NGUYỄN THỊ DUNG Tên chuyên đề: THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN TẠI DOANH NGHIỆP TÀI THỦY PHÁT, THÔN TÂN LẬP, XÃ ĐẮC SƠN, THỊ XÃ PHỔ
Trang 1NGUYỄN THỊ DUNG
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN TẠI DOANH NGHIỆP TÀI THỦY PHÁT, THÔN TÂN LẬP, XÃ ĐẮC SƠN, THỊ XÃ PHỔ
YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi Thú y Khóa học : 2016 - 2021
Thái Nguyên – năm 2021
Trang 2NGUYỄN THỊ DUNG
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN TẠI DOANH NGHIỆP TÀI THỦY PHÁT, THÔN TÂN LẬP, XÃ ĐẮC SƠN, THỊ XÃ PHỔ
YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y
Khóa học : 2016 - 2021 Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Mạnh Cường
Thái Nguyên – năm 2021
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trước hết em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y cùng toàn thể thầy cô giáo khoa Chăn nuôi thú y
đã tạo điều kiện thuận và cho phép em thực hiện khóa luận này
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ bảo và hướng dẫn
tận tình của thầy giáo hướng dẫn TS Nguyễn Mạnh Cường người đã trực
tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Ban giám đốc và toàn thể công nhân trại lợn doanh nghiệp Tài Thủy Phát đã tạo điều kiện cho em trong quá trình thực hiện đề tài
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên, giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và hoàn thành khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2021
Sinh viên
Nguyễn Thị Dung
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.3 Hàm lượng axit amin thích hợp cho lợn nái chửa và lợn nái nuôi
con 9
Bảng 3.1 Lịch tiêm phòng vắc xin tại cơ sở 33
Bảng 4.1 Cơ cấu đàn lợn nuôi tại trại trong thời gian thực tập 36
Bảng 4.2 Kết quả số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trong thời gian thực tập 36
Bảng 4.3 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh, sát trùng chuồng trại 37
Bảng 4.4 Kết quả tiêm phòng vắc xin trên đàn lợn nái sinh sản tại trại 38
Bảng 4.5 Kết quản chẩn đoán một số bệnh trên đàn lợn nái sinh sản tại trại 39
Bảng 4.6 Kết quả điều trị một số bệnh trên đàn lợn nái sinh sản tại trại 40
Bảng 4.7 Kết quả thực hiện các công tác khác 40
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
APP : Vắc xin viêm phổi dính sườn
CP : Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề 2
1.2.1 Mục đích của chuyên đề 2
1.2.2 Yêu cầu của chuyên đề 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Điều kiện cơ sở thực tập 3
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3
2.1.2 Cơ sở cấu tổ chức của trang trại 3
2.1.3 Cơ sở vật chất của trang trại 4
2.1.4 Thuận lợi, khó khăn 5
2.2 Cơ sở khoa học của chuyên đề 5
2.2.1 Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái 5
2.2.2 Những hiểu biết về quá trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái sinh sản 8
2.2.3 Những hiểu biết về phòng và trị bệnh cho vật nuôi 16
2.2.4 Những hiểu biết về một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái 20
2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 25
2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 25
2.3.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 27
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 30 3.1 Đối tượng nghiên cứu 30
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 30
3.3 Nội dung thực hiện và các chỉ tiêu theo dõi 30
Trang 73.3.1 Nội dung thực hiện 30
3.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi 30
3.4 Phương pháp thực hiện 30
3.4.1 Phương pháp theo dõi, thu thập thông tin 30
3.4.2 Công thức tính và xử lý số liệu 35
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36
4.1 Tình hình chăn nuôi tại cơ sở trong thời gian thực tập 36
4.2 Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản tại trại 36
4.3 Kết quả thực hiện quy trình phòng bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trại 37
4.3.1 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh, sát trùng 37
4.3.2 Kết quả thực hiện công tác phòng bệnh bằng vắc xin 38
4.4 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản tại trại 39
4.4.1 Kết quả công tác chẩn đoán bệnh trên đàn lợn nái sinh sản tại trại 39
4.4.2 Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản tại trại 39
4.5 Kết quả thực hiện các công tác khác 40
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 42
5.1 Kết luận 42
5.2 Đề nghị 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44 MỘT SỐ HÌNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
Trang 8Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi đang phát triển khá mạnh, trong đó ngành chăn nuôi lợn chiếm một vị trí quan trọng và đem lại nhiều lợi ích cho người chăn nuôi Hằng năm, ngành chăn nuôi lợn cung cấp trên 70% sản lượng thịt cho thị trường Thịt lợn có giá trị dinh dưỡng cao, khả năng sử dụng thịt, mỡ lợn của con người là tương đối tốt Không những cung cấp nguồn thực phẩm lớn cho con người, chăn nuôi lợn còn cung cấp một lượng phân bón khá lớn cho ngành trồng trọt và cung cấp các sản phẩm phụ như: da,
mỡ, … cho ngành công nghiệp chế biến
Xã hội ngày càng phát triển, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao Do vậy nhu cầu thực phẩm của con người bây giờ không chỉ đòi hỏi đáp ứng đủ về số lượng mà còn cả về chất lượng Trên thực tế, nhu cầu sử dụng thịt lợn chiếm tỷ lệ cao trong tổng số thịt tiêu thụ trên toàn thế giới, điều này chứng tỏ tính ưu việt của thịt lợn trong cuộc sống của con người Vì vậy, nhiệm vụ đặt ra cho ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi lợn nói riêng là đầu tư phát triển đàn lợn để tăng cả chất lượng và số lượng đáp ứng nhu cầu của thị trường tiêu dùng
Để phát triển hơn nữa ngành chăn nuôi lợn ở nước ta, chăn nuôi lợn nái
có vai trò rất quan trọng, nhất là chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái để có đàn lợn con nuôi thịt lớn nhanh, nhiều nạc Đồng thời cung cấp con giống cho các khu vực lân cận
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y - Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn và cơ sở nơi thực tập, em đã thực hiện
chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh
Trang 9cho đàn lợn nái sinh sản tại doanh nghiệp Tài Thủy Phát, Thôn Tân Lập,
Xã Đắc Sơn, Thị Xã Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên”
1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1 Mục đích của chuyên đề
- Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản tại doanh nghiệp Tài Thủy Phát, Thôn Tân Lập, Xã Đắc Sơn, Thị Xã Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên
- Nắm được tình hình và tỷ lệ mắc một số bệnh trên đàn lợn nái sinh
sản nuôi tại cơ sở
- Xây dựng được phác đồ điều trị bệnh trên đàn lợn hiệu quả nhất
1.2.2 Yêu cầu của chuyên đề
- Thực hiện thành thạo quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản trại
- Trực tiếp tham gia phòng, chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trại
Trang 10Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện cơ sở thực tập
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Phía nam giáp Xã Vạn Phái
Phía bắc giáp Thành phố Sông Công
2.1.1.2 Đặc điểm khí hậu
Cơ sở thực tập nằm trên địa bàn Thị Xã Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 4 mùa: Xuân - Hạ - Thu – Đông, song chủ yếu là hai mùa chính: mùa nóng và mùa lạnh
Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 - 10, nhiệt độ trung bình dao động từ 25 –
300C, ẩm độ trung bình từ 80 - 85%, lượng mưa trung bình là 160mm/tháng tập trung chủ yếu vào các tháng 5, 6, 7, 8 Với khí hậu như vậy trong chăn nuôi cần chú ý tới công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi
Mùa khô kéo dài từ cuối tháng 10 đến tháng 3 năm sau Trong các tháng này khí hậu lạnh và khô, nhiệt độ dao động từ 12 – 260C, độ ẩm từ 70 - 80% Về mùa đông còn có gió mùa đông bắc gây rét và có sương muối ảnh hưởng xấu đến cây trồng và vật nuôi
2.1.2 Cơ sở cấu tổ chức của trang trại
Cơ cấu tổ chức trang trại gồm:
- 01 chủ trại
- 01 kỹ thuật
- 01 công nhân
Trang 11- 01 sinh viên thực tập
Mọi người có trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại
Với đội ngũ nhân lực trên, cùng thực hiện công việc hàng ngày một cách nghiêm túc, đúng quy định của trại
2.1.3 Cơ sở vật chất của trang trại
Trại lợn có khoảng 5000m2 đất để xây dựng trang trại, có nhà điều hành, nhà ở cho công nhân, bếp ăn và các công trình phụ phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại
Trại lợn được chia làm hai khu là khu điều hành và khu sản xuất Khu điều hành gồm nơi làm việc của quản lý trại và nhà ăn, ở của công nhân Khu sản xuất gồm: 1 chuồng bầu, 1 chuồng đẻ và 1 chuồng cách ly Một số công trình phục vụ cho chăn nuôi như: kho cám, kho thuốc, phòng khai thác tinh, phòng tắm sát trùng
Hệ thống chuồng được xây dựng khép kín và được sử dụng các thiết bị hiện đại trong sản xuất Dàn mát được xây dựng ở đầu mỗi chuồng và bên cạnh chuồng, cuối chuồng là hệ thống quạt thông gió gồm 1 chiếc quạt to và 2 chiếc quạt nhỏ
Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu đều được
đổ bê tông và có hố sát trùng Khu chuồng nuôi được quản lý nghiêm ngặt Mọi công nhân trong trại và khách đến thăm quan đều phải đi qua hệ thống sát trùng thay quần áo, đeo khẩu trang, thay ủng chuyên dụng trước khi vào chuồng lợn
Hệ thống nước của trang trại cả nước sinh hoạt và được sử dụng trong chăn nuôi là nước giếng khoan do trại tự khoan Nước tắm cho lợn, nước xả gầm, nước rửa chuồng được bơm từ giếng khoan lên bể chứa và theo hệ thống ống nước dẫn tới các chuồng khác nhau
Nguồn nước thải rửa chuồng trại, xả gầm đều được xử lý qua hệ thống thoát nước ngầm
Trang 12Xung quanh trang trại còn trồng nhiều cây ăn quả, hầm biogas để tạo môi trường thân thiện trong chăn nuôi
2.1.4 Thuận lợi, khó khăn
- Trại được xây dựng theo mô hình công nghiệp, trang thiết bị hiện đại,
do đó rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay
- Chưa có sản phẩm đầu ra nên kinh phí đầu tư còn thiếu thốn
2.2 Cơ sở khoa học của chuyên đề
2.2.1 Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái
Sự thành thục về tính: một cơ thể được coi là thành thục về tính khi bộ máy sinh dục của cơ thể căn bản đã phát triển toàn diện Dưới tác động của thần kinh nội tiết tố (các phản xạ về sinh dục), cơ quan sinh dục lợn nái có các noãn bào trứng rụng
Ở lợn nái có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự thành thục về tính như:
Trang 13- Mùa vụ và thời kỳ chiếu sáng: là yếu tố ảnh hưởng rõ rệt tới tuổi động dục Mùa Hè lợn cái hậu bị thành thục chậm hơn so với mùa Thu - Đông
- Mật độ nuôi nhốt: mật độ nuôi nhốt đông trên một dơn vị diện tích trong suốt thời gian phát triển sẽ làm chậm tuổi động dục, nhưng cần tránh nuôi lợn nái hậu bị trong thời kỳ phát triển Kết quả nghiên cứu của Hughes
và cs (1996) [27], cho thấy việc nuôi nhốt lợn nái hậu bị riêng biệt từng cá thể
sẽ làm chậm thành thục về tính so với lợn nái hậu bị được nuôi nhốt theo nhóm Bên cạnh những yếu tố trên thì đực giống cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến tuổi động dục của lợn nái hậu bị Nếu lợn cái thường xuyên tiếp xúc với đực giống sẽ nhanh động dục hơn so với lợn nái hậu bị không thường xuyên tiếp xúc với lợn đực giống Theo Hughes và cs (1996) [27], lợn nái hậu
bị ngoài 90 kg thể trọng ở 165 ngày tuổi cho tiếp xúc 2 lần/ngày với lợn đực, mỗi lần tiếp xúc 15 - 20 phút thì tới 83% lợn nái sẽ động dục lần đầu (Muirhead M., Alexander T., (2010) [31])
Chu kỳ tính: từ khi thành thục về tính, những biểu hiện tính dục của lợn nái được diễn ra liên tục và có chu kỳ Do trứng rụng có tính chu kỳ nên động dục cũng theo chu kỳ (Khuất Văn Dũng (2005) [8])
Trứng chín: dưới ảnh hưởng của thùy trước tuyến yên, trứng phát triển rất nhanh, lớp tế bào hạt phát triển thành nhiều lớp, hình thành thể vàng, tiết dịch nang trứng làm cho kích thước nang trứng tăng nhanh, nổi lên bề mặt buồng trứng như bóng nước Tế bảo trứng nằm trong nang trứng tiến hành phân chia giảm nhiễm lần thứ nhất cho ra noãn tử để phát triển thành tế bào trứng chín
Hiện tượng rụng trứng: noãn bào lớn dần lên Nổi rõ trên bề mặt của buồng trứng Dưới tác dụng của thần kinh, hormone, áp xuất Noãn bào vỡ giải phóng tế bào trứng, đồng thời thải ra dịch folliculin Hiện tượng giải phóng tế bào khỏi noãn bào trứng ra ở từng loài gia súc khác nhau
Trang 14Sự hình thành thể vàng: sau khi noãn bào vỡ ra và dịch nang chảy ra Màng trên bị xẹp xuống đường kính ngắn lại bằng nửa xoang trứng tạo nên những nếp nhăn trên vách ăn sâu vào trong làm thu hẹp xoang tế bào trứng Xoang chứa đầy dịch và một ít máu chảy từ vách xoang ra Dịch và máu đọng lại và lấy đầy xoang gồm nhiều tế bào hạt, những tế bào hạt này tuy số lượng không tăng nhưng kích thước lại tăng nhanh Trong các tế bào hạt có chứa lipoit và sắc tố màu vàng Như vậy, trong tế bào trứng đã chứa đầy các tế bào hạt (gọi là tế bào lutein) Do sự phát triển của tế bào hạt mang sắc tố đã hình thành nên thể vàng Đây chính là nơi tạo ra progesterone Trong một thời gian vài ngày thể vàng sẽ đầy xoang của tế bào trứng, nó tiếp tục phát triển Nếu gia súc không có thai thì thể vàng sẽ nhanh chóng đạt đến độ tối đa rồi thoái hóa dần Thời gian tồn tại của thể vàng từ 3 – 15 ngày Nếu gia súc có thai, nó
sẽ tồn tại trong suốt thời gian mang thai đến khi gia súc gần đẻ
Niêm dịch: trong đường sinh dục của gia súc cái có niêm dịch chảy ra cũng là kết quả của quá trình rụng trứng Sự thay đổi hàm lượng các kích tố trong máu, từ ống dẫn trứng đến mút sừng tử cung, tiết ra âm dịch Đồng thời
ở âm đạo, âm môn cũng có niêm dịch chảy ra
Tính dục: do kết quả của quá trình rụng trứng hàm lượng oestrogen tăng lên ở trong máu nên có một loại biến đổi khác với bình thường, gia súc cái đứng nằm không yên, kém ăn, kêu rống, thích gần con đực
Tính hưng phấn: thường kết hợp song song với tính dục, con vật có một loạt biến đổi về bên ngoài, thường không yên, khi có người hoặc lợn đực đi qua lợn nái có biểu hiện tai dựng đứng, người ở tư thế chịu đực Cao điểm nhất là lúc tế bào trứng rụng Khi tế bào trứng rụng đã rụng thì tính hưng phấn giảm đi rõ rệt
Chu kỳ động dục: Hoàng Toàn Thắng và cs (2006) [23] cho biết: Chu
kỳ động dục của gia súc chia làm 4 giai đoạn:
- Giai đoạn trước động dục
Trang 15Đây là giai đoạn dầu của chu kỳ động dục, lúc này buồng trứng to hơn bình thường Cổ tử cung mở hoàn toàn Niêm dịch ở đường sinh dục chảy ra nhiều, lúc này con vật bắt đầu xuất hiện tính dục
- Giai đoạn động dục
Lúc này cơ thể gia súc cái có biểu hiện hàng loạt những biến đổi sinh
lý Bên ngoài âm hộ sưng đỏ, niêm mạc xung huyết Niêm dịch trong suốt chảy ra nhiều, con vật biểu hiện tính hưng phấn cao độ, gia súc không yên tĩnh, ăn uống giảm, kêu rống phá chuồng hay nhảy lên lưng con khác
- Giai đoạn sau động dục
Giai đoạn này cơ thể gia súc và cơ quan sinh dục dần dần trở lại bình thường Các phản xạ động dục, tính hưng phấn mất dần đi rồi mất hẳn, con vật chuyển sang thời kỳ yên tĩnh
- Giai đoạn nghỉ ngơi
Đây là giai đoạn dài nhất, các biểu hiện về tính gia súc ở thời kỳ này yên tĩnh hoàn toàn
2.2.2 Những hiểu biết về quá trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái sinh sản
2.2.2.1 Chế độ dinh dưỡng cho lợn
Yếu tố quan trọng đối với lợn nái mang thai và nuôi con là phải cung cấp đầy đủ số lượng và chất lượng dinh dưỡng cần thiết để có hiệu quả sinh sản cao Chế độ dinh dưỡng bao gồm: dinh dưỡng năng lượng, dinh dưỡng protein, ảnh hưởng của khoáng chất, các nguyên tố đa vi lượng và ảnh hưởng của Vitamin
* Nhu cầu năng lượng
Năng lượng không thể thiếu được cho cơ thể mẹ duy trì nuôi thai, tiết sữa, nuôi con Nhu cầu năng lượng khác nhau tùy thuộc từng giai đoạn Cần phải đủ nhu cầu về năng lượng cho lợn nái, tránh cung cấp thừa gây lãng phí thức ăn, giảm giá thành sản phẩm Nếu thiếu sẽ ảnh hưởng đến sinh lý bình
Trang 16thường của con vật Năng lượng được cung cấp dưới hai dạng: Gluxit chiếm 70
- 80 %, Lipit 10 - 13 % tổng số năng lượng cung cấp
* Ảnh hưởng của khoáng chất
Trong cơ thể lợn khoáng chất chứa 3 % trong đó có tới 75 % là canxi
và photpho, xấp xỉ 25 % là natri và kali, cũng có một lượng nhỏ magie, sắt,
kẽm, đồng, các nguyên tố khác ở dạng dấu vết Ví dụ: canxi làm ngăn trở việc
hấp thu kẽm gây hiện tượng rối loạn ở da, gây sừng hóa
* Nhu cầu về protein
Protein được cung cấp để bù đắp lại phần mất đi và một phần khác xây
dựng lên các tế bào mới, tạo sản phẩm chăn nuôi Tuy nhiên việc cung cấp
protein phải đảm bảo đủ về số lượng và cân đối về các thành phần axit amin
không thay thế Lyzine, Methionine, Histidin, Cystein, Tryptophan hay
chính sác hơn nhu cầu về protein của lợn chính là nhu cầu về axit amin Ngoài
ra thức ăn phải có giá trị sinh học cao, dễ tiêu hóa, hấp thu Để đáp ứng tốt
các nhu cầu trên cần cho lợn ăn bằng nhiều loại thức ăn
Bảng 2.3 Hàm lượng axit amin thích hợp cho lợn nái chửa
và lợn nái nuôi con
STT Loại axit amin
Tỷ lệ (%) protein Lợn nái chửa Lợn nái nuôi con
Trang 17* Ảnh hưởng của Vitamin
Vitamin cần cho sự chuyển hóa bình thường của mô bào, cho sức khỏe, sinh trưởng và duy trì Một số vitamin lợn có thể tự tổng hợp để đáp ứng nhu cầu như vitamin B12 Một số vitamin lợn hay thiếu cần phải bổ sung (A, D, E) Nếu bổ sung không đúng, thừa hoặc thiếu đều không tốt
- Thiếu vitamin A: Lợn con chậm lớn, da khô, mắt kém, lợn nái mang thai dễ sảy thai, đẻ non,
- Thiếu vitamin D: Thai kém phát triển, dễ bị liệt chân trước và sau khi đẻ
- Thiếu vitamin E: Lợn có hiện tượng chết phôi, chết thai, lợn không động dục hoặc chậm động dục
2.2.2.2 Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái chửa
Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái chửa có vai trò quan trọng trong dây chuyền sản xuất lợn con giống Mục đích và yêu cầu kỹ thuật chăn nuôi lợn nái có chửa nhằm đảm bảo cho thai phát triển bình thường, không bị sảy thai hoặc đẻ non, tăng số lợn con đẻ ra trên lứa, lợn con có sức sống cao, lợn mẹ phát triển bình thường, dự trữ đủ chất dinh dưỡng nuôi con sau này
* Phương pháp phát hiện lợn có chửa
Phát hiện lợn có chửa có ý nghĩa quan trọng trong sản xuất Nếu phân biệt được lợn nái có chửa một cách chính xác, kịp thời ngay sau khi phối giống sẽ tác động các biện pháp nuôi dưỡng chăm sóc phù hợp với quy luật phát triển của bào thai để nâng cao khả năng sinh sản của lợn nái Còn nếu lợn nái không chửa thì có kế hoạch phối giống lại kịp thời
Thời gian chửa của lợn nái trung bình là 114 ngày Người ta chia thời gian chửa của lợn nái làm hai kỳ:
- Thời kỳ chửa kỳ 1: là thời gian lợn có chửa 84 ngày đầu tiên
- Thời kỳ chửa kỳ 2: là thời gian lợn có chửa từ 85 ngày đến khi đẻ Việc phát hiện lợn nái chửa kỳ 2 dễ dàng hơn chửa kỳ 1 vì bào thai lúc này phát triển mạnh, bụng to và xệ hơn Trong thực tiễn có nhiều phương
Trang 18pháp phát hiện lợn có chửa nhanh và chính xác như phương pháp căn cứ vào chu kỳ động dục của lợn nái, dùng máy siêu âm, phương pháp đo điện trở
âm đạo, phương pháp chuẩn đoán trong phòng thí nghiệm
* Quy luật sinh trưởng phát triển của bào thai
Hiểu rõ quy luật sinh trưởng và phát dục của bào thai có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác chăm sóc và nuôi dưỡng nái mẹ trong thời kỳ mang thai Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới tỷ lệ sảy thai, chết thai và số lượng cũng như khối lượng sơ sinh trên ổ và trên con Quá trình phát triển của phôi thai trải qua 3 giai đoạn sau:
- Giai đoạn phôi thai (1 - 22 ngày): Đặc điểm của giai đoạn này là hợp
tử bắt đầu phân chia nhanh chóng từ một khối tế bào thành các lá phôi Đồng thời ở thời kỳ này, nhau thai chưa hình thành nên cơ thể mẹ chưa có sự bảo vệ hợp tử Giai đoạn này phải chú ý khâu chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý đầy đủ
* Những biến đổi của cơ thể mẹ trong thời gian có chửa
Trong thời gian lợn nái chửa, cơ thể trao đổi chất mạnh, quá trình đồng hóa lớn hơn quá trình dị hóa Trung bình khối lượng lợn nái tăng lên ở 20 - 30 ngày cuối của thời kỳ chửa Qua nghiên cứu cho thấy rằng, điều kiện ngoại cảnh có ảnh hưởng rất xấu đến cơ thể lợn nái có chửa như: nhiệt độ, ánh sáng, thời tiết khí hậu, chăm sóc nuôi dưỡng, mức độ dinh dưỡng, … Cường độ và thời gian tác động của mỗi yếu tố nêu trên sẽ phản ánh lên các quá trình diễn
Trang 19ra trong cơ thể mẹ và cơ thể phôi thai trong tất cả các giai đoạn phát triển của
nó Độ ẩm môi trường cao cũng gây hại cho lợn nái nhất là trong trường hợp
độ ẩm cao kết hợp với nhiệt độ cao
* Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn nái chửa
Quy trình nuôi dưỡng
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [17], thức ăn dùng cho lợn nái đẻ phải là những thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, dễ tiêu hóa Không cho lợn nái ăn thức ăn có hệ số choán cao gây chèn ép thai sinh ra đẻ non, đẻ khó, hoặc ép thai chết ngạt
Một tuần trước khi lợn đẻ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe cụ thể của lợn nái để có kế hoạch giảm dần lượng thức ăn Đối với những lợn nái có sức khỏe tốt thì một tuần trước khi đẻ giảm 1/3 lượng thức ăn, đẻ trước 2 - 3 ngày giảm 1/2 lượng thức ăn Đối với những lợn nái có sức khỏe yếu thì không giảm lượng thức ăn mà giảm dung tích của thức ăn bằng cách tăng cường cho ăn các loại thức ăn dễ tiêu hóa
Những ngày lợn đẻ phải căn cứ vào thể trạng của lợn nái, sự phát dục của bầu vú mà quyết định chế độ dinh dưỡng cho hợp lý
Ngày lợn nái cắn ổ đẻ, cho lợn nái ăn ít thức ăn tinh (0,5kg) hoặc không cho thức ăn tinh nhưng uống nước tự do Ngày lợn nái đẻ có thể không cho lợn nái ăn mà chỉ có uống nước ấm có pha muối hoặc ăn cháo loãng Sau khi đẻ 2 - 3 ngày không cho lợn nái ăn nhiều một cách đột ngột mà tăng từ từ đến ngày thứ 4 - 5 thì cho ăn đủ tiêu chuẩn Thức ăn cần chế biến tốt, dung tích nhỏ, có mùi vị thơm ngon để kích thích tính thèm ăn cho lợn nái
Dinh dưỡng lợn nái có chửa
Nguyên tắc nuôi lợn nái có chửa: cho ăn đúng khẩu phần, đảm bảo chất dinh dưỡng, đặc biệt chú ý cho ăn đủ vitamin và khoáng chất Thiếu khoáng, xương lợn con phát triển kém, lợn nái chửa có nguy cơ bại liệt Thiếu vitamin,
Trang 20lợn con phát triển chậm, sức sống kém Không cho ăn quá nhiều tinh bột để chống béo, khó đẻ
- Nhu cầu dinh dưỡng của lợn chửa: đạm thô 13%, năng lượng trao đổi
2900 kcal/kg thức ăn
- Mức ăn cho lợn nái có chửa (kg thức ăn đã phối trộn/con/ngày)
+ Với nái hậu bị: 1,6 - 1,8 kg/con/ngày, cho ăn ngày 1 lần
+ Với nái dạ: 2 - 2,2 kg/con/ngày, cho ăn ngày 1 lần
+ Với nái hậu bị: 2,5 kg/con/ngày, cho ăn ngày 2 lần
+ Với nái dạ: 3 kg/con/ngày, cho ăn ngày 2 lần
- Mức ăn cho nái chửa còn tùy thuộc vào thể trạng của nái: nái quá gầy phải cho ăn thêm thức ăn tinh, nái quá béo phải giảm thức ăn tinh
- Vào mùa đông những ngày nhiệt độ dưới 15ºC, lợn nái cần cho ăn thêm 0,2 - 0,3 kg/con/ngày, để bù phần năng lượng mất đi do chống rét
- Không được cho lợn nái chửa ăn thức ăn ẩm mốc, khô dầu bông, lá đu
đủ do dễ gây sảy thai
- Cho lợn uống nước tự do
Chăm sóc lợn nái chửa
- Cho lợn yên tĩnh tuần đầu tiên sau khi phối giống
- Kiểm tra theo dõi lợn có chửa vào ngày thứ 21 và ngày thứ 42 sau khi phối xem có động dục trở lại không
- Tắm: 1 lần/ngày vào những ngày nắng nóng
- Vệ sinh xoa bóp bầu vú trước dự kiến đẻ 10 - 15 ngày để kích thích sữa ra nhiều khi lợn sinh con Nếu vú bị xây xước hoặc nứt nẻ cần bôi vaselin
Trang 21- Cần ghi chép ngày phối giống để tính toán ngày đẻ dự kiến và có kế hoạch trực lợn đẻ
2.2.2.3 Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái nuôi con
Mục đích của chăn nuôi lợn nái nuôi con là áp dụng các biện pháp khoa học để tăng sản lượng sữa mẹ, đảm bảo cho lợn mẹ có sức khỏe tốt Lợn con sinh trưởng phát triển nhanh, đạt số con sau cai sữa và khối lượng cai sữa cao Lợn nái chóng được phối giống trở lại sau khi tách con
Thức ăn cho lợn nái nuôi con phải là những thức ăn có tác động tốt đến sản lượng sữa và chất lượng sữa Đó là thức ăn xanh non như các loại rau xanh, các loại củ quả như bí đỏ, cà rốt, đu đủ Thức ăn tinh tốt như gạo tấm, cám gạo, bột mỳ, loại củ quả đạm động vật, các loại khoáng, vitamin…
Không cho lợn nái nuôi con ăn các loại thức ăn thối mốc, biến chất, hư hỏng Thức ăn hỗn hợp cho lợn nái nuôi con dùng trong chăn nuôi công nghiệp phải đảm bảo đủ protein, năng lượng và các thành phần vitamin, khoáng chất theo đúng quy định như năng lượng trao đổi 3100 kcal, protein 15%, canxi từ 0,9 - 1,0 %, photpho 0,7 %
* Lượng thức ăn cho lợn nái nuôi con
- Đối với lợn nái ngoại:
Ngày cắn ổ đẻ: cho lợn nái ăn ít thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (0,5kg) hoặc không cho ăn, nhưng cho uống nước tự do
Sau ngày đẻ thứ 1 và thứ 2 và thứ 3 cho thức ăn hỗn hợp với lượng thức ăn từ 1- 2 - 3 kg tương ứng
Ngày nuôi con thứ 4 đến ngày thứ 7: cho lợn ăn 4 kg thức ăn hỗn hợp/nái/ngày
Từ ngày thứ 8 đến ngày cai sữa cho lợn mẹ ăn theo công thức tính: Lượng thức ăn/nái/ngày = 2 kg + (số con x 0.35 kg/con)
Số bữa ăn trên ngày: 2 bữa (sáng, chiều)
Trang 22Nếu lợn mẹ gầy thì cho ăn thêm 0,5 kg, lợn mẹ béo thì bớt đi 0,5 kg thức ăn/ngày
Ngoài ra cho lợn nái ăn từ 1 - 2 kg rau xanh/ngày sau bữa ăn tinh, nếu
có rau xanh
Một ngày trước khi cai sữa, cho lợn mẹ ăn giảm đi 20 - 30 %
Ngày cai sữa cho lợn mẹ nhịn ăn
Đối với những lợn nái có số con lớn hơn 10, đàn con mập, lợn mẹ gầy thì cho lợn mẹ ăn theo khả năng (không hạn chế) bằng cách tăng số bữa ăn/ ngày cho lợn mẹ
- Đối với lợn nái nội:
Công thức tính nhu cầu thức ăn cho lợn nái nội nuôi con/ 1 ngày đêm: + Lợn nái nội có khối lượng cơ thể dưới 100 kg, mức ăn trong 1 ngày đêm được tính như sau:
Thức ăn tinh = 1,2 kg + (số lợn con theo mẹ x 0,18 kg)
Thức ăn thô xanh: 0,3 đơn vị
+ Lợn nái nội có khối lượng 100 kg trở lên, mức ăn cho 1 ngày đêm giai đoạn nuôi con được tính như sau:
Thức ăn tinh = 1,4 kg + (số lợn con theo mẹ x 0,18 kg)
Thức ăn thô: 0,4 đơn vị
Định mức ăn cho một lợn nái nội nuôi con/1 ngày đêm
* Kỹ thuật cho ăn
Lợn nái nuôi con trong thời gian mới đẻ mỗi bữa cho ăn một ít một, nhưng cho ăn làm nhiều lần, thường một ngày cho ăn 3 - 4 bữa Khoảng cách giữa các bữa nên chia đều nhau
Cho ăn đúng giờ, đúng tiêu chuẩn quy định
