1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MAN310 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

20 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 738,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các anh chị các bạn có nhu cầu về tại liệu môn học, bài tập kỹ năng, bài tập nhóm, cứ để lại email hoặc nhắn tin cho mình zalo 0822866788CÁC ANH CHỊ CÁC BẠN ĐANG HỌC CHƯƠNG TRÌNH CỦA TOPICA. TẢI TÀI LIỆU NÀY VỀ HỌC VÀ THAM KHẢO BẢO ĐẢM ĐIỂM LÀM BÀI CỦA CÁC ANH CHỊ SẼ TỪ 9,5 10 ĐIỂM CÁC CÂU HỎI PHÂN BỐ THEO NỘI DUNG BÀI HỌC ĐƯỢC SẮP XẾP THEO THỨ TỰ CÁC BẢNG TÓM TẮT NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC ĐỂ ÔN TẬP TRƯỚC KHI THI KẾT THÚC MÔNBBáo cáo tài chính tóm tắt về tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh: a. quá khứ.b. tương lai.c. hiện tại.d. quá khứ và hướng dẫn về triển vọng trong tương lai. Vì: Qua báo cáo tài chính, nhà quản lý và những bên có liên quan hiểu được tình hình tài chính trong quá khứ và những triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp.Biến động của mức hạ giá thành thực tế và kế hoạch do ảnh hưởng của nhân tố kết cấu sản phẩm sản xuất?a. Phản ánh sự thay đổi do chủ quan cần phải phân tích.b. Phản ánh sự thay đổi do khách quan không cần phân tích.c. Phản ánh sự thay đổi do chủ quan không cần phân tích.d. Phản ánh sự thay đổi do khách quan cần phải phân tích.Vì: Biến động của mức hạ giá thành thực tế và kế hoạch do ảnh hưởng của nhân tố kết cấu sản phẩm sản xuất luôn cần phân tích và nguyên nhân chính là sự thay đổi do chủ quan của doanh nghiệp.Biến phí là những chi phí biến đổi khi có sự thay đổi kết quả tiêu thụ, nhưng khi tính cho 1 đơn vị sản phẩm, thì biến phí: a. giữ nguyên.b. thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất.c. thay đổi theo tỷ lệ nhất định.d. thay đổi. Vì: Biến phí là những chi phí biến đổi khi có sự thay đổi kết quả tiêu thụ, nhưng khi tính cho 1 đơn vị sản phẩm, thì biến phí lại giữ nguyên.CCác nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu chi phí tính trên 1000 đ giá trị sản phẩm, hàng hoá?a. Giá thành và giá bán đơn vị sản phẩm.b. Cơ cấu sản phẩm, giá bán và giá thành đơn vị sản phẩm.c. Giá bán đơn vị sản phẩm và cơ cấu sản phẩm.d. Cơ cấu sản phẩm và giá thành đơn vị sản phẩm.Vì: Chỉ tiêu chi phí tính trên 1000 đ giá trị sản phẩm, hàng hoá chịu ảnh hưởng của Cơ cấu sản phẩm, giá bán và giá thành đơn vị sản phẩm.Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp?a. Giá bán sản phẩm, chất lượng sản phẩm, cái kết cấu mặt hàng.b. Số lượng sản phẩm, dịch vụ sản xuất và tiêu thụ; Giá bán sản phẩm; Chất lượng sản phẩm; Công tác tổ chức mạng lưới kinh doanh.c. Số lượng sản phẩm, dịch vụ sản xuất và tiêu thụ; Giá bán sản phẩm, chất lượng sản phẩm.d. Số lượng sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ; Giá bán sản phẩm; Chất lượng sản phẩm; Kết cấu mặt hàng; Công tác tổ chức mạng lưới kinh doanh.Vì: Doanh thu của DN chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố như: Số lượng sản phẩm, dịch vụ và tiêu thụ; Giá bán sản phẩm; Chất lượng sản phẩm; Kết cấu mặt hàng; Công tác tổ chức mạng lưới kinh doanh.Các nhân tố ảnh hưởng tới mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành?a. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm.b. Số lượng sản phẩm.c. Cơ cấu sản lượng sản xuất.d. Số lượng sản phẩm, giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm và cơ cấu sản lượng sản xuất.Vì: Ta có phương trình kinh tế: M0 = ∑Q0Z0 ∑ Q0Zt. Trong đó: M0: Nhiệm vụ hạ giá thành. Q0: Số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch. Z0: Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm kế hoạch. Zt: Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm thục hiện kỳ trước.Mà Z0 < ZtCác nhân tố ảnh hưởng tới năng suất lao động bình quân một công nhân trong doanh nghiệp?a. Số ngày làm việc thực tế bình quân một công nhân.b. Năng suất lao động bình quân một giờ.c. Độ dài ngày làm việc thực tế.d. Số ngày làm việc thực tế bình quân một công nhân; độ dài ngày làm việc thực tế; năng suất lao động bình quân một giờ. (3 ý)Vì: Ta có phương trình kinh tế: WCN = T.t.WgTrong đó: WCN: năng suất lao động bình quân một công nhân T: Số ngày làm việc thực tế bình quân một ngày công t: Số giờ làm việc thực tế bình quân một ngày côngWg: Năng suất lao động bình quân một giờ công.Các nhân tố nào trong các nhân tố sau đây không ảnh hưởng tới lợi nhuận gộp của doanh nghiệp? a. Giá bán đơn vị sản phẩm.b. Cơ cấu sản lượng sản xuất.c. Số lượng sản phẩm sản xuất.d. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Vì: Ta có phương trình kinh tế: Trong đó: LG: lợi nhuận gộp Q: Số lượng sản phẩm sản xuất, G: Giá bán sản xuất đơn vị sản phẩm, GT: Các khoản giảm trừ doanh thu bình quân đơn vị sản phẩm, Z: Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩmCác nhân tố nào trong các nhân tố sau đây không ảnh hưởng tới lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp? a. Cơ cấu sản lượng sản xuất.b. Chi phí hoạt động tài chính.c. Thu nhập khác.d. Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp. Vì: Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chỉ bao gồm hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính, không bao gồm hoạt động khác.Các nhân tố thuộc về lao động ảnh hưởng tới kết quả sản xuất của doanh nghiệp?a. Số lượng công nhân sản xuất bình quân và năng suất lao động bình quân một công nhân.b. Số lượng công nhân sản xuất bình quân.c. Chất lượng sản phẩm.d. Số lượng sản phẩm sản xuất.Vì: Ta có phương trình kinh tế: Q= S.WCNTrong đó: Q: giá trị sản lượng sản xuấtS: Số lượng công nhân sản xuất bình quânWCN: Năng suất lao động bình quân một công nhân.Các nhân tố tỷ suất giảm giá trên doanh thu, hàng trả lại trên doanh thu, các khoản giảm trừ khác trên doanh thu có ảnh hưởng: a. có nhân tố ngược chiều, có nhân tố cùng chiều.b. cùng chiều với doanh thu thuần.c. ngược chiều với doanh thu thuần.d. tỷ lệ thuận. Vì: Các chỉ tiêu này càng lớn thì doanh thu thuần càng nhỏ và ngược lại.Các yếu tố sản xuất đầu vào chủ yếu của doanh nghiệp bao gồm:a. lao động, tài sản cố định và máy móc thiết bị sản xuất, nguyên vật liệu sản xuất.b. lao động, tài sản cố định và máy móc thiết bị sản xuất.c. nguyên vật liệu, tài sản cố định và máy móc thiết bị sản xuất.d. lao động, nguyên vật liệu sản xuất.Vì: Đây là ba yếu tố sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất của doanh nghiệp.Cách thức tính toán đầy đủ các chi phí và lợi nhuận phát sinh cho 1 mặt hàng nào đó thuộc? a. Phân tích lợi nhuận cho từng thương vụ.b. Phân tích chi phí quản lý.c. Phân tích dựa vào điểm hòa vốn.d. Phân tích chi phí sản xuất. Vì: Phân tích lợi nhuận cho từng thương vụ là doanh nghiệp cần tính toán đầy đủ các chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh mặt hàng đó.Chi phí bán hàng ảnh hưởng như thế nào tới chỉ tiêu lợi nhuận thuần hoạt động bán hàng của doanh nghiệp? a. Tỷ lệ nghịch.b. Ảnh hưởng ngược chiều.c. Tỷ lệ thuận.d. Ảnh hưởng cùng chiều. Vì: Chi phí bán hàng càng lớn, lợi nhuận thuần hoạt động bán hàng càng nhỏ và ngược lại.Chi phí dụng cụ sản xuất được coi là định phí:a. thay đổi theo lượng hàng hóa, như vật liệu đóng gói, vận chuyển, bốc vác.b. chi phí thay đổi theo hợp đồng thuê.c. nếu dùng một khuôn, mẫu để đúc ra bao nhiêu sản phẩm và cứ sản xuất bao nhiêu sản phẩm phải thay khuônd. nếu căn cứ vào thời gian sử dụng 1 mẫu, khuôn sử dụng trong bao nhiêu tháng tới phải thay mà không cần quan tâm đến số lượng sản phẩm sản xuất ra.Vì: Chi phí dụng cụ sản xuất được coi là định phí nếu căn cứ vào thời gian sử dụng 1 mẫu, khuôn sử dụng trong bao nhiêu tháng tới phải thay mà không cần quan tâm đến số lượng sản phẩm sản xuất ra. Và được coi là biến phí nếu dùng một khuôn, mẫu để đúc ra bao nhiêu sản phẩm và cứ sản xuất bao nhiêu sản phẩm phải thay khuôn.Chi phí nào sau đây không phải chi phí quản lý doanh nghiệp? a. Chi phi nhân viên quản lý.b. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.c. Chi phí đồ dùng văn phòng.d. Chi phi khấu hao TSCĐ dùng chung cho toàn bộ DN. Vì: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thuộc chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất trên 1000đ giá trị sản phẩm hàng hóa càng lớn mang ý nghĩa nào dưới đây? a. Hiệu quả kinh doanh thấp.b. Hiệu quả kinh doanh càng cao.c. Hiệu quả kinh doanh đạt mức tối đa.d. Hiệu quả kinh doanh không thay đổi. Vì: Chi phí sản xuất trên 1000đ giá trị sản phẩm hàng hóa càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng thấp, lợi nhuận thu được càng nhỏ và ngược lại.Chi phí sản xuất trên 1000đ giá trị sản phẩm hàng hóa càng nhỏ mang ý nghĩa nào dưới đây? a. Hiệu quả kinh doanh không thay đổi.b. Hiệu quả kinh doanh càng nhỏ.c. Hiệu quả kinh doanh đạt mức tối đa.d. Hiệu quả kinh doanh càng cao. Vì: Chi phí sản xuất trên 1000đ giá trị sản phẩm hàng hóa càng nhỏ thì hiệu quả kinh doanh càng cao, lợi nhuận thu được càng lớn. Chi phí vật liệu bao bì của chi phí bán hàng được gọi là định phí khi:a. căn cứ vào thời gian sử dụng 1 mẫu, khuôn sử dụng trong bao nhiêu tháng tới phải thay mà không cần quan tâm đến số lượng sản phẩm sản xuất ra.b. thay đổi theo lượng hàng hóa, như vật liệu đóng gói, vận chuyển, bốc vác,…c. không thay đổi theo lượng hàng hóa như vật liệu dùng cho bảo quản, hoặc dùng cho sửa chữa TSCĐd. chi phí thay đổi theo hợp đồng thuê,…Vì: Chi phí vật liệu bao bì của chi phí bán hàng được gọi là định phí khi không thay đổi theo lượng hàng hóa như vật liệu dùng cho bảo quản, hoặc dùng cho sửa chữa TSCĐ.Chỉ tiêu kinh tế được hiểu là:a. nhân tố thuận và nghịch hay nhân tố tác động cùng chiều hay ngược chiều.b. các yếu tố cấu thành nên chỉ tiêu phân tích.c. các mục tiêu đặt ra hướng tới tương lai.d. chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh hay là một hiện tượng kinh tế nào đó của doanh nghiệp.Vì: Các chỉ tiêu kinh tế được hiểu là các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh hay là một hiện tượng kinh tế nào đó của doanh nghiệp.Chỉ tiêu lợi nhuận gộp được đo bằng doanh thu trừ giá trị nào dưới đây? a. Giá vốn hàng bán.b. Chi phí bán hàng.c. Giảm trừ doanh thu.d. Giảm trừ doanh thu và giá vốn hàng bán. Vì: Lợi nhuận gộp = Doanh thu – Giảm trừ doanh thu – Giá vốn hàng bán = DT – GTDT – GVHB.Chỉ tiêu nào sau đây được sử dụng để phân tích kế hoạch hạ giá thành sản phẩm so sánh được? a. Mức hạ giá thành.b. Mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành.c. Tỷ lệ phần trăm thực hiện kế hoạch giá thành.d. Tỷ lệ hạ giá thành. Vì: Tỷ lệ giá thành là số tương đối của mức hạ giá thành.Chỉ tiêu phân tích kết quả sản xuất theo mặt hàng có thể là: a. Bé hơn hoặc bằng 100%.b. Lớn hơn hoặc bằng 100%.c. Bằng 100%.d. Bé hơn 100%. Vì: Trên thực tế, chỉ tiêu kết quả sản xuất có thể không đạt chỉ tiêu đặt ra hoặc tối đa là đạt được kế hoạch đặt ra.

Trang 1

B Báo cáo tài chính tóm tắt về tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh:

a quá khứ

b tương lai c hiện tại.d quá khứ và hướng dẫn về triển vọng trong tương lai

Vì: Qua báo cáo tài chính, nhà quản lý và những bên có liên quan hiểu được tình hình tài chính trong quá khứ và những triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp.

Biến động của mức hạ giá thành thực tế và kế hoạch do ảnh hưởng của nhân tố kết cấu sản phẩm sản xuất?

a Phản ánh sự thay đổi do chủ quan cần phải phân tích.

b Phản ánh sự thay đổi do khách quan không cần phân tích

c Phản ánh sự thay đổi do chủ quan không cần phân tích

d Phản ánh sự thay đổi do khách quan cần phải phân tích

Vì: Biến động của mức hạ giá thành thực tế và kế hoạch do ảnh hưởng của nhân tố kết cấu sản phẩm sản xuất luôn cần phân tích và nguyên nhân chính là sự thay đổi do chủ quan của doanh nghiệp.

Biến phí là những chi phí biến đổi khi có sự thay đổi kết quả tiêu thụ, nhưng khi tính cho 1 đơn

vị sản phẩm, thì biến phí:

a giữ nguyên

b thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất c thay đổi theo tỷ lệ nhất định.d thay đổi

Vì: Biến phí là những chi phí biến đổi khi có sự thay đổi kết quả tiêu thụ, nhưng khi tính cho 1 đơn vị sản phẩm, thì biến phí lại giữ nguyên.

C Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu chi phí tính trên 1000 đ giá trị sản phẩm, hàng hoá?

a Giá thành và giá bán đơn vị sản phẩm

b Cơ cấu sản phẩm, giá bán và giá thành đơn vị sản phẩm

c Giá bán đơn vị sản phẩm và cơ cấu sản phẩm

d Cơ cấu sản phẩm và giá thành đơn vị sản phẩm

Vì: Chỉ tiêu chi phí tính trên 1000 đ giá trị sản phẩm, hàng hoá chịu ảnh hưởng của Cơ cấu sản phẩm, giá bán và giá thành đơn vị sản phẩm.

Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp?

a Giá bán sản phẩm, chất lượng sản phẩm, cái kết cấu mặt hàng

b Số lượng sản phẩm, dịch vụ sản xuất và tiêu thụ; Giá bán sản phẩm; Chất lượng sản phẩm; Công tác

tổ chức mạng lưới kinh doanh

c Số lượng sản phẩm, dịch vụ sản xuất và tiêu thụ; Giá bán sản phẩm, chất lượng sản phẩm.

d Số lượng sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ; Giá bán sản phẩm; Chất lượng sản phẩm; Kết cấu mặt hàng;

Công tác tổ chức mạng lưới kinh doanh

Vì: Doanh thu của DN chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố như: Số lượng sản phẩm, dịch vụ và tiêu thụ; Giá bán sản phẩm; Chất lượng sản phẩm; Kết cấu mặt hàng; Công tác tổ chức mạng lưới kinh doanh.

Các nhân tố ảnh hưởng tới mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành?

a Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm

b Số lượng sản phẩm

Trang 2

c Cơ cấu sản lượng sản xuất.

d Số lượng sản phẩm, giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm và cơ cấu sản lượng sản xuất

Vì: Ta có phương trình kinh tế: M0 = ∑Q0Z0 - ∑ Q0Zt Trong đó: M0: Nhiệm vụ hạ giá thành Q0:

Số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch Z0: Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm kế hoạch Zt: Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm thục hiện kỳ trước.Mà Z0 < Zt

Các nhân tố ảnh hưởng tới năng suất lao động bình quân một công nhân trong doanh nghiệp?

a Số ngày làm việc thực tế bình quân một công nhân

b Năng suất lao động bình quân một giờ

c Độ dài ngày làm việc thực tế

d Số ngày làm việc thực tế bình quân một công nhân; độ dài ngày làm việc thực tế; năng suất lao động bình quân một giờ (3 ý)

Vì: Ta có phương trình kinh tế: W CN = T.t.W g

Trong đó: WCN: năng suất lao động bình quân một công nhân

T: Số ngày làm việc thực tế bình quân một ngày công

t: Số giờ làm việc thực tế bình quân một ngày công

Wg: Năng suất lao động bình quân một giờ công.

Các nhân tố nào trong các nhân tố sau đây không ảnh hưởng tới lợi nhuận gộp của doanh

nghiệp?

a Giá bán đơn vị sản phẩm

b Cơ cấu sản lượng sản xuất c Số lượng sản phẩm sản xuất.d Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Vì: Ta có phương trình kinh tế: Trong đó: LG: lợi nhuận gộp Q: Số lượng sản phẩm sản xuất, G: Giá bán sản xuất đơn vị sản phẩm, GT: Các khoản giảm trừ doanh thu bình quân đơn vị sản phẩm, Z: Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm

Các nhân tố nào trong các nhân tố sau đây không ảnh hưởng tới lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp?

a Cơ cấu sản lượng sản xuất

b Chi phí hoạt động tài chính

c Thu nhập khác

d Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

Vì: Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chỉ bao gồm hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính, không bao gồm hoạt động khác.

Các nhân tố thuộc về lao động ảnh hưởng tới kết quả sản xuất của doanh nghiệp?

a Số lượng công nhân sản xuất bình quân và năng suất lao động bình quân một công nhân

b Số lượng công nhân sản xuất bình quân

c Chất lượng sản phẩm

d Số lượng sản phẩm sản xuất

Vì: Ta có phương trình kinh tế: Q= S.W CN

Trong đó:

Q: giá trị sản lượng sản xuất

S: Số lượng công nhân sản xuất bình quân

WCN: Năng suất lao động bình quân một công nhân.

Các nhân tố tỷ suất giảm giá trên doanh thu, hàng trả lại trên doanh thu, các khoản giảm trừ khác trên doanh thu có ảnh hưởng:

a có nhân tố ngược chiều, có nhân tố cùng chiều

b cùng chiều với doanh thu thuần

c ngược chiều với doanh thu thuần.

d tỷ lệ thuận

Vì: Các chỉ tiêu này càng lớn thì doanh thu thuần càng nhỏ và ngược lại.

Trang 3

Các yếu tố sản xuất đầu vào chủ yếu của doanh nghiệp bao gồm:

a lao động, tài sản cố định và máy móc thiết bị sản xuất, nguyên vật liệu sản xuất

b lao động, tài sản cố định và máy móc thiết bị sản xuất

c nguyên vật liệu, tài sản cố định và máy móc thiết bị sản xuất

d lao động, nguyên vật liệu sản xuất

Vì: Đây là ba yếu tố sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất của doanh nghiệp.

Cách thức tính toán đầy đủ các chi phí và lợi nhuận phát sinh cho 1 mặt hàng nào đó thuộc?

a Phân tích lợi nhuận cho từng thương vụ

b Phân tích chi phí quản lý

c Phân tích dựa vào điểm hòa vốn

d Phân tích chi phí sản xuất

Vì: Phân tích lợi nhuận cho từng thương vụ là doanh nghiệp cần tính toán đầy đủ các chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh mặt hàng đó.

Chi phí bán hàng ảnh hưởng như thế nào tới chỉ tiêu lợi nhuận thuần hoạt động bán hàng của doanh nghiệp?

a Tỷ lệ nghịch

b Ảnh hưởng ngược chiều c Tỷ lệ thuận.d Ảnh hưởng cùng chiều

Vì: Chi phí bán hàng càng lớn, lợi nhuận thuần hoạt động bán hàng càng nhỏ và ngược lại.

Chi phí dụng cụ sản xuất được coi là định phí:

a thay đổi theo lượng hàng hóa, như vật liệu đóng gói, vận chuyển, bốc vác

b chi phí thay đổi theo hợp đồng thuê

c nếu dùng một khuôn, mẫu để đúc ra bao nhiêu sản phẩm và cứ sản xuất bao nhiêu sản phẩm phải thay khuôn

d nếu căn cứ vào thời gian sử dụng 1 mẫu, khuôn sử dụng trong bao nhiêu tháng tới phải thay mà

không cần quan tâm đến số lượng sản phẩm sản xuất ra

Vì: Chi phí dụng cụ sản xuất được coi là định phí nếu căn cứ vào thời gian sử dụng 1 mẫu, khuôn sử dụng trong bao nhiêu tháng tới phải thay mà không cần quan tâm đến số lượng sản phẩm sản xuất ra

Và được coi là biến phí nếu dùng một khuôn, mẫu để đúc ra bao nhiêu sản phẩm và cứ sản xuất bao nhiêu sản phẩm phải thay khuôn.

Chi phí nào sau đây không phải chi phí quản lý doanh nghiệp?

a Chi phi nhân viên quản lý

b Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

c Chi phí đồ dùng văn phòng

d Chi phi khấu hao TSCĐ dùng chung cho toàn bộ DN

Vì: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thuộc chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất trên 1000đ giá trị sản phẩm hàng hóa càng lớn mang ý nghĩa nào dưới đây?

a Hiệu quả kinh doanh thấp

b Hiệu quả kinh doanh càng cao c Hiệu quả kinh doanh đạt mức tối đa.d Hiệu quả kinh doanh không thay đổi

Vì: Chi phí sản xuất trên 1000đ giá trị sản phẩm hàng hóa càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng thấp, lợi nhuận thu được càng nhỏ và ngược lại.

Chi phí sản xuất trên 1000đ giá trị sản phẩm hàng hóa càng nhỏ mang ý nghĩa nào dưới đây?

a Hiệu quả kinh doanh không thay đổi

b Hiệu quả kinh doanh càng nhỏ

c Hiệu quả kinh doanh đạt mức tối đa

d Hiệu quả kinh doanh càng cao

Vì: Chi phí sản xuất trên 1000đ giá trị sản phẩm hàng hóa càng nhỏ thì hiệu quả kinh doanh càng cao, lợi nhuận thu được càng lớn.

Trang 4

Chi phí vật liệu bao bì của chi phí bán hàng được gọi là định phí khi:

a căn cứ vào thời gian sử dụng 1 mẫu, khuôn sử dụng trong bao nhiêu tháng tới phải thay mà không cần quan tâm đến số lượng sản phẩm sản xuất ra

b thay đổi theo lượng hàng hóa, như vật liệu đóng gói, vận chuyển, bốc vác,…

c không thay đổi theo lượng hàng hóa như vật liệu dùng cho bảo quản, hoặc dùng cho sửa chữa

TSCĐ

d chi phí thay đổi theo hợp đồng thuê,…

Vì: Chi phí vật liệu bao bì của chi phí bán hàng được gọi là định phí khi không thay đổi theo lượng hàng hóa như vật liệu dùng cho bảo quản, hoặc dùng cho sửa chữa TSCĐ.

Chỉ tiêu kinh tế được hiểu là:

a nhân tố thuận và nghịch hay nhân tố tác động cùng chiều hay ngược chiều

b các yếu tố cấu thành nên chỉ tiêu phân tích

c các mục tiêu đặt ra hướng tới tương lai

d chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh hay là một hiện tượng kinh tế nào đó của doanh

nghiệp

Vì: Các chỉ tiêu kinh tế được hiểu là các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh hay là một hiện tượng kinh tế nào đó của doanh nghiệp.

Chỉ tiêu lợi nhuận gộp được đo bằng doanh thu trừ giá trị nào dưới đây?

a Giá vốn hàng bán

b Chi phí bán hàng c Giảm trừ doanh thu.d Giảm trừ doanh thu và giá vốn hàng bán

Vì: Lợi nhuận gộp = Doanh thu – Giảm trừ doanh thu – Giá vốn hàng bán = DT – GTDT – GVHB.

Chỉ tiêu nào sau đây được sử dụng để phân tích kế hoạch hạ giá thành sản phẩm so sánh được?

a Mức hạ giá thành

b Mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành.

c Tỷ lệ phần trăm thực hiện kế hoạch giá thành

d Tỷ lệ hạ giá thành

Vì: Tỷ lệ giá thành là số tương đối của mức hạ giá thành.

Chỉ tiêu phân tích kết quả sản xuất theo mặt hàng có thể là:

a Bé hơn hoặc bằng 100%

b Lớn hơn hoặc bằng 100% c Bằng 100%.d Bé hơn 100%

Vì: Trên thực tế, chỉ tiêu kết quả sản xuất có thể không đạt chỉ tiêu đặt ra hoặc tối đa là đạt được kế hoạch đặt ra.

Chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ phản ánh:

a khả năng huy động vốn của doanh nghiệp

b khả năng quay vòng vốn của doanh nghiệp

c khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp

d khả năng trả nợ dài hạn của doanh nghiệp

Vì: Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trong tổng nguồn vốn hiện có.

Có thể tính toán doanh thu bằng:

a định phí cộng biến phí

b biến phí cộng với lợi tức c định phí cộng với lợi tức.d biến phí cộng với số dư đảm phí

Vì: Doanh thu có thể tính biến phí cộng số dư đảm phí.

Trang 5

Doanh thu bán hàng bao gồm giá cả hàng hóa, khối lượng hàng hóa và kết cấu hàng hóa có ảnh hưởng như thế nào đến với lợi nhuận?

a Ảnh hưởng ngược chiều

b Luôn tác động theo một tỷ lệ nhất định

c Không gây ảnh hưởng gì

d Ảnh hưởng cùng chiều

Vì: Doanh thu bán hàng bao gồm giá cả hàng hóa, khối lượng hàng hóa và kết cấu hàng hóa ảnh hưởng cùng chiều với lợi nhuận.

Đ Đánh giá chung về tình hình thực hiện kế hoạch chi phí và giá thành sản xuất sản phẩm phản ánh:

a mức độ hoàn thành kế hoạch về tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm hàng hóa trong kỳ

b mức độ hoàn thành kế hoạch về tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm hàng hóa trong kỳ, mức

độ tiết kiệm hay lãng phí chi phí do hoàn thành hay không hoàn thành kế hoạch

c mức độ tiết kiệm chi phí do hoàn thành kế hoạch

d mức độ lãng phí chi phí do không hoàn thành kế hoạch

Vì: Đánh giá chung về tình hình thực hiện kế hoạch chi phí và giá thành sản xuất sản phẩm phản ánh mức độ hoàn thành kế hoạch về tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm hàng hóa trong kỳ, mức

độ tiết kiệm hay lãng phí chi phí do hoàn thành hay không hoàn thành kế hoạch.

Đây là 1 trong những kỹ thuật (phương thức) so sánh?

a So sánh bằng số tương đối.

b So sánh cân đối

c So sánh hồi quy đơn

d So sánh hồi quy bội

Vì: Có thể thực hiện các phương thức so sánh: So sánh trực tiếp (so sánh không điều chỉnh gốc) sử dụng so sách chênh lệch tuyệt đối, so sánh chênh lệch tương đối; và so sánh trong mối liên hệ (so sánh

có điều chỉnh gốc).

Để phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp, cần đánh giá:

a khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu

b khả năng sinh lời vốn kinh doanh

c khả năng sinh lời kết quả kinh doanh

d khả năng sinh lời kết quả kinh doanh, khả năng sinh lời vốn kinh doanh và khả năng sinh lời vốn chủ

sở hữu

Vì: Khả năng sinh lời của doanh nghiệp được tạo ra từ doanh thu thuần, vốn kinh doanh, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.

Để phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp cần làm các nội dung sau?

a Đánh giá quy mô sử dụng vốn, đánh giá mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp, đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp (3 ý)

b Đánh giá mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp

c Đánh giá quy mô sử dụng vốn

d Đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp

Vì: Đây là 3 chỉ tiêu phản ảnh tổng quát tình hình tài chính doanh nghiệp.

Trang 6

Để phân tích sản phẩm có phân chia bậc chất lượng người ta sử dụng các phương pháp?

a Phương pháp tỷ trọng

b Phương pháp tỷ trọng và phương pháp hệ số phẩm cấp

c Phương pháp cân đối

d Phương pháp hệ số phẩm cấp

Vì: Phân tích sản phẩm có phân chia bậc chất lượng người ta sử dụng phương pháp tỷ trọng và

phương pháp hệ số phẩm cấp.

Để phân tích về hiện trạng tài sản cố định, trong phân tích hoạt động kinh doanh, người ta

thường sử dụng chỉ tiêu nào?

a Giá trị còn lại của tài sản cố định

b Hệ số hao mòn tài sản cố định

c Mức trang bị tài sản cố định cho lao động

d Tỷ trọng máy móc thiết bị sản xuất trên tổng tài sản

Vì: Trong quá trình sử dụng tài sản thường có sự hao mòn theo thời gian sử dụng, muốn biết hiện trạng tài sản cố định phải căn cứ vào sự hao mòn của chúng.

Điểm chung của phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch là:

a cùng là phương pháp liên hệ

b có kĩ thuật thực hiện giống nhau

c có cùng phạm vi áp dụng

d đều được tiến hành với giả định loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác khi đánh giá ảnh hưởng

của một nhân tố nào đó

Vì: Đây là hai dạng thức của phương pháp loại trừ.

Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là gì?

a Kết quả của hoạt động kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng.

b Tỷ giá hối đoái tác động đến xuất nhập khẩu

c Phân tích tốc độ tăng trưởng GDP

d Thu nhập bình quân đầu người

Vì: Phân tích hoạt động kinh doanh nghiên cứu các chỉ tiêu kinh tế thể hiện kết quả HĐKD của Doanh Nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của chỉ tiêu đó.

G Giá thành sản xuất bao gồm:

a chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí sản xuất chung

b chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

c chi phi nhân công trực tiếp

d chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

Vì: Giá thành sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.

Giá vốn hàng bán: cũng bao gồm giá cả hàng hóa, khối lượng hàng hóa và kết cấu hàng hóa có ảnh hưởng như thế nào đến với lợi nhuận?

a Không gây ảnh hưởng gì

b Ảnh hưởng ngược chiều

c Luôn tác động theo một tỷ lệ nhất định

d Ảnh hưởng cùng chiều

Vì: Giá vốn hàng bán: cũng bao gồm giá cả hàng hóa, khối lượng hàng hóa và kết cấu hàng hóa có ảnh hưởng ngược chiều với lợi nhuận.

Trang 7

Giải thích vì sao hệ số phẩm cấp bình quân càng gần tới 1 thì chất lượng sản phẩm càng tốt?

a Hệ số phẩm cấp càng gần tới 1, số lượng sản phẩm sản xuất ra càng nhiều, doanh thu bán hàng càng lớn chứng tỏ chất lượng sản phẩm càng cao

b Hệ số phẩm cấp càng gần tới 1, giá bán càng cao chất lượng sản phẩm càng tốt

c Hệ số phẩm cấp càng gần tới 1, giá bán các bậc chất lượng khác càng gần tới giá bán bậc I, chất

lượng sản phẩm càng tốt

d Vì không có phế phẩm

Vì: Hệ số phẩm cấp luôn nằm trong khoảng từ 0 đến 1 Hệ số càng gần tới 1, tử số càng gần tới mẫu

số, số lượng sản phẩm cố định, giá bán giá bán các bậc chất lượng khác càng gần tới giá bán bậc I (thường là bậc chất lượng cao nhất), chất lượng sản phẩm càng tốt.

Giá trị tổng sản lượng phản ánh:

a quy mô sản xuất chung của doanh nghiệp.

b vừa phản ánh quy mô sản xuất chung vừa phản ánh quy mô sản xuất hàng hóa

c quy mô sản xuất hàng hóa được thị trường chấp nhận của doanh nghiệp

d quy mô sản xuất hàng hóa của doanh nghiệp

Vì: Giá trị tổng sản lượng bao gồm toàn bộ kết quả sản xuất hàng hóa trong kỳ bao gồm cả thành phẩm và sản phẩm sản xuất dở dang.

Giá trị tổng sản lượng phản ánh:

a giá trị bằng tiền của toàn bộ thành phẩm hàng hóa sản xuất trong kỳ và biểu thị quy mô sản xuất hàng hóa của doanh nghiệp trong kỳ

b giá trị bằng tiền của thành phẩm hàng hóa sản xuất và tiêu thụ được trong kỳ và biểu thị quy mô sản xuất hàng hóa được thị trường chấp nhận trong kỳ

c giá trị bằng tiền của toàn bộ kết quả sản xuất hàng hóa của doanh nghiệp trong kỳ và biểu thị quy

mô sản xuất chung của doanh nghiệp trong kỳ

d giá trị bằng tiền của thành phẩm hàng hóa sản xuất và tiêu thụ được trong kỳ và biểu thị quy mô sản xuất chung của doanh nghiệp trong kỳ

Vì: Giá trị tổng sản lượng phản ánh giá trị bằng tiền của toàn bộ kết quả sản xuất hàng hóa của

doanh nghiệp trong kỳ và biểu thị quy mô sản xuất chung của doanh nghiệp trong kỳ.

H

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời được tính bằng:

a phép chia của tài sản ngắn hạn trên nợ ngắn hạn

b phép chia của tiền trên nợ ngắn hạn

c phép chia của giá vốn hàng bán trên hàng tồn kho bình thường

d phép chia của nợ ngắn hạn trên tài sản ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh được tính bằng:

a phép chia của giá vốn hàng bán trên hàng tồn kho bình thường

b phép chia của nợ ngắn hạn trên tài sản ngắn hạn

c phép chia của tài sản ngắn hạn trên nợ ngắn hạn

d phép chia của tiền trên nợ ngắn hạn

Hệ số loại bỏ tài sản cố định chịu ảnh hưởng của các yếu tố nào?

a Giá trị tài sản cố định mới tăng và Giá trị tài sản cố định hiện có đầu kỳ

b Giá trị tài sản cố định giảm trong kỳ và Giá trị tài sản cố định hiện có đầu kỳ.

c Giá trị tài sản cố định mới tăng và Giá trị tài sản cố định hiện có cuối kỳ

d Giá trị tài sản cố định giảm trong kỳ và Giá trị tài sản cố định hiện có cuối kỳ

Trang 8

Vì: Hệ số loại bỏ tài sản cố định chịu ảnh hưởng của các yếu tố giá trị tài sản cố định giảm trong kỳ

và Giá trị tài sản cố định hiện có đầu kỳ.

K Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh KHÔNG giúp được các đối tượng?

a Nhà quản trị ra quyết định tuyển dụng nhân lực.

b Cổ đông, người có ý định đầu tư, nhà cung cấp, tổ chức tài chính tín dụng có thông tin để quyết định đầu tư, cho vay, bán chịu

c Nhà quản trị doanh nghiệp có thông tin để cải thiện hoạt động, ra quyết định kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn

d Cơ quan Nhà nước có thông tin để hoạch định các chính sách điều tiết kinh tế hợp lý

Vì: Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh giúp được các đối tượng quan tâm như: Cơ quan Nhà nước có thông tin để hoạt định các chính sách điều tiết kinh tế hợp lý, cổ động nhà đầu tư, nhà cung cấp, tổ chức tài chính tín dụng, nhà quản trị doanh nghiệp Vì vậy kết quả phân tích hoạt động kinh doanh không giúp được nhà quản trị ra quyết định tuyển dụng nhân lực.

Kết quả sản xuất của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến:

a thực hiện kế hoạch tiêu thụ, giá thành sản phẩm, lợi nhuận

b thực hiện kế hoạch tiêu thụ

c thực hiện kế hoạch tiêu thụ, lợi nhuận, uy tín của doanh nghiệp

d thực hiện kế hoạch tiêu thụ, giá thành sản phẩm, lợi nhuận, uy tín của doanh nghiệp

Vì: Kết quả sản xuất của doanh nghiệp đều có thể ảnh hưởng đến thực hiện kế hoạch tiêu thụ, giá thành sản phẩm, lợi nhuận, uy tín của doanh nghiệp.

Khi phân tích hoạt động kinh doanh, cần chú ý gì về việc lựa chọn kỳ gốc và kỳ phân tích?

a Độ dài của kỳ gốc và kỳ phân tích phải là năm

b Độ dài của kỳ gốc và kỳ phân tích phải như nhau.

c Kỳ phân tích phải khác kỳ gốc

d Độ dài của kỳ gốc và kỳ phân tích có thể khác nhau

Vì: Kỳ gốc và kỳ phân tích phải có cùng độ dài, có thể là quý, năm,…

Khi phân tích hoạt động kinh doanh, người ta không phân tích lợi nhuận ròng vì:

a liên quan đến giá trị lợi nhuận từ bán hàng

b liên quan đến giá trị lợi nhuận từ thu nhập tài chính

c liên quan đến giá trị thuế thu nhập của doanh nghiệp lớn hay nhỏ

d liên quan đến giá trị lợi nhuận từ nguồn khác

Vì: Khi phân tích hoạt động kinh doanh, người ta không phân tích tích lợi nhuận ròng vì liên quan đến giá trị thuế thu nhập của doanh nghiệp lớn hay nhỏ.

Khi phân tích hoạt động kinh doanh, người ta thường sử dụng?

a Phương pháp phân tích kỹ thuật chung

b Phương pháp kỹ thuật chi tiết

c Kết hợp nhiều phương pháp

d Phương pháp kỹ thuật phân tích

Vì: Khi phân tích hoạt động kinh doanh, người ta thường sử dụng kết hợp nhiều phương pháp, để có thể có phân tích hoạt động kinh doanh được rõ ràng và hiệu quả nhất.

Trang 9

Khi phân tích khái quát về tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp,cần đánh giá các chỉ tiêu?

a Đánh giá tình tình thực hiện kế hoạch về khối lượng sản phẩm tiêu thụ

b Đánh giá chỉ tiêu doanh thu, doanh thu thuần, khối lượng sản phẩm tiêu thụ.

c Đánh giá chỉ tiêu doanh thu thuần

d Đánh giá tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp

Vì: Khi phân tích tình hình tiêu thu cần xét đến doanh thu bán hàng, doanh thu thuần và khối lượng sản phẩm.

Khi phân tích tình hình tiêu thụ, hình thức hiện vật có nhược điểm là:

a tổng hợp để đánh giá chung toàn doanh nghiệp là điều khó khăn

b tổng hợp để đánh giá chung toàn doanh nghiệp là điều dễ dàng

c thể hiện khối lượng từng mặt hàng chủ yếu trong thời kỳ phân tích

d thể hiện cụ thể khối lượng hàng hóa tiêu thụ từng sản phẩm

Vì: Hình thức hiện vật có ưu điểm là thể hiện cụ thể khối lượng hàng hóa tiêu thụ từng sản phẩm, từng mặt hàng chủ yếu trong kỳ phân tích, nhưng hình thức này có nhược điểm là không thể tổng hợp được

để đánh giá chung toàn doanh nghiệp.

Khi xác định chỉ tiêu chi phí/1000đồng, 1 triệu đồng, 1 tỷ đồng…giá trị sản lượng hàng hóa phải?

a Đổi đơn vị tính của tử và mẫu số về “đồng”

b Đổi đơn vị tính cho phù hợp với đầu bài

c Chọn đơn vị tính đúng theo đơn vị tính của giá trị sản lượng hàng hóa

d Thống nhất đơn vị tính của tử số và mẫu số về cùng đơn vị tính.

