1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cách mạng công nghiệp và tác động của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội

38 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 16,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách mạng công nghiệp và tác động của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội Cách mạng công nghiệp và tác động của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội Cách mạng công nghiệp và tác động của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội Cách mạng công nghiệp và tác động của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ H I CHỘ Ủ NGHĨA VIỆT NAM

Độ ậ – ực l p T do H nh Phúc – ạ

ĐẠI H C QU C GIA THÀNH PH HỌ Ố Ố Ồ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI H C KINH T - Ế LUẬ T

MÔN H C: KINH T CHÍNH TR MÁC LÊNIN Ọ Ế Ị –

ĐỀ TÀI: CÁCH M NG CÔNG NGHIẠ ỆP VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI S Ự

Trang 2

MỤC L C

I CÁCH M NG CÔNG NGHI P 5Ạ Ệ

1 Để có một cái nhìn toàn di n v cách m ng công nghi p, v y cách m ng công nghi p ệ ề ạ ệ ậ ạ ệ

là gì? 5

2 Cách m ng công nghi p diạ ệ ễn ra như thế nào? 5

II Các cu c cách m ng công nghi p 6ộ ạ ệ

1 Cách m ng công nghi p l n th nh t 6 ạ ệ ầ ứ ấ1.1 Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm 6 1.2 Khái quát cu c cách m ng công nghi p l n th nh t 6 ộ ạ ệ ầ ứ ấ1.3 Quy mô và tốc độ phát triển 8 1.4 Ảnh hưởng c a cu c cách m ng l n th nh t 8 ủ ộ ạ ầ ứ ấ1.5 Ảnh hưởng c a cu c cách m ng l n th nhủ ộ ạ ầ ứ ất đố ới nưới v c Anh 9 1.6 Ý nghĩa 9

2 Cách m ng công nghi p l n th hai 10 ạ ệ ầ ứ2.1 Hoàn cảnh ra đời 10 2.2 Quy mô 11 2.3 Chính sách 11 2.4 Nh ng thành t u: 11 ữ ự2.5 Ảnh hưởng 14 2.6 Ý nghĩa 15

3 Cách m ng công nghi p l n th ba 15 ạ ệ ầ ứ3.1 Nguyên Nhân 16 3.2 Th i gian 16 ờ3.3 Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng 16 3.4 Quy mô và tốc độ phát triển 17 3.5 Thành t u khoa h c trong s n xu t 17 ự ọ ả ấ3.6 Ảnh hưởng đến xã h - kinh tội ế 20 3.7 Ý nghĩa 21

4 Cách m ng công nghi p l n thạ ệ ầ ứ tư 21 4.1 Thành t u 21 ự4.2 M t s ộ ố đặc trưng của cuộc cách mạng lần th 24 ứ tư

Trang 3

4.3 Quy mô và tốc độ phát triển 24 4.4 Ảnh hưởng t ừ cuộc cách m ng 24 ạ 4.5 Chính sách 25

III LIÊN HỆ THỰC TẾ 26

1 Cách m ng công nghi p ạ ệ ảnh hưởng đến nền Kinh tế Việt Nam 27 1.1.Công nghi p 27 ệ 1.2 Nông nghi p 31 ệ 1.3 D ch v .33 ị ụ

2 Cách m ng công nghi p ạ ệ ảnh hưởng đến Xã hội, con người Việt Nam 33

Danh sách các ngu n tham kh o: 37ồ ả

Trang 4

Danh m c hình ảnh

Hình 1 L ch s b n cu c cách m ng công nghi p 6 ị ử ố ộ ạ ệ

Hình 2 Máy hơi nước 7

Hình 3 Máy dệt 7

Hình 4 Tàu thủy hơi nước và đầu máy xe lửa hơi nước 8

Hình 5 Ở phương Tây 10

Hình 6 Máy điện báo 12

Hình 7 Lò luy n thép Bessemer Hình 8 C u b ng thép 12 ệ ầ ằ Hình 9 Alexander Graham Bell trong bu i gi i thi u phát minh c a mình 13 ổ ớ ệ ủ Hình 10 Đèn sợi đố ủt c a Edison 13

Hình 11 Motorwagen của Karl Benz 14

Hình 12 Chuy n t ể ừ “thiế ịt b cơ điệ ử” sang “thiến t t bị công ngh .16 ệ” Hình 13 Transistor và ba nhà phát minh 17

Hình 14 Siêu máy tính 18

Hình 15 Máy tính cá nhân Altair 8800 19

Hình 16 B ba 1977: Commodore PET, Apple II, TRS-80 (T trái sang) 19 ộ ừ Hình 17 Chip CPU 20

Hình 18 Máy in 3D 22

Hình 19 Phương tiện giao thông không người lái 22

Hình 20 ng d ng công ngh trong các nhà máy 23 Ứ ụ ệ Hình 21 Robot Sophia 23

Hình 22 Thủ ph ủ điện mặt trời, điện gió (Ninh Thuận) 28

Hình 23 Ngành D t may trong xu th Cách m ng công nghiệ ế ạ ệp 4.0 29

Hình 24 Mô hình du lịch 30

Hình 25 Nông nghi p khi áp d ng công ngh 4.0 31 ệ ụ ệ Hình 26 Thanh long Bình Thu n 32 ậ Hình 27 Áp dụng điện toán đám mây trong mô hình trồng rau sạch 32

Hình 28 Các sàn thương mại điện tử ph biến tổ ại nước ta 33

Hình 29 Phó Thủ ướng V t  Đức Đam tham quan các gian trưng bày triển lm về công nghiệp 4.0 34

Hình 30 Mã s s c kho và Ch ng nh n tiêm chố ứ ẻ ứ ậ ủng trên app “Sổ ứ s c kho ẻ điệ ử”n t 35

Hình 31 Tr em ph i h c online trong mùa dẻ ả ọ ịch 35

Trang 5

I CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP

Klaus Schwab, người sáng lập và chủ tịch điều hành Diễn đàn Kinh tế Thế Giới mang đến cái nhìn đơn giản về Cách mạng Công nghiệp: "Cách mạng công nghiệp đầu tiên sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ giới hóa sản xuất Cuộc cách mạng lần thứ hai diễn ra nhờ ứng dụng điện năng để sản xu t hàng lo t Cu c cách mấ ạ ộ ạng l n th ba s dầ ứ ử ụng điện tử

và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất Bây gi , cu c Cách m ng Công nghi p ờ ộ ạ ệthứ tư đang nảy nở từ cuộc cách m ng l n ba, nó k t h p các công ngh l i v i nhau, làm ạ ầ ế ợ ệ ạ ớ

mờ ranh gi i giớ ữa v t lý, kậ ỹ thuật số và sinh h c" Hiọ ện nay, nhân loại đang hướng đến cuộc cách m ng 4.0, và Viạ ệt Nam Cng đang đón đầu cuộc cách mạng này như một sự tất yếu của s phát triự ển Các cuộc cách mạng công nghiệp thì luôn có những đặc trưng riêng

về trình độ ực lượ l ng sản xuất, trình độ khoa học công nghệ, trình độ quản lý xã hội,

1 Để có một cái nhìn toàn diện về cách mạng công nghiệp, vậy cách mạng công nghiệp là gì?

Trước h t, khái ni m cách m ng là ch sế ệ ạ ỉ ự thay đổi mang tính đột phá và c p ti n Cách ấ ếmạng đ diễn ra trong su t chi u dài l ch s trên nhiố ề ị ử ều phương diện V chính trề ị, như Cách mạng tháng Mười, Cách mạng tháng Tám,v.v Về kinh tế, như Cách mạng Nông nghiệp, Cách mạng Công Nghi p,v.v V văn hóa, ta có Cách mạng Văn hóa, Cách m ng Tôn ệ ề ạgiáo,v,v Như vậy khi nói đến Cách mạng Công nghiệp là chủ yếu nói về phương diện kinh t , tuy nhiên b n ch t c a cách m ng công nghiế ả ấ ủ ạ ệp cng ảnh hưởng không nhỏ đến chính trị, văn hóa

Còn v cách mề ạng công nghiệp, một cách đơn ản, thì đó là sự thay đổgi i mang tính ti n b ế ộcủa một nền s n xuả ất, với trình độ phát tri n m i c a lể ớ ủ ực lượng s n xu t, d a trên thành ả ấ ựtựu của nền công nghiệp Còn định nghĩa một cách chi tiết thì cách mạng công nghiệp là nói đến những bước phát tri n nhể ảy v t cọ ủa chất trình độ của lực lượng sản xuất và s c lao ứđộng trên cơ sở những phát minh đột phá v k thu t và công trong quá trình phát tri n cề ỹ ậ ể ủa nhân lo i kéo theo sạ ự thay đổ ề phân công lao đội v ng xã h i, vộ ề tăng năng suất lao động nhờ áp dụng m t cách ph bi n nhộ ổ ế ững tính năng mới trong k thuỹ ật – công nghệ vào đời sống xã hội Với cách định nghĩa này, thì cách mạng công nghiệp là một sự tiến bộ văn minh loài người, dựa trên nền tảng đột phá về kỹ thuật – công nghệ, nó có tầm ảnh hưởng mạnh mẽ đến năng ất lao độsu ng, và các mặt khác trong đời sống xã hội

2 Cách mạng công nghiệp diễn ra như thế nào?

Khoảng 10.000 năm về trước, s ự thay đổi lớn lao đầu tiên trong lịch s ử văn minh loài người chính là s chuyự ển đổ ừ săn bắt hái lượi t m sang tr ng trồ ọt và chăn nuôi di n ra nh s ễ ờ ựthuần hóa động vật Có th ể nói đây là cuộc cách m ng nông nghiạ ệp đầu tiên nh s k t hờ ự ế ợp

Trang 6

sức lao động của động vật và con người nhằm mục đích sản xuất, vận tải và thông tin liên lạc

Tiếp n i cu c cách m ng nông nghi p là m t lo t các ố ộ ạ ệ ộ ạ cuộc cách m ng công nghi p bạ ệ ắt đầu

từ nửa sau thế kỷ XVIII Các cu c cách mộ ạng này đánh dấu s d ch chuy n t s c m nh ự ị ể ừ ứ ạ

cơ bắp sang sức mạnh cơ khí và tiến triển đến ngày nay với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư

Hình 1 L ịch ử ố s b n cu c cách m ng công nghi p ộ ạ ệ

II Các cuộc cách mạng công nghiệp

1 Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất

1.1 Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm

Vào giữa thập niên 17, thời ấy nền kinh tế ở các nước phương tây còn khá đơn giản, máy móc hoạt động đều dựa vào sức người, sức gió, sức nước,…Điều này không chỉ làm tốn nguồn nhân lực mà còn dẫn đến năng suất làm việc không được hiệu quả Vì thế cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất được ra đời, với mong muốn phát minh ra cơ khí máy móc thay thế cho sức lao động thủ công qua đó tăng năng suất

1.2 Khái quát cu c cách m ng công nghi p l n th ộ ạ ệ ầ ứ nhấ t

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất được bắt nguồn từ nước Anh Hồi ấy, các nhà máy dệt đều được xây dọc hai bên sông để lợi dụng sức nước vận hành máy móc Một phụ

tá tên là James Watt đ phát minh ra máy hơi nước Nhờ đó mà các nhà máy dệt có thể xây dựng ở bất cứ đâu => Đây là bước khởi đầu của cuộc cách mạng lần thứ nhất

Trang 7

Hình 2 Máy hơi nước

Tiếp đến là máy dệt vải – một phát minh quan trọng trong ngành dệt, được phát minh bởi

vị linh mục có tên là Edmund Cartwright Nhờ chiếc máy này mà năng suất đ cải thiện lên đến 40 lần

Hình 3 Máy dệt

Trang 8

Cùng với thời gian đó, Henry Cort đ tìm ra cách luyện sắt “puddling” Tuy có thể luyện gang thành sắt dễ dàng và đem đến sắt có chất lượng cao nhưng đòi hỏi máy móc phải có

độ bền cao Đây là một bước tiến lớn trong ngành luyện kim loại

Lúc này các nước phương Tây mở cửa giao dịch hàng hóa, vì thế ngành giao thông vận tải rất phát triển và cho ra đời chiếc đầu máy xe lửa hơi nước với vận tốc 14 dặm /h vào năm

1804 Đến năm 1807, Robert Fulton phát minh ra tàu thủy hơi nước

Hình 4 Tàu thủy hơi nước và đầu máy xe l ửa hơi nước

1.3 Quy mô và tốc độ phát tri ển

Nhờ những phát minh vĩ đại này đ tạo bước tiến cho ngành giao thông vận tải, vận tải và dệt may ở nước Anh và châm ngòi cho cuộc cách mạng lần thứ nhất bùng nổ, lan rộng từ nước Anh ra khắp Châu Âu, Hoa Kỳ và Nhật Bản

1.4 Ảnh hưởng c a cu c cách m ng l n th ủ ộ ạ ầ ứ nhấ t

a Đối với kinh tế:

- Tiết kiệm thời gian sản xuất

- Nâng cao năng suất

- Sự phát triển các máy công cụ tạo thuận lợi cho lĩnh vực chế tạo máy, phục vụ những ngành sản xuất khác

- Thương mại mở rộng tạo điều kiện cho sự ra đời của kênh đào giao thông và đường sắt giữa các nước

Trang 9

- Một số ngành đặc thù yêu cầu máy móc và trí tuệ của con người

- Phát triển giữa công nghiệp và nông nghiệp không đồng đều ở một số nước

b Đối với xã hội:

- Nền công nghiệp phát triển, mọi thứ đều được sản xuất thật dễ dàng và tốn ít thời gian làm cho hàng hóa có giá thành rẻ hơn thúc đẩy trao đổi buôn bán phát triển Thị trường lúc

ấy trở nên sôi nổi hơn bao giờ hết, tính cạnh tranh tăng cao Lúc này các nhà tư bản nhận thấy để nâng cao lợi nhuận thì cần phải có sự khác biệt làm cho các nhu cầu về tài chính tăng không ngừng dẫn đến tư bản tài chính và tài phiệt ra đời

- Sự phân hóa giàu nghèo trong x hội ngày càng sâu sắc: Người nông dân bị dồn vào bước đường cùng Họ phải trở thành người lao động cho các công xương và bán sức lao động của mình Sự khác biệt giàu nghèo ngàng càng rõ rệt Người giàu ngày càng giàu, người nghèo lại càng nghèo Bên cạnh đó, sự bóc lột lao động cng xuất hiện

- Sự bùng nổ của quá trình đô thị hóa khiến tỉ lệ dân thành thị tăng đột biến và ở nông thôn giảm nhanh Sự phân bố dân cư không đồng đều gây ra áp lực lớn lên các khu đô thị ( thiếu chỗ ở, việc làm, ) Dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường, tệ nạn x hội, môi trường ở và làm việc tệ => Ảnh hưởng xấu tới đời sống của người dân

