1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI tập lớn học phần xây dựng kế hoạch dạy học môn ngữ văn tên chủ đề xây dựng kế hoạch dạy học bài “những nẻo đường xứ sở” ngữ văn 6 – bộ kết nối tri thức và cuộc sống

27 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 7,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, THIẾT BỊ, HỌC LIỆU VÀ CHUẨN BỊ CỦA HS Các mạch trong bài học theo tiến trình và nội dung dạy học cụ thể PP, thiết bị, học liệu Chuẩn bị của HS Đọc hiểu Văn bản 1

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Hà Nội, tháng 12 năm 2021

Trang 2

Trường THCS … Họ và tên giáo viên: Đặng Thị Thùy Linh

Tổ Ngữ văn

Tên bài dạy học: Những nẻo đường xứ sở

Môn Ngữ văn, lớp 6

Thời lượng dạy học:……… tiết

A.MỤC TIÊU /YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Bài dạy học góp phần phát triển năng lực, phẩm chất cho HS:

1.1.4 Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt 1.1.4.1 Nhận biết yêu cầu của bài văn tả cảnh sinh hoạt 1.1.4.2 Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt theo quy trình

1.1.5 Chia sẻ một trải nghiệm về nơi em sống hoặc từng đến bằng hính thức nói

1.1.5.1 Nhận biết yêu cầu của bài nói chia sẻ một trải nghiệm về nơi em sống hoặc từng đến.

1.1.5.2 Chia sẻ một trải nghiệm về nơi em sống hoặc từng đến theo quy trình

1.2.2 Lựa chọn được các nguồn tài liệu học tập phù hợp; thu thập thông tin có chọn lọc

1.2.3 Biết xác định rõ nhiệm vụ và hoàn thành các nhiệm vụ trong quá trình làm việc

2 Phẩm chất 2.1 Biết yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của quê hương xứ sở

Trang 3

2.2 Biết giới thiệu, chia sẻ về vẻ đẹp quê hương, đất nước với bạn bè bốn phương.

B NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, THIẾT BỊ, HỌC LIỆU VÀ CHUẨN BỊ CỦA HS Các mạch trong bài học theo tiến

trình và nội dung dạy học cụ thể

PP, thiết bị, học liệu

Chuẩn bị của HS

Đọc hiểu Văn bản

1:

Cô Tô (ký) (2 tiết)

- Tìm hiểu thể loại ký

- Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

- Tìm hiểu sự

dữ dội của trận bão

- Tìm hiểu cảnh

Cô Tô sau cơn bão

- Tìm hiểu cảnh mặt trời mọc trên đảo Cô Tô

- Tìm hiểu cảnh sinh hoạt cả con người trên đảo Cô Tô

- PP: Gợi tìm, tái tạo, làm việc nhóm, đọc sáng tạo

- Thiết bị, học liệu: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa, sách bài tập, Slide Power Point, phiếu học tập

- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài

- Đọc trước phần tri thức ngữ văn, đọc trước văn bản, tóm tắt văn bản, xác định thể loại, người kể chuyện ngôi thứ mấy, xác định nội dung chính của văn bản, nêu nghệ thuật đặc sắc, ấn tượng chung ban đầu về tác phẩm

- Sử dụng phiếu học tập.

- Định hướng

về bài văn tả cảnh sinh hoạt.

- Thực hành viết bài văn tả cảnh sinh hoạt theo tiến trình

- PP: tái tạo, gợi tìm

PP Thực hành viết theo tiến trình (Thực hành viết)

- Thiết bị: Máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập

- Đọc trước và xác định các từ khóa trong phần định hướng

Lựa chọn 1 cảnh sinh hoạt mà em ấn tượng

để chuẩn bị kể lại.

Nói và

Trang 4

Cách thức hoạt động:

của HS

Sản phẩm cần đạt

(*) Chuyển giao nhiệm vụ: GV Tổ

chức trò chơi “Bạn có biết?”: Phiếu

học tập số 1 (phụ lục) có 6 câu hỏi

về 6 đảo, quần đảo của Việt Nam

- GV cho HS xung phong phát biểu.

- GV đưa ra đáp án đúng cho từng

câu hỏi.

- GV cho học sinh xem video ngắn

(cắt ra) về: cảnh thiên nhiên trên

đảo Cô Tô (3 phút), và yêu cầu HS

chia sẻ những hiểu biết của em về

vị trí của hòn đảo này.

- HS tham gia trò chơi, trả lời đáp án vào các câu hỏi

- HS phát biểu đáp án

- HS khác lắng nghe

- HS xem video mà GV trình chiếu qua màn chiếu.

- HS (2 em) chia sẻ hiểu

- Đáp án của câu hỏi:

+ Câu hỏi 1: Côn Đảo.

+ Câu hỏi 2: Đảo Song Từ

Tây

+ Câu hỏi 3: Đảo Bình Ba + Câu hỏi 4: Đảo Lý Sơn + Câu hỏi 5: Đảo Yến + Câu hỏi 6: Quần đảo Cô Tô

- Quần Đảo Cô Tô thuộc tỉnh

Trang 5

v=akrtbKOsR_4

* Đánh giá và kết luận: GV lắng

nghe, bổ sung thêm thông tin, dẫn

dắt vào bài mới

Thiên nhiên ưu ái ban tặng cho đất

nước Việt Nam biết bao là cảnh đẹp,

hôm nay cô cùng các con sẽ cùng

thực huyến “du lịch qua trang giấy”

của nhà văn Nguyễn Tuân để cùng

khám phá về đảo Cô Tô nhé!

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (70 phút)

Mục tiêu hoạt động (HĐ): 1.1.1; 1.1.2; 1.2.1; 1.2.2; 2.1; 2.2

Cách thức HĐ

2.1 Định hướng đọc và đọc hiểu khái quát văn bản: (15 phút)

của HS

Sản phẩm /Kết quả cần đạt

(*) Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu

cầu HS đọc phần tri thức ngữ văn

liên quan đến kí, du kí và cho biết kí

và du kì là gì

- GV đánh giá phần trình bày của

HS, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi

lên bảng

Bổ sung thông tin thêm:

- Nghĩa gốc của từ “kí” là ghi chép

một sự việc gì đó để không quên Từ

một từ chỉ hoạt động đã được chuyển

sang danh từ để xác lập một thể loại

*HS tiếp nhận nhiệm

vụ, trao đổi thảo luận.

- Các HS còn lại ngồi lắng nghe và nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

- Kí là tác phẩm văn học chú trọng ghi chép sự thật;

- Trong kí có kể sự việc, tả người, tả cảnh, cung cấp thông tin và thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của người viết Có những tác phẩm nghiêng về kể sự việc, có những tác phẩm nghiêng về thể hiện cảm xúc;

- Với một số thể loại kí, tác giả thường là người trực tiếp tham gia hoặc chứng kiến sự việc.

Du kí

- Du kí là thể loại ghi chép vể

Trang 6

văn học – kí

- Kí không phải một tác phẩm văn

học thuần nhất mà có nhiều biến thể

- Phương thức tạo dựng cấu trúc tác

(*) Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV hướng dẫn và yêu cầu HS:

+ Đọc và tìm hiểu nghĩa của những

từ được chú thích ở chân trang

+ Đọc to, rõ ràng, ngắt nhịp đúng

Giọng đọc phù hợp với nội dung từng

phần: (Khi miêu tả cơn bão biển đọc

với giọng nhanh, mạnh nhấn giọng ở

các động từ, tình từ; Với phần tả

cảnh bình yên trên đảo đọc giọng vui

tươi, hồ hởi)

+ Sử dụng chiến lược đọc như hình

dung, theo dõi

- GV chiếu đoạn clip giới thiệu về

Nguyễn Tuân và yêu cầu HS lại

- GV gọi HS báo cáo, nhận xét, đánh

giá, bổ sung, chốt lại kiến thức →

Ghi lại lên bảng

(*) Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu học sinh:

- HS thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ

- HS báo cáo kết quả và thảo luận

- Quê quán: Hà Nội

- Vị trí: Là nhà văn nổi tiếng của nền văn chương hiện đại Việt Nam.

Kí của Nguyễn Tuân cho thấy tác giả có vốn kiến thức sâu rộng

về nhiều lĩnh vực đời sống Một

số tác phẩm tiêu biểu của

Nguyễn Tuân: Vang bóng một thời (tập truyện ngắn), Sông Đà

(tùy bút),…

3 Văn bản:

- Xuất xứ: trích từ phần cuối của bài kí “Cô Tô”, In trong tập

“Kí”

Trang 7

+ Dựa vào phần tri thức ngữ văn đã

học, em hãy nêu thể loại và phương

thức biểu đạt của văn bản

+ Bố cục của VB gồm mấy phần? Nội

dung của các phần là gì?

Gợi ý: Theo em, để nhận ra vẻ đẹp

của Cô Tô, nhà văn đã quan sát cảnh

thiên nhiên và hoạt động của con

người trên đảo ở những thời điểm

- HS thực hiện nhiệm vụ

- HS trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

- Hoàn cảnh sáng tác: trong một chuyến ra thăm đảo năm 1976

đảo Cô Tô;

+ Từ “Ngày thứ Năm trên đảo

Cô Tô”…đến “lớn lên theo mùa sóng ở đây”: Cảnh Cô Tô những

ngày dông bão đi qua (điểm nhìn: trên nóc đồn biên phòng

ở rìa đảo)

2.2 Đọc hiểu chi tiết văn bản

2.2.1.Hướng dẫn HS tìm hiểu Đặc điểm thể loại kí trong văn bản Cô Tô (10 phút)

của HS Sản phẩm cần đạt (*) Chuyển giao nhiệm vụ:

- HS thực hiện nhiệm vụ

II Tìm hiểu chi tiết:

1 Đặc điểm thể loại kí trong văn bản

Cô Tô:

Tác giả là người trực tiếp tham gia chứng kiến sự việc Sự việc thường được kể theo trình tự thời gian; tên gọi nhân vật, các địa danh được xác thực.

Thời gian

Địa điểm

Nhân vật

Ngày thứ tư (Cuối

Gác đảo ủy

Cô Tô

Trang 8

- HS khác nhận xét,

bổ sung câu trả lời của bạn

canh một sang canh hai) Ngày thứ năm Đồn Cô Tô →

trèo lên nóc đồn

Anh em bộ binh

và hải quân

Ngày thứ sáu (dậy từ canh tư)

Đảo Thanh Luân

→ ra mũi đảo;

Giếng nược ngọt của đảo

Người dân đến gánh nước ngọt, anh hùng Châu Hòa Mãn cũng bốn bạn xã viên, chị Châu Hòa Mãn

Ngôi kể: ngôi thứ nhất (tác giả xưng “tôi”, có vai trò như người

kể chuyện, kết hợp trình bày cảm xúc, sự quan sát, liên tưởng + “Mặt trời dần nhú lên,… tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn”.

+ Cái giếng nước ngọt ở ria một hòn đảo giữa biển,…

2.2.2.Hướng dẫn HS tìm hiểu Cảnh bão biển và cảnh sau cơn bão trên đảo Cô Tô (20 phút)

của HS

Sản phẩm cần đạt

(*) Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu học sinh đọc văn

bản từ đầu đến “quỷ khốc thần

linh” và cho biết:

+ Những từ ngữ nào miêu tả sự

dữ dội của trận bão? Những từ

ngữ nào cho thấy rõ nhất việc

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ

2 Cảnh bão biển trên đảo Cô Tô

* Thời gian: Cuối canh một sang canh hai (buổi tối, đêm khuya) => Tô đậm thêm sự nguy hiểm, khó lường của cơn bão.

* Từ ngữ:

+ Động từ mạnh: liên thanh quạt lia

Trang 9

tác giả có chủ ý miêu tả trận bão

như một trận chiến?

+ Biện pháp tu từ nào đã được

sử dụng nhiều trong đoạn văn?

Phong cách nghệ thuật của

Nguyễn Tuân, bút pháp tài hoa,

miêu tả cảnh thiên nhiên bằng

những từ ngữ chiến sự, những

từ Hán Việt tinh anh (liên hệ với

VB Người lái đò sông Đà).

- HS trả lời câu hỏi

- HS ghi lại kiến thức vào vở

lịa, âm âm rền rền, vỡ tung, rít lên, rú lên, vây, dồn, bung hết, ép, vỡ tung,… + Tính từ: buốt, rát, trắng mù mù,… + Các từ liên quan chiến trận: trận địa, cánh cung, hỏa lực, viên đạn, bắn, băng đạn, thả hơi ngạt, trống trận,… + Các từ, cụm từ Hán Việt: hỏa lực, thủy tộc, quỷ khốc thần linh,…

=> Diễn tả sự đe dọa và sức mạnh hủy diệt của cơn bão

* Biện pháp tu từ so sánh:

+ Mỗi viên cát… như viên đạn mũi kim + Chốc chốc ngừng trong tích tắc như

để thay băng đạn + Trời đất trắng mù mù toàn bãi như

là kẻ thì đã bắt đầu thả hơi ngạt.

+ Sóng thúc lẫn nhau… như vua thủy cho các loài thủy tộc rung thêm trống trận

+ Nó rít lên rú lên như… quỷ khốc thần linh

=> Làm nổi bật sự kì quái, rùng rợn cảu những trận bão

*Thủ pháp tăng tiến:

“Gác đảo nhiều khuôn cửa kính bị gió vây và dồn, bung hết Kính bị thứ gió cấp 11 ép, vỡ tung Tiếng gió càng ghê rợn […] như cái kiểu người ta vẫn thường gọi là quỷ khốc thần linh”:

+ Từ vây dồn bung hết, ép vỡ tung Thủ pháp tăng tiến miêu tả sức mạnh

và hành động của cơn gió, làm cho hình ảnh sống động như thật;

+ “càng”: cấp độ được tăng thêm Từ miêu tả những cửa kính bị vỡ miêu tả tiếng gió “ghê rợn” so sánh với hình ảnh kì quái, sử dụng từ Hán Việt: “quỷ khốc thần linh”.

Sử dụng các từ ngữ gây ấn tượng

Trang 10

(*) Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu học sinh đọc văn

bản từ “Ngày thứ năm trên đảo

Cô Tô” đến “lớn lên theo mùa

sóng ở đầy” và thực hiện Phiếu

Để miêu tả cảnh đảo, tác giả thể

hiện sự tài hoa trong việc lựa

chọn từ ngữ miêu tả Ví dụ như

cây thì xanh mượt, gợi cho ta

hình ảnh sau cơn mưa cây cối

như được gột rửa, như trút bỏ đi

cái lớp áo bụi bặm của những

ngày nắng gắt và khoác trên

mình một chiếc áo mới sạch sẽ

tinh tươm.

GV bình:

Đó chính là sự hồi sinh của sự

sống trước sự hủy diệt của thiên

nhiên Thông thường khi một

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

- HS t

- HS xung phong phát biểu

- HS ghi lại kiến thức vào vở

mạnh, tập hợp các từ ngữ trong trường nghĩa chiến trận diễn tả sự đe dọa và sức mạnh hủy diệt của cơn bão

=> Cái nhìn độc đáo của tác giả về trận bão Miêu tả cơn bão như trận chiến

dữ dội, để cho thấy sự đe dọa và sức mạnh hủy diệt của cơn bão

3 Cảnh Cô Tô những ngày dông bão đi qua

- Sản phẩm: phiếu học tập đã hoàn thành của học sinh

* Vị trí quan sát:

+ trên nóc đồn của bộ đội hải quân, thường được xây dựng ở vị trí cao, dễ quan sát để thuận lợi cho nhiệm vụ bảo

vệ Tổ Quốc.

=> Vị trí cao nhất, có thể nhìn bao quát toàn cảnh Cô Tô

* Vẻ đẹp của Cô Tô sau cơn bão:

+ Một ngày trong trẻo, sáng sủa + Bầu trời – trong sáng

+ Cây – thêm xanh mượt + Nước biển – lam biếc đạm đà hơn hết

cả mọi khi + Cát – vàng giòn hơn nữa + Lưới – thêm nặng mẻ cá giã đôi

* Nghệ thuật:

- Liệt kê; sử dụng các tình từ, thủ pháp tăng tiến

- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

=> Vẻ đẹp tươi sáng, khoáng đạt, yên

ả, tinh khôi và giàu tiềm năng của Cô Tô.

* Nhận xét Cô Tô trước và sau cơn bão:

Khác với cách miêu tả trận bão biển, biển sau bão không còn được miêu tả bằng những từ ngữ tạo cảm giác mạnh, kịch tính mà được miêu tả bằng các

Trang 11

cơn bão đi qua, thiên nhiên như

bắt đầu một sự sống mới cơn

bão đi qua chỉ để lại một vài dấu

tích không đáng kể như thể

không phải do may mắn mà là do

sức sống dẻo dai của cây trái và

con người xứ này trụ vững được.

