1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề Tài Chính

72 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 4,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC HÌNH ẢNH iv

  • DANH MỤC HÌNH ẢNH

  • DANH MỤC BẢNG

  • DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

    • 1.1 Lý do chọn đề tài

    • 1.2 Mục tiêu nghiên cứu

      • 1.2.1 Mục tiêu chung

      • 1.2.2 Mục tiêu cụ thể

    • 1.3 Phạm vi nghiên cứu

    • 1.4 Đối tượng nghiên cứu

    • 1.5 Cấu trúc của chuyên đề

  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1 Cơ sở lý thuyết

      • 2.1.1 Khái niệm phân tích tài chính

      • 2.1.2 Đối tượng của phân tích tài chính

    • 2.2 Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu

      • 2.2.1 Phân tích biến động

      • 2.2.2 Phân tích cơ cấu

      • 2.2.4 Khả năng thanh toán ngắn hạn

      • 2.2.5 Khả năng thanh toán nhanh

      • 2.2.7 Khả năng thanh toán lãi vay

      • 2.2.8 Vòng quay vốn lưu động

      • 2.2.9 Vòng quay tổng tài sản

      • 2.2.10 Vòng quay hàng tồn kho

      • 2.2.11 Vòng quay khoản phải thu

      • 2.2.12 Vòng quay khoản phải trả

    • 2.3 Phương pháp nghiên cứu

      • 2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

      • 2.3.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

    • 2.4 Phân tích SWOT

    • 2.5 Lược khảo tài liệu

  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐỒNG PHÚ GIAI ĐOẠN (2018-2020)

    • 3.1 Tổng quan về công ty và sản phẩm của công ty được đề cập trong nghiên cứu

      • 3.1.1 Lịch sử hình thành của Công ty

      • 3.1.2 Lịch sử phát triển của Công ty

      • 3.1.3 Cơ cấu tổ chức và vốn

        • 3.1.3.1 Sơ đồ tổ chức

  • Hình 1 Sơ đồ tổ chức của CTCP Cao su Đồng Phú

    • 3.1.3.2 Mô hình quản trị

  • Bảng 1 Danh sách các công ty con của CTCP Cao su Đồng Phú DPR

    • 3.1.4 Hoạt động kinh doanh

    • 3.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cao su Đồng Phú những năm gần đây

      • 3.2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh năm 2018

      • 3.2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh năm 2019

      • 3.2.3 Tình hình sản xuất kinh doanh năm 2020

  • Bảng 2 Tình hình sản xuất kinh doanh của DPR trong năm 2019 - 2020

    • 3.3 Phân tích SWOT

      • 3.3.1 Điểm mạnh

      • 3.3.2 Điểm yếu

      • 3.3.3 Cơ hội

      • 3.3.4 Thách thức

  • CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CAO SU ĐỒNG PHÚ GIAI ĐOẠN (2018-2020)

    • 4.1 Phân tích biến động

      • 4.1.1 Phân tích biến động tài sản

  • Bảng 3 Biến động tài sản năm 2018 -2019

  • Bảng 4 Biến động tài sản năm 2019 – 2020

    • 4.1.2 Phân tích biến động nguồn vốn

  • Bảng 5 Biến động nguồn vốn 2018 – 2019

  • Bảng 6 Biến động nguồn vốn 2019 – 2020

    • 4.1.3 Cơ cấu nguồn vốn

  • Bảng 7 Cơ cấu nguồn vốn 2019 -2020

    • 4.2 Phân tích khả năng thanh toán

      • 4.2.1 Khả năng phân tích tổng quát

  • Bảng 8 Khả năng thanh toán tổng quát năm 2018- 2019

  • Bảng 9 Khả năng thanh toán tổng quát năm 2019 – 2020

  • Biểu đồ 1 Chỉ số khả năng thanh toán tổng quát

    • 4.2.2 Khả năng thanh toán ngắn hạn

  • Bảng 10 Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2018 – 2019

  • Bảng 11 Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2019 – 2020

  • Biểu đồ 2 Hệ sô khả năng thanh toán ngắn hạn

    • 4.2.3 Khả năng thanh toán nhanh

  • Bảng 12 Khả năng thanh toán nhanh năm 2018 – 2019

  • Bảng 13 Khả năng thanh toán nhanh năm 2019 – 2020

  • Biểu đồ 3 Hệ số khả năng thanh toán nhanh

    • 4.2.4 Khả năng thanh toán tức thời

  • Bảng 14 Khả năng thanh toán tức thời năm 2018 -2019

  • Bảng 15 Khả năng thanh toán tức thời năm 2019 – 2020

    • 4.2.5 Khả năng thanh toán lãi vay

  • Bảng 16 Khả năng thanh toán vãi vay năm 2018 – 2019

  • Bảng 17 Khả năng thanh toán lãi vay 2019 – 2020

  • Biểu đồ 4 Hệ số thanh toán lãi vay

  • 4.3 Phân tích vốn lưu động

  • Bảng 18 Vốn lưu động 2018 – 2020

  • Biều đồ 5 Vốn lưu động

  • Bảng 19 Vòng quay vốn lưu động

  • Biểu đồ 6 Vòng quay vốn lưu động

    • 4.4 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản

      • 4.4.1 Vòng quay tổng tài sản và vòng quay tài sản cố định

  • Bảng 20 Bảng phân tích Vòng quay tổng tài sản của doanh nghiệp

  • Biểu đồ 7 Vòng quay vốn lưu động

  • Bảng 21 Bảng phân tích Vòng quay tài sản cố định (FAT) của doanh nghiệp

  • Biểu đồ 8 Vòng quay tài sản cố định

    • 4.4.2 Vòng quay hàng tồn kho

  • Bảng 22 Phân tích vòng quay hàng tồn kho

  • Biểu đồ 9 Vòng quay hàng tồn kho

    • 4.4.3 Vòng quay khoản phải thu

  • Bảng 23 Phân tích vòng quay khoản phải thu

  • Biểu đồ 10 Vòng quay khoản phải thu

    • 4.4.4 Vòng quay khoản phải trả

  • Bảng 24 Phân tích vòng quay khoản phải trả

  • Biểu đồ 11 Vòng quay khoản phải trả

  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

    • 5.1 Kết luận

      • 5.1.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

      • 5.1.2 Các rủi ro chính trong kinh doanh

    • 5.2 Kiến nghị

  • Tài liệu tham khảo

  • Phụ lục 1 Bảng cân đối kế toán hợp nhất của Công ty cổ phần sao su Đồng Phú 2018

  • Phụ lục 2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của Công ty cổ phần sao su Đồng Phú 2018

  • Phụ lục 3 Bảng cân đối kế toán hợp nhất của Công ty cổ phần sao su Đồng Phú 2019

  • Phụ lục 4 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của Công ty cổ phần sao su Đồng Phú 2019

  • Phụ lục 5 Bảng cân đối kế toán hợp nhất của Công ty cổ phần sao su Đồng Phú 2020

  • Phụ lục 6 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của Công ty cổ phần sao su Đồng Phú 2020

Nội dung

phân tích tài chính

GIỚI THIỆU

Lý do chọn đề tài

Báo cáo tài chính là công cụ quan trọng để trình bày khả năng sinh lời và tình hình tài chính của doanh nghiệp, phục vụ cho các bên liên quan như chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư và cơ quan chức năng Tuy nhiên, các con số trong báo cáo tài chính thường không đủ để các đối tượng này hiểu rõ về tình hình hoạt động tài chính, cũng như những rủi ro và triển vọng phát triển của doanh nghiệp Do đó, việc phân tích báo cáo tài chính là cần thiết để cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về thực trạng tài chính của doanh nghiệp.

