1. Trang chủ
  2. » Tất cả

document_tailieudaihoc

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 20,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

--> BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NGUYỄN THỊ HOA PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC MỘT SỐ HỢP CHẤT TỪ QUẢ THỂ NẤM THƯỢNG HOÀNG PHELLINUS PINI Ở VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC

Trang 2

>

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THỊ HOA

PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC MỘT SỐ HỢP

CHẤT TỪ QUẢ THỂ NẤM THƯỢNG HOÀNG

(PHELLINUS PINI) Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC

VINH, 2015

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THỊ HOA

PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC MỘT SỐ HỢP

CHẤT TỪ QUẢ THỂ NẤM THƯỢNG HOÀNG

(PHELLINUS PINI) Ở VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: HÓA HỮU CƠ

Mã số: 60440114

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS TRẦN ĐÌNH THẮNG

VINH, 2015

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

LỜI CẢM ƠN

Luận văn được thực hiện tại phòng thí nghiệm chuyên đề Hóa hữu cơ Khoa

Hóa học, Trung tâm kiểm định chất lượng an toàn thực phẩm và môi trường Trường Đại Học Vinh, Viện Hàn lâm – Viện khoa học và công nghệ Việt Nam

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến PGS.TS Trần

Đình Thắng, Trường Đại Học Vinh đã giao đề tài tận tình hướng dẫn, tạo mọi

điều kiện trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Hoàng Văn Lựu, Đại Học Vinh đã giúp

Trang 3

đỡ và chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành luận văn Xin được cảm ơn TS Ngô Anh, Đại học Khoa học, Đại học Huế, TS Đỗ Ngọc Đài đã định danh mẫu Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô, cán bộ bộ môn hóa hữu cơ, khoa hóa học, các anh chị nghiên cứu sinh, học viên cao học, các bạn sinh viên trong phòng thí nghiệm chuyên đề hóa hữu cơ, gia đình và người thân đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Vinh, ngày … tháng 10 năm 2015

TÊN HỌC VIÊN

Nguyễn Thị Hoa

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

CC:

Column Chromatography (Sắc kí cột)

FC:

Flash Chromatography (Sắc ký cột nhanh)

TLC:

Thin Layer Chromatography (Sắc kí lớp mỏng)

IR:

Infrared Spectroscopy (Phổ hồng ngoại)

MS:

Mass Spectroscopy (Phổ khối lượng)

EI-MS:

Electron Impact-Mass Spectroscopy (Phổ khối va chạm

electron)

1

H-NMR:

Proton Magnetic Resonance Spectroscopy (Phổ cộng hưởng từ

hạt nhân proton)

13

C-NMR:

Carbon Magnetic Resonance Spectroscopy (Phổ cộng hưởng

từ hạt nhân cacbon-13)

Trang 4

Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer HSQC:

Heteronuclear Single Quantum Correlation

HMBC:

Heteronuclear Multiple Bond Correlation

COSY:

Correlation Spectroscopy

s:

Singlet

br s:

Singlet tù

t:

Triplet

d:

Doublet

dd:

Doublet của doublet

dt:

Doublet của triplet

m:

Multiplet

TMS:

Tetramethylsilan

DMSO:

Dimethylsulfoxide

1

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam ở vùng nhiệt đới với địa hình đa dạng, khí hậu phức tạp, hệ

thực vật và nấm rất đa dạng được ghi nhận là một trong những trung tâm đa

dạng sinh học của thế giới Số loài nấm trên lãnh thổ Việt Nam ước tính

gấp 6 lần số loài thực vật bậc cao, khoảng 80.000 loài trong đó có khoảng

2500 loài đã được xác định và định danh [15, 16, 22]

Trong đó có nhiều loại nấm có giá trị dinh dưỡng và đã được dùng

trong y học từ rất lâu như: nấm Linh Chi, Hoàng Chi, Cổ Chi,… đã được

sử dụng nhiều trong y học cổ truyền để điều trị các bệnh như: ho, tăng

huyết áp, làm thuốc an thần, bổ gan, dưỡng tim, tăng cường trí nhớ, làm da

tươi trẻ, kéo dài tuổi thọ,…[2]

Nấm Thượng Hoàng (Phellinus) có những đặc tính giống Linh Chi

như tăng cường khả năng miễn dịch, điều hòa huyết áp, lọc thận, giúp giảm

tình trạng trong máu nhiễm mỡ, gan nhiễm mỡ Nấm Phellinus đặc biệt

được quan tâm do có chất Basidiomycetes có tác dụng trong phòng chống

bệnh ung thư, đột quỵ, đặc biệt có hiệu quả cao chống lại các bệnh ung thư

dạ dày, thực quản và phổi [5]

