Nhằm giúp các bạn học sinh có cơ hội đánh giá lại lực học của bản thân cũng như trau dồi kinh nghiệm ra đề của giáo viên. Mời các bạn và quý thầy cô cùng tham khảo “Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2020-2021 có đáp án - Trường Tiểu học Quang Trung”. Chúc các em thi tốt.
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN: TIẾNG VIỆT (Đọc hiểu) – Lớp 5
(Thời gian làm bài: 40 phút, không kể thời gian phát đề)
Họ và tên học sinh: ……… Lớp 5…
A/ Đọc bài và trả lời các câu hỏi sau:
ĐÔI TAI CỦA TÂM HỒN
Một cô gái vừa gầy vừa thấp bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca Cũng chỉ tại cô
bé ấy lúc nào cũng chỉ mặc mỗi một bộ quần áo vừa bẩn vừa cũ, lại rộng nữa Cô bé
buồn tủi khóc một mình trong công viên Cô bé nghĩ: “Tại sao mình lại không được hát?
Chẳng lẽ mình hát tồi đến thế sao? ” Cô bé nghĩ mãi rồi cô cất giọng hát khe khẽ Cô bé
cứ hát hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả mới thôi “Cháu hát hay quá!” Một
giọng nói vang lên: “Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ, cháu đã cho ta cả một buổi chiều
thật vui vẻ” Cô bé ngẩn người.Người vừa khen cô bé là một ông cụ tóc bạc trắng Ông
cụ nói xong liền đứng dậy và chậm rãi bước đi Cứ như vậy nhiều năm trôi qua, cô bé
giờ đây đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng Cô gái vẫn không quên cụ già ngồi tựa lưng vào
thành ghế đá trong công viên nghe cô hát Một buổi chiều mùa đông, cô đến công viên
tìm cụ già nhưng ở đó chỉ còn lại chiếc ghế đá trống không “Cụ già đó qua đời rồi Cụ
ấy điếc đã hơn 20 năm nay”
- Một người trong công viên nói với cô Cô gái sững người Một cụ già ngày ngày
vẫn chăm chú lắng nghe và khen cô hát hay lại là một người không có khả năng nghe?
Hoàng Phương
B/ Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất (1,2,3,4,8, và làm bài tập
5,6,7,9,10)
Câu 1(0,5 điểm): Vì sao cô bé bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca là?
A Vì sao cô bé không có bạn chơi cùng
B Vì sao cô bé có giọng hát không hay
C Vì sao cô bé không có quần áo đẹp
D Vì cô bé mặc mỗi một bộ quần áo vừa bẩn vừa cũ, lại rộng nữa
Câu 2 (0,5 điểm): Cuối cùng, trong công viên cô bé đã làm gì?
A Suy nghĩ và khóc một mình
B Gặp gỡ và trò chuyện với cụ già
C Cất giọng hát khe khẽ hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả
D Không nói gì cả, chỉ im lặng
Trang 2Câu 3 (0,5 điểm): Một buổi chiều mùa đông, cô đến công viên tìm cụ già nhưng ở đó còn lại những gì?
A Chỉ còn lại chiếc ghế đá trống không “Cụ già đó qua đời rồi Cụ ấy điếc đã hơn 20 năm nay”
B Chỉ có cụ già đang ngồi hát một mình
C Cụ già chuẩn bị mọi thứ chờ cô bé đến đê chúc mừng
D Cụ già đang ôm đàn chờ cô bé
Câu 4 (0,5 điểm): Điều gì làm cho cô gái sững sờ khi nghe người trong công viên nói
về ông cụ:
A Một cụ già ngày ngày vẫn chăm chú lắng nghe và khen cô hát hay lại là một người có có khả năng nghe tốt
B Một cụ già ngày ngày vẫn chăm chú lắng nghe và khen cô hát hay lại là một người nhạc sĩ tài giỏi
C Một cụ già ngày ngày vẫn chăm chú lắng nghe và khen cô hát hay lại là một người ca sĩ nổi tiếng
D Một cụ già ngày ngày vẫn chăm chú lắng nghe và khen cô hát hay lại là một người không có khả năng nghe
Câu 5 (1điểm): Nguyên nhân nào khiến cô bé trở thành ca sĩ ?