Có rất nhiều đối tượng quan tâm đến việc phân tích báo cáo tài chính như chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà quản trị, nhân viên,

Nhà quản lý doanh nghiệp cần nắm vững tình hình tài chính để phục vụ cho việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Việc phân tích báo cáo tài chính giúp họ hiểu rõ các khía cạnh hoạt động tài chính, từ đó xác định những điểm mạnh và những vấn đề cần khắc phục Điều này rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

Theo báo cáo ngành cao su, Việt Nam hiện đứng thứ năm thế giới về diện tích trồng cao su, chiếm khoảng 5.6% tổng diện tích toàn cầu, nhưng lại xếp thứ ba về sản lượng, chiếm 7.7% tổng lượng cao su tự nhiên toàn cầu, chỉ sau Thái Lan và Indonesia Cụ thể, trong năm 2019, diện tích gieo trồng cao su đạt 932.4 nghìn ha, trong đó diện tích thu hoạch là 728.8 nghìn ha, với sản lượng mủ khô đạt 1,226 nghìn tấn, tương ứng năng suất 1.68 tấn/ha/năm Đặc biệt, trong 6 tháng đầu năm 2020, sản lượng thu hoạch mủ cao su đạt 391 nghìn tấn, cho thấy sự tăng trưởng tích cực trong ngành này.

Sản lượng cao su Việt Nam đã tăng trưởng 3% so với cùng kỳ năm 2019, bất chấp những tác động nặng nề từ dịch bệnh Covid-19 và sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước Do đó, việc tìm ra hướng đi phù hợp để tồn tại và xây dựng thương hiệu mạnh mẽ hơn là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp.

Mặc dù nền kinh tế đang gặp khó khăn, các doanh nghiệp cao su Việt Nam vẫn duy trì được sự tăng trưởng Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính trong việc phát triển doanh nghiệp Kết hợp giữa kiến thức lý thuyết và tài liệu tham khảo từ internet, tôi đã quyết định chọn đề tài “PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH” để nghiên cứu sâu hơn về vấn đề này.

Công ty Cổ phần Cao Su Đồng Phú giai đoạn 2018 - 2020 đã được nghiên cứu để phân tích hoạt động kinh doanh và tài chính Qua đó, đánh giá tình hình tài chính giúp xác định các vấn đề hạn chế và đề xuất hướng khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả tài chính cho công ty.

Mục tiêu nghiên cứu

Dựa trên tài liệu, lý thuyết và phương pháp nghiên cứu, bài viết phân tích và đánh giá tình hình tài chính của Công ty cổ phần cao su Đồng Phú Qua đó, chúng tôi đưa ra các kiến nghị nhằm nâng cao năng lực tài chính cho công ty.

Tổng hợp lý thuyết về phân tích tài chính, mô tả cụ thể lý thuyết sử dụng, sử dụng lược khảo tài liệu làm nền tảng cho đề tài.

Bài viết này sẽ tìm hiểu thực trạng hoạt động của Công ty cổ phần cao su Đồng Phú, phân tích báo cáo tài chính để xác định điểm mạnh và điểm yếu Qua đó, đánh giá tình hình tài chính của công ty nhằm đưa ra kết luận và kiến nghị phù hợp.

Phạm vi nghiên cứu

Không gian nghiên cứu: Công ty cổ phần cao su Đồng Phú.

Thời gian nghiên cứu của đối tượng: Từ năm 2018 đến năm 2020.

Thời gian nghiên cứu của đề tài: 18/10 – 27/12/202.

Đối tượng nghiên cứu

Đề tài sẽ phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần cao su Đồng Phú.

Cấu trúc của chuyên đề

Giới thiệu đề tài, lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, không gian và thời gian của đề tài.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý thuyết

2.1.1 Khái niệm phân tích tài chính

Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm và công cụ giúp thu thập, xử lý thông tin kế toán và quản lý doanh nghiệp Nó hỗ trợ nhà quản lý trong việc kiểm soát tình hình kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và dự đoán rủi ro trong tương lai, từ đó đưa ra các quyết định phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp.

Phân tích chỉ số tài chính là một kỹ thuật quan trọng trong việc đánh giá tình hình tài chính của công ty thông qua các tỷ số tài chính Các tỷ số này được phân loại thành ba nhóm chính: tỷ số từ bảng cân đối tài sản, tỷ số từ báo cáo thu nhập, và tỷ số kết hợp từ cả hai báo cáo Tùy thuộc vào mục tiêu phân tích, các tỷ số tài chính sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

Hệ số khả năng thanh toán: Phản ánh khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

Hệ số hoạt động: Phản ánh tình hình sử dụng tài sản, hay phản ánh công tác tổ chức điều hành và hoạt động của doanh nghiệp

Hệ số đòn bẩy tài chính cho thấy mức độ doanh nghiệp sử dụng nợ vay để tạo ra lợi nhuận, đồng thời phản ánh khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp.

Hệ số khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sử dụng các tài nguyên của doanh nghiệp, hay phản ánh hiệu năng quản trị của doanh nghiệp

- Phương pháp phân tích được sử dụng chủ yếu là phương pháp so sánh

So sánh kỳ này với kỳ trước giúp nhận diện rõ xu hướng thay đổi về tài chính, từ đó đánh giá tình hình tài chính có được cải thiện hay xấu đi Việc này cho phép chúng ta có những biện pháp kịp thời nhằm điều chỉnh và tối ưu hóa tình hình tài chính.

So sánh kỳ này với mức trung bình của ngành giúp đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó xác định được doanh nghiệp đang hoạt động tốt hơn hay kém hơn so với các đối thủ cùng loại (Nguyễn Thị Minh Hà, 2016)

2.1.2 Đối tượng của phân tích tài chính Đối tượng bên ngoài: chủ nợ ngắn hạn chú trọng các tỷ số thanh khoản, chủ nợ dài hạn chú trọng các tỷ số cơ cấu tài chính, nhà đầu tư chú trọng khả năng sinh lời và các tỷ số về doanh lợi, cơ quan chính quyền chú trọng kiểm soát, ngăn ngừa rủi ro Đối tượng bên trong: tổ chức quản trị, bộ phận kế hoạch, bộ phận kiểm soát…nhằm hoàn trả nợ đến hạn và đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.

Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu

Phân tích biến động là quá trình nghiên cứu sự thay đổi của các chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn, bao gồm việc đánh giá giá trị, tỷ trọng qua các thời kỳ và mức chênh lệch (tăng, giảm) của từng chỉ tiêu Qua đó, chúng ta có thể xác định nguyên nhân của sự biến động và hiểu rõ tác động của từng loại tài sản, nguồn vốn đối với hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Sự thay đổi này bắt nguồn từ những dấu hiệu tích cực hay thụ động trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn là cách hiệu quả để nhìn nhận quá khứ của doanh nghiệp Phương pháp so sánh theo chiều ngang và quy mô chung thường được áp dụng để đánh giá sự thay đổi của các mục tài sản và nguồn vốn.

Phân tích cấu trúc tài chính là quá trình đánh giá các nguồn vốn hình thành tài sản doanh nghiệp và tính hợp lý của cơ cấu nguồn vốn liên quan đến tài sản Việc này giúp nhận diện các chính sách huy động vốn và mối liên hệ của chúng với chiến lược kinh doanh Các nội dung cơ bản trong phân tích cấu trúc tài chính bao gồm việc xem xét các loại nguồn vốn và cách chúng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm đánh giá tính hợp lý của nguồn hình thành tài sản tại thời điểm hiện tại và so sánh với kỳ gốc Qua việc xem xét tỷ trọng từng bộ phận nguồn vốn trong tổng nguồn vốn đầu kỳ phân tích, doanh nghiệp có thể đánh giá mức độ tự chủ, an ninh tài chính, cũng như hiệu quả của chính sách huy động và sử dụng đòn bẩy tài chính.

Phân tích cơ cấu tài sản: là việc xem xét tính hợp lý của cơ cấu tài sản hiện tại

(kỳ phân tích) và xu hướng biến động của cơ cấu tài sản giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc.

2.2.3 Khả năng thanh toán tổng quát

Chỉ số này thể hiện khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp trong cả ngắn hạn và dài hạn Nó phản ánh mối quan hệ giữa tài sản mà doanh nghiệp đang quản lý và tổng số nợ phải trả, cho thấy số lượng tài sản đảm bảo tương ứng với mỗi đồng nợ phải trả.

Nếu Hệ số > 1: Chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt

Nếu Hệ số < 1 quá nhiều thì chưa tốt vì điều đó chứng tỏ doanh nghiệp chưa tận dụng được cơ hội chiếm dụng vốn.

Khi hệ số tài chính giảm xuống dưới 1 và tiến gần đến 0, điều này cho thấy nguy cơ phá sản của doanh nghiệp Sự sụt giảm vốn chủ sở hữu đồng nghĩa với việc doanh nghiệp mất dần giá trị, trong khi tổng tài sản hiện có không đủ khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả.

2.2.4 Khả năng thanh toán ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn là chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn Chỉ số này cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn, từ đó phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp.

2.2.5 Khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán nhanh phản ánh số tiền mặt và các khoản tương đương tiền (không bao gồm hàng tồn kho) mà công ty có để thanh toán ngay cho mỗi đồng nợ ngắn hạn.

H3 = 1 được xem là lựa chọn hợp lý nhất, vì nó giúp doanh nghiệp duy trì khả năng thanh toán nhanh chóng, đồng thời không bỏ lỡ cơ hội từ khả năng thanh toán nợ.

H3 < 1 cho thấy doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ

Tình hình thanh toán nợ không khả quan do tiền và các khoản tương đương tiền bị ứ đọng, dẫn đến vòng quay vốn chậm và giảm hiệu quả sử dụng vốn.

2.2.6 Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Tỷ lệ thanh toán bằng tiền, hay còn gọi là chỉ số thanh toán tiền mặt, là một chỉ số quan trọng để đánh giá tình hình thanh toán của doanh nghiệp Chỉ số này giúp phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, từ đó cung cấp cái nhìn rõ nét hơn về sức khỏe tài chính của công ty.

Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Hệ số này rất quan trọng trong việc đánh giá khả năng thanh khoản của doanh nghiệp, đặc biệt trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế, khi mà hàng tồn kho không được tiêu thụ và các khoản phải thu trở nên khó thu hồi.

2.2.7 Khả năng thanh toán lãi vay

Hệ số thanh toán lãi vay phản ánh khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp và mức độ rủi ro cho các chủ nợ Chỉ số này cho thấy mức độ hiệu quả trong việc sử dụng vốn vay và khả năng tạo ra lợi nhuận, từ đó đánh giá xem doanh nghiệp có đủ khả năng bù đắp lãi vay phải trả hay không.

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay là chỉ tiêu quan trọng mà ngân hàng xem xét khi thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng Chỉ số này không chỉ ảnh hưởng đến xếp hạng tín nhiệm của doanh nghiệp mà còn tác động đến lãi suất vay Việc đảm bảo trả lãi đúng hạn phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó khẳng định sự ổn định và tiềm năng phát triển của họ.

2.2.8 Vòng quay vốn lưu động

Vốn lưu động là số tiền mà doanh nghiệp đầu tư để mua sắm và hình thành tài sản lưu động cần thiết cho hoạt động kinh doanh Tài sản lưu động, cùng với tài sản cố định, là hai yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp duy trì sự ổn định trong sản xuất Vì tài sản lưu động có thời gian sử dụng ngắn, vốn lưu động cũng được luân chuyển nhanh chóng và có sự thay đổi liên tục trong suốt quá trình sản xuất.

Công thức: Vốn lưu động = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn

Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu Đề tài sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp Đối với dữ liệu thứ cấp này, tác giả thu thập các bảng báo cáo kết quả hoạt động tài chính, bảng báo cáo thường niên của công ty từ năm

Từ năm 2018 đến 2020, quá trình kiểm toán đã được thực hiện, đồng thời thu thập các dữ liệu chuyên ngành liên quan từ sách, giáo trình và các trang web nhằm phục vụ cho các nội dung còn lại của đề tài nghiên cứu.

2.3.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Dựa trên dữ liệu thu thập, bài viết sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết để làm rõ tình hình tài chính của Công ty cổ phần cao su Đồng Phú Ngoài ra, các phương pháp tổng hợp, so sánh và phân tích số liệu từ dữ liệu thứ cấp cũng được áp dụng nhằm cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về tình hình tài chính của công ty.

Phương pháp thống kê mô tả là tập hợp các kỹ thuật đo lường, mô tả và trình bày dữ liệu, giúp rút ra kết luận từ thông tin thu thập trong điều kiện không chắc chắn Nó được sử dụng để thể hiện những đặc điểm cơ bản của dữ liệu từ nghiên cứu thực nghiệm, tạo nền tảng cho mọi phân tích định lượng Để hiểu các hiện tượng và đưa ra quyết định chính xác, việc nắm vững các phương pháp mô tả dữ liệu là rất quan trọng, với nhiều kỹ thuật hữu ích được áp dụng.

Thống kê mô tả sử dụng các phương pháp:

- Biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa trong đó có các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc giúp so sánh dữ liệu

- Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu.

Phương pháp so sánh là công cụ quan trọng trong phân tích hoạt động kinh tế, yêu cầu các chỉ tiêu phải nhất quán về thời gian và không gian để đảm bảo tính chính xác.

Nội dung thực hiện phân tích so sánh:

So sánh tuyệt đối là phương pháp tính toán hiệu số giữa hai chỉ tiêu, bao gồm chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc Ví dụ, nó có thể được áp dụng để so sánh kết quả thực hiện với kế hoạch hoặc để đối chiếu giữa kết quả thực hiện của kỳ này và kỳ trước.