Cung cấp đủ nước uống cho lợn nái nuôi con
Khi chuyển sang dùng thức ăn cho giai đoạn nuôi con, để tránh gây ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa do thay đổi thức ăn, ta phải thay dần dần
Trang 23Chú ý theo dõi khả năng ăn và tình trạng sức khỏe của lợn nái để có biện pháp can thiệp kịp thời
* Kỹ thuật chăm sóc và quản lý
Vận động: là điều kiện tốt giúp cho lợn nái nhanh chóng hồi phục sức khỏe và nâng cao sản lượng sữa mẹ Do vậy sau khi lợn đẻ được từ 3 – 7 ngày, trong điều kiện chăn nuôi có sân vận động, nếu thời tiết tốt thì cho lợn nái vận động, thời gian vận động lúc đầu là 30 phút/ ngày, về sau tăng số giờ vận động lên Khi thời tiết xấu thì không cho vận động, khi cho vận động chú
ý đề phòng cảm lạnh, bẩn vú, những lợn nái có vú quá xệ thì chỉ cho vận động trong sân chơi Trong chăn nuôi công nghiệp, hầu hết lợn nái nuôi con đều bị nhốt trong các khung đẻ, không được vận động, vì vậy phải chú ý đến thành phần dinh dưỡng của thức ăn, đặc biệt là các khoáng và vitamin
Chuồng trại của lợn nái nuôi con yêu cầu phải đảm bảo luôn khô ráo, sạch sẽ, không có mùi hôi thối, ẩm ướt Vì vậy hằng ngày phải vệ sinh chuồng trại, máng ăn sạch sẽ Nhiệt độ chuồng nuôi thích hợp là 18 - 24ºC, ẩm độ là
70 - 75% Chuồng lợn nái nuôi con phải có ô úm lợn con và ngăn tập ăn sớm cho lợn con
Diện tích chuồng cho lợn nái nuôi trên nền cứng là: 4 - 5 m chuồng ở/1 lợn nái và 15 m sân chơi/1 lợn nái Còn đối với lợn công nghiệp nuôi trên chuồng sàn thì kích thước 2,4 m x 1,6 m, với mỗi khung cho lợn mẹ trong chuồng có kích thước từ 2,2 - 2,4 m x 0,7 m
2.2.3 Những hiểu biết về phòng và trị bệnh cho vật nuôi
2.2.3.1 Phòng bệnh
Như ta đã biết “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”, nên khâu phòng bệnh
được đặt lên hàng đầu, nếu phòng bệnh tốt thì có thể hạn chế hoặc ngăn chặn được bệnh xảy ra Các biện pháp phòng bệnh được tổng hợp được đưa lên hàng đầu, xoay quanh các yếu tố môi trường, mầm bệnh, vật chủ Do vậy, việc phòng bệnh cũng như trị bệnh phải kết hợp nhiều biện pháp khác nhau:
Trang 24- Phòng bệnh bằng vệ sinh và chăm sóc nuôi dưỡng tốt
Theo Nguyễn Ngọc Phụng (2004) [18], bệnh xuất hiện trong một đàn lợn thường do nguyên nhân phức tạp, có thể là bệnh truyền nhiễm, hoặc không truyền nhiễm hoặc có sự kết hợp cả hai Có rất nhiều biện pháp đã được đưa ra áp dụng nhằm kiểm soát các khả năng xảy ra bệnh tật trên đàn lợn, phần lớn các biện pháp này đều nhằm làm giảm khả năng lan truyền các tác nhân gây bệnh và nâng cao sức đề kháng của đàn lợn
Lê Văn Tạo và cs (1993) [19], cho biết vi khuẩn E coli gây bệnh ở lợn
là vi khuẩn tồn tại trong môi trường, đường tiêu hóa của vật chủ Khi môi trường quá ô nhiễm do vệ sinh chuồng trại kém, nước uống thức ăn bị nhiễm
vi khuẩn, điều kiện ngoại cảnh thay đổi, lợn giảm sức đề kháng dễ bị cảm
nhiễm E coli, bệnh sẽ nổ ra vì vậy mà khâu vệ sinh, chăm sóc có một ý nghĩa
lớn trong phòng bệnh Trong chăn nuôi việc đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật
là điều rất cần thiết, chăm sóc nuôi dưỡng tốt sẽ tạo ra những gia súc khỏe mạnh, có khả năng chống đỡ bệnh tật tốt và ngược lại Ô chuồng lợn nái cần phải được vệ sinh tiêu độc trước khi vào đẻ Nhiệt độ trong chuồng phải đảm bảo 27 – 300C đối với lợn sơ sinh và 28 – 300C với lợn cai sữa Chuồng phải luôn khô ráo, không ẩm ướt Nên dùng các thiết bị sưởi điện hoặc đèn hồng ngoại trong những ngày thời tiết lạnh để phòng bệnh cho lợn con phân trắng mang lại hiệu quả cao trong chăn nuôi
- Vệ sinh chuồng trại và thiết bị chăn nuôi
Chuồng trại phải đảm bảo phù hợp với từng đối tượng vật nuôi, thoáng mát mùa hè, ấm áp mùa đông, đảm bảo cách ly với môi trường xung quanh Tẩy uế chuồng trại sau mỗi lứa nuôi bằng phương pháp: rửa sạch, để khô sau
đó phun sát trùng bằng các loại thuốc sát trùng và trống chuồng ít nhất 15 ngày với vật nuôi thương phẩm, 30 ngày đối với vật nuôi sinh sản Với những chuồng nuôi lưu cữu hoặc chuồng nuôi có vật nuôi bị bệnh truyền nhiễm, cần phải vệ sinh tổng thể và triệt để Sau khi đưa hết vật nuôi ra khỏi chuồng, xử
Trang 25lý theo hướng dẫn của thú y, cần phun sát trùng kỹ (pha dung dịch sát trùng
