Bài giảng Thông tin sợi quang - Chương 3: Máy phát cung cấp cho học viên những thông tin về nguyên lí phát xạ ánh sáng; cấu tạo và đặc điểm của LED; cấu tạo và đặc điểm Laser Diode; các ứng dụng LED và Laser;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Chương 3
MÁY PHÁT
Trang 2Nội dung của chương 3
Nguyên lí phát xạ ánh sáng,
Cấu tạo và đặc điểm của LED
Cấu tạo và đặc điểm Laser Diode
Các ứng dụng LED và Laser.
Trang 3Đặc điểm chung của LED và Laser
hưởng
có 2 gương phản xạ +cơ chế bơm để giam và khuếch đại photon tạo ra ánh sáng kết hợp cường độ cao
Trang 4Nguyên lý phát xạ ánh sáng
Trang 5V ật liệu có dải cấm trực tiếp và gián tiếp
Trang 6V ật liệu có dải cấm trực tiếp và gián tiếp
Ví dụ 3.1:
Silicon là vật liệu bán dẫn rất thích hợp đối với ngành điện tử Tuy nhiên do cấu trúc vùng cấm gián tiếp nên nó không được sử dụng để tạo ra các nguồn phát quang Nếu nó có vùng cấm trực tiếp thì công nghệ tích hợp mạch điện-quang sẽ xuất hiện sớm hơn Vật liệu chế tạo nguồn quang thế hệ thứ nhất là GaAs Năng lượng vùng cấm của nó là 1,43 eV tại nhiệt độ 300 K Từ biểu thức (3.2) ta có:
nm
870 10
625 , 6 10
Trang 7Cấu trúc dị thể
Một cấu trúc dị thể là một mối nối của 2 vật liệu có năng lượng vùng cấm (bandgap) khác nhau Do đó, người ta còn gọi là mối nối dị thể
Một mối nối dị thể n-P (dùng chữ P hoa để chỉ tên vật liệu có độ rộng vùng cấm lớn hơn) được biểu trên hình vẽ- Do mức năng lượng tại mối nối dị thể khác nhau nên sẽ xuất hiện điểm nhảy
trong dải hoá trị như hình vẽ
Trang 8Cấu trúc dị thể kép, sơ đồ hình học
và giản đồ năng lượng
Sơ đồ hình học của cấu trúc dị thể kép
Trang 9V ật liệu có dải cấm trực tiếp và gián tiếp
Quan hệ giữa tham số mạng và năng lượng vùng cấm của họ hợp chất
Trang 10Tham số mạng và năng lượng vùng cấm
Trang 11V ật liệu có dải cấm trực tiếp và gián tiếp
Chú ý đường nối InAs và InP
biểu diễn InAsyP1y và đường
nối InAs và GaAs biểu diễn
In1yGayAs Vì thế, nếu
In1yGayAs được dùng thay vì
lớp tích cực thì bước sóng phát
ra xấp xỉ giá trị 2 m với y
0,4.
Trang 12Cấu trúc LED phát xạ mặt
Sơ đồ cấu trúc của LED phát xạ mặt
Trang 13Cấu trúc LED phát xạ mặt
Trang 14Cấu trúc LED phát xạ cạnh
Sơ đồ cấu trúc của LED phát xạ cạnh
Trang 15Cấu trúc LED phát xạ cạnh
Trang 16Độ rộng đường của LED
Biểu thức liên hệ giữa bước sóng và tần số được biểu diễn:
Đạo hàm hai vế theo ta được:
Gọi là độ rộng đường thì độ rộng phổ được xác định:
.
c
2 9
9 8
Trang 17Độ rộng phổ của LED
Ví dụ 3.3:
Độ rộng đường của LED AlGaAs xấp xỉ bằng 30 nm Hoạt động
ở bước sóng bằng 870 nm thì tương ứng với độ rộng phổ như
sau:
MHzChú ý độ rộng phổ 12000 GHz là quá lớn so với hầu hết các
băng tần cơ sở của các tín hiệu Do đó, loại diode này không
dùng để điều chế tín hiệu theo phương pháp điều tần và điều pha được Trong thực tế, người ta chỉ sử dụng phương pháp điều biên cho các LED
12000 )
10 870
(
10
30 10
9 8
Trang 18Độ rộng phổ của LED
Ví dụ 3.4:
Đối với LED AlGaAs ở 300 0K thì f được tính như sau:
GHz
Nó xấp xỉ với giá trị đã tính ở trên
Do LED là nguồn phát ra ánh sáng không kết hợp, có độ rộng phổ
lớn nên thường được dùng cho các hệ thống thông tin quang Rb<
200 Mbit/s, trong các mạng nội hạt, khoảng cách truyền dẫn ngắn
Tuy nhiên, LED có ưu điểm là giá thành thấp, công suất quang
đầu ra ít phụ thuộc vào nhiệt độ và thường chúng có mạch điều
khiển đơn giản
12400 10
62 , 6
300 10
38 , 1 2 2
Trang 19Sự tái hợp và phát xạ phô ton trong Laser Diode bán dẫn
Trang 20Khuếch đại quang dương:
nghịch đảo tích luỹ
Ở trạng thái cân bằng, hạt mang có cùng tốc độ giữa hai trạng thái Theo biểu thức Einstein:
S: mật độ năng lượng phô ton [joule/m3.Hz], N 1 và N [1/m3]:
mật độ hạt mang ứng với mức năng lượng E 1 và E 2 B 12 là hệ số
tốc độ hấp thụ kích thích, B 21 là hệ số tốc độ phát xạ kích thích,
A 21 là hệ số tốc độ phát xạ tự phát [1/s] R P là tốc độ bơm bên ngoài trong một đơn vị thể tích [1/m3sec] Do đó, vế trái của
biểu thức (3.4) biểu diễn tốc độ toàn phần từ E 2 đến E 1 , và vế
PR S
N B
S N B
N
A21 2 21 2 12 1
Trang 21Khuếch đại quang dương:
Trong biểu thức trên ta đã thay
trong đó n là chiết suất của môi trường.
Để tăng tốc độ phát xạ, cần tăng cường độ ánh sáng S Cường độ
ánh sáng tăng tỉ lệ với hiệu số giữa tốc độ phát xạ kích thích và
tự phát
)1
1(
81
)/
(
/
/ 3
3 3
2 21 1
12
21 21
n hf N
B N
3 21
21 / B 8 hf n / c
Trang 22Khuếch đại quang dương:
nghịch đảo tích luỹ(tt)
Vì vậy, để tăng cường độ ánh sáng ta phải có: :nghịch đảo độ tích luỹ (nghịch đảo dân số)
và yêu cấu N 2 >N 1 khi B 12 = B 21 Để đạt được nghịch đảo tích
luỹ, thì bơm bên ngoài cần có tốc độ R P lớn hơn tốc độ phát xạ tự
phát
Do S>0, nên R P cần>(A 21 N 2) khi
(*)Trong LED, do mất mát trong hốc lớn nên các phô ton tạo ra
không đủ lớn do đó không thoả mãn điều kiện (*) không tạo ra
cường độ ánh sáng đủ lớn
S N B N
( 21 2 12 1
1 12 2
21N B N
1 12 2
21
2 21
N B N
B
N A
Trang 23Giam ánh sáng trong buồng cộng hưởng
Trang 24Laser cổ điển Fabry-Perot Khoảng cách giữa các mode dọc liên tiếp
Quan hệ giữa chiều dài L của buồng cộng hưởng và bước sóng của mode dọc:
n: chiết suất môi trường
:bước sóng của mode dọc thứ m
Khi m là một số nguyên lớn thì khoảng cách giữa 2 mode dọc liên tiếp được biểu diễn:
Ln m
m m
doc
2
1 2
} 1
1 m
1 { 2
2 2
Trang 25Sự phụ thuộc Laser Diode vào nhiệt độ
Trang 26Dòng điện ngưỡng chuẩn hoá và nhiệt độ
Trang 27Laser Diode Fabry-Perot
Trang 28Phổ tiêu biểu của Laser Diode GaAlAs/GaAs
Trang 29Số mode dọc và khoảng cách giữa chúng
Ví dụ: Giả sử hốc của Laser InGaAsP có chiều dài L=500 µm
và trong dải bước sóng [1,54-1,56] độ khuếch đại của nó lớn hơn giá trị yêu cầu, hãy tìm khoảng cách giữa 2 mode dọc liên tiếp và số mode dọc có thể có Tính khoảng cách này trong đơn
vị GHz Giả sử chiết suất có giá trị 3,63
Trang 30Số mode dọc và khoảng cách giữa chúng
Ví dụ: Giả sử hốc của Laser InGaAsP có chiều dài L=500 µm
và trong dải bước sóng [1,54-1,56] độ khuếch đại của nó lớn hơn giá trị yêu cầu, hãy tìm khoảng cách giữa 2 mode dọc liên tiếp và số mode dọc có thể có Tính khoảng cách này trong đơn
vị GHz Giả sử chiết suất có giá trị 3,63
+Ta có:
+Số mode dọc có thể có:
+Khoảng các 2 mode dọc tính trong đơn vị GHz:
nm Ln
m m
m
63 , 3 10 500
2
10 55 , 1
12 2
, 0
1540 1560
Trang 31Cấu trúc tổng quan và đặc tính phổ
của 2 loại Laser Diode cổ điển và DFB
Trang 32Cấu tạo của Laser DFB
và có cấu trúc dị thể kép
Trang 33Phổ phân bố đối xứng trong DFB lí tưởng
Phổ đầu ra được phân bố đối xứng trong
Trang 34Cấu tạo của Laser DFB (tt)
Laser DFB sử dụng phản xạ Bragg để nén các mode không mong muốn: Đặt một cấu trúc lượn sóng có chu kỳ bằng trong hốc Nhờ cấu trúc có chu kỳ này mà các sóng chạy
hướng tiến và hướng lùi giao thoa với nhau Để đạt được điều này, sự thay đổi pha khi sóng đi một vòng trong một chu kỳ phải bằng , trong đó m là một số nguyên và được gọi là bậc nhiễu xạ Bragg m=1 tương ứng với bước sóng Bragg bậc
1 ( ) và được tính như sau:
Trang 35Cấu trúc lượn sóng DFB
Trang 36Laser đơn mode (tt) Cấu tạo của Laser DBR
Trang 37Laser hốc kép C3
Trang 38Laser hố lượng tử
Trang 39Trong đó, d là độ dày của lớp tích cực, m e và m h là khối
lượng hiệu dụng của điện tử và lỗ trống i và j là các số nguyên.
Từ các mức năng lượng rời rạc, ta có thể biểu diễn độ lệch năng lượng như sau
e
c ic
m
i d
h E
E
2 2
m
j d
h E
E
2 2
2 2
2
j i
h E
Trang 40Laser hố lượng tử (tt)
Với Ta thấy khi lớp tích cực d càng
mỏng thì độ lệch năng lượng càng lớn Vì d nhỏ nên thành phần thứ 2 đủ lớn so so với thành phần thứ nhất
Do đó, khi thay đổi d thì thay đổi được và thay đổi
được bước sóng của ánh sáng phát ra
Giãn nở độ rộng đường là hiện tượng mà độ rộng đường của Laser bị mở rộng khi nguồn quang bị điều chế trực tiếp bởi tín hiệu điện vào Chẳng hạn, Laser DFB và C3 không còn là Laser đơn mode nữa khi bị điều chế trực tiếp bởi tín hiệu tốc độ bít cao Khi đó sẽ xảy ra hiệu ứng Chirp
v c
E
j i
v c
g E E
E
Trang 41Laser hố lượng tử (tt)
Mặc dù các Laser hố lượng tử ít phụ thuộc vào nhiệt độ
và có độ giãn nở phổ nhỏ khi điều chế tín hiệu trực tiếp,
nhưng do lớp tích cực quá mỏng nên hốc giam hạt mang và phô ton nhỏ làm cho công suất ra bị hạn chế
Để khắc phục nhược điểm này người ta chế tạo loại Laser
đa hố lượng tử Trong đó, nó có nhiều lớp tích cực có năng lượng dải cấm nhỏ đặt xen kẽ với các lớp lót có năng lượng dải cấm lớn hơn Do đó, hốc giam hạt mang và phô ton của
nó lớn hơn nhiều so với Laser hố lượng tử thông thường
Trang 42Laser hố lượng tử
Trang 43Laser thay đổi bước sóng
Trang 44Laser thay đổi bước sóng(tt)
Giải thích hoạt động của Laser thay đổi bước sóng: Đầu tiên,
tổ hợp hai vùng tích cực và pha được xem như một loại Laser FP đặc biệt mà một mặt có độ phản xạ bằng 0 và vùng phản xạ
Bragg được xem như một bộ lọc quang
ánh sáng được tạo ra từ phần Laser FP phải qua bộ lọc
quang trước khi ra ngoài Do bộ lọc Bragg có độ rộng phổ hẹp nên chỉ có một mode dọc được xuyên qua còn các mode dọc
khác thì bị nén
Trang 45Laser thay đổi bước sóng (tt)
Khi thay đổi dòng điện phân cực thì bước sóng Bragg thay đổi Nghĩa là làm dịch chuyển bước sóng trung tâm của băng thông Bragg
Khi dòng điện phân cực thay đổi đủ lớn thì bước sóng trung tâm dịch đủ rộng làm cho mode dọc ban đầu bị nén và mode kế cận được lựa chọn, do đó bước sóng ra của Laser bị thay đổi
Khi cả hai vùng cách tử và vùng pha được điều chỉnh đồng thời thì bước sóng ra có thể thay đổi khoảng (10 15) nm
Trang 46Laser thay đổi bước sóng (tt)