So sánh tương đối là phương pháp phân tích tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu cần xem xét so với chỉ tiêu gốc, nhằm đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch của doanh nghiệp Ngoài ra, nó còn cho phép phân tích tốc độ tăng trưởng thông qua tỷ lệ chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu kỳ gốc Phương pháp này cũng hữu ích trong việc nghiên cứu cơ cấu của các hiện tượng, chẳng hạn như cơ cấu ngành và cơ cấu doanh thu.

So sánh số liệu thực hiện trong kỳ này với kỳ trước giúp nhận diện xu hướng phát triển và đánh giá mức độ tăng trưởng hoặc suy giảm trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

So sánh theo chiều dọc giúp đánh giá tỷ trọng của từng khoản chi tiêu trong tổng thể, trong khi so sánh theo chiều ngang giữa các kỳ cho phép nhận diện sự biến đổi về cả số lượng tương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu qua các năm kế toán liên tiếp.

Trong nghiên cứu này, chúng tôi áp dụng các phương pháp phân tích báo cáo tài chính của công ty từ năm 2018 đến 2020 nhằm hiểu rõ sự biến động về tài sản, nguồn vốn và khả năng thanh toán Bên cạnh đó, chúng tôi cũng đánh giá các tỷ số hiệu quả kinh doanh để xác định xu hướng tăng trưởng hoặc suy giảm của doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục phù hợp.

Phân tích SWOT

Phân tích SWOT là công cụ quan trọng trong việc xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp, bao gồm bốn yếu tố chính: Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội và Thách thức Điểm mạnh phản ánh những đặc điểm giúp doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh, trong khi Điểm yếu chỉ ra những khuyết điểm khiến doanh nghiệp kém thế hơn so với đối thủ Việc xác định rõ các yếu tố này sẽ giúp doanh nghiệp đặt ra mục tiêu chiến lược và định hướng phát triển hiệu quả.

Cơ hội: Nhân tố môi trường có thể khai thác để giành được lợi thế.

Thách thức: Nhân tố môi trường có thể tác động tiêu cực đến doanh nghiệp hoặc dự án.

THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

Tổng quan về công ty và sản phẩm của công ty được đề cập

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐỒNG PHÚ

Vốn chủ sở hữu đến 31/12/2019: 1.829.103.960.000 đồng (Trích từ Báo cáo thường niên năm 2019 của công ty)

Ngành nghề kinh doanh: Trồng cao su và chế biến mủ cao su

3.1.1 Lịch sử hình thành của Công ty

Công ty Cao su Đồng Phú, tiền thân là đồn điền Phú Riềng, ra đời từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp tại Việt Nam vào năm 1927 Sau ngày giải phóng miền Nam và thống nhất đất nước, công ty được thành lập theo Hiệp định hợp tác với Liên Xô (cũ) vào ngày 21/5/1981.

Sau gần 30 năm phát triển, Công ty cổ phần Cao su Đồng Phú đã chuyển mình từ một nông trường cao su chỉ 3.000 ha bị tàn phá bởi bom đạn, đến nay đã mở rộng diện tích lên gần 10.000 ha Hiện tại, công ty có gần 8.000 ha vườn cây đang trong giai đoạn khai thác, khẳng định sự trưởng thành và bền vững trong ngành cao su.

3.1.2 Lịch sử phát triển của Công ty

Tháng 5/1981: Thành lập doanh nghiệp nhà nước - Công ty Cao su Đồng Phú trực thuộc Tổng Cục Cao su Việt Nam

Vào tháng 12 năm 2006, Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú được thành lập và chính thức hoạt động theo giấy chứng nhận kinh doanh số 4403000069 do Sở Kế hoạch & Đầu tư Tỉnh Bình Phước cấp.

Vào tháng 11 năm 2007, cổ phiếu của Công ty đã chính thức được giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM với mã chứng khoán DPR, bao gồm 40.000.000 cổ phiếu và mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu, đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp.

Vào tháng 5 năm 2010, Công ty Cổ phần đã thực hiện thay đổi đăng ký kinh doanh lần thứ ba, nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với mã số 3800100376 Đồng thời, công ty đã tăng vốn điều lệ lên 430.000.000.000 đồng, với tổng số cổ phần đạt 43.000.000 cổ phần.

Vào ngày 12/7/2019, công ty đã thực hiện thay đổi đăng ký kinh doanh lần thứ 09, bao gồm việc thay đổi người đại diện pháp luật và bổ sung ngành nghề kinh doanh Hiện tại, công ty sở hữu 06 nông trường với tổng diện tích 9.817,86 ha cao su, cùng với 02 nhà máy chế biến mủ được trang bị công nghệ hiện đại từ Malaysia và Cộng hòa Liên bang Đức.

Ngoài ra, Công ty có 01 xí nghiệp vật tư và 01 bệnh viện đa khoa

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và vốn

Hình 1 Sơ đồ tổ chức của CTCP Cao su Đồng Phú

(Nguồn: Báo cáo Thường niên 2020 của Công ty)

Công ty hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần, trong đó Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất, hoạt động và tổ chức theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty.

Công ty Địa chỉ Thành lập

Ngành nghề kinh doanh chính

Pô, Cư Jút, Đăk Nông Đi vào hoạt động

Trồng cây cao su 120 tỷ đồng

Cao su kỹ thuật Đồng

Phước Được thành lập vào năm 2008,

Nệm cao su Deluxe, Nệm cao su Friendly, Nệm bông ép mặt cao su, Nệm lò xo mặt cao su, Gối cao su, Drap ,

Phước Đi vào hoạt động ngày 31/3/2008 và được cấp giấy phép ngày 10/4/2008

Trồng rừng và chăm sóc rừng

Thành, Được cấp giấy phép ngày 07/7/2011 và đi vào hoạt động ngày

Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; Sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện

Phước Được cấp giấy phép và đi vào hoạt động vào ngày 21/5/2009

Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê

Bảng 1 Danh sách các công ty con của CTCP Cao su Đồng

(Nguồn: Website CTCP cao su Đồng Phú)

Các nhóm sản phẩm chính

Sản phẩm chính của doanh nghiệp: SVR 3L: SVR CV60: SVR 10: SVR 5: Latex: HA, LA

- SVR L, SVR 3L (Cao su khối)

- SVR 10, SVR 20 (Cao su khối)

- Latex HA, Latex LA (Cao su thành phẩm)

Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú đã được chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 từ những năm

Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú đã chuyển đổi sang phiên bản ISO 9001:2008 vào năm 2009, đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng tốt và ổn định, đáp ứng yêu cầu khắt khe của khách hàng, bao gồm các tập đoàn chế tạo vỏ xe hàng đầu thế giới như Michelin và Mitsubishi Hiện nay, gần 86% sản phẩm của công ty được xuất khẩu sang nhiều quốc gia, trong đó thị trường Trung Quốc chiếm hơn 60%, cùng với các thị trường khác như Pháp, Bỉ, Hà Lan, Anh, Tây Ban Nha, Hàn Quốc, Úc, Mỹ, New Zealand, Canada, Singapore, Đài Loan và Nhật Bản.

Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần

su Đồng Phú những năm gần đây

3.2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh năm 2018

Trong năm 2018, tình hình tiêu thụ cao su có dấu hiệu khởi sắc hơn so với năm 2017 Tuy sản lượng tiêu thụ giảm nhẹ so với năm

Năm 2017, giá cao su tăng mạnh trong 6 tháng đầu năm đã mang lại ảnh hưởng tích cực đến hoạt động kinh doanh của Công ty, với tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 38,88% so với năm 2017, vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra Lũy kế năm 2017 ghi nhận mức tăng 22,8%.

Công ty đã linh hoạt điều chỉnh cơ cấu sản phẩm để thích ứng với sự thay đổi của thị trường, nhờ vào sự nhạy bén của Ban điều hành Trong năm 2018, bên cạnh hai sản phẩm chủ chốt là SVR 3L và mủ ly tâm, Công ty đã gia tăng sản xuất mủ SVR CV 60 nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng.

3.2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh năm 2019

Sản lượng cao su khai thác năm 2019 giảm nhẹ (khoảng 4,36%) so với năm 2018

Năm 2019, Công ty quản lý diện tích cao su lên tới 9.300 ha, trong đó có 6.472 ha được khai thác, giảm 342 ha so với năm 2018 do thanh lý vườn cây già để tái canh Sự thay đổi trong cơ cấu vườn cây, với nhóm ba chiếm tỷ lệ cao, đã ảnh hưởng đến sản lượng khai thác trong năm.

2019 giảm nhẹ so với năm trước

Sản lượng cao su tiêu thụ năm 2019 đạt khoảng 16.557 tấn, tăng 0,58% so với năm 2018

Sản lượng cao su tiêu thụ năm nay cũng tăng nhẹ so với năm

Năm 2019, Công ty đã phải đối mặt với nhiều thách thức hơn khi thị trường cạnh tranh trở nên khốc liệt, cùng với việc giá cao su giảm mạnh, giảm gần 20% so với năm trước.

Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2019 đạt 306.76 tỷ đồng, tăng 26,83% so với năm 2018

Năm 2019, tuy lợi nhuận từ mủ cao su có giảm nhẹ so với năm

Năm 2018, mặc dù giá bán cao su giảm mạnh, tổng lợi nhuận vẫn tăng 26,83% so với năm trước Sự gia tăng này chủ yếu đến từ lợi nhuận từ hoạt động bán cây cao su thanh lý, với mức tăng gần 160% so với năm 2018.

3.2.3 Tình hình sản xuất kinh doanh năm 2020

Chỉ tiêu ĐVT Thực hiện 2019

2019(%) Diện tích khai thác ha 6.473 6.099 6.099 0,0 -5,78

Sản lượng khai thác tấn 13.654 12.300 12.954 +5,7 -4,80

Năng suất bình quân tấn/ ha 2,10 2,02 2,12 +4,0 0,00

Giá bán bình quân tr/tấ n 32,9 33 33,4 +1,2 +1,52

Vốn chủ sở hữu tr 1.829.1

Lợi nhuận trước thuế tr 306.76

Lợi nhuận sau thuế tr 245.82

Thu nhập bình quân/thán g tr 7,9 7,5 8,0

Tỷ lệ chi trả cổ tức/mệnh giá

Bảng 2 Tình hình sản xuất kinh doanh của DPR trong năm

(Nguồn: Tổng hợp Báo cáo thường niên của công ty năm 2019-

Trong năm 2020, Công ty quản lý khai thác diện tích 6.099 ha so với năm 2019 là 6.473 ha Do đó sản lượng lượng khai thác năm

2020 giảm (-4,8%), diện tích giảm (5,78%) so với năm trước

Năm 2020, mặc dù đối mặt với nhiều thách thức, Công ty đã hoàn thành vượt mức kế hoạch ĐHĐCĐ, với tổng doanh thu đạt 809.534 triệu đồng, tăng 11,10% so với kế hoạch 728.534 triệu đồng Tổng lợi nhuận trước thuế cũng vượt mục tiêu, đạt 247.439 triệu đồng, tăng 7,7% so với kế hoạch 229.789 triệu đồng Đặc biệt, cổ tức được chia đạt 50% mệnh giá, hoàn thành 100% kế hoạch đề ra.

Doanh thu tài chính và doanh thu khác đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ trong năm qua, với các nguồn thu chủ yếu đến từ lãi tiền gửi, lãi cho vay và cổ tức.

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CAO SU ĐỒNG PHÚ GIAI ĐOẠN (2018-2020) 25

Phân tích biến động

TÀI SẢN Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ trọn g

I Tiền và các khoản tương đương tiền

II Đầu tư tài chính ngắn hạn 418,774,75

III Các khoản phải thu ngắn hạn

V Tài sản ngắn hạn khác 53,506,013 40,418,740 (13,087,27

I Các khoản phải thu dài hạn

II Tài sản cố định 1,092,099,

III Bất động sản đầu tư 108,504,76

IV Tài sản dở dang dài hạn 845,283,27

V Đầu tư tài chính dài hạn 136,685,63

VI Tài sản dài hạn khác 37,262,970 127,898,76

20 5% 4.1.1 Phân tích biến động tài sản

Bảng 3 Biến động tài sản năm 2018 -2019

(Nguồn: Tổng hợp Báo cáo thường niên của công ty năm 2018 -

TÀI SẢN Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ trọn g

I Tiền và các khoản tương đương tiền

II Đầu tư tài chính ngắn hạn 563,466,79

III Các khoản phải thu ngắn hạn

V Tài sản ngắn hạn khác 40,418,740 96,588,674 56,169,93

I Các khoản phải thu dài hạn

II Tài sản cố định 1,376,720,

III Bất động sản đầu tư 122,433,48

IV Tài sản dở dang dài hạn 593,677,44

V Đầu tư tài chính dài hạn 281,994,67

VI Tài sản dài hạn khác 127,898,76

Bảng 4 Biến động tài sản năm 2019 – 2020

(Nguồn: Tổng hợp Báo cáo thường niên của công ty năm 2019 -

Dựa vào số liệu trên bảng cân đối kế toán của công ty, có thể nhận thấy rằng sự biến động của các loại tài sản khác nhau đã dẫn đến sự thay đổi tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản.

- Năm 2020 so với năm 2019 tăng 2% tương ứng 77,670,597 nghìn đồng

- Năm 2019 so với năm 2018 tăng 5% tương ứng 176,871,520 nghìn đồng.

Tài sản của công ty liên tục tăng qua các năm, cho thấy sự mở rộng quy mô Tuy nhiên, vào năm 2018, tiền mặt của doanh nghiệp giảm 47%, điều này phản ánh sự gia tăng đầu tư và số lượng danh mục đầu tư Đến năm 2020, công ty đã đẩy mạnh đầu tư vào các khoản đầu tư ngắn hạn, trong khi chỉ tiêu đầu tư tài chính dài hạn giảm 38%.

Năm 2019, số tiền đầu tư vào các khoản đầu tư ngắn hạn tăng 58% so với năm trước Đến năm 2020, doanh nghiệp đã đầu tư thêm dây chuyền sản xuất, dẫn đến chỉ tiêu tài sản cố định tăng 14%, tương ứng với 187,087,980 nghìn đồng Điều này cho thấy doanh nghiệp đang hoạt động tích cực và quy mô ngày càng gia tăng qua từng năm.

4.1.2 Phân tích biến động nguồn vốn

NGUỒN VỐN Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ trọn g

II Nguồn kinh phí và quỹ khác

Bảng 5 Biến động nguồn vốn 2018 – 2019

(Nguồn: Tổng hợp Báo cáo thường niên của công ty năm 2018 -

NGUỒN VỐN Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ trọn g

II Nguồn kinh phí và quỹ khác

Bảng 6 Biến động nguồn vốn 2019 – 2020

(Nguồn: Tổng hợp Báo cáo thường niên của công ty năm 2019 -

Căn cứ vào số liệu trên bảng cân đối kế toán của công ty, ta thấy quy mô về tổng vốn của công ty:

- Năm 2020 so với năm 2019 tăng 2% tương ứng 77,670,597 nghìn đồng

- Năm 2019 so với năm 2018 tăng 5% tương ứng 176,871,520 nghìn đồng

Năm 2019, doanh nghiệp đã thực hiện các khoản vay tài chính ngắn hạn để hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến việc chỉ tiêu nợ phải trả tăng 41% và nợ phải trả ngắn hạn tăng 91% so với năm trước Sự gia tăng số lượng khách hàng cũng góp phần làm tăng nợ của doanh nghiệp, với chỉ tiêu người mua trả tiền trước tăng hơn gấp đôi, đạt 11,659,404 nghìn đồng.

Khoản mục vay tài chính ngắn hạn của công ty đã tăng lên, dẫn đến nợ phải trả tăng 20% so với năm 2019 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy lợi nhuận không có sự biến động lớn, điều này chỉ ra rằng công ty đang mở rộng quy mô đầu tư, nhưng cũng phản ánh nguồn vốn hạn chế để phục vụ cho quá trình đầu tư.

NGUỒN VỐN Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng

II Nguồn kinh phí và quỹ khác 9,730,201 0% 9,261,432 0%

Bảng 7 Cơ cấu nguồn vốn 2019 -2020

(Nguồn: Tổng hợp Báo cáo thường niên của công ty năm 2019 -

Trong giai đoạn 2019 - 2020, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tăng cường, với tỷ trọng nợ tăng lên 39% (tăng 6% so với 2019) Việc thực hiện các khoản vay tài chính đã dẫn đến sự biến động mạnh trong cơ cấu nguồn vốn Mặc dù đây là dấu hiệu tích cực cho sự phát triển, nhưng tỷ trọng nợ gia tăng cũng làm tăng rủi ro về khả năng chi trả Nếu doanh nghiệp không thực hiện tốt kế hoạch sản xuất hoặc bị ảnh hưởng bởi các yếu tố thị trường như lạm phát hay rủi ro ngành, nguy cơ thua lỗ sẽ rất cao.

Phân tích khả năng thanh toán

4.2.1 Khả năng phân tích tổng quát

Hệ số khả năng thanh toán tổng hợp 4.06 3.01 -25.67%

Bảng 8 Khả năng thanh toán tổng quát năm 2018- 2019

(Nguồn: Tổng hợp Báo cáo thường niên của công ty năm 2018 -

2020 Chênh lệch (%) TỔNG CỘNG TÀI SẢN 3,659,585,

Hệ số khả năng thanh toán tổng hợp 3.01 2.56 -15.04%

Bảng 9 Khả năng thanh toán tổng quát năm 2019 – 2020

(Nguồn: Tổng hợp Báo cáo thường niên của công ty năm 2019 -

Chỉ số khả năng thanh toán tổng quát

Biểu đồ 1 Chỉ số khả năng thanh toán tổng quát

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát đã giảm dần qua các năm, nhưng vẫn duy trì ở mức trên 1, cho thấy khả năng chi trả của công ty vẫn rất tốt.

4.2.2 Khả năng thanh toán ngắn hạn

Chỉ tiêu 2018 2019 Chênh lệch % TÀI SẢN NGẮN HẠN 1,204,687,

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn 4.63 2.17 -53.12%

Bảng 10 Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2018 – 2019

(Nguồn: Tổng hợp Báo cáo thường niên của công ty năm 2018 -

Chỉ tiêu 2019 2020 Chênh lệch % TÀI SẢN NGẮN HẠN 1,081,265,

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn 2.17 2.38 9.94%

Bảng 11 Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2019 – 2020

(Nguồn: Tổng hợp Báo cáo thường niên của công ty năm 2019 -

Hệ sô khả năng thanh toán ngắn hạn

Biểu đồ 2 Hệ sô khả năng thanh toán ngắn hạn

Trong năm 2019, công ty đã sử dụng nợ ngắn hạn ở mức thấp để chi trả lương và cổ tức Tuy nhiên, đến năm 2020, chỉ số này đã tăng lên do công ty hạn chế việc sử dụng nợ ngắn hạn.

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty hiện đang ở mức tương đối cao, tuy nhiên, mức cao này cũng chỉ ra rằng công ty chưa tối ưu hóa hoạt động của mình Trong các năm 2019 và 2020, hệ số này đã có sự cải thiện, nhưng cần tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động để giảm thiểu hệ số này hơn nữa.

4.2.3 Khả năng thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh 4.11 1.88 -54.42%

Bảng 12 Khả năng thanh toán nhanh năm 2018 – 2019

(Nguồn: Tổng hợp Báo cáo thường niên của công ty năm 2018 -

Hệ số thanh toán nhanh 1.88 2.17 15.59%

Bảng 13 Khả năng thanh toán nhanh năm 2019 – 2020

(Nguồn: Tổng hợp Báo cáo thường niên của công ty năm 2019 -

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Biểu đồ 3 Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Trong giai đoạn 2018-2019, hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty giảm do gia tăng đầu tư và dự án bằng tiền mặt Năm 2019, công ty đã góp vốn vào Công ty Cổ phần Cao su Sa Thầy và khai thác hơn 86% tổng diện tích vườn cây tại Công ty CPCS Đồng Phú.

Từ năm 2018 đến 2020, hệ số tài chính của doanh nghiệp cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn ở mức vừa phải Tuy nhiên, điều này cũng chỉ ra rằng doanh nghiệp chưa sử dụng vốn một cách hiệu quả Do đó, cần tăng cường đầu tư vào các nguồn vốn để tránh lãng phí.

4.2.4 Khả năng thanh toán tức thời

Chỉ tiêu 2018 2019 Chênh lệch % Tiền và các khoản tương đương tiền 519,398,

Hệ số thanh toán nợ bằng tiền 1.99 0.56 -72.13%

Bảng 14 Khả năng thanh toán tức thời năm 2018 -2019

(Nguồn: Tổng hợp Báo cáo thường niên của công ty năm 2018 -

Chỉ tiêu 2019 2020 Chênh lệch % Tiền và các khoản tương đương tiền 277,153,

Hệ số thanh toán nợ bằng tiền 0.56 0.53 -5.17%

Bảng 15 Khả năng thanh toán tức thời năm 2019 – 2020

(Nguồn: Tổng hợp Báo cáo thường niên của công ty năm 2019 -

Năm 2019, hệ số thanh toán nợ bằng tiền của công ty giảm do việc sử dụng khoản vay ngắn hạn để chi trả lương nhân viên và cổ tức cho cổ đông Các khoản nợ này được thanh toán khi công ty thực hiện chi trả quỹ lương còn lại cho người lao động hoặc theo đúng kỳ hạn trả nợ đã cam kết với ngân hàng.

Việc công ty góp vốn bằng tiền mặt vào Công ty Cổ phần Cao Su Sa Thầy đã góp phần làm giảm hệ số thanh toán nợ bằng tiền trong năm 2020.

Mặc dù hệ số trong năm 2019 và 2020 ở mức tương đối thấp, nhưng vẫn trong khoảng chấp nhận được Trong giai đoạn này, công ty đã khai thác hiệu quả nguồn vốn của mình cho các cơ hội đầu tư.

4.2.5 Khả năng thanh toán lãi vay

% Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)

Hệ số thanh toán lãi vay 36.01 32.22 -10.50%

Bảng 16 Khả năng thanh toán vãi vay năm 2018 – 2019

(Nguồn: Tổng hợp Báo cáo thường niên của công ty năm 2018 -

% Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)

Hệ số thanh toán lãi vay 32.22 14.42 -55.25%

Bảng 17 Khả năng thanh toán lãi vay 2019 – 2020

(Nguồn: Tổng hợp Báo cáo thường niên của công ty năm 2019 –

Hệ số thanh toán lãi vay

Biểu đồ 4 Hệ số thanh toán lãi vay

Hệ số thanh toán lãi vay của công ty cao, cho thấy rủi ro chi trả lãi vay rất thấp Dữ liệu cho thấy lợi nhuận doanh nghiệp vượt trội so với chi phí lãi vay, chứng tỏ hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Tuy nhiên, hệ số quá cao dẫn đến việc đòn bẫy tài chính của doanh nghiệp chưa được sử dụng hiệu quả.

Phân tích vốn lưu động

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

(Nguồn: Tổng hợp Báo cáo thường niên của công ty năm 2018 -

Biều đồ 5 Vốn lưu động

Trong năm 2018, công ty có vốn lưu động dương, cho thấy hạn chế trong việc sử dụng nợ và chưa tận dụng được đòn bẫy tài chính, đồng thời tính thanh khoản ở mức khá Tuy nhiên, giai đoạn 2019 - 2020 chứng kiến sự gia tăng đột ngột của nợ phải trả, dẫn đến vốn lưu động giảm mạnh, thậm chí âm Điều này là dấu hiệu cảnh báo về khả năng chi trả nợ ngắn hạn của công ty, đang ở trong tình trạng rất tệ và có nguy cơ dẫn đến phá sản.

Vòng quay vốn lưu động

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm

2020 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1,069,906,

Vốn CSH bình quân Đầu kỳ 2,653,855,

Vòng quay vốn lưu động 0.41 0.41 0.44

Bảng 19 Vòng quay vốn lưu động

(Nguồn: Tổng hợp Báo cáo thường niên của công ty năm 2018 -

Vòng quay vốn lưu động

Biểu đồ 6 Vòng quay vốn lưu động

Nhìn chung, vòng quay vốn lưu động của công ty không quá cao. Tuy nhiên có dấu hiệu tăng và đạt mức chấp nhận được

Bảng số liệu cho thấy khả năng sản xuất, luân chuyển hàng hóa và thu hồi vốn của công ty đang ở mức ổn định, tuy nhiên, cần có những biện pháp phát triển thêm để nâng cao hiệu quả hoạt động.

Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản

4.4.1 Vòng quay tổng tài sản và vòng quay tài sản cố định

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tổng tài sản Đầu kỳ 3,447,726,8

Vòng quay tổng tài sản 0.31 0.29 0.28

Bảng 20 Bảng phân tích Vòng quay tổng tài sản của doanh nghiệp

(Nguồn: Tổng hợp Báo cáo thường niên của công ty năm 2018 -

Vòng quay tổng tài sản

Biểu đồ 7 Vòng quay vốn lưu động

Trong giai đoạn 2018 - 2020, Vòng quay tổng tài sản của doanh nghiệp có nhiều biến động

Chỉ số Vòng quay tổng tài sản giảm nhẹ trong các năm 2019,

Năm 2019, Công ty quản lý tổng diện tích cao su lên tới 9.300 ha, trong đó diện tích khai thác đạt 6.472 ha, giảm 342 ha so với năm 2018 do thanh lý vườn cây già để tái canh Sự thay đổi trong cơ cấu vườn cây, với tỷ lệ cao của nhóm ba, đã dẫn đến sản lượng khai thác giảm nhẹ, kéo theo doanh thu năm 2019 cũng giảm nhẹ so với năm trước.

Khi so sánh với các đối thủ, DPR nổi bật với ưu thế vượt trội, trong khi các chỉ số của PHR, TRC và HRC đều có xu hướng giảm trong giai đoạn này Thống kê cho thấy vòng quay tài sản của các đối thủ này không đạt được hiệu quả như DPR.

2020 lần lượt chỉ đạt 0.26, 0.18 và 0.15.

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm

2020 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tổng tài sản cố định Đầu kỳ 713,717,5

Vòng quay tài sản cố định (FAT) 1.18 0.83 0.70

Bảng 21 Bảng phân tích Vòng quay tài sản cố định (FAT) của doanh nghiệp

(Nguồn: Tổng hợp Báo cáo thường niên của công ty năm 2018 -

Vòng quay tài sản cố định

Biểu đồ 8 Vòng quay tài sản cố định

Trong giai đoạn 2018 - 2020, vòng quay tài sản cố định của DPR có xu hướng giảm, chủ yếu do sự gia tăng tài sản cố định khi công ty đầu tư vào vườn cây khai thác mới vào năm 2018 và bắt đầu thanh lý vườn cây thuộc nhóm 3.

Và nhìn chung đây cũng là đặc điểm chung của ngành Cao su, khi mà chỉ số FAT các đối thủ của DPR cũng có xu hướng giảm.

4.4.2 Vòng quay hàng tồn kho

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm

Hàng tồn kho Đầu kỳ 113,256,93

Vòng quay hàng tồn kho 6.09 4.90 5.55

Thời gian tồn kho bình quân 60 75 66

Bảng 22 Phân tích vòng quay hàng tồn kho

(Nguồn: Tổng hợp Báo cáo thường niên của công ty năm 2018 -

Vòng quay hàng tồn kho

Column1 Thời gian tồn kho bình quân

Biểu đồ 9 Vòng quay hàng tồn kho

Trong giai đoạn 2019 - 2020, vòng quay tồn kho ghi nhận sự giảm 19,63% và sau đó tăng 13,11% Tuy nhiên, nhìn chung, từ năm 2018 đến 2020, vòng quay hàng tồn kho của DPR giảm nhẹ, trong khi số ngày tồn kho lại tăng thêm 6 ngày.

Hệ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh tốc độ luân chuyển hàng hóa trong kho và đặc trưng cho ngành nghề kinh doanh Trong giai đoạn này, chỉ số vòng quay hàng tồn kho của các đối thủ cạnh tranh với DPR đều có xu hướng giảm liên tục.

4.4.3 Vòng quay khoản phải thu

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm

2020 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1,069,906,

Khoản phải thu bình quân Đầu kỳ 20,827,67

Vòng quay khoản phải thu 48.53 57.51 48.03

Kỳ thu tiền bình quân 8 6 8

Bảng 23 Phân tích vòng quay khoản phải thu

(Nguồn: Tổng hợp Báo cáo thường niên của công ty năm 2018 -

Vòng quay khoản phải thu

Column1 Kỳ thu tiền bình quân

Biểu đồ 10 Vòng quay khoản phải thu

Vào năm 2019, vòng quay khoản phải thu khách hàng của DPR đã cải thiện với mức tăng 8,98%, trong khi kỳ thu tiền bình quân giảm 2 ngày Sự cải thiện này cho phép DPR tăng tốc độ xoay vòng tiền, phục vụ hiệu quả hơn cho các mục đích khác.

Doanh nghiệp có chính sách thu tiền khách hàng hiệu quả, kiểm soát tốt và giảm thiểu rủi ro trong giới hạn cho phép DPR nổi bật hơn HRC với chỉ số Vòng quay khoản phải thu năm 2020 đạt hơn 30 vòng, cho thấy khả năng thu hồi nợ vượt trội so với PHR.

2020, họ tốn đến 19 ngày để thu hồi nợ của khách hàng.

4.4.4 Vòng quay khoản phải trả

Khoản phải trả bình quân Đầu kỳ 4,892,18

Vòng quay khoản phải trả 124.76 52.77 50.14

Số ngày công ty chi trả mua chịu 3 7 7

Bảng 24 Phân tích vòng quay khoản phải trả

(Nguồn: Tổng hợp Báo cáo thường niên của công ty năm 2018 -

Vòng quay khoản phải trả

Column1 Số ngày công ty chi trả mua chịu

Biểu đồ 11 Vòng quay khoản phải trả

Vòng quay khoản phải trả giảm dần trong giai đoạn 2018 - 2020, đặc biệt là trong giai đoạn 2018 - 2019, giảm đến 57.7% do giá cao su giảm

Trong 15 ngày đầu tháng 11 năm 2019, lượng cao su xuất khẩu của Việt Nam đạt 87,45 nghìn tấn, trị giá 109,56 triệu USD, giảm 3,8% về lượng và 7,1% về trị giá so với 15 ngày trước Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm 2018, lượng xuất khẩu tăng 23,1% và trị giá tăng 4,5% Giá cao su chịu ảnh hưởng lớn từ các diễn biến kinh tế toàn cầu, đặc biệt là từ Trung Quốc Thêm vào đó, thương chiến Mỹ - Trung vào năm 2020 đã tác động tiêu cực đến sản lượng xuất khẩu cao su, khiến chỉ số này không phục hồi như trước.

Ngày đăng: 05/04/2022, 09:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Minh Hà, (2016) “MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP” - Đại học Duy Tân Sách, tạp chí
Tiêu đề: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀPHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP
2. Nguyễn Thị Diễm (2021) “Một số nội dung phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp” - Công ty Luật TNHH Minh Khuê 3. Bùi Thanh Hiếu (2015) với đề tài “Phân tích tài chính tổngcông ty Cổ phần Bưu chính Viettel” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nội dung phân tích tình hìnhtài chính của doanh nghiệp” - Công ty Luật TNHH Minh Khuê3. Bùi Thanh Hiếu (2015) với đề tài “Phân tích tài chính tổngcông ty Cổ phần Bưu chính Viettel
4. Phan Hồng Sơn (2016) “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Cơ Điện Tân Kỷ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình tài chính tại Côngty Cổ phần Cơ Điện Tân Kỷ
9. Báo cáo ngắn – CTCP Cao su Đồng Phú (DPR-HSX) – MBS 10. https://www.Vietstock.vn (Dữ liệu của đối thủ) 11. https://www.Stockbiz.vn Link
5. Lương Vũ Thảo Nguyên (2015) “Nâng cao hiệu quả tài chính của của tổng công ty cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn giai đoạn 2015 – 2020) Khác
6. Báo cáo thường niên của DPR năm 2018 7. Báo cáo thường niên của DPR năm 2019 8. Báo cáo thường niên của DPR năm 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 Sơ đồ tổ chức của CTCP Cao su Đồng Phú - Chuyên đề Tài Chính
Hình 1 Sơ đồ tổ chức của CTCP Cao su Đồng Phú (Trang 28)
Bảng 1 Danh sách các công ty con của CTCP Cao su Đồng Phú DPR - Chuyên đề Tài Chính
Bảng 1 Danh sách các công ty con của CTCP Cao su Đồng Phú DPR (Trang 30)
3.1.4 Hoạt động kinh doanh - Chuyên đề Tài Chính
3.1.4 Hoạt động kinh doanh (Trang 30)
3.2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh năm 2019 - Chuyên đề Tài Chính
3.2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh năm 2019 (Trang 32)
Bảng 3 Biến động tài sản năm 2018-2019 - Chuyên đề Tài Chính
Bảng 3 Biến động tài sản năm 2018-2019 (Trang 37)
Bảng 4 Biến động tài sản năm 2019 – 2020 - Chuyên đề Tài Chính
Bảng 4 Biến động tài sản năm 2019 – 2020 (Trang 39)
Bảng 5 Biến động nguồn vốn 2018 – 2019 - Chuyên đề Tài Chính
Bảng 5 Biến động nguồn vốn 2018 – 2019 (Trang 40)
Bảng 6 Biến động nguồn vốn 2019 – 2020 - Chuyên đề Tài Chính
Bảng 6 Biến động nguồn vốn 2019 – 2020 (Trang 40)
Bảng 8 Khả năng thanh toán tổng quát năm 2018-2019 - Chuyên đề Tài Chính
Bảng 8 Khả năng thanh toán tổng quát năm 2018-2019 (Trang 42)
Bảng 7 Cơ cấu nguồn vốn 2019 -2020 - Chuyên đề Tài Chính
Bảng 7 Cơ cấu nguồn vốn 2019 -2020 (Trang 42)
Bảng 9 Khả năng thanh toán tổng quát năm 2019 – 2020 - Chuyên đề Tài Chính
Bảng 9 Khả năng thanh toán tổng quát năm 2019 – 2020 (Trang 43)
Hệ sô khả năng thanh toán ngắn hạn - Chuyên đề Tài Chính
s ô khả năng thanh toán ngắn hạn (Trang 44)
Bảng 13 Khả năng thanh toán nhanh năm 2019 – 2020 - Chuyên đề Tài Chính
Bảng 13 Khả năng thanh toán nhanh năm 2019 – 2020 (Trang 45)
Bảng 12 Khả năng thanh toán nhanh năm 2018 – 2019 - Chuyên đề Tài Chính
Bảng 12 Khả năng thanh toán nhanh năm 2018 – 2019 (Trang 45)
Bảng 17 Khả năng thanh toán lãi vay 2019 – 2020 - Chuyên đề Tài Chính
Bảng 17 Khả năng thanh toán lãi vay 2019 – 2020 (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w