Tất cả dường như xôn xao, sống

dậy sau trận bão Cô Tô không

+ Càng thấy yêu mến hòn đảo như bất

cứ người chài nào đã từng đẻ ra và lớn lên theo mùa sóng ở đây

=> Yêu mến, gần gũi và coi Cô Tô như quê hương của mình

2.2.3.Hướng dẫn HS tìm hiểu Cảnh mặt trời mọc trên đảo Cô Tô (15 phút)

của HS Sản phẩm cần đạt (*) Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đoạn đoạn văn

“Mặt trời lại rọi… là là nhịp

cánh” và cho biết:

+ Vị trí quan sát của người kể ở

đâu?

+ Cảnh mặt trời mọc được tác

giả quan sát và miêu tả theo

trình tự nào; các chi tiết, hình

ảnh nào thể hiện cảnh đó?

+ Tác giả sử dụng biện pháp tu

từ nào để miêu tả?

+ Qua đó nhận xét gì về cảnh vật

và tài năng của tác giả

- Gv đặt câu hỏi thêm:

Theo em, vì sao nhà văn lại có

cách đón nhận mặt trời mọc công

phu và trân trọng đến thế

- GV bổ sung, chốt lại vấn đề:

=> Điều này xuất phát trước hết

từ tính yêu mến thiên nhiên, gắn

bó với cảnh đẹp đất nước Đồng

thời xuất phát từ cá tính, phong

cách nhà văn luôn cố gắng tìm tòi

phát hiện những vẻ đọc độc lạ, ít

ai chú ý đến, yêu thích những cái

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ

- HS trả lời câu hỏi

4 Cảnh mặt trời mọc trên biển Cô Tô:

* Vị trí, cách quan sát:

+ Dậy từ canh tư, còn tối đất + Ra tận đầu mũi đảo ngồi rình mặt trời lên => Thể hiện sự công phu và trân trọng

=> Tình cảm yêu mến yêu mến thiên nhiên

* Hình ảnh mặt trời mọc được khắc họa:

- Trước khi mặt trời mọc: chân trời,

ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây, hết bụi

- Khi mặt trời bắt đầu nhú lên:

~ Mặt trời nhú lên dần dân

~ mặt trời như lòng đỏ trứng thiên nhiên đầy đặn

~ Quả trứng hồng hào thăm thẳm và đường đặt lên mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai nước biển hửng hồng; ~

~Y như mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh

=> Biện pháp so sánh góp phần khắc

Trang 12

đẹp toàn mỹ

- GV chuyển ý: Không chỉ là bức

tranh thiên nhiên rực rỡ, kì vĩ

Điểm tô cho vẻ đẹp của Cô Tô

còn là cuộc sống bình yên, giản

dị, là những người lao động đang

từng ngày cống hiến cho mảnh

đất này Chúng ta cùng tìm hiểu

Cảnh sinh hoạt và lao động trong

một buổi sáng trên đảo

họa vẻ đẹp tráng lệ

- Sau khi mặt trời mọc:

~ Vài chiếc mạn mùa thu chao đi chao lại

~ một con hải âu bay ngang là là nhịp cánh

=> Chi tiết tưởng chừng bâng quơ nhưng gợi cảnh tượng bình yên, làm bức tranh vừa tĩnh vừa động

2.2.4 Hướng dẫn HS tìm hiểu Cảnh sinh hoạt và lao động trong một buổi sáng trên đảo (15 phút)

của HS

Sản phẩm cần đạt

(*) Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu đọc đoạn văn từ

“Khi mặt trời đã lên một vài con

sào” đến hết và trả lời câu hỏi:

+ Chỉ ra những chi tiết miêu tả

cuộc sống và con người trên đảo

+ Em hình dung khung cảnh Cô

Tô sẽ như thế nào nếu thiếu chi

tiết miêu tả giếng nước ngọt và

hoạt động của con người quanh

giếng?

+ Kết thúc bài Kí Cô Tô là suy

nghĩ của tác giả về hình ảnh chị

Châu Hòa Mãn: “Trông chị

Châu Hòa Mãn địu con, thấy nó

dịu dàng yên tâm như cái hình

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

- HS hoàn thành nhiệm vụ

- HS trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét,

bổ sung câu trả lời của bạn

* Địa điểm: quanh cái giếng nước ngọt

ở rìa đảo

* Cảnh lao động và sinh hoạt:

+ Vui như một cái bến, nhưu một cái chợ trong đất liền

+ Có nhiều người đến gánh và nước + Mười tám thuyền lớn nhỏ cùng ra khơi đánh cá hồng

+ Từ đoàn thuyền sắp ra khơi đến cái giếng ngọt, thùng và cong và gánh nối tiếp đi đi về về

=> Cảnh lao động của người dân trên đảo khẩn trương, sôi động

* Chi tiết giếng nước ngọt ở đảo Thanh Luân:

+ Nước ngọt chỉ để uống, vo gạo thổi cơm cũng không được lấy nước ngọt.

Trang 13

ảnh biển cả là mẹ hiền mớm cá

cho lũ con lành” Cách kết thúc

này cho thấy tình cảm của tác giả

với biển và những con người

bình dị trên đảo như thế nào?

=> Cho thấy tình yêu của tác giả

đối với biển đảo quê hương, tôn

vinh sức lao động của những con

người nơi đây, tạo ấn tượng khó

quên với người đọc về khung

cảnh, về tiềm năng của biển Cô

Tô và cuộc sống của những người

lao động mới đang ngày đêm

cống hiến, xây dựng đất nước

- HS ghi kiến thức vào vở

+ Nguồn nước ngọt sinh hoạt chính của người dân Cô Tô; là dấu hiệu sự sống của con người trên đảo

=> Chi tiết không thể thiếu khi miêu

tả Cô Tô

* Hình ảnh chị Châu Hòa Mãn:

Cách so sánh nhiều tầng bậc:

+ Biển cả - mẹ hiền, + Biển cả cho tôm cá – mẹ hiền mớm cho con ăn

+ Người dân trên đảo – lũ con lành của biển

2.2.5 Hướng dẫn HS tổng kết (5 phút)

của HS

Sản phẩm cần đạt

(*) Chuyển giao nhiệm vụ:

Yêu cầu học sinh tổng kết lại

những giá trị nội dung và nghệ

thuật của văn bản.

-GV gọi học sinh trả lời

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại

kiến thức => Ghi lên bảng

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ

- HS phát biểu câu trả lời

- HS ghi kiến thức vào vở

1 Nội dung:

+ Tác giả đã vẽ lên một bức tranh tươi sáng, sinh động về thiên nhiên và cuộc sống con người trên đảo Cô Tô.

+ Thấy được tình yêu, sự gắn bó của Nguyễn Tuân với bùng đảo tươi đẹp này.

2 Nghệ thuật:

+ Ngôn ngữ điêu luyên + Nghệ thuật miêu tả tinh tế + Giọng văn giàu hình ảnh và cảm xúc + Sử dụng thành công các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa,…

HOẠT ĐỘNG LUYÊN TẬP, VẬN DỤNG (10 phút).

