1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vận dụng hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật trong kiểm soát rủi ro kiểm toán

16 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 2,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật trong kiểm soát rủi ro kiểm toán Vận dụng hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật trong kiểm soát rủi ro kiểm toán Vận dụng hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật trong kiểm soát rủi ro kiểm toán

Trang 1

ĐẠI H C QU C GIA TP H CHÍ MINH Ọ Ố Ồ

TRƯỜNG ĐẠI H C KINH T - Ế LUẬ T

VẬN DỤNG HAI NGUYÊN LÝ CƠ BẢN

TRONG

Tiểu lu n Tri t hậ ế ọc Chương trình cao học và nghiên cứu sinh không chuyên ngành Tri t h c ế ọ

LÊ TH H NG NHUNG Ị Ồ MSHV: C19605052

lý Ki m toán Trợ ể Công ty TNHH Ki m toán và K toán TND ể ế

TP H CHÍ MINH - 2019

Trang 2

CHƯƠNG 1: HAI NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT 2 1.1 NGUYÊN LÝ V M I LIÊN H Ề Ố Ệ PHỔ BIẾ N 2 1.2 NGUYÊN LÝ V S PHÁT TRI N 2 Ề Ự Ể

1.3 Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3

CHƯƠNG 2: RỦI RO KIỂM TOÁN 6

2.1 CÁC KHÁI NI M TRONG MÔ HÌNH R I RO KI M TOÁN 6 Ệ Ủ Ể

2.2 MÔ HÌNH R I RO KI M TOÁN 7 Ủ Ể

CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG HAI NGUYÊN LÝ CƠ BẢ N C A PHÉP

BIỆ N CHỨNG DUY VẬT TRONG KI M SOÁT RỦI RO KIỂM

TOÁN 8 3.1 THỰ TRẠ C NG R I RO TRONG HOẠT ĐỘ NG KI M TOÁN 8

3.2 PHƯƠNG PHÁP VẬN DỤNG HAI NGUYÊN LÝ CƠ BẢN C A

PHÉP BIỆN CH NG DUY V T TRONG KI M SOÁT R I RO KIỨ Ậ Ể Ủ ỂM

TOÁN 9

KẾT LUẬN 13 DANH MỤC TÀI LI U THAM KH O 14Ệ Ả

Trang 3

PHẦ N M Ở ĐẦU

Nền kinh tế thế gi i ngày càng phát tri n, các doanh nghi p và tớ ể ệ ổ chức kinh

tế cũng ngày càng tăng lên về quy mô và số lượng Tuy nhiên, bên c nh sạ ự ra đời của doanh nghi p mệ ới thì cũng có rất nhi u doanh nghi p phá sề ệ ản dù trước đó họ công b báo cáo tài chính v i các ch tiêu r t tố ớ ỉ ấ ốt Trước tình hình đó, kiểm toán tr ở thành nhu c u c p ầ ấ thiết hơn bao giờ ết để ủ h c ng c lòng tin c a nhố ủ ững người quan tâm tới tình hình tài chính c a doanh nghi p ủ ệ

Mục đích của kiểm toán là đưa ra ý kiến về thông tin trên báo cáo tài chính

có được trình bày trung thực và hợp lý hay không, có chứa đựng sai phạm trọng yếu hay không Vi c phát hi n ra các hành vi gian l n và sai sót trong vi c công b ệ ệ ậ ệ ố thông tin tài chính có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối v i doanh nghi p mà còn ớ ệ

đố ới v i cả nền kinh tế Tuy nhiên, trong quá trình kiểm toán luôn tiềm ẩn những rủi

ro mà Ki m toán viên không phát hiể ện được nh ng gian l n và sai sót làm sai lữ ậ ệch thông tin trên báo cáo tài chính Để ả thiể gi m u r i ro ủ Kiểm toán viên đưa ra ý kiến không đúng báo cáo tài chính của doanh nghiệp được kiểm toán, Kiểm toán viên cần quan tâm đánh giá rủi ro của đơn vị được ki m toán ngay tể ừ giai đoạn l p k ậ ế hoạch và trong suốt quá trình kiểm toán

