Khái niệm: giả thuyết khoa học còn gọi là giả thuyết nghiên cứu là một nhận định sơ bộ, một kết luận giả định về bản chất sự vật do nhà nghiên cứu đưa ra.. Nghiên cứu là một hệ thống
Trang 1Bài giảng: Phương Pháp nghiên cứu khoa học
Chương 1:Tổng quan về khoa học
và nghiên cứu khoa học
1
Trang 2Tài liệu nghiên cứu và học tập
Tài liêu tham khảo:
1. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Lê Huy Bá
(2007), NXB TP HCM
2. Phương pháp luận Nghiên cứu khoa học Vũ Cao
Đàm (2003), Hà Nội, NXB KHKT
Trang 33 Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu kinh tế, Nguyễn Thị Cành (2004), NXB ĐHQG
TP HCM
3
Trang 4I Một số khái niệm
1 Khái niệm khoa học và nghiên cứu khoa học
1.1 Khoa học
1.1.1 khái niệm: Khoa học là những kiến thức mới, học
thuyết mới,… về tự nhiên và xã hội Những kiến
thức hay học thuyết mới này tốt hơn, có thể thay thế dần cái cũ, không còn phù hợp
Như vậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của vật chất và sự vận động của vật chất; những qui luật của tự nhiên, xã hội và tư duy
(UNESCO)
Trang 5Khoa học
lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực
tiễn
sống hàng ngày trong mqh giữa con người – con
người, con người – thiên nhiên Tri thức kinh
nghiệm được áp dụng và có ý nghĩa trong hoạt động sống nhưng chưa đi sâu vào bản chất, chưa thấy
được các thuộc tính và mqh bên trong của sự vật và
Trang 6Khoa học
2 Tri thức khoa học: là những hiểu biết được tích lũy có hệ thống nhờ hoạt động NCKH Tri thức khoa học dựa trên kết quả quan sát, thu thập qua những thí nghiệm và các sự kiện xảy ra ngẫu
nhiên trong hoạt động XH, trong tự nhiên Tri
thức khoa học được tổ chức trong khuôn khổ các ngành và bộ môn khoa học: Triết học, toán học, hóa học, kinh tế học,…
Trang 7Đặc trưng của tri thức khoa học
quan
cấp
7
Trang 81.1.2 phân loại khoa học
a Phân loại khoa học theo đối tượng nghiên cứu, bao gồm:
Khoa học tự nhiên: toán học, vật lý học, hóa học,
sinh học,…liên quan đến thế giới vật thể và vật chất
lý học, xã hội học,…liên quan đến nghiên cứu con người, hành vi,…
b Phân loại theo tính chất công trình nghiên cứu:
cứu lý thuyết
nghiệm
Trang 91.1.3 Giả thuyết khoa học
a Khái niệm: giả thuyết khoa học còn gọi là
giả thuyết nghiên cứu là một nhận định sơ
bộ, một kết luận giả định về bản chất sự vật
do nhà nghiên cứu đưa ra
Ví dụ: đề tài “Hiệu quả thực hành quản trị tài chính có khả năng sinh lời của doanh
nghiệp” có thể kiểm chứng bằng những giả thuyết:
- GT1: “Hiệu quả quản trị vốn lưu động có
quan hệ cùng chiều với khả năng sinh lời”
9
Trang 10Ví dụ (ttheo)
GT2: “Hiệu quả quản trị hệ thống thông tin kế toán và báo cáo tài chính có quan
hệ cùng chiều với khả năng sinh lời”.
GT3: “Khả năng thanh khoản có quan hệ ngược chiều với khả năng sinh lời”
Trang 11Ví dụ: xây dựng giả thuyết cho đề tài: “tác động của KHCN vào phát triển kinh tế”
Phát triển công nghệ thúc đẩy tăng GDP
Dịch chuyển cơ cấu ngành
Tăng giá trị lợi nhuận cho doanh nghiệp
Cải thiện chất lượng cuộc sống
Bảo vệ môi trường
11
Trang 12b Thuộc tính của giả thuyết
Tính giả định: có thể đúng, sai hoặc đúng một phần.
Tính đa phương án: lựa chọn hay bác bỏ giả thuyết.
Tính dị biến: giả thuyết có thể dễ dàng bị thay đổi do nhận thức của Nhà nghiên
cứu thay đổi
Trang 13c Phân loại giả thuyết
Giả thuyết mô tả: ví dụ “Đào đường, lô cốt
mọc lên gây tắc đường, kẹt xe ở TP HCM”
Giả thuyết giải thích: GS Tôn Thất Tùng đưa ra
GT “Nguyên nhân gây bệnh viêm phù tụy cấp
ở xứ Đông Dương là do con giun”
Giả Thuyết dự báo: Ví dụ: Biến đổi khí hậu
toàn cầu làm cho nhiệt độ trái đất cao hơn,
băng tan nhiều hơn, gây ngập lụt nhiều hơn
Giả thuyết giải pháp: Tăng đầu tư kỹ thuật thúc đẩy sự phát triển Nông nghiệp sạch TP.HCM
13
Trang 141.2 Nghiên cứu khoa học
1.2.1 Nghiên cứu là gì? Nghiên cứu là một hệ thống quy trình thu thập và phân tích dữ liệu
để giúp trả lời một câu hỏi, xem xét một ý
tưởng hay hiện tượng hoặc đề nghị những kỹ thuật mới
Trang 15Nghiên cứu là ….
Trả lời một câu hỏi
Ví dụ:
lại những site mạng lưới xã
hội như là một phần của quá
trình trình tuyển dụng một
ứng viên không? Nếu có,
những thông tin tại các site
này ảnh hưởng đến quyết định
cuối cùng đến mức nào?
15
Trang 16Nghiên cứu là….
Ví dụ:
mạng như thế nào trong giáo
dục tiểu học và trung học đối
với học sinh ở các nước ĐPT?
dài của giải phẫu mắt bằng kỹ
thuật lasik
Trang 17Quá trình nghiên cứu (7 bước)
4. Thu thập dữ liệu, tài liệu
5. Phân tích số liệu thu thập
6. Giải thích, đưa ra kết luận
7. Trình bày công trình nghiên cứu 17
Trang 18Nghiên cứu khoa học
động tìm kiếm, xem xét, điều tra hoặc thử
nghiệm Dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức đạt được từ các thí nghiệm NCKH để
phát hiện ra những cái mới về bản chất sự
vật, về tự nhiên, xã hội và để sáng tạo ra
phương pháp, phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn
Trang 191.2.2 phân loại nghiên cứu khoa học
a Phân loại theo chức năng nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả: mô tả trạng thái, động thái, tương tác.
Nghiên cứu giải thích: làm rõ nguyên nhân dẫn đến sự hình thành và quy luật chung chi phối quá trình vận động của sự vật
Nghiên cứu giải pháp
Nghiên cứu dự báo
19
Trang 20b Phân loại theo theo các giai đoạn nghiên cứu
Nghiên cứu cơ bản: nghiên cứu bước đầu tạo ra những sản phẩm: khám phá, phát hiện, phát
Nghiên cứu triển khai: sự vận dụng các lí thuyết
để đưa ra các hình mẫu với tham số khả thi về
Trang 21c Phân loại theo dạng thức
Tiểu luận hoặc báo cáo thực tập: ghi nhận hoặc đánh giá kết quả thực tế.
Luận văn tốt nghiệp.
Đồ án tốt nghiệp
Luận án: hình thức nghiên cứu cao nhất trong các bậc học vị
Nhận xét khoa học: đánh giá một công trình nào
đó về những ưu điểm và khuyết điểm.
Bài báo khoa học: “Tác phẩm khoa học thu nhỏ”
21
Trang 22 Báo cáo khoa học: bài tham luận trình bày bằng lời một công trình nghiên cứu khoc học.
Sách giáo khoa: công trình khoa học phục vụ
cho giảng dạy
Trang 24Đề tài NCKH
- Đề án: là loại văn kiện được xây dựng để trình cấp quản lý cao hơn hoặc để gửi cho cơ quan tài trợ xin thực hiện một công việc nào đó: như thành lập một tổ chức hay tài trợ cho một hoạt động XH Sau khi đề án được phê chuẩn sẽ hình thành những dự án, chương trình, đề tài theo yêu cầu đề án
- Chương trình: một nhóm đề tài hoặc dự án được tập hợp theo một mục đích xác định Giữa chúng có tính độc lập tương đối cao nhưng nội dung chương trình phải đồng bộ
(Dự án, Đề án, Chương trình là kiểu tổ chức NC không
Trang 25Đề tài NCKH
b) Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: là bản chất của sự vật hay hiện tượng cần xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ
nghiên cứu
Câu hỏi? …………
- Phạm vi nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu được
khảo sát trong phạm vi nhất định về thời gian, không gian, lĩnh vực nghiên cứu
25
Trang 26Đề tài NCKH
c) Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
Yêu cầu khi viết đề cương nghiên cứu phải thể
hiện được mục đích và mục tiêu nghiên cứu mà
không bị trùng lắp
- Mục đích: là hướng đến một điều gì hay là một công việc nào đó trong nghiên cứu mà người
nghiên cứu mong muốn để hoàn thành nhưng
thường thì mục đích khó có thể đo lường hay định lượng được Mục đích trả lời cho câu hỏi: “nhằm vào việc gì?”, “để phục vụ cho điều gì?” Nó mang
ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
Trang 27Đề tài NCKH
- Mục tiêu: thực hiện điều gì hoặc hoạt động nào đó
cụ thể, rõ ràng mà người nghiên cứu sẽ hoàn thành theo kế hoạch đã đặt ra trong nghiên cứu Mục tiêu
có thể đo lường hay định lượng được Nói cách
khác, mục tiêu là nền tảng hoạt động của đề tài và làm cơ sở cho việc đánh giá kế hoạch nghiên cứu đã đưa ra và là điều mà kết quả phải đạt được Trả lời cho câu hỏi: “làm cái gì?”
- ví dụ: Đề tài: “ảnh hưởng của phân N đến năng
suất lúa vụ Hè Thu trên đất phù sa ven sông
ĐBSCL”
27
Trang 28Đề tài NCKH
Mục đích đề tài: tăng năng suất, tăng thu nhập
cho nông dân
Mục tiêu đề tài:
- Tìm ra liều lượng phân N tối hảo cho lúa Hè thu
- Xác định được thời điểm và cách bón phân N thích hợp cho lúa Hè Thu
Trang 29Xây dựng khung cho nghiên cứu
Trang 31Câu hỏi nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu là một câu hỏi mà dữ liệu sẽ tìm cách trả lời (câu hỏi thu hẹp lại mục đích với những điểm cụ thể) Thường có một câu hỏi trọng tâm kèm 5-7 câu hỏi phụ
Ví dụ: những trẻ em nữ vị thành niên đọc văn
chương nằm ngoài tác phẩm hư cấu ntn?
Ví dụ: làm thế nào để giảm chi phí điều trị BV?
Câu hỏi phụ: - bệnh nào ngăn ngừa được?
- Hình thức ngăn ngừa? …
31
Trang 32 Một giả thuyết phải là điều hướng dẫn nghiên cứu của bạn bằng cách thiết lập một điểm khởi đầu
Trang 33Một giả thuyết nên làm điều gì?
Ví dụ: miêu tả những xu hướng
đến sự vận hành mạnh mẽ của thị trường chứng
khoán?
vận hành tốt khi mức lãi suất thấp hơn là khi mức lãi suất cao”
33
Trang 34Ví dụ: tiên đoán những tương quan
xuất sắc”
khuynh hướng chơi bóng rổ tốt hơn là những
người thấp”
Vi dụ: Đưa ra những câu trả lời cho câu hỏi NC
hút đầu tư nước ngoài hơn nữa”
Trang 35e Sản phẩm khoa học
Phát minh: ví dụ như định luật Vạn vật hấp dẫn (Newton), Lực đẩy Archimede,… là phát hiện
ra những quy luật, những tính chất hoặc hiện
tượng của thế giới vật chất tồn tại một cách
khách quan mà trước đó chưa ai biết, nhờ đó
làm thay đổi cơ bản nhận thức của con người
Phát hiện: sự nhận ra những vật thể, những quy luật xã hội đang tồn tại một cách khách quan
Ví dụ: MARIE Curie phát hiện những nguyên
tố phóng xạ radium, Adam Smith phát hiện quy luật “Bàn tay vô hình”,… 35
Trang 36 Sáng chế (invention): là những thành tựu chỉ
có trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ Sáng chế là một giải pháp kỹ thuật,
mang tính mới về nguyên lý kỹ thuật, có
tính sáng tạo và áp dụng được Ví dụ: James Watt sáng chế ra máy hơi nước, Nobel sáng chế ra công thức thuốc nổ TNT,…
Sáng tạo (creativity): nghiên cứu tạo ra sản phẩm đồng thời có tính mới và tính ích lợi
Ví dụ như sáng tạo ra những dây chuyền sản xuất mới
Trang 38I “Vấn đề” NCKH
Bản chất của quan sát thường đặt ra những câu hỏi,
từ đó đặt ra “vấn đề” nghiên cứu cho người nghiên cứu
cách đặt câu hỏi thường bắt đầu: làm thế nào? Bao nhiêu? Xảy ra ở đâu? Nơi nào? Khi nào? Tại
sao?, Đặt câu hỏi hay vấn đề nghiên cứu là cơ sở giúp người nghiên cứu chọn chủ đề nghiên cứu
thích hợp
Trang 39I Vấn đề NCKH
2 Cách phát hiện vấn đề NCKH
Qua quá trình đọc, thu thập tài liệu phát hiện ra vấn
đề (rộng hơn) hoặc thấy một điều gì đó chưa rõ trong
NC trước và muốn chứng minh lại
Những bất đồng, tranh cãi, tranh luận trong các báo cáo chuyên đề, hội nghị, hội thảo,…
tin bức xúc, phàn nàn nghe được từ những câu chuyện xung quanh chưa giải thích được
39
Trang 40 Thảo luận: tìm sự gợi ý, chia sẻ tốt hơn
Động não: khi đã có ý tưởng về đề tài,
nhà nghiên cứu cần làm việc cao độ để hiểu rõ hơn về đề tài của mình
Nghiên cứu tiền khả thi: khi đã có ý
tưởng nghiên cứu, nhà nghiên cứu cần
xem lại lần nữa trước khi chuyển ý tưởng thành đề tài
Trang 413 Thế nào là một vấn đề nghiên cứu tốt?
Ta cần phải thích thú với vấn đề
Vấn đế có ý nghĩa thực tế và phải có đóng góp đối với cộng đồng khoa học và xã hội
Có đủ điều kiện để đảm bảo cho việc hoàn
thành đề tài hay không? Thông tin, số liệu,
nhân lực, tài chính; thời gian.
Sự tương thích giữa tầm cỡ của vấn đề nghên cứu và khả năng giải quyết của nhà nghiên cứu (không nên chọn phạm vi quá rộng hay khó về
Trang 42 Vấn đề nghiên cứu phải có tính khả thi (đảm bảo có thể thu thập được những thông tin, dữ liệu cần thiết để tiến hành nghiên cứu)
Đảm bảo có thể rút ra kết luận hoặc bài học
từ nghiên cứu của mình
Trang 434 Cách thức xác định và lựa chọn vấn đề nghiên cứu
1. Xác định lĩnh vực quan tâm và ưu tiên
2. Tìm hiểu tầm quan trọng của vấn đề
3. Đánh giá sơ bộ mức độ ảnh hưởng của
vấn đề cần nghiên cứu đến xã hội.
4. Sự bức thiết của nhu cầu hiểu biết và
các kiến thức để giải quyết vấn đề
=) nguyên tắc: đi từ rộng đến hẹp, từ tổng quát đến cụ thể
43
Trang 44Ví dụ: lựa chọn vấn đề nghiên cứu trong
lĩnh vực bất động sản
Gợi ý một số vấn đề nghiên cứu thuộc
lĩnh vực kinh tế:
Kinh tế học sản xuất
Kinh tế nông nghiệp
Sinh kế và sinh kế nông thôn
Toàn cầu hóa
Phát triển nông thôn
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trang 45 Phát triển công nghiệp
Trang 46Trong phạm vi ngành
cứu chính là các câu hỏi về hành vi của các cá nhân trong xã hội về việc
ra quyết định phân bổ các nguồn
lực khan hiếm và cung cầu đối với
hàng hóa và dịch vụ trong quan hệ với giá cả
sách tiền tệ, tỷ giá, đầu tư, thất
nghiệp,…
Trang 47 Kinh tế phát triển thường có tính
bao quát rất cao và gắn chặt với các vấn đề xã hội, văn hóa và thể chế: tăng trưởng và phát triển, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch lao động, nghèo đói, bất bình đẳng,…
cho vay, dư nợ, lãi suất, tín dụng…
47
Trang 48II Xây dựng đề cương nghiên cứu khoa
học: (10 phần)
2.1 Tên đề tài: Mô tả cô đọng đề tài nghiên cứu Tên đề tài phải ngắn gọn, súc tích, rõ ràng và phải giúp cho người đọc hiểu được vấn đề cần nghiên cứu
2.2 Tính cấp thiết của đề tài (trả lời cho câu hỏi why?)
phải nêu được:
+ Tầm quan trọng, ý nghĩa, tác dụng của vấn đề nghiên cứu
Trang 49+ vấn đề có tính cấp thiết cần phải giải
quyết
+Vấn đề chưa được nghiên cứu hay nghiên cứu chưa sâu, còn có những nội dung cần tiếp tục tìm hiểu, làm rõ.
49
Trang 502.3 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Nêu tên những công trình, tác giả đã
nghiên cứu đến lĩnh vực này hoặc những công trình có liên quan đến vấn đề
nghiên cứu
Muốn vậy, cần phải tham khảo nhiều và
để thấy được vấn đề mình nghiên cứu có
bị trùng lắp với nghiên cứu của những
tác giả trước không?
Trang 512.4 Mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: thực hiện điều gì
hoặc hoạt động nào đó cụ thể, rõ ràng mà
người nghiên cứu sẽ hoàn thành theo kế
hoạch đã đặt ra trong nghiên cứu Mục tiêu
có thể đo lường hay định lượng được Trả lời cho câu hỏi: “làm cái gì?”
hay hiện tượng cần xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu
51
Trang 522.5 Các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu
Thông thường chúng ta sử dụng phối hợp một
số phương pháp sau:
Phương pháp thống kê: là phương pháp nghiên cứu thu thập dữ liệu được tổ chức theo những chuẩn mực nhất định Phương pháp này sử
dụng nhiều công thức tính toán về xu thế, độ lệch, giá trị kỳ vọng nhằm xác định xu thế ước đoán và tính tin cậy của số liệu thực tế so với
Trang 53 Phương pháp tư duy trừu tượng: là
phương pháp được thực hiện ngay tại
chỗ Nhà nghiên cứu sử dụng tư duy để quan sát, phân tích, đánh giá sự vật, hiện tượng theo góc nhìn định tính
Phương pháp thực nghiệm: là phương
pháp nghiên cứu dùng để xác định mối quan hệ nhân quả thông qua tiến hành
thực nghiệm
53
Trang 542.6 ý nghĩa của nghiên cứu
2.7 Kết cấu nội dung nghiên cứu: ghi những
chương, mục theo dự kiến sẽ thực hiện
Thường có 3 phần:
1 phần mở đầu (bao gồm 2.2-2.7)
2 phần nội dung: 3 chương
Chương 1: Cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu
Chương 2: Hiện trạng của vấn đề nghiên cứu
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị
3 Phần kết luận
Trang 552.8 Kế hoạch thực hiện
ấn định thời gian: cho cả đề tài và cho từng
giai đoạn.
Hoàn thành từng công đoạn một, không bắt
tay cùng lúc nhiều công đoạn.
Phải tính đến thời gian dự phòng
Nếu là đề tài tập thể phải phân công cv rõ
ràng.
Chọn phương pháp, mô hình nghiên cứu có
triển vọng nhất.
55
Trang 562.9 các phương án phối hợp nghiên cứu
2.10 các sản phẩm dự kiến: đăng báo, báo cáo khoa học, sách,…
Trang 58I THÔNG TIN, DỮ LIỆU, TÀI LIỆU
1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1.1 khái niệm thông tin (information): là toàn bộ các
tín hiệu có ý nghĩa chuyển tải được một nội dung tin tức, kiến thức hay một sự đo lường khía cạnh nào đó của sự vật, hiện tượng Hay nói cách khác, thông tin là những hiểu biết có được về sự vật,
hiện tượng nào đó
Thông tin là sự phản ánh sự vật, sự việc, hiện
tượng của thế giới khách quan và các hoạt động của con người trong đời sống xã hội