Mục tiêu hoạt động (HĐ): Củng cố, luyện tập 1.1.1

Ngày đăng: 05/04/2022, 09:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.1 Nhận biết đươc hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của du ký - BÀI tập lớn học phần xây dựng kế hoạch dạy học môn ngữ văn tên chủ đề xây dựng kế hoạch dạy học bài “những nẻo đường xứ sở” ngữ văn 6 – bộ kết nối tri thức và cuộc sống
1.1.1 Nhận biết đươc hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của du ký (Trang 2)
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (70 phút) - BÀI tập lớn học phần xây dựng kế hoạch dạy học môn ngữ văn tên chủ đề xây dựng kế hoạch dạy học bài “những nẻo đường xứ sở” ngữ văn 6 – bộ kết nối tri thức và cuộc sống
70 phút) (Trang 5)
2.1. Định hướng đọc và đọc hiểu khái quát văn bản: (15 phút) - BÀI tập lớn học phần xây dựng kế hoạch dạy học môn ngữ văn tên chủ đề xây dựng kế hoạch dạy học bài “những nẻo đường xứ sở” ngữ văn 6 – bộ kết nối tri thức và cuộc sống
2.1. Định hướng đọc và đọc hiểu khái quát văn bản: (15 phút) (Trang 5)
+ Sử dụng chiến lược đọc như hình dung, theo dõi.  - BÀI tập lớn học phần xây dựng kế hoạch dạy học môn ngữ văn tên chủ đề xây dựng kế hoạch dạy học bài “những nẻo đường xứ sở” ngữ văn 6 – bộ kết nối tri thức và cuộc sống
d ụng chiến lược đọc như hình dung, theo dõi. (Trang 6)
- Gv đặt câu hỏi thêm: - BÀI tập lớn học phần xây dựng kế hoạch dạy học môn ngữ văn tên chủ đề xây dựng kế hoạch dạy học bài “những nẻo đường xứ sở” ngữ văn 6 – bộ kết nối tri thức và cuộc sống
v đặt câu hỏi thêm: (Trang 11)
* Hình ảnh chị Châu Hòa Mãn: Cách so sánh nhiều tầng bậc: + Biển cả - mẹ hiền,  - BÀI tập lớn học phần xây dựng kế hoạch dạy học môn ngữ văn tên chủ đề xây dựng kế hoạch dạy học bài “những nẻo đường xứ sở” ngữ văn 6 – bộ kết nối tri thức và cuộc sống
nh ảnh chị Châu Hòa Mãn: Cách so sánh nhiều tầng bậc: + Biển cả - mẹ hiền, (Trang 12)
+ Giọng văn giàu hình ảnh và cảm xúc + Sử dụng thành công các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa,… - BÀI tập lớn học phần xây dựng kế hoạch dạy học môn ngữ văn tên chủ đề xây dựng kế hoạch dạy học bài “những nẻo đường xứ sở” ngữ văn 6 – bộ kết nối tri thức và cuộc sống
i ọng văn giàu hình ảnh và cảm xúc + Sử dụng thành công các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa,… (Trang 13)
2.2.5. Hướng dẫn HS tổng kết (5 phút) - BÀI tập lớn học phần xây dựng kế hoạch dạy học môn ngữ văn tên chủ đề xây dựng kế hoạch dạy học bài “những nẻo đường xứ sở” ngữ văn 6 – bộ kết nối tri thức và cuộc sống
2.2.5. Hướng dẫn HS tổng kết (5 phút) (Trang 13)
- Hình thành cảm xúc, thái độ yêu  nước, yêu cảnh đẹp  quê hương đất nước.  - BÀI tập lớn học phần xây dựng kế hoạch dạy học môn ngữ văn tên chủ đề xây dựng kế hoạch dạy học bài “những nẻo đường xứ sở” ngữ văn 6 – bộ kết nối tri thức và cuộc sống
Hình th ành cảm xúc, thái độ yêu nước, yêu cảnh đẹp quê hương đất nước. (Trang 14)
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (35 phút) Mục tiêu hoạt động (HĐ):  1.1.4.1; 1.2.1;1.2.2; 1.2.3  - BÀI tập lớn học phần xây dựng kế hoạch dạy học môn ngữ văn tên chủ đề xây dựng kế hoạch dạy học bài “những nẻo đường xứ sở” ngữ văn 6 – bộ kết nối tri thức và cuộc sống
35 phút) Mục tiêu hoạt động (HĐ): 1.1.4.1; 1.2.1;1.2.2; 1.2.3 (Trang 15)
- Hình dung các chi tiết về cảnh sinh hoạt theo trí nhớ của em. - BÀI tập lớn học phần xây dựng kế hoạch dạy học môn ngữ văn tên chủ đề xây dựng kế hoạch dạy học bài “những nẻo đường xứ sở” ngữ văn 6 – bộ kết nối tri thức và cuộc sống
Hình dung các chi tiết về cảnh sinh hoạt theo trí nhớ của em (Trang 17)
-GV ghi đề lên bảng, nhắc lại ngắn gọn các yêu cầu về  kiểu bài, nội dung. - BÀI tập lớn học phần xây dựng kế hoạch dạy học môn ngữ văn tên chủ đề xây dựng kế hoạch dạy học bài “những nẻo đường xứ sở” ngữ văn 6 – bộ kết nối tri thức và cuộc sống
ghi đề lên bảng, nhắc lại ngắn gọn các yêu cầu về kiểu bài, nội dung (Trang 18)
Phiếu số 5: Bảng kiểm bài (Học sinh tự kiểm bài theo phiếu) - BÀI tập lớn học phần xây dựng kế hoạch dạy học môn ngữ văn tên chủ đề xây dựng kế hoạch dạy học bài “những nẻo đường xứ sở” ngữ văn 6 – bộ kết nối tri thức và cuộc sống
hi ếu số 5: Bảng kiểm bài (Học sinh tự kiểm bài theo phiếu) (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w