và phun theo hướng dẫn khi chống dịch) toàn bộ chuồng nuôi từ mái, các dụng cụ và môi trường xung quanh, để khô và dọn, rửa Các chất thải rắn trong chăn nuôi cần thu gom để đốt hoặc ủ sinh học; chất thải lỏng, nước rửa chuồng cần thu gom để xử lý, không thải trực tiếp ra môi trường Cần phun sát trùng 1 - 2 lần/tuần trong suốt thời gian trống chuồng, ít nhất trong 30 ngày Các thiết bị, dụng cụ chăn nuôi cần rửa sạch, phơi khô, sát trùng và đưa vào kho bảo quản Vệ sinh và phun sát trùng xung quanh chuồng nuôi
Khi đưa vắc xin vào cơ thể vật nuôi, chưa có kháng thể chống bệnh ngay mà phải sau 7 - 21 ngày (tuỳ theo từng loại vắc xin) mới có miễn dịch
2.2.3.2 Điều trị bệnh
Theo Nguyễn Bá Hiên và cs (2012) [10], nguyên tắc để điều trị bệnh là: + Toàn diện: Phải phối hợp nhiều biện pháp như hộ lý, dinh dưỡng và dùng thuốc
+ Điều trị sớm trên cơ sở chẩn đoán đúng bệnh để dễ lành bệnh và hạn chế lây lan
Trang 26+ Diệt căn bệnh là chủ yếu kết hợp chữa triệu chứng
+ Tiêu diệt mầm bệnh phải đi đôi với tăng cường sức đề kháng của cơ thể, làm cho cơ thể tự nó chống lại mầm bệnh thì bệnh mới chóng khỏi, ít bị tái phát và biến chứng, miễn dịch mới lâu bền
+ Phải có quan điểm khi chữa bệnh, chỉ nên chữa cho những gia súc có thể chữa lành mà không giảm sức kéo và sản phẩm Nếu chữa kéo dài, tốn kém vượt quá giá trị gia súc thì không nên chữa
+ Những bệnh rất nguy hiểm cho người mà không có thuốc chữa thì không nên chữa
Các biện pháp chữa bệnh truyền nhiễm là:
+ Hộ lý: Cho gia súc ốm nghỉ ngơi, nhốt riêng ở chuồng có điều kiện vệ sinh tốt (thoáng mát, sạch sẽ, yên tĩnh) Theo dõi thân nhiệt, nhịp tim, hô hấp, phân, nước tiểu, phát hiện sớm những biến chuyển của bệnh để kịp thời đối phó Cho gia súc ăn uống thức ăn tốt và thích hợp với tính chất của bệnh
+ Dùng kháng huyết thanh: Chủ yếu dùng chữa bệnh đặc hiệu vì vậy thường được dùng trong ổ dịch, chữa cho gia súc đã mắc bệnh Chữa bệnh bằng kháng huyết thanh là đưa vào cơ thể động vật những kháng thể chuẩn bị sẵn, có tác dụng trung hòa mầm bệnh hoặc độc tố của chúng (huyết thanh kháng độc tố)
+ Dùng hóa dược: Phần lớn hóa dược được dùng để chữa triệu chứng, một số hóa dược dùng chữa nguyên nhân vì có tác dụng đặc hiệu đến mầm bệnh Dùng hóa dược chữa bệnh phải tác động mạnh và sớm, vì nhiều loài vi khuẩn có thể thích ứng với liều lượng nhỏ Chúng có thể chống lại thuốc và tính chất quen thuộc được truyền cho những thế hệ sau Khi cần, có thể phối hợp nhiều loại hóa dược để tăng hiệu quả điều trị, vì nếu một loại thuốc chưa
có tác dụng đến mầm bệnh thì có loại thuốc khác tác dụng tốt hơn
+ Dùng kháng sinh: Kháng sinh là những thuốc đặc hiệu có tác dụng ngăn cản sự sinh sản của vi khuẩn hoặc tiêu diệt vi khuẩn Tuy nhiên sử dụng
Trang 27kháng sinh có thể gây nhiều tai biến do thuốc có tính độc, do phản ứng dị ứng,
do một lúc tiêu diệt nhiều vi khuẩn làm giải phóng một lượng lớn độc tố, làm giảm phản ứng miễn dịch của cơ thể Việc dùng kháng sinh bừa bãi còn gây nên hiện tượng kháng thuốc, làm giảm thấp tác dụng chữa bệnh của kháng sinh Vì vậy, khi dùng thuốc cần theo những nguyên tắc sau đây:
- Phải chẩn đoán đúng bệnh để dùng đúng thuốc, dùng sai thuốc sẽ chữa không khỏi bệnh mà làm cho việc chẩn đoán bệnh về sau gặp khó khăn
- Chọn loại kháng sinh có tác dụng tốt nhất đối với mầm bệnh đã xác định Dùng liều cao ngay từ đầu, những lần sau có thể giảm liều lượng
- Không nên vội vàng thay đổi kháng sinh mà phải chờ một thời gian để phát huy tác dụng của kháng sinh
- Phải dùng phối hợp nhiều loại kháng sinh để làm giảm liều lượng và độc tính của từng loại, tăng phổ kháng khuẩn rộng hơn, tăng tác dụng điều trị
và hạn chế hiện tượng vi khuẩn kháng thuốc
- Phải tăng cường sức đề kháng cho cơ thể gia súc như chăm sóc nuôi dưỡng tốt, dùng thêm vitamin, tiêm nước sinh lý, …
2.2.4 Những hiểu biết về một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái
2.2.4.1 Bệnh viêm tử cung
Bệnh viêm tử cung xảy ra trên các giống lợn khác nhau Lợn nái ở các lứa đẻ khác nhau đều có thể mắc bệnh song tỷ lệ mắc bệnh phụ thuộc vào yếu
tố vệ sinh, chăm sóc nuôi dưỡng Khi gia súc sinh đẻ nhất là trong trường hợp
đẻ khó phải can thiệp bằng tay hoặc dụng cụ, niêm mạc tử cung bị xây xát, bị tổn thương, vi khuẩn xâm nhập và phát triển gây viêm Mặt khác, một số bệnh truyền nhiễm như sảy thai truyền nhiễm, phó thương hàn, bệnh lao, … thường gây viêm tử cung (Trần Tiến Dũng và cs, 2002 [7])
* Nguyên nhân
Theo Nguyễn Xuân Bình (2000) [3], Phạm Sỹ Lăng và cs (2002) [12] bệnh viêm tử cung ở lợn nái thường do các nguyên nhân sau: