1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ACC508 - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

85 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề ACC508 - Phân Tích Báo Cáo Tài Chính
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Phân Tích Báo Cáo Tài Chính
Thể loại bài tiểu luận
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 162,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các anh chị các bạn có nhu cầu về tại liệu môn học, bài tập kỹ năng, bài tập nhóm, cứ để lại email hoặc nhắn tin cho mình zalo 0822866788 CÁC ANH CHỊ CÁC BẠN ĐANG HỌC CHƯƠNG TRÌNH CỦA TOPICA. TẢI TÀI LIỆU NÀY VỀ HỌC VÀ THAM KHẢO BẢO ĐẢM ĐIỂM LÀM BÀI CỦA CÁC ANH CHỊ SẼ TỪ 9,5 10 ĐIỂM CÁC CÂU HỎI PHÂN BỐ THEO NỘI DUNG BÀI HỌC ĐƯỢC SẮP XẾP THEO THỨ TỰ CÁC BẢNG TÓM TẮT NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC ĐỂ ÔN TẬP TRƯỚC KHI THI KẾT THÚC MÔN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH ACC508 B Bảng báo cáo tài chính của công ty năm 2009 cho biết tổng vốn chủ sở hữu không bao gồm các quỹ và các cổ phiếu ưu tiên là 205 tỷ. Công ty có 10.000.000 cổ phiếu đang lưu hành và được giao dịch với giá 57.250 một cổ phiếu. Chênh lệch giữa giá trị sổ sách của cổ phiếu với giá trị thị trường 1 cổ phiếu là bao nhiêu? a. 50.250 b. 36.750 c. 37.240 d. 25.000 Vì: BV=Vốn chủ sở hữu/Số cổ phiếu đang lưu hành =205x10^9/10.000.000=20.500 đồng Chênh lệch giữa g.trị sổ sách của cổ phiếu với giá trị thị trường 1cổ phiếu=57.250-20.500=36.750 tỷ Bảng cân đối kế toán năm 2009 của một công ty cho biết vốn cổ phần thường là 200 tỷ, trong đó có 160 tỷ là lợi nhuận chưa phân phối. Công ty có 10.000.000 cổ phiếu đang lưu hành có thị giá là 40.000 một cổ phiếu. Nếu doanh nghiệp có thu nhập sau thuế là 20 tỷ đồng trong năm 2009 và trả 10 tỷ đồng tiền cổ tức cho cổ đông. Hỏi giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu của công ty vào thời điểm cuối năm 2009, cho biết công ty không chia tách và cũng không gộp cổ phiếu thường trong giai đoạn này? a. 20.000 đồng b. 22.000 đồng c. 19.000 đồng d. 21.000 đồng Vì: Thu nhập của cố đông= Lợi nhuận sau thuế - Lợi nhuận giữ lại => Lợi nhuận giữ lại năm 2009= 20-10= 10 tỷ.Vốn cố phần thường năm 2009=200+10=210 tỷ Giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu (BV)=Vốn chủ sở hữu/Số cổ phiếu đang lưu hành = 210x10^9/10.000.000= 21.000 đồng Bốn báo cáo tài chính quy định theo chế độ kế toán doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay là: a. Báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu b. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu c. Báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu, bảng cân đối kế toán, thuyết minh báo cáo tài chính d. Bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính Vì: Hệ thống báo cáo tài chính ở Việt Nam gồm 4 báo cáo tài chính cơ bản, đó là báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính. C Câu nào sau đây là SAI về khả năng thanh toán ngắn hạn: Tỷ số giữa tổng tài sản ngắn hạn và tổng nợ ngắn hạn phải trả, nếu: a. Tỷ số này không thể hiện được khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp. b. Tỷ số này thấp hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp không thể đáp ứng được khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn c. Tỷ số này bằng 1 nghĩa là giá trị sổ sách của tài sản ngắn hạn bằng giá trị sổ sách của nợ ngắn hạn d. Tỷ số này cao hơn 1 phản ánh khả năng toán được các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Vì: Ý nghĩa của tỷ số này là một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn, hay nói cách khác tổng số tiền sẵn có và các tài sản ngắn hạn khác có khả năng chuyển hóa thành tiền trong thời gian 1 năm có đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn (thời gian dưới 1 năm) của doanh nghiệp hay không. Capenter có tỷ số tài sản ngắn hạn/ nợ ngắn hạn là 0,5. Một cách độc lập, hành động nào sau đây sẽ làm tăng tỷ số này? a. Sử dụng tiền để giảm bớt các khoản phải trả b. Sử dụng tiền để giảm các khoản nợ dài hạn c. Vay bằng các giấy nợ phải trả và sử dụng số tiền thu được để tăng hàng tồn kho d. Sử dụng tiền để giảm các giấy nợ phải trả ngắn hạn Sai. Đáp án đúng là: Vay bằng các giấy nợ phải trả và sử dụng số tiền thu được để tăng hàng tồn kho Vì: Vay các giấy nợ phải trả và sử dụng tiền thu được để tăng HTK thì tử số và mẫu số của phân số TSNH/nợ NH tăng 1 lượng như nhau, mà phân số này nếu HTK giảm thì kỳ luân chuyển giảm Các yếu tố khác không đổi hành động nào sau đây làm giảm hệ số nợ của công ty (biết hệ số nợ của công ty < 1): a. Thanh lý bớt hàng tồn kho sử dụng số tiền thu được để trả gốc vốn vay ngân hàng b. Sử dụng tiền mặt mua trái phiếu dài hạn hưởng lãi suất cố định khi đến hạn. c. Do lãi suất vay vốn giảm xuống công ty tăng vay nợ ngân hàng tạo đòn bẩy tài chính d. Phát hành thêm 1 số trái phiếu chuyển đổi sử dụng số tiền thu được để tăng dự trữ hàng hóa. Vì: Tỷ số nợ trên tài sản = Tổng nợ x100%/ Tổng tài sản. Nếu sử dụng tiền mặt mua trái phiếu dài hạn thì tổng tài sản không thay đổi, tổng nợ không thay đổi => hệ số nợ công ty không đổi. Nếu công ty tăng vay nợ ngân hàng do lãi suất giảm sẽ làm tổng nợ tăng, tổng tài sản không đổi => hệ số nợ tăng Việc phát hành trái phiếu làm tăng tổng nợ và tổng tài sản công ty tăng cùng 1 lượng bằng với lượng tiền thu được từ việc phát hành trái phiếu. Do hệ số nợ công ty khả năng trả lãi vay (=EBIT/Chi phí trả lãi vay) giảm. Doanh thu tăng, chi phí hoạt động không thay đổi=>EBIT tăng, chi phí lãi vay không thay đổi=> khả năng trả lãi vay tăng. Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty giảm, tài sản ngắn hạn không thay đổi sẽ dẫn đến nợ ngắn hạn tăng=> chi phí lãi vay tăng, EBIT không thay đổi=>khả năng trả lãi vay giảm. Lãi suất vay vốn ngân hàng phải trả tăng lên=> chi phí lãi vay tăng, EBIT không thay đổi=>khả năng trả lãi vay giảm. Các yếu tố khác không đổi hành động nào sau đây làm tăng khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp: a. Nới lỏng chính sách tín dung đối với khách hàng làm tăng khoản phải thu của công ty b. Chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng cao công ty không bán được hàng c. Lãi suất vốn vay ngân hàng phải trả giảm xuống. d. Giảm khả năng sinh lợi cơ bản của công ty trong đó tổng tài sản công ty không thay đổi Vì: Khả năng sinh lợi cơ bản BEP= EBIT/Tổng tài sản, Tổng tài sản không thay đổi=>EBIT giảm => khả năng trả lãi vay (=EBIT/Chi phí trả lãi vay) giảm. Việc nới lỏng chính sách tín dung đối với khách hàng làm tăng khoản phải thu của công ty hay chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng cao công ty không bán được hàng đều không ảnh hưởng tới khả năng trả lãi vay. Khi lãi suất vốn vay giảm làm cho chí phí vay vốn giảm => Khả năng trả lãi vay tăng Các yếu tố khác không đổi hành động nào sau đây làm tăng tỷ số nợ của công ty (biết hệ số nợ của công ty < 1): a. Phát hành cổ phiếu sử dụng số tiền thu được góp vốn vào công ty liên doanh b. Sử dụng ngân quỹ đầu tư vào cổ phiếu trái phiếu công ty. c. Tăng thu khoản phải thu thu được số tiền đưa vào quỹ tiền mặt của doanh nghiệp d. Phát hành thêm 1 số trái phiếu công ty sử dụng số tiền thu được để đầu tư vào tài sản cố định. Vì: Nếu tăng thu khoản phải thu thì số tiền thu được từ việc giảm các khoản phải thu làm tăng tiền mặt do đó tổng tài sản không thay đổi, tổng nợ không thay đổi => hệ số nợ không thay đổi. Việc phát hành cố phiếu sử dụng số tiền thu được góp vốn vào công ty liên doanh làm tăng tổng tài sản, tổng nợ không thay đổi => hệ số nợ giảm. Việc phát hành trái phiếu làm tăng tổng nợ công ty, tổng tài sản công ty tăng cùng 1 lượng bằng với lượng tiền thu được từ việc phát hành trái phiếu. Trong khi đó hệ số nợ công ty tỷ số nợ công ty không thay đổi. Các yếu tố khác không đổi hành động nào sau đây sẽ làm tăng tỷ số nợ của công ty: a. Sử dụng ngân quỹ để chi trả cổ tức cho công ty. b. Phát hành thêm 1 số cổ phiếu công ty mới trên thị trường. c. Thực hiên tốt việc quản lý chi phí. d. Vòng quay khoản phải thu tăng do doanh thu tăng. Vì: Vòng quay khoản phải thu và việc quản lý tốt chi phí không làm thay đổi tỷ số nợ. Việc phát hành thêm cổ phiếu làm tổng tài sản tăng nhưng tổng nợ không thay đổi nên hệ số nợ giảm. Nếu sử dụng ngân quỹ để chi trả cổ tức cho công ty sẽ làm ngân quỹ giảm dẫn đến tổng tài sản giảm, tổng nợ không thay đổi nên hệ số nợ tăng. Các yếu tố khác không đổi, hành động nào sau đây sẽ làm tăng vòng quay tài sản cố định của công ty: a. Tăng vòng quay khoản phải thu của công ty lên bằng mức trung bình ngành b. Phát hành cổ phiếu số tiền thu được sử dụng hết để tăng tài sản cố định của công ty. c. Giảm doanh thu thuần. d. Thay đổi cách tính khấu hao, giảm số năm khấu hao tài sản cố định. Vì: Số năm khấu hao hàng tồn kho giảm,giá trị hao mòn lũy kế hàng năm tăng→ TSCĐ ròng hàng năm giảm→ vòng quay TSCĐ của công ty tăng. Các yếu tố khác không đổi, hành động nào sau đây sẽ làm tăng vòng quay tổng tài sản của công ty: a. Khoản phải thu công ty đối với khách hàng tăng. b. Công ty phát hành cổ phiếu mới làm tăng ngân quỹ của công ty. c. Thay đổi cách tính khấu hao tăng số năm khấu hao của công ty. d. Tăng vòng quay khoản phải thu của công ty biết rằng doanh thu và các yếu tố khác không thay đổi Vì:+ Phương án “Khoản phải thu công ty đối với khách hàng tăng” sai vì khoản phải thu tăng→ tổng tài sản tăng→ vòng quay tổng tài sản giảm. + Phương án “Tăng vòng quay khoản phải thu của công ty biết rằng doanh thu và các yếu tố khác không thay đổi” đúng vì vòng quay Khoản phải thu tăng, doanh thu không thay đổi→ Khoản phải thu giảm→ vòng quay tổng tài sản tăng. + Phương án “Công ty phát hành cổ phiếu mới làm tăng ngân quỹ của công ty” sai vì ngân quỹ tăng→ tổng tài sản tăng→ vòng quay giảm. + Phương án “Thay đổi cách tính khấu hao tăng số năm khấu hao của công ty” sai vì số năm khấu hao tăng→ giá trị hao mòn của tài sản giảm→ tài sản dài hạn ròng tăng→ tổng tài sản tăng→ vòng quay giảm. Các yếu tố khác không đổi hành động nào sau đây sẽ làm tăng vòng quay vốn lưu động: a. Vòng quay khoản phải thu giảm trong khi doanh thu không thay đổi. b. Doanh thu tăng và tỷ số khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp giảm trong khi đó nợ ngắn hạn không thay đổi. c. Tỷ số khả năng thanh toán nhanh giảm do sự gia tăng của hàng tồn kho. d. Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng do chi phí hoạt động công ty giảm. Vì:+ Phương án “Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng do chi phí hoạt động công ty giảm” sai vì lợi nhuận sau thuế công ty tăng là do sự giảm xuống của chi phí hoạt động trong khi đó doanh thu và vốn lưu động bình quân không thay đổi, vòng quay vốn lưu động không thay đổi. + Phương án “Doanh thu tăng và tỷ số khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp giảm trong khi đó nợ ngắn hạn không thay đổi” đúng vì tài sản ngắn hạn giảm vốn lưu động giảm, doanh thu tăng → 2 yếu tố này làm vòng quay vốn lưu động tăng lên. + Phương án “Tỷ số khả năng thanh toán nhanh giảm do sự gia tăng của hàng tồn kho” sai vì tài sản ngắn hạn tăng do sự tăng lên của hàng tồn kho làm cho vốn lưu động của công ty tăng, doanh thu không thay đổi,vòng quay vốn lưu động giảm. + Phương án “Vòng quay khoản phải thu giảm trong khi doanh thu không thay đổi” sai vì vòng quay khoản phải thu giảm, doanh thu không thay đổi→ khoản phải thu tăng, TSNH tăng→ vốn lưu động tăng,vòng quay vốn lưu động giảm. Các yếu tố khác không đổi, sự kiện nào sau đây sẽ làm tăng dòng tiền của công ty năm nay? a. Giảm số dư tài khoản lương phải trả b. Giảm số dư tài khoản phải trả c. Giảm số dư tài khoản phải thu d. Tăng số năm khấu hao tài sản cố định Vì: Số dư khoản phải thu giảm, chứng tỏ công ty thu được nhiều tiền hơn từ việc bán hàng, doanh thu trả chậm giảm, từ đó dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của công ty tăng, dòng tiền của công ty tăng. Câu nào sau đây đúng: a. Công ty phát hành cổ phiếu số tiền thu được sử dụng mua tài sản cố định ,các yếu tố khác không thay đổi vòng quay vốn lưu động của công ty không đổi. b. Kỳ thu tiền bình quân tăng chứng tỏ khả năng thu tiền từ hoạt động bán hàng của công ty có hiệu quả. c. Khoản phải thu tăng các yếu tố khác không thay đổi vòng quay khoản phải thu tăng. d. Các khoản tiền và tương đương tiền tăng khi các yếu tố khác không đổi làm tăng vòng quay tài sản cố định của công ty. Vì:+ Phương án “Khoản phải thu tăng các yếu tố khác không thay đổi vòng quay khoản phải thu tăng” Sai vì vòng quay khoản phải thu giảm. + Phương án “Các khoản tiền và tương đương tiền tăng khi các yếu tố khác không đổi làm tăng vòng quay tài sản cố định của công ty” Sai vì tiền và tương đương tiền tăng→ tổng tài sản tăng→ vòng quay giảm. + Phương án “Kỳ thu tiền bình quân tăng chứng tỏ khả năng thu tiền từ hoạt động bán hàng của công ty có hiệu quả” Sai vì khả năng thu tiền chưa hiệu quả. + Phương án “Công ty phát hành cổ phiếu số tiền thu được sử dụng mua tài sản cố định ,các yếu tố khác không thay đổi vòng quay vốn lưu động của công ty không đổi” Đúng vì chỉ có VCSH và TSCĐ của công ty tăng → không ảnh hưởng tới vòng quay vốn lưu động. Câu nào dưới đây ĐÚNG nhất? a. Phương pháp trực tiếp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ dựa vào doanh thu và chi phí từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp b. Phương pháp trực tiếp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ được điều chỉnh bắt đầu từ lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp c. Phương pháp trực tiếp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ dựa vào dòng tiền thu và chi của doanh nghiệp d. Phương pháp trực tiếp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ phản ánh dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vì: Phương pháp trực tiếp sử dụng các nguồn thu của doanh nghiệp trừ các nguồn chi của doanh nghiệp. Tham khảo: 1.4.3.1. Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh - Phương pháp trực tiếp sử dụng các nguồn thu trừ các nguồn chi của doanh nghiệp, bài 1 Câu nào dưới đây là đúng? a. Nếu hai công ty A và B có EPS và M/B giống nhau thì hai công ty phải có P/E như nhau b. Nếu công ty A có tỷ số P/E cao hơn công ty B, thì công ty B sẽ có rủi ro thấp hơn và cũng kỳ vọng có tỷ lệ tăng trưởng nhanh hơn c. Nếu hai công ty A và B có cùng lợi nhuận ròng, lợi tức trả cho cổ phiếu ưu đãi ,số cổ phiếu lưu hành, và giá cổ phiếu thì tỷ số P/E cũng phải giống nhau d. Nếu hai công ty A và B có cùng lợi nhuận ròng, số cổ phiếu lưu hành, và giá cổ phiếu thì tỷ số M/B cũng phải giống nhau Vì: Lợi nhuận trên cổ phiếu (E) bằng (lợi nhuận ròng-lợi tức cổ phiếu ưu đãi)/số lượng cổ phiếu lưu hành => hai công ty có E giống nhau và giá cổ phiếu P giống nhau => tỷ số P/E giống nhau. Câu nào dưới đây là đúng : a. Việc thay đổi tỷ số nợ trong khi tổng tài sản của công ty không đổi sẽ không ảnh hưởng gì tới lợi nhuận biên của doanh thu. b. Nếu 2 công ty có cùng tổng tài sản, doanh thu, chi phí hoạt động, lãi suất nợ vay và thuế suất, công ty nào sử dụng nợ nhiều hơn sẽ có doanh lợi doanh thu thấp hơn. c. Nếu 2 công ty có cùng tổng tài sản, doanh thu, chi phí hoạt động, lãi suất nợ vay và thuế suất, công ty nào sử dụng nợ nhiều hơn sẽ có doanh lợi doanh thu cao hơn. d. Nếu 1 công ty có tỷ số nợ cao hơn công ty khác, chúng ta có thể chắc chắn rằng công ty có tỷ số nợ cao hơn sẽ có tỷ số TIE thấp hơn vì tỷ số TIE phụ thuộc hoàn toàn vào tổng nợ mà công ty sử dụng Vì: Công ty nào sử dụng nhiều nợ hơn sẽ có chi phí lãi vay cao hơn→ lợi nhuận sau thuế thấp hơn do đó lợi nhuận biên thấp hơn. Câu nào sau đây ĐÚNG: a. Tỷ số nợ công ty tăng lên ,doanh thu và chi phí hoạt động không đổi làm lợi nhuận biên (PM) giảm xuống. b. Các yếu tố khác không đổi kỳ thu tiền bình quân tăng lên dẫn tới vòng quay tổng tài sản tăng lên. c. Nếu 2 công ty có ROA bằng nhau và > 0 thì công ty có tỷ số nợ cao hơn sẽ có ROE cao hơn. d. Các yếu tố khác không đổi kỳ thu tiền bình quân tăng lên dẫn tới ROE tăng lên. Vì: ROE = ROA x 1/ (1- tỷ số nợ) Câu nào sau đây ĐÚNG: a. Các yếu tố khác không đổi tỷ số nợ tăng lên dẫn đến lợi nhuận biên trên doanh thu tăng lên. b. Nếu 2 công ty có cùng doanh thu, chi phí lãi vay, chi phí hoạt động và tổng tài sản nhưng có phương thức tài trợ khác nhau thì công ty có nợ ít hơn sẽ có ROE thấp hơn. c. Nếu 2 công ty có cùng doanh thu , chi phí lãi vay, chi phí hoạt động và tổng tài sản nhưng có phương thức tài trợ khác nhau thì công ty có nợ ít hơn sẽ có ROE cao hơn. d. Các yếu tố khác không đổi, tăng tỷ số nợ sẽ làm tăng ROA. Vì:+ Phương án “Các yếu tố khác không đổi, tăng tỷ số nợ sẽ làm tăng ROA” sai vì ROA không thay đổi. + Phương án “Nếu 2 công ty có doanh thu , chi phí lãi vay, chi phí hoạt động và tổng tài sản nhưng có phương thức tài trợ khác nhau thì công ty có nợ ít hơn sẽ có ROE cao hơn “ sai vì ROE thấp hơn. + Phương án “Các yếu tố khác không đổi tỷ số nợ tăng lên dẫn đến lợi nhuận biên trên doanh thu tăng lên” sai vì lợi nhuận biên không liên quan đến tỷ số nợ + Phương án “Nếu 2 công ty có doanh thu, chi phí lãi vay, chi phí hoạt động và tổng tài sản nhưng có phương thức tài trợ khác nhau thì công ty có nợ ít hơn sẽ có ROE thấp hơn” đúng vì công ty có nợ ít hơn sẽ có hệ số nhân vốn chủ sở hữu thấp hơn do đó sẽ có ROE thấp hơn. Câu nào dưới đây là ĐÚNG: a. Giả sử tỷ số vòng quay tổng tài sản của công ty giảm từ 12% xuống 10% trong khi đó lợi nhuận biên công ty tăng từ 10% lên 12% và hệ số nợ giảm từ 50% xuống 35%.Khi đó ROE sẽ giảm. b. Giả sử tỷ số vòng quay tổng tài sản của công ty giảm từ 12% xuống 10% trong khi đó lợi nhuận biên công ty tăng từ 10% lên 12% và hệ số nợ giảm từ 50% xuống 35%.Khi đó ROE không đổi. c. Giả sử tỷ số vòng quay tổng tài sản của công ty giảm từ 12% xuống 10% trong khi đó lợi nhuận biên công ty tăng từ 10% lên 12% và hệ số nợ giảm từ 50% xuống 35%.Khi đó ROA tăng. d. Giả sử tỷ số vòng quay tổng tài sản của công ty giảm từ 12% xuống 10% trong khi đó lợi nhuận biên công ty tăng từ 10% lên 12% và hệ số nợ giảm từ 50% xuống 35%.Khi đó ROE sẽ tăng. Vì: Ảnh hưởng của giảm số vòng quay tổng tài sản và tăng lợi nhuận biên sẽ triệt tiêu cho nhau và không ảnh hưởng gì đến ROE. Hệ số nợ giảm từ 50% xuống 35% khi đó số nhân vốn chủ sở hữu giảm→ ROE sẽ giảm. Câu nào sau đây đúng: a. Khoản phải thu giảm làm tăng dòng tiền cho doanh nghiệp trong khi các yếu tố khác không đổi. b. Tỷ số khả năng thanh toán tức thời tăng trong khi nợ ngắn hạn cũng như các yếu tố khác không đổi làm tăng vòng quay vốn lưu động. c. Vòng quay hàng tồn kho tăng trong khi giá vốn và các yếu tố khác không thay đổi vòng quay vốn lưu động giảm. d. Doanh nghiệp sử dụng lợi nhuận giữ lại để làm tăng tài sản cố định của công ty trong khi các yếu tố khác không đổi sẽ làm tăng tỷ số vòng quay vốn lưu động. Vì:+ Phương án “Tỷ số khả năng thanh toán tức thời tăng trong khi nợ ngắn hạn cũng như các yếu tố khác không đổi làm tăng vòng quay vốn lưu động” sai vì tiền và các khoản tương đương tiền tăng , TSNH tăng , vốn lưu động tăng, doanh thu thuần không thay đổi→ vòng quay vốn lưu động giảm. + Phương án “Khoản phải thu giảm làm tăng dòng tiền cho doanh nghiệp trong khi các yếu tố khác không đổi” đúng vì khoản phải thu giảm,doanh nghiệp sẽ thu được nhiều tiền hơn→ dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tăng. + Phương án “Vòng quay hàng tồn kho tăng trong khi giá vốn và các yếu tố khác không thay đổi vòng quay vốn lưu động giảm” sai vì vòng quay Hàng tồn kho tăng,giá vốn không thay đổi→ Hàng tồn kho giảm→ TSNH giảm→ vốn lưu động giảm→ vòng quay vốn lưu động tăng. + Phương án “Doanh nghiệp sử dụng lợi nhuận giữ lại để làm tăng tài sản cố định của công ty trong khi các yếu tố khác không đổi sẽ làm tăng tỷ số vòng quay vốn lưu động” sai vì lợi nhuận giữ lại thuộc vốn chủ sở hữu→ lợi nhuận giữ lại tăng,tài sản cố định tăng→ vòng quay vốn lưu động của công ty không thay đổi. Câu nào sau đây ĐÚNG? a. Khoản phải thu khách hàng tăng qua các năm chứng tỏ doanh nghiệp có dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tăng b. Trong điều kiện dự báo hàng tồn kho có ít biến động về giá cả, doanh nghiệp có thể giảm dự phòng giảm giá hàng tồn kho c. Tỷ trọng các khoản phải thu khách hàng tăng lên, khoản trả trước người bán giảm đi so với tổng tài sản chứng tỏ doanh nghiệp có chính sách bán hàng tốt d. Việc doanh nghiệp dự trữ nhiều hàng tồn kho hơn thể hiện doanh nghiệp có chính sách bán hàng tốt Vì: Hàng tồn kho có ít biến động về giá thì không lo hàng tồn kho bị tăng giá hay giảm giá, do vậy việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho không cần lớn Câu nào sau đây đúng: a. Công ty không sử dụng nợ hoạt động kinh doanh kém hiệu quả dễ dẫn đến phá sản. b. Tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn nhanh hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn tức là tỷ số khả năng thanh toán chung của công ty tăng. c. Khi công ty bán được hàng, doanh thu tăng lên thì tỷ số khả năng thanh toán lãi vay của công ty sẽ tăng. d. Công ty sử dụng nợ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn luôn có hiệu quả hoạt động kinh doanh tốt, không bị rủi ro tài chính. Vì:Tỷ số khả năng thanh toán chung của công ty =(tài sản ngắn hạn)/(nợ ngắn hạn)=a/b. Tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn (x) nhanh hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn (y) =>(x/y)>1 Do đó khả năng thanh toán chung công ty lúc sau = (a*x)/(b*y)=(a/b)*(x/y)>a/b = Khả năng thanh toán công ty lúc đầu.=> Tỷ số khả năng thanh toán chung công ty tăng. Câu nào sau đây ĐÚNG nhất? a. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh thông tin: tổng tài sản, tổng nguồn vốn và lợi nhuận của doanh nghiệp b. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bao gồm 3 dòng tiền : hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính c. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh các thông tin doanh nghiệp sử dụng các nguyên tắc áp dụng trong các báo cáo tài chính. d. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh thông tin: doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp Vì: Doanh nghiệp được trình bày các luồng tiền từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Việc phân loại và báo cáo luồng tiền theo các hoạt động sẽ cung cấp thông tin cho người sử dụng đánh giá được ảnh hưởng của các hoạt động đó đối với tình hình tài chính và đối với lượng tiền và các khoản tương đương tiền tạo ra trong kỳ của doanh nghiệp. Câu nào sau đây ĐÚNG nhất? a. Dòng tiền từ hoạt động đầu tư phụ thuộc vào việc mua sắm, bán thanh lý tài sản, lãi thu được do đầu tư và tiền thu được do nhận vốn từ phát hành chứng khoán b. Dòng tiền từ hoạt động đầu tư phụ thuộc vào việc mua sắm, bán thanh lý tài sản, doanh thu từ hoạt động tài chính và tiền thu được do thu hồi vốn góp của doanh nghiệp khác c. Dòng tiền từ hoạt động đầu tư phụ thuộc vào việc mua sắm, bán thanh lý tài sản, lãi thu được do đầu tư và sự thay đổi vốn lưu động d. Dòng tiền từ hoạt động đầu tư phản ánh dòng tiền chi cho mua sắm hình thành TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính, lỗ đầu tư và dòng tiền thu được do nhượng bán, thanh lý các tài sản trên, khoản lãi đầu tư và tiền thu hồi đầu tư vốn góp vào doanh nghiệp khác Vì: Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư là luồng tiền có liên quan đến tiền thu từ các hoạt động đầu tư và tiền chi các hoạt động đầu tư như việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền. Câu nào sau đây ĐÚNG nhất? a. Trong mục điều chỉnh các khoản theo phương pháp gián tiếp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ xem xét khoản chi phí không phải bằng tiền của doanh nghiệp và các khoản không phải dòng tiền từ hoạt động kinh doanh. b. Trong mục điều chỉnh các khoản theo phương pháp gián tiếp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ xem xét khoản chi phí không phải bằng tiền của doanh nghiệp c. Trong mục điều chỉnh các khoản theo phương pháp gián tiếp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ xem xét khoản chi phí không phải bằng tiền của doanh nghiệp và các khoản chi từ hoạt động đầu tư. d. Trong mục điều chỉnh các khoản theo phương pháp gián tiếp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ xem xét khoản khấu hao của doanh nghiệp. Vì: Khi xác định dòng tiền hoạt động thực, chúng ta cần phải điều chỉnh lại để xác định dòng tiền bằng cách lấy lợi nhuận trước thuế cộng lại với khấu hao, cộng lại khoản dự phòng. Lãi từ hoạt động đầu tư và chi phí lãi vay là 2 khoản thuộc dòng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính do đó cần phải điều chỉnh các khoản này bằng cách loại bỏ ra khỏi dòng tiền từ hoạt động kinh doanh.  

