Biểu hiện quan hệ quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong sự nghiệp công nghiệp hóa , hiện đại hóa nền sản xuất ở nước ta Biểu hiện quan hệ quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong sự nghiệp công nghiệp hóa , hiện đại hóa nền sản xuất ở nước ta Biểu hiện quan hệ quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong sự nghiệp công nghiệp hóa , hiện đại hóa nền sản xuất ở nước ta
Trang 1BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI-
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SÀI GÒN GIA ĐỊNH
***********
BÀI KIỂM TRA MÔN
GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ
Đề tài tiểu lu ận :
Biểu hiện quan hệ quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong sự
nghiệp công nghiệp hóa , hiện đại hóa nền sản xuất ở nước ta
SINH VIÊN THỰC HIỆN Trương Thị Kim Thoa
Mã sinh viên: K5A6720401015
L p: K5 - ớ CĐ DƯỢC LT (T7,CN)
Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
Trang
A MỞ ĐẦ U: …
B NỘI DUNG:
1 CƠ SỞ LÝ LUẬN:
1.1 Lực lượng s n xuả ất là gì? ……….…………
1.2 Quan h s ệ ản xuất là gì?…… ………
1.3 M i quan h ố ệ biệ n ch ứng giữ ực lượ a l ng s ản xuấ à quan hệ ản xuấ ……… t v s t :
1.4 Ý nghĩa m i quan h ố ệ biệ n ch ứng giữ ực lượng sả a l n xu ất và quan hệ ản xuấ s t: 2 V N D NG M I QUAN HẬ Ụ Ố Ệ BIỆ N CH NG GI A LỨ Ữ ỰC LƯỢNG S N XUẢ ẤT VÀ QUAN H S N XU T TRONG S Ệ Ả Ấ Ự NGHIỆP CNH- HĐH Ề N N S N XU T VI T NAM Ả Ấ Ệ HIỆN NAY: 2.1 Tình hình quan hệ giữa lực lượng s n xuả ất và quan hệ sản xuất trước th i k ờ ỳ đổi mới năm 1986: ………
2.2 Đường lối phát triể ực lượn l ng s n xuả ất và quan hệ sản xuất theo định hướng Xã Hội ChủNghĩa từ năm 1986 đến nay : ………
2.3 V n d ng cậ ụ ụ thể m i quan h gi a lố ệ ữ ực lượng s n xuả ất và quan hệ ả s n xuấtvào sự nghi ệp công nghiệp hoá - ện đại hóa hiện nay: ……… hi 2.4 M ột số phương án, nhiệm vụ:………
C KẾT LUẬ N: ………
1
2
2
2
2
3
5
6
6
7
8
10
11
Trang 3A M Ở ĐẦ U
Triết học là mộ ột b phận không thể thiếu trong đờ ống xã hộ ủi s i c a b t k quấ ỳ ốc gia nào Triết học không chỉ tác động đến sự phát triển trong tư tưởng của con người mà nó còn tham gia vào quá trình phát triển kinh tế của các quốc gia trên Thế ới Trong đó gi mối quan h bi n ch ng giệ ệ ứ ữa lực lượng s n xuả ất và quan hệ ả s n xuất có ý nghĩa hế ức t s quan trọng Chúng tồn tại song hành, không tách rời nhau, tác động qua l i l n nhau mạ ẫ ột cách biện chứng tạo thành quy luật quan h s n xuệ ả ất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng s n xuả ất
Trong quá trình đổi mới đất nước, do nóng vội nên Đảng ta đã mắc phải sai lầm là duy trì quá lâu quan hệ sản xuất cố hữu đó là chính sách bao cấ ập trung dân chủp t Chính vì lẽ đó mà trong suốt những năm đó nền kinh tế nước ta chậm phát triển và rơi vào tình trạng khủng hoảng trong những năm đầu thập kỷ 80 Điều quan trọng hơn là Đảng ta đã nhận thức được điều đó và nhanh chóng đổi mới thông qua đại hội Đảng VI
và các kỳ đại hội tiếp sau đó.Trong thời kỳ quá độ có nhiều vấn đề phức tạp cần phải
giải quy t bế ởi vì nó là bước chuy n ti p t mể ế ừ ột hình thái kinh ế - xã hội này lên một t hình thái kinh tế xã hộ - i khác