Vì: Khi đó coi như đơn vị tính của chỉ tiêu chi phí/1000đồng, 1 triệu đồng, 1 tỷ đồng …giá trị sản lượng hàng hóa không còn đơn vị tính và quy ước cho nó có đơn vị tính phù hợp với đơn vị tính của giá trị sản lượng hàng hóa đ/đ=ngđ/ngđ=trđ/trđ=tỷ đ/tỷ đ

Khi xác định cơ cấu TSCĐ kỳ gốc và kỳ phân tích, cần chú ý gì?

a Dựa vào giá trị còn lại trung bình của TSCĐ

b Dựa vào nguyên giá bình quân TSCĐ trong kỳ.

c Dựa vào nguyên giá TSCĐ trong kỳ

d Dựa vào giá trị còn lại của TSCĐ

Vì: Khi xác định cơ cấu tài sản cố định kỳ gốc và kỳ phân tích người ta thường dựa vào nguyên giá bình quân tài sản cố định trong kỳ để tính toán.

Khối lượng tiêu thụ được biểu hiện dưới hình thức:

a hiện vật b khối lượng c giá trị d hiện vật và giá trị

Vì: Khối lượng tiêu thụ được biểu hiện dưới hình thức hiện vật (số lượng sản phẩm…) và giá trị

(tiền…).

L Lãi gộp có ảnh hưởng như thế nào đến với lợi nhuận?

a Ảnh hưởng cùng chiều

b Không gây ảnh hưởng gì c Ảnh hưởng ngược chiều.d Luôn tác động theo một tỷ lệ nhất định

Vì: Lãi gộp có ảnh hưởng cùng chiều với lợi nhuận.

Lợi nhuận thuần về hoạt động khác bằng:

a doanh thu tài chính trừ chi phí tài chính

b thu nhập khác trừ chi phí khác.

c doanh thu trừ chi phí

d doanh thu tài chính trừ chi phí

Vì: Lợi nhuận thuần về hoạt động khác (LTK):LNK = Thu nhập khác – Chi phí khác

Trang 10

Lợi nhuận thuần về hoạt động tài chính bằng:

a thu nhập khác trừ chi phí khác

b doanh thu trừ chi phí c doanh thu tài chính trừ chi phí.d doanh thu tài chính trừ chi phí tài chính.

Vì: Lợi nhuận thuần về hoạt động tài chính (LTTC): LTTC = Doanh thu TC – Chi phí TC

M Mối liên hệ giữa hệ số sản xuất hàng hóa với giá trị tổng sản lượng?

a Phụ thuộc vào từng thời điểm

b Tỷ Lệ thuận c Không có mối liên hệ nào.d Tỷ lệ nghịch

Vì: Hệ số sản xuất hàng hóa được tính bằng phép chia của Giá trị sản lượng hàng hoá với Giá trị tổng sản lượng.

Mối liên hệ giữa hệ số tiêu thụ sản lượng hàng hoá và giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện?

a Không có mối liên hệ nào

b Tỷ lệ nghịch c Phụ thuộc vào từng thời điểm.d Tỷ lệ thuận.

Vì: Hệ số tiêu thụ sản lượng hàng hóa được tính bằng phép chia của Giá trị sản lượng hàng hoá thực hiện với Giá trị sản lượng hàng hoá.

Mối quan hệ giữa tỷ số nợ và mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp như thế nào?

a Chưa xác định b Ngược chiều c Tỷ lệ thuận d Tỷ lệ nghịch

Vì: Tỷ số nợ tăng, giảm thì mức độ độc lập tài chính giảm, tăng.

Mối quan hệ giữa tỷ suất tự tài trợ và mức độ độc lập của DN như thế nào?

a Chưa xác định b Thuận chiều c Tỷ lệ thuận d Tỷ lệ nghịch

Vì: Tỷ suất tự tài trợ tăng, giảm thì mức độ độc lập tài chính tăng, giảm.

Mức hoàn thành khối lượng sản phẩm tiêu thụ chịu ảnh hưởng của các nhân tố?

a Số lượng sản phẩm sản xuất, Tiêu thụ kỳ phân tích; Giá bán đơn vị sản phẩm ở kỳ phân tích; Số lượng sản phẩm sản xuất, tiêu thụ ở kỳ gốc

b Số lượng sản phẩm sản xuất,Tiêu thụ kỳ phân tích; Giá bán đơn vị sản phẩm ở kỳ gốc; Số lượng sản phẩm sản xuất, tiêu thụ ở kỳ gốc; Tổng doanh thu kỳ phân tích

c Số lượng sản phẩm, Tiêu thụ kỳ phân tích; Giá bán đơn vị sản phẩm ở kỳ gốc; Số lượng sản phẩm,

tiêu thụ ở kỳ gốc

d Số lượng sản phẩm sản xuất, Tiêu thụ kỳ phân tích; Số lượng sản phẩm sản xuất, tiêu thụ ở kỳ gốc

Vì: Mức hoàn thành khối lượng sản phẩm tiêu thụ – IQ chịu ảnh hưởng của Số lượng sản phẩm sản xuất,Tiêu thụ kỳ phân tích; Giá bán đơn vị sản phẩm ở kỳ gốc; Số lượng sản phẩm sản xuất, tiêu thụ ở

kỳ gốc.

N Năng suất lao động bình quân giờ của 1 công nhân bằng ?

a Phép chia của tổng số giờ làm việc năm của 1 công nhân và tổng giá trị sản xuất năm

b Phép chia của tổng giá trị sản xuất năm và tổng số lao động trực tiếp sản xuất bình quân năm

c Phép chia của tổng giá trị sản xuất năm và tổng số giờ làm việc năm của 1 công nhân.

d Phép chia của tổng giá trị sản xuất năm và tổng số ngày làm việc năm của 1 công nhân

Vì: Năng suất lao động bình quân giờ của 1 công nhân bằng thương số của tổng giá trị sản xuất năm và tổng số giờ làm việc năm của 1 công nhân

Ngày đăng: 05/04/2022, 08:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w