Hiện nay, m t s công ty ki m toán l n là thành viên c a các tộ ố ể ớ ủ ập đoàn kiểm toán trên th giế ới đã đổi m i cách ti p c n ki m toán theo r i ro kinh doanh cớ ế ậ ể ủ ủa khách hàng khi đánh giá về rủi ro kiểm toán, thay vì cách đánh giá truyền thống dựa trên các đánh giá và kết luận về các khoản mục trên báo cáo tài chính Đây là cách tiếp c n hi u qu , vì r i ro kinh doanh là m t nhân t quan trậ ệ ả ủ ộ ố ọng tác động đến việc đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, qua đó tác động đến bản chất, thời gian và phạm vi của công việc kiểm toán thông qua các mức độ yêu c u khác nhau ầ Kiểm toán viên cần đánh giá doanh nghiệp được ki m toán m t cách chính ể ộ xác, toàn di n t t c các m i liên hệ ấ ả ố ệ như môi trường kinh doanh, chính sách kinh t ế

- xã h i có liên quan ng th i luôn xem xét doanh nghiộ đồ ờ ệp được ki m toán trong s ể ự vận động và phát triển

Để làm rrõ ủi ro kiểm toán và phương pháp áp dụng mô hình kiểm soát rủi ro kiểm toán trên nguyên tắc toàn diện và nguyên tắc phát triển nêu trên, tác gi nghiên ả cứu và trình bày thông qua bài ti u luể ận: “VẬN DỤNG HAI NGUYÊN LÝ CƠ BẢN C A PHÉP BI N CH NG DUY V T TRONG KI M SOÁT R I RO Ủ Ệ Ứ Ậ Ể Ủ KIỂM TOÁN ”

Do h n ch vạ ế ề thời gian cũng như năng lực, ki n th c chuyên môn nên bài ế ứ viết không tránh kh i nh ng sai sót, em r t mong nhỏ ữ ấ ận được nh n xét, góp ý cậ ủa Thầy, Cô cũng như của các bạn đọc để bài viết được hoàn thiện hơn

Trang 4

Chương 1:

HAI NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦ A PHÉP BI N CH NG DUY V T Ệ Ứ Ậ

1.1 NGUYÊN LÝ V M I LIÊN H Ề Ố Ệ PHỔ BIẾN

Khái ni m liên h : là ph m trù tri t hệ ệ ạ ế ọc dùng để chỉ các m i ràng buố ộc tương

hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau, chúng tác động qua lại lẫn nhau, ảnh hưởng nhau, ràng buộc nhau, góp phần quy định s t n t i và phát tri n nhau ự ồ ạ ể

Nguyên lý v m i liên h ph bi n: không có s v t, hiề ố ệ ổ ế ự ậ ện tượng nào t n tồ ại

cô l p, tách bi t v i nh ng s v t, hiậ ệ ớ ữ ự ậ ện tượng khác mà chúng luôn n m trong mằ ối liên h vệ ới nhau Chúng tác động qua l i l n nhau, ràng bu c nhau, ạ ẫ ộ ảnh hưởng qua lại lẫn nhau, góp phần quy định vào s t n t i và phát tri n c a nhau ự ồ ạ ể ủ

Ví dụ như mối liên h gi a gi ng viên và h c viên, tệ ữ ả ọ ức nói đến sự tác động qua l i c a gi ng viên và h c viên Tạ ủ ả ọ hái độ ọ ậ h c t p c a hủ ọc viên tác động t i tâm ớ trạng c a gi ng viên tủ ả ừ đó ảnh hưởng cách th c truyứ ền đạt ki n thế ức của gi ng viên ả

Cách truyền đạt kiến thức đó của giảng viên sẽ ảnh hưởng đến tri thức được tạo ra.của sinh viên

Mối liên h ph bi n g m ba tính chệ ổ ế ồ ất cơ bản: tính khách quan, tính ph biổ ến

và tính đa dạng phong phú

Tính khách quan: các m i liên h là v n có bố ệ ố ở ản thân đối tượng ch không ứ

hề mang tính ch quan, m i liên h t n t i bên ngoài ý th c, không ủ ố ệ ồ ạ ứ phụ thuộc vào ý thức con người

Tính phổ bi n: b t c ế ấ ứ đối tượng nào cũng có mối liên hệ ớ v i những đối tượng khác, không có đối tượng nào nằm ngoài mối liên hệ, ở đâu cũng có mối liên hệ, lúc nào cũng có mối liên hệ

Tính đa dạng phong phú: sự vật khác nhau thì mối liên hệ khác nhau, hiện tượng khác nhau thì mối liên hệ khác nhau, không gian khác nhau thì mối liên hệ khác nhau, thời gian khác nhau thì m i liên h khác nhau ố ệ

1.2 NGUYÊN LÝ V S PHÁT TRI N Ề Ự Ể

Nguyên lý v s phát tri n: m i s v t luôn trong trề ự ể ọ ự ậ ở ạng thái động, nằm trong xu hướng chung của sự phát triển, phát triển đi từ ấp đếth n cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

Sự phát tri n mang tính khách quan, tính ph bi n ể ổ ế và tính đa dạng phong phú Phát tri n là thu c tính v n có c a m i s v hiể ộ ố ủ ọ ự ật, ện tượng, là khuynh hướng chung c a th giủ ế ới Sự phát tri n có tính ch t ti n lên, kể ấ ế ế thừa liên tục ự S phát triển thường diễn ra quanh co, phức tạp, phải trải qua những khâu trung gian, thậm chí có lúc, có sự thụt lùi t m thạ ời nhưng chúng không mất đi khả năng hoàn thi n tệ ừ thấp đến cao khi gặp điều kiện thuận lợi tương ứng cho sự phát triển

Trang 5

1.3 Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN

Ý nghĩa phương pháp luận củ a nguyên lý v m i liên h ề ố ệ phổ biế n

Con người ph i tôn trọng nguyên t c toàn diện

Vì các m i liên h là số ệ ự tác động qua l i, chuyạ ển hoá, quy định l n nhau giẫ ữa các s v t, hiự ậ ện tượng và các m i liên h mang tính khách quan, mang tính ph biố ệ ổ ến

và đa dạng nên trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xem xét sự tồn t i cạ ủa đối tượng trong m i liên h gi a các bố ệ ữ ộ ph n, thu c tính khác nhau cậ ộ ủa

nó và trong m i liên h gi a nó vố ệ ữ ới các đối tượng khác, tránh cách xem xét phiến diện m t chiộ ều, có như vậy mới nh n thậ ức được b n ch t và các quy lu t cả ấ ậ ủa đối tượng

Phải xem xét, đánh giá từng mặt, từng mối liên hệ, và phải nắm được mối liên hệ cơ bản, b n chả ất quy định s vự ận động, phát tri n cể ủa đối tượng, tránh chiết trung – t c là k t h p vô nguyên t c các m i liên hứ ế ợ ắ ố ệ, đồng th i ph i tránh ng y biờ ả ụ ện – coi cái bản chất thành cái không bản chất, cái không cơ bả thành cơ bản n hoặc ngược lại, dẫn đến nhận thức xuyên tạc bản chất của đối tượng

Quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta nhận thức về sự vật trong mối liên hệ qua l i gi a các b ph n, gi a các y u t , gi a các m t c a chính s v t và trong s ạ ữ ộ ậ ữ ế ố ữ ặ ủ ự ậ ự tác động qua lại giữa sự vật đó với các sự vật khác, kể cả mối liên hệ trực tiếp và mối liên hệ gián ti p Chế ỉ trên cơ sở đó mới có th nh n thể ậ ức đúng về ự ật s v Đồng thời, quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta phải biết phân biệt từng mối liên h , ph i bi t chú ý t i m i liên h bên trong, m i liên h b n ch t, m i liên h ệ ả ế ớ ố ệ ố ệ ả ấ ố ệ chủ y u, m i liên h tế ố ệ ất nhiên, và lưu ý đến s chuy n hoá l n nhau gi a các mự ể ẫ ữ ối liên hệ để hi u rõ b n ch t c a s vể ả ấ ủ ự ật và có phương pháp tác động phù h p nhợ ằm đem lại hiệu quả cao nhất trong ho t động của bản thân ạ

Trong hoạt động th c tự ế, theo quan điểm toàn diện, khi tác động vào s v t, ự ậ chúng ta không nh ng ph i chú ý t i nh ng m i liên h n i t i c a nó mà còn phữ ả ớ ữ ố ệ ộ ạ ủ ải chú ý t i nh ng m i liên h c a s vớ ữ ố ệ ủ ự ật ấy v i các s vớ ự ật khác Đồng th i, chúng ta ờ phải bi t s dế ử ụng đồng bộ các biện pháp, các phương tiện khác nhau để tác động nhằm đem lại hiệu quả cao nhất Để thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công b ng, dân chằ ủ, văn minh”, một m t, chúng ta ph i phát huy n i l c cặ ả ộ ự ủa đất nước ta; mặt khác, phải biết tranh thủ thời cơ, vượt qua thử thách do xu hướng quốc

tế hóa mọi lĩnh vực của đời sống xã h i và toàn c u hóa kinh t ộ ầ ế đưa lại

Nguyên t c toàn di n còn yêu cắ ệ ầu: để nhận thức được đúng đối tượng con người cần xét nó trong liên hệ v i nhu cầu thực tiễn của mình, phải tránh cách xem ờ xét phi n di n ế ệ

Một s vự ật A như thế nào không ph hoàn toàn do s v t A quyải ự ậ ết định mà còn có các m i quan hố ệ tác động vào A, nhi u s v t hiề ự ậ ện tượng xung quanh A quy định

Tôn trọng nguyên t c l ch s c ắ ị ử ụ thể

Vì các m i liên h có tính da d ng, phong phú s v t, hiố ệ ạ – ự ậ ện tượng khác nhau, không gian, th i gian khác nhau các m i liên h bi u hi n khác nhau nên ờ ố ệ ể ệ trong hoạt động nhận thức và hoạt động th c ti n ự ễ

Con người phải tôn trọng quan điểm l ch sử – cụ thể ị

Trang 6

Quan điểm lịch sử – cụ thể đòi hỏi chúng ta khi nhận thức về sự vật và tác

động vào sự vật phải chú ý điều kiện, hoàn cảnh l ch sử – cụ thể, môi trường cụ thể ị trong đó sự vật sinh ra, tồn tại và phát triển Thực tế cho thấy rằng, một luận điểm nào đó là luận điểm khoa học trong điều kiện này, nhưng sẽ không là luận điểm khoa học trong điều ki n khác ệ

Vì vậy để xác định đúng đường l i, chố ủ trương của từng giai đoạn cách mạng, c a t ng thủ ừ ời kỳ xây dựng đất nước, bao giờ Đảng ta cũng phân tích tình hình cụ thể ủa đấ ước ta cũng như bố ả c t n i c nh l ch s qu c t di n ra trong t ng giai ị ử ố ế ễ ừ đoạn và từng th i k đó và trong khi thựờ ỳ c hiện đường lối, chủ trương, Đảng ta cũng

bổ sung và điều chỉnh cho phù hợp với diễn biến của hoàn cảnh cụ thể

Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về sự phát tri n

Nguyên lý v s phát tri n cho th y trong hoề ự ể ấ ạt động nh n th c và hoậ ứ ạt động thực tiễn con người ph i tôn trả ọng quan điểm phát triển

Quan điểm phát triển đòi hỏi khi nhận thức, khi giải quyết một vấn đề nào đó con người phải đặt chúng ở trạng thái động, nằm trong khuynh hướng chung là phát triển

Quan điểm phát triển đòi hỏi không chỉ nắm bắt những cái hiện đang tồn tại

ở sự vật, mà còn phải thấy rõ khuynh hướng phát triển trong tương lai của chúng, phải thấy được nh ng biữ ến đổi đi lên cũng như những biến đổi có tính ch t thấ ụt lùi Song điều cơ bản là phải khái quát những biến đổi để ạch ra khuynh hướ v ng biến đổi chính của sự vật

Xem xét s vự ật theo quan điểm phát tri n còn ph i bi t phân chia quá trình ể ả ế phát tri n cể ủa sự ật ấ v y thành nh ng ữ giai đoạn Trên cơ sở ấy để tìm ra phương pháp nhận thức và cách tác động phù h p nhợ ằm thúc đẩy s v t ti n triự ậ ế ển nhanh hơn hoặc kìm hãm s phát tri n c a nó, tùy theo s phát triự ể ủ ự ển đó có lợi hay có hại đố ới đời i v sống của con người

Quan điểm phát triển góp ph n khắc phầ ục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến trong hoạt động nhận thức và hoạt động th c ti n ự ễ

Với tư cách là những nguyên tắc phương pháp luận, quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử – cụ thể, quan điểm phát triển góp phần định hướng, chỉ đạo hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn cải tạo hiện thực, cải tạo chính bản thân con người Song để thực hiện được chúng, mỗi người cần nắm chắc cơ sở lý luận của chúng – nguyên lý v m i liên h ph bi n và nguyên lý v s phát tri n, bi t về ố ệ ổ ế ề ự ể ế ận dụng chúng m t cách sáng t o trong hoộ ạ ạt động c a mình ủ

Phải phân lo i các m i liên hạ ố ệ để ể hi u rõ v trí, vai trò c a t ng m i liên h ị ủ ừ ố ệ

đố ới v i sự vận động và phát triển của sự vật

Nếu khuynh hướng của các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan là vận động đi lên thì trong nhận thực và thực tiễn cần phải có quan điểm phát triển Quan điểm phát triển đòi hỏi: phải phân tích sự vật trong s phát tri n, cần phát hiện ự ể được cái m i, ủng hộ cái m i, cần phải tìm nguồn gốc của sự phát triển trong bản ớ ớ thân sự vật

Tóm lại: Hai nguyên lý cơ bản c a phép bi n ch ng duy vủ ệ ứ ật là cơ sở lý lu n ậ của quan điểm toàn diện, lịch sự cụ thể và phát tri n V i cách xem xét, nghiên cể ớ ứu

Trang 7

theo quan điểm toàn diện và phát triển sẽ giúp ta hiểu được bản chất sự vật, làm cho nhận thức phản ánh đúng đắn v s về ự ật và hoạt động thực tiễn có hi u quệ ả cao Nguyên t c l ch s cắ ị ử ụ thể: các m i liên hố ệ có tính đa dạng phong phú thì trong hoạt động của mình, con người ph i tôn tr ng nguyên t c l ch s cả ọ ắ ị ử ụ thể, đồng

thời phải chống tư tưởng qua loa, hời h t Nguyên tắc l ch sử cụ ể đòi hỏi: khi ợ ị th nhận th c mứ ột đối tượng nào đó phải đặt đối tượng ấy vào đúng không gian, đúng thời gian và đúng mối liên hệ của nó, đồng thời phải chống tư tưởng qua loa hời hợt

Trang 8

Chương 2:

RỦI RO KIỂM TOÁN 2.1 CÁC KHÁI NI M TRONG MÔ HÌNH RỦI RO KI M TOÁN

Rủi ro ki m toánể : là khả năng mà Kiểm toán viên đưa ra ý kiến không xác đáng về đối tượng được kiểm toán

Chẳng h n, ạ Kiểm toán viên đưa ra ý kiến r ng báo cáo tài chính cằ ủa đơn vị được kiểm toán đã trình bày trung thực và hợp lý xét trên các khía cạnh trọng yếu, tuy nhiên trên th c tự ế các báo cáo đã được ki m toán này v n t n t i các sai phể ẫ ồ ạ ạm trọng y u mà ế Kiểm toán viên không phát hi n ra trong quá trình ki m toán Lo i rệ ể ạ ủi

ro này luôn có th t n t i, ngay c khi cu c kiể ồ ạ ả ộ ểm toán được lập k hoế ạch chu đáo và thực hiện m t cách th n tr ng ộ ậ ọ

Rủi ro này sẽ tăng lên nếu vi c l p k ho ch ki m toán kém và th c hiệ ậ ế ạ ể ự ện thiếu th n tr ng ậ ọ

Trong ki m toán qu c t , rể ố ế ủi ro được xét trong quan h v i k ho ch kiệ ớ ế ạ ểm toán, r i ro kiủ ểm toán được hi u là khể ả năng sai sót và việc đánh giá rủi ro ti n hành ế qua ước tính theo tỷ lệ từ 0% đến 100% Trên thực tế, không có một chuẩn mực chính th c nào v m c r i ro ki m toán có thứ ề ứ ủ ể ể chấp nh n, lo i tr r ng r i ro kiậ ạ ừ ằ ủ ểm toán ph i ả ở mức thấp cho phép

Do đối tượng kiểm toán là những thông tin được kiểm toán qua nhiều giai đoạn bằng các bộ máy kiểm toán khác nhau nên rủi ro kiểm toán cũng được xác định tương ứng với đối tượng kiểm toán từng loại: rủi ro tiềm tăng, rủi ro kiểm soát

và r i ro phát hi n ủ ệ

Rủi ro tiềm tàng (IR)

Đó chính là khả năng tồn tại các sai phạm trọng yếu trong bản thân các đối tượng kiểm toán (chưa tính đến sự tác động của bất cứ hoạt động kiểm toán nào kể

cả ki m soát nể ội bộ)

Mức độ rủi ro tiềm tàng phụ thuộc vào đặc điểm tình hình kinh doanh của khách th ki m toán, lo i hình kinh doanh và cể ể ạ ả năng lực nhân viên c a khách th ủ ể kiểm toán

m toán viên không t m soát r i ro ti m tàng H

chỉ có thể đánh giá chúng

Để đánh giá rủi ro tiềm tàng Kiểm toán viên có thể dựa vào nhiều nguồn thông tin khác nhau

Chẳng h n, ạ Kiểm toán viên có th d a vào k t qu c a cu c kiể ự ế ả ủ ộ ểm toán năm trước, ví dụ nếu năm trước kết quả kiểm toán ch ra rằng không phát hiện sai phạm ỉ

trọng y u nào thì ế Kiểm toán viên nên đánh giá khả năng tiềm ẩn r i ro ủ tiềm tàng s ẽ lớn và phải chú ý nhiều

Rủi ro kiểm soát (CR)

Đó là khả năng hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị kiểm toán không phát hiện, ngăn ngừa và sửa chữa kịp thời các sai phạm trọng yếu Kiểm toán viên không tạo ra r i ro kiủ ểm soát và cũng không kiểm soát chúng Họ chỉ có thể đánh giá hệ

Trang 9

thống ki m soát cể ủa đơn vị được ki m toán và tể ừ đó đưa ra mứ ủc r i ro ki m soát d ể ự kiến

Rủi ro phát hiện (DR)

Đó là khả năng mà các thủ tục kiểm toán không phát hiện được các sai phạm

trọng yếu Ngượ ạ ớ ủc l i v i r i ro tiềm tàng và r i ro ki m soát, ủ ể Kiểm toán viên phải

có trách nhi m th c hi n các th t c thu th p các b ng ch ng ki m toán nh m quệ ự ệ ủ ụ ậ ằ ứ ể ằ ản

lý và kiểm soát đối với rủi ro phát hiện

2.2 MÔ HÌNH RỦI RO KIỂ M TOÁN

Mô hình r i ro ki m toán ủ ể được khái quát như sau:

AR = IR x CR x DR (1)

Với mô hình này, Ki m toán viên có th s dể ể ử ụng nó để điều ch nh r i ro phát ỉ ủ hiện d a trên các lo i rự ạ ủi ro khác đã được đánh giá nhằm đạt đượ ủc r i ro ki m toán ể

ở mức thấp như mong muốn

Chẳng h n, Ki m toán viên ạ ể muốn th c hi n m t cu c ki m toán cự ệ ộ ộ ể ụ thể và muốn r i ro kiủ ểm toán đạt ở ức tương đối thấ m p

Tất c các r i ro ti m tàng và r i ro kiả ủ ề ủ ểm soát đều được đánh giá dựa trên kinh nghiệm và nhận định ngh nghi p và có ch ng minh cề ệ ứ ụ thể

Giả s : Ki m toán viên cho r ng r i ro tiử ể ằ ủ ềm tàng đố ới đối tượi v ng ki m toán ể

là r t l n và hấ ớ ệ thống ki m soát n i b cể ộ ộ ủa đơn vị được kiểm toán không được hiệu lực lắm ế N u Ki m toán viên muể ốn đạt được m c rứ ủi ro ki m toán m c thể ở ứ ấp như mong mu n (AR = 0,05) v i r i ro ti m tàng và r i ro kiố ớ ủ ề ủ ểm soát được đánh giá lần lượt là: 0,9 và 0,7 thì:

Theo mô hình r i ro, vủ ới những d ki n v a nêu ra ta có kữ ệ ừ ết quả như sau:

AR = IR x CR x DR

0,05 = 0,90 x 0,70 x DR suy ra DR = 0,08

Vậy n u Ki m toán viên muế ể ốn đạt được m c r i ro ki m toán b ng 0,05 thì ứ ủ ể ằ các th t c ki m toán c n phủ ụ ể ầ ải được thi t kế ế để sao cho r i ro phát hi n (DR) không ủ ệ vượt quá mức 0,08

Cần ph i chú ý r ng rả ằ ủi ro phát hi n phệ ụ thuộc vào các lo i r i ro khác T ạ ủ ừ (1) ta suy ra:

DR = AR / (IR x CR) (2)

Mặc dù đây là mô hình rủi ro có tính chất giản đơn nhưng nó có ý nghĩa rất lớn cho Ki m toán viên trong vi c l p k ho ch và th c hi n ki m toán sao cho hể ệ ậ ế ạ ự ệ ể ợp

ý và đủ để bảo đảm duy tri rủi ro phát hiện ở mức thấp cho phép

Trang 10

Chương 3 VẬN DỤNG HAI NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦ A PHÉP BI N

