Bài giảng Thông tin sợi quang - Chương 2: Sợi quang cung cấp cho học viên những thông tin về hiện tượng phản xạ toàn phần; các phương trình Maxwell; các mode truyền dẫn; các loại sợi quang đơn mode, đa mode; suy hao trong sợi quang; tán sắc trong sợi quang; cáp sợi quang: những yêu cầu cơ bản; các thành phần của cáp sợi quang; các loại cáp sợi quang và ứng dụng;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1CHƯƠNG 2
SỢI QUANG
Trang 2Nội dung của chương 2
➢ Hiện tượng phản xạ toàn phần
➢ Các phương trình Maxwell
➢ Các mode truyền dẫn
➢ Các loại sợi quang đơn mode, đa mode
➢ Suy hao trong sợi quang
➢ Tán sắc trong sợi quang
➢ Cáp sợi quang: những yêu cầu cơ bản
Trang 3Hiện tượng phản xạ toàn phần
Hiện tượng phản xạ và khúc xạ ánh sáng trong sợi quang
Trang 4Như vậy, điều kiện để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần như sau:
+ Các tia sáng phải đi từ môi trường có chiết suất lớn hơn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn
+ Góc tới của tia sáng phải lớn hơn góc tới hạn
Hiện tượng phản xạ toàn phần
Trang 5) n
n ( cos
n sin
n0 i = 1 c = 12 − 22
Trang 646
2 2
Determine Numerical Aperture of the Fiber?
(i) n 1 = 1.46 and n 2 = 1 (air)
(ii) n 1 = 1.465 and n 2 = 1.45
Application of Eq:
(i)
) (
n
NA = i = −
Trang 7Khẩu độ số (NA) của sợi
được gọi là khẩu độ số (NA) của sợi Nó
đặc trưng khả năng tập trung ánh sáng vào sợi
Trang 8Khẩu độ số (NA) của sợi
Trang 9Ảnh hưởng của NA và đường kính lõi đến hiệu suất ghép nối giữa nguồn sáng
và sợi quang
Trang 10Truyền dẫn sóng trong sợi quang
Các phương trình Maxwell
Trang 11Review Related Equations
Trang 12Các phương trình dẫn sóng
Trang 15Các phương trình Maxwell (tt)
Trang 16Các mode trong sợi quang chiết suất phân bậc (tt)
Trang 17Single-mode condition: V < 2.405
the fundamental HE 11 mode.
o Using Eq (2.2.35)
to estimate the core radius of single-mode fibers
used in lightwave systems
Trang 20Suy hao công suất trên sợi quang
Trang 21Suy hao tín hiệu trên sợi quang
Trang 22Suy hao tín hiệu do hấp thụ
❖ Suy hao do tạp chất hấp thụ: chủ yếu do sự không tinh khiết
trong sợi: các tạp chất iôn OH và các iôn kim loại chuyển tiếp: ion sắt, crom, coban, đồng làm tăng đặc tính suy hao Ion OH tạo ra các đỉnh tổn hao ở 1200nm và 1400nm Giữa các đỉnh này có các vùng suy hao thấp: các cửa sổ truyền dẫn 850nm, 1300nm,
1550nm
❖ Suy hao do vật liệu hấp thụ: Các liên kết nguyên tử vật liệu hấp
thụ ánh sáng có bước sóng dài Đuôi đường đặc tính kéo dài tới vùng cửa số ba làm cho vùng bước sóng này không giảm suy hao
Trang 23Suy hao tín hiệu do điện tử hấp thụ
Trang 24Suy hao do tán xạ rayleigh
Trang 25Suy hao do uốn cong sợi
Suy hao do uốn cong sợi là suy hao ngoài bản chất của sợi
-Uốn cong vĩ mô: là uốn cong có bán kính uốn cong lớn tương đương hoặc lớn hơn đường kính sợi
-Uốn cong vi mô: là sợi bị cong nhỏ một cách ngẫu nhiên và
thường bị xảy ra trong lúc sợi được bọc thành cáp
Một phương pháp để giảm thiểu suy hao do uôn cong là lồng lớp
vỏ chịu áp suất bên ngoài sợi
Trang 26Suy hao do uốn cong sợi
Trang 27Suy hao do ngoại lực
Trang 28Tán sắc trong hệ thống thông tin sợi quang
Trang 30Ánh sáng truyền trong các loại sợi
1 n2
n2
n1
n2
Trang 31Tán sắc mode
▪ Tán sắc mode là do năng lượng của ánh sáng phân tán thành nhiều mode Mỗi mode lại truyền với vận tốc nhóm khác nhau nên thời gian truyền khác nhau.
▪ Tán sắc mode phụ thuộc vào kích thước sợi, đặc biệt là đường kính của lõi sợi Hiện tượng này chỉ xuất hiện ở sợi
đa mode.
Trang 32Tán sắc mode
▪ Số mode M là nghiệm của phương trình Maxwell biểu diễn sự
lan truyền sóng trường điện từ trong sợi quang.
▪ Theo p2 quang hình học: Ánh sáng truyền trong sợi quang như một tập hợp những tia sáng riêng lẽ Nói cách khác, nếu ta có khả năng nhìn vào sợi quang, ta sẽ thấy một tập hợp những luồng sáng truyền với góc biến thiên từ 0 đến như mô tả như hình vẽ
Trang 33Tán sắc mode (tt)
n1 lõi
n2 lớp bọc
n2 lớp bọc
Cách thức các luồng sáng tương ứng với các mode đi trong sợi quang
▪Số lượng mode của một sợi quang phụ thuộc vào đặc tính
quang và hình học của sợi
▪Sô mode trong sợi quang tỉ lệ thuận với đường kính sợi d, khẩu
độ số NA và tỉ lệ nghịch với bước sóng ánh sáng sử dụng
Trang 34Tán sắc mode (tt)
Gọi V là tần số chuẩn hóa ta có:
với
thì số lượng mode được tính:
(đối với sợi SI)
NA
d V
=
2 2
2
1 n n
Trang 35Example: Determine core radius of the MM –SI fiber
1.48
Trang 37Tán sắc mode (tt)
Trang 38Tán sắc mode (tt)
Trang 39Tán sắc vận tốc nhóm (GVD)
❖ Tín hiệu bao gồm nhiều thành phần phổ
❖ Mỗi thành phần phổ tương ứng với tần số góc được truyền
trong sợi với một vận tốc nhóm riêng biệt
❖ Vận tốc nhóm thay đổi theo chiết suất nhóm và chiết suất
nhóm thay đổi theo tần số góc
❖ mỗi thành phần phổ được truyền với vận tốc khác nhau nên khi phát đồng thời, đưa vào sợi thì chúng không đến cùng một lúc
ở đầu ra tạo nên giãn nở xung do tán sắc vận tốc nhóm
Trang 40Tán sắc vận tốc nhóm (GVD) (tt)
Xét sợi đơn mode có chiều dài L Một thành phần phổ riêng biệt
tại bước sóng sẽ đến ngõ ra cuối sợi sau một độ trễ về mặt thời
gian là T = L/vg trong đó vg là vận tốc nhóm, và được định nghĩa:
vg = dω/dβ
Với β là hệ số truyền sóng được tính theo biểu thức :
Bằng cách sử dụng trong phương trình trên ta thấy trong đó là chiết suất nhóm và được cho bởi:
n
c c
n c
n f n
= 0 =
c
v =
Trang 41Tán sắc vận tốc nhóm (GVD) (tt)
Vận tốc nhóm phụ thuộc vào tần số làm cho các thành phần phổ khác nhau của xung lan truyền với thời gian khác nhau và
không đến cùng một lúc tại ngõ ra của sợi gây nên hiện tượng
giãn nở xung Phạm vi mở rộng xung đối với sợi có chiều dài L
được cho bởi:
L d
d d
dT T
d T
g
2
d
Trang 43Tán sắc vận tốc nhóm (GVD) (tt)
Tán sắc vận tốc nhóm D là tổng của hai số hạng:
Trong đó D M là tán sắc vật liệu và D W là tán sắc ống dẫn sóng và được cho bởi:
d
dn dV
Vb Vd
n
n
D W 2 g ( 2 ) 2g ( )
2 2
2 2
Trang 44Tán sắc vật liệu
❖ Tán sắc vật liệu xảy ra do chiết suất của thuỷ tinh thay đổi theo bước sóng nên vận tốc truyền của ánh sáng có bước sóng khác nhau cũng khác nhau
❖ Nguồn gốc của tán sắc vật liệu là do có các tần số cộng hưởng riêng tại lúc vật liệu hấp thụ bức xạ điện từ
Trang 45Tán sắc vật liệu (tt)
Sự thay đổi của chiết suất n và chiết suất nhóm ng theo bước sóng của Silica nóng chảy.
Trang 46Tán sắc ống dẫn sóng
Trang 48Tán sắc các loại sợi khác nhau
Sự phụ thuộc vào bước sóng của hệ số tán sắc D đối với sợi
Trang 49Các thông số tán sắc của một số sợi quang
theo ITU
Trang 50Bảng đặc tính của các sợi quang
phổ biến trên thị trường
Fiber Type and Trade
80 80 80
Corning Vascade Lucent TrueWave-RS
Corning LEAF Lucent TrueWave-XL
101 50 72 72
0.060 0.050 0.060 0.112
Trang 51Bảng đặc tính của các sợi quang
đơn mode SMF
Trang 52Bảng đặc tính của các sợi quang
dịch chuyển tán sắc DSF
Trang 53Tán sắc mode phân cực
Trang 54Các thành phần cơ bản của sợi quang
điển hình
Trang 55Cấu trúc sợi quang với lớp vỏ
có dạng ống đệm lỏng
Trang 56Cấu trúc sợi quang với lớp vỏ
có dạng ống đệm khít
Trang 57Cấu trúc sợi quang với lớp vỏ
có dạng băng dẹt
Trang 58Cấu trúc cơ bản của sợi quang điển hình
Trang 59Cấu trúc cáp treo
Trang 60Cấu trúc cáp thả biển
Trang 61Cấu trúc cáp chôn trực tiếp
Trang 62Cấu trúc cáp trong nhà
Trang 63Cấu trúc cáp quang dưới nước
và dưới biển
Trang 64KẾT THÚC CHƯƠNG 2