Phân tích vai trò của chính sách FDI và liên hệ thực tiễn với việt nam Phân tích vai trò của chính sách FDI và liên hệ thực tiễn với việt nam Phân tích vai trò của chính sách FDI và liên hệ thực tiễn với việt nam Phân tích vai trò của chính sách FDI và liên hệ thực tiễn với việt nam
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA KINH T & KINH DOANH QUẾ ỐC TẾ
*****
MÔN: CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH TRONG N N KINH T Ề Ế QUỐC TẾ
MÃ HỌC PH N: INE 3074.1 Ầ
BÀI TẬP L N:PHÂN TÍCH VAI TRÒ C A CHÍNH SÁCH FDI VÀ LIÊN H Ớ Ủ Ệ
THỰC TI ỄN VỚI VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS.Nguyễn Xuân Thiên
Sinh viên thực hiện: Đỗ Tuấn Anh
Lớp: QH 2018E KTQT CLC 2
Hà Nội, tháng 12 năm 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐHQGHN KHOA KINH T & KINH DOANH QUẾ ỐC TẾ
==============================
BÀI TẬP L N Ớ
HỌC PHẦN: CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH TRONG NỀN KINH T Ế
MÃ HỌC PH N: INE3074.1 Ầ
Đề bài: Phân tích vai trò c ủa chính sách thu hút Đầu tư trực tiếp nướ c ngoài và liên
hệ v ới thực tiễn Việ t Nam
Họ và tên gi ng viên: PGS.TS.Nguy n Xuân Thiên ả ễ
Số t bài làm: 5381 t ừ ừ Sinh viên thực hiện: Đỗ Tuấn Anh
Mã sinh viên: 18050380 Lớp: QH-2018-E KTQT CLC 2 Hệ: Chất lượng cao
Hà Nội, tháng 12 năm 2021
Trang 3MỤC LỤC
Mở đầu 3
I Vai trò chính sách thu hút FDI của Vi t Namệ 3
1 Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp 3
2 Ưu đãi về xuất nhập khẩu 4
3 Ưu đãi về tài chính đất đai 4
II Những thành t u và h n ch c a các chính sáchự ạ ế ủ 5
1 Thành t ựu củ a các chính sách 5
2 H n ch c a chính sáchạ ế ủ 10
2.1 Chuy n giao công nghể ệ 10
2.2 Phụ thuộc vào nên kinh t cế ủa nước đầu tư 11
2.3 Ảnh hưởng n ng nặ ề đến môi trường 11
2.4 Hiện tượng chuy ển giá, phá giá 11
2.2.5 Không cân b ng giằ ữa các lĩnh vực 12
III Đánh giá tính hiệu quả của các chính sách 12
IV Đề xuấ t gi i pháp 14 ả TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
Trang 4Mở u đầ Sau 30 năm FDI đã thâm nhập vào Việt Nam, không thể phủ nhận rằng, nền kinh
tế quốc gia đã có những phát triển lớn Trung Qu c, Singapore, Hàn Qu c, Nh t B n hiố ố ậ ả ện đang là những nhà đầu tư lớn nhất hiện nay bao trùm các lĩnh vực đầu tư từ cơ sở hạ tầng, bất động s n, viả ễn thông, ngân hàng đến hoạt động s n xuả ất, trong đó có chế biến ch t o, ế ạ
đặc biệt là thiết b ị điện – một trong những ngành được quan tâm nhất hiện nay V i sự leo ớ thang c a b i c nh chiủ ố ả ến tranh thương mại M - Trung, các công ty l n c a M , Nhỹ ớ ủ ỹ ật Bản đang có xu hướng chuyển các nhà máy sản xuất tại Trung Quốc sang Việt Nam Tiến trình này có thể mang đến cho Vi t Nam nh ng l i ích l n v công ngh , dây chuy n s n ệ ữ ợ ớ ề ệ ề ả xuất cũng như tạo ra nhiều việc làm cho người dân FDI đã góp phần làm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng cường nguồn vốn vào Việt Nam, …Năm 2019, vốn FDI thực hiện đã
đạt 20,38 tỷ USD v i 3,833 dự án mớ ới đăng ký với 16,75 tỷ USD Nhìn qua những con số trên ta có thể thấy được tiềm năng của các lĩnh vực khi được phân b v n FDI vào Vì ố ố vậy, vi c quan tâm và tìm hi u nhệ ể ững chính sách thu hút FDI là điều c n thiầ ết hiện nay
I Vai trò chính sách thu hút FDI c a Vi t Namủ ệ
Ở các nước hiện nay, vấn đề luôn gây ra khó khăn cho các doanh nghiệp nước ngoài
có thể đầu tư đó chính là rào cản v thu Viề ế ệt Nam cũng không phải ngo i l khi có ạ ệ những m c thuứ ế quan để có th b o v các s n phể ả ệ ả ẩm trong nước Tuy nhiên để phát tri n ể
và đa dạng hoá sản phẩm cùng với đó là tăng cường nguồn vốn thì Chính phủ Việt Nam cũng đã thực hiện chính sách ưu đã về tài chính tập chung vào ba lĩnh vực bao gồm: a, Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp; b, Ưu đãi về thuế xuất nhập khẩu và c, Ưu đãi về tài chính đất đai
1 Ưu đãi về thuế thu nh p doanh nghiậ ệp
Về ưu đãi thuế thu nh p doanh nghi p, Viậ ệ ệt Nam đã trải qua 4 giai đoạn c t gi m thu ắ ả ế cho các doanh nghiệp có ngu n vồ ốn đầu tư nước ngoài
Giai đoạn 1 (từ năm 1987 đến năm 1994), trong giai đoạn này, đối với khu vực đầu tư nước ngoài, thuế su t phổ thông của thuế l i tấ ợ ức là 25% Đối với các dự án khuyến khích đầu tư, còn có thuế suất ưu đãi thấp hơn là 10%, 15% hoặc 20% Đặc biệt, với doanh nghiệp hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài được mi n thu lễ ế ợi t c tứ ối đa là 4 năm kể
tư khi kinh doanh, giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo (tuỳ theo lĩnh vực, ngành, địa bàn hoạt động, …)
Trang 5Giai đoạn 2 (từ năm 1995 đến năm 2000), Việt Nam thực hiện cải cách thuế do đã bắt đầu tham gia các hiệp định thương mạ ự do quốc tế và song phương Vì vậy, luật thuế i t thu nh p doanh nghiậ ệp được thay đổ ới v i nhiều ưu đãi hơn để khuyến khích đầu tư như: Các cơ sở ới đượ m c thành lập sẽ được miễn thuế 2 năm đầu, giảm 50% trong 2 năm tiếp theo Với lĩnh vực ngành nghề được chú ý s có thêm nhiẽ ều ưu đãi hơn, mức thuế thấp hơn
Giai đoạn 3 (từ năm 2001 đến năm 2010), khi Việt Nam đã có những bước phát triển nhất định sau nhiều năm thu hút vốn FDI, việc sử dụng các hiệp định thương mại tự do và song phương đã khiến sự c t giảm đáng kể nguồn thu từ thu nh p khắ ế ậ ẩu Để khuyến khích đầu tư và đồng thời đảm bảo nguồn thu, Nhà nước đã giảm thuế suất, đơn giản hoá hệ thống thu , m rế ở ộng đối tượng ch u thu , ị ế …
Giai đoạn 4 (từ năm 2011 đến năm 2020), khi bối cảnh kinh tế có nhiều thay đổi, sau cuộc kh ng ho ng tài chính kinh t , vủ ả ế ốn và lao động chất lượng th p giá r , ấ ẻ … làm tốc độc tăng trưởng kinh tế của Việt Nam chậm lại Việt nam đã phải thay đổi thuế để có thể đảm bảo tính bền vững và nâng cao chất lượng, thu hút đầu tư, khuyến khích kinh doanh
2 Ưu đãi về xu t nh p kh u ấ ậ ẩ
Từ năm 1991, Việt Nam đã có chính sách thuế nhập khẩu cho phép miễn giảm hoặc cắt bỏ thuế nhập kh u v i các hàng hoá c a các doanh nghi p FDI, nguyên liẩ ớ ủ ệ ệu để ả s n xuất, l p ráp cho phía doanh nghiắ ệp nước ngoài Đến giai đoạn 1995 2000, Chính ph – ủ
đã tiếp tục thay đổi thuế xuất nhập khẩu để ưu tiên khuyến khích nhập khẩu máy móc, thiết b , vị ật tư, nguyên liệu ph c v cho s n xu t h u h t là c t gi m thu sâu ho c là ụ ụ ả ấ ầ ế ắ ả ế ặ giảm xu ng 0%ố Ưu tiên khuyến khích xu t kh u ấ ẩ hàng hoá đã qua chế ế bi n với m c thu ứ ế 0% hơn là đối với nguyên liệu ở dạng thô Trong khoảng thời gian này, Việt Nam đã tham gia Khu vực thương mạ ựi t so ASEAN, tham gia nhi u hiề ệp định thương mạ ự do như i t Hiệp định thương mại Việt Nam – Hàn Quốc (AKFTA), … gần đây nhất là hiệp định Việt Nam – EU (EVFTA) Khi tham gia nh ng hiữ ệp định này thì Việt Nam đã có những mức thuế c t gi m cho các s n ph m xu t nh p kh u tắ ả ả ẩ ấ ậ ẩ ừ 5% đến 0%, tạo điều ki n thu n lệ ậ ợi cho các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam
3 Ưu đãi về tài chính đất đai
Để thu hút đầu tư, Chính phủ đã ra bộ Luật Đất đai tư năm 1993 đánh dấu bước phát triển quan trọng trong chính sách đất đai, phù hợp v i thớ ị trường Ngoài ra còn có nh ng ữ
Trang 6quy định về ưu đãi, miễn giảm tiền sử dụng đất, thuê đấ ,… góp phầt n cải thiện môi trường đầu tư, thu hút nhiều nhà đầu tư vào Việt Nam
Tư năm 2005 đến nay, để hỗ trợ các doanh nghiệp nước ngoài, Chính phủ đã có những chính sách, gi i pháp hả ỗ trợ như: giảm 50% tiền thuê đất trong giai đoạn 2011 – 2014; Điều chỉnh mức tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất chung từ 1,5 xuống còn 1và tại các tỉnh, địa phương có những quy định mức tỷ lệ % tuỳ theo từng khu vực, tiền thuê đất và
có nh ng chính sách hữ ợp lý để thu hút đầu tư, tăng cường qu n lý ả Đã có rất nhi u chính ề sách được đưa ra để tác động tích cực vào công cuộc xoá đói giảm nghèo, tạo thêm công
ăn việc làm, cải thiện đời sống của người dân
Tóm l i, m c tiêu cạ ụ ủa các chính sách ưu đãi trên nhằm vào thu hút đầu tư, nguồn vốn FDI, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh t , nânế g cao cơ sở ạ ầ h t ng, cải thiện ti n b khoa ế ộ học, tạo công ăn việc làm và nhi u m c tiêu xã h i khác Tuy nhiên, th c ti n cho thề ụ ộ ự ễ ấy rằng, v i viớ ệc đa dạng lĩnh vực, tính ch t dàn trấ ải và đôi khi là không rõ ràng nên mục tiêu của các chính sách v n còn ch ng chéo và th ng nh t v i nhau ẫ ồ ố ấ ớ
II Nhữ ng thành t u và h n ch c a các chính sách ự ạ ế ủ
1 Thành t ựu củ a các chính sách
Năm 2019, Cục Đầu nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cho biết rằng, vốn đầu
tư nước ngoài vào Việt nam đã đạt 38,02 tỷ USD, tăng 7.2% so với cùng kỳ năm ngoái Trong đó có 16,75 tỷ USD là số vốn đầu tư được đăng ký đầu tư của 3.883 dự án được cấp gi y, bên cấ ạnh đó có 1.381 lượt dự án được đăng ký hiệu ch nh vỉ ốn đầu tư tăng 18,1% so với cùng kì năm 2018 Vớ ố ốn đã giải s v i ngân 20,38 t USD là m c cao nhỷ ứ ất hiện nay Theo Cục Đầu tư nước ngoài, năm 2019 các nhà đầu tư đã đầu tư vào hơn 19 ngành lĩnh vực, trong đó tập trung nhiều nhất vào lĩnh vực chế biến, chế tạo với số vốn đạt 24,56 tỷ USD chiếm 64,6% tổng số vốn đầu tư đăng ký Khu vực FDI hiện nay đã đóng góp khoảng 25% tổng số vốn đầu tư cho xã hội và 20% GDP cho cả nước
Trang 7Biểu đồ 1: Số vốn đăng ký, dự án FDI trong 9 tháng đầu năm 2019 so với cùng kì năm 2018
Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài
Chỉ riêng cho 9 tháng đầu năm 2019 so với cùng kỳ năm 2018, số dự án được cấp mới đã 26,4% đạt 2.759 dự án, số vốn đầu tư đăng ký đạt 10.973 triệu USD giảm 22,3 %
so với cùng kì năm ngoái Số ự án tăng vốn đã tăng 23,3% đạ d t 1.037 dự án Nhưng số vốn giảm đi 13,6% so với cùng kì V i s d án góp v n, mua cớ ố ự ố ổ phần đạt 6.502 dự án tăng 23,3% và tổng số vốn đầu tư đăng ký cho lĩnh vực này là 10.401 triệu USD tăng 82,3% so với năm 2018 Qua đây t có thể thấy r ng s d án c p m i, d án c p m i, d ằ ố ự ấ ớ ự ấ ớ ự
án mua c ph n, góp vổ ầ ốn đã tăng mạnh trong kho ng thả ời gian trên Cùng với đó là tổng
số vốn đăng ký trong dự án góp vốn tăng mạnh với 80% so với cùng kỳ năm 2018 Đây là bước đi phát triển mạnh m cho thu hút vốn FDI tại Vi t Nam ẽ ệ
Trang 8Biểu đồ 2: T ng s vổ ố ốn FDI vào Việt Nam giai đoạn năm 2008 - 2019
Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài
Nhìn vào biểu đồ trên, t có thể thấy s khác bi t c a thu hút ngu n v n FDI qua ự ệ ủ ồ ố từng năm từ năm 2008 đến năm 2019 Với năm 2008 có lượng vốn đăng ký nhiều nhất và
là k l c tỷ ụ ừ trước đến này tại năm 2008 vớ ố ốn lên đếi s v n 71,7 tỷ USD nhưng số ốn v
thực hi n chệ ỉ đạt 11,5 t USD Có thỷ ể ấy r ng s v n th c hi n còn r t ít so v i s vth ằ ố ố ự ệ ấ ớ ố ốn đăng kí khi chỉ chiếm 14% lượng vốn đăng kí Sau năm 2008, lượng vốn FDI giảm dần
do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế trước đó, Lượng vốn đăng ký thấp nhất là 12,7
tỷ USD vào năm 2012 với 10,5 tỷ USD lượng vốn đã được thực hiện Tuy nhiên vào giai đoạn 2013 – 2016 và giai đoạn 2017 – 2019, lượng vốn FDI đã tăng đều tr lại Cụ thể, từ ở năm 2013 – 2016, lượng vốn đăng ký tăng đều trong khoảng 20 tỷ USD – 25 tỷ USD, từ năm 2017 – 2019, tăng đều trong khoảng 35 tỷ USD – 38 tỷ USD Đây là tín hiệu đáng mừng cho chúng ta khi những năm gần đây đã thu hút đều đặn lượng vốn FDI Theo đối tác đầu tư, đã có 125 quốc gia và vùng lãnh thổ có đầu tư tại Việt Nam, trong đó có Hàn Quốc là qu c gia l n nhố ớ ất vớ ổi t ng s vố ốn đầu tư 7,92 tỷ USD, chi m 20,8% t ng vế ổ ốn đầu
tư Hồng kông đứng thứ 2 với tổng số vốn đầu tư là 7,87 tỷ USD Singapore đứng thứ ba tiếp theo là Nhật Bản và Hàn Quốc
Trang 9Biểu đồ 3: Kim ngạch, tốc độ tăng xuất khẩu và cán cân thương mại trong 11 tháng giai đoạn 2011 - 2019 của Việt Nam
Nguồn: T ng c c th ng kê ổ ụ ố Tình hình xu t nh p kh u tấ ậ ẩ ừ năm 2010 đến 2019 đưa ra một con s kh quan khi tố ả ừ năm
2011, giá tr xu t kh u c a Vi t Nam là 87,8 tị ấ ẩ ủ ệ ỷ USD đã tăng lên ột cách đáng kể trong m những năm qua Vào năm 2019, giá trị đạt tới 241,7 tỷ USD, tăng 2,7 lần sau 9 năm Từ năm 2012 đến 2018, giá trị xuất khẩu tăng đều từ khoảng 15 tỷ USD lên 30 tỷ USD Cùng với đó, giá trị nh p khậ ẩu cũng tăng mạnh từ năm 2012 đến 2019 Năm 2013, giá trị nhập khẩu đạt 103,2 tỷ USD và đến năm 2019 đạt 230,7 tỷ USD Cán cân thương mại đã thay đổi theo từng năm, kể từ năm 2012, cán cân thương mại có tín hiệu rất tốt, cho thấy xuất khẩu của Việt Nam đang tăng mạnh
Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tổng giá trị xuất nhập khẩu trong tháng 11 năm 2019 đạt 44,13 tỷ USD, giảm 5,3% so với cùng kỳ năm trướ Vào tháng 11 năm c
2019, giá tr xu t khị ấ ẩu đạt 22,79 t USD, gi m 5,9% so vỷ ả ới tháng trước (tương đương 1,44 t USDỷ ); nhập khẩu đạt 21,34 t USD, giỷ ảm 4,6% (tương đương 1,03 tỷ USD)
Trang 10Đặc biệt, xuất khẩu hàng hóa của khu vực FDI trong tháng 11 năm 2019 đạt 15,17 tỷ USD, gi m 7,7% so vả ới tháng trước, nâng giá tr xu t kh u c a ngành này trong 11 tháng ị ấ ẩ ủ năm 2019 lên 165,03 tỷ USD, tăng 4,1% so với cùng kỳ giai đoạn cuối năm Ngược lại, giá tr nh p kh u c a các doanh nghiị ậ ẩ ủ ệp FDI trong tháng 11 năm 2019 đạt 11,75 t USD, ỷ giảm 5,9% so với tháng trước, đưa giá trị nhập kh u c a khu v c này trong 11 tháng / ẩ ủ ự
2019 lên 132,84 t ỷ USD, tăng 2,1% so với năm ngoái cùng kỳ năm 2018
Tính toán c a T ng c c H i quan cho thủ ổ ụ ả ấy cán cân thương mại hàng hóa c a các doanh ủ nghiệp FDI trong tháng 11 năm 2019 có thặng dư 3,42 tỷ USD, đưa cán cân thương mại trong 11 tháng kể t ừ đầu năm 2019 lên thặng dư 32,18 tỷ USD
Biểu đồ 4: T c đ ố ộtăng trưởng GDP c a Viủ ệt Nam trong 10 năm gần đây (%)
Nguồn: T ng c c th ng kê ổ ụ ố Quy mô GDP c a toàn b n n kinh t theo giá hi n tủ ộ ề ế ệ ại tăng trung bình 25,4% / năm trong giai đoạn 2010-2017, tương ứng với mức tăng 935 nghìn tỷ đồng / năm, trong
đó năm 2011 mức tăng trưởng cao nhất đạt 27, 3% và năm 2015 tỷ lệ tăng thấp nhất là 23,8% Năm 2017, quy mô GDP đạt 6.294 nghìn tỷ đồng (số công bố trước đó là 5,006 nghìn tỷ đồng) Ph n ánh rõ h n xu h ng d ch chuy n c a n n kinh t Cả ơ ướ ị ể ủ ề ế ụ thể, trung bình mỗi năm trong giai đoạn 2010-2017, c c u giá trơ ấ ị gia tăng của ngành thu s n, nông ỷ ả
Trang 11nghiệp, lâm nghi p gi m t 17,4% xu ng 14,7% Thu s n ph m trệ ả ừ ố ế ả ẩ ừ trợ c p s n phấ ả ẩm tăng theo quy mô so với con số được công bố nhưng cơ cấu GDP giảm từ 10,4% xuống 9,3% trung bình c kả ỳ Cũng theo kết quả được công b , tố ốc độ tăng trưởng GDP hàng năm không có nhiều thay đổi so với con số được công bố, GDP hàng năm trong giai đoạn 2011-2017 tăng nhẹ, phù hợp với xu hướng tăng trưởng hàng năm được công bố, mỗi năm tăng từ 0,13-0,48 điểm phần trăm, trong đó năm 2016 tăng cao nhất với 0,48 điểm phần trăm Theo Tổng cục Thống kê, GDP của Việt Nam năm 2019 tăng 7,02% so với cùng kỳ năm 2018 Con số này được T ng c c coi là "ổ ụ ấn tượng" khi vượt m c tiêu mà ụ Quốc hội đặt ra từ 6, 6% - 6,8% Đây cũng là năm thứ hai liên tiếp tăng trưởng kinh tế của Việt Nam đạt hơn 7% kể từ năm 2011
Cùng v i sớ ự gia tăng tỷ trọng c a khu v c FDI trong s n xu t, s n xu t là xu ủ ự ả ấ ả ấ hướng ngày càng tăng của lao động làm việc trong lĩnh vực này Niên giám thống kê năm
2017 cho thấy, tính đến cuối năm 2017, 58,4% tổng s vố ốn FDI được c p phép là trong ấ ngành ch bi n và s n xuế ế ả ất Sự thay đổi này đã góp phần đáng kể vào việc thay đổi cơ cấu lao động Theo Cục Đầu tư nước ngoài thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ cấu lao động chuyển sang tăng tỷ lệ lực lượng lao động FDI đóng góp khoảng 29,3% vào tăng trưởng năng suất lao động chung của nền kinh tế trong năm 2006 - 2016
Thông qua hệ thống đào tạo n i bộ ộ trong và ngoài nước, hoặc đào tạo chung v i ớ các cơ sở bên ngoài, khu vực FDI cũng góp phần quan tr ng trong vi c nâng cao chọ ệ ất lượng ngu n ồ nhân l c c a Vi t Nam Dự ủ ệ ữ liệu kh o sát c a MOLISA cho th y t l doanh nghi p FDI ả ủ ấ ỷ ệ ệ tham gia đào tạo nhân viên tương đối cao, đạt 57% trong năm 2017, trong đó tự đào tạo chiếm 40%, liên k t vế ới các cơ sở đào tạo chiếm 17% Qua đó, các doanh nghiệp FDI đã góp ph n hình thành và phát tri n lầ ể ực lượng lao động v i kớ ỹ năng chuyên nghiệp và nh p ậ khẩu nhi u kinh nghiề ệm quản lý kinh doanh tiên ti n ế
2 H n ch c a chính sách ạ ế ủ
2.1 Chuyể n giao công ngh ệ
Việc ti p nh n các doanh nghiế ậ ệp nước ngoài v i ngu n v n FDI có th s gây c n ớ ồ ố ể ẽ ả trở, làm chậm tiến độ ếu các doanh nghi n ệp đó chuyển giao những công nghệ lạc hậu, máy móc thi t bế ị cũ và kém phát triển Họ thường dùng những máy móc cũ đã quá lạc hậu
ở nước họ chuyđể ển sang nước ta dùng để đầu tư đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm, chất lượng của chính nước họ Việc chuyển giao công nghệ lạc hậu đã gây thiệt hại cho các nước nhận đầu tư như là: