1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide bài giảng phương pháp nghiên cứu khoa học

164 290 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 870,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm: giả thuyết khoa học còn gọi là giả thuyết nghiên cứu là một nhận định sơ bộ, một kết luận giả định về bản chất sự vật do nhà nghiên cứu đưa ra.. Nghiên cứu là một hệ thống

Trang 1

Bài giảng: Phương Pháp nghiên cứu khoa học

Chương 1:Tổng quan về khoa học

và nghiên cứu khoa học

1

Trang 2

Tài liệu nghiên cứu và học tập

 Tài liêu tham khảo:

1. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Lê Huy Bá

(2007), NXB TP HCM

2. Phương pháp luận Nghiên cứu khoa học Vũ Cao

Đàm (2003), Hà Nội, NXB KHKT

Trang 3

3 Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu kinh tế, Nguyễn Thị Cành (2004), NXB ĐHQG

TP HCM

3

Trang 4

I Một số khái niệm

1 Khái niệm khoa học và nghiên cứu khoa học

1.1 Khoa học

1.1.1 khái niệm: Khoa học là những kiến thức mới, học

thuyết mới,… về tự nhiên và xã hội Những kiến

thức hay học thuyết mới này tốt hơn, có thể thay thế dần cái cũ, không còn phù hợp

Như vậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của vật chất và sự vận động của vật chất; những qui luật của tự nhiên, xã hội và tư duy

(UNESCO)

Trang 5

Khoa học

lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực

tiễn

sống hàng ngày trong mqh giữa con người – con

người, con người – thiên nhiên Tri thức kinh

nghiệm được áp dụng và có ý nghĩa trong hoạt động sống nhưng chưa đi sâu vào bản chất, chưa thấy

được các thuộc tính và mqh bên trong của sự vật và

Trang 6

Khoa học

2 Tri thức khoa học: là những hiểu biết được tích lũy có hệ thống nhờ hoạt động NCKH Tri thức khoa học dựa trên kết quả quan sát, thu thập qua những thí nghiệm và các sự kiện xảy ra ngẫu

nhiên trong hoạt động XH, trong tự nhiên Tri

thức khoa học được tổ chức trong khuôn khổ các ngành và bộ môn khoa học: Triết học, toán học, hóa học, kinh tế học,…

Trang 7

Đặc trưng của tri thức khoa học

quan

cấp

7

Trang 8

1.1.2 phân loại khoa học

a Phân loại khoa học theo đối tượng nghiên cứu, bao gồm:

 Khoa học tự nhiên: toán học, vật lý học, hóa học,

sinh học,…liên quan đến thế giới vật thể và vật chất

lý học, xã hội học,…liên quan đến nghiên cứu con người, hành vi,…

b Phân loại theo tính chất công trình nghiên cứu:

cứu lý thuyết

nghiệm

Trang 9

1.1.3 Giả thuyết khoa học

a Khái niệm: giả thuyết khoa học còn gọi là

giả thuyết nghiên cứu là một nhận định sơ

bộ, một kết luận giả định về bản chất sự vật

do nhà nghiên cứu đưa ra

Ví dụ: đề tài “Hiệu quả thực hành quản trị tài chính có khả năng sinh lời của doanh

nghiệp” có thể kiểm chứng bằng những giả thuyết:

- GT1: “Hiệu quả quản trị vốn lưu động có

quan hệ cùng chiều với khả năng sinh lời”

9

Trang 10

Ví dụ (ttheo)

 GT2: “Hiệu quả quản trị hệ thống thông tin kế toán và báo cáo tài chính có quan

hệ cùng chiều với khả năng sinh lời”.

 GT3: “Khả năng thanh khoản có quan hệ ngược chiều với khả năng sinh lời”

Trang 11

Ví dụ: xây dựng giả thuyết cho đề tài: “tác động của KHCN vào phát triển kinh tế”

 Phát triển công nghệ thúc đẩy tăng GDP

 Dịch chuyển cơ cấu ngành

 Tăng giá trị lợi nhuận cho doanh nghiệp

 Cải thiện chất lượng cuộc sống

 Bảo vệ môi trường

11

Trang 12

b Thuộc tính của giả thuyết

 Tính giả định: có thể đúng, sai hoặc đúng một phần.

 Tính đa phương án: lựa chọn hay bác bỏ giả thuyết.

 Tính dị biến: giả thuyết có thể dễ dàng bị thay đổi do nhận thức của Nhà nghiên

cứu thay đổi

Trang 13

c Phân loại giả thuyết

 Giả thuyết mô tả: ví dụ “Đào đường, lô cốt

mọc lên gây tắc đường, kẹt xe ở TP HCM”

 Giả thuyết giải thích: GS Tôn Thất Tùng đưa ra

GT “Nguyên nhân gây bệnh viêm phù tụy cấp

ở xứ Đông Dương là do con giun”

 Giả Thuyết dự báo: Ví dụ: Biến đổi khí hậu

toàn cầu làm cho nhiệt độ trái đất cao hơn,

băng tan nhiều hơn, gây ngập lụt nhiều hơn

 Giả thuyết giải pháp: Tăng đầu tư kỹ thuật thúc đẩy sự phát triển Nông nghiệp sạch TP.HCM

13

Trang 14

1.2 Nghiên cứu khoa học

1.2.1 Nghiên cứu là gì? Nghiên cứu là một hệ thống quy trình thu thập và phân tích dữ liệu

để giúp trả lời một câu hỏi, xem xét một ý

tưởng hay hiện tượng hoặc đề nghị những kỹ thuật mới

Trang 15

Nghiên cứu là ….

 Trả lời một câu hỏi

Ví dụ:

lại những site mạng lưới xã

hội như là một phần của quá

trình trình tuyển dụng một

ứng viên không? Nếu có,

những thông tin tại các site

này ảnh hưởng đến quyết định

cuối cùng đến mức nào?

15

Trang 16

Nghiên cứu là….

Ví dụ:

mạng như thế nào trong giáo

dục tiểu học và trung học đối

với học sinh ở các nước ĐPT?

dài của giải phẫu mắt bằng kỹ

thuật lasik

Trang 17

Quá trình nghiên cứu (7 bước)

4. Thu thập dữ liệu, tài liệu

5. Phân tích số liệu thu thập

6. Giải thích, đưa ra kết luận

7. Trình bày công trình nghiên cứu 17

Trang 18

Nghiên cứu khoa học

động tìm kiếm, xem xét, điều tra hoặc thử

nghiệm Dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức đạt được từ các thí nghiệm NCKH để

phát hiện ra những cái mới về bản chất sự

vật, về tự nhiên, xã hội và để sáng tạo ra

phương pháp, phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn

Trang 19

1.2.2 phân loại nghiên cứu khoa học

a Phân loại theo chức năng nghiên cứu

 Nghiên cứu mô tả: mô tả trạng thái, động thái, tương tác.

 Nghiên cứu giải thích: làm rõ nguyên nhân dẫn đến sự hình thành và quy luật chung chi phối quá trình vận động của sự vật

 Nghiên cứu giải pháp

 Nghiên cứu dự báo

19

Trang 20

b Phân loại theo theo các giai đoạn nghiên cứu

 Nghiên cứu cơ bản: nghiên cứu bước đầu tạo ra những sản phẩm: khám phá, phát hiện, phát

 Nghiên cứu triển khai: sự vận dụng các lí thuyết

để đưa ra các hình mẫu với tham số khả thi về

Trang 21

c Phân loại theo dạng thức

 Tiểu luận hoặc báo cáo thực tập: ghi nhận hoặc đánh giá kết quả thực tế.

 Luận văn tốt nghiệp.

 Đồ án tốt nghiệp

 Luận án: hình thức nghiên cứu cao nhất trong các bậc học vị

 Nhận xét khoa học: đánh giá một công trình nào

đó về những ưu điểm và khuyết điểm.

 Bài báo khoa học: “Tác phẩm khoa học thu nhỏ”

21

Trang 22

 Báo cáo khoa học: bài tham luận trình bày bằng lời một công trình nghiên cứu khoc học.

 Sách giáo khoa: công trình khoa học phục vụ

cho giảng dạy

Trang 24

Đề tài NCKH

- Đề án: là loại văn kiện được xây dựng để trình cấp quản lý cao hơn hoặc để gửi cho cơ quan tài trợ xin thực hiện một công việc nào đó: như thành lập một tổ chức hay tài trợ cho một hoạt động XH Sau khi đề án được phê chuẩn sẽ hình thành những dự án, chương trình, đề tài theo yêu cầu đề án

- Chương trình: một nhóm đề tài hoặc dự án được tập hợp theo một mục đích xác định Giữa chúng có tính độc lập tương đối cao nhưng nội dung chương trình phải đồng bộ

(Dự án, Đề án, Chương trình là kiểu tổ chức NC không

Trang 25

Đề tài NCKH

b) Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: là bản chất của sự vật hay hiện tượng cần xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ

nghiên cứu

Câu hỏi? …………

- Phạm vi nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu được

khảo sát trong phạm vi nhất định về thời gian, không gian, lĩnh vực nghiên cứu

25

Trang 26

Đề tài NCKH

c) Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

Yêu cầu khi viết đề cương nghiên cứu phải thể

hiện được mục đích và mục tiêu nghiên cứu mà

không bị trùng lắp

- Mục đích: là hướng đến một điều gì hay là một công việc nào đó trong nghiên cứu mà người

nghiên cứu mong muốn để hoàn thành nhưng

thường thì mục đích khó có thể đo lường hay định lượng được Mục đích trả lời cho câu hỏi: “nhằm vào việc gì?”, “để phục vụ cho điều gì?” Nó mang

ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

Trang 27

Đề tài NCKH

- Mục tiêu: thực hiện điều gì hoặc hoạt động nào đó

cụ thể, rõ ràng mà người nghiên cứu sẽ hoàn thành theo kế hoạch đã đặt ra trong nghiên cứu Mục tiêu

có thể đo lường hay định lượng được Nói cách

khác, mục tiêu là nền tảng hoạt động của đề tài và làm cơ sở cho việc đánh giá kế hoạch nghiên cứu đã đưa ra và là điều mà kết quả phải đạt được Trả lời cho câu hỏi: “làm cái gì?”

- ví dụ: Đề tài: “ảnh hưởng của phân N đến năng

suất lúa vụ Hè Thu trên đất phù sa ven sông

ĐBSCL”

27

Trang 28

Đề tài NCKH

 Mục đích đề tài: tăng năng suất, tăng thu nhập

cho nông dân

 Mục tiêu đề tài:

- Tìm ra liều lượng phân N tối hảo cho lúa Hè thu

- Xác định được thời điểm và cách bón phân N thích hợp cho lúa Hè Thu

Trang 29

Xây dựng khung cho nghiên cứu

Trang 31

Câu hỏi nghiên cứu

 Vấn đề nghiên cứu là một câu hỏi mà dữ liệu sẽ tìm cách trả lời (câu hỏi thu hẹp lại mục đích với những điểm cụ thể) Thường có một câu hỏi trọng tâm kèm 5-7 câu hỏi phụ

 Ví dụ: những trẻ em nữ vị thành niên đọc văn

chương nằm ngoài tác phẩm hư cấu ntn?

 Ví dụ: làm thế nào để giảm chi phí điều trị BV?

Câu hỏi phụ: - bệnh nào ngăn ngừa được?

- Hình thức ngăn ngừa? …

31

Trang 32

 Một giả thuyết phải là điều hướng dẫn nghiên cứu của bạn bằng cách thiết lập một điểm khởi đầu

Trang 33

Một giả thuyết nên làm điều gì?

Ví dụ: miêu tả những xu hướng

đến sự vận hành mạnh mẽ của thị trường chứng

khoán?

vận hành tốt khi mức lãi suất thấp hơn là khi mức lãi suất cao”

33

Trang 34

Ví dụ: tiên đoán những tương quan

xuất sắc”

khuynh hướng chơi bóng rổ tốt hơn là những

người thấp”

Vi dụ: Đưa ra những câu trả lời cho câu hỏi NC

hút đầu tư nước ngoài hơn nữa”

Trang 35

e Sản phẩm khoa học

 Phát minh: ví dụ như định luật Vạn vật hấp dẫn (Newton), Lực đẩy Archimede,… là phát hiện

ra những quy luật, những tính chất hoặc hiện

tượng của thế giới vật chất tồn tại một cách

khách quan mà trước đó chưa ai biết, nhờ đó

làm thay đổi cơ bản nhận thức của con người

 Phát hiện: sự nhận ra những vật thể, những quy luật xã hội đang tồn tại một cách khách quan

Ví dụ: MARIE Curie phát hiện những nguyên

tố phóng xạ radium, Adam Smith phát hiện quy luật “Bàn tay vô hình”,… 35

Trang 36

 Sáng chế (invention): là những thành tựu chỉ

có trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ Sáng chế là một giải pháp kỹ thuật,

mang tính mới về nguyên lý kỹ thuật, có

tính sáng tạo và áp dụng được Ví dụ: James Watt sáng chế ra máy hơi nước, Nobel sáng chế ra công thức thuốc nổ TNT,…

 Sáng tạo (creativity): nghiên cứu tạo ra sản phẩm đồng thời có tính mới và tính ích lợi

Ví dụ như sáng tạo ra những dây chuyền sản xuất mới

Trang 38

I “Vấn đề” NCKH

Bản chất của quan sát thường đặt ra những câu hỏi,

từ đó đặt ra “vấn đề” nghiên cứu cho người nghiên cứu

cách đặt câu hỏi thường bắt đầu: làm thế nào? Bao nhiêu? Xảy ra ở đâu? Nơi nào? Khi nào? Tại

sao?, Đặt câu hỏi hay vấn đề nghiên cứu là cơ sở giúp người nghiên cứu chọn chủ đề nghiên cứu

thích hợp

Trang 39

I Vấn đề NCKH

2 Cách phát hiện vấn đề NCKH

 Qua quá trình đọc, thu thập tài liệu phát hiện ra vấn

đề (rộng hơn) hoặc thấy một điều gì đó chưa rõ trong

NC trước và muốn chứng minh lại

 Những bất đồng, tranh cãi, tranh luận trong các báo cáo chuyên đề, hội nghị, hội thảo,…

tin bức xúc, phàn nàn nghe được từ những câu chuyện xung quanh chưa giải thích được

39

Trang 40

 Thảo luận: tìm sự gợi ý, chia sẻ tốt hơn

 Động não: khi đã có ý tưởng về đề tài,

nhà nghiên cứu cần làm việc cao độ để hiểu rõ hơn về đề tài của mình

 Nghiên cứu tiền khả thi: khi đã có ý

tưởng nghiên cứu, nhà nghiên cứu cần

xem lại lần nữa trước khi chuyển ý tưởng thành đề tài

Trang 41

3 Thế nào là một vấn đề nghiên cứu tốt?

 Ta cần phải thích thú với vấn đề

 Vấn đế có ý nghĩa thực tế và phải có đóng góp đối với cộng đồng khoa học và xã hội

 Có đủ điều kiện để đảm bảo cho việc hoàn

thành đề tài hay không? Thông tin, số liệu,

nhân lực, tài chính; thời gian.

 Sự tương thích giữa tầm cỡ của vấn đề nghên cứu và khả năng giải quyết của nhà nghiên cứu (không nên chọn phạm vi quá rộng hay khó về

Trang 42

 Vấn đề nghiên cứu phải có tính khả thi (đảm bảo có thể thu thập được những thông tin, dữ liệu cần thiết để tiến hành nghiên cứu)

 Đảm bảo có thể rút ra kết luận hoặc bài học

từ nghiên cứu của mình

Trang 43

4 Cách thức xác định và lựa chọn vấn đề nghiên cứu

1. Xác định lĩnh vực quan tâm và ưu tiên

2. Tìm hiểu tầm quan trọng của vấn đề

3. Đánh giá sơ bộ mức độ ảnh hưởng của

vấn đề cần nghiên cứu đến xã hội.

4. Sự bức thiết của nhu cầu hiểu biết và

các kiến thức để giải quyết vấn đề

=) nguyên tắc: đi từ rộng đến hẹp, từ tổng quát đến cụ thể

43

Trang 44

Ví dụ: lựa chọn vấn đề nghiên cứu trong

lĩnh vực bất động sản

 Gợi ý một số vấn đề nghiên cứu thuộc

lĩnh vực kinh tế:

 Kinh tế học sản xuất

 Kinh tế nông nghiệp

 Sinh kế và sinh kế nông thôn

 Toàn cầu hóa

 Phát triển nông thôn

 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 45

 Phát triển công nghiệp

Trang 46

Trong phạm vi ngành

cứu chính là các câu hỏi về hành vi của các cá nhân trong xã hội về việc

ra quyết định phân bổ các nguồn

lực khan hiếm và cung cầu đối với

hàng hóa và dịch vụ trong quan hệ với giá cả

sách tiền tệ, tỷ giá, đầu tư, thất

nghiệp,…

Trang 47

 Kinh tế phát triển thường có tính

bao quát rất cao và gắn chặt với các vấn đề xã hội, văn hóa và thể chế: tăng trưởng và phát triển, chuyển

dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch lao động, nghèo đói, bất bình đẳng,…

cho vay, dư nợ, lãi suất, tín dụng…

47

Trang 48

II Xây dựng đề cương nghiên cứu khoa

học: (10 phần)

2.1 Tên đề tài: Mô tả cô đọng đề tài nghiên cứu Tên đề tài phải ngắn gọn, súc tích, rõ ràng và phải giúp cho người đọc hiểu được vấn đề cần nghiên cứu

2.2 Tính cấp thiết của đề tài (trả lời cho câu hỏi why?)

phải nêu được:

+ Tầm quan trọng, ý nghĩa, tác dụng của vấn đề nghiên cứu

Trang 49

+ vấn đề có tính cấp thiết cần phải giải

quyết

+Vấn đề chưa được nghiên cứu hay nghiên cứu chưa sâu, còn có những nội dung cần tiếp tục tìm hiểu, làm rõ.

49

Trang 50

2.3 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

 Nêu tên những công trình, tác giả đã

nghiên cứu đến lĩnh vực này hoặc những công trình có liên quan đến vấn đề

nghiên cứu

 Muốn vậy, cần phải tham khảo nhiều và

để thấy được vấn đề mình nghiên cứu có

bị trùng lắp với nghiên cứu của những

tác giả trước không?

Trang 51

2.4 Mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu

 Mục tiêu nghiên cứu: thực hiện điều gì

hoặc hoạt động nào đó cụ thể, rõ ràng mà

người nghiên cứu sẽ hoàn thành theo kế

hoạch đã đặt ra trong nghiên cứu Mục tiêu

có thể đo lường hay định lượng được Trả lời cho câu hỏi: “làm cái gì?”

hay hiện tượng cần xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu

51

Trang 52

2.5 Các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu

 Thông thường chúng ta sử dụng phối hợp một

số phương pháp sau:

 Phương pháp thống kê: là phương pháp nghiên cứu thu thập dữ liệu được tổ chức theo những chuẩn mực nhất định Phương pháp này sử

dụng nhiều công thức tính toán về xu thế, độ lệch, giá trị kỳ vọng nhằm xác định xu thế ước đoán và tính tin cậy của số liệu thực tế so với

Trang 53

 Phương pháp tư duy trừu tượng: là

phương pháp được thực hiện ngay tại

chỗ Nhà nghiên cứu sử dụng tư duy để quan sát, phân tích, đánh giá sự vật, hiện tượng theo góc nhìn định tính

 Phương pháp thực nghiệm: là phương

pháp nghiên cứu dùng để xác định mối quan hệ nhân quả thông qua tiến hành

thực nghiệm

53

Trang 54

2.6 ý nghĩa của nghiên cứu

2.7 Kết cấu nội dung nghiên cứu: ghi những

chương, mục theo dự kiến sẽ thực hiện

Thường có 3 phần:

1 phần mở đầu (bao gồm 2.2-2.7)

2 phần nội dung: 3 chương

Chương 1: Cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu

Chương 2: Hiện trạng của vấn đề nghiên cứu

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị

3 Phần kết luận

Trang 55

2.8 Kế hoạch thực hiện

 ấn định thời gian: cho cả đề tài và cho từng

giai đoạn.

 Hoàn thành từng công đoạn một, không bắt

tay cùng lúc nhiều công đoạn.

 Phải tính đến thời gian dự phòng

 Nếu là đề tài tập thể phải phân công cv rõ

ràng.

 Chọn phương pháp, mô hình nghiên cứu có

triển vọng nhất.

55

Trang 56

2.9 các phương án phối hợp nghiên cứu

2.10 các sản phẩm dự kiến: đăng báo, báo cáo khoa học, sách,…

Trang 58

I THÔNG TIN, DỮ LIỆU, TÀI LIỆU

1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM

1.1 khái niệm thông tin (information): là toàn bộ các

tín hiệu có ý nghĩa chuyển tải được một nội dung tin tức, kiến thức hay một sự đo lường khía cạnh nào đó của sự vật, hiện tượng Hay nói cách khác, thông tin là những hiểu biết có được về sự vật,

hiện tượng nào đó

Thông tin là sự phản ánh sự vật, sự việc, hiện

tượng của thế giới khách quan và các hoạt động của con người trong đời sống xã hội

Ngày đăng: 05/04/2022, 11:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

đến sự hình thành và quy luật chung chi phối quá trình vận động của sự vật. - Slide bài giảng phương pháp nghiên cứu khoa học
n sự hình thành và quy luật chung chi phối quá trình vận động của sự vật (Trang 19)
minh dẫn đến hình thành một hệ thống lí thuyết có giá trị tổng quát. - Slide bài giảng phương pháp nghiên cứu khoa học
minh dẫn đến hình thành một hệ thống lí thuyết có giá trị tổng quát (Trang 20)
 Luận án: hình thức nghiên cứu cao nhất trong các - Slide bài giảng phương pháp nghiên cứu khoa học
u ận án: hình thức nghiên cứu cao nhất trong các (Trang 21)
- Hình thức ngăn ngừa? …. - Slide bài giảng phương pháp nghiên cứu khoa học
Hình th ức ngăn ngừa? … (Trang 31)
luật “Bàn tay vơ hình”,… 35 - Slide bài giảng phương pháp nghiên cứu khoa học
lu ật “Bàn tay vơ hình”,… 35 (Trang 35)
 Chọn phương pháp, mơ hình nghiên cứu có - Slide bài giảng phương pháp nghiên cứu khoa học
h ọn phương pháp, mơ hình nghiên cứu có (Trang 55)
Những lư uý khi viết bảng câu hỏi: - Slide bài giảng phương pháp nghiên cứu khoa học
h ững lư uý khi viết bảng câu hỏi: (Trang 84)
 Chọn mẫu Snowball: là một hình thức chọn mẫu có mục đích. - Slide bài giảng phương pháp nghiên cứu khoa học
h ọn mẫu Snowball: là một hình thức chọn mẫu có mục đích (Trang 96)
Diễn giải số liệu bằng bảng số liệu - Slide bài giảng phương pháp nghiên cứu khoa học
i ễn giải số liệu bằng bảng số liệu (Trang 114)
e. Danh mục các bảng, biểu, hình ảnh minh - Slide bài giảng phương pháp nghiên cứu khoa học
e. Danh mục các bảng, biểu, hình ảnh minh (Trang 122)
f. Bảng các chữ viết tắt - Slide bài giảng phương pháp nghiên cứu khoa học
f. Bảng các chữ viết tắt (Trang 123)
 Tùy theo tính chất loại hình của tài liệu tham khảo (bài báo, sách, từ điển, tuyển tập,…) và  cách cước chú vắn tắt hay chi tiết mà các yếu tố  cần và đủ của cước chú, hậu chú sẽ khác nhau - Slide bài giảng phương pháp nghiên cứu khoa học
y theo tính chất loại hình của tài liệu tham khảo (bài báo, sách, từ điển, tuyển tập,…) và cách cước chú vắn tắt hay chi tiết mà các yếu tố cần và đủ của cước chú, hậu chú sẽ khác nhau (Trang 142)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w