100 -150, còn Guilford (1954) đề nghị con số đó là 200 Trong khi Comrey và Lee (1992) thì đưa ra các con số khác nhau với các nhận định tương ứng 100 = tệ, 200=khá, 300 = tốt, 500 = rất tốt, 1000 hoặc hơn = tuyệt vời Do thời gian và nguồn lực hạn chế, nên NCS lựa chọn kích thức mẫu là 200 đối với đối

Trang 40

tượng hồi đáp là cán bộ công nhân viên làm việc trong lĩnh vực Bưu chính Đối với đối tượng khách hàng đang sử dụng dịch vụ bưu chính trên thị trường Việt Nam mẫu được chọn là 350

d) Kết quả điều tra

Tổng số bảng hỏi được thu về là 210 đối với đối tượng hồi đáp là cán bộ công nhân viên trong đó số bảng hỏi hợp lệ là 200 bản Đối với đối tượng hồi đáp là khách hàng, số bảng hỏi thu được từ khách hàng tổ chức là 121, số bảng hỏi hợp lệ là 115 Đối với đối tượng khách hàng cá nhân số bảng hỏi thu về là 231 trong đó số bảng hỏi hợp lệ là 218 Số phiếu hồi đáp hợp lệ đảm bảo theo yêu cầu của mẫu điều tra Vậy số bảng hỏi thu thập thực tế hợp lệ dùng để phân tích mẫu tương đồng với cơ mẫu theo tiêu chuẩn mà mục tiêu nghiên cứu mà nhà nghiên cứu đề ra (Phụ lục 3.1, 3.2, 3.3)

e) Phương pháp xử lý dữ liệu

Dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu chính thức được NCS xử lý theo một quá trình: Giá trị hóa dữ liệu bằng phần mềm Excel; Kiểm tra tính chính xác của dữ liệu; Kiểm tra sơ bộ dữ liệu nhập liệu trên phầm mềm Excel; Kiểm tra chất lượng các tiêu chí điều tra Việc kiểm tra chất lượng các tiêu chí điều tra thông quan phân tích thống

kê mô tả với sự trợ giúp của SPSS với kiểm định phân phối chuẩn Kiểm tra các tiêu chí như đã được trình bày trong phần nghiên cứu định lượng sơ bộ

Thực hiện phân tích kết quả điều tra theo các tiêu chí phản ánh nhu cầu khác hàng đã được trình bày trong phân nghiên cứu định lượng sơ bộ Với sự trợ giúp của SPSS với chức năng thống kê phân tích, đã giúp cho NCS có được các số liệu phản ánh tình hình năng lực canh tranh của các doanh nghiệp bưu chính theo đánh giá của khách hàng và của cán bộ công nhân viên đang làm việc trong lĩnh vực bưu chính

Từ kết xử lý dữ liệu và phương pháp phân tính, phương pháp thống kê và phép tư duy biện chứng NCS đã đưa ra các phân tích, đánh giá, nhận định về thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bưu chính tiêu biểu trên thị trường Việt Nam hiện nay Đây là các thông tin quan trong bổ sung cho việc nghiên cứu thực trạng năng lực cạnh tranh của VNPost trên thị trường Việt Nam trong thời gian vừa qua

Ngày đăng: 05/04/2022, 14:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. AbroJ, Quartey P (2010), “Issues in SME Development in Ghana and South Africa”, Journal of Finance and Economics, Int. Res.J. Finnan. Econ, 39:218-228 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Issues in SME Development in Ghana and South Africa”, "Journal of Finance and Economics
Tác giả: AbroJ, Quartey P
Năm: 2010
2. Adam Smith (1776), “Inquiry into the Nature and Causes of the Wealth of Nations”, Academy of Management Review 11 (4), pp 798-800 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Inquiry into the Nature and Causes of the Wealth of Nations”, "Academy of Management Review
3. Ambrosini V, Bowman C (2009), “What are dynamic capabilities and they a useful construct in strategic management?”, Journal of Management Reviews,11 (1):29-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: What are dynamic capabilities and they a useful construct in strategic management?”, "Journal of Management Reviews
Tác giả: Ambrosini V, Bowman C
Năm: 2009
4. Barney J (1991), “Firm resources and Sustained Competitive advantage”, Journal of Management, 17 (1), 99-120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Firm resources and Sustained Competitive advantage”, "Journal of Management
Tác giả: Barney J
Năm: 1991
5. Barney J, Wright M & Ketchen DJ (2001), “The resource-based view of the firm: ten years after 1991”, Journal of Management, 27:25-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The resource-based view of the firm: ten years after 1991”, "Journal of Management
Tác giả: Barney J, Wright M & Ketchen DJ
Năm: 2001
6. Barney, J.B. and Hesterly, W.S (2006), Strategic Manement and competitive advantage: Concepts and cases, Pearsm Edecation, Upper Saddle River, NJ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Strategic Manement and competitive advantage: Concepts and cases, Pearsm Edecation
Tác giả: Barney, J.B. and Hesterly, W.S
Năm: 2006
7. Barny J (1986), “Types of Competition and The Theory of Strategy: Toward an integrative framework”, Academy of Management Review 11 (4), pp 798-800 8. Bộ Thông tin & Truyền thông (2017), Báo cáo Số liệu thống kê bưu chính ViệtNam năm 2015 cho UPU Sách, tạp chí
Tiêu đề: Types of Competition and The Theory of Strategy: Toward an integrative framework”, "Academy of Management Review" 11 (4), pp 798-800 8. Bộ Thông tin & Truyền thông (2017), "Báo cáo Số liệu thống kê bưu chính Việt
Tác giả: Barny J (1986), “Types of Competition and The Theory of Strategy: Toward an integrative framework”, Academy of Management Review 11 (4), pp 798-800 8. Bộ Thông tin & Truyền thông
Năm: 2017
11. Bộ Thông Tin và Truyền Thông (2015), Quyết định số 2253/QĐ-BTTTT ngày 10/12/2015, Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 5 năm (2016- 2020) của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2253/QĐ-BTTTT ngày 10/12/2015, Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 5 năm (2016-2020)
Tác giả: Bộ Thông Tin và Truyền Thông
Năm: 2015
18. Boris Snoj, Vladimir Gabrijan, Borut Milfelner (2010), “Internal and External Market and Financial Performance Trziste = Market”, University of Zagreb, Faculty of Economics and Business, 22 (2) 223 - 241 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Internal and External Market and Financial Performance Trziste = Market"”, University of Zagreb, Faculty of Economics and Business
Tác giả: Boris Snoj, Vladimir Gabrijan, Borut Milfelner
Năm: 2010
19. Bùi Minh Hải (2005), Chiến lược và giải pháp phát triển thị trường dịch vụ EMS của Tổng công ty Bưu chính Viễn Thông Việt Nam, luận án tiến sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược và giải pháp phát triển thị trường dịch vụ EMS của Tổng công ty Bưu chính Viễn Thông Việt Nam
Tác giả: Bùi Minh Hải
Năm: 2005
20. Bùi Thị Thanh, Nguyễn Hiệp (2012), Nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp- Nghiên cứu trường hợp các siêu thị tại TP. Hồ Chí Minh, NXB, Lao Động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp- Nghiên cứu trường hợp các siêu thị tại TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Bùi Thị Thanh, Nguyễn Hiệp
Năm: 2012
21. Bùi Xuân Phong (2006), “Xây dựng văn hóa doanh nghiệp làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp”, Tạp chí Bưu chính viễn thông, số 2/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng văn hóa doanh nghiệp làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp”," Tạp chí Bưu chính viễn thông
Tác giả: Bùi Xuân Phong
Năm: 2006
22. Collis DJ, Montgomery CA (1995), “Competing on resource”, Havard Business Review, 73 (4), 118-128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Competing on resource”, "Havard Business Review
Tác giả: Collis DJ, Montgomery CA
Năm: 1995
25. Cragg P, Caldeira M, Ward J (2006), Information Systems Competences in Small Manufacturing Firms, Working paper, AFIS, University of Canterbury,NZ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Information Systems Competences in Small Manufacturing Firms
Tác giả: Cragg P, Caldeira M, Ward J
Năm: 2006
26. Crossan MM, Apaydin M (2009), “A Multi – Dimensional Framework of Organizational Innovation: A Systematic Review of the Literature”, Journal of Management Studies, 47 (6):1154 -1191 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Multi – Dimensional Framework of Organizational Innovation: A Systematic Review of the Literature”, "Journal of Management Studies
Tác giả: Crossan MM, Apaydin M
Năm: 2009
27. Dess GG, Picken JC (2000), “Changing roles: leadership in the 21 st cetury”, Organizational Dynamics, 28 (3): 18-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Changing roles: leadership in the 21st cetury”, "Organizational Dynamics
Tác giả: Dess GG, Picken JC
Năm: 2000
28. Di Maria E, Micelli S (2008), SMEs and Competitive Advantage: a Mix of Innovation, Marketing and ICT. The Case of “Made in Italy”, Retrieved June 11, 2010 from http://www.decon.unipd.it/assets/pdf/wp/200800700.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), SMEs and Competitive Advantage: a Mix of Innovation, Marketing and ICT. The Case of “Made in Italy
Tác giả: Di Maria E, Micelli S
Năm: 2008
29. Dickson Peter R. (1992), “Toward General theory of competitive Rationality”, Journal of Management 56 (january) 69-83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toward General theory of competitive Rationalit"y”, Journal of Management
Tác giả: Dickson Peter R
Năm: 1992
30. Đinh Thị Nga (2010), Hệ thống chính sách kinh tế của nhà nước nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập, luận án tiến sĩ, Học viện chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chính sách kinh tế của nhà nước nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập
Tác giả: Đinh Thị Nga
Năm: 2010
31. Đoàn Thị Hồng Vân (2010), Quản trị chiến lược, Nhà xuất bán Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược
Tác giả: Đoàn Thị Hồng Vân
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3 Mơ hình thiết kế nghiên cứu của đề tài - (Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam
Hình 1.3 Mơ hình thiết kế nghiên cứu của đề tài (Trang 36)
uy tín vị thế của một sản phẩm, dịch vụ, được cảm nhận bởi người mua, dựa trên hình ảnh của nhà cung cấp - (Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam
uy tín vị thế của một sản phẩm, dịch vụ, được cảm nhận bởi người mua, dựa trên hình ảnh của nhà cung cấp (Trang 56)
Bảng 2.1 Các tiêu chí phản ánh năng lực cạnh trang của doanh nghiệp - (Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam
Bảng 2.1 Các tiêu chí phản ánh năng lực cạnh trang của doanh nghiệp (Trang 60)
Bảng 2.2 Các tiêu chí phản ánh năng lực cạnh trang của doanh nghiệp Bưu chính Việt Nam - (Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam
Bảng 2.2 Các tiêu chí phản ánh năng lực cạnh trang của doanh nghiệp Bưu chính Việt Nam (Trang 62)
Bảng 3.7 Phân tích SWOT về năng lực cạnh tranh của VNPost trên thị trường Việt Nam hiện nay - (Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam
Bảng 3.7 Phân tích SWOT về năng lực cạnh tranh của VNPost trên thị trường Việt Nam hiện nay (Trang 91)
Bảng 3.8 Doanh thu và thị phần bưu chính chuyển phát của các doanh nghiệp Bưu chính trên thị trường Việt Nam 2014 và 2017 - (Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam
Bảng 3.8 Doanh thu và thị phần bưu chính chuyển phát của các doanh nghiệp Bưu chính trên thị trường Việt Nam 2014 và 2017 (Trang 94)
Hình 3.2a Điểm trung bình về khả năng cung cấp dịch vụ của doanh - (Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam
Hình 3.2a Điểm trung bình về khả năng cung cấp dịch vụ của doanh (Trang 95)
sơ với 2014 đượng thể hiện tại (bảng 3.9) cho thấy có sự thay đổi đáng kể về vị thế - (Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam
s ơ với 2014 đượng thể hiện tại (bảng 3.9) cho thấy có sự thay đổi đáng kể về vị thế (Trang 96)
Hình 3.3a Đánh giá của khách hàng tổ chức về mức độ phát triển kinh doanh của - (Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam
Hình 3.3a Đánh giá của khách hàng tổ chức về mức độ phát triển kinh doanh của (Trang 97)
Bảng 3.10 Bảng phân tích năng lực tài chính của VNPost - (Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam
Bảng 3.10 Bảng phân tích năng lực tài chính của VNPost (Trang 99)
Bảng 3.11 Bảng phân tích năng lực tài chính của ViettelPost - (Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam
Bảng 3.11 Bảng phân tích năng lực tài chính của ViettelPost (Trang 100)
Bảng 3.12 Bảng phân tích năng lực tài chính của Công ty cổ phần Bưu chính Viễn thơng Sài Gịn (SPT) - (Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam
Bảng 3.12 Bảng phân tích năng lực tài chính của Công ty cổ phần Bưu chính Viễn thơng Sài Gịn (SPT) (Trang 101)
Bảng 3.13 cho thấy kết quả phân tích tình hình tài chính củaTập đoàn Hợp nhất Nhất Việt Nam – HNC - Công ty Cổ phần VinLinks - Công ty Cổ phần chuyển  phát và Thương mại Phát Lộc – SAGAWA Express VIETNAMcho thấy Tổng tài sản,  vốn chủ sở hữu, nợ phải trả - (Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam
Bảng 3.13 cho thấy kết quả phân tích tình hình tài chính củaTập đoàn Hợp nhất Nhất Việt Nam – HNC - Công ty Cổ phần VinLinks - Công ty Cổ phần chuyển phát và Thương mại Phát Lộc – SAGAWA Express VIETNAMcho thấy Tổng tài sản, vốn chủ sở hữu, nợ phải trả (Trang 102)
triển kinh doanh trên thị trường hiện nay.Qua phân tích các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài  chính  của  VNPost,  ViettelPost,  SPT,  HNC-Vinlinks-  Phát  Lộc  Express-  Sagawa  Express cho thấy các doanh nghiệp bưu chính lớn trong nước trên thị trường Vi - (Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam
tri ển kinh doanh trên thị trường hiện nay.Qua phân tích các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của VNPost, ViettelPost, SPT, HNC-Vinlinks- Phát Lộc Express- Sagawa Express cho thấy các doanh nghiệp bưu chính lớn trong nước trên thị trường Vi (Trang 103)
Mơ hình tổchức bộ máy quản lý của các doanh nghiệp trong lĩnh vực bưu chính cũng được  các  doanh  nghiệp  quan  tâm,  kiện  toàn  bảo đảm điều hành hoạt  động sản  xuất kinh doanh mang lại hiệu quả trong điều kiện kinh doanh bưu chính ngày càng  cạnh tra - (Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam
h ình tổchức bộ máy quản lý của các doanh nghiệp trong lĩnh vực bưu chính cũng được các doanh nghiệp quan tâm, kiện toàn bảo đảm điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả trong điều kiện kinh doanh bưu chính ngày càng cạnh tra (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm