Phân loại: - Xét về đối tượng nghiên cứu: Khoa học tự nhiên: nghiên cứu các quy luật, tính chất, các dạng tồn tại của thế giới tự nhiên nhằm giúp con người nhận thức đúng về thế giới t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
MÔN HỌC: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI: KHOA HỌC VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Mã sinh viên:
Lớp:
Hồ Chí Minh, Tháng 4/2022
Trang 2I Khoa học:
1 Khái niệm:
Khoa học là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá ra những kiến thức mới, học thuyết mới Những kiến thức hay học thuyết mới này tốt hơn, có thể thay thế dần cái cũ, không còn phù hợp, như vậy KH bao gồm những hệ thống tri thức về quy luật của vật chất và sự vận động của vật chất, những quy luật tự nhiên, xã hội, tư duy
2 Phân loại:
- Xét về đối tượng nghiên cứu:
Khoa học tự nhiên: nghiên cứu các quy luật, tính chất, các
dạng tồn tại của thế giới tự nhiên nhằm giúp con người nhận thức đúng về thế giới tự nhiên
VD: Lí do xe tăng thủy lực có thể bơi qua sông (Xe tăng "thủy lực"
có kết cấu thân xe to hơn những xe tăng bình thường và có hình của một chiếc thuyền Khi xuống nước nó sẽ lợi dụng chân vịt hoặc chức năng đặc biệt của xích xe để "bơi" Sở dĩ, nó có thể lặn là vì nó được thiết kế có thể bịt kín tất cả các lỗ vào khoang xe Lúc đó không khí cho những người trên xe thở chủ yếu được lấy từ đỉnh tháp pháo, sau khi qua sông xe tăng lại hoạt động ở trên cạn như thường.)
Khoa học xã hội nhân văn: nghiên cứu các quy luật, hình thức
biểu hiện, tính chất, nguyên tắc,… của xã hội và con người nhằm giúp nhận thức, phát triển xã hội theo đúng hướng
VD: Nghiên cứu tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đến việc làm của thanh niên nông thôn
Trang 3- Xét về mục đích nghiên cứu:
Khoa học cơ bản: nghiên cứu khám phá các tính chất, quy luật
nhận thức ngày càng chính xác hơn về tự nhiên, xã hội con người trong thế giới hiện thực khách quan
VD: Các định luật vật lý về lực hút trái đất, về điện từ trường, các
phản ứng hóa học như bay hơi, kết tủa, oxy hóa, …
Khoa học ứng dụng: nghiên cứu các nguyên lý, nguyên tắc kỹ
thuật, phương thức, công nghệ,… nhằm mục đích xây dựng nguyên lý, giải pháp, công thức…để sang tạo ra những đối tượng mới chưa từng tồn tại và thiết lập những giải pháp hữu ích để giải quyết những vấn đề của xã hội và tự nhiên đặt ra nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người
VD: Dựa vào những tiền đề nền tảng của khoa học cơ bản để
nghiên cứu ứng dụng vào sản phẩm, công nghệ thực tế như những phát minh về máy móc, thiết bị, vũ trụ,
3 Vai trò của khoa học :
Người ta vẫn nói rằng khoa học là động lực thúc đẩy sự phát triển
xã hội, làm cho con người ngày càng văn minh hơn, nhân ái hơn, sống tốt hơn và vững tin hơn vào chính bản thân mình trong cuộc sống Cụ thể là:
- Làm thay đổi nhận thức của con người.
VD
: Khoa học chân chính chống lại những quan điểm sai trái: mê
tín dị đoan, phân biệt chủng tộc, …
- Giúp con người giải thích các hiện tượng tự nhiên.
Trang 4: Con người hiểu được tự nhiên, nắm được các qui luật biến đổi,
chuyển hóa của vật chất, chinh phục tự nhiên theo qui luật của nó
- Phát hiện m ố i quan hệ bản chất của các hiện tượng.
VD
: Khoa học phát hiện và chứng minh mối quan hệ bản chất giữa
hiện tượng trời mưa và hiện tượng chuồn chuồn bay thấp Bản chất của hiện tượng mưa là do hơi nước b ố c hơi, ngưng tụ và rơi xuống tạo ra mưa –Bản chất của hiện tượng chuồn chuồn bay thấp là do khi trời sắp mưa thì độ ẩm trong không khí cao, cánh chuồn mỏng, xốp sẽ hấp thụ hơi nước nhanh nên nó phải bay thấp xuống Tùy theo độ ẩm trong không khí mà chuồn chuồn sẽ bay ở một độ cao khác nhau nên m ới có câu “chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.”
- Có được những tri thức phục v ụ cho cuộc sống.
VD
: Khoa học làm giảm nhẹ lao động của con người, làm giảm chi
phí, giảm nhân công; giảm tiêu thụ năng lượng; tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả sản xuất và cuối cùng là hạ giá thành sản phẩm; cải thiện chất lượng cuộc sống
- Nâng cao trí tuệ của con người.
VD
: Con người ngày càng có ý thức, càng thận trọng hơn trong việc
nhận thức khoa học: không vội vã, không ngộ nhận, không chủ quan, tiến vững chắc đến chân lí của tự nhiên
II Nghiên cứu khoa học:
1 Một số khái niệm nghiên cứu khoa học:
Trang 5Luật Khoa học và Công nghệ (Quốc hội, 2013), Nghiên cứu khoa
học là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của
sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn
Nghiên cứu cơ bản là hoạt động nghiên cứu nhằm khám phá bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy
Theo Earl R Babbie (1986), nghiên cứu khoa học (scientific
research) là cách thức: (1) Con người tìm hiểu các hiện tượng khoa học một cách có hệ thống; và (2) Là quá trình áp dụng các ý tưởng, nguyên
lý để tìm ra các kiến thức mới nhằm giải thích các sự vật hiện tượng
Theo Armstrong và Sperry (1994), nghiên cứu khoa học dựa vào
việc ứng dụng các phương pháp khoa học để phát hiện ra những cái mới
về bản chất sự vật, về thế giới tự nhiên và xã hội, và để sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn Hình thức nghiên cứu này cung cấp thông tin và lý thuyết khoa học nhằm giải thích bản chất và tính chất của thế giới Kết quả của nghiên cứu khoa học tạo ra những ứng dụng cho thực tiễn Hoạt động nghiên cứu khoa học được tài trợ bởi các cơ quan chính quyền, các tổ chức tài trợ xã hội Hoạt động nghiên cứu khoa học được phân loại tùy lĩnh vực học thuật và
Trang 6ứng dụng Nghiên cứu khoa học là một tiêu chí được sử dụng rộng rãi trong đánh giá vị thế của các cơ sở học thuật
Như vậy, “Nghiên cứu khoa học là một hoạt động xã hội,hướng vào việc tìm kiếm những điều mà khoa học chưa biết”, bao gồm:
Phát hiện bản chất sự vật, phát triển nhận thức khoa học
Sáng tạo ra phương pháp mới và phương tiện kỹ thuật mới nhằm cải tạo thế giới
Hình thành,chứng minh luận điểm khoa học về một sự vật,hiện tượng cần khám phá
2 Đặc điểm nghiên cứu khoa học:
Có tính mới: là thuộc tính quan trọng số 1 của NCKH, hướng đến
phát triển cái mới và sáng tạo cái mới
Được kiểm soát: thiết lập các thí nghiệm có thể kiểm soát chặt
chẽ,đánh giá cẩn thận tác động của các yếu tố đến kết quả nghiên cứu
Có tính nghiêm ngặt: luôn đảm bảo các quy trình phải phù hợp,
thích đáng và kiểm chứng được
Có tính hệ thống: qui trình nghiên cứu phải được thực thi theo
một trình tự logic
Có tính hiệu lực và kiểm chứng được: kết luận phải dựa trên
các phát hiện trong quá trình nghiên cứu, phải đúng đắn đồng thời
Trang 7có thể kiểm chứng lại.
Có tính thực nghiệm: bất kỳ kết luận nào rút ra phải dựa trên các
luận cứ, thông tin thu thập được
Có tính phê phán: quy trình nghiên cứu phải chặt chẽ để đứng
vững trước những đánh giá phê bình
Tính kế thừa: mỗi nghiên cứu phải kế thừa các kết quả nghiên
cứu trong các lĩnh vực khoa học rất khác xa nhau Tính kế thừa có ý nghĩa quan trọng về mặt phương pháp luận nghiên cứu
Tính khách quan: vừa là một đặc điểm của NCKH ,vừa là một
tiêu chuẩn của người NCKH
Có tính cá nhân.
3 Phân loại nghiên cứu khoa học:
✍ Phân loại theo các giai đoạn nghiên cứu:
Trang 8o Nghiên cứu cơ bản: các nghiên cứu nhằm phát hiện thuộc
tính, cấu trúc bên trong của các sự vật, hiện tượng
VD1: Newton phát minh định luật hấp dẫn vũ trụ; Mark phát hiện
quy luật giá trị thặng dư
VD2: Tìm hiểu những nguyên nhân khiến nhiều người nước ngoài
muốn đến thăm Việt Nam
o Nghiên cứu ứng dụng: vận dụng thành tựu của các nghiên
cứu cơ bản để giải thích sự vật, hiện tượng; tạo ra các giải pháp, qui trình công nghệ, sản phẩm để áp dụng vào đời sống
và sản xuất
VD: Nghiên cứu những giải pháp nhằm nâng cao lượng khách du
lịch nước ngoài đến thăm Việt Nam
o Nghiên cứu triển khai: vận dụng các nghiên cứu cơ bản và
ứng dụng để tổ chức triển khai, thực hiện ở qui mô thử nghiệm
VD:Nghiên cứu thử nghiệm việc áp dụng quy định về mặc đồng
phục của sinh viên tại Khoa Ngoại ngữ, trường ĐHNT
✍ Phân loại theo chức năng nghiên cứu:
o Nghiên cứu mô tả (mô tả động thái, trạng thái, tương tác
của đối tượng nghiên cứu): nhằm đưa ra một hệ thống tri thức giúp con người phân biệt các sự vật, hiện tượng xung quanh; bao gồm mô tả định tính và mô tả định lượng, mô tả một sự vật, hiện tượng riêng lẽ hoặc so sánh giữa nhiều sự vật, hiện
Trang 9tượng khác nhau.
VD: Nghiên cứu sở thích của khách du lịch khi đến thăm thành phố
Nha Trang
o Nghiên cứu giải thích: nhằm làm rõ các qui luật chi phối các
hiện tượng, các quá trình vận động của sự vật
VD: Nghiên cứu những lý do khiến nhiều khách du lịch nước ngoài ít
quay lại Việt Nam nhiều lần
o Nghiên cứu dự báo: nhằm chỉ ra xu hướng vận động của các
hiện tượng, sự vật trong tương lai
VD: Nghiên cứu các xu hướng tiêu dùng của khách du lịch trong 10
năm tới
o Nghiên cứu sáng tạo: nhằm tạo ra các qui luật, sự vật mới
hoàn toàn
VD: Nghiên cứu mối liên hệ giữa kết quả học tập môn Văn với thời
gian xem truyền hình của học sinh lớp 12
✍ Phân loại theo lĩnh vực nghiên cứu (theo mẫu đề tài NCKH
cấp bộ của Bộ GD&ĐT):
o Tự nhiên
o Xã hội - nhân văn
o Giáo dục
o Kỹ thuật
o Nông-lâm-ngư
Trang 10o Y dược
o Môi trường
Sự phân chia loại hình nghiên cứu như trên đây được áp dụng phổ biến trên thế giới Phân chia là để nhận thức rõ bản chất của nghiên cứu khoa học, để có cơ sở lập kế hoạch nghiên cứu, cụ thể hóa các cam kết trong hợp đồng nghiên cứu giữa các đối tác Tuy nhiên, trên thực tế, trong một đề tài có thể tồn tại cả ba loại hình nghiên cứu, hoặc tồn tại hai trong ba loại hình nghiên cứu
Trang 11Câu hỏi trắc nghiệm
1 Khoa học bao gồm:
A Hệ thống tri thức về quy luật của vật chất và sự vận động của vật chất
B Hệ thống tri thức về quy luật của vật chất và những quy luật của
tự nhiên, xã hội, tư duy
C Hệ thống tri thức về quy luật của vật chất và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội, tư duy
D Cả 3 đáp án đều sai
Đ/A: C
2 Dựa vào đối tượng nghiên cứu ta có thể phân loại Khoa học thành:
A Khoa học tự nhiên và khoa học cơ bản
B Khoa học tự nhiên và khoa học xã hội nhân văn
C Khoa học cơ bản và khoa học xã hội nhân văn
D Khoa học cơ bản và khoa học ứng dụng
Đ/A: B
3 Vai trò của Khoa học đối với con người:
A Giúp con người giải thích các hiện tượng, phát hiện mối quan hệ bản chất của các hiện tượng
B Có được những tri thức phục vụ cho cuộc sống
C Nâng cao trí tuệ của con người
D Cả 3 đáp án đều đúng
Trang 12Đ/A: D
4 Nhà lí luận dạy học nghiên cứu quá trình dạy học, các nguyên tắc
dạy học… Ví dụ này thuộc loại nghiên cứu nào?
A Nghiên cứu ứng dụng
B Nghiên cứu mô tả
C Nghiên cứu cơ bản
D Nghiên cứu triển khai
Đ/A: C
Câu hỏi tự luận
1 Tại sao nói NCKH có tính cá nhân?
Dù có thể là một nhóm người cùng thực hiện nghiên cứu thì vai trò
cá nhân trong sáng tạo cũng mang tính quyết định
2 Theo bạn, ngoài những đặc điểm trên thì NCKH còn đặc điểm nào
nửa không? Nguyên nhân do đâu NCKH có đặc điểm đó?
Tính rủi ro Một NCKH có thể thành công ,có thể thất bại Sự thất bại trong NCKH có thể do nhiều nguyên nhân với các mức độ khác nhau:
- Do thiếu những thông tin cần thiết và đủ tin cậy để xử lý những vấn đề được đặt ra trong nghiên cứu
- Do trình độ, kỹ thuật của thiết bị thí nghiệm không đủ đáp ứng nhu cầu kiểm chứng giả thuyết
- Do khả năng của người nghiên cứu chưa đủ tầm xử lý vấn đề
Trang 13- Do giả thuyết nghiên cứu đặt sai.
- Do những tác nhân bất khả kháng
3 Tại sao tính kế thừa lại có ý nghĩa quan trọng về mặt PP NCKH?
Vì hầu hết các PP NCKH đều xuất phát và kế thừa từ các kết quả đã đạt được trước đó
4 Cho 1 ví dụ khác về phân loại theo các giai đoạn nghiên cứu?
5 Cho 1 ví dụ về phân loại theo cấu trúc nghiên cứu?
Trang 14Tài liệu tham khảo:
https://www.bdu.edu.vn/tin-tuc/cac-dinh-nghia-va-khai-niem-ve-nghien-cuu-khoa-hoc.html
fbclid=IwAR0KK43EmDP2C97cHlJsYgjkK3qp1jO-cvnqeTyOSEmcp0APNDr-sir6go4
%20PPGD/Bai%20viet%20tu%20cac%20don%20vi/Phuong
%20phap%20NCKH-XHNV-2015.pdf
%C3%ACnh_nghi%C3%AAn_c%E1%BB
%A9u#a.29_Nghi.C3.AAn_c.E1.BB.A9u_c.C6.A1_b.E1.BA.A3n_.28fun damental_research_ho.E1.BA.B7c_basic_research.29
7. Tài liệu học tập: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC của trường đại học Ngân Hàng