Trang 1

BBảng báo cáo tài chính của công ty năm 2009 cho biết tổng vốn chủ sở hữu không bao gồm các quỹ và các cổ phiếu ưu tiên là 205 tỷ Công ty có 10.000.000 cổ phiếu đang lưu hành và được giao dịch với giá 57.250 một cổ phiếu Chênh lệch giữa giá trị sổ sách của cổ phiếu với giá trị thị trường 1 cổ phiếu là bao nhiêu?

Vì: BV=Vốn chủ sở hữu/Số cổ phiếu đang lưu hành =205x10^9/10.000.000=20.500 đồng

Chênh lệch giữa g.trị sổ sách của cổ phiếu với giá trị thị trường 1cổ phiếu=57.250-20.500=36.750 tỷ

Bảng cân đối kế toán năm 2009 của một công ty cho biết vốn cổ phần thường là 200 tỷ, trong đó

có 160 tỷ là lợi nhuận chưa phân phối Công ty có 10.000.000 cổ phiếu đang lưu hành có thị giá là 40.000 một cổ phiếu Nếu doanh nghiệp có thu nhập sau thuế là 20 tỷ đồng trong năm 2009 và trả

10 tỷ đồng tiền cổ tức cho cổ đông Hỏi giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu của công ty vào thời điểm cuối năm 2009, cho biết công ty không chia tách và cũng không gộp cổ phiếu thường trong giai đoạn này?

Vì: Thu nhập của cố đông= Lợi nhuận sau thuế - Lợi nhuận giữ lại

=> Lợi nhuận giữ lại năm 2009= 20-10= 10 tỷ.Vốn cố phần thường năm 2009=200+10=210 tỷ

Giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu (BV)=Vốn chủ sở hữu/Số cổ phiếu đang lưu hành

= 210x10^9/10.000.000= 21.000 đồng

Bốn báo cáo tài chính quy định theo chế độ kế toán doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay là:

a Báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu

b Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu

c Báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu, bảng cân đối kế toán, thuyết minh báocáo tài chính

d Bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính

Vì: Hệ thống báo cáo tài chính ở Việt Nam gồm 4 báo cáo tài chính cơ bản, đó là báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính.

CCâu nào sau đây là SAI về khả năng thanh toán ngắn hạn: Tỷ số giữa tổng tài sản ngắn hạn và tổng nợ ngắn hạn phải trả, nếu:

a Tỷ số này không thể hiện được khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp

b Tỷ số này thấp hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp không thể đáp ứng được khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn

c Tỷ số này bằng 1 nghĩa là giá trị sổ sách của tài sản ngắn hạn bằng giá trị sổ sách của nợ ngắn hạn

d Tỷ số này cao hơn 1 phản ánh khả năng toán được các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

Vì: Ý nghĩa của tỷ số này là một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn, hay nói cách khác tổng số tiền sẵn có và các tài sản ngắn hạn khác có khả năng chuyển hóa thành tiền trong thời gian 1 năm có đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn (thời gian dưới 1 năm) của doanh nghiệp hay không.

Trang 2

Capenter có tỷ số tài sản ngắn hạn/ nợ ngắn hạn là 0,5 Một cách độc lập, hành động nào sau đây

sẽ làm tăng tỷ số này?

a Sử dụng tiền để giảm bớt các khoản phải trả

b Sử dụng tiền để giảm các khoản nợ dài hạn

c Vay bằng các giấy nợ phải trả và sử dụng số tiền thu được để tăng hàng tồn kho

d Sử dụng tiền để giảm các giấy nợ phải trả ngắn hạn

Sai Đáp án đúng là: Vay bằng các giấy nợ phải trả và sử dụng số tiền thu được để tăng hàng tồn khoVì: Vay các giấy nợ phải trả và sử dụng tiền thu được để tăng HTK thì tử số và mẫu số của phân số TSNH/nợ NH tăng 1 lượng như nhau, mà phân số này <1 nên tỷ số này sẽ tăng

Các yếu tố khác không đổi ,hành động nào sau đây sẽ làm giảm kỳ luân chuyển hàng tồn kho của doanh nghiệp:

a Giảm hàng tồn kho

b Tăng hàng tồn kho, tăng giá vốn hàng bán

c Giảm hàng tồn kho, giảm chi phí sản xuất trực tiếp

d Tăng tài sản cố định ròng của doanh nghiệp

Vì: Kỳ luân chuyển hàng tồn kho thể hiện số ngày 1 vòng luân chuyển và bằng:

Kỳ luân chuyển HTK = Số ngày trong kỳ / Số vòng luân chuyển trong kỳ (1)

Trong đó, số ngày trong kỳ là 365 ngày / năm, số vòng luân chuyển = Tổng giá vốn hàng bán trong

kỳ / Hàng tồn kho bình quân trong kỳ (2)

Lắp (2) vào (1) ta có: Kỳ luân chuyển = 365 x HTK bình quân / Tổng giá vốn hàng bán => nếu HTK giảm thì kỳ luân chuyển giảm

Các yếu tố khác không đổi hành động nào sau đây làm giảm hệ số nợ của công ty (biết hệ số nợ của công ty < 1):

a Thanh lý bớt hàng tồn kho sử dụng số tiền thu được để trả gốc vốn vay ngân hàng

b Sử dụng tiền mặt mua trái phiếu dài hạn hưởng lãi suất cố định khi đến hạn

c Do lãi suất vay vốn giảm xuống công ty tăng vay nợ ngân hàng tạo đòn bẩy tài chính

d Phát hành thêm 1 số trái phiếu chuyển đổi sử dụng số tiền thu được để tăng dự trữ hàng hóa

Vì: Tỷ số nợ trên tài sản = Tổng nợ x100%/ Tổng tài sản.

Nếu sử dụng tiền mặt mua trái phiếu dài hạn thì tổng tài sản không thay đổi, tổng nợ không thay đổi

=> hệ số nợ công ty không đổi.

Nếu công ty tăng vay nợ ngân hàng do lãi suất giảm sẽ làm tổng nợ tăng, tổng tài sản không đổi =>

Các yếu tố khác không đổi, hành động nào sau đây sẽ làm tăng tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn?

a Tăng khoản phải trả

b Tăng tài sản cố định ròng

c Tăng đầu tư dài hạn

d Tăng khoản phải thu

Vì: Tỷ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn

Tăng khoản phải thu dẫn tới tài sản ngắn hạn tăng, nợ ngắn hạn không đổi → làm tăng tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn.

Trang 3

Các yếu tố khác không đổi hành động nào sau đây làm tăng khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp:

a Lãi suất vay vốn ngân hàng phải trả tăng lên

b Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu tăng lên trong khi đó tổng tài sản không thay đổi

c Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty giảm, tài sản ngắn hạn không thay đổi

d Phát hành thêm cổ phiếu thường dùng số tiền thu được mở rộng sản xuất ,bán được nhiều hàng hóa hơn,doanh thu tăng lên

Vì: Tổng nợ tăng, VCSH giảm=>chi phí lãi vay tăng, EBIT không thay đổi=>khả năng trả lãi vay (=EBIT/Chi phí trả lãi vay) giảm.

Doanh thu tăng, chi phí hoạt động không thay đổi=>EBIT tăng, chi phí lãi vay không thay đổi=> khả năng trả lãi vay tăng.

Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty giảm, tài sản ngắn hạn không thay đổi sẽ dẫn đến nợ ngắn hạn tăng=> chi phí lãi vay tăng, EBIT không thay đổi=>khả năng trả lãi vay giảm.

Lãi suất vay vốn ngân hàng phải trả tăng lên=> chi phí lãi vay tăng, EBIT không thay đổi=>khả năng trả lãi vay giảm.

Các yếu tố khác không đổi hành động nào sau đây làm tăng khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp:

a Nới lỏng chính sách tín dung đối với khách hàng làm tăng khoản phải thu của công ty

b Chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng cao công ty không bán được hàng

c Lãi suất vốn vay ngân hàng phải trả giảm xuống

d Giảm khả năng sinh lợi cơ bản của công ty trong đó tổng tài sản công ty không thay đổi

Vì: Khả năng sinh lợi cơ bản BEP= EBIT/Tổng tài sản, Tổng tài sản không thay đổi=>EBIT giảm => khả năng trả lãi vay (=EBIT/Chi phí trả lãi vay) giảm.

Việc nới lỏng chính sách tín dung đối với khách hàng làm tăng khoản phải thu của công ty hay chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng cao công ty không bán được hàng đều không ảnh hưởng tới khả năng trả lãi vay.

Khi lãi suất vốn vay giảm làm cho chí phí vay vốn giảm => Khả năng trả lãi vay tăng

Các yếu tố khác không đổi hành động nào sau đây làm tăng tỷ số nợ của công ty (biết hệ số nợ của công ty < 1):

a Phát hành cổ phiếu sử dụng số tiền thu được góp vốn vào công ty liên doanh

b Sử dụng ngân quỹ đầu tư vào cổ phiếu trái phiếu công ty

c Tăng thu khoản phải thu thu được số tiền đưa vào quỹ tiền mặt của doanh nghiệp

d Phát hành thêm 1 số trái phiếu công ty sử dụng số tiền thu được để đầu tư vào tài sản cố định

Vì: Nếu tăng thu khoản phải thu thì số tiền thu được từ việc giảm các khoản phải thu làm tăng tiền mặt

do đó tổng tài sản không thay đổi, tổng nợ không thay đổi => hệ số nợ không thay đổi.

Việc phát hành cố phiếu sử dụng số tiền thu được góp vốn vào công ty liên doanh làm tăng tổng tài sản, tổng nợ không thay đổi => hệ số nợ giảm.

Việc phát hành trái phiếu làm tăng tổng nợ công ty, tổng tài sản công ty tăng cùng 1 lượng bằng với lượng tiền thu được từ việc phát hành trái phiếu Trong khi đó hệ số nợ công ty <1 Do đó khi tăng tử

số và mẫu số với cùng 1 lượng, hệ số nợ công ty sẽ tăng.

Việc dùng tiền đầu tư vào cổ phiếu trái phiếu công ty khác không làm thay đổi tổng tài sản của công ty,trong khi đó tổng nợ không thay đổi => tỷ số nợ công ty không thay đổi.

Các yếu tố khác không đổi hành động nào sau đây sẽ làm tăng tỷ số nợ của công ty:

a Sử dụng ngân quỹ để chi trả cổ tức cho công ty

b Phát hành thêm 1 số cổ phiếu công ty mới trên thị trường

c Thực hiên tốt việc quản lý chi phí

d Vòng quay khoản phải thu tăng do doanh thu tăng

Trang 4

Vì: Vòng quay khoản phải thu và việc quản lý tốt chi phí không làm thay đổi tỷ số nợ.

Việc phát hành thêm cổ phiếu làm tổng tài sản tăng nhưng tổng nợ không thay đổi nên hệ số nợ giảm Nếu sử dụng ngân quỹ để chi trả cổ tức cho công ty sẽ làm ngân quỹ giảm dẫn đến tổng tài sản giảm, tổng nợ không thay đổi nên hệ số nợ tăng.

Các yếu tố khác không đổi, hành động nào sau đây sẽ làm tăng vòng quay tài sản cố định của công ty:

a Tăng vòng quay khoản phải thu của công ty lên bằng mức trung bình ngành

b Phát hành cổ phiếu số tiền thu được sử dụng hết để tăng tài sản cố định của công ty

c Giảm doanh thu thuần

d Thay đổi cách tính khấu hao, giảm số năm khấu hao tài sản cố định

Vì: Số năm khấu hao hàng tồn kho giảm,giá trị hao mòn lũy kế hàng năm tăng→ TSCĐ ròng hàng năm giảm→ vòng quay TSCĐ của công ty tăng.

Các yếu tố khác không đổi, hành động nào sau đây sẽ làm tăng vòng quay tổng tài sản của công ty:

a Khoản phải thu công ty đối với khách hàng tăng

b Công ty phát hành cổ phiếu mới làm tăng ngân quỹ của công ty

c Thay đổi cách tính khấu hao tăng số năm khấu hao của công ty

d Tăng vòng quay khoản phải thu của công ty biết rằng doanh thu và các yếu tố khác không thay đổi

Vì:+ Phương án “Khoản phải thu công ty đối với khách hàng tăng” sai vì khoản phải thu tăng→ tổng tài sản tăng→ vòng quay tổng tài sản giảm.

+ Phương án “Tăng vòng quay khoản phải thu của công ty biết rằng doanh thu và các yếu tố khác không thay đổi” đúng vì vòng quay Khoản phải thu tăng, doanh thu không thay đổi→ Khoản phải thu giảm→ vòng quay tổng tài sản tăng.

+ Phương án “Công ty phát hành cổ phiếu mới làm tăng ngân quỹ của công ty” sai vì ngân quỹ tăng→ tổng tài sản tăng→ vòng quay giảm.

+ Phương án “Thay đổi cách tính khấu hao tăng số năm khấu hao của công ty” sai vì số năm khấu hao tăng→ giá trị hao mòn của tài sản giảm→ tài sản dài hạn ròng tăng→ tổng tài sản tăng→ vòng quay giảm.

Các yếu tố khác không đổi hành động nào sau đây sẽ làm tăng vòng quay vốn lưu động:

a Vòng quay khoản phải thu giảm trong khi doanh thu không thay đổi

b Doanh thu tăng và tỷ số khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp giảm trong khi đó nợ ngắn hạnkhông thay đổi

c Tỷ số khả năng thanh toán nhanh giảm do sự gia tăng của hàng tồn kho

d Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng do chi phí hoạt động công ty giảm

Vì:+ Phương án “Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng do chi phí hoạt động công ty giảm” sai vì lợi nhuận sau thuế công ty tăng là do sự giảm xuống của chi phí hoạt động trong khi đó doanh thu và vốn lưu động bình quân không thay đổi, vòng quay vốn lưu động không thay đổi.

+ Phương án “Doanh thu tăng và tỷ số khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp giảm trong khi

đó nợ ngắn hạn không thay đổi” đúng vì tài sản ngắn hạn giảm vốn lưu động giảm, doanh thu tăng →

2 yếu tố này làm vòng quay vốn lưu động tăng lên.

+ Phương án “Tỷ số khả năng thanh toán nhanh giảm do sự gia tăng của hàng tồn kho” sai vì tài sản ngắn hạn tăng do sự tăng lên của hàng tồn kho làm cho vốn lưu động của công ty tăng, doanh thu không thay đổi,vòng quay vốn lưu động giảm.

+ Phương án “Vòng quay khoản phải thu giảm trong khi doanh thu không thay đổi” sai vì vòng quay khoản phải thu giảm, doanh thu không thay đổi→ khoản phải thu tăng, TSNH tăng→ vốn lưu động tăng,vòng quay vốn lưu động giảm.

Trang 5

Các yếu tố khác không đổi, sự kiện nào sau đây sẽ làm tăng dòng tiền của công ty năm nay?

a Giảm số dư tài khoản lương phải trả

b Giảm số dư tài khoản phải trả

c Giảm số dư tài khoản phải thu

d Tăng số năm khấu hao tài sản cố định

Vì: Số dư khoản phải thu giảm, chứng tỏ công ty thu được nhiều tiền hơn từ việc bán hàng, doanh thu trả chậm giảm, từ đó dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của công ty tăng, dòng tiền của công ty tăng.

Câu nào sau đây đúng:

a Công ty phát hành cổ phiếu số tiền thu được sử dụng mua tài sản cố định ,các yếu tố khác không thay đổi vòng quay vốn lưu động của công ty không đổi

b Kỳ thu tiền bình quân tăng chứng tỏ khả năng thu tiền từ hoạt động bán hàng của công ty có hiệu quả

c Khoản phải thu tăng các yếu tố khác không thay đổi vòng quay khoản phải thu tăng

d Các khoản tiền và tương đương tiền tăng khi các yếu tố khác không đổi làm tăng vòng quay tài sản

cố định của công ty

Vì:+ Phương án “Khoản phải thu tăng các yếu tố khác không thay đổi vòng quay khoản phải thu tăng” Sai vì vòng quay khoản phải thu giảm.

+ Phương án “Các khoản tiền và tương đương tiền tăng khi các yếu tố khác không đổi làm tăng vòng quay tài sản cố định của công ty” Sai vì tiền và tương đương tiền tăng→ tổng tài sản tăng→ vòng quay giảm.

+ Phương án “Kỳ thu tiền bình quân tăng chứng tỏ khả năng thu tiền từ hoạt động bán hàng của công

ty có hiệu quả” Sai vì khả năng thu tiền chưa hiệu quả.

+ Phương án “Công ty phát hành cổ phiếu số tiền thu được sử dụng mua tài sản cố định ,các yếu tố khác không thay đổi vòng quay vốn lưu động của công ty không đổi” Đúng vì chỉ có VCSH và TSCĐ của công ty tăng → không ảnh hưởng tới vòng quay vốn lưu động.

Câu nào dưới đây ĐÚNG nhất?

a Phương pháp trực tiếp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ dựa vào doanh thu và chi phí từ hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp

b Phương pháp trực tiếp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ được điều chỉnh bắt đầu từ lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp

c Phương pháp trực tiếp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ dựa vào dòng tiền thu và chi của doanh nghiệp

d Phương pháp trực tiếp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ phản ánh dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Vì: Phương pháp trực tiếp sử dụng các nguồn thu của doanh nghiệp trừ các nguồn chi của doanh nghiệp Tham khảo: 1.4.3.1 Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh - Phương pháp trực tiếp sử dụng các nguồn thu trừ các nguồn chi của doanh nghiệp, bài 1

Câu nào dưới đây là đúng?

a Nếu hai công ty A và B có EPS và M/B giống nhau thì hai công ty phải có P/E như nhau

b Nếu công ty A có tỷ số P/E cao hơn công ty B, thì công ty B sẽ có rủi ro thấp hơn và cũng kỳ vọng

có tỷ lệ tăng trưởng nhanh hơn

c Nếu hai công ty A và B có cùng lợi nhuận ròng, lợi tức trả cho cổ phiếu ưu đãi ,số cổ phiếu lưu

hành, và giá cổ phiếu thì tỷ số P/E cũng phải giống nhau

d Nếu hai công ty A và B có cùng lợi nhuận ròng, số cổ phiếu lưu hành, và giá cổ phiếu thì tỷ số M/B cũng phải giống nhau

Vì: Lợi nhuận trên cổ phiếu (E) bằng (lợi nhuận ròng-lợi tức cổ phiếu ưu đãi)/số lượng cổ phiếu lưu hành => hai công ty có E giống nhau và giá cổ phiếu P giống nhau => tỷ số P/E giống nhau.

Trang 6

Câu nào dưới đây là đúng :

a Việc thay đổi tỷ số nợ trong khi tổng tài sản của công ty không đổi sẽ không ảnh hưởng gì tới lợi nhuận biên của doanh thu

b Nếu 2 công ty có cùng tổng tài sản, doanh thu, chi phí hoạt động, lãi suất nợ vay và thuế suất, công

ty nào sử dụng nợ nhiều hơn sẽ có doanh lợi doanh thu thấp hơn

c Nếu 2 công ty có cùng tổng tài sản, doanh thu, chi phí hoạt động, lãi suất nợ vay và thuế suất, công

ty nào sử dụng nợ nhiều hơn sẽ có doanh lợi doanh thu cao hơn

d Nếu 1 công ty có tỷ số nợ cao hơn công ty khác, chúng ta có thể chắc chắn rằng công ty có tỷ số nợ cao hơn sẽ có tỷ số TIE thấp hơn vì tỷ số TIE phụ thuộc hoàn toàn vào tổng nợ mà công ty sử dụng

Vì: Công ty nào sử dụng nhiều nợ hơn sẽ có chi phí lãi vay cao hơn→ lợi nhuận sau thuế thấp hơn do

đó lợi nhuận biên thấp hơn.

Câu nào sau đây ĐÚNG:

a Tỷ số nợ công ty tăng lên ,doanh thu và chi phí hoạt động không đổi làm lợi nhuận biên (PM) giảm xuống

b Các yếu tố khác không đổi kỳ thu tiền bình quân tăng lên dẫn tới vòng quay tổng tài sản tăng lên

c Nếu 2 công ty có ROA bằng nhau và > 0 thì công ty có tỷ số nợ cao hơn sẽ có ROE cao hơn

d Các yếu tố khác không đổi kỳ thu tiền bình quân tăng lên dẫn tới ROE tăng lên

Vì: ROE = ROA x 1/ (1- tỷ số nợ)

Câu nào sau đây ĐÚNG:

a Các yếu tố khác không đổi tỷ số nợ tăng lên dẫn đến lợi nhuận biên trên doanh thu tăng lên

b Nếu 2 công ty có cùng doanh thu, chi phí lãi vay, chi phí hoạt động và tổng tài sản nhưng có phươngthức tài trợ khác nhau thì công ty có nợ ít hơn sẽ có ROE thấp hơn

c Nếu 2 công ty có cùng doanh thu , chi phí lãi vay, chi phí hoạt động và tổng tài sản nhưng có phươngthức tài trợ khác nhau thì công ty có nợ ít hơn sẽ có ROE cao hơn

d Các yếu tố khác không đổi, tăng tỷ số nợ sẽ làm tăng ROA

Vì:+ Phương án “Các yếu tố khác không đổi, tăng tỷ số nợ sẽ làm tăng ROA” sai vì ROA không thay đổi.

+ Phương án “Nếu 2 công ty có doanh thu , chi phí lãi vay, chi phí hoạt động và tổng tài sản nhưng có phương thức tài trợ khác nhau thì công ty có nợ ít hơn sẽ có ROE cao hơn “ sai vì ROE thấp hơn + Phương án “Các yếu tố khác không đổi tỷ số nợ tăng lên dẫn đến lợi nhuận biên trên doanh thu tăng lên” sai vì lợi nhuận biên không liên quan đến tỷ số nợ

+ Phương án “Nếu 2 công ty có doanh thu, chi phí lãi vay, chi phí hoạt động và tổng tài sản nhưng có phương thức tài trợ khác nhau thì công ty có nợ ít hơn sẽ có ROE thấp hơn” đúng vì công ty có nợ ít hơn sẽ có hệ số nhân vốn chủ sở hữu thấp hơn do đó sẽ có ROE thấp hơn.

Câu nào dưới đây là ĐÚNG:

a Giả sử tỷ số vòng quay tổng tài sản của công ty giảm từ 12% xuống 10% trong khi đó lợi nhuận biêncông ty tăng từ 10% lên 12% và hệ số nợ giảm từ 50% xuống 35%.Khi đó ROE sẽ giảm

b Giả sử tỷ số vòng quay tổng tài sản của công ty giảm từ 12% xuống 10% trong khi đó lợi nhuận biêncông ty tăng từ 10% lên 12% và hệ số nợ giảm từ 50% xuống 35%.Khi đó ROE không đổi

c Giả sử tỷ số vòng quay tổng tài sản của công ty giảm từ 12% xuống 10% trong khi đó lợi nhuận biêncông ty tăng từ 10% lên 12% và hệ số nợ giảm từ 50% xuống 35%.Khi đó ROA tăng

d Giả sử tỷ số vòng quay tổng tài sản của công ty giảm từ 12% xuống 10% trong khi đó lợi nhuận biêncông ty tăng từ 10% lên 12% và hệ số nợ giảm từ 50% xuống 35%.Khi đó ROE sẽ tăng

Vì: Ảnh hưởng của giảm số vòng quay tổng tài sản và tăng lợi nhuận biên sẽ triệt tiêu cho nhau và không ảnh hưởng gì đến ROE Hệ số nợ giảm từ 50% xuống 35% khi đó số nhân vốn chủ sở hữu giảm→ ROE sẽ giảm.

Trang 7

Câu nào sau đây đúng:

a Khoản phải thu giảm làm tăng dòng tiền cho doanh nghiệp trong khi các yếu tố khác không đổi

b Tỷ số khả năng thanh toán tức thời tăng trong khi nợ ngắn hạn cũng như các yếu tố khác không đổi làm tăng vòng quay vốn lưu động

c Vòng quay hàng tồn kho tăng trong khi giá vốn và các yếu tố khác không thay đổi vòng quay vốn lưu động giảm

d Doanh nghiệp sử dụng lợi nhuận giữ lại để làm tăng tài sản cố định của công ty trong khi các yếu tố khác không đổi sẽ làm tăng tỷ số vòng quay vốn lưu động

Vì:+ Phương án “Tỷ số khả năng thanh toán tức thời tăng trong khi nợ ngắn hạn cũng như các yếu tố khác không đổi làm tăng vòng quay vốn lưu động” sai vì tiền và các khoản tương đương tiền tăng , TSNH tăng , vốn lưu động tăng, doanh thu thuần không thay đổi→ vòng quay vốn lưu động giảm.

+ Phương án “Khoản phải thu giảm làm tăng dòng tiền cho doanh nghiệp trong khi các yếu tố khác không đổi” đúng vì khoản phải thu giảm,doanh nghiệp sẽ thu được nhiều tiền hơn→ dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tăng.

+ Phương án “Vòng quay hàng tồn kho tăng trong khi giá vốn và các yếu tố khác không thay đổi vòng quay vốn lưu động giảm” sai vì vòng quay Hàng tồn kho tăng,giá vốn không thay đổi→ Hàng tồn kho giảm→ TSNH giảm→ vốn lưu động giảm→ vòng quay vốn lưu động tăng.

+ Phương án “Doanh nghiệp sử dụng lợi nhuận giữ lại để làm tăng tài sản cố định của công ty trong khi các yếu tố khác không đổi sẽ làm tăng tỷ số vòng quay vốn lưu động” sai vì lợi nhuận giữ lại thuộc vốn chủ sở hữu→ lợi nhuận giữ lại tăng,tài sản cố định tăng→ vòng quay vốn lưu động của công ty không thay đổi.

Câu nào sau đây ĐÚNG?

a Khoản phải thu khách hàng tăng qua các năm chứng tỏ doanh nghiệp có dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tăng

b Trong điều kiện dự báo hàng tồn kho có ít biến động về giá cả, doanh nghiệp có thể giảm dự phòng giảm giá hàng tồn kho

c Tỷ trọng các khoản phải thu khách hàng tăng lên, khoản trả trước người bán giảm đi so với tổng tài sản chứng tỏ doanh nghiệp có chính sách bán hàng tốt

d Việc doanh nghiệp dự trữ nhiều hàng tồn kho hơn thể hiện doanh nghiệp có chính sách bán hàng tốt

Vì: Hàng tồn kho có ít biến động về giá thì không lo hàng tồn kho bị tăng giá hay giảm giá, do vậy việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho không cần lớn

Câu nào sau đây đúng:

a Công ty không sử dụng nợ hoạt động kinh doanh kém hiệu quả dễ dẫn đến phá sản

b Tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn nhanh hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn tức là tỷ số khả năng thanh toán chung của công ty tăng

c Khi công ty bán được hàng, doanh thu tăng lên thì tỷ số khả năng thanh toán lãi vay của công ty sẽ tăng

d Công ty sử dụng nợ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn luôn có hiệu quả hoạt động kinh doanh tốt, không bị rủi ro tài chính.

Vì:Tỷ số khả năng thanh toán chung của công ty =(tài sản ngắn hạn)/(nợ ngắn hạn)=a/b.

Tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn (x) nhanh hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn (y) =>(x/y)>1

Do đó khả năng thanh toán chung công ty lúc sau = (a*x)/(b*y)=(a/b)*(x/y)>a/b = Khả năng thanh toán công ty lúc đầu.=> Tỷ số khả năng thanh toán chung công ty tăng.

Trang 8

Câu nào sau đây ĐÚNG nhất?

a Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh thông tin: tổng tài sản, tổng nguồn vốn và lợi nhuận của doanh nghiệp

b Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bao gồm 3 dòng tiền : hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính

c Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh các thông tin doanh nghiệp sử dụng các nguyên tắc áp dụng trong các báo cáo tài chính

d Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh thông tin: doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp

Vì: Doanh nghiệp được trình bày các luồng tiền từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp Việc phân loại và báo cáo luồng tiền theo các hoạt động sẽ cung cấp thông tin cho người sử dụng đánh giá được ảnh hưởng của các hoạt động đó đối với tình hình tài chính và đối với lượng tiền và các khoản tương đương tiền tạo ra trong kỳ của doanh nghiệp

Câu nào sau đây ĐÚNG nhất?

a Dòng tiền từ hoạt động đầu tư phụ thuộc vào việc mua sắm, bán thanh lý tài sản, lãi thu được do đầu

tư và tiền thu được do nhận vốn từ phát hành chứng khoán

b Dòng tiền từ hoạt động đầu tư phụ thuộc vào việc mua sắm, bán thanh lý tài sản, doanh thu từ hoạt động tài chính và tiền thu được do thu hồi vốn góp của doanh nghiệp khác

c Dòng tiền từ hoạt động đầu tư phụ thuộc vào việc mua sắm, bán thanh lý tài sản, lãi thu được do đầu

tư và sự thay đổi vốn lưu động

d Dòng tiền từ hoạt động đầu tư phản ánh dòng tiền chi cho mua sắm hình thành TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính, lỗ đầu tư và dòng tiền thu được do nhượng bán, thanh lý các tài sản trên, khoản lãi đầu tư và tiền thu hồi đầu tư vốn góp vào doanh nghiệp khác

Vì: Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư là luồng tiền có liên quan đến tiền thu từ các hoạt động đầu tư và tiền chi các hoạt động đầu tư như việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền.

Câu nào sau đây ĐÚNG nhất?

a Trong mục điều chỉnh các khoản theo phương pháp gián tiếp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ xem xét khoản chi phí không phải bằng tiền của doanh nghiệp và các khoản không phải dòng tiền từ hoạt động kinh doanh

b Trong mục điều chỉnh các khoản theo phương pháp gián tiếp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ xem xét khoản chi phí không phải bằng tiền của doanh nghiệp

c Trong mục điều chỉnh các khoản theo phương pháp gián tiếp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ xem xét khoản chi phí không phải bằng tiền của doanh nghiệp và các khoản chi từ hoạt động đầu tư

d Trong mục điều chỉnh các khoản theo phương pháp gián tiếp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ xem xét khoản khấu hao của doanh nghiệp

Vì: Khi xác định dòng tiền hoạt động thực, chúng ta cần phải điều chỉnh lại để xác định dòng tiền bằng cách lấy lợi nhuận trước thuế cộng lại với khấu hao, cộng lại khoản dự phòng Lãi từ hoạt động đầu tư và chi phí lãi vay là 2 khoản thuộc dòng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính do đó cần phải điều chỉnh các khoản này bằng cách loại bỏ ra khỏi dòng tiền từ hoạt động kinh doanh

Trang 9

Câu nào sau đây ĐÚNG nhất?

a Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong phương pháp gián tiếp không xem xét sự thay đổi các khoản phải thu của doanh nghiệp

b Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong phương pháp gián tiếp cần phải loại bỏ lãi (lỗ) từ hoạt độngđầu tư và chi phí trả lãi vay do 2 khoản này nằm trong dòng tiền đầu tư và tài chính

c Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong phương pháp gián tiếp không loại bỏ lãi (lỗ) từ hoạt động đầu tư và chi phí trả lãi vay do 2 khoản này nằm trong dòng tiền hoạt động kinh doanh

d Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong phương pháp gián tiếp không xem xét sự thay đổi hàng tồnkho của doanh nghiệp

Vì: Lãi từ hoạt động đầu tư và chi phí lãi vay là 2 khoản thuộc dòng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính do đó cần phải điều chỉnh các khoản này bằng cách loại bỏ ra khỏi dòng tiền từ hoạt động kinh doanh.

Câu nào sau đây KHÔNG đúng?

a Giá trị của nợ ngắn hạn lớn hơn tài sản ngắn hạn, điều này cho thấy công ty chưa tận dụng được cácnguồn tài trợ dài hạn để tài trợ cho các tài sản dài hạn

b Các khoản nợ dài hạn thông thường có chi phí huy động cao hơn các khoản nợ ngắn hạn

c Công ty có thể tài trợ cho tài sản ngắn hạn bằng nợ dài hạn hoặc vốn chủ sở hữu

d Công ty nên sử dụng các khoản nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn

Vì: Các khoản nợ ngắn hạn khi đầu tư vào tài sản dài hạn thông thường có độ rủi ro cao.

Câu nào sau đây KHÔNG đúng?

a Khi xác định dòng tiền hoạt động thực, xác định dòng tiền bằng cách lấy lợi nhuận trước thuế trừ đi khấu hao và cộng các khoản dự phòng

b Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo 2 phương pháp: trực tiếp và gián tiếp

c Luồng tiền thu được từ việc thanh lý tài sản dài hạn được xếp vào luồng tiền từ hoạt động đầu tư

d Luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính là luồng tiền có liên quan đến việc thay đổi về quy mô vàkết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp

Vì: Khi xác định dòng tiền hoạt động thực, chúng ta cần phải điều chỉnh lại để xác định dòng tiền bằng cách lấy lợi nhuận trước thuế cộng lại với khấu hao, khoản dự phòng này được tính trong hàng tồn kho như 1 khoản chi phí, thực chất đây không phải là khoản chi bằng tiền vì chỉ là dự phòng, do đó

để xác định được dòng tiền từ hoạt động kinh doanh chúng ta cần phải cộng lại khoản dự phòng.

Câu nào sau đây SAI?

a Phương pháp hồi quy đơn biến phản ánh mối quan hệ tuyến tính giữa 1 biến kết quả và 1 biến

nguyên nhân

b Phương pháp phân tích quy mô bao gồm phân tích quy mô theo báo cáo kết quả kinh doanh và báo

cáo lưu chuyển tiền tệ

c Hai phương pháp căn bản trong dự báo bằng hồi quy là phương pháp cực trị và phương pháp bình phương tối thiểu

d Phương pháp phân tích so sánh bao gồm so sánh theo thời gian và thời điểm

Sai Đáp án đúng là: Phương pháp phân tích quy mô bao gồm phân tích quy mô theo báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Vì: Thông thường, các nhà phân tích sử dụng phương pháp phân tích quy mô đối với báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán.

Trang 10

Cho bảng cân đối kế toán của công ty A và B tại thời điểm 31/12/2010 như sau:

Kết luận nào sau đây là ĐÚNG?

a Tỷ lệ tiền trên tổng tài sản của công ty B bằng tỷ lệ hàng tồn kho trên tổng tài sản của công ty A

b Tỷ lệ tiền trên tổng tài sản của công ty A bằng tỷ lệ hàng tồn kho trên tổng tài sản của công ty B

c Tỷ lệ hàng tồn kho trên tổng tài sản của công ty A bằng tỷ lệ hàng tồn kho trên tổng tài sản của công

ty B

d Tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản của công ty A lớn hơn công ty B

Vì: Tỷ lệ tiền của A=2/10=0,2= tỷ lệ HTK của B (2/10 tỷ)

Cho báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Cathay năm 2009 và 2010 như sau:

Đơn vị: triệu đồng

Kết luận nào sau đây ĐÚNG ?

a Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2009 có thể bằng 0 khi công ty Cathay nằm trong diện được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp do Nhà nước quy định

b Tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trên doanh thu năm 2010 lớn hơn năm 2009 là 11,11% chứng tỏ công ty làm ăn có lãi hơn

c Khoản mục Lợi nhuận sau thuế năm 2009 được tính sai do mọi doanh nghiệp đều phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nên lợi nhuận sau thuế chắc chắn nhỏ hơn lợi nhuận trước thuế

d Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp năm 2010 tăng hơn gấp đôi so với năm 2009 chứng tỏ doanh nghiệp hạn chế trong lĩnh vực quản lý chi phí

Vì:+ Đáp án “Khoản mục Lợi nhuận sau thuế năm 2009 được tính sai do mọi doanh nghiệp đều phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nên lợi nhuận sau thuế chắc chắn nhỏ hơn lợi nhuận trước thuế” sai

do theo Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp 2009, có trường hợp doanh nghiệp được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế trong những năm đầu mới thành lập.

+ Đáp án “Tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trên doanh thu năm 2010 lớn hơn năm 2009 là 11,11% chứng

tỏ công ty làm ăn có lãi hơn” sai do doanh thu năm 2009 nhỏ hơn 2010 nên dù tỷ trọng lớn hơn nhưng chưa chắc lợi nhuận sau thuế năm 2010 đã lơn hơn năm 2009.

+ Đáp án “Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp năm 2010 tăng hơn gấp đôi so với năm 2009 chứng tỏ doanh nghiệp hạn chế trong lĩnh vực quản lý chi phí” sai do trong chi phí bán hàng và quản

lý doanh nghiệp có phần chi phí biến đổi theo doanh thu mà doanh thu 2010 lớn hơn 2009 nên chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp năm 2010 lớn hơn 2009 thì chưa chắc doanh nghiệp đã yếu kém trong lĩnh vực quản lý chi phí).

Trang 11

Cho bảng cân đối kế toán của công ty Cathay vào 31/12/2009 như sau: Đơn vị: triệu đồng

Nợ ngắn hạn

Nợ dài hạn

Vốn chủ sở hữuTổng nguồn vốn

Giá trị tổng tài sản trong bảng cân đối kế toán 31/12/2010 là bao nhiêu?

a Tăng 15% so với năm 2009

b 1176,75 triệu đồng c Tăng 12,25% so với năm 2009d 1041,75 triệu đồng

Vì: Trong năm 2010, theo dữ liệu đã cho có:Tiền = 150x(100% + 20%) = 180.

Các khoản phải thu = 240x(100%-10%)= 216.Hàng tồn kho = 135.

Tài sản cố định = 615x(100%+5%)= 645,75.→Giá trị tổng tài sản =180+216+135+645,75=1176,75.

Cho bảng cân đối kế toán của công ty HP như sau: Đơn vị: Tỷ đồng

Các khoản phải trảGiấy nợ phải trảCác khoản phải nộpTổng nợ ngắn hạnTrái phiếu dài hạnTổng nợ

Vốn chủ sở hữuTổng nợ và vốn cổ phần

Kết luận ĐÚNG rút ra từ bảng cân đối kế toán này là:

a Tỷ số thanh toán ngắn hạn nhỏ hơn tỷ số thanh toán nhanh

b Tỷ số thanh toán ngắn hạn bằng 1,75 tỷ số thanh toán nhanh

c Tỷ số thanh toán nhanh bằng 1,57 tỷ số thanh toán ngắn hạn

d Tỷ số thanh toán ngắn hạn lớn hơn tỷ số thanh toán nhanh 0,45

Vì: Tỷ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn = 38,5/31 = 1,24

Tỷ số thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn – HTK)/ Nợ ngắn hạn = (38,5-14)/31 = 0,79

→ Tỷ số thanh toán ngắn hạn lớn hơn tỷ số thanh toán nhanh: 1,24 – 0,79 = 0,45

Cho bảng cân đối kế toán của công ty HP như sau: Đơn vị: Tỷ đồng

Các khoản phải trảGiấy nợ phải trảCác khoản phải nộpTổng nợ ngắn hạnTrái phiếu dài hạnTổng nợ

Vốn chủ sở hữuTổng nợ và vốn cổ phần

Kết luận ĐÚNG rút ra từ bảng cân đối kế toán này là:

a Tỷ số thanh toán tức thời bằng 1,53 tỷ số thanh toán nhanh

b Tỷ số thanh toán nhanh nhỏ hơn tỷ số thanh toán tức thời

c Tỷ số thanh toán nhanh lớn hơn tỷ số thanh toán tức thời 0,247

d Tỷ số thanh toán nhanh bằng 1,53 tỷ số thanh toán tức thời

Vì: Tỷ số thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn – HTK)/ Nợ ngắn hạn

Tỷ số thanh toán tức thời = (Tiền + Các khoản tương đương tiền)/Nợ ngắn hạn

→ Tỷ số thanh toán nhanh/ Tỷ số thanh toán tức thời = (Tài sản ngắn hạn - HTK)/Tiền =(38,5 – 14)/16 = 1,53

Trang 12

Cho bảng cân đối kế toán của công ty MP như sau: Đơn vị: Tỷ đồng

Các khoản phải trảGiấy nợ phải trảCác khoản phải nộpTổng nợ ngắn hạnTrái phiếu dài hạnTổng nợ

Cổ phần thườngLợi nhuận giữ lạiTổng vốn cổ phần thườngTổng nợ và vốn cổ phần

Biết tỷ số thanh toán tức thời Trung bình ngành là: 0,5 Hành động nào sau đây có thể giúp MP đạt được tỷ số thanh toán tức thời bằng với mức trung bình ngành

a Thanh lý 1 phần tài sản cố định ròng trị giá 16,25 tỷ đồng

b Thu hồi các khoản phải thu để các khoản này giảm xuống còn 16,25 tỷ đồng

c Vay ngắn hạn 3 tỷ và dùng tiền này để mua thêm hàng tồn kho

d Dùng 2 tỷ tiền mặt để trả bớt các khoản phải nộp

Vì: Tỷ số thanh toán tức thời = (Tiền + Các khoản tương đương tiền)/Nợ ngắn hạn

Nếu thu hồi các khoản phải thu để các khoản này giảm xuống còn 16,25 tỷ đồng → Tiền = 16,25=17,75.

51-17-→ Tỷ số thanh toán tức thời = 17,75/35,5 =0,5

Nếu thanh lý 1 phần tài sản cố định ròng trị giá 16,25 tỷ đồng → Tiền = 16 + 16,25 =32,25 → Tỷ số thanh toán tức thời =32,25/35,5 =0,9

Nếu dùng 2 tỷ tiền mặt để trả bớt các khoản phải nộp thì Tiền và Nợ ngắn hạn đều giảm một khoản là

2 tỷ → Tỷ số thanh toán tức thời =(16-2)/(35,5-2)=0,4

Nếu vay ngắn hạn 3 tỷ và dùng tiền này để mua thêm hàng tồn kho sẽ làm tăng Nợ ngắn hạn, tiền không đổi → Tỷ số thanh toán tức thời =16/(35,5+3)=0,4

Cho bảng cân đối kế toán của công ty MP như sau: Đơn vị: Tỷ đồng

Các khoản phải trảGiấy nợ phải trảCác khoản phải nộpTổng nợ ngắn hạnTrái phiếu dài hạnTổng nợ

Cổ phần thườngLợi nhuận giữ lạiTổng vốn cổ phần thườngTổng nợ và vốn cổ phần

Tỷ số thanh toán nhanh sẽ:

a Giảm nếu bán hàng tồn kho và thu tiền ngay với giá trị 6 tỷ đồng

b Giảm nếu bán hàng tồn kho trả chậm với giá trị 6 tỷ đồng

c Tăng nếu vay ngắn hạn 6 tỷ để mua nguyên vật liệu tích trữ

d Tăng nếu bán hàng tồn kho trả chậm với giá trị 6 tỷ đồng

Vì: Tỷ số thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn – HTK)/Nợ ngắn hạn

Nếu bán hàng tồn kho trả chậm thì Hàng tồn kho giảm, khoản phải thu tăng và Tài sản ngắn hạn không đổi, Nợ ngắn hạn không đổi, tỷ số thanh toán nhanh sẽ tăng lên.

Trang 13

Cho bảng cân đối kế toán của công ty MP như sau: Đơn vị: Tỷ đồng

Các khoản phải trảGiấy nợ phải trảCác khoản phải nộpTổng nợ ngắn hạnTrái phiếu dài hạnTổng nợ

Cổ phần thườngLợi nhuận giữ lạiTổng vốn cổ phần thườngTổng nợ và vốn cổ phần

Việc dùng 2,5 tỷ đồng tiền sẵn có để tăng dự trữ hàng tồn kho sẽ ảnh hưởng thế nào đến khả năng thanh toán tức thời của MP?

a Giảm 0,08 b Tăng 0,08 tỷ đồng c Tăng 0,08 d Giảm 0,08 tỷ đồng

Vì: Tỷ số thanh toán tức thời = (Tiền + Các khoản tương đương tiền)/Nợ ngắn hạn

=16/31,5 = 0,51.Nếu dùng 2,5 tỷ đồng tiền sẵn có để tăng dự trữ hàng tồn kho sẽ làm cho tiền giảm,

Nợ ngắn hạn không đổi → Tỷ số thanh toán tức thời =(16-2,5)/31,5 = 0,43

→ Tỷ số thanh toán tức thời giảm = 0,51 – 0,43 = 0,08

Cho bảng cân đối kế toán của công ty MP như sau:

Các khoản phải trảGiấy nợ phải trảCác khoản phải nộpTổng nợ ngắn hạnTrái phiếu dài hạnTổng nợ

Cổ phần thườngLợi nhuận giữ lạiTổng vốn cổ phần thườngTổng nợ và vốn cổ phần

Việc vay nợ ngắn hạn thêm 2,5 tỷ đồng để tăng dự trữ hàng tồn kho sẽ ảnh hưởng thế nào đến khả năng thanh toán ngắn hạn của MP?

a Không ảnh hưởng đến khả năng thanh toán

Vì: Tỷ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn = 38,5/31,5 = 1,222

Nếu vay nợ ngắn hạn thêm 2,5 tỷ đồng để tăng dự trữ hàng tồn kho sẽ làm cho Tài sản ngắn hạn và Nợ ngắn hạn cùng tăng lên 2,5 → Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn = (38,5+2,5)/(31,5+2,5) = 1,206

→ Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn giảm = 1,222 – 1,206 = 0,016

Cho bảng cân đối kế toán của công ty MP như sau: Đơn vị: Tỷ đồng

Các khoản phải trảGiấy nợ phải trảCác khoản phải nộpTổng nợ ngắn hạnTrái phiếu dài hạnTổng nợ

Cổ phần ưu đãiLợi nhuận giữ lạiTổng vốn cổ phần thườngTổng nợ và vốn cổ phần

Trang 14

Biết tỷ số thanh toán ngắn hạn Trung bình ngành là: 1,5 Hành động nào sau đây có thể giúp MP đạt được tỷ số thanh toán ngắn hạn bằng với mức trung bình ngành

a Phát hành thêm trái phiếu dài hạn và dùng tiền đó để mua máy móc phục vụ sản xuất

b Vay dài hạn 8,75 tỷ và dùng tiền đó để mua sắm tài sản cố định

c Dùng 10 tỷ tiền và thu hồi 7,5 tỷ khoản phải thu để trả hết các khoản phải nộp và một phần các giấy

nợ phải trả

d Vay ngắn hạn 8,75 tỷ và dùng tiền đó để mua hàng tồn kho

Vì: Tỷ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn = 38,5/31,5 = 1,22>1

Trường hợp vay ngắn hạn 8,75 tỷ và dùng tiền đó để mua hàng tồn kho sẽ làm cho Tài sản ngắn hạn

và nợ ngắn hạn cùng tăng một lượng là 8,75 → Tỷ số thanh toán ngắn hạn giảm.

Trường hợp vay dài hạn 8,75 tỷ và dùng tiền đó để mua sắm tài sản cố định hay phát hành thêm trái phiếu dài hạn và dùng tiền đó để mua máy móc phục vụ sản xuất → Tỷ số thanh toán ngắn hạn không đổi Nếu dùng 10 tỷ tiền và thu hồi 7,5 tỷ khoản phải thu để trả hết các khoản phải nộp và một phần các giấy nợ phải trả → Tài sản ngắn hạn đạt được = 6+1+14=21; Nợ ngắn hạn còn lại=14

→ Tỷ số thanh toán ngắn hạn = 21/14 =1,5

Cho bảng cân đối kế toán của công ty MP như sau: Đơn vị: Tỷ đồng

Các khoản phải trảGiấy nợ phải trảCác khoản phải nộpTổng nợ ngắn hạnTrái phiếu dài hạnTổng nợ

Cổ phần thườngLợi nhuận giữ lạiTổng vốn cổ phần thườngTổng nợ và vốn cổ phần

Việc vay nợ ngắn hạn thêm 2,5 tỷ đồng để tăng dự trữ hàng tồn kho sẽ ảnh hưởng thế nào đến khả năng thanh toán nhanh của MP?

Vì: Tỷ số thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn – HTK)/Nợ ngắn hạn = (38,5-14)/31,5 = 0,778

Nếu vay nợ ngắn hạn thêm 2,5 tỷ đồng để tăng dự trữ hàng tồn kho sẽ làm cho Hàng tồn kho, Tài sản ngắn hạn và Nợ ngắn hạn cùng tăng lên 2,5 → Tỷ số khả năng thanh toán nhanh = [(38,5+2,5) – (14+2,5)]/(31,5+2,5) = 0,721.→ Tỷ số khả năng thanh toán nhanh giảm = 0,778 – 0,721 = 0,057

Cho bảng cân đối kế toán của công ty SP như sau: Đơn vị: Tỷ đồng

Các khoản phải trảGiấy nợ phải trảCác khoản phải nộpTổng nợ ngắn hạnTrái phiếu dài hạnTổng nợ

Cổ phần thườngLợi nhuận giữ lạiTổng vốn cổ phần thườngTổng nợ và vốn cổ phần

Trang 15

Từ bảng cân đối kế toán trên, tính tỷ số thanh toán ngắn hạn của SP:

Vì: Tỷ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn = 34,5/ 27,5 =1,25

Cho bảng cân đối kế toán của Công ty Cathay vào 31/12/2009 và 31/3/2010 như sau:

Đơn vị: triệu đồng

Nợ ngắn hạn

Nợ dài hạn

Vốn chủ sở hữuTổng nguồn vốn

Biết rằng:

Đến 31/12/2010, doanh nghiệp giữ nhiều tiền hơn 31/12/2009 là 50 triệu đồng

Các khoản phải thu vào ngày cuối năm 2009 gấp đôi các khoản phải thu vào ngày cuối năm 2010 Giá trị hàng tồn kho hoàn toàn chính xác

Chỉ có 1 khoản mục sai duy nhất

Khoản mục nào sau đây đã bị ghi nhận SAI?

a Tài sản cố định vào 31/12/2009

b Tài sản cố định vào 31/12/2010

c Tổng tài sản vào 31/12/2009

d Tổng nguồn vốn vào 31/12/2010

Vì: TSCĐ 2009= tổng TS – tiền – phải thu – hàng tồn kho= 615;

Dùng phương pháp loại trừ để loại bỏ các phương án còn lại.

Cho bảng cân đối kế toán của Công ty Cathay vào 31/12/2009 và 31/3/2010 như sau:

Đơn vị: triệu đồng

Nợ ngắn hạn

Nợ dài hạn

Vốn chủ sở hữuTổng nguồn vốn

Kết luận nào sau đây là ĐÚNG?

a Khoản mục tiền, nợ dài hạn của doanh nghiệp tăng đều qua các năm

b Tổng nguồn vốn tăng trong 3 năm chủ yếu là do doanh nghiệp huy động thêm vốn chủ sở hữu

c Tỷ lệ tài sản ngắn hạn được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn giảm dần qua các năm

d Hàng tồn kho năm 2008 thấp hơn hẳn năm 2009, 2010 chứng tỏ chính sách bán hàng năm 2008 là tốt, doanh nghiệp có được luồng tiền từ hoạt động kinh doanh lớn

Vì: Tỷ lệ TSNH được tài trợ bằng nợ NH năm 2008, 2009, 2010 lần lượt là: 200/520; 300/525;

400/440, tăng dần qua các năm do đó tỷ lệ TSNH được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn giảm dần qua các năm.

Cho bảng cân đối kế toán của Công ty Cathay vào 31/12/2009 và 31/3/2010 như sau

Đơn vị: triệu đồng

Nợ ngắn hạn

Nợ dài hạnVốn chủ sở hữuTổng nguồn vốn

Trang 16

Kết luận nào sau đây là SAI?

a Năm 2010, công ty sử dụng nguồn dài hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn nhiều hơn năm 2009

b Năm 2010, tổng tài sản tăng chủ yếu là do khoản mục tài sản cố định tăng mạnh, hơn 70% so với năm 2009

c Năm 2010, tổng nguồn vốn tăng chủ yếu là do công ty tăng vay nợ

d Năm 2010, tài sản ngắn hạn chỉ tăng không đáng kể so với năm 2009

Vì: Tài sản ngắn hạn 2009 = 525, TSNH 2010= 440→ TSNH 2010< TSNH 2009

Cho bảng cân đối kế toán của công ty SP như sau: Đơn vị: Tỷ đồng

Các khoản phải trảGiấy nợ phải trảCác khoản phải nộpTổng nợ ngắn hạnTrái phiếu dài hạn

Tổng nợ

Cổ phần thườngLợi nhuận giữ lạiTổng vốn cổ phần thườngTổng nợ và vốn cổ phần

Từ bảng cân đối kế toán trên, tính tỷ số thanh toán nhanh của SP:

Vì: Tỷ số thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn – HTK)/ Nợ ngắn hạn = (34,5 – 12)/27,5 = 0,82

Cho bảng số liệu của công ty sách KH: Đơn vị: tỷ đồng

2007903,296241,929

Đầu năm 2010 giám đốc tài chính công ty quyết định áp dụng chính sách thắt chặt tín dụng, tăng thu các khoản nợ từ khách hàng do đó làm khoản phải thu năm 2010 giảm 150,616 tỷ đồng Tính vòng quay khoản phải thu năm 2010 của công ty biết doanh thu thuần của công ty năm

2010 không thay đổi.

Vì: Khoản phải thu năm 2010= 418,316 – 150,616 = 267,700 tỷ

Khoản phải thu bình quân năm 2010= (418,316+267,700)/ 2=343,008 tỷ

Vòng quay khoản phải thu năm 2010= 1.546,900 / 343,008= 4,51 vòng

Cho bảng số liệu của công ty sách KH: Đơn vị: tỷ đồng

2007903,296241,929

Năm 2010 công ty muốn cải tiến khả năng thu tiền từ hoạt động bán hàng công ty đã quyết định tăng vòng quay khoản phải thu sao cho bằng với mức trung bình ngành là 5,5 vòng do đó công ty

đã giảm khoản phải thu khách hàng trong khi doanh thu không thay đổi.Tính khoản phải thu công ty cần đạt cuối năm năm 2010:

Vì: Khoản phải thu bình quân năm 2010= 1.546,900 / 5,5 = 281,255 tỷ

Khoản phải thu năm 2010= 281,255*2 – 418,316 = 144,193 tỷ

Trang 17

Cho bảng số liệu của công ty sách KH: Đơn vị: tỷ đồng

Năm nay, sự tăng lên của tài sản ngắn hạn được tài trợ bởi nguồn vốn vay ngắn hạn trong đó khoản phải thu chiếm 70% sự tăng lên còn lại là hàng tồn kho làm cho tỷ số thanh toán ngắn hạn giảm xuống 1,68.Giả sử các yếu tố khác không đổi,tính kỳ thu tiền bình quân của công ty năm nay:

Vì: Theo giả thiết: lượng tăng của Tài sản ngắn hạn= lượng tăng của nợ ngắn hạn=a (tỷ)

Tài sản ngắn hạn cuối năm nay = 706,038+a (tỷ).Nợ ngắn hạn cuối năm nay = 399,693 + a (tỷ)

Ta có: (706,038+a)/ (399,693+a) = 1,68→ a = 50,814 tỷ

Khoản phải thu tăng thêm 50,814*70% = 35,570 tỷ

Khoản phải thu năm 2010 là 35,570+418,316=453,886 tỷ

Khoản phải thu bình quân năm nay là (418,316+453,886)/ 2= 436,101 tỷ

Doanh thu thuần năm nay = doanh thu thuần năm ngoái =1.546,900 tỷ

Kỳ thu tiền bình quân của công ty : 436,101*365/ 1.546,900 = 102,9 ngày.

Cho bảng số liệu của công ty sách KH: Đơn vị: tỷ đồng

2007903,296241,929

Công ty có tài sản ngắn hạn năm 2009 là 706,038 tỷ ,nợ ngắn hạn là 399,693 tỷ.Năm 2010 giám đốc tài chính công ty quyết định tăng khả năng thanh toán lên bằng mức trung bình ngành là 2 bằng cách tăng khoản phải thu đối với khách hàng.Biết rằng doanh thu bán hàng năm 2010 của công ty cũng tăng thêm 10%,nợ ngắn hạn không thay đổi, tính kỳ thu tiền bình quân (DSO):

Vì: Tài sản ngắn hạn năm 2010= 399,693*2 = 799,386 tỷ

Lượng tăng TSNH năm 2010 = lượng tăng Khoản phải thu năm 2010= 799,386-706,038= 93,348 tỷ Khoản phải thu năm 2010= 418,316 + 93,348 = 511,664 tỷ

Khoản phải thu bình quân năm 2010= (418,316+511,664)/ 2= 464,990 tỷ

Doanh thu thuần năm 2010= 1.546,900*(1+10%) = 1.701,590 tỷ

DSO= 464,990*365/ 1.701,590 = 99,74 ngày.

Cho bảng số liệu của công ty sách KH: Đơn vị: tỷ đồng

2007903,296241,929

Vòng quay khoản phải thu của công ty năm 2008 2009 lần lượt là:

a 4,9 vòng; 5 vòng b 4,6 vòng; 4,9 vòng c 4,7 vòng; 4,82 vòng d 4,3 vòng; 4,3 vòng

Vì: Khoản phải thu bình quân = (Khoản phải thu đầu kỳ + Khoản phải thu cuối kỳ)/2

+ Khoản phải thu bình quân năm 2008= (241,929+223,560)/2=232,745 tỷ

+ Khoản phải thu bình quân năm 2009= (223,560+418,316)/2=320,938 tỷ

Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần/Các khoản phải thu bình quân

+ Vòng quay khoản phải thu năm 2008= 1.094,483 / 232,745 = 4,7 vòng

+ Vòng quay khoản phải thu năm 2009= 1.546,900 / 320,938 = 4,82 vòng

Trang 18

Cho bảng số liệu của công ty xi măng JH sau đây Đơn vị: tỷ đồng

2007687,848153,255

Công ty nhận thấy hàng tồn kho của công ty đang dư thừa và có thể giảm bớt,năm 2010 công ty quyết định bán bớt lượng hàng tồn kho để vòng quay hàng tồn kho công ty bằng mức trung bình ngành là 5 vòng.Tính số lượng hàng tồn kho thay đổi biết rằng tốc độ tăng giá vốn hàng bán công

ty năm 2010 bằng tốc độ tăng năm 2009:

Tính hàng tồn kho bình quân năm 2010 : 1.232,804/5 vòng=246,561 tỷ

Tính hàng tồn kho cuối năm 2010 : 246,561*2-260,146=232,976 tỷ

Vì: Giá vốn hàng bán năm 2010= Giá vốn hàng bán năm 2009= 989,556 tỷ

Hàng tồn kho bình quân năm 2010 : 989,556 : 3,5 = 282,730 tỷ

Hàng tồn kho năm cuối 2010 : 282,730*2 – 260,146 = 305,314 tỷ

Cho bảng số liệu của công ty xi măng JH sau đây Đơn vị: tỷ đồng

Năm 2010 chi phí nhân công trực tiếp sản xuất tăng khiến cho giá vốn hàng bán năm 2010 tăng 12% so với năm 2009 Tính hàng tồn kho công ty vào cuối năm 2010 biết kỳ luân chuyển hàng tồn kho công ty không thay đổi so với năm 2008:

Vì:Hàng tồn kho bình quân = (Hàng tồn kho đầu kỳ + Hàng tồn kho cuối kỳ)/2

→ Hàng tồn kho bình quân năm 2008 = (153,255 + 271,651) /2 = 212,453 tỷ

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân

Số ngày tồn kho = 365/Vòng quay hàng tồn kho

→ Kỳ luân chuyển hàng tồn kho (Số ngày tồn kho) năm 2008 = 365*212,453/ 794,304 = 97,63 ngày Giá vốn hàng bán năm 2010 : 989,556*(1+12%)=1.108,303 tỷ

Hàng tồn kho bình quân năm 2010: 1.108,303*97,63/ 365=296,448 tỷ

Hàng tồn kho cuối năm 2010: 296,448*2 – 260,146= 332,750 tỷ

Trang 19

Cho bảng số liệu của công ty xi măng JH sau đây Đơn vị: tỷ đồng

Năm 2010 chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng đột biến làm cho giá vốn hàng bán năm 2010 tăng 25% so với năm 2009.Tính số ngày 1 vòng luân chuyển hàng tồn kho năm 2010 biết hàng tồn kho cuối năm của công ty không thay đổi:

Vì:Giá vốn hàng bán năm 2010: 989,556*(1+25%)=1.236,945 tỷ

Hàng tồn kho năm 2010 = Hàng tồn kho năm 2009 =260,146 tỷ

=> Hàng tồn kho bình quân năm 2010=260,146 tỷ

Kỳ luân chuyển hàng tồn kho: 365*260,146/1.236,945 = 76,76 ngày

Cho bảng số liệu của công ty xi măng JH sau đây Đơn vị: tỷ đồng

2007687,848153,255

Kỳ luân chuyển hàng tồn kho của công ty năm 2008,2009 lần lượt là :

a 97,63 ngày; 98,12 ngày

b 101,23 ngày; 104,89 ngày

c 96,95 ngày; 103,11 ngày

d 103,11 ngày; 96,95 ngày

Vì: Hàng tồn kho bình quân = (Hàng tồn kho đầu kỳ + Hàng tồn kho cuối kỳ)/2

→ Hàng tồn kho bình quân năm 2008 = (153,255 + 271,651) /2 = 212,453 tỷ đồng

→ Hàng tồn kho bình quân năm 2009 = (271,651 + 260,146) /2 = 265,899 tỷ

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân

Số ngày tồn kho = 365/Vòng quay hàng tồn kho

→ Kỳ luân chuyển hàng tồn kho (Số ngày tồn kho) năm 2008 = 365*212,453 : 794,304 = 97,63 ngày

→ Kỳ luân chuyển hàng tồn kho (Số ngày tồn kho) năm 2009 = 365*265,899 : 989,556 = 98,12 ngày

Cho bảng số liệu sau:

Sử dụng phương pháp cực trị để dự báo bằng phương trình hồi quy, dự báo doanh thu bán hàng của kỳ kinh doanh thứ 7 có thể đạt 3100, chi phí hoạt động có thể là:

Trang 20

Cho bảng số liệu sau:

Sử dụng phương pháp cực trị để dự báo bằng phương trình hồi quy, dự báo chi phí hoạt động của kỳ kinh doanh thứ 7 có thể đạt 598, doanh thu bán hàng dự báo là:

Vì: Y=a+bX, b= (chi phí hoạt động kỳ cao nhất – chi phí hoạt động kỳ thấp nhất)/(doanh thu kỳ cao nhất – doanh thu kỳ thấp nhất)= (595-505)/(2990-2090)=0,1; a=Y-0,1X, thay Y=595, X=2990 có a=296) → Y= 296 + 0,1X (với Y là chi phí hoạt động, X là doanh thu bán hàng) Thay Y= 598 vào có X=3.020.

Cho báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Cathay năm 2009 và 2010 như sau:

Đơn vị: triệu đồng

Khoản mục nào đã bị tính SAI? (Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25% và chỉ có 1 khoản mục sai duy nhất).

a Lợi nhuận trước thuế năm 2009

b Lợi nhuận trước thuế năm 2010 c Lợi nhuận sau thuế năm 2010d Lợi nhuận sau thuế năm 2009

Vì: LNTT= LN gộp – chi phí bán hàng và quản lý DN=200;

Cho báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Cathay năm 2008, 2009, 2010 như sau

Đơn vị: triệu đồng

Kết luận nào sau đây SAI?

a Lợi nhuận sau thuế 2 năm 2008 và 2009 của công ty bị tính sai

b Năm 2009, doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, do chi phí này không đổi so với năm 2008 nhưng doanh thu năm 2009 lớn hơn năm 2008

c Doanh thu thuần tăng đều trong giai đoạn 2008 – 2010

d Lợi nhuận gộp của doanh nghiệp có xu hướng tăng trong giai đoạn 2008 – 2010

Vì: Năm 2008, 2009 công ty có thể được miễn thuế nên LNST = LNTT.

Trang 21

Cho bảng cân đối kế toán của công ty SP như sau: Đơn vị: Tỷ đồng

Các khoản phải trảGiấy nợ phải trảCác khoản phải nộpTổng nợ ngắn hạnTrái phiếu dài hạnTổng nợ

Cổ phần thườngLợi nhuận giữ lạiTổng vốn cổ phần thườngTổng nợ và vốn cổ phần

Từ bảng cân đối kế toán trên, tính tỷ số thanh toán tức thời của SP:

Vì: Tỷ số thanh toán tức thời = (Tiền + Các khoản tương đương tiền)/Nợ ngắn hạn= 14/27,5 = 0,51

Cho bảng số liệu của công ty sách KH: Đơn vị: tỷ đồng

2007903,296241,929

Công ty có tài sản ngắn hạn năm 2009 là 706,038 tỷ ,nợ ngắn hạn là 399,693 tỷ.Năm 2010 sự tăng lên của tài sản ngắn hạn được tài trợ bởi nguồn vốn vay ngắn hạn trong đó khoản phải thu chiếm 70% sự tăng lên còn lại là hàng tồn kho làm cho tỷ số thanh toán chung giảm xuống 1,68.Giả sử các yếu tố khác không đổi,tính kỳ thu tiền bình quân của công ty năm 2010:

Cho bảng số liệu của công ty sách KH: Đơn vị: tỷ đồng

2007903,296241,929

Kỳ thu tiền bình quân trung bình ngành là 43 ngày.Năm 2009 nếu công ty thay đổi chính sách tín dụng và thu tiền để giảm DSO xuống bằng mức trung bình ngành và khi đó công ty sẽ kiếm được 10% thu nhập từ lượng tiền thu hồi sớm từ việc thay đối chính sách thì nó sẽ tác động thế nào đến lợi nhuận ròng của công ty, giả sử các yếu tố khác không thay đổi:

Vì: Nếu công ty giảm kỳ thu tiền bình quân xuống 43 ngày thì khoản phải thu bình quân năm 2009 là 1.546,900*43/ 365 = 182,238 tỷ Khoản phải thu cuối năm 2009 là 182,238*2-223,560 =140,916 tỷ Lợi nhuận ròng công ty tăng thêm= (418,316-140,916)*10% = 27,740 tỷ.

Cho bảng số liệu của công ty sách KH: Đơn vị: tỷ đồng

2007903,296241,929

Năm 2010 để tăng doanh thu bán hàng lên 10% so với năm 2009 giám đốc tài chính công ty đã quyết định sử dụng chính sách nới lỏng tín dụng đối với khách hàng,khoản phải thu năm 2010 tăng thêm 10% so với năm 2009 Giả sử các yếu tố khác không đổi, vòng quay khoản phải thu công ty năm 2010 sẽ thay đổi so với năm 2009:

a Tăng 0,95 vòng b Tăng 0,7 vòng c Giảm 0,95 vòng d Giảm 0,64 vòng

Vì: Khoản phải thu cuối năm 2010= 418,316*(1+10%)=460,148 tỷ

Khoản phải thu bình quân năm 2010= (418,316+460,148) : 2 = 439,232 tỷ

Trang 22

Doanh thu thuần năm 2010= 1.546,900*(1+10%)=1.701,590 tỷ

Vòng quay khoản phải thu năm 2010= 1.701,590 : 439,232=3,87 vòng

Khoản phải thu bình quân năm 2009 = (223,560 + 418,316)/2 = 320,938

Vòng quay khoản phải thu năm 2009 = 1.546,900 : 320,938 = 4,82 vòng

→ Vòng quay khoản phải thu năm 2010 giảm so với năm 2009 là = 3,87 – 4,82 = - 0,95 vòng

Cho bảng số liệu sau:

Sử dụng phương pháp cực trị để dự báo bằng phương trình hồi quy, phương trình hồi quy giữa doanh thu bán hàng và chi phí hoạt động là:

a Y = 296 + 0,1X với X là chi phí hoạt động, Y là doanh thu bán hàng

b Y = 296 + 0,1X với Y là chi phí hoạt động, X là doanh thu bán hàng

c Y = 0,1 + 296X với Y là chi phí hoạt động, X là doanh thu bán hàng

d Y = 0,1 + 296X với X là chi phí hoạt động, Y là doanh thu bán hàng

Vì: Y=a+bX b= (chi phí hoạt động kỳ cao nhất – chi phí hoạt động kỳ thấp nhất)/(doanh thu kỳ cao nhất – doanh thu kỳ thấp nhất)= (595-505)/(2990-2090)=0,1; a=Y-0,1X, thay Y=595, X=2990 có a=296.

→ Y = 296 + 0,1X (với Y là chi phí hoạt động, X là doanh thu bán hàng).

Cho biết báo cáo kết quả kinh doanh của 2 công ty A và B tại cùng một thời điểm như sau:

% doanh thu

100 %

70 % 30%

16,5%

13,5%

3,4 % 10,1 %

Kết luận nào sau đây là ĐÚNG?

a Việc so sánh tỷ trọng các yếu tố với doanh thu của 2 công ty là không mang lại hiệu quả do không biết được quy mô tổng tài sản của 2 công ty, thêm vào nữa, doanh thu của 2 công ty lại khác nhau

b Tỷ trọng chi phí bán hàng của công ty A lớn hơn công ty B do lợi nhuận sau thuế của công ty A lớn hơn công ty B

c Thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty A lớn hơn thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty B do lợi nhuận trước thuế của công ty A lớn hơn

d Tỷ trọng giá vốn hàng bán của công ty A không so sánh được với tỷ trọng giá vốn hàng bán của công

ty B do 2 công ty không có cùng mức doanh thu

Vì: Lợi nhuận trước thuế của A là 540 triệu lớn hơn B là 530 triệu; thêm vào đó, dùng phương pháp loại trừ có thể suy ra các câu còn lại là sai.

Trang 23

Cho biết các chỉ tiêu chính trong bảng cân đối kế toán của công ty HPB như sau :

Kết luận nào sau đây là ĐÚNG?

a Tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản tăng là do tài sản ngắn hạn có tốc độ tăng lớn hơn tổng tàisản

b Tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản tăng là do nợ ngắn hạn có tốc độ tăng lớn hơn tổng nguồnvốn

c Tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản giảm là do tài sản ngắn hạn có tốc độ tăng lớn hơn tổng tài sản

d Tổng tài sản của công ty không đổi qua 2 năm

Vì: Tài sản ngắn hạn năm 1 là 10 tỷ, năm 2 là 16 tỷ tăng 160%; trong khi tổng tài sản năm 1 là 40 tỷ, năm 2 là 48 tỷ chỉ tăng 120%.Do vậy, tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản tăng là do tài sản ngắn hạn có tốc độ tăng lớn hơn tổng tài sản.

Cho biết các thông tin sau: Vốn cổ phần = 125 tỷ đồng; tỷ số P/E = 5, Số cổ phiếu lưu hành

5.000.000; tỷ số M/B = 1,5 Xác định lợi nhuận sau thuế của công ty biết toàn bộ số cổ phiếu công

ty đang phát hành là cổ phiếu thường?

Vì: BV=Vốn chủ sở hữu/Số cổ phiếu đang lưu hành =125x10^9/5.000.000=25.000 đồng

Giá cổ phiếu P=25.000x1,5=37.500 đồng.Tỷ số P/E = Giá thị trường cổ phiếu (P)/ Lợi nhuận trên cổ phiếu (E)= 5 =>E (EPS)= 37.500/5= 7.500 đồng.EPS= Lợi nhuận sau thuế/Số cổ phiếu đang lưu hành => Lợi nhuận sau thuế= 7.500x5.000.000= 37,5 tỷ

Cho biết thông tin về doanh nghiệp như sau:

Giá 1 triệu/1đv, sản lượng=1000đv, chi phí cố định FC = 250 triệu, chi phí biến đổi VC = 0,5 triệu/1đv, chi phí lãi vay 12 triệu Hãy tính đòn bẩy hoạt động của công ty:

Vì: Qx(P-VC)=1000(1-0,5)= 500 triệu.Qx(P-VC)-FC=500-250= 250 triệu

Đòn bẩy hoạt động (DOL)= Q(P-VC)/[Q(P-VC)-FC]=500/250= 2

Cho biết thông tin về doanh nghiệp như sau:

Giá 1 triệu/1đv, sản lượng=1000đv, chi phí cố định FC = 250 triệu, chi phí biến đổi VC = 0,5 triệu/1đv, chi phí lãi vay 12 triệu Hãy tính đòn bẩy tài chính của công ty:

Vì: Qx(P-VC)-FC=1000(1-0,5)-250= 250 triệu.Qx(P-VC)-FC-I= 250- 12= 238 triệu

Đòn bẩy tài chính (DFL)= [Q(P-VC)-FC]/[Q(P-VC)-FC-I]= 250/238= 1,05

Cho biết thông tin về doanh nghiệp như sau:

Giá 1 triệu/1đv, sản lượng=1000đv, chi phí cố định FC = 250 triệu, chi phí biến đổi VC = 0,5 triệu/1đv, chi phí lãi vay 12 triệu Hãy tính đòn bẩy tổng hợp của công ty:

Vì: Qx(P-VC)=1000(1-0,5)= 500 triệu.Qx(P-VC)-FC=500-250= 250 triệu

DOL= Q(P-VC)/[Q(P-VC)-FC]=500/250= 2.Qx(P-VC)-FC-I= 250- 12= 238 triệu

DFL= [Q(P-VC)-FC]/[Q(P-VC)-FC-I]= 250/238= 1,05.DTL=DOLxDFL=2x1,05= 2,1

Trang 24

+Phương án “Các yếu tố khác không đổi ,việc tài trợ bằng nợ có xu hướng làm tỷ số khả năng sinh lời

cơ bản thấp hơn” sai vì chưa chắc.

+ Phương án “Đối với các nhà đầu tư việc tài trợ bằng trái phiếu tốt hơn việc tài trợ bằng cổ phiếu bởi thu nhập từ trái phiếu bị tính thuế thấp hơn thu nhập từ cổ phiếu” sai vì việc tài trợ bằng trái phiếu hay cố phiếu phụ thuộc vào lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư khi nhận được trong tương lai.

=> Còn lại phương án “ Tỷ lệ đòn bẩy hoạt động cao có thể giúp doanh nghiệp tạo ra nhiều tiền hơn

từ mỗi doanh số tăng thêm nếu việc bán 1 sản phẩm tăng thêm đó không làm gia tăng chi phí biến đổi” là đúng.

Chọn đáp án đúng:

a Đòn bẩy hoạt động (DOL) là việc sử dụng chi phí tài trợ cố định nhằm gia tăng lợi nhuận trước thuế

và lãi vay cho công ty

b Đòn bẩy tài chính (DFL) là việc sử dụng chi phí tài trợ cố định nhằm gia tăng cổ tức trên 1 cổ phiếu của công ty

c Doanh nghiệp có hệ số nợ càng cao,đòn bẩy tài chính (DFL) sử dụng càng cao.

d Đối với công ty có hệ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản bằng 1 thì đòn bẩy tổng hợp có độ lớn lớn hơn 1

Vì: + Phương án “Đòn bẩy hoạt động (DOL) là việc sử dụng chi phí tài trợ cố định nhằm gia tăng lợi nhuận trước thuế và lãi vay cho công ty” sai vì sử dụng chi phí hoạt động cố định

+ Phương án “Đòn bẩy tài chính (DFL) là việc sử dụng chi phí tài trợ cố định nhằm gia tăng cổ tức trên 1 cổ phiếu của công ty” sai vì gia tăng thu nhập trên một cổ phiếu (EPS) chứ không phải gia tăng

cổ tức trên 1 cổ phiếu (DPS).

+ Phương án “Đối với công ty có hệ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản bằng 1 thì đòn bẩy tổng hợp

có độ lớn lớn hơn 1” sai vì không tồn tại nợ => không tồn tại đòn bẩy tổng hợp.

+ Phươn án “Doanh nghiệp có hệ số nợ càng cao,đòn bẩy tài chính (DFL) sử dụng càng cao” đúng

vì đòn bẩy tài chính phản ánh ảnh hưởng của chi phí tài chính cố định (nợ) đên quy mô của doanh nghiệp Doanh nghiệp sử dụng càng nhiều nợ chi phí tài chính càng cao Doanh nghiệp có hệ số nợ cao trong khi tổng tài sản công ty không thay đổi=> công ty sử dụng nhiều nợ vì thế DFL được sử dụng càng nhiều

Trang 25

d Công ty có tỷ trọng chi phí hoạt động biến đổi trong tổng chi phí hoạt động lớn, đòn bẩy kinh doanh đạt hiệu quả cao.

Vì:+ Phương án “Đòn bẩy hoạt động được coi là tồn tại khi tốc độ thay đổi của EBIT nhỏ hơn tốc độ thay đổi của doanh thu” sai vì % thay đổi của EBIT>% thay đổi của doanh thu

+ Phương án “Đòn bẩy tài chính xuất hiện khi có sự tồn tại của chi phí lãi vay và đòn bẩy tài chính được coi là tồn tại khi DFL lớn hơn 1” đúng vì:

- Đòn bẩy tài chính xuất hiện khi công ty sử dụng nợ do đó phải có sự tồn tại của lãi vay.

- DFL được xác định theo công thức:

=EBIT(1-t)/(EBIT-I)(1-t)-PD theo bài giảng

Lãi vay I>0 do đó DFL>1.

+ Phương án “Công ty có tỷ trọng chi phí hoạt động biến đổi trong tổng chi phí hoạt động lớn, đòn bẩy kinh doanh đạt hiệu quả cao” sai vì đòn bẩy kinh doanh là việc sử dụng chi phí hoạt động cố định,tỷ trọng chi phí hoạt động cố định trong tổng chi phí càng lớn, đòn bấy kinh doanh đạt hiệu quả càng cao.

+ Phương án “Một công ty có doanh thu lớn với mức lợi nhuận biên thấp được coi là sử dụng nhiều đòn bẩy hoạt động” sai vì sử dụng ít đòn bấy hoạt động.

Công ty Cathay có tỷ số thanh toán ngắn hạn là 1,8 Xem xét một cách độc lập, hành động nào dưới đây làm giảm tỷ số thanh toán ngắn hạn của công ty?

a Sử dụng tiền để đặt cọc, ký quỹ

b Vay nợ ngắn hạn để trả nợ lương và nợ thuế

c Vay ngắn hạn và sử dụng số tiền vay để trả bớt các khoản nợ dài hạn

d Trả các khoản nợ ngắn hạn bằng phát hành cổ phiếu cho chủ nợ

Vì: Tỷ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn

Khi công ty vay ngắn hạn bằng các giấy nợ ngắn hạn và sử dụng số tiền thu được để trả bớt các khoản

nợ dài hạn → Tài sản ngắn hạn không đổi, Nợ ngắn hạn tăng

→ Tỷ số thanh toán ngắn hạn giảm.

Công ty J và công ty K đều công bố mức EPS bằng nhau, nhưng cổ phiếu của công ty J có giá thị trường cao hơn Câu nào sau đây là đúng?

a Công ty J phải có mức độ rủi ro hơn

b Công ty J phải trả cổ tức thấp hơn

c Công ty J phải có M/B cao hơn

d Công ty J có P/E cao hơn

Vì: Theo công thức P/E = P/EPS Hai công ty J và K có EPS như nhau, mà cổ phiếu của công ty J có giá thị trường (P) cao hơn công ty K nên P/E của J lớn hơn K.

Công ty LC bán chịu toàn bộ hàng tồn kho của công ty Công ty có lợi nhuận biên là 4%, kỳ thu tiền bình quân (DSO) là 60 ngày, khoản phải thu là 150 tỷ đồng, tổng tài sản là 3.000 tỷ, và tỷ số

nợ là 64%, tỷ lệ lợi nhuận giữ lại là 40% Hỏi tỷ số tăng trưởng bền vững của công ty là bao nhiêu? Giả định 1 năm có 365 ngày.

Lợi nhuận biên= Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu => Lợi nhuận sau thuế=912,5x4%= 36,5 tỷ

Lợi nhuận giữ lại= Lợi nhuận sau thuế x Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại = 36,5 x 40% = 14,6 tỷ

Tỷ số tăng trưởng bền vững= Lợi nhuận giữ lại/Vốn chủ sở hữu =14,6/1080= 1,352%

Trang 26

Công ty LC bán chịu toàn bộ hàng tồn kho của công ty Công ty có lợi nhuận biên là 4%, kỳ thu tiền bình quân (DSO) là 60 ngày, khoản phải thu là 150 tỷ đồng, tổng tài sản bình quân năm là 3.000 tỷ và tỷ số nợ là 64% Hỏi ROE của công ty là bao nhiêu? Giả định 1 năm có 365 ngày.

Vì: DSO= 365/Vòng quay các khoản phải thu = 60 Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu

thuần/ Các khoản phải thu bình quân

=> Doanh thu thuần=(365/60)x150= 912,5 tỷ

Hệ số nhân vốn chủ sở hữu=1/(1- Tỷ số nợ) = 1/36%=2,78

ROE= Hệ số nhân vốn chủ sở hữu x Lợi nhuận biên x Tỷ số vòng quay tổng tài sản=

2,78x4%x(912,5:3.000) =3,38%

Công ty LC có ban quản lý mới vừa lên kế hoạch cải thiện mức ROE năm ngoái Kế hoạch mới

sẽ tạo ra tỷ số nợ là 55%, và dẫn tới kết quả là lãi vay là 7 tỷ mỗi năm EBIT kế hoạch sẽ là 25 tỷ, doanh thu là 270 tỷ, công ty dự kiến vòng quay tổng tài sản là 3 và thuế suất thuế TNDN là 25% Hỏi công ty kỳ vọng ROE là bao nhiêu?

Vì: Lợi nhuận sau thuế = (25-7)*75%=13,5 tỷ.

ROE = Hệ số nhân vốn chủ sở hữu* Lợi nhuận biên* Tỷ số vòng quay tổng tài sản =

(1/45%)*(13,5/270)*3 = 33,33%.

Công ty LC có tỷ số nợ là 0,5, tỷ số vòng quay tổng tài sản là 0,25 và lợi nhuận biên là 10% Ban giám đốc công ty không hài lòng với doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) của công ty hiện tại, và họ nghĩ tỷ số này có thể tăng lên gấp đôi Điều này có thể được thực hiện bằng cách: (1) tăng lợi nhuận biên của công ty lên 12% và (2) tăng việc sử dụng nợ Vòng quay tổng tài sản sẽ không thay đổi Hỏi tỷ số nợ mới của công ty là bao nhiêu để cùng với lợi nhuận biên mới là 12% thì ROE sẽ tăng gấp đôi?

=> ROE ban đầu= Lợi nhuận sau thuếx100%/Vốn chủ sở hữu=5%

=> ROE kỳ vọng đạt được là 10% (tức tăng gấp đôi)

Gọi a là số nhân vốn chủ sở hữu cần phải đạt được.

ROE= Hệ số nhân vốn chủ sở hữu x Lợi nhuận biên x Tỷ số vòng quay tổng tài sản => ROE lúc

sau=ax0,25x12%=10% =>a=3,33

Hệ số nhân vốn chủ sở hữu=1/(1- Tỷ số nợ) = 3,33 =>Tỷ số nợ mới của công ty là 70%

Công ty LC có tỷ suất doanh lợi doanh thu là 5,1%, vòng quay tổng tài sản là 1,6 và hệ số nhân vốn chủ sở hữu công ty là 1,8 Xác định ROE công ty?

Trang 27

Công ty LHC đang xem xét phát hành trái phiếu chuyển đổi có thời hạn 5 năm với lãi suất cao hơn giấy nợ ngắn hạn và sử dụng số tiền thu được để thanh toán 1 số giấy nợ ngắn hạn Việc phát hành trái phiếu mới không ảnh hưởng gì tới tổng tài sản, EBIT hay thuế suất của công ty Điều gì sẽ xảy ra khi phát hành trái phiếu:

a Hệ số nhân vốn chủ sở hữu của công ty tăng

b Tỷ số nợ của công ty tăng lên

c Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn giảm xuống

d Tỷ số thanh toán lãi vay giảm

Vì: Khi công ty phát hành trái phiếu chuyển đổi có thời hạn 5 năm với lãi suất cao hơn giấy nợ ngắn hạn và sử dụng số tiền thu được để thanh toán 1 số giấy nợ ngắn hạn (không ảnh hưởng gì tới tổng tài sản, EBIT hay thuế suất) thì:

+ Tổng nợ không thay đổi do lượng tiền thu được từ trái phiếu chuyển đổi thanh toán các giấy nợ ngắn hạn Tổng tài sản không thay đổi=>VCSH không thay đổi=>hệ số nhân vốn chủ sở hữu không thay đổi.

+ Tỷ số nợ (=Tổng nợ/Tổng tài sản) không thay đổi

+ Chi phí lãi vay tăng do lãi suất phải trả cho trái phiếu chuyển đổi cao hơn lãi suất giấy nợ ngắn hạn=>TIE (=EBIT/Chi phí trả lãi vay) giảm

+ Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn (=Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn) không thay đổi

Công ty LHC đang xem xét phát hành cổ phiếu mới và sử dụng số tiền thu được để thanh toán 1

số giấy nợ ngắn hạn Việc phát hành cổ phiếu mới không ảnh hưởng gì tới tổng tài sản, lợi nhuận hoạt động của công ty Điều gì sẽ xảy ra khi phát hành cổ phiếu:

a Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn tăng lên

b Tỷ số nợ công ty tăng thêm

c Hệ số nhân vốn chủ sở hữu của công ty tăng

d Tỷ số thanh toán lãi vay giảm xuống

Vì: Khi công ty phát hành cổ phiếu mới và sử dụng số tiền thu được để thanh toán 1 số giấy nợ ngắn hạn (không ảnh hưởng gì tới tổng tài sản, lợi nhuận) thì:

+ Hệ số nhân vốn chủ sở hữu=tổng tài sản/VCSH, tổng tài sản không thay đổi,VCSH tăng=>hệ số nhân vốn chủ sở hữu giảm.