Câu 6 (1 điểm): Qua câu chuyện này, em có nhận xét gì về cụ già ?
Câu 7 (0,5 điểm): Viết tám chữ vàng chỉ phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam mà
Bác Hồ trao tặng
Câu 8 (0,5 điểm): Hai câu văn sau được liên kết với nhau bằng cách nào?
“Cô bé nghĩ mãi rồi cô cất giọng hát khe khẽ Cô bé cứ hát hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả mới thôi”
A Lặp từ ngữ B Thay thế từ ngữ
C Thay thế và lặp từ ngữ D Lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ
Câu 9 (1 điểm): Câu "Nhiều năm trôi qua, cô bé đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng”
Dấu phẩy trong câu trên có tác dụng ngăn cách bộ phận nào của câu
Câu 10 (1 điểm): Đặt câu ghép có cặp từ chỉ nguyên nhân –kết quả Xác định chủ ngữ,
vị ngữ của từng vế câu
………
Trang 3TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN: TIẾNG VIỆT (phần viết) – Lớp 5
(Thời gian làm bài: 40 phút, không kể thời gian phát đề)
1 Chính tả (nghe viết) Thời gian: 25 phút
Tà áo dài Việt Nam
Áo dài phụ nữ có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân Phổ biến hơn là áo tứ thân, được may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền ở giữa sống lưng Đằng trước là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau Áo năm thân cũng may như áo tứ thân, chỉ có điều vạt trước phía trái may ghép từ hai thân vải, thành ra rộng gấp đôi vạt phải
Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời
Theo Trần Ngọc Thêm
2 Tập làm văn (Thời gian: 35 phút)
Hãy tả một người mà em yêu quý nhất
Trang 4TRƯỜNG TH QUANG TRUNG
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2020- 2021
Môn: Tiếng Việt – Lớp 5 (Phần đọc tiếng)
+ Bài 1: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân (Trang 83)
Đọc tên đề bài và đoạn : Trong khi đó của người xem hội Trả lời câu hỏi 3
………
+ Bài 2: Hộp thư mật (Trang 62)
Đọc tên đề bài và đoạn : Hai Long tới ngồi hết Trả lời câu hỏi 3
………
+ Bài 3: Một vụ đắm tàu (Trang 108)
Đọc tên đề bài và đoạn : Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta Vĩnh biệt Ma-ri-ô Trả lời câu hỏi 3
………
+ Bài 4: Con gái (Trang 112)
Đọc tên đề bài và đoạn : Mẹ sắp sinh con ạ ! Trả lời câu hỏi 1
………
+ Bài 5: Nghĩa thầy trò (Trang 80)
Đọc tên đề bài và đoạn : Ở hiên trước hết Trả lời câu hỏi 3
………
+ Bài 6: Tà áo dài Việt Nam (Trang 122)
Đọc tên đề bài và đoạn : Phụ nữ thắt vào nhau Trả lời câu hỏi 1
………
+ Bài 7: Công việc đầu tiên (Trang 126)
Đọc tên đề bài và đoạn : Khoảng ba giờ nghe anh Trả lời câu hỏi 3 hoặc 4
………
+ Bài 8: Phong cảnh đền Hùng (Trang 68)
Đọc tên đề bài và đoạn : Từ đầu mây trời cuồn cuộn Trả lời câu hỏi 1 hoặc 2
+ Bài 9: Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Trang 145)
Trang 5Đọc tên đề bài và đoạn : Điều 15 của mình Trả lời câu hỏi 1 hoặc 2
………
+ Bài 10: Lớp học trên đường (Trang 153)
Đọc tên đề bài và đoạn : Buổi đầu tâm hồn Trả lời câu hỏi 3
………
+ Bài 11: Út Vịnh (Trang 136)
Đọc tên đề bài và đoạn : Một buổi chiều trong gang tấc Trả lời câu hỏi 3
………
+ Bài 12: Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Trang 145)
Đọc tên đề bài và đoạn : Chăm chỉ học tập hết Trả lời câu hỏi 3
………
+ Bài 13: Một vụ đắm tàu (Trang 108)
Đọc tên đề bài và đoạn : Trên chiếc tàu băng cho bạn Trả lời câu hỏi 1 hoặc 2
………
+ Bài 14: Con gái (Trang 112)
Đọc tên đề bài và đoạn : Chiều nay hết ! Trả lời câu hỏi 3
………
+ Bài 15: Công việc đầu tiên (Trang 126)
Đọc tên đề bài và đoạn : Nhận công việc với anh Ba Trả lời câu hỏi 2
………
+ Bài 16: Tranh Làng Hồ (Trang 88)
Đọc tên đề bài và đoạn : Kĩ thuật tranh Làng Hồ hết Trả lời câu hỏi 2
………
Trang 6TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG ĐÁP ÁN- HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5, NĂM HỌC 2020-2021
*ĐỌC HIỂU : 7 điểm
Câu 5 Vì có lời khen, động viên của ông cụ tóc bạc
trắng
1 điểm
Câu 6 VD là con người nhân hậu, luôn biết quan
tâm, chia sẻ, động viên người khác
1điểm GV chấm theo
nội dung của hs nhưng phải đúng nội của bài Câu 7 …anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang 0,5
điểm
tìm đúng 2,3 phẩm chất được 0,25 điểm
điểm Câu 9 …ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ 1 điểm
Câu 10 - Đặt câu ghép có cặp từ chỉ nguyên
nhân - kết quả
- Xác định chủ ngữ, vị ngữ câu em vừa đặt
1 điểm HS đặt đúng yêu
cầu (0,5đ); xác định đúng
CN-VN cho điểm tối
đa (0,5đ)
Trang 7* PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1 Chính tả nghe viết (2 điểm)
- Tốc độ viết đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy
định, viết sạch, đẹp: 1điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
- Các lỗi chính tả trong bài (Sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) trừ điểm như sau:
- Lỗi thứ 6-7: trừ 0.25 điểm
- Lỗi thứ 8-9: trừ 0.5 điểm
- Lỗi thứ 10 trở lên: trừ 0.75 điểm
* Lưu ý: Những lỗi sai giống nhau chỉ trừ 01 lần điểm
2 Tập làm văn (8 điểm)
Tập làm văn (8 điểm):
- HS viết được bài văn tả người theo yêu cầu đã học
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, rõ ràng,
độ dài khoảng 25 câu trở lên
- Chữ viết tương đối rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ, không mắc quá nhiều lỗi chính tả
Cụ thể:
Mở bài Giới thiệu người, mối quan hệ của người định tả với
mình
1 điểm
Tả những nét tiêu biểu về ngoại hình 1 điểm
Tả những nét tiêu biểu về tính tình, hoạt động, thói quen và cách cư xử với người khác,
2 điểm
Trình bày Chữ viết đẹp, chính tả đúng; trình bày đúng qui định 0.5 điểm
Dùng từ, đặt câu chính xác, phù hợp, bài văn có cảm xúc
0.5 điểm
Sáng tạo Bài viết dùng từ chính xác, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc,
rõ ràng, có sự liên kết giữa ba phần 1 điểm
*Tùy theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết, GV có thể ghi điểm ở các mức 7,6,5,4,… cho phù hợp
Lưu ý: Điểm kiểm tra định kì môn Tiếng Việt là điểm trung bình của hai bài kiểm tra Đọc – Viết theo thang điểm 10 Không cho điểm 0 hoặc điểm thập phân
Trang 8TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5, NĂM HỌC 2020-2021
TT Chủ đề Mạch KT, KN TN TL TN TL TN TL Mức 1 Mức 2 Mức 3 TN TL Mức 4 TN Tổng TL
1 Đọc hiểu văn bản
Số
Câu
Số
2 Kiến thức tiếng Việt
Số
Câu
Số