Bài giảng Thông tin sợi quang - Chương 1: Hệ thống thông tin sợi quang cung cấp cho học viên những thông tin về sự phát triển của các hệ thống thông tin; các giai đoạn phát triển, ưu điểm của hệ thống thông tin sợi quang; sơ đồ nguyên lí của hệ thống thông tin sợi quang;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1MÔN HỌC
THÔNG TIN SỢI QUANG
Trang 2NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương 1: Hệ thống thông tin sợi quang
Chương 2: Sợi quang
Chương 3: Máy phát quang
Chương 4: Máy thu quang
Chương 6: Thiết kế Hệ thống thông tin sợi quang
Trang 3CHƯƠNG 1
HỆ THỐNG THÔNG TIN SỢI QUANG
Trang 4Nội dung của chương 1
❖ Sự phát triển của các hệ thống thông tin.
❖ Các giai đoạn phát triển, ưu điểm của hệ thống thông tin sợi quang
và băng thông, tín hiệu tương tự và tín hiệu số, sóng kết hợp
và không kết hợp, điều chế và mã hoá đường.
quang.
Trang 5Lịch sử phát triển của các hệ thống thông tin
Mô hình truyền tín hiệu bằng quang học của
Claude Chappe
Trang 6Lịch sử phát triển của các hệ thống thông tin (tt)
Sự phát triển của tích BL trong giai đoạn 1850- 2000
Trang 7Sự phát triển của các hệ thống thông tin (tt)
Sự phát triển của tích số BL
Trang 8Sự phát triển của hệ thống thông sợi tin quang (tt)
+Thế hệ đầu tiên: hoạt động ở bước sóng 800nm và sử
1300 nm
Trang 9Sự phát triển của hệ thống thông sợi tin quang (tt)
+ Thế hệ thứ hai: bắt đầu vào đầu những năm 1980, với
tốc độ bít của các hệ thống ban đầu <100 Mb/s do bị tán sắc trong sợi đa mode Khắc phục nhờ sử dụng sợi đơn mode -Vào năm 1981: thí nghiệm thành công hệ thống sử dụng sợi quang đơn mode có chiều dài 44 km với tốc độ truyền dẫn 2 Gb/s
-Đến năm 1987, các hệ thống thế hệ 2 đã được ứng dụng đạt đến tốc độ 1,7Gb/s với khoảng lặp 50 km
-Khoảng lặp này bị giới hạn do tổn hao công suất trong sợi còn lớn ( 0,5 dB/km) tại 1300 nm Năm 1979, sử dụng sợi
ở vùng bs 1550 nm với tổn hao sợi 0,2dB/km
Trang 10Sự phát triển của hệ thống thông sợi tin quang (tt)
+Thế hệ thứ ba bắt đầu vào đầu những năm 1985, nhiều thí nghiệm đã thành công khi truyền thông tin với tốc độ bít 4 Gb/s và khoảng cách trên 100 km
-Năm 1990, người ta đã triển khai các hệ thống thế hệ thứ
3 đặc trưng bởi việc triển khai hệ thống sử dụng sợi
quang tán sắc dịch chuyển DSF làm giảm được tán sắc
cho phép tăng tốc độ bít lên 2,5 Gb/s và sau đó đạt đến 10 Gb/s
-Điểm hạn chế của thế hệ này là việc phải dùng các bộ
lặp quang-điện-quang (Repeater) với khoảng cách tiêu
biểu 60 km-70 km làm tăng giá thành và độ phức tạp cho
hệ thống
Trang 11Sự phát triển của hệ thống thông sợi tin quang (tt)
-Để tăng khoảng cách truyền dẫn người ta sử dụng hệ
thống thông tin quang Coherence với các sơ đồ tách sóng đồng tần và đổi tần vì chúng cho phép tăng độ nhạy của
máy thu
-Trong những năm 1980, hệ thống này đã được nghiên cứu
và đạt nhiều kết quả khả quan trong thực nghiệm Tuy
nhiên, việc triển khai hệ thống Coherence bị trì hoãn và
chuyển hướng do sự xuất hiện của các bộ khuếch đại sợi quang vào các năm sau đó
Trang 12Sự phát triển của hệ thống thông sợi tin quang (tt)
+Thế hệ thứ tư được đặc trưng bằng việc sử dụng
khuếch đại quang để tăng khoảng cách và kỹ thuật ghép kênh phân chia theo bước sóng WDM để nâng cao dung lượng truyền dẫn, cho phép tăng dung lượng lên gấp đôi trong mỗi 6 tháng và đạt được tốc độ bít 10Tb/s vào năm
2001
- Như vậy, đặc trưng của thế hệ này việc triển khai hệ
thống khoảng cách truyền dẫn lớn nhờ sự kết hợp giữa khuếch đại quang và WDM
Trang 13Sự phát triển của hệ thống thông sợi tin quang (tt)
-Trong hầu hết các hệ thống WDM, tổn hao trên sợi
quang được bù nhờ các bộ khuếch đại EDFA được mắc chuỗi (mắc xen kẽ) trên tuyến với khoảng lặp (60-80)km Các hệ thống đó đã bắt đầu được triển khai vào những
năm 1990
-Năm 1991, người ta đã thực nghiệm thành công việc
truyền dẫn thông tin tốc độ bít 2,5 Gb/s với khoảng cách 21.000 km và 5 Gb/s với đường truyền 14.300 km Từ
năm 1996, nhiều hệ thống xuyên đại dương, chẳng hạn hệ thống cáp quang biển xuyên Đại tây dương và Thái bình
Trang 14Sự phát triển của hệ thống thông sợi tin quang (tt)
-Điều này thúc đẩy việc nghiên cứu tìm ra các bộ khuếch đại mới có phổ trải rộng từ 1450 nm đến 1630 nm Kết
quả là năm 2000, một hệ thống thực nghiệm đạt 3,28 Gb/s,
82 kênh, mỗi kênh 40 Gb/s, khoảng cách 3000 km, với
tích BL: 10.000 (Tb/s)-km
- Chỉ trong 1 năm, dung lượng được nâng lên trên 11 Tb/s (273 kênh, mỗi kênh 40 Gb/s, khoảng cách 117 km Cuối năm 2000, các hệ thống đường trục trên mặt đất đã đạt
được dung lượng 1,6 Tb/s Như vậy so với dung lượng 45 Mb/s của hệ thống thế hệ 1 trong năm 1980, dung lượng thông tin của thế hệ thứ tư đã tăng gấp 10.000 lần trong
vòng 20 năm
Trang 15Sự phát triển của hệ thống thông sợi tin quang (tt)
dụng khuếch đại Raman khuếch đại tín hiệu trong S,C và L
Ngoài ra một kiểu sợi quang mới, có tổn hao nhỏ trong vùng bước sóng rất rộng (1300-1650)nm đã được triển khai Nhờ
đó, hệ thống WDM: hàng ngàn kênh thông tin với tốc độ bít mỗi kênh cũng không ngừng tăng lên
-Từ năm 2000, nhiều thực nghiệm WDM đã thành công với tốc độ bít mỗi kênh 40 Gb/s và hướng đến 160 Gb/s trong tương lai gần Vấn đề chính trong các hệ thống này là cần phải quản lý tán sắc thật chặt chẽ Một trong những giải
pháp hiệu quả là sử dụng kỹ thuật truyền dẫn Soliton trong
Trang 16Sự phát triển của hệ thống thông sợi tin quang (tt)
-Nguyên lý cơ bản: từ 1973 nhưng mãi đến năm 1988, mới đạt được thành công trong phòng thí nghiệm truyền dẫn thông tin nhờ kỹ thuật Soliton trên 4000km với việc sử dụng khuếch đại Raman để bù tổn hao sợi
-Các bộ khuếch đại EDFA được dùng trong khuếch đại Soliton được bắt đầu từ năm 1989 Từ đó, nhiều thực nghiệm thành
công đã chứng tỏ tiềm năng rất lớn của công nghệ Soliton này
- Những năm gần đây, người ta nghiên cứu và triển khai hệ
thống khuếch đại ghép lai EDFA/Raman nhằm tăng khoảng
cách truyền dẫn và dung lượng thông tin nhờ giảm được nhiễu
so với hệ thống sử dụng EDFA và mở rộng băng thông khuếch đại (băng C và L)
Trang 17Sự phát triển của hệ thống thông tin sợi quang (tt)
Trang 18Sự phát triển của hệ thống thông tin sợi quang (tt)
Hệ thống cáp quang xuyên biển
SEA-ME-WE-3
Trang 19Sự phát triển của hệ thống thông tin sợi quang (tt)
Hệ thống cáp quang xuyên biển
Trang 20Đặc điểm và nguyên lý hoạt động
Phân loại theo môi trường truyền → có hai loại:
truyền tín hiệu ánh sáng qua môi trường sợi quang
System-FSOCS): truyền tín hiệu ánh sáng qua môi trường không gian
FOCS rất phổ biến, gần đây nghiên cứu FSOCS
Phân loại theo pp tách sóng → có hai loại:
Phân loại theo số kênh → có hai loại:
Phân loại theo bộ khuếch đại → có hai loại:
Trang 21Đặc điểm và nguyên lý hoạt động (tt)
Trang 22Ưu điểm của hệ thống thông tin sợi quang
Corning’s standard submarine cables can have up to
144 fibers in a single cable housing
Trang 23Ưu điểm của hệ thống thông tin sợi quang
1 Dung lượng cực lớn: Băng thông (BW) gấp ≈ 10.000 lần so với vi ba
(BW: khoảng vài % f sóng mang, f ánh sáng ≈ 200THz, f vi ba ≈ 20GHz)
2 Tổn hao rất thấp: 0,2 dB/km, cáp đồng trục: (10-300) dB/km
3 Kích thước rất nhỏ và gọn nhẹ: (ví dụ cáp Corning tiêu biểu: 144 sợi)
Đường kính sợi nhỏ trọng lượng nhẹ thuận tiện: lắp đặt, bảo dưỡng
4 Tính kháng nhiễu cao thuỷ tinh không dẫn điện không bị ảnh hưởng
của điện từ trường bên ngoài, nhà máy điện nguyên tử, sấm sét
5 Bảo mật tín hiệu: ngân hàng, mạng máy tính, quân đội
6 Giá thành sợi quang thấp: thạch anh- nguyên liệu chính có sẵn trong
thiên nhiên (dồi dào)
7 Kết hợp khả năng khuếch đại của bộ KĐ quang +suy hao thấp của cáp
quang + độ nhạy thu cao của các máy thu khoảng cách lên cực lớn
Trang 24Mạng thông tin sợi quang ghép kênh theo bước
sóng (WDM) với các thành phần cơ bản
Trang 25Ghép kênh phân chia theo thời gian và tần số
Trang 26Tín hiệu tương tự và tín hiệu số
Trang 27Chuyển đổi tương tự sang số
Trang 28Điều chế và mã hoá đường
Mã đường truyền NRZ và RZ
Trang 29Sơ đồ nguyên lí của hệ thống thông tin sợi quang
Tín hiệu điện vào
Các thiết bị khác
Nguồn phát quang
Máy thu quang
Mối hàn sợi Sợi dẫn
quang
Bộ chia quang
Phần thu quang
Tín hiệu điện
ra
Khuếch đại quang Chuyển đổi tín hiệu
Mạch điều khiển
Mối hàn sợi
Trạm lặp
Thu quang
Phát quang
Mạch điện
Trang 30Suy hao tín hiệu trong sợi quang theo bước sóng
Suy hao tín hiệu trong sợi quang
Trang 31Sự phát triển của hệ thống thông tin sợi quang (tt)
Trang 32Sự phát triển của hệ thống thông tin sợi quang (tt)
Hệ thống cáp quang xuyên biển
SEA-ME-WE-3
Trang 33Một số ứng dụng của Hệ thống thông tin sợi quang
Trang 34Một số ứng dụng của Hệ thống thông tin sợi quang
Trang 35Một số ứng dụng của Hệ thống thông tin sợi quang
Trang 36Một số ứng dụng của Hệ thống thông tin sợi quang
Trang 37➢ Mạng thông tin bao gồm các tuyến kết nối, mỗi tuyến có 3
thành phần cơ bản là phần phát, truyền dẫn và phần thu.
➢ Một hệ thống thông tin điểm-điểm có thể thực hiện các chức năng: Điều chế tương tự hoặc điều chế số, truyền dẫn tín hiệu
dưới dạng truyền băng tần cơ sở hoặc truyền băng thông và tách sóng kết hợp hoặc không kết hợp.
➢ Toàn bộ các hệ thống thông tin sợi quang đều truyền tín hiệu dưới dạng truyền băng thông tại các bước sóng của ánh sáng nhìn thấy được và ánh sáng hồng ngoại.
TÓM TẮT MỘT SỐ Ý CHÍNH
Trang 38➢ Mã đường và điều chế được dùng để chuyển đổi tín hiệu vào thành dạng tín hiệu phù hợp cho việc truyền dẫn Mã đường dùng trong điều chế số và việc điều chế được sử dụng để truyền băng thông.
➢ Ưu điểm chính của hệ thống thông tin sợi quang gồm: (1) dung lượng truyền dẫn lớn, (2) tổn hao thấp, (3) khả năng kháng nhiễu cao, (4) dung lượng kết nối tốc độ cao và (5) khả năng truyền
song song.
➢ Mục tiêu của việc phát triển công nghệ thông tin sợi quang là tìm giải pháp tăng khoảng cách và dung lượng Tổn hao thấp của sợi quang và các nguồn quang đơn mode là các cơ sở để thực
hiện điều này.