Ở nước ta, trước thời kỳ đổi mới, quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất đã không được nhận thức một cách đầy đủ, cơ chế quan liêu, bao cấp kéo dài khiến nền kinh tế trở nên trì trệ Đại hội VI của Đảng (12 1986) cho rằn- g:
“Kinh nghiệm thực tế chỉ rõ: lực lượng sản xuất bị kìm hãm không chỉ trong trường hợp quan hệ sản xuất lạc hậu, mà cả khi quan hệ sản xuất phát triển không đồng bộ, có những yếu tố đi quá xa so với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Tình hình thực tế của nước ta đòi hỏi phải coi trọng những hình thức kinh tế trung gian, quá độ từ thấp lên cao, từ quy mô nhỏ lên quy mô lớn” Nhận thức đúng đắn đó là cơ sở để quyết định đường lối đổi mới, lấy đổi mới kinh tế là trung tâm Đổi mới cơ cấu kinh tế với chính sách phát triển nhiều thành phần kinh tế gắn với nhiều hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất; đổi mới cơ chế quản lý và chế độ phân phối, xóa bỏ cơ chế quản lý hành chính, tập trung quan liêu, bao cấp, chuyển sang hạch toán kinh doanh, chuyển dần sang nền kinh tế thị trường Quan hệ sản xuất đã được nhận thức và chuyển đổi phù hợp Từ đây, Đảng đã không ngừng nâng cao về nhận thức và lý luận, áp dụng linh hoạt vào việc Đổi mới đất nước, phát triển nền kinh tế thị trường
Trang 4Đứng trước thực trạng này Đảng ta đã quyết định xóa bỏ cơ chế hành chính, quan liêu, bao cấp và xây dựng một mối quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất ở nước ta hiện nay để thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa , hiện đại hóa Với mục tiêu là đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp hiện đại, khoa học kỹ thuật phát triển, được ứng dụng rộng rãi trong xã hội, năng suất lao động không ngừng tăng lên, đời sống nhân dân được cải thiện
Cho nên em chọn đề tài “ Biểu hiện quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền sản xuất ở nước ta" Việc nghiên cứu đề tài này sẽ giúp em và các bạn tìm hiểu vấn đề đổi mới lực lượng sản xuất và quan
hệ sản xuất trong quá trình công nghiệp hóa , hiện đại hóa ở Việt Nam
Trong bài tiểu luận này do trình độ kiến thức của bản thân còn chưa sâu rộng và đây
là bài tiểu luận khoa học đầu tiên nên em còn nhiều vấn đề thiếu sót, vì vậy em mong được sự chỉ bảo và giúp đỡ của Thầy bộ môn Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Thầy Ths.Trương Phi Long đã hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập cũng như trong việc hoàn thành bài tiểu luận này
B NỘI DUNG
1 CƠ SỞ LÝ LUẬN:
1.1 Lực lượng s n xuả ất là gì ?
- Lực lượng s n xuả ất: là tổng hợp các yếu tố v t chậ ất và tinh th n tầ ạo thành sức mạnh cải biến giới tự nhiên theo nhu cầu sinh tồn và phát triển của con người
- Lực lượng s n xu t bao g m hai b phả ấ ồ ộ ận cơ bản: tư liệu sản xuất và người lao động + Tư liệu sản xuất là những tư liệu để ến hành sả ti n xuất, bao gồm tư liệu lao động
và đối tượng lao động
Tư liệu lao động bao gồm: công cụ lao động ( máy móc,…) và đối tượng lao động khác ( phương tiện vận chuyển và bảo quản sản phẩm……)
Đối tượng lao động là những yếu tố nguyên nhiên vật liệu có sẵn trong tự nhiên (gỗ, than đá,…) hoặc nhân tạo (pôlime,….)
+ Người lao động là chủ thể của quá trình lao động sản xuất, là người tạo ra và sử dụng tư liệu lao động vào đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm
Trang 51.2 Quan h s ệ ản xuất là gì ?
- Quan h s n xuệ ả ất: là mối quan hệ giũa ngườ ới người trong quá trình sải v n xu t ( ấ sản xuất và tái sản xuất xã hội)
- Quan hệ ả s n xu t bao gấ ồm:
+ Quan h s h u vệ ở ữ ề tư liệu s n xu t tả ấ ức là quan hệ ữa ngườ ới tư liệ gi i v u s n xuả ất Tính chất của quan hệ sản xuất trước hết được quy định bởi quan hệ sở hữu đố ới tư i v
liệu s n xuả ất – Biểu hiện thành chế độ ở ữ s h u Trong hệ ống các quan hệth sản xuất thì quan h s h u v ệ ở ữ ề tư liệu sản xuất có vai trò quyết định đố ới các quan hệi v xã hội khác,
đồng thời tác động trở lại bằng cách thúc đẩy hay kìm hãm
+ Quan h tệ ổ chức và quản lý kinh doanh sản xu t tấ ức là quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trong trao đổ ật chất c a cải Trong hệ i v ủ thống các quan hệ ản s xuất các quan hệ về mặt t ổ chức quản lý sản xuất là các quan hệ có khả năng quyết định
một cách quy mô tốc đ hi u qu ộ ệ ả và xu hướng mỗi nền s n xuả ất cụ thể đi ngược lại các quan h quệ ản lý và tổ chức có thể làm biến dạng quan h s h u ệ ở ữ ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế xã hội
+ Quan hệ phân phố ải s n xu t s n ph m tấ ả ẩ ức là quan hệ chặt ch vẽ ới nhau cùng mục tiêu chung là sử dụng hợp lý và có hiệu quả tư liệu sản xuất để làm cho chúng không ngừng được tăng trưởng, thúc đẩy tái sản xuất m rở ộng nâng cao phúc lợi cho người lao động Bên cạnh các quan hệ về mặt tổ chức quản lý, trong hệ thống quan hệ sản xuất, các quan hệ về mặt phân phối sản phẩm lao động cũng là những nhân tố có ý nghĩa hết sức to lớn đố ới s vi v ự ận động của toàn bộ ề n n kinh t Quan hế ệ phân phối có thể thúc đẩy tốc đ và nhịp điệộ u của sản xuất nhưng ngượ ại nó có khảc l năng kìm hãm sản xuất kìm hãm sự phát triển của xã hội
1.3 Trình bày mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Sự tác động l n nhau gi a lẫ ữ ực lượng s n xuả ất và quan hệ ả s n xu t bi u hiấ ể ện thành một mối quan h bi n ch ng M i quan hệ ệ ứ ố ệ đó lại bi u hiể ện thành quy luật cơ bản nhất của s vự ận động của đờ ống xã hội Đó là quy luật về s i s ự phù hợp của quan h s n xuệ ả ất với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.Quy luật đó được thể hiện ở những điểm cơ bản sau:
* Quan h s n xuệ ả ất được hình thành, biến đổi và phát triển dưới ảnh hưởng quyết
định của lực lư ng sản xuất ợ
Trang 6- Lực lượng s n xuả ất là thành tố động nhất, cách mạng nhất, là nội dung của phương thức s n xuả ất.Còn quan hệ ả s n xuất là thành tố tương đối ổn định, là hình thức xã hội của phương thức sản xuất.Trong mối quan hệ đó, nội dung quyết định hình thức, tức là lực lượng s n xuả ất quyết định quan h s n xu ệ ả ất
- Khuynh hướng c a s n xuủ ả ất xã hội là không ngừng biến đổi và ngày càng tiến b ộ hơn.Xét đến cùng, sự ến đổi đó bao bi giờ cũng bắt đầu bằng sự biến đổi của lực lượng sản xuất, trước hết là công cụ lao động Do v y, lậ ực lượng sản xuất có vai trò quyết định đối với phương thứ ản xuất, buộc quan hệ sản xuất phải hình thành, biến đổi và phát c s triển phù hợp với tính ch t và ấ trình độ của lực lượng sản xuất Nội dung đó thể hiện: + Trình độ của lực lượng sản xuất ở một giai đoạn lịch sử nhất định là trình độ, khả năng chinh phục tự nhiên của con người ở giai đoạn đó : Trình độ ủa công cụ lao độ c ng
; Trình độ tổ chức, phân công lao động xã hội; Trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất; Kinh nghiệm và kỹ năng lao động của con người
+ Tính chất c a lủ ực lượng s n xuả ất là khái niệm thể hiện đặc điểm, quy mô đặc trưng của lực lượng s n xuả ất ở ột phương thứ m c sản xuất nhất định Khi công cụ lao động ch ỉ
ở trình độ thủ công, lực lượng s n xu t ch yả ấ ủ ếu mang tính cá nhân Còn khi sản xuất đạt tới trình độ cơ khi hóa, tự động hóa, hoặc “internet hóa” như hiện nay, lực lượng sản xuất đòi hỏi sự hợp tác xã hội mang tính chấ ộng rãi trên cơ sở chuyên môn hóa, thật r m chí là sự ợp tác mang tính toàn cầu.Trên thự ế, tính chất và trình độ h c t của lực lượng sản xuất không tách biệt nhau
- Như thế, quan h s n xuệ ả ất luôn đượ ực lược l ng sản xuất thúc đẩy đến trạng thái phù hợp v i lớ ực lượng s n xuả ất Đó là trạng thái mà trong đó quan hệ ả s n xuất là hình thức phát triển tất yếu của lực lượng sản xuất Nghĩa là, trạng thái mà ở đó các yếu tố cấu thành quan hệ sản xuất tạo ra dư địa đầy đủ cho lực lượng sản xuất phát triển.Trong trạng thái ấy, cả ba mặt của quan hệ sản xuất thích ứng với tính chất, trình độ của lực lượng sản xuất, tạo điều kiện tối ưu cho việc sử dụng, kết h p giợ ữa lao động và tư liệu sản xuất Khi đó, lực lượng s n xuả ất sẽ có điều kiện để phát triển h t khế ả năng của nó
- Tuy nhiên, ạng thái phù hợ tr p giữa quan h s n xuệ ả ất và lực lượng sản xu t s ấ ẽ không đứng yên một chỗ mà sẽ dần biến đổi đến trạng thái mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất
và lực lượng sản xuất Sở dĩ như vậy bởi khi tới một giai đoạn nào đó, lực lượng sản
xuất sẽ phát tr ển lên một trình đội mới với tính chất xã hội hóa cao hơn Khi đó, tình trạng phù hợp s b ẽ ị phá vỡ Mâu thuẫn s ẽ ngày càng gay gắt và đến một lúc nào đó, quan
Trang 7hệ s n xu t trả ấ ở thành “xiềng xích” trói buộc khi n lế ực lượng s n xuả ất không thể phát triển hơn Đòi hỏi khách quan khi đó là phải thay quan hệ sản xuất cũ, đã lỗi thời bằng một quan h s n xuệ ả ất mới, ti n b ế ộ hơn Chỉ có như vậy thì lực lượng sản xuất mới được
“cởi trói” để phát triển lên những trình độ cao hơn Việc xóa bỏ quan hệ sản xuất cũ, thay th ế nó bằng quan hệ s n xu t mả ấ ới có nghĩa là ở đó diễn ra s di t vong cự ệ ủa phương thức sản xuất l i thỗ ời, kéo theo sự ra đờ ủi c a một phương thứ ảc s n xuất mới Đó là thời đại của cách mạng xã hội
* S ự tác động tr lở ại của quan hệ ả s n xuất đối với lực lượng s n xu t Chả ấ ủ nghĩa duy vật lịch sử chứng minh vai trò quyết định của lực lượng s n xuả ất song cũng khẳng định: Quan h s n xu t bao gi ệ ả ấ ờ cũng có tính độ ập tương đối và sẽc l tác động trở l i lạ ực lượng sản xuất Điều đó thể hiệ ở m t s n ộ ố điểm sau:
- Quan h s n xuệ ả ất quy định mục đích xã hội của s n xuả ất, ảnh hưởng đến thái độ lao động của công nhân, nông dân, việc hợp tác và phân công lao động, kích thích hoặc hạn chế hoạt động cải tiến công cụ, ứng d ng khoa hụ ọc, công nghệ vào sản xuất B ng nhiằ ều cách như vậy, quan hệ sản xuất có nhiề ảnh hưởng lên lực lượu ng sản xuất và phương
thức sản xuấ t
- Nếu được v n d ng khoa hậ ụ ọc, phù hợp với tính chất và trình độ ủ ực lượ c a l ng sản xuất, quan h s n xu t s tệ ả ấ ẽ ạo dư đị ộa r ng lớn để ực lượ l ng s n xuả ất phát triển Khi đó, quan h s n xuệ ả ất là động lực thúc đẩy lực lượng s n xuả ất phát triển h t kh ế ả năng của nó
- Nếu đã lỗi thời, không còn phù hợp v i lớ ực lượng sản xuất, quan h s n xu t s ệ ả ấ ẽ kìm kẹp, c n tr lả ở ực lượng sản xuất phát triển Kéo theo đó, hiệu năng sản xuất c a n n kinh ủ ề
tế s ẽ suy giảm, xu t hiấ ện ngày càng nhiều các hiện tượng bất công trong xã hội
- Lực lượng s n xu t chả ấ ỉ có thể phát triển khi có một quan h s n xu t hệ ả ấ ợp lý, đồng
bộ Quan h s n xu t l c hệ ả ấ ạ ậu hơn hoặc ti n b ế ộ hơn một cách giả tạo cũng sẽ kìm hãm sự phát tiển của lực lượng sản xuất Khi mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất đã bộc lộ gay gắt, đòi hỏi phải giải quyết nhưng con người không phát hiện được; hoặc khi mâu thuẫn đã được phát hiện mà không được giải quyết hoặc giải quyết một cách sai lầm, chủ quan… thì tác động kìm hãm của quan hệ sản xuất sẽ trở thành nhân
tố phá hoại đối v i lớ ực lượng s n xuả ất
1.4 Ý nghĩa mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Từ quy luật ta có thể rút ra ý nghĩa phương pháp luận là: muốn thúc đẩy xã hội phát triển thì phả ạo điềi t u kiện để phát triể ực lượn l ng sản xuất, phải nâng cao chất lượng
Trang 8lao động, cải tạo công nghệ, công cụ ản xuất hay nói cách khác là phải phát triển công s nghiệp hóa, hiện đại hóa; phải thiết lập quan hệ sản xuất cho phù hợp với sự phát triển của lực lượng s n xuả ất Đố ới v i Việt Nam ta là đang xây dựng n n kinh tề ế thị trường định hướng XHCN, mở đường cho lực lượng sản xuất phát triển, là nền kinh tế có đa hình thức sở hữu, đa thành phần kinh tế
+ Để xác lập, hoàn thiện hệ thống quan h s n xu t cệ ả ấ ủa xã hội, c n phầ ải căn cứ vào thực trạng (tình hình thực tế) phát triển c a lủ ực lượng s n xu t hiả ấ ện có để xác lập nó cho phù hợp ch ứ không phải căn cứ vào ý muốn chủ quan Chỉ có như vậy mới có thể t o ra ạ được hình thức kinh tế thích hợp cho việc bảo tồn, khai thác - sử dụng, tái tạo và phát triển lực lượng s n xuả ất của xã hộ i
+ Khi đã xuất hiện mâu thuẫn gi a nhu cữ ầu phát triển c a lủ ực lượng s n xu t vả ấ ới quan h s n xuệ ả ất đang kìm hãm sự phát triển đó thì cần phải có những cu c c i bi n (cộ ả ế ải cách, đổi mới, ) mà cao hơn là một cuộc cách mạng chính trị để có thể ải quyết được gi mâu thuẫn này
2 V N D NG M I QUAN HẬ Ụ Ố Ệ BIỆ N CH NG GI A LỨ Ữ ỰC LƯỢNG S ẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA
– HIỆN ĐẠI HÓA NỀN SẢ N XU T CỦA VIỆẤ T NAM HI N NAY Ệ
2.1 Tình hình quan hệ ữ ực lượ gi a l ng s n xuả ất và quan hệ ả s n xuất trước th i ờ
kỳ đổi mới năm 1986
Sau cu c chi n tranh b o vộ ế ả ệ dân tộc kéo dài, kinh tế nước ta vốn đã lạc h u nay lậ ại càng gặp nhiều khó khăn hơn, lực lượng sản xuất của nước ta còn thấp kém và chưa có điều kiện phát triển
Trình độ người lao động rất thấp, hầu hết không có chuyên môn tay nghề, phần lớn lao động chưa qua đào tạo Lao động Việt nam chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, ch y u dủ ế ựa trên kinh nghiệm mà cha ông để ại Trườ l ng d y ngh r t hi m, ch ạ ề ấ ế ủ yếu ch xu t hi n ỉ ấ ệ ở Hà Nội, Sài Gòn,….Tại những đô thị ớn, trình độ ủa ngườ l c i lao động cao hơn các vùng khác trong cả nước
Tư liệu sản xuất mà nhất là công cụ lao động ở nước ta thời kỳ này còn thô sơ, lạc hậu Là một nước nông nghiệp thế nhưng công cụ lao động chủ yếu là cày, cuốc, theo hình thức “ con trâu đi trước, cái cày theo sau”, sử dụng sức người là chủ yếu, trong công nghiệp máy móc thiết bị còn ít và rất lạc hậu Phát triển công cụ lao động giữa các vùng, miền cũng có sự khác nhau
Trang 9Nhìn chung trước trước Đổi mới lực lượng sản xuất ở Việt nam thấp kém, lạc hậu và phát triển không đồng đều
Trong hoàn cảnh đó, Đảng và Nhà nước ta chủ trương xây dựng quan hệ sản xuất xã hôi chủ nghĩa dựa trên chế độ công hữu v ề tư liệu s n xu t, bao gả ấ ồm hai thành phần kinh tế: thành phần kinh tế quốc doanh thuộc sở hữu toàn dân và thành phần kinh tế hợp tác
xã thuộc sở hữu tập thể của nhân dân lao động
Nhà nước không thừa nhận yếu tố kinh tế tư bản như là các thành phần kinh tế cá thể, kinh t ế tư nhân dựa trên chế độ ở ữu tư nhân, đã phân định tách bạ s h ch thu n khiầ ết chế độ s hở ữu và thành phần kinh tế xã hội chủ nghĩa, phi xã hội chủ nghĩa, tuyệt đối hóa vai trò của chế độ công hữu, dẫn đến chủ trương cải t o, sạ ớm xóa bỏ các thành phần kinh tế phi xã hội ch ủ nghĩa
Trong th i kờ ỳ đầu, sau giải phóng miền Bắc, bước vào xây dựng chủ nghĩa xã hội, chúng ta đã nhấn mạnh thái quá vai trò “tích cực” của quan hệ sản xuất, dẫn đến chủ trương quan hệ sản xuất phải đi trước, mở đường để ạo độ t ng lực cho sự phát triển lực lượng sản xuất Có những nơi nông dân bị ắt ép đi vào các hợp tác xã, mở ộng nông b r trường quốc doanh mà không tính đế ực lượn l ng sản xuất còn rấ ạc ht l ậu Người lao động không được chú trọng về cả trình độ và thái độ lao động, đáng ra là chủ thể của sản xuất nhưng lại trở nên thụ động trong cơ chế quan liêu bao cấp Nước ta quá nhấn mạnh sở hữu tư liệu s n xuả ất theo hướng t p thậ ể hóa, cho đó là nhân tố hàng đầu của quan h s n xu t mệ ả ấ ới, từ đó người lao động b biị ệt lập vớ ối đ i tượng lao động Quan h ệ sản xuất lên quá cao, tách rờ ới li v ực lượng s n xu t H u quả ấ ậ ả là sản xu t bấ ị kìm hãm, đời sông nhân dân đi xuống nhanh chóng Đến cuối năm 1985( 12/1985, giá bán lẻ hàng hóa tăng 845.3%), năng suất lao động quá thấp, kinh t ế lâm vào khủng ho ng tr m tr ng ả ầ ọ
2.2 Đường lối phát triển lực lượng s n xuả ất và quan hệ ả s n xu ất theo định
hướng Xã hội chủ nghĩa từ năm 1986 đến nay
Nhận thức được sai l m trong th i kầ ờ ỳ trước, Đạ ội Đải h ng l n thầ ứ VI năm 1986 đã thẳng th n th a nh n khuyắ ừ ậ ết điểm, chủ trương Đổi mới phương thức quản lý kinh tế và cho đến nay đã đạt được nhiều thành tựu to lớn Người lao động nước ta đến năm 2005
là 44,3 triệu người, trong đó lao động đã qua đào tạo là 24,79 % Hệ thống trường dạy nghề các cấp được mở rộng Đội ngũ trí thức cũng tăng lên nhanh chóng, năm 2007
-2008, cả nước có 1 603 484 nghìn sinh viên
Trang 10Năm 2008, nước ta có 160 trường đạ ọc, 209 trường cao đẳng và 275 trười h ng trung cấp chuyên nghiệp, đáp ứng được phần nào nhu cầu đào tạo lao động cho đất nước Tuy nhiên, thị trường lao động vẫn b ịphân mảng, tồn tại tình trạng mất cân đối giữa cung và cầu lao động, nhất là thiếu thợ” Nền kinh tế đang thiếu đi nguồn nhân lực có tay nghề, chất lượng nhân lực c a Viủ ệt Nam còn thấp so với các nước lân cận
Máy móc và các trang thiết bị hiện đại ngày càng được sử dụng rộng rãi trong các ngành kinh tế Trong nông nghiệp là máy cày, máy bừa,…các giống cây trồng mới cũng được tìm ra và phổ ến Trong công nghiệ bi p, kỹ thuật hạt nhân bắt đầu phát triển, đẩy mạnh s n xuả ất Tuy nhiên nhìn chung so với nhiều quốc gia trên Thế ới thì tư liệ gi u sản xuất nước ta còn nghèo nàn, chậm cải tiến, hiệu quả chưa thật sự cao và còn phân hóa giữa các vùng trong cả nước
Nhà nước ta chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, cơ cấu kinh tế nhiều thành phần với các hình thức kinh doanh đa dạng, phát huy mọi năng lực sản xuất, mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế, các quan hệ sản xuất xã hôi chủ nghĩa, quan hệ ả s n xuất tư bản, mong mu n c a quan h s n xuố ủ ệ ả ất phong kiến được công nhận
Như vậy, trong hoàn cảnh lực lượng sản xuất không ngừng phát triển, Đảng và Nhà nước ta chủ trương đa dạng các mối quan hệ xã hội đã bước đầu vận dụng đúng quy luật quan h s n xuệ ả ất phù hợp v i s ớ ự phát triển của lực lượng s n xuả ất và được đạt nhiều thành tựu đáng kể Năm 2005, tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta là 8,4 %, cao nhất khu vực Đông Nam Á Trong bố ải c nh nhiều nước rơi vào khủng hoảng thì vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam vẫn cao, cụ thể là 45 tỷ USD vốn FDI từ 2005-2010, GDP trên người khoảng 1168 USD/người/năm
2.3 V n d ng cậ ụ ụ thể ố m i quan h gi a lệ ữ ực lượng s n xuả ất và quan hệ ả s n xu t ấ vào sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa hiện nay
Thực hi n ệ đường lối đổi m i cớ ủa Đảng, nhìn tổng thể trong 35 năm qua đất nước ta
đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử trên con đường xây dựng phát triển đất nước Trong đó, có thành tựu về nhận thức và vận d ng quy lu t v s ụ ậ ề ự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình đ phát triểộ n của lực lượng s n xuả ất ở nước ta Hơn nữa, trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế, việc nhanh chóng phát triể ực lượng n l sản xuất đi đôi với từng bước hoàn thiện quan h s n xuệ ả ất để phát triển kinh t - ế xã hội, khắc phục nguy cơ tụ ật h u xa v kinh t ề ế đang càng là một yêu cầu c p thiấ ết