Phân tích, so sánh thực trạng phát triển về lĩnh vực thương mại điện tử Phân tích, so sánh thực trạng phát triển về lĩnh vực thương mại điện tử Phân tích, so sánh thực trạng phát triển về lĩnh vực thương mại điện tử
Trang 11 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Cấu trúc đề tài 2
PHẦN B: NỘI DUNG 3
1 Thương mại điện tử 3
1.1 Khái niệm 3
1.2 Nguồn gốc 4
1.3 Xuất hiện tại Việt Nam 5
1.4 Vai trò 6
2 Các mô hình thương mại điện tử tại Việt Nam 7
2.1 Mô hình B2B (Business to business) 7
2.2 Mô hình B2C (Business to consumer) 8
2.3 Mô hình C2C (Consumer to consumer) 9
2.4 Mô hình B2G (Business to Government) 10
2.5 Mô hình C2G (Consumer to Government) 10
3 Thực trạng thương mại điện tử ở Việt Nam và xu hướng toàn cầu 10
3.1 Sự tăng trưởng nhanh chống của thương mại điện tử ở Việt Nam 10
3.2 Phần giao dịch đơn hàng và hoàn tất đơn có sự cạnh tranh 11
3.3 Thanh toán trực tuyến phát triển mạnh mẽ 12
3.4 Xu hướng toàn cầu của thương mại điện tử 12
4 Thương mại truyền thống và thương mại điện tử 13
4.1 Thương mại truyền thống (Traditional trade) 13
4.2 Thương mại điện tử (E-commerce) 14
4.3 So sánh thương mại truyền thống và thương mại điện tử 14
4.4 Ưu điểm và nhược điểm của thương mại điện tử 17
Trang 25 Cơ hội và thách thức của ngành thương mại điện tử ở Việt Nam 19
5.1 Cơ hội phát triển 19
5.2 Thách thức của ngành thương mại điện tử 20
6 Biện pháp phòng ngừa rủi ro trong thương mại điện tử 21
6.1 Khái niệm về rủi ro trong thương mại điện tử 21
6.2 Các rủi ro trong thương mại điện tử 21
7 Giải pháp của thương mại điện tử 25
7.1 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước 25
7.2 Đối với doanh nghiệp 26
7.3 Đối với người tiêu dùng 26
8 Đóng góp của tiểu luận 27
PHẦN C: KẾT LUẬN 28
PHỤ LỤC: Bảng phân công 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 3PHẦN A: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong công cuộc gầy dựng, tiếp câ yn công nghệ hoá hiện đại hoá đất nước hiệnnay, nhiều tiến bộ mới của khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ số đã làmthay đổi hoàn toàn phương thức tổ chức và hoạt động xã hội, tạo điều kiện cho nhiềucông ty, ngành nghề liên quan và quốc gia trên thế giới phát triển Trong tình hình thếgiới với những sự phát triển vượt bậc như ngày nay, các công ty công nghệ kỹ thuật sốnhư Amazon, Apple, Microsoft, Alphabet (công ty mẹ của Google) và Facebook đãthay thế các công ty sản xuất như Airbus và General Motors (General Motors được xếpvào hàng những công ty lớn hàng đầu thế giới) Đây cũng là cơ hội lớn để nước tabước đầu tiếp cận đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển.Đất nước chúng ta từ những năm thực hiện công cuộc đổi mới và phát triển đã cónhững sự nổ lực và tiếp cận với trình độ phát triển của khu vực và các nước tiên tiếntrên thế giới ngày nay, bên cạnh sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ, đặcbiệt là sự phát triển của công nghệ thông tin, thương mại điện tử, của các nước pháttriển và đang phát triển trong đó có Việt Nam, đă yt biê yt là sự bùng nổ cách mạng côngnghê y 4.0 hay cụ thể hơn đó là công nghê y kỹ thuâ yt số làm mọi thứ qua Internet.Thương mại điện tử mang lại nhiều thuận lợi nhưng cũng mang đến những tháchthức cho người dùng Vì thế nhóm chọn thực hiện đề tài “Thương mại điện tử”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu khái quát về thương mại điện tử về cách vận hànhcũng như sự phát triển của nó trong thời kì 4.0 Nâng cao tầm phổ biến và quan trọng
về mô hình kinh doanh, vận chuyển mới với các sinh viên cũng như các doanhnghiệp.Theo đó sẽ đẩy mạnh nhanh các cách tiếp cận kĩ hơn về cách mạng côngnghiệp 4.0, cụ thể hơn là thương mại điện tử Phản ánh lợi ích của việc sử dụng nó vàođời sống Tuyên truyền phát triển năng lực công nghệ cao
Trang 43 Phương pháp nghiên cứu
Bài luận chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu như thu thập số liệu, phântích tổng kết kinh nghiệm, nghiên cứu về lý thuyết, phân tích tổng hợp, nghiên cứuthực tiễn, … kết hợp lập luận có dẫn chứng xác thực
Chúng em có đưa ra các giải pháp đối với cơ quan quản lý nhà nước, doanhnghiệp, người tiêu dùng trong mô hình thương mại điện tử Có những cơ hội và tháchthức lớn trong ngành thương mại điện tử ở Việt Nam cũng được chúng em tìm hiểu vàghi chi tiết trong phần bài làm Kết hợp theo đó là các biện pháp phòng ngừa rủi rotrong mô hình này
Vì đây là mô hình khá mới, nên có những thiếu sót trong quá trình thu thập kiếnthức nhưng chúng em vẫn cố gắng hoàn thiện bài một cách tốt nhất trong khả năng củabản thân
Trang 5Thương mại điện tử hiện đang phổ biến và trở thành công cuộc cách mạng làmthay đổi cách thức mua sắm của con người Nếu như hình thức thương mại phổ biếnnhững năm chưa xuất hiện loại hình mới này người ta trao đổi buôn bán hàng hoá vàcác dịch vụ phục vụ nhu cầu bằng hình thức trực tiếp, điều này lại có sự bất tiện nhấtđịnh Do đó có thể nói bước ngoặt này giải quyết được các vấn đề mà loại hình trướckia chưa thoả mãn khách hàng Tóm lại, thương mại điện tử có thể được hiểu theo cáchđơn giản hơn đó là hình thức thương mại có kết hợp với công nghệ internet thông quacác nền tảng hoặc website bán hàng – còn có thể gọi là thương mại trực tuyến.Thương mại điện tử bao gồm nhiều loại hình thương mại như: thương mại dịch
vụ (trao đổi thông tin, tiền tệ, đặt chỗ…) thương mại hàng hoá (đồ ăn, vật dụng, thiết
bị, quần áo…), còn nhiều hoạt động giao dịch khác (siêu thị trực tuyến hay còn gọi làsiêu thị ảo, giáo dục…), tiếp thị thực hiê yn quản lý dữ liê yu và marketing qua internet
Nó được cụ thể hoá là các sàn giao dịch điện tử giúp ta tạo ra môi trường kinh doanhlành mạnh, mở rộng phạm vi kinh doanh và tiết kiệm tối đa thời gian trong giao dịch.Không dừng lại ở đó, bởi sự biến động mang tính cách mạng số hoá này nhiềungành nghề liên quan đến thương mại điện tử trở nên thu hút đối với giới trẻ Do đó ởnhiều giảng đường đại học đã tổ chức giảng dạy và coi đó là một ngành đặc thù riêngbiệt: Ngành thương mại điện tử với điểm đầu vào rất cao, ta cũng không quá khó hiểutại sao ngành nghề này lại trở nên “hot” đến vậy Qua đây ta thấy được thương mạiđiện tử không chỉ xâm nhập thị trường buôn bán mà còn thu hút trong môi trường giáodục cao với số lượng người quan tâm lớn
Trang 6Hiện nay tại Việt Nam có những thương mại điện tử phổ biến như : Shopee,Lazada, Sendo
1.2 Nguồn gốc
Sự hình thành và phát triển của thương mại điện tử gắn liền với Internet và Mạngmáy tính Nguồn gốc của nó khởi đầu từ dịch vụ Electronic Fund Transfer: Quỹ giao.dịch trao đổi, viết tắt là EFT còn có thể gọi là “ séc điện tử “ được biết tới qua nhữngnăm 70 của các doanh nghiệp và tổ chức thế giới Cùng với sự ra đời của công nghệEDI (trao đổi dữ liệu điện tử), thương mại điện tử có thể chuyển tiền giữa các cá nhân
và các tổ chức doanh nghiệp hay những doanh nghiệp với nhau, mua chứng khoán Internet và mạng máy tính là công cụ tất yếu không thể thiếu trong các giao dịchtiện lợi từ khi nó xuất hiện cho đến nay và đó cũng góp phần là nguồn cơ bản củathương mại điện tử phát triển và lan rộng phổ biến , đó cũng là công cụ duy nhất giúpcho thương mại điện tử hoạt động hiệu quả
Lịch sử phát triển của Internet:
Cuối 1960: Cho ra đời Advanced Research Project Agency Network, viếttắt là ARPANET
Hình 1: Sơ đồ Khái niệm thương mại điện tử
Trang 7 Đầu 1980: Cho ra đời Transmission Control Protocol/Internet Protocol,viết tắt là TCP/IP.
1988: ARPANET được thay thế bằng National Science FoundationNetwork viết tắt là NSFNET chính thức ra đời
Lịch sử mạng máy tính:
Video conferencing: Chính là thiết bị truyền tải âm thanh và hình ảnh từ
xa qua đường truyền Internet giữa 2 thiết bị nhằm đưa tín hiệu hình ảnh,
âm thanh của các phòng trực tuyến đến với nhau Xuất hiện vào nhữngnăm 80
Điện toán đám mây hay còn được gọi với tên khác là máy chủ ảo chính
là hình thức sử dụng các công nghệ máy tính và từ đó phát triển dựa theoInternet Xuất hiện vào năm 2007
Nhiều ý kiến cho rằng nguồn gốc hình thành nên thương mại điện tử chính làkhi con người biết trao đổi giữa bán và mua từ đó phát triển lên hình thức khác nhau
và bước tiến mạng máy tính – internet càng làm thúc đẩy hình thức buôn bán này pháttriển hơn.Tuy nhiên cũng có nhiều ý kiến phản bác rằng thương mại điện tử bắt nguồn
từ khi internet có thể kết nối với nhiều hệ thống máy khác nếu như chỉ trao đồi hànghoá trực tiếp đơn thuần thì không thể gọi là thương mại điện tử và sự hình thành của
nó gắn liền với lịch sử ra đời của hệ thống mạng ( Internet, mạng máy tính) Thươngmại điện tử được phổ biến hơn khi Internet được công bố để trở thành công cụ giaodịch thương mại
1.3 Xuất hiện tại Việt Nam
Tại Việt Nam các dịch vụ cung cấp Internet được tiếp cận vào thị trường chúng tavào năm 1997 song sau một quãng thời gian thuật ngữ thương mại điện tử đã xuất hiệnnhưng chưa thực sự bùng phát như những năm gần đây Đến năm 2003 một số trườngđại học đã có tổ chức giảng dạy ngành và môn thương mại điện tử kết hợp trong ngànhcông nghệ thông tin
Thực tiễn từ những năm 2010 trở lại đây thương mại điện tử dần trở nên phổ biếnhơn đặc biệt bùng phát dữ dội từ 2019 trở về sau Ta cũng không quá bất ngờ bởi hệ
Trang 8thống trao đổi hàng hoá này Trong mùa dịch của những nam 2020, 2021 thì hầu hếtcác hộ gia đình đều phải sử dụng hệ thống dịch vụ trực tuyến này để có thể phục vụnhu cầu cần thiết và đời sống của họ Điều này lại một lần nữa cho thấy sức ảnh hưởngngày càng lớn bởi số lượng người sử dụng các hình thức dịch vụ và tính năng tiện lợicủa nó.
Hơn thế nữa, trong môi trường giáo dục có rất nhiều trường thậm chí là hầu hếtcác trường đều đã tổ chức giảng dạy mô hình hoạt động trực tuyến này và còn được tổchức đặc thù ngành riêng là ngành thương mại điện tử Ta thấy hiện nay tại Việt Namthương mại điện tử không còn là hiện tượng mà có thể nói đây là xu hướng 4.0 thế giớinói riêng và Việt Nam nói chung Là mô hình điện tử trao đổi tất yếu và quan trọng
1.4 Vai trò
Sự phồn vinh của một quốc gia không chỉ dựa vào nguồn lao động hay tàinguyên thiên nhiên có trong quốc gia đó mà cần phải có yếu tố công nghệ thông tin,hoà chung với xu thế thế giới Các cải tiến khoa học liên quan đến công nghệ có tácđộng lớn đối với nền kinh tế trên thế giới Thương mại điện tử cũng không ngoại lệ, nógiúp thay đổi tải tạo tính chất nền kinh tế của một quốc gia bởi chính sự ảnh hưởng củanó
Tạo cơ hội để các nước phát triển thay đổi và phát huy những ưu thế của mìnhthậm chí còn có thể vượt qua được các nước tiên phong và sánh vai cùng các cườngquốc thế giới.Tiềm lực toàn cầu về kinh tế phát triển là nền tảng cho một thế hệ mới,một xu hướng toàn vẹn hiện đại hơn
Đối với người sử dụng các dịch vụ thương mại điện tử: rút ngắn thời gian giaodịch tìm kiếm, thanh toán các khoản chi phí Giúp mọi người mua sắm không giới hạnthời gian không gian hay giờ giấc thậm chí nhanh chóng hơn tiện ích hơn mà không cóbất kì giới hạn nào cụ thể
Tạo nhiều nguồn lực có tri thức mới trong thế hệ 4.0 đặc biệt là các ngành liênquan công nghệ thông tin, marketing trực tuyến, sale tài chính Giúp cho các doanhnghiệp quảng bá sản phẩm có những dịch vụ tốt tiếp cận nhanh hơn các khác hàng hay
Trang 9xu hướng sản phẩm, tăng lợi thế khi cạnh tranh cũng như dễ tăng doanh thu và giảmcác chi phí không cần thiết.
Có thể đưa các hàng hoá thị trường trong nước tiếp cận dễ hơn với đối tượngkhách hàng ngoài quốc tế từ đó tăng xuất khẩu ròng quốc gia, gia tăng thịnh vượngnền kinh tế quốc gia, tuyên truyền các sản phẩm truyền thống nước nhà với bạn bèquốc tế một cách tiết kiệm nhất Ngoài ra còn thể hiện và phản ánh được nền kinh tếcủa một thị trường kinh tế hoặc quốc gia
2 Các mô hình thương mại điện tử tại Việt Nam
Ở Việt nam, thời đại công nghệ 4.0 ngày càng phát triển Kéo theo nền kinh tế sốđang không ngừng thay đổi, thương mại điện tử cũng đã trở nên đa dạng hơn các môhình kinh doanh Các mô hình thương mại điện tử có thể kể đến như B2B, B2C, C2C,C2B, B2G, C2G,… Năm 2020, thị trường thương mại điện tử ở Việt Nam đã đạt quy
mô 5 tỷ USD và tốc độ tăng trưởng đạt thứ 2 tại Đông Nam Á với tốc độ lên tới 81%.Đây có lẻ là một bước phát triển cho thị trường thương mại điện tử Việt Nam trongnhững năm tiếp theo
2.1 Mô hình B2B (Business to business)
Mô hình B2B là một trong các mô hình kinh doanh thương mại điện tử trao đổigiữa doanh nghiệp với doanh nghiệp thông qua các trang web, các phương tiện thôngtin hiện đại, các tiêu chuẩn về mã vạch, mã số, trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) để thựchiện hai hình thức giao dịch cơ bản như:
Giao dịch thông tin các tổ chức, các giao dịch trên thị trường điện tử
Trao đổi dữ liệu về quản lý tài chính, nhân sự, marketing và hậu cần sảnxuất giữa các doanh nghiệp
Về tình hình ứng dụng thương mại điện tử B2B tại Việt Nam Mô hình này giúpcác doanh nghiệp có một quy trình mua đặc biệt có thể tiết kiệm thời gian và tiền bạc
từ đó đem lại nhiều cơ hội hợp tác với các doanh nghiệp hơn Mô hình B2B đang làkênh quan trọng trong việc xuất khẩu tại Việt Nam Các doanh nghiệp trong nước cóthể trao đổi buôn bán với các doanh nghiệp nước ngoài, từ đó có thể đẩy mạnh việcxuất khẩu hàng hóa trong nước sang thị trường quốc tế
Trang 102.1.1 Mô hình B2B thiên về bên bán
Đây là mô hình thường xuyên thấy tại Việt Nam Các doanh nghiệp thương mạiđiện tử sẽ cung cấp hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp cho bên thứ 3 (các đơn vị bán
lẻ, đại lý, các công ty khác,…) Các bên thứ 3 sẽ đóng vai trò như nhà phân phối, bán sỉ
và lẻ các sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp
2.1.2 Mô hình B2B trung gian
Mô hình B2B trung gian là hình thức giao dịch, trao đổi giữa các doanh nghiệpvới nhau trên sàn giao dịch thương mại điện tử Một số trang thương mại điện tử theohình thức này có thể kể đến như Lazada, Muachung, Tiki, Shopee,… Với mô hình này,người mua sẽ tìm kiếm các sản phẩm và chọn lọc theo quy định, quyền lợi mua bán
Có nhiều sự lựa chọn cho các người mua, từ đó tạo nên sự đa dạng hàng hóa sản phẩmcũng như giá cả, tăng lợi thế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
2.2 Mô hình B2C (Business to consumer)
B2C là mô hình kinh doanh thương mại điện tử giữa doanh nghiệp, công ty, nhàsản xuất đối với người tiêu dùng Các doanh nghiệp sẽ cung cấp, trao đổi hàng hóatrực tiếp đến người tiêu dùng thông qua sàn giao dịch thương mại điện tử Mô hình nàynhư một cửa hàng bán sản phẩm trực tuyến, người tiêu dùng tìm đến cửa hàng và muasản phẩm Điều kiện để thực hiện mô hình này, các doanh nghiệp, công ty cũng nhưnhững người có sản phẩm bán chỉ cần có một kênh bán hàng như Facabook, Zalo, sàngiao dịch thương mại chung,… Bất kì ai cũng có thể kinh doanh theo mô hình này
Về ưu điểm của mô hình này:
Đối với khách hàng:
o Giảm chi phí và thời gian giao dịch
o Tăng khả năng tiếp cận thông tin sản phẩm cũng như bên bán
o So sánh và tìm giá bán hợp lý
o Đa dạng mặt hàng, sản phẩm để lựa chọn
Đối với doanh nghiệp bên bán:
o Tiết kiệm chi phí mở cửa hàng
o Tiết kiệm chi phí tiếp thị, quảng cáo
Trang 11o Lượng khách tiếp cận nhiều.
o Kích thích nhu cầu mua, khả năng quay lại của khách hàng bằngcác chiết khấu, phiếu giảm giá mua hàng để tăng tính cạnh tranh
Về hạn chế của mô hình:
Các doanh nghiệp cần có giải pháp bán hàng tối ưu, chế độ chăm sóckhách hàng phải đặc biệt và hiệu quả
Cần phải cân nhắc về phương thức thanh toán, hình thức vận chuyển
Rủi ro trong việc giao hàng và nhận hàng của khách hàng
Nhiều đối tượng cạnh tranh
Tại Việt Nam, mô hình này khá phổ biến vì có rất nhiều các doanh nghiệp vừa
và nhỏ, các doanh nghiệp tư nhân Họ chưa đủ mạnh để có thể bước vào thị trường lớnthì mô hình B2C trên sàn thương mại điện tử chính là sự lựa chọn thiết yếu cho việcphân phối hàng hóa của doanh nghiệp Ngoài ra, cũng sẽ dễ dàng tiếp cận khách hàngnên ngày càng có nhiều nhà phân phối hàng hóa lựa chọn mô hình này để kinh doanhsản phẩm của họ
2.3 Mô hình C2C (Consumer to consumer)
Mô hình này được biết đến như việc trao đổi hàng hóa giữa hai cá nhân hay giữacác người tiêu dùng với nhau C2C hoạt động như kênh trao đổi, mua bán, đấu giáthông qua sàn giao dịch Các cá nhân có sản phẩm muốn bán, họ có thể lên các sàngiao dịch để đăng bán sản phẩm của mình và các cá nhân có nhu cầu sẽ tìm đến mua.Các loại hình thương mại điện tử này được chia làm 3 dạng:
Đấu giá trên trang website
Các hệ thống ngang hàng P2P, các phần mềm nói chuyện qua mạng nhưFacebook, Zalo, Skype,…
Quảng cáo, rao vặt
Ở Việt Nam, mô hình C2C có thể kể đến như Sendo.vn, Chotot, Shopee, cáccông ty thương mại điện tử cũng đang dần xây dựng hệ thống chợ thương mại điện tửtheo hướng C2C để có thể đa dạng hóa loại hình, mở rộng thị trường tiếp thị và các đốitác kinh doanh
Trang 122.4 Mô hình B2G (Business to Government)
B2G hay B2A (Business to Administration) là một trong những mô hình thươngmại điện tử đặc biệt Đây là hình thức trao đổi hàng hóa dịch vụ giữa doanh nghiệp,công ty tư nhân với cơ quan công cộng, cơ quan nhà nước hay chính phủ Các công tyhay doanh nghiệp sẽ phải đấu thầu để giành được hợp đồng dự án Ví dụ như một công
ty có thể đấu thầu để giành được dự án cung cấp phần mềm cho các hoạt động trong
bộ máy nhà nước
2.5 Mô hình C2G (Consumer to Government)
Đây là mô hình giữa người tiêu dùng với các cơ quan nhà nước hoặc chính phủ.Như việc thanh toán tiền thuế, các chi phí được thực hiện thông qua các ứng dụng giaodịch điện tử Ở Việt Nam thì mô hình này chưa được ứng dụng nhiều Nhưng trongtương lai với thời đại công nghệ số, việc đóng các khoản thuế được thực hiện qua cáckênh giao dịch hay ví điện tử sẽ phát triển góp phần giảm chi phí, phương tiện đi lại,giảm được các thủ tục phức tạp và giảm thời gian xử lý
3 Thực trạng thương mại điện tử ở Việt Nam và xu hướng toàn cầu
Trong khu vực Đông Nam Á, Việt Nam sở hữu 1 trong những thị trường thươngmại điện tử phát triển bùng nổ nhất, chỉ sau mỗi Indonesia Việt Nam đồng thời thuộctop quốc gia có lượng truy cập trang web thương mại điện tử phát triển nhanh trongkhu vực Đông Nam Á Kể từ năm 2015 quy mô thị trường thương mại điện tử ở ViệtNam mở rộng liên tục một cách thần tốc và được dự đoán là sẽ đạt 13 tỷ đồng vào năm2020
3.1 Sự tăng trưởng nhanh chống của thương mại điện tử ở Việt Nam
Theo báo cáo eConomy SEA 2020 của Google, Temasek và Bain & Companycông bố nền kinh tế Internet của Việt Nam dự kiến sẽ đạt tổng giá trị 14 tỷ đô la Mỹvào năm 2020, tăng trưởng 16% so với cùng kỳ năm trước và có thể sẽ đạt 52 tỷ đô la
Mỹ Ngoài ra Sách trắng Thương mại điện tử Việt Nam năm 2020 do Bộ Thương mạiđiện tử và Kinh tế số công bố cho thấy dù phải đối chọi với tình hình dịch bệnh Covid-
19, người tiêu dùng và doanh nghiệp đã có những thay đổi tích cực trong thói quenmua bán, giúp tốc độ tăng trưởng của thị trường thương mại điện tử bán lẻ ở Việt Nam
Trang 13trong năm 2020 đạt mức ổn định 18% và tổng doanh thu bán lẻ ở mức 11,8 tỷ đô laMỹ.
Thương mại điện tử cũng bắt đầu có vị trí lớn hơn hơn trong cơ cấu nền kinh tế
cả nước khi doanh thu của thương mại điện tử có tỷ trọng trong toàn bổ mức bán lẻhàng hóa nội địa năm 2019 đạt 4,2%, tăng 0,6% so với năm 2018 Người tham giamua sắm trên các nền tảng thương mại điện tử trực tuyến tăng vọt Năm 2019, 39,9triệu người trên cả nước tham gia mua sắm trực tuyến, tăng 11,8% so với năm 2018,tăng gần gấp đôi trong ba năm Mua sắm trực tuyến bình quân mỗi người đạt giá trị
202 đô la Mỹ , tăng 8,6% Vào đầu năm 2019, trong top 10 website thương mại điện
tử có lượng truy cập cao nhất ở khu vực Đông Nam Á thì có 5 trong số đó thuộc vềdoanh nghiệp Việt Nam, cụ thể là Tiki, Sendo, Thegioididong, Điện Máy Xanh, FPTShop
Theo chuyên gia, thị trường thương mại điện tử Việt Nam đi theo hai xu hướng.Đầu tiên, xu hướng sẽ là một gã khổng lồ thương mại điện tử đang đầu tư rất lớn, tranhgiành thị phần Thứ hai, các ý tưởng khởi nghiệp với các công nghệ tiên tiến phục vụcác công ty hàng đầu trong ngành đang ngày càng xuất hiện Shopee Việt Nam dẫn đầutoàn bộ năm 2019 về lượng truy cập trang web (trung bình 38 triệu lượt truy cập), theobảng xếp hạng doanh nghiệp thương mại điện tử hàng đầu Việt Nam được cập nhậtvào ngày 3 tháng 3 năm 2020 trên iPrice tại chỗ Xếp sau là 28 triệu lượt xem/thángThegioididong, 27.2 triệu lượt xem/tháng Sendo, 27 triệu lượt xem/tháng Lazada, 24.5triệu lượt xem/tháng Tiki
3.2 Phần giao dịch đơn hàng và hoàn tất đơn có sự cạnh tranh
Chứng kiến tốc độ tăng trưởng cao trong thương mại điện tử và gần đây ta còn cóthể thấy sự phát triển mạnh mẽ trong dịch vụ hậu cần, các chuyến hàng và đơn đặthàng chặng cuối Ba yếu tố nổi bật trong lĩnh vực này là đầu tư tăng mạnh, ứng dụngcông nghệ tiên tiến và sự cạnh tranh gay gắt Không hài lòng với trải nghiệm vậnchuyển khá phổ biến trong thương mại điện tử Đông Nam Á Bằng chứng là trongcuộc khảo sát của iPrice và Parcel Performance có đến hơn 1/3 khách hàng mua sắmonline cảm thấy không hài lòng với trải nghiệm nhận hàng của họ Theo một nghiên
Trang 14cứu của Việt Nam, trung bình một sản phẩm được giao đến tay người mua mất 5 đến 6ngày.
Hiểu rõ nhu cầu chính đáng về việc cải thiện thời gian nhận hàng của kháchhàng, các ông lớn của Việt Nam trong lĩnh vực thương mại điện tử đang tức tốc thựchiện nhiều chiến lược để có thể nhanh chóng rút ngắn khoảng thời gian giữa đặt hàng
và nhận hàng của khách hàng Khi “gã khổng lồ” DHL hứa hẹn giao hàng trong ngày,thị trường ngày càng cạnh tranh gay gắt về việc giao hàng nhanh hay chậm, tung radịch vụ Lazada Express và Tiki “tuyên bố” giao hàng trong vòng 2 ngày Giao hàngtrong 4 giờ từ dịch vụ Shopee Express Trong vài năm trở lại đây, Sàn TMĐT ViệtNam không ngừng đẩy mạnh hệ thống logistics nhằm tối ưu hóa hiệu quả và chi phí
Ví dụ: Tiki đang hợp tác với UniDepot, một công ty hậu cần sở hữu 35.000 mét vuôngkhông gian lưu trữ nội địa để mở rộng trong tương lai Trong khi đó, Lazada đã mởkho vận chuyển tại TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Bắc Ninh LEL Express đã khaitrương trung tâm phân loại thứ hai tại Hà Nội, với công suất sản xuất khoảng 10.000sản phẩm mỗi giờ
Xem qua bài báo cáo của hiệp hội thương mại điện tử, tại Việt Nam hiện đang cóhơn 50 đơn vị chuyển phát nhanh lớn nhỏ Con số này đã tăng gấp 10 lần trong 5 nămqua Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (Vietnam Post) là nhà cung cấp dịch vụ chuyểnphát được 61% đơn vị bán hàng trực tuyến sử dụng, tiếp theo là Công ty Bưu điện ViệtNam (Vietnam Post) với 25% Phí EMS, chuyển phát nhanh và chuyển phát tiết kiệmlần lượt là 5%, 1% và 1% Các đơn vị vận chuyển khác chỉ đạt 13% Trong năm 2019,nhiều startup logistics như Ninja Van, AhaMove, J&T Express và Grab Express đã vậnchuyển ngay kết hợp với các nền tảng thương mại điện tử và chứng kiến những bướcphát triển mạnh mẽ với phản hồi tích cực từ người mua
3.3 Thanh toán trực tuyến phát triển mạnh mẽ
Sự phát triển của thanh toán trực tuyến là điều chắc chắn sẽ xảy ra vì nó đi đôivới sự phát triển của thương mại điện tử Không chỉ các tài khoản thanh toán trựctuyến như Paypal và Payoneer mà các cách thức thanh toán trung gian mà điển hình làZaloPay, Momo sẽ ngày càng phổ biến rộng rãi nhờ sự thuận tiện của chúng Ngoài trahình thức thanh toán trực tuyến còn giúp tăng sức mua hàng và tăng số lượng hàng bán
Trang 15của các cửa hàng, nhất là khi tình hình dịch bệnh covid còn đang diễn ra vì thanh toántrực tuyến sẽ loại bỏ nguy cơ lây nhiễm virus khi trao đổi tiền mặt.
3.4 Xu hướng toàn cầu của thương mại điện tử
3.4.1 Trí tuệ nhân tạo giúp người bán hiểu khách hàng của mình
Trí tuệ nhân tạo (AI) và khả năng tự động học hỏi giúp tạo ra cho khách hàngnhững trải nghiệm mua sắm cá nhân một cách tự động mà không cần đến sự đông taycủa người bán Trí tuệ nhân tạo liên tục thu thập thông tin về cách khách hàng muasắm, những gì khách hàng đang tìm kiếm trong một sản phẩm hay dịch vụ rồi từ đó tạo
ra một trải nghiệm mua sắm riêng cho khách hàng.Đây là một trong những công nghệ
mà không thể nào có được trong một cửa hàng thực (offline)
3.4.2 Hệ thống trả lời tự động (Chatbot) tăng trải nghiệm mua hàng
Hệ thống trả lời tự động tương tác với người mua sắm online giống như mộtnhân viên trong một cửa tiệm thực tương tác với khách hàng Người mua sắm onlinemuốn có thể tìm và mua một sản phẩm một cách nhanh tiện qua vai cái click chuột.Nhưng việc có trục trặc xảy ra trong hệ thống, hay ứng dụng bị quá tải bởi có nhiềungười dùng là điều không thể tránh khỏi.Chính vì thế mỗi khi khách hàng có vấn đềtrong việc tìm và mua hàng, hệ thống trả lời tự động có thể vào can thiệp và giúp đỡ
3.4.3 Mua sắm bằng thiết bị di động đang phát triển
Mua sắm qua điện thoại cho phép khách hàng mua hàng từ bất cứ đâu, đây làđiều đã trở nên quá phổ biến và tất yếu trong thời đại này Vì vậy nên mọi cửa hàng,doanh nghiệp, thương nhân đều phải đảm bảo khả năng bán được hàng thông qua cácứng dụng điện thoại chứ không chỉ mỗi trên các trang web (vốn dễ sử dụng hơn trênmáy tính)
3.4.4 Hình thức thanh toán đa dạng
Khách hàng có thể có nhiều nhu cầu cá nhân khi nói đến vấn đề thanh toán đơnhàng, dịch vụ và khách hàng có thể sẽ hủy bỏ mua hoặc không dùng trang web muasắm nữa nếu như họ không thể trả tiền theo cách họ muốn khi mua sắm trực tuyến trêntrang web đó Cung cấp cho khách hàng khả năng thanh toán đa dạng là một cách để đảm bảo khách hàng thực hiện việc mua sắm online Ngoài ra việc lưu lại thông tin
Trang 16thanh toán của khách hàng (địa chỉ, số điện thoại, thanh toán trực tiếp/ thanh toán quathẻ,…) còn giúp khách hàng thực hiện chốt đơn nhanh hơn và tiện hơn.
4 Thương mại truyền thống và thương mại điện tử
4.1 Thương mại truyền thống (Traditional trade)
Thương mại truyền thống là hình thức trao đổi mua bán - giao dịch trực tiếp giữacác chủ thể tham gia (người mua và người bán) Trong đó các nhà đại lý, các doanhnghiệp, cửa hàng nhỏ, nhà bán buôn, nhà phân phối, phải đến tận nơi, tham gia cáchội chợ hoặc triển lãm để có thể tìm kiếm một thị trường mới và phân phối từ nhà sảnxuất, sau đó được nhà bán buôn phân phối đến nhà bán lẻ và cuối cùng mới đến tayngười tiêu dùng Người mua và người bán trực tiếp tham gia giao dịch với nhau, haibên trao đổi, đàm phán trực tiếp để tìm mua bán, kinh doanh và hợp tác mà không cần
có một chủ thể nào khác
4.2 Thương mại điện tử (E-commerce)
Thương mại điện tử là hình thức trao đổi - mua bán gián tiếp giữa các chủ thểtham gia Trong đó các chủ thể không cần gặp gỡ trực tiếp với nhau mà họ giao dịchvới nhau thông qua các hệ thống điện tử như Internet và các trang mạng Một doanhnghiệp có thể giao dịch với nhiều doanh nghiệp khác bằng cách trao đổi, thảo luận vàđàm phán hợp đồng với nhau thông qua Internet mà không cần thiết phải gặp gỡ trựctiếp Bên cạnh chủ thể người mua và người bán thì luôn luôn có thêm một chủ thể thứ
ba tham gia vào quá trình giao dịch
4.3 So sánh thương mại truyền thống và thương mại điện tử
Cơ sở so
sánh
Thương mại truyền thống Thương mại điện tử
Đối với DOANH NGHIỆPHình thức
hàng Nhà sản xuất → Bán buôn → Bán lẻ → Khách hàng Doanh nghiệp → Internet → Khách hàng