CHUONG VI: TRẬT TỰ XẪ HỘI, KIỂM SOÁT XÃ HỘI
Trang 1CHƯƠNG VI:
TRẬT TỰ XÃ HỘI –
KIỂM SOÁT XÃ HỘI
Trang 2CHƯƠNG VI: TRẬT TỰ XÃ HỘI
VÀ KIỂM SOÁT XÃ HỘI
I Trật tự xã hội:
1.1 Khái niệm
1.2 Những điều kiện cơ bản để duy trì TTXH
1.3 Thích ứng và hiệp tác xã hội
II Sai lệch xã hội: 2.1 Khái niệm
2 2 Nguyên nhân của sai lệch xã hội
2.3 Phân loại sai lệch xã hội
III Kiểm soát xã hội: 3.1 Khái niệm
3.2 Các loại kiểm soát xã hội
3.3 Tự kiểm soát và tự kiềm chế
Trang 3I TRẬT TỰ XÃ HỘI
1 Khái niệm:
TTXH là một khái niệm biểu hiện:
- Tính có tổ chức của đời sống xã hội
- Tính có kỷ cương của hành động xã hội.
- Tính ngăn nắp của các hệ thống xã hội; chỉ sự hoạt động ổn định hài hòa của các thành phần trong cơ cấu xã hội, hệ thống xã hội.
=>TTXH là khái niệm để chỉ tính bền vững tương đối của hệ thống xã hội; là điều kiện để các thành viên và các cộng đồng xã hội liên hệ với nhau, cùng tồn tại và phát triển
Trang 42 Những điều kiện cơ bản để duy trì TTXH
- Đảm bảo quyền lực thực sự của các thiết chế xã hội.
- Đảm bảo xác định rõ ràng các vị thế, vai trò, địa vị và
quyền lực của các cá nhân và của các nhóm XH
- Xác định rõ ràng hệ thống các chuẩn mực, giá trị xã hội, tính hợp lý, nhất quán và đồng bộ
- Phải điều tiết và kiểm soát các xung đột xã hội, mâu thuẫn
xã hội.
Trang 53 Thích ứng và hiệp tác xã hội
- Thích ứng xã hội:
Là sự thay đổi tâm lý, ứng xử và hành động của các cá nhân và nhóm xã hội khi gia nhập vào hoàn cảnh và môi trường mới.
- Hiệp tác xã hội:
Là sự phối hợp của các cá nhân trong cộng đồng nhằm thực hiện mục đích chung.
Trang 6II SAI LỆCH XÃ HỘI
1 Khái niệm:
Sai lệch xã hội (lệch chuẩn) là hành vi của một cá nhân hay của một nhóm xã hội không phù hợp với những giá trị và chuẩn mực đang được xã hội thừa nhận
Nghĩa là những hành vi này đi chệch những gì mà số đông đang chờ đợi hoặc mong muốn ở họ.
- Giá trị và chuẩn mực xã hội là cơ sở quan trọng quyết định việc xác định một hành vi nào đó có phải là sai
lệch hay không.
- Khi xem xét các hành vi sai lệch xã hội, các nhà XHH còn chú ý tới mặt không gian và thời gian diễn ra hành
Trang 7CHUẨN MỰC XÃ HỘI
ĐN: Tổng số những yêu cầu, những qui định, những
mong đợi của XH về một kiểu hành vi lý tưởng tương ứng với một vị thế XH nhất định.
*****
Chuẩn mực XH = Qui định XH
+ Qui định thành văn, chặt chẽ (luật pháp)
+ Qui định bất thành văn, lỏng lẻo (phong tục, tập quán,
lề thói, phép tắc )
Chức năng: Định hướng, điều chỉnh hành vi con người.
Trang 82 Nguồn gốc của sai lệch xã hội
2.1 Nguồn gốc tâm sinh lý của sai lệch:
- Lý thuyết về cơ thể học: Giữa hình thể con người và
tính cách của họ có mối quan hệ tương thích nhau.
- Lý thuyết nhiễm sắc thể: Giải thích hành vi sai lệch ở con người dựa vào sự bất thường trong bộ nhiễm sắc thể ở người ta (XXY hoặc XYY)
- Lý thuyết phân tâm học: Nhà TLH người Áo Freud
Nhân cách con người có 3 bộ phận: Cái ấy - bản năng (vô thức); cái tôi - bản ngã (lý trí – ý thức) và cái siêu tôi - siêu ngã (lương tri).
Trang 92.2 Nguồn gốc xã hội của hành vi sai lệch
- Lý thuyết nền văn hóa phụ:
- Lý thuyết dán nhãn
- Các yếu tố xã hội khác:
+ Sự lỏng lẻo của tính cố kết cộng đồng
+ Sự phát triển đứt đoạn, không liên tục về mặt văn hóa
+ Sự thiếu ổn định của xã hội trong những giai đoạn giao thời
+ Tình trạng phát triển thái quá đến mức dồn nén của những xã hội công nghiệp hiện đại hoặc sự quá trì
Trang 103 Phân loại sai lệch xã hội
Sai lệch cá nhân
- Là hành động của 1 cá
nhân đi lệch khỏi những
quy tắc xã hội được 1
nhóm hay 1 cộng đồng
XH thừa nhận.
- Mang tính cá nhân
- Diễn ra đơn lẻ, mức ảnh
hưởng XH không nhiều
Sai lệch nhóm
- Là hành động của 1 nhóm các thành viên đi ngược lại với những quy tắc, những hệ thống giá trị và chuẩn mực XH đang được 1 nhóm lớn hơn hay 1 cộng đồng XH thừa nhận
- Ảnh hưởng XH lớn, mức
độ tác động cao, phạm vi
Trang 11Phân loại dựa vào mức độ
Sai lệch XH mức thấp
- Những vi phạm có tính
tạm thời, không lặp đi
lặp lại, không có tính hệ
thống, do vậy không
chiếm đa số trong tổng số
các hành động của từng
cá nhân và ảnh hưởng
XH cũng thấp.
Sai lệch XH mức cao
- Những hành động có tính toán, có hệ thống của 1 người hay 1 nhóm người đi chệch khỏi
những chuẩn mực, giá trị XH.
- Hậu quả XH nghiêm trọng, phản ứng của cộng đồng XH gay gắt
Trang 12Phân loại dựa vào tính chất
Sai lệch tích cực
- Là những hành vi không
hợp với chuẩn mực giá trị
thông thường của xã hội, đi
lệch với những quy tắc xã
hội, thậm chí có thể vi phạm
cả quy chuẩn luật pháp xã
hội hiện hành nhưng có tác
động tích cực đến xã hội,
khuyến khích xu hướng tiến
bộ, văn minh phát triển cả
Sai lệch tiêu cực
- Là những hành động của 1 người hay của 1 nhóm người đi chệch khỏi những chuẩn mực giá trị thông thường, gây
ra những hậu quả xấu, cản trở quá trình phát triển xã hội đến tiến bộ văn minh.
Trang 13III KIỂM SOÁT XÃ HỘI
ĐN: là cơ chế điều chỉnh trong các hệ thống xã hội, là việc tiến hành sự điều chỉnh thông qua việc điều tiết hành vi con người theo hệ thống chuẩn mực XH.
Trang 14Các phương thức, bp thực hiện KSXH
* Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, hiểu biết cho mọi người về các chuẩn mực xã hội, đặc biệt là luật pháp.
* Nêu gương tốt, biểu dương hành vi tốt -> khuyến khích các thành viên trong XH bắt chước, làm theo.
* Cách ly, cải tạo, cô lập kẻ lệch lạc khỏi cộng đồng
*Trừng phạt nghiêm minh những hành vi sai trái -> làm gương cho người khác.
* Loại bỏ khỏi XH những kẻ phạm tội nghiêm trọng, nguy
hiểm
Trang 15CÁC THÀNH TỐ THAM GIA VÀO KIỂM SOÁT XÃ HỘI
- Hệ thống giá trị chuẩn mực
- Phương tiện thực hiện kiểm soát
- Phương thức kiểm soát xã hội
- Những vị trí và vai trò xã hội thực thi chức năng
kiểm soát.
Trang 163.2 CÁC LOẠI KIỂM SOÁT XÃ HỘI
PL theo phương thức thực hiện: Kiểm soát nội tâm và kiểm soát xã hội từ bên ngoài
PL theo tiêu chuẩn hệ thống chuẩn mực làm chỗ dựa cho quá trình kiểm soát: Kiểm soát chính thức và kiểm soát không
chính thức
PL biện pháp điều chỉnh hành vi: Kiểm soát cưỡng bức và
kiểm soát tự nguyện
PL theo kế hoạch kiểm soát: Kiểm soát có hoạch định và kiểm soát không hoạch định.
PL công cụ tiến hành kiểm soát: Kiểm soát bằng thiết chế xã