Tương lai phát triển của kinh tế mỹ Tương lai phát triển của kinh tế mỹ Tương lai phát triển của kinh tế mỹ Tương lai phát triển của kinh tế mỹ Tương lai phát triển của kinh tế mỹ Tương lai phát triển của kinh tế mỹ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
Môn h c ọ :Lịch s kinh t ử ế Việt Nam & các nước
Sinh viên thự c hi n ệ : Nguyễn Ngọc Trâm
Thành ph H Chí Minh, ngày ố ồ 17 tháng 1 năm 2022
Trang 2Tuy nhiên do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp từ Thầy để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn
Kính chúc thầy thật nhiều sức khỏe và đạt được nhiều thành công trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn!
TP.HCM, ngày 17 tháng 1 năm 2022
Nguyễn Ngọc Trâm
Trang 3ii
MỤC L C Ụ
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC HÌNH ẢNH iii
LỜI MỞ ĐẦU iv
CHƯƠNG 1: TÓM TẮT ĐỀ TÀI NHÓM 1
I Tên đề tài và danh sách thành viên nhóm. 1
II Bài Tóm tắt. 1
CHƯƠNG 2: TƯƠNG LAI PHÁT TRIỂN CỦA NỀN KINH TẾ MỸ 6
I Tình hình hiện tại của nền kinh tế Mỹ 6
1.1 Chi tiêu tiêu dùng 6
1.2 Thị trường lao động 7
1.3 Giá cả 8
1.4 Ngoại thương 9
1.5 Đầu tư kinh doanh 9
II Tiền đề cho sự phát triển của kinh tế Mỹ trong tương lai. 10
2.1 Tiêm chủng 10
2.2 Chính sách của Chính phủ 11
III Tương lai phát triển của Mỹ 12
3.1 Chi tiêu tiêu dùng 12
3.2 Thị trường lao động 12
3.3 Giá cả 13
3.4 Ngoại thương 14
3.5 Đầu tư kinh doanh 15
KẾT LUẬN 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
Trang 4iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Ch s giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân cỉ ố ủa Mỹ (2017-2021) 6 Hình 2: Tỷ l ệ thất nghi p cệ ủa Mỹ 2021 8 Hình 3: Tỷ l l m phát trong 12 tháng M (10/2020 10/2021) 9 ệ ạ ở ỹ –Hình 4: Tỷ l tiêm ch ng cệ ủ ủa Mỹ 11 Hình 5: Người Mỹ trở nên bi quan v n n kinh t khi lề ề ế ạm phát cao kéo dài và Gi á xăng đang ở mức cao ngất trời 13
Trang 5cơ sở hạ tầng phát triển đồng bộ và năng suất lao động cao Nhưng trong thời gian qua, đại dịch COVID-19 bùng phát đã làm thay đổi hành vi của các doanh nghiệp và hộ gia đình, từ đó tác động mạnh đến nền kinh tế Mỹ Nhận thấy từ những khó khăn và thử thách do đại dịch COVID-19 đem lại, em quyết định tìm hiểu sâu hơn về các dự báo trong tương lai của nền kinh tế Mỹ thông qua bài tiểu luận với chủ đề “Tương lai phát triển của kinh tế Mỹ”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Bài tiểu luận sẽ giúp người đọc có thêm nhiều thông tin về tóm tắt nguyên nhân nước Mỹ phát triển thành cường quốc và tương lai phát triển của kinh tế Mỹ bao gồm tóm tắt nguyên nhân nước Mỹ trở thành cường quốc về kinh tế, tình hình phát triển kinh
tế Mỹ hiện nay, tiền đề cho sự phát triển và các dự báo về tương lai phát triển của Mỹ trên các lĩnh vực như chi tiêu tiêu dùng, thị trường lao động, giá cả, ngoại thương và đầu
tư kinh doanh
3 Kết cấu bài tiểu luận
Nội dung trong bài tiểu luận này được kết cấu thành 2 phần:
Chương 1: Tóm tắt nguyên nhân nước Mỹ phát triển thành cường quốc
Chương 2: Tương lai phát triển của kinh tế Mỹ
Trang 61
CHƯƠNG 1: TÓM TẮT ĐỀ TÀI NHÓM
I Tên đề tài và danh sách thành viên nhóm.
− Tên đề tài nhóm: Phân tích nguyên nhân để nước Mỹ nhanh ch ng phó át
triển thành cư ng quc về kinh tế
1 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA NỀN KINH TẾ MỸ
1.1 Tình hình kinh tế xã hội Mỹ trước khi giành độc lập
-Vào năm 1607, người Anh bắt đầu đẩy mạnh các cuộc “khẩn thực” và lập hệ thống thuộc địa ở hầu hết lãnh thổ Bắc Mỹ Các ngành công nghiệp ở các thuộc địa phát triển, đến thế kỷ 18 các mô hình phát triển của khu vực đã trở nên rõ ràng, các thuộc địa
ở New England dựa vào việc đóng tàu và đi thuyền để tạo ra của cải, các đồn điền khác thì trồng thuốc lá, gạo và chàm Nhìn chung, kinh tế các vùng thuộc địa ở Bắc Mỹ của Anh có sự phát triển, mặc cho có sự kìm hãm từ nước Anh Tuy nhiên, sau đó mâu thuẫn lại xảy ra giữa người dân các thuộc địa Bắc Mỹ và nước Anh Vào ngày 4/7/1776, Đại hội lục địa thông qua và công bố bản tuyên ngôn độc lập,đánh dấu Hợp chủng quốc Mỹ
ra đời
1.2 Kinh t cế ủa nước Mỹ thi kỳ chủ nghĩa tư bản trước độc quyền (1776 - 1865)
Từ giữa thế kỷ XIX, lãnh thổ nước Mỹ đã được mở rộng ra đáng kể, tạo điều kiện
mở rộng thị trường Trong giai đoạn này, cách mạng công nghiệp Mỹ cũng diễn ra với tốc độ nhanh từ năm 1790 ,giữa thế kỷ XIX, cuộc cách mạng công nghiệp cơ bản hoàn thành ở các bang phía Bắc Song song với sự phát triển công nghiệp, nước Mỹ đã vươn lên vị trí thứ tư về kinh tế vào giữa thế kỷ XIX và vị trí thứ hai trên thế giới vào năm
1870
Trong thời kỳ này nổi bật lên là cuộc nội chiến ở nước Mỹ kéo dài từ năm 1861 đến năm 1865 Sở dĩ diễn ra cuộc nội chiến này đầu tiên phải kể đến mâu thuẫn giữa hai miền Nam – Bắc Những mâu thuẫn gay gắt đã dẫn tới một cuộc nội chiến vào tháng 4/1861 và kết thúc vào tháng 4/1865, với kết quả là chế độ nô lệ ở đồn điền phía Nam
bị thủ tiêu Ngày 1/1/1863, Mỹ ký sắc lệnh bãi bỏ chế độ nô lệ “Luật giải phóng nô lệ
Trang 72
tạo điều kiện cho kinh tế Mỹ vươn lên vị trí hàng đầu vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ
XX
1.3 Kinh t ế nước Mỹ trong thi kỳ chủ nghĩa tư bản độc quyền (1865 đến nay)
Đến đầu thế kỷ XX nước Mỹ đã trở thành cường quốc công nghiệp đứng đầu thế giới Vào tháng 10/1929, đứng trước thời kỳ khủng hoảng kinh tế xuất hiện, Tổng thống
Mỹ Roosevelt đã đề ra “đường lối kinh tế” bảo vệ quyền lợi cho tư bản độc quyền, mà còn góp phần khôi phục nền kinh tế Tháng 12/1941, Mỹ thực sự tham gia chiến tranh thế giới thứ II, đứng về phía đồng minh, tiếp tục giàu lên về chiến tranh nhờ bán vũ khí cho các nước đồng minh thu được 117,2 tỷ USD lợi nhuận Sau CTTG thứ 2 Mỹ nắm , giữ vai trò thống trị tuyệt đối trong các nước TBCN Thông qua viện trợ, kinh tế Mỹ tăng cường vai trò chi phối khống chế Tây Âu và Nhật Bản Mỹ viện trợ cho các nước châu Âu thông qua kế hoạch Marshall và liên kết chống lại các nc XHCN
Giai đoạn 1974 – 1982, kinh tế Mỹ phát triển chậm chạp và không ổn định Tuy nhiên, từ năm 1983 đến nay, Mỹ đã thực hiện điều chỉnh kinh tế và có những tác dụng tích cực
2 V Ị THẾ HIỆN TẠI CỦA NƯỚC MỸ TRÊN BẢN ĐỒ THẾ GIỚI
Mức độ tăng trưởng kinh tế của Mỹ đạt mức từ trung bình đến cao: Trong ba tháng cuối năm 2018, nền kinh tế Mỹ đã tăng trưởng với tốc độ vững chắc (2,6%) Tuy vậy, năm 2020 đánh dấu mức tăng trưởng GDP thực tế hàng năm thấp nhất ở Mỹ kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai Đại dịch Covid chứng kiến mức tăng trưởng giảm 3,4%
so với mức tăng 2,2% của năm trước đó
Tuy nhiên, không thể phủ nhận Mỹ là một trong những nước xuất khẩu hàng hóa
và dịch vụ lớn nhất thế giới Dựa trên dữ liệu năm 2019, hàng hóa đóng góp 66% vào xuất khẩu của Mỹ (tương đương 1,7 nghìn tỷ USD), dịch vụ chiếm 1/3 xuất khẩu của
3 NH NG NGUYÊN NHÂN KHI N M Ế Ỹ TĂNG TRƯỞNG ĐỂ TRỞ THÀNH
CƯỜNG QU C V KINH T Ề Ế
3.1 Y ếu t trí đ v a l
Mỹ là một đất nước nm ở phía Tây bán cầu và được bao bọc bởi 2 đại dương lớn nên M không chỹ ịu tác động của chiến tranh, hơn nữa Mỹ còn còn khôn khéo nhân
cơ hộ ày đểi n buôn bán vũ khí để thu lợi nhuận
Diện tích lãnh thổ của Mỹ khá lớn (9,8 triệu km²) với nhiều dạng địa hình nên
Mỹ hầu như có ấ ả á t t c c c lo i khạ í hậu Điều này cộng với nguồn tài nguyên nước dồi dào, nhiều đồng bng đất đai màu mỡ tạo điều kiện cho nông nghiệp phát triển mạnh
mẽ, kéo theo đó à l sự đi lên của công nghiệp ch biến đã đưa Mỹ trở thành xuất khẩu ếnông sản và sản phẩm chăn nuôi hàng đầu TG
Trang 83.2 Y ếu t ngun nhân l c ự
Mỹ đang xếp hạng T3 toàn cầu về dân số nhờ nguồn nhập cư lớn cũng như mức lương khá cao Thống kê vào năm 2018, mỗi năm có ới hơn 1 triệu ngườ t i nhập cư vào
Mỹ M cỹ ó cơ cấu dân số tương đối ổn định với tỷ lệ người trong độ tuổi lao động khá cao T t cấ ả đã ạo cơ hội để t M c 1 nguỹ ó ồn lao động CLC m không c n t n qu nhià ầ ố á ều chi phí đào t o ạ
3.3 Khoa h ọc - công ngh ệ
Mỹ r t chấ ú trọng đến việc phát triển KH - CN bng việc không ngại chi cả trăm
tỉ đô la cho đầu tư nghiên cứu Trong số những người nhận giải Nobel từ năm 1991 -
2000, M c t 1 t i 3 sỹ ó ừ ớ ản lượng b n quy n ph t minh s ng ch ả ề á á ế Nhắc đến Mỹ, người
ta ngh ĩngay đến Alfred Nobel - nh à tiên phong đã khởi đầu cho cu c c ch m ng KHKT ộ á ạnhm nâng cao NSLĐ, hạ giá thành sản phẩm và điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất Nhờ nh ng th nh tữ à ựu đó m n n KT M à ề ỹ đạt được nh ng k t qu ữ ế ả ấn tượng: Trong nông nghi p: s n xu t ra khệ ả ấ ối lượng nông s n r t l n, s mả ấ ớ ố áy nn đứng đầu th gi ế ới.Trong công nghi p: v i s ph t tri n m nh c a m y m c thi t b , v t li u t ng h p v ệ ớ ự á ể ạ ủ á ó ế ị ậ ệ ổ ợ àhàng không v ũ trụ đã tạo thành “Vành đai mặt trời” - v ng công nghi p mù ệ ới ở ph a Nam í
và ven TBD của Mỹ V l nh về ĩ ực trao đổi thương mại à ả t i s n trí tuệ , Mỹ hi n tệ ại chưa
có đối thủ
3.4 Quân sự và ngoại giao
Về yếu tố quân sự, hiện tại, Mỹ được công nhận là quốc gia có sức mạnh quân
sự h ng à đầu TG với m c chi tiêu quân s lứ ự ớn hơn 12 nước ti p sau h c ng l Cế ọ ộ ại ăn cứquân s c a M chia l m 3 lo i: v nh cự ủ ỹ à ạ ĩ ửu; căn cứ ph c v t c chiụ ụ á ến; điểm h p t c an ợ áninh V i vi c duy tr hi n di n quân sớ ệ ì ệ ệ ự ở nước ngoài đã ú gi p M b o vỹ ả ệ được quyền lợi và an ninh t m i khu vừ ọ ực trên thế ới gi
Về y u t ngoế ố ại giao, do luôn được c ng c b i v ủ ố ở ị thế l à cường quốc - b á chủ nên
Mỹ đang thực hiện chiến lược kinh tế, quân sự và an ninh toàn cầu và duy trì quan hệ với nhiều nước
3.5 Vai trò của nhà nước trong nền kinh tế Mỹ
3.5.1 Quyền tự do kinh doanh và can thiệp của chính phủ
Cho phép khu vực tư nhân đóng vai tr quan trọng trong các quyết định kinh tế ò Trong một số trường hợp, cá công ty tư nhân s tìm kiếm sự giẽ úp đỡ ủ c a chính ph ủthông qua trợ c p, s b o h thông qua ch nh sấ ự ả ộ í ách thương mại, giảm thuế.Điều tiết chính phủ đối với doanh nghiệp tư nhân được chia l m 2 loà ại: điều tiết kinh tế và điều tiết xã hội
3.5.2 S can thi p c a ch nh ph M qua cự ệ ủ í ủ c thi k
Trong từng th i k , mờ ỳ ức độ can thi p cệ ủa chính ph c ng c nh ng s khủ ũ ó ữ ự ác biệt nhất định: Trong những ngày đầu, CP Mỹ kiềm chế trong việc điều tiết hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, khi TK XXI t i gớ ần, sự hợp nhất của ngành công nghiệp Mỹ thành các tập đoàn đã thúc đẩy sự can thiệp của chính phủ để bảo vệ các doanh nghiệp nhỏ và người tiêu dùng
Vào năm 1890, Quốc h i ban hộ ành đạo lu t chậ ống độc quy n Sherman nh m khôi ề phục sự cạnh tranh và tự do kinh doanh bng cách phá bỏ các công ty độc quyền Năm
Trang 94
1913, chính phủ thành lập một hệ thống ngân hàng liên bang mới nhm điều tiết nguồn cung tiền của quốc gia và thực hiện một số kiểm soát đối với các hoạt động ngân hàng Giai đoạn những năm 1930 Mỹ đã phải chịu đựng cuộc khủng hoảng kinh doanh tồi tệ , nhất và tỷ lệ thất nghiệp cao nhất trong lịch sử, vì vậy mà người dân đã tìm đến chính phủ để giảm bớt khó khăn Cụ thể, tổng thống Roosevelt và Quốc hội đã ban hành các luật mới cho phép chính phủ có quyền can thiệp vào nền kinh tế Đồng thời, cũng có những quy định được đưa ra nhm bảo v ệ người lao động và người tiêu d ng, v d ù í ụ như
nếu người sử dụng lao động phân biệt đối ử về tuổi t c, gi i t nh s b coi l vi phx á ớ í ẽ ị à ạm pháp luật,
3.5.3 N l c c a c c Liên Bang trong vi c ki m so t c c doanh nghi ự ủ ệ ệp độc quy ền
Đạo luật chống độc quyền Sherman, đạo luật này tuyên bố rng: không một cá nhân hoặc doanh nghiệp nào có thể độc quyền thương mại hoặc có thể kết hợp tổ chức khác nhm hạn chế thương mại Vào đầu những năm 1900, chính phủ đã sử dụng đạo luật này để giải thể Công ty Standard Oil của John D Rockefeller vì vi phạm đạo luật chống độc quyền
Năm 1914, Quốc hội đã thông qua thêm hai đạo luật để củng cố Đạo luật chống độc quyền Sherman: Đạo luật Chống độc quyền Clayton và Đạo luật Ủy ban Thương mại Liên bang
3.5.4 B o hi m ti ền gi trong c c ngân h àng
Trong thời kỳ Đại suy thoái, có 1 thực trạng nổi lên là số lượng người gửi tiền ngày c ng nhi u, tuy nhiên, hà ề ọ lo ngại rng các ngân hàng nơi họ gửi tiền tiết kiệm sẽ
bị sụp đổ nên họ đã tìm cách rút tiền từ ngân hàng cùng một lúc Vì không thể chuyển tất cả tài sản sang tiền mặt đủ nhanh để đáp ứng nhu cầu của người gửi tiền, nguồn cung tiền mà ngân hàng có thể cho vay bị thu hẹp Do đó, bảo hiểm tiền gửi ra đời được thiết
kế nhm ngăn chặn các vụ chạy ngân hàng Chính phủ cho biết họ sẽ đứng sau các khoản tiền gửi lên đến một mức nhất định 100.000 đô la hiện tại Nếu ngân hàng gặp khó - khăn về tài chính, Cơ quan bảo hiểm ngân hàng của chính phủ sẽ thanh toán cho người gửi tiền, sử dụng số tiền thu được làm phí bảo hiểm từ chính các ngân hàng
Trước thời kỳ suy thoái, Chính phủ đã cho các ngân hàng tự do hơn trong việc cung cấp cho người tiêu dùng các loại hình dịch vụ tài chính mới Cuối năm 1999, Quốc hội đã ban hành Đạo luật Hiện đại hóa Dịch vụ Tài chính - cho phép các ngân hàng, công ty bảo hiểm hình thành các tập đoàn tài chính có thể tiếp thị một loạt các sản phẩm tài chính bao gồm cổ phiếu, trái phiếu,
3.6 Văn hóa
Mỹ là siêu cường duy nhất trong lịch sử nhân loại có tầm ảnh hưởng rộng lớn nhất trên toàn cầu về cả quyền lực cứng và quyền lực mềm Tuy còn nhiều hạn chế nhưng Mỹ vẫn được coi là "tiêu chuẩn" về mọi mặt trong mọi lĩnh vực chính trị, kinh
tế, đời sống xã hội
4 TƯƠNG LAI PHÁT TRIỂN CỦA NỀN KINH TẾ MỸ
Do ảnh ảnh hưởng của dịch Covid 19, Mỹ từng được cho là ở dưới mức đáy của một cuộc suy thoái nghiêm trọng vào năm ngoai, nhưng mà sau đó thì kinh tế Mỹ được
-ví như lò xo bật trở lại trong giai đoạn đầu của quá trình phục hồi Cụ thể với những con
số biết nói như là: Trong quý 1 năm nay, mức tăng GDP là 6,3% và con số nay tăng lên 6,5% vào quý 2 Các nhà kinh tế học dự báo tăng trưởng kinh tế của Mỹ lên 7% trong năm nay và 4,9% vào năm 2022
Có 2 động lực chính đng sau sự bùng nổ của kinh tế Mỹ: Động lực từ , chương trình tiêm chủng vắcxin ngừa Covid 19 diễn ra quy mô và thần tốc Gói giải cứu kinh tế -
Trang 10Mặc dù các dự báo là triển vọng, tuy nhiên, vẫn có những khả năng xấu có thể xảy
ra, đó là: Dự báo lạm phát tăng cao và lãi suất được nâng lên sớm Đồng USD tăng giá
và chi phí vay nợ của các nước cũng tăng lên, khiến tốc độ hồi phục nền kinh tế chậm lại
5 BÀI HỌC RT RA T S TĂNG TRƯỞNG CỦA NỀN KINH TẾ MỸ
5.1 Bài h ọc từ ệc tăng trưở vi ng kinh t c a M ế ủ ỹ
Học tập từ nền văn hoá của sự thay đổi, trọng người tài: có thể thấy Mỹ luôn tìm cách thu hút nguồn lao động nước ngoài, đặc biệt là lao động có trình độ cao
Đầu tư vào hệ thống đường sắt: Việc đầu tư vào đường sắt là 1 quyết định quan trọng giúp Mỹ phát triển kinh tế trong vận chuyển hành khách và hàng hoá, làm giảm đáng kể chi phí logistics
Thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài và tăng cường đầu tư vốn ra nước ngoài: Việc thu hút đầu tư giúp VN gia tăng việc làm, tăng thu nhập, đc chuyển giao công nghệ, trong khi đó, tăng cường Đầu tư ra nước ngoài nhm mở rộng thị trường và vững mạnh nội lực quốc gia
Tăng cường đầu tư giáo dục, nghiên cứu khoa học, ứng dụng thành tựu khoa học
kỹ thuật Đây là định hướng lâu dài giúp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, là động lực cho sự phát triển bền vững
Trang 116
CHƯƠNG 2: TƯƠNG LAI PHÁT TRIỂN CỦA NỀN KINH
TẾ MỸ
I Tình hình hiện tại của nền kinh tế Mỹ
1.1 Chi tiêu tiêu dùng
1.1.1 Chi tiêu cá nhân
Vào năm 2020, các hộ gia đình đã tiết kiệm được hơn khoảng 1,6 nghìn tỷ đô la
Mỹ so với trước đại dịch theo Deloitte Một số trong số đó đã được đưa vào đầu tư, nhưng nhiều hộ gia đình hiện có nhiều tiền mặt hơn mức họ muốn Đại dịch đã gây ra một sự thay đổi đáng kể trong cách chi tiêu của người tiêu dùng Chi tiêu cho hàng tiêu dùng lâu bền đã tăng 103 tỷ đô la Mỹ vào năm 2020, trong khi chi tiêu cho dịch vụ giảm
556 tỷ đô la Mỹ trong cùng thời kỳ Các hộ gia đình đã thay thế xe đạp, thiết bị tập thể dục và đồ điện tử cho các nhà hàng, giải trí và du lịch
Nỗi sợ hãi về COVID 19 và tác động kinh tế của đại dịch đã đủ để giữ chặt chi tiêu của người tiêu dùng trong phần lớn năm 2020 Năm 2021, mặc dù kịch bản đã thay đổi và tốt hơn COVID 19 có thể vẫn còn tồn tại, nhưng vắc xin đang chống lại vi rút -thậm chí là biến thể Delta đáng sợ Và với việc tiêm phòng đã giúp mọi người tự tin đến các quán rượu và nhà hàng, đi du lịch, ghé thăm các cửa hàng và tham dự các sự kiện trực tiếp Do đó, kết quả là mức chi tiêu của người tiêu dùng tăng lên, đặc biệt là đối với các dịch vụ đã bị thiệt hại vào năm ngoái, chẳng hạn như dịch vụ ăn uống, vận chuyển
-và dịch vụ giải trí Động lực này có thể sẽ tiếp tục khi việc sử dụng vắc xin ngày càng lan rộng, bao gồm cả các mũi tiêm nhắc lại được đề xuất cho người cao tuổi và những người dễ bị tổn thương nhất
Hình 1: Ch s giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân c a M (2017-2021) ỉ ủ ỹ
Nguồn: Tradingeconomics.com
Bộ Thương mại Mỹ ngày 24/11/2021 cho biết chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE), một thước đo đánh giá lạm phát được Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) theo dõi sát sao, đã tăng mạnh nhất kể từ đầu những năm 1990 do tình trạng “tắc nghẽn”