1.5 Ảnh hưởng c a cu c cách m ng l n th ủ ộ ạ ầ ứ nhất đố ới nướ i v c Anh

- Nền công nghiệp ở nước Anh lúc này phát triển hơn bao giờ hết

+ Năm 1848 sản lượng công nghiệp Anh chiếm 45% tổng sản lượng công nghiệp thế giới + Năm 1870 khoảng 38% mức lưu chuyển hàng hóa qua nước Anh

=> Nước Anh trở thành một cường quốc kinh tế đứng đầu thế giới, trung tâm thương mại

và tài chính quốc tế

- Chính sách của nước Anh: nhà nước đưa ra những chính sách bảo hộ mậu dịch, hỗ trợviệc xuất- nhập khẩu máy móc thiết bị

1.6 Ý nghĩa

- Cuộc cách mạng lần thứ nhất là cơ sở để các cuộc cải cách tiếp theo phát triển

- Sản lượng hàng hóa tăng vượt, hàng loạt máy móc được phát minh kết hợp các phương thức sản xuất đ được cải tiến, thúc quá trình trao đổi hàng hóa, tự do thương mại

- Nhấn mạnh vai trò của máy móc Con người giữ vai trò phát minh và cải tiến

Trang 10

Hiện nay, Việt Nam cng trên con đường đổi mới và phát triển Các doanh nghiệp đ áp dụng máy móc và công nghệ thay vì thủ công và sức người là chủ yếu như ngày xưa Sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa ở nước ta lúc này cng ảnh hưởng bởi cuộc cải cách này nhưng được cải tiến và phát triển hơn để đất nước nhanh chóng đạt được mục tiêu trở thành nước công nghiệp hiện đại

2 Cách mạng công nghiệp lần thứ hai

Công nghệ đ thay đổi thế giới theo nhiều cách, nhưng có lẽ không thời kỳ nào mang lại nhiều thay đổi hơn cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ hai, nó tạo ra những tiến bộ đột phá trong sản xuất công nghệ và phương pháp sản xuất công nghiệp, khiến các nước phương Tây từ nơi tập hợp các khu vực và cộng đồng nông thôn trở thành cường quốc công nghiệp với các thành thị và nhà máy Trong đó, nền tảng tư duy khoa học có những thay đổi căn bản liên quan đến những phát minh khoa học vĩ đại như phát minh ra điện tử, sóng

vô tuyến điện và chất phóng xạ hay các sáng chế động cơ điện, đ hoàn toàn thay đổi cách mà con người sống và làm việc

Hình 5 Ở phương Tây

2.1 Hoàn cảnh ra đời

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai là một thời kỳ tạo ra những tiến bộ đột phá trong sản xuất, công nghệ và phương pháp sản xuất công nghiệp, đặc biệt là ở Hoa Kỳ, từ khoảng năm 1870 đến năm 1914 Dù có rất nhiều thành tựu được phát minh trước đó, nhưng một

Trang 11

phần ba cuối của thế kỉ XIX và những năm đầu thế kỉ XX mới thực sự là đỉnh cao của khoa học và công nghệ thời bấy giờ

2.2 Quy mô

Các phương tiện truyền thông như điện tín và điện thoại ngay lập tức được ứng dụng trên khắp thế giới, hình thành một lĩnh vực kỹ thuật điện mới là điện tử học và ngành công nghiệp điện tử ra đời, mở đầu cho kỷ nguyên điện khí hóa, thúc đẩy sự phát triển các ngành công nghiệp khác như luyện kim, chế tạo máy, đóng tàu, công nghiệp quân sự; giao thông vận tải, công nghiệp hóa chất Trong lĩnh vực kỹ thuật quân sự diễn ra cuộc cách mạng cơ hóa và tự động hóa v khí trang bị mà điển hình là các phương tiện chiến tranh được sử dụng trong Chiến tranh thế giới thứ nhất

2.3 Chính sách

Tại Hoa Kỳ, đảng Cộng hòa cho rằng thịnh vượng của quốc gia phụ thuộc vào sự tăng trưởng công nghiệp, vì vậy hầu hết các chính sách của chính phủ đều ưu tiên vào việc phát triển kinh doanh Đảng Cộng hòa cho phép doanh nghiệp tự do theo đuổi lợi ích của mình khi thấy phù hợp mà không bị can thiệp bởi Chính phủ

Đảng Cộng hòa muốn người Mỹ đầu tư vào ngành công nghiệp và thường phản đối lạm phát Những người tiết kiệm hoặc đầu tư và những người làm công ăn lương cng đều không muốn đồng tiền của mình bị mất giá Điều này có nghĩa là họ ủng hộ mạnh mẽ các chính sách tiền tệ Nhưng vào thời điểm đó, đảng Dân chủ lại thường ủng hộ chính sách lạm phát

Về mặt thuế quan, chính phủ liên bang về cơ bản hầu như không thu thuế thu nhập Và kể

từ khi Tòa án Tối cao công nhận các công ty là một cá nhân thì họ không phải trả bất kỳ khoản thuế thu nhập liên bang nào Nguồn thu nhập chính của chính phủ liên bang chủ yếu

là thuế bảo hộ và thuế tiêu thụ đặc biệt

Ngoài ra, Hoa Kỳ còn thông qua nhiều đạo luật nhằm bảo vệ quyền lợi cho người lao động

và cộng đồng Ví dụ như: Đạo luật Tenement House năm 1867, yêu cầu mỗi 20 người ở chung cư phải có ít nhất một phòng tắm giúp cải thiện điều kiện sống; năm 1901, thông qua luật Nhà chung cư nhằm cải thiện điều kiện sống bằng cách điều chỉnh vị trí vệ sinh, cửa thoát hiểm đề phòng hỏa hoạn; Đạo luật Tiêu chuẩn Lao động Công bằng, dù Đạo luật này đến tận năm 1938 mới được ban hành nhưng nó đ đặt ra mức lương tối thiểu, yêu cầu người sử dụng lao động phải trả tiền làm thêm giờ và cho rằng việc sử dụng trẻ em dưới

14 tuổi là bất hợp pháp

2.4 Nhữ ng thành t u

Máy điện báo Các hệ thống điện báo thực tế đầu tiên được tạo ra gần như đồng thời ở Anh

và Mỹ vào năm 1837 Thiết bị được phát triển bởi các nhà phát minh người Anh William Fothergill Cooke và Charles Wheatstone

Trang 12

Hình 6 Máy điện báo

Năm 1856, Henry Bessemer phát minh ra quy trình Bessemer cho phép sản xuất thép hàng loạt Nhờ vào kết cấu cứng hơn và chi phí rẻ hơn, thép đ nhanh chóng thay thế sắt trong ngành xây dựng Bằng cách tiết kiệm chi phí xây dựng các tuyến đường tàu mới, mạng lưới tuyến đường sắt của Mỹ đ mở rộng cực kỳ nhanh chóng Ngoài ra còn có thể lắp ráp được các con thuyền to hơn, xây những tòa nhà chọc trời và những cây cầu dài hơn, vững hơn

Hình 7 Lò luy n thép Bessemer Hình 8 C u b ng thépệ ầ ằĐiện thoại Năm 1876, nhà khoa học người Mỹ gốc Scotland Alexander Graham Bell đã

ra mắt thành công điện thoại truyền âm thanh, bao gồm cả giọng nói của con người, bằng dòng điện, mở đầu cho kỷ nguyên mới về công nghệ thông tin Sau đó, vào năm

1901, Guglielmo Marconi lần đầu tiên gửi sóng vô tuyến qua Đại Tây Dương

Trang 13

Hình 9 Alexander Graham Bell trong bu i gi i thiổ ớ ệu phát minh c a mìnhủĐèn sợi đốt Năm 1878–1879, Joseph Wilson Swan ở Anh và sau đó là Thomas Alva Edison ở Hoa Kỳ đ phát minh ra đèn sợi đốt, tạo ra ánh sáng liên tục bằng cách đốt nóng dây tóc với dòng điện trong chân không Trong suốt 50 năm sau đó, đèn điện sợi đốt dần dần thay thế đèn khí đốt và dầu hỏa trở thành nguồn sáng chính ở khu vực đô thị, cải thiện đáng kể điều kiện làm việc và năng suất trong các nhà máy, thay thế các nguy cơ hỏa hoạn của đèn khí đốt

Hình 10 Đèn sợi đố ủt c a Edison

Trang 14

Năm 1885, Motorwagen của Karl Benz, chạy bằng động cơ đốt trong là chiếc ô tô được phát minh đầu tiên Hiệu quả của chiếc xe là rất lớn trong người dân và mọi người đều bắt đầu sở hữu một chiếc Ngoài ra, ngành công nghiệp ô tô đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước mà nó được phát minh

Hình 11 Motorwagen của Karl Benz

Năm 1896, nhà vật lý và nhà phát minh người Ý Guglielmo Marconi đ hoàn thiện một hệ thống điện báo không dây (vô tuyến điện tử) có những ứng dụng quân sự quan trọng trong thế kỷ 20

2.5 Ảnh hưởng

a Đến kinh tế:

- Cuộc Cách m ng Công nghiạ ệ ầp l n th ứ hai đ biến xã hội phương Tây từ một xã h i nông ộnghiệp chủ yếu nông thôn bùng nở ổ thành một nền kinh tế công nghiệp Vì các khu vực nông thôn khi đ được kết n i v i ố ớ các đô thị lớn bằng mạng lưới cơ sở hạ tầng giao thông phát triển hiện đại, nên vi c m t mùa không còn khi n hệ ấ ế ọ đói nghèo nữa Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa đồng th i làm gi m m nh t lờ ả ạ ỷ ệ dân s làm nông nghi p ố ệ

- N n kinh t phát triề ế ển vượ ật b c dẫn đến giá tiêu dùng bình n, c i thi n cu c sổ ả ệ ộ ống đáng

kể do phần đông người dân có thể mua được hàng hóa do nhà máy sản xuất

Trang 15

- Ngh nhân và thệ ợ thủ công cng dẫn tr nên th t nghi p vì không th c nh tranh v i giá ở ấ ệ ể ạ ớthành th p cấ ủa hàng hóa s n xu t hàng lo t b ng dây chuy n máy móc trong nhà máy ả ấ ạ ằ ề

- Việc tăng cường cơ giới hóa ngành công nghiệp đ làm tăng năng suấ ủt c a các nhà máy

đồng thời gi m thi u nhu c u vềả ể ầ lao động có tay ngh cao do chỉ cề ần lao động phổ thông

là đủ ản lượng tăng rấ S t nhanh do tốc độ sản xuất sản phẩm hàng loạt của máy móc công nghiệp, góp phần vào tăng trưởng kinh tế

b Đến xã hội:

- Đô thị hóa tăng nhanh Người dân ph i chuyả ển đến nh ng ngôi nữ hà được xây d ng vự ội

vã các thành phở ố để ần các nhà máy hơn Các gia đình xa cách nhau khi nơi làm việc gđổi thành nhà máy thay vì t i nhà ạ

- S c kh e t ng th c a lứ ỏ ổ ể ủ ực lượng lao động giảm sút do điều ki n kh c nghi t và không ệ ắ ệlành m nh c a các nhà máy nhạ ủ ưng sức kh e cỏ ộng đồng lại được c i thi n r t nhi u do t ả ệ ấ ề ỷ

lệ nhi m trùng và t vong do b nh tễ ừ ệ ật giảm Điều này nh vào vi c xây d ng h ờ ệ ự ệ thống thoát nước th i ở các thành phố đi kèm với vi c thông qua luả ệ ật quy định nguồn cung cấp nước lọc và các tiêu chuẩn tối thi u v ể ề chất lượng nước

- Trong những gia đình nghèo khó, trẻ em dưới 15 tuổi đ bị buộc phải làm vi c nhi u gi ệ ề ờvới mức lương ít ỏi trong các nhà máy trong điều kiện không an toàn Vì v y chính ph ậ ủ đ phải đưa ra bộ ật đầu tiên quy đị lu nh về mức lương tối thi u và gi i h n s gi làm vi c, ể ớ ạ ố ờ ệbao g m c viồ ả ệc cấm lao động tr em ẻ

2.6 Ý nghĩa

Cách mạng công nghiệp thứ hai là sự tiếp nối thành công của thời kỳ cách mạng đầu tiên,

là cách mạng của trí tưởng tượng và sự tiến bộ vượt bậc Những phát minh ra sản phẩm mới đ gây ra một vòng luẩn quẩn đẩy con người đến thịnh vượng và giàu có nhưng đồng thời cng khiến ta rơi vào cảnh nghèo đói Dù các nhà phát minh, nhà khoa học và những người xuất chúng khác chỉ có ý định phát triển cuộc sống nhưng cng đ vô tình gây ra một khoảng cách giàu nghèo giữa giai cấp công nhân tư bản Tuy nhiên, chúng ta không - thể phủ nhận rằng nhờ tất cả những phát minh và ý tưởng mới này, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai chắc chắn là một thời điểm tích cực trong lịch sử, là tiền đề cho các cuộc Cách mạng công nghiệp về sau Mỗi phát minh lại tạo ra một điểm mới đột phá, từ đó tạo

ra một thời đại khám phá và phát minh mới

3 Cách mạng công nghiệp lần thứ ba

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba đ tạo ra sự tiến bộ vượt bậc của công nghệ trong việc chuyển biến từ “thiết bị cơ điện tử” sang “thiết bị công nghệ” Đó chính là sự cải tiến trong hạ tầng điện tử, máy tính cùng công nghệ kỹ thuật số Với nền tảng và quá trình từ chất bán dẫn, siêu máy tính (trong thập niên 1960) Tiến lên máy tính cá nhân (những năm

Trang 16

1970, 1980) và đặc biệt là Internet phát triển trong thập niên 1990 cùng công nghệ thông tin và truyền thông

Như vậy, có thể khẳng định công nghệ 3.0 là “kỷ nguyên máy tính và công nghệ hóa”

Hình 12 Chuy n t ể ừ “thiế ị cơ điệ ử” sang “thiế t b n t t bị công nghệ”

3.1 Nguyên Nhân

Chịu ảnh hưởng từ Chiến tranh Thế giới thứ II buộc nhiều quốc gia phải tiến hành dồn tổng lực vào nghiên cứu lĩnh vực khoa học kỹ thuật quân sự để hy vọng giành chiến thắng.Thế chiến thứ II kết thúc, các siêu cường quốc lại bước vào cuộc đua v trang Đi đầu, Liên

Xô và Mỹ đ khiến các cường quốc này đẩy mạnh đầu tư cho tiềm lực quân sự mạnh mẽ hơn Do đó, họ dồn không ít tiền của vào nghiên cứu khoa học quân sự

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước cng trở thành điều kiện thuận lợi đẩy mạnh công nghệ phát triển

3.2 Thờ i gian

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba trải qua hai giai đoạn Giai đoạn đầu từ giữa những năm 40 đến những năm 60 của thế kỷ XX Giai đoạn tiếp theo bắt đầu từ những năm 70 của thế kỷ XX đến đầu thế kỷ XXI Trong ranh giới giữa hai giai đoạn này là thành tựu khoa học đột phá trong lĩnh vực sáng chế và áp dụng máy tính điện tử trong nền kinh tế quốc dân, tạo động lực để hoàn thiện quá trình tự động hóa có tính hệ thống và đưa tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế chuyển sang một trạng thái công nghệ hoàn toàn mới

3.3 Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng

Sử dụng công nghệ thông tin, tự động hóa sản xuất Cách mạng công nghiệp lần thứ 3 diễn

ra khi có các tiến bộ về hạ tầng điện tử, máy tính và số hóa vì nó được xúc tác bởi sự phát

Trang 17

triển của chất bán dẫn, siêu máy tính, máy tính các nhân và internet Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba đ đưa tới những tiến bộ kỹ thuật công nghệ nổi bật trong giai đoạn này là: hệ thống mạng, máy tính cá nhân, thiết bị điện tử sử dụng công nghệ số và robot công

nghiệp

3.4 Quy mô và tốc độ phát tri ển

Tạo nên sự biến chuyển ngoạn mục với sự ra đời của các thiết bị máy tính cá nhân, internet cùng hàng tỷ những thiết bị công nghệ cao Đó chính là thành tựu nổi trội của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 3 Nhiều phát minh được ứng dụng vận hành trong x hội hiện đại Nhờ vậy, giờ đây chúng ta vẫn được tiếp quản những giá trị to lớn ấy Đó là số hóa và

tự động Hệ thống máy móc tự động vận hành với chương trình thiết lập sẵn cài đặt trên máy tính Con người lúc này là trung tâm chỉ quản lý sự vận hành tự động và liên kết Hình ảnh những clip robot lắp ráp máy bay hay ô tô và tự động thao tác dù chi tiết phức tạp đòi hỏi độ chính xác cực cao không còn gì lạ lẫm Bởi đó là giá trị từ Cuộc cách mạng công nghiệp thứ 3 mang lại cho loài người

Do đó, cuộc cách mạng này chính là quá trình tự động hóa trong khâu sản xuất Với nền tảng cốt lõi chính là chiếc máy tính, phát minh có thể ứng dụng hiệu quả vào sản xuất với

kỹ thuật điều khiển tự động, tự vận hành Đặc biệt với sự ra đời của máy tính, thiết bị điện

tử và thông tin truyền thông, internet nên công nghệ 3.0 này còn được coi là cuộc cách mạng kỹ thuật số

3.5 Thành t u khoa h c trong s n xu t ự ọ ả ấ

Ở giai đoạn đầu, vào năm 1947 Bardeen và Brattain tại Bell Laboratories Mỹ đ phát - minh ra transistor tiếp điểm và Shockley đ phát minh ra transistor lớp chuyển tiếp vào năm 1948 Điều này báo trước sự xuất hiện của thời đại transistor Năm 1946, Đại học Pennsylvania - Mỹ đ xây dựng một hệ thống máy tính đầu tiên sử dụng các đèn chân không Hệ thống máy tính này có kích thước rất lớn, nó chiếm toàn bộ tòa nhà, và nó tiêu thụ một số lượng lớn điện năng đồng thời tỏa ra rất nhiều nhiệt Sau đó, transistor tính toán được phát triển, và kể từ đó công nghệ máy tính có bước phát triển nhảy vọt

Hình 13 Transistor và ba nhà phát minh

Trang 18

Vào năm 1946 đ ra đời “cỗ máy khổng lồ” Electronic Numerical Integrator and Computer (ENIAC) - máy tính tích phân điện tử do hai kỹ sư J Presper Eckert và John Mauchly của trường Đại học Pennsylvania, Mỹ xây dựng vào năm 1942 Cỗ máy này bắt đầu được phát triển cho quân đội Mỹ vào năm 1943 bởi đội ng đông đảo các nhà khoa học tới từ Đại học Pennsylvania và được báo chí thời bấy giờ gọi là "Bộ óc vĩ đại" Một trong những “nhiệm

vụ thử nghiệm” đầu tiên mà ENIAC phải thực hiện đó là xây dựng mô hình toán học của một vụ nổ nhiệt hạch giả định sinh ra khi kích hoạt “siêu bom” Năm 1950, cỗ máy đ thực hiện thành công việc dự báo thời tiết bằng kỹ thuật số đầu tiên Các thông số kỹ thuật của ENIAC cng rất “ấn tượng” ở thời kỳ đó: nó có 17468 ống chân không, 70000 điện trở,

1500 rơ le, 10000 tụ điện và 5 triệu mối nối hàn được thực hiện hoàn toàn bằng tay Máy

-có khối lượng 27 tấn, kích thước 2.4m × 0.9m × 30m, chiếm diện tích mặt sàn 167 m2, sức mạnh xử lý 385 phép nhân mỗi giây và mức tiêu thụ điện tới 150 KW.-

Hình 14 Siêu máy tính

Đến giai đoạn tiếp theo, chứng kiến sự ra đời công nghệ vi xử lý, kỹ thuật truyền tin bằng cáp quang, rô-bốt công nghiệp, công nghệ sinh học vi mạch tổng hợp thể khối có mật độ linh kiện siêu lớn, vật liệu siêu cứng, máy tính thế hệ thứ 5, công nghệ di truyền, công nghệ năng lượng nguyên tử