Các loài nấm thuộc họ Hymenochaetaceae có giá trị về mặt dược liệu

do có các hoạt tính sinh học quý song việc nghiên cứu về thành phần hóa

học của nó chưa được tiến hành nhiều ở Việt Nam [20]

Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài: “Phân lập và xác định cấu trúc

một số hợp chất từ quả thể nấm Thượng Hoàng (Phellinus pini) ở Việt

Nam”từ đó góp phần xác định thành phần hoá học của các hợp chất và tìm

ra nguồn nguyên liệu cho ngành hoá dược

2

2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là dịch chiết từ quá thể nấm Phellinus pini ở

Pù Huống – Nghệ An

3 Mục đích

- Nghiên cứu thành phần hóa học của quả thể nấm Phellinus pini

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trong luận văn này chúng tôi có các nhiệm vụ

- Chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu được hỗn hợp các

chất từ quá thể nấm Phellinus pini

- Sử dụng các phương pháp sắc ký và kết tinh phân đoạn để phân lập

các hợp chất

- Sử dụng các phương pháp phổ để xác định cấu trúc các hợp chất

thu được

5 Phương pháp nghiên cứu

- Sử dụng sắc kí cột và sắc kí bản mỏng cùng với dung môi rửa giải

phù hợp để tách các hợp chất từ Phellinus pini

- Sử dụng có phương pháp đo phổ hiện đại như: phổ hồng ngoại IR,

phổ tử ngoại UV, phổ khối lượng và va chạm eclectron EI – MS, HR-ESIMS phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H-NMR, 13C-NMR, phổ DETP, phổ Phổ

HSQC, HMBC, COSY để xác định cấu trúc của các hợp chất

3

Trang 6

Chương 1

TỔNG QUAN

1.1 Chi Phellinus

1.1.1 Một số hoạt tính và phân loại nấm Thượng Hoàng(Phellinus)

Năm 1998, Ngô Anh và Lê Thức báo cáo “Dẫn liệu bước đầu về họ Hymenochaetaceae Donk ở Thừa Thiên Huế” với 39 loài, trong đó 10 loài mới ghi nhận cho khu hệ nấm Việt Nam

Các loại nấm thuộc chi Phellinus đã được biết đến và sử dụng rất nhiều năm nay do chúng có đặc tính giống Linh Chi là có tăng cường khả năng miễn dịch, điều hòa huyết áp, lọc thận, giúp giảm tình trạng trong máu nhiễm mỡ, gan nhiễm mỡ Nấm Phellinus đặc biệt được quan tâm vì có chứa chất Basidiomycetes với hàm lượng cao gấp ba lần, chất này có tác dụng phòng và chống bệnh ung thư, đột quỵ, đặc biệt có hiệu quả cao trong việc chống lại các bệnh ung thư về dạ dày, thực quản và phổi[5] Theo phân tích của nhóm nghên cứu TS Chihara tại trung tâm nghiên cứu trung ương quốc gia Tokyo Nhật Bản từ năm 1976 đã cho thấy dịch chiết của 27 loài nấm thuộc chi Phellinus cho tỉ lệ ức chế tế bào ung thư trên chuột là 87,4% ( nấm Phellinus igniarius) và 96,7% (nấm Phellinus linteus), [5]

Theo Walder và các cộng sự, phần dịch chiết trong nước của 4 loài nấm lớn Fomitella supina, Phellnius rhabarius, Trichaptum perottotti và

Trametes cubensis thể hiện khả năng kháng vi rút HIV – 1 nhưng không gây độc đối với tế bào Lympho[41]

Theo Mi – Yae Shon và các cộng sự Phellinus baumii có khả năng

chống oxi hóa và ngăn hoạt động của gốc tự do [32]

4

Một vài loài nấm thuộc chi Phellinus như Phellinus linteus, Phellinus igniarius, Phellinus glivus, Phellinus baumi có tác dụng trong điều trị ung thư, bệnh tiểu đường, kháng khuẩn, nhiễm vi rút và khối u [24, 26]

1.1.2 Các hợp chất đã được phân lập từ chi Phellinus

Trên thế giới trong những năm gần đây việc nghiên cứu thành phần hóa học của chi Phellinus cho thấy các hợp chất tạo ra trong quá trình chuyển đổi thứ cấp bao gồm các hợp chất các tritecpenoit có cấu trúc khung thuộc dạng lanostan (1 – 18), các sterol (ergosterol (19) và ergosterol peoxit (20)), dẫn xuất của axit benzoic (21 – 28), các hợp chất có cấu trúc tương

tự hispdin (29 – 52), các melanin và các polysaccarit bao gồm β-glucan, heteroglucan [2]

Basidiomycetes, polysaccarit, protein-polisaccarit và β-glucan là những hoạt chất có khả năng tấn công mạnh mẽ và tiêu diệt tế bào ung thư Axit heteroglucan giúp trẻ hóa tế bào, kéo dài tuổi thọ

Mesima có tác dụng tăng cường khả năng miễn dịch cơ thể, còn có hiệu quả đặc biệt trong điều trị ung thư dạ dày, thực quản, tá tràng, ruột kết, trực tràng,

Ngoài ra, theo Maiti và các cộng sự năm 2008 nấm heteroglucan

Phellnius còn một vài chất có hoạt tính sinh học như tritecpen, lipit, phenol [5]

1.1.2.1.Các tritecpenoit có khung lanostan

R2

HO

1 Lanosterol (R1= H, R2= CH3)

Trang 7

5

2 Inotodiol (R1= OH, R2= CH3)

3 Axit trametenolic (R1= H, R2= COOH)

4 3β -hydroxylanosta-8,24-dien-21-al (R1= H, R2= CHO)

Năm 2005, Tajj và cộng sự phân lập thành công lanosta-24-en-3β ,21diol, lanosta-8,23E-dien-3β , 22R,25-triol và lanosta-79(11)-23E-trien-3β

,22R,25-triol [39]

OH

OH

OH

HO

HO

5 Lanosta-24-en-3β ,21-diol

6 Lanosta-8,23E-dien-3β ,22R,25-triol

OH

OH

HO

7 3β ,22,25-trihydroxyl-lanosta-8-en

OH

HO

8 Lanosta-79(11)-23E-trien-3β ,22R,25-triol

6

OH

HO

9 3β ,22-dihydroxy-lanosta-7,9(11),24-trien

OH O

OH

HO

10 3β , 22-dihydroyl-24-hydroperoxyl-lanosta-8,25(27)-dien

Trang 8

O

OH

HO

11 3β , 22-dihydroxyl-25-hydroperoxyl-lanosta-8-en O

OH

HO

12 Inonotusoxit A

7

O

OH

HO

13 Inonotusoxit B

O

O

HO

14 3β -hydroxyl-8,24-dien-lanosta-21-lacton

OH

OH

H

HO

15 Inonotsutriol A (24S)

16 Inonotsutriol B (24R)

8

OH

H

OH

H

O

H

Trang 9

OH

HO

17 Inonotsutriol C

18 Axit betulinic

1.1.2.2.Các sterol

Ergosterol và ergosterol peroxit là các hợp chất đặc trưng có mặt trong thành phần hóa học của các loài nấm khác nhau Chúng cũng được phân lập

từ các loài trong chi Phellinus [19]

HO

19 Ergosterol

HO

O

O

20 Ergosterol peroxit

9

1.1.2.3.Dẫn xuất của axit benzoic

CH2 OH

HO

21 5-(2’-etene-6’,6’-dimethyl-cyclohexa)-3-methyl pentanol

OH

O

H 3C

O

O

OH

HO

H3 C

O

22 4-hydroxyl-3,5-dimethoxyl benzoic axit-2-isopropanyl este

R5

R4

R1

Trang 10

R2

23 Axit protocatechic (R1= H, R2= OH, R3= OH, R4= H, R5= COOH)

24 3,4-dihydrobenal aldehit (R1= H, R2= OH, R3= OH, R4= H, R5= CHO)

25 Axit syringic (R1= OCH3, R2= OH, R3= OCH3, R4= H, R5= COOH)

26 Axit 2,5-dihydroxylterephtalic R1= COOH, R2= OH, R3= COOH, R4= H, R5= OH)

R

O

OH

OH

10

27 Axit caffeic, R=OH

28 3,4-dihydroxyl-benzal axetat (R = CH3)

1.1.2.4.Các hợp chất có cấu trúc tương tự hispdin [18]

OH

OH

O

COOH

O

OH

OH

HO

29 Fuscoprine

O

OH

HO

HO

30 Hispolon

OH

HO

O

HO

31 Hispidin

O

Trang 11

OH

HO

O

O

O

O

OH

O

O

HO

OH

OH

HO

32 Inonoblin A OH

HO

O

O

O

O

OH

O

OH

OH

33 Inonoblin B OH

HO

O

O

O

OH

O

OH

OH

34 Inonoblin C

Trang 12

OH

HO

O

O

O

O

OH

35 Phelligridin C OH

HO

O

O

O

O

OH

OH

36 Phelligridin D OH

HO

O

O

O

O

O

O

OH

OH

37 Phelligridin E O

O

HO

HO

O

OMe

O

Trang 13

38 Phelligridin F

OH

OH

13

HO

OH

OH

HO

O

O

O

O

O

O

OH

OH

39 Phelligridin G OH

HO

O

OH

O

O

HO

O

OH

O

O

HO

O

40 Phelligridin H OH

Trang 14

O

O

HO

HO

O

HO

O

O

O

OH

OH

41 Phelligridin I 14

O

HO

HO

O

HO

O

OH

HO

OH

42 Interfungin A HO

R

O

O

HO

O

OH

Trang 15

OH

43 Interfungin B (R = CH3)

44 Interfungin C (R = OCH3) HO

O

O

O

O

HO

OR

O

OH

45 inoscavin A (R = H)

46 methyl inoscavin A (R = CH3) HO

HO

O

O

MeO

O

O

OR

OH

47 inoscavin B (R = H)

48 metyl inoscavin B (R = CH3)

15

HO

O

O

HO

Trang 16

OR

O

OH

49 inoscavin C (R = H)

50 metyl inoscavin C (R = CH3)

H3C

O

O

O

HO

HO

OH

OH

OH

51 Davallialacton (R = H)

52 Metyl davallialacton (R = CH3)

1.1.3 Một số hợp chất khác được tách từ Phellinus linteus

Từ Phellninus gồm một vài loài như Phellius linteus, Phellius ribis và

Phellinus igniarius có tác dụng tốt trong điều trị ung thư [24, 26, 44] Trong đó Phellinus linteus là một loài nấm dược liệu được sử dụng để phòng ngừa và điều trị rối loạn chức năng gastroenteric, bệnh tiêu chảy, xuất huyết, dị ứng, bệnh tiểu đường và ung thư [44]

Chất hispidin được phân lập từ Phellinus linteus có tác dụng ức chế tế bào ung thư, làm giảm quá trình apopsis, ức chế superoxit và chống oxi hóa [19, 20, 34]

Năm 2006, Min BS và các cộng sự đã xác định được hai hợp chất là

dẫn xuất của furan từ quả thể của Phellinus linteus có khả năng chống hoạt động bổ thể là 53 Phellinusfran A và 54 Phellinusfran B [31]

16

HO

HO

O

O

OH

HO

HO

O

Trang 17

O

O

OCH 3

OCH 3

53 Phellinusfran A

54 Phellinusfran B

Từ quả thể của nấm Phellinus linteus các nhà khoa học cũng phân lập

được hispindin 31 và các dẫn chất của nó từ 55 đến 60 [35]

Ngoài ra còn có 61 axit protocatechuic, 62 protacatechuandehit, 27 axit cafeic và 64 axit ellagic [27]

Các hợp chất 55, 59, 60 có khả năng ức chế hoạt động trên thông tin

hemoglobin A1C [28]

Nagatsu và các cộng sự đã phân lập được 65 styrylpyron meshim

akibnol A, 66 meshimakibnol B, 67 phellifuropyanon và 39 phelligridin G từ quả thể của Phellinus linteus [23, 33]

OH

HO

O

O

HO

O O

HO

HO

OH

O

OH

O O

O

O

OH

O

OH

OH

55

Trang 18

O

O

O

O

OR1

HO

HO

OH

OH

56 R1 = H; 57 R1= CH3 O

HO

O

O

H

H

O

OH

HO

OH

HO

58

HO

O

HO

O

O

HO

OH

HO

OH

Trang 19

HO

HO

O

O

O

O

O

OH

OH

60

HO

HO

R2

18

61 R2=COOH axit protocatechuic

62 R2=CHO protacatechuandehit OH

OH

O

OH

O

HO

O

O

HO

O

O

O

OH

64 axit ellagic

R3

Trang 20

OH

65 R3=OH styrylpyron meshim akibnol A

66 R3=H meshimakibnol B

O

HO

O

HO

OH

O

OH

67 Phellifuropyanon

Một dẫn chất của axit retinolic 68 axit (2E, 4E) – γ-ionylideneacetic

được phân lập từ mycelium của Phellinus linteus [42] Một dẫn chất mới của

furanon là 69 phellinon được phân lập từ thân của nấm Phellinus linteus có

khả năng chống lại Bacullus subtilis [43]

70 cerebroside B, 60 protpcatechuandehit, 71 5-hydroxymetyl-2furandehit, 72 axit succnic và 73 axit fumaric đều đã được Kang và các cộng

sự phân lập từ quả thể của nấm Phellinus linteus năm 2004 [21]

O

OH

O

O

O

68 axit (2E, 4E) – γ-ionylideneacetic

69 Phellinon

TaiLieuDaiHoc.com

Ngày đăng: 05/04/2022, 10:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w