CHỨ NG DUY V T TRONG KI M SOÁT R I RO KI M TOÁN Ậ Ể Ủ Ể

3.1 THỰC TRẠNG R I RO TRONG HOẠT ĐỘ NG KI M TOÁN Ể Trong th c t hi n nay, viự ế ệ ệc đánh giá rủi ro các công ty ki m toán v n ở ể ẫ chưa hoàn thiện, do đây là một công việc khó và đòi hỏi trình độ phán xét của Kiểm toán viên cần đạt ở ức độ m khá cao Do nhu c u v thông tin tài chính trung th c, ầ ề ự khách quan ngày càng tăng của các nhà đầu tư và bên liên quan đòi hỏi công ty kiểm toán, đặc biệt là các công ty kiểm toán được chấp thuận kiểm toán báo cáo tài chính c a các tủ ổ chức phát hành ch ng khoán, các công ty c ph n niêm y t kinh ứ ổ ầ ế doanh trên thị trường chứng khoán,… phải chú tr ng nhiọ ều hơn đến chất lượng d ch ị

vụ ki m toán ể

Hiện nay chất lượng d ch v kiị ụ ểm toán chưa đồng đều, còn có s chênh lự ệch khá l n gi a các công ty Nhi u công ty ki m toán có sớ ữ ề ể ố lượng Ki m toán viên l n, ể ớ Kiểm toán viên nhi u kinh nghiề ệm đã tạo lập được vị thế và danh ti ng trên th ế ị trường, được nhiều khách hàng lớn lựa chọn Tuy nhiên cũng còn một số công ty nhỏ, mới thành lập chưa đảm b o chả ất lượng dịch vụ, do chưa đủ người làm kiểm toán vì b h n ch v sị ạ ế ề ố lượng Kiểm toán viên ho c ặ Kiểm toán viên còn làm kiêm nhiệm Cũng có trường hợp công ty kiểm toán có nhiều khách hàng, trong khi thời hạn ph i có báo cáo kiả ểm toán để ph c vụ ụ đại h i cộ ổ đông dồn vào các tháng đầu năm nên ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán Ngoài ra, năng lực, trình độ và đạo đức nghề nghiệp của Kiểm toán viên là những yếu t mang tính quyố ết định chất

lượng kiểm toán Thực tế đã có một số trường hợp do trình độ Kiểm toán viên còn bất cập, chưa hi u sâu vể ề lĩnh vực ngành ngh cề ủa khách hàng dẫn đến nh ng sai ữ phạm trong ngh nghi p, bề ệ ỏ sót không ki m toán m t s thông tin trên báo cáo tài ể ộ ố chính hoặc không ghi ý ki n v các sai phế ề ạm đơn vị được ki m toán s a chể ử ữa, đồng thời sau khi phát hành báo cáo kiểm toán, các sai phạm không được thông báo cho

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

Kiểm toán viên không th c hiự ện đánh giá đầy đủ ủ r i ro kinh doanh trong quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán, thậm chí không cảnh báo được các rủi ro về khả năng hoạt động liên tục của khách hàng dẫn đến doanh nghiệp bị phá sản hoặc mất khả năng thanh toán ngay sau kiểm toán: như trường hợp của Tập đoàn kinh tế Vinashin T i Tạ ập đoàn kinh tế Vinashin, trong giai đoạn từ năm 2007 đến 2008, doanh nghi p i m t v i cu c kh ng ho ng tài chính th gi i, nhiệ đố ặ ớ ộ ủ ả ế ớ ều đơn hàng bị ừ t chối, h y hủ ợp đồng, đầu tư cho các dự án quá l n và dàn tr i, trong khi ngu n vớ ả ồ ốn chủ yếu là đi vay (vốn chủ sở hữu chỉ khoảng 10% tổng nguồn vốn), khả năng trả

nợ ng n h n gắ ạ ần như không có Tuy nhiên, qua ki m toán v n khể ẫ ẳng định các khoản vay c a Vinashin có lủ ợi thế và đánh giá cao khả năng phát triển c a Vinashin T ủ ừ đó tạo điều kiện cho Vinashin tiếp tục phát hành trái phiếu nước ngoài và vay n , dợ ẫn

đến hậu quả năm 2010 doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và Chính phủ phải s ử dụng nhi u biề ện pháp để tái cơ cấu ngu n v n ồ ố

Ngày đăng: 05/04/2022, 11:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w