Trang 19

Đến năm 1974, chiếc máy tính cá nhân “thực sự” đầu tiên của thế giới là Altair 8800 ra đời, sử dụng vi xử lý 8080 của Intel Nó được công nhận là đ mở ra cuộc cách mạng về máy vi tính và là máy tính cá nhân đầu tiên được thương mại hóa thành công Hệ thống bus của Altair 8800 trở thành tiêu chuẩn de facto dưới dạng bus S 100, và ngôn ngữ lập-trình đầu tiên của nó cng là sản phẩm thành lập của Microsoft, Altair BASIC

Hình 15 Máy tính cá nhân Altair 8800

Năm 1976, Steve Jobs và Steve Wozniak bán bo mạch của máy tính Apple I và bao gồm khoảng 30 chip Apple I khác với các máy tính dạng kit khác thời đó Theo yêu cầu của Paul Terrell, chủ của Byte Shop, Job và Wozniak nhận được đơn đặt hàng đầu tiên với 50 máy Apple I, với điều kiện các máy phải được lắp ráp và kiểm lỗi đầy đủ, không phải dạng kit Bởi Terrell muốn bán máy tính cho một bộ phận lớn người dùng, không chỉ riêng dân điện tử những người có khả năng hàn mạch Cuối cùng Apple I vẫn chỉ được bán ở dạng kit, vì nó không có nguồn, vỏ hay bàn phím

Hình 16 B ba 1977: Commodore PET, Apple II, TRS-80 (Từ trái sang)

Vào thập niên 80, máy tính đ du nhập vào các nước phát triển, xuất hiện nhiều ở trường học, hộ gia đình, doanh nghiệp,…Các máy tính gia đình được phát triển cho sử dụng trong

Ngày đăng: 05/04/2022, 11:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1 L ịch  s  b n cu c cách m ng công nghi p  ử ố ộ ạ ệ - Cách mạng công nghiệp và tác động của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội
nh 1 L ịch s b n cu c cách m ng công nghi p ử ố ộ ạ ệ (Trang 6)
Hình  2. Máy hơi nước - Cách mạng công nghiệp và tác động của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội
nh 2. Máy hơi nước (Trang 7)
Hình  3  Máy dệt - Cách mạng công nghiệp và tác động của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội
nh 3 Máy dệt (Trang 7)
Hình  4. Tàu th ủy hơi nước và đầ u máy xe l ửa hơi nước - Cách mạng công nghiệp và tác động của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội
nh 4. Tàu th ủy hơi nước và đầ u máy xe l ửa hơi nước (Trang 8)
Hình  5.    Ở phương Tây - Cách mạng công nghiệp và tác động của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội
nh 5. Ở phương Tây (Trang 10)
Hình  6 . Máy điệ n báo - Cách mạng công nghiệp và tác động của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội
nh 6 . Máy điệ n báo (Trang 12)
Hình  7. Lò luy n thép Bessemer                                          Hình  8. C u b ng thép ệ ầ ằ - Cách mạng công nghiệp và tác động của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội
nh 7. Lò luy n thép Bessemer Hình 8. C u b ng thép ệ ầ ằ (Trang 12)
Hình  9. Alexander Graham Bell trong bu i gi i thi ổ ớ ệ u phát minh c a mình  ủ - Cách mạng công nghiệp và tác động của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội
nh 9. Alexander Graham Bell trong bu i gi i thi ổ ớ ệ u phát minh c a mình ủ (Trang 13)
Hình  11. Motorwagen của Karl Benz - Cách mạng công nghiệp và tác động của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội
nh 11. Motorwagen của Karl Benz (Trang 14)
Hình  12. Chuy n t   ể ừ “thiế ị cơ điệ ử” sang “thiế t b n t t bị công nghệ” - Cách mạng công nghiệp và tác động của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội
nh 12. Chuy n t ể ừ “thiế ị cơ điệ ử” sang “thiế t b n t t bị công nghệ” (Trang 16)
Hình  13. Transistor và ba nhà phát minh - Cách mạng công nghiệp và tác động của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội
nh 13. Transistor và ba nhà phát minh (Trang 17)
Hình  14. Siêu máy tính - Cách mạng công nghiệp và tác động của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội
nh 14. Siêu máy tính (Trang 18)
Hình  15. Máy tính cá nhân Altair 8800 - Cách mạng công nghiệp và tác động của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội
nh 15. Máy tính cá nhân Altair 8800 (Trang 19)
Hình  16. B  ba 1977: Commodore PET, Apple II, TRS-80  ộ (Từ  trái sang) - Cách mạng công nghiệp và tác động của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội
nh 16. B ba 1977: Commodore PET, Apple II, TRS-80 ộ (Từ trái sang) (Trang 19)
Hình  17. Chip CPU - Cách mạng công nghiệp và tác động của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội
nh 17. Chip CPU (Trang 20)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w