+ Lợi nhuận hoạt động EBIT không thay đổi, tổng nợ giảm do đó chi phí lãi vay giảm =>TIE

(=EBIT/Chi phí trả lãi vay) tăng lên.

+ Tổng nợ giảm, tổng tài sản không thay đổi =>hệ số nợ giảm

+ Nợ ngắn hạn giảm, Tài sản ngắn hạn không thay đổi =>tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn (=Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn) tăng lên.

Công ty LHC đang xem xét phát hành cổ phiếu mới và sử dụng số tiền thu được trả các khoản

nợ của công ty Việc phát hành cổ phiếu mới không ảnh hưởng gì tới tổng tài sản, lãi suất phải trả, EBIT hay thuế suất công ty Điều gì sẽ xảy ra khi phát hành cổ phiếu:

a Tỷ số TIE sẽ giảm

b Thuế phải nộp sẽ tăng

c Lợi nhuận ròng sẽ giảm

+ TIE (=EBIT/Chi phí trả lãi vay) tăng

+ ROA=LNST/Tổng tài sản, tổng tài sản không thay đổi, lợi nhuận ròng tăng =>ROA tăng

+ Lợi nhuận trước thuế tăng => thuế phải nộp tăng

Trang 28

Công ty LH và TH có tổng tài sản, doanh thu, thuế suất , lãi suất vay vốn, tổng tài sản và khả năng sinh lời cơ bản bằng nhau.Cả hai công ty có lợi nhuận ròng dương.Công ty LH có tỷ số nợ cao hơn và vì thế chi phí lãi vay cao hơn Câu nào dưới đây đúng?

a Công ty LH có lợi nhuận ròng cao hơn

b Công ty LH có hệ số nhân vốn chủ sở hữu thấp hơn trong mô hình DUPONT

c Công ty LH có tỷ số TIE thấp hơn

d Công ty LH có ROE thấp hơn

Vì: EBIT công ty LH không đổi,chi phí lãi vay cao hơn→ tỷ số TIE thấp hơn.

Công ty LH và TH có tổng tài sản, doanh thu, thuế suất , lãi suất vay vốn, tổng tài sản và khả năng sinh lời cơ bản bằng nhau.Cả hai công ty có lợi nhuận ròng dương.Công ty LH có tỷ số nợ cao hơn và vì thế chi phí lãi vay cao hơn.Câu nào dưới đây đúng?

a Công ty LH có TIE cao hơn

b Công ty LH có ROA cao hơn c Công ty LH có lợi nhuận ròng cao hơnd Công ty LH nộp thuế thu nhập ít hơn

Vì: Công ty TH sử dụng nhiều nợ hơn sẽ có lợi nhuận ròng trên báo cáo thu nhập thấp hơn, thuế thu nhập phải trả thấp hơn (như câu 46).

Công ty LC năm N có tổng tài sản 1.546,900 tỷ đồng và được tài trợ toàn bộ bằng vốn chủ sở hữu Công ty có thể tạo ra mức lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là 15% Hỏi lợi nhuận ròng của công ty là bao nhiêu?

Vì: Lợi nhuận ròng = 1.546,900x15% = 232,035 tỷ

Công ty LC vừa báo cáo các thông tin sau: lợi nhuận ròng là 123,754 tỷ đồng, ROA là 10%, chi phí lãi vay 12,558 tỷ đồng, thuế suất thuế TNDN là 25% Hỏi tỷ số khả năng sinh lời cơ bản (BEP) của công ty là bao nhiêu?

Vì: ROA= Lợi nhuận ròng*100%/ Tổng tài sản bình quân= 10%

→ Tổng tài sản=123,754/10%= 1.237,540 tỷ.

EBT= Lợi nhuận ròng/(1- Thuế thu nhập doanh nghiệp)= 123,754/75%=165,005 tỷ.

EBIT=EBT + Chi phí lãi vay = 165,005+12,558=177,563 tỷ.

BEP= EBIT*100%/Tổng tài sản = 177,563*100%/1237,540=14,35%.

Cuối năm 2009, công ty có tài sản ngắn hạn là 706,038 tỷ (trong đó, hàng tồn kho là 260,146 tỷ),

nợ ngắn hạn là 399,693 tỷ Kế hoạch công ty năm 2010 là bán bớt hàng tồn kho nhằm đạt được

tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn là 1,5 ,sử dụng số tiền thu được để mua lại cổ phiếu thường

ở giá trị ghi sổ,các yếu tố khác không đổi so với năm 2009 Tính kỳ luân chuyển hàng tồn kho của công ty năm 2010, biết rằng giá vốn hàng bán của công ty năm 2010 là 989,556 tỷ đồng:

Vì: Theo giả thiết công ty bán bớt hàng tồn kho sử dụng số tiền thu được mua lại cổ phiếu thường(vốn chủ sở hữu thay đổi)=>nợ ngắn hạn không thay đổi,tài sản ngắn hạn giảm xuống bằng đúng với lượng hàng tồn kho được bán bớt.

Tài sản ngắn hạn năm 2010 = 399,693*1,5 = 599,540 tỷ

Lượng Hàng tồn kho cần phải bán bớt = 706,038 – 599,540 = 106,499 tỷ

Hàng tồn kho bình quân năm 2010 = 260,146 – 106,499 : 2 = 206,897 tỷ

(có thể tính Hàng tồn kho năm 2010: 260,146 – 106,499=153,676 tỷ, sau đó tính Hàng tồn kho bình quân năm 2010: (260,146 + 153,676) : 2 = 206,897).

Kỳ luân chuyển Hàng tồn kho năm 2010 : 206,897*365 : 989,556 = 76,31 ngày

Trang 29

Cuối năm 2009, công ty có tài sản ngắn hạn là 706,038 tỷ (trong đó, hàng tồn kho là 260,146 tỷ),

nợ ngắn hạn là 399,693 tỷ Kế hoạch công ty năm 2010 là tăng hàng tồn kho tài trợ bằng vốn chủ

sở hữu Biết rằng đến cuối năm 2010 tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty bằng trung bình ngành là 2 Giả sử rằng các yếu tố khác không thay đổi, giá vốn hàng bán năm 2010 là 989,556 tỷ, tính kỳ luân chuyển hàng tồn kho năm 2010 của công ty:

Vì: TSNH năm 2010: 399,693*2 = 799,386 tỷ

Lượng Hàng tồn kho tăng thêm: 799,386 – 706,038 = 93,348 tỷ

Hàng tồn kho năm 2010: 260,146 + 93,348 = 353,494 tỷ

Hàng tồn kho bình quân năm 2010: (353,494 + 260,146) : 2 = 306,82 tỷ

Kỳ luân chuyển Hàng tồn kho năm 2010: 306,82*365 : 989,556 = 113,17 ngày.

Cuối năm 2009, công ty có tài sản ngắn hạn là 706,038 tỷ, nợ ngắn hạn là 399,693 tỷ, hàng tồn kho 260,146 tỷ Kế hoạch công ty năm 2010 là tăng hàng tồn kho tài trợ bằng nợ ngắn hạn.Giả sử rằng các tài sản ngắn hạn khác của công ty không thay đổi Biết rằng theo yêu cầu của chủ nợ tỷ

số khả năng thanh toán chung của công ty >=1,7 Tính kì luân chuyển hàng tồn kho năm 2010 của công ty biết giá vốn hàng bán năm 2010 tăng 15% so với năm 2009 (giá vốn hàng bán của công ty năm 2009 là 989,556 tỷ đồng):

Vì: Theo giả thiết kế hoạch của công ty tăng Hàng tồn kho tài trợ bằng nợ ngắn hạn =>Lượng tăng Hàng tồn kho bằng lượng tăng của nợ ngắn hạn hay lượng tăng TSNH bằng lượng tăng của nợ ngắn hạn.Gọi lượng tăng hàng tồn kho là a (tỷ) =>TSNH năm 2010 là 706,038 + a (tỷ)

Nợ ngắn hạn năm 2010 là 399,693 + a (tỷ) Ta có: (706,038+a) : (399,693+a) = 1,7

Tính a= 37,943 tỷ Hàng tồn kho cuối năm 2010 là 260,146+37,943=298,089 tỷ

Hàng tồn kho bình quân năm 2010 là (260,146+298,089) : 2 = 279,118 tỷ

Giá vốn hàng bán năm 2010 là 989,556*(1+15%) = 1.137,989 tỷ

Kỳ luân chuyển hàng tồn kho năm 2010 là 279,118*365 : 1.137,989 = 89,52 ngày

Cuối năm nay tổng tài sản của công ty 1.916,528 tỷ đồng, tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm 40%, khả năng thanh toán chung của công ty là 1,6 Năm sau công ty đặt mục tiêu nâng mức khả năng thanh toán chung lên mức trung bình ngành là 1,72 Xác định tỷ số nợ của công ty vào cuối năm sau biết rằng tài sản ngắn hạn công ty không thay đổi?

Vì: Năm nay:+ TSNH của công ty là:1.916,528x40%=766,611 tỷ

+ Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn = 1,6 => Nợ ngắn hạn của công ty= 766,611/1,6=479,132 tỷ

Năm sau, để đạt mức khả năng thanh toán chung lên 1,72 thì:

+ Nợ ngắn hạn= 766,611/ 1,72=445,704 tỷ, giảm= 479,132-445,704=33,428 tỷ

+ Tổng tài sản công ty là 1.916,528-33,428=1.883,100 tỷ

=>Hệ số nợ công ty = 445,704/1.883,100= 23,67%

DDoanh thu của Công ty Cathay năm 2010 là $35,000 Lợi nhuận sau thuế là $7,500 Thuế thu nhập doanh nghiệp là 25% Lợi nhuận trước thuế của Công ty Cathay là

Vì: LNTT= LNST/ (1- %Thuế thu nhập doanh nghiệp)

LNTT = 7.500$/(1-25%) = $10.000

Trang 30

Doanh thu không đổi qua 2 năm, tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trên doanh thu tăng, chứng tỏ:

a Giá vốn hàng bán tăng

b Lợi nhuận gộp giảm c Thuế thu nhập doanh nghiệp giảmd Doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí

Vì: LNST/Doanh thu tăng, doanh thu không đổi → LNST tăng.

Doanh thu – giá vốn hàng bán – chi phí = LNTT=LNST/(1- tỷ lệ thuế TNDN), LNST tăng → LNTT tăng.

Doanh thu không đổi → Chi phí giảm.

Doanh thu thuần của Công ty HP năm 2010 là $320,000; chi phí hoạt động là $70,000; chi phí lãi vay là $30,000 Thuế thu nhập doanh nghiệp là 25% Lợi nhuận sau thuế của công ty HP là ?

Vì: LNST= LNTT* (1- % Thuế TNDN)= (Doanh thu thuần - chi phí hoạt động - chi phí lãi vay )* (1-

% Thuế TNDN))

Lợi nhuận sau thuế =(320.000 -70.000 -30.000) x(1 -25%) = $165.000

Doanh thu thuần của Công ty HP năm 2010 là $320,000; chi phí hoạt động là $70,000; chi phí lãi vay là $30,000 Thuế thu nhập doanh nghiệp là 25% Thuế thu nhập doanh nghiệp mà công ty

HP phải nộp là ?

Vì: Thuế thu nhập doanh nghiệp= LNTT * % Thuế TNDN = (Doanh thu thuần - chi phí hoạt động - chi phí lãi vay )* % Thuế TNDN

Thuế thu nhập doanh nghiệp = (320.000-70.000 -30.000) x 25% =$ 55.000

Doanh thu thuần tăng và tỷ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu giảm cho thấy:

a Không đưa ra được kết luận gì

b Lợi nhuận sau thuế, lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp đều tăng

c Lợi nhuận gộp của doanh nghiệp tăng và lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp giảm

d Lợi nhuận gộp của doanh nghiệp tăng

Vì: Giá vốn hàng bán/doanh thu giảm, doanh thu tăng → giá vốn hàng bán giảm.

Lợi nhuận gộp= doanh thu – giá vốn hàng bán tăng.

→ Lợi nhuận gộp của doanh nghiệp tăng.

Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty Cathay năm 2010 là $320,000 Lợi nhuận gộp của công ty là $200,000 Giá vốn hàng bán của công ty năm 2010 là

a Lợi nhuận công ty đạt được phụ thuộc chính vào hoạt động sản xuất của công ty

b Hoạt động tài chính và hoạt động khác bị lỗ

c Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có lãi

d Lợi nhuận công ty đạt được không phụ thuộc vào hoạt động sản xuất của công ty

Vì: Tổng lợi nhuận trước thuế =Lợi nhuận từ HĐSXKD+Lợi nhuận HĐTC+Lợi nhuận bất thường Doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác chiếm tỷ trong khá nhỏ so với doanh thu thuần, điều này chứng tỏ lợi nhuận công ty đạt được phụ thuộc chính vào hoạt động sản xuất của công ty.

Trang 31

Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh dương, dòng tiền từ hoạt động đầu tư âm, dòng tiền từ hoạt động tài chính âm

a Dòng tiền thuần bằng 0

b Dòng tiền thuần dương

c Chưa thể kết luận giá trị của dòng tiền thuần, điều này phụ thuộc vào giá trị tuyệt đối của dòng tiền

từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính

d Dòng tiền thuần âm

Vì: Dòng tiền thuần =dòng tiền từ hoạt động kinh doanh+dòng tiền từ hoạt động đầu tư+dòng tiền từ hoạt động tài chính.Chỉ biết đc các dòng tiền thành phần âm hay dương thì chưa thể đưa ra kết luận.

Từ đó xác định được phương trình hồi quy đơn biến Y = a + bX

Đặc điểm nào KHÔNG phải của Tài sản ngắn hạn?

a Là tiền hoặc tài sản tương đương tiền mà việc sử dụng không gặp một hạn chế nào

b Được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc cho mục đích ngắn hạn và dự kiến thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ

c Có thể chuyển đổi thành tiền sau thời hạn trên 1 năm

d Được dự tính để bán hoặc sử dụng trong khuôn khổ của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp

Vì: Một tài sản được xếp vào loại tài sản ngắn hạn, khi tài sản này: a) Được dự tính để bán hoặc sử dụng trong khuôn khổ của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp; hoặc b) Được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc cho mục đích ngắn hạn và dự kiến thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ; hoặc c) Là tiền hoặc tài sản tương đương tiền mà việc sử dụng không gặp một hạn chế nào".

Để phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp, các nhà phân tích cần dựa vào

a Chỉ các báo cáo tài chính

b Không cần dựa vào báo cáo tài chính mà cần dựa vào các thông tin khác

c Báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ

d Các báo cáo tài chính và các thông tin khác

Vì: Để phân tích khái quát tình hình tài chính, các nhà phân tích cần phải dựa vào các báo cáo tài chính của doanh nghiệp và các thông tin bên ngoài Nếu chỉ dựa vào báo cáo tài chính, không dựa vào

Trang 32

những thông tin bên ngoài thì khó có thể xác minh tính chính xác của của những thông tin trong những báo cáo cũng như những thông tin định tính khác.

Điểm khác nhau cơ bản giữa phương pháp phân tích so sánh và phương pháp phân tích theo quy

d Phương pháp so sánh được chia làm 2 phương pháp: theo thời gian và tại 1 thời điểm; phương pháp phân tích quy mô lại chia thành: phân tích bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh

Vì: sử dụng phương pháp loại trừ, “Phương pháp so sánh được chia làm 2 phương pháp: theo thời gian và tại 1 thời điểm; phương pháp phân tích quy mô lại chia thành: phân tích bảng cân đối kế toán

và báo cáo kết quả kinh doanh” sai do cả 2 phương pháp phân tích theo thời gian và tại 1 thời điểm;

“Phương pháp so sánh chỉ áp dụng cho các công ty có cùng quy mô tổng tài sản, phương pháp phân tích theo quy mô có thể dùng để so sánh các công ty có quy mô tổng tài sản khác nhau” sai do phương pháp so sánh có thể áp dụng với các công ty có quy mô khác nhau; Phương pháp phân tích theo quy

mô chỉ áp dụng cho các công ty có cùng quy mô tổng tài sản, phương pháp so sánh có thể dùng để so sánh các công ty có quy mô tổng tài sản khác nhau" sai do phương pháp phân tích theo quy mô có thể

áp dụng cho các công ty có quy mô khác nhau)

Điều nào sau đây KHÔNG đúng khi nói về phương pháp phân tích quy mô?

a Đặc biệt được sử dụng để phân tích biến động cơ cấu tài sản hay nguồn vốn đối với 2 hay nhiều doanh nghiệp có quy mô khác nhau

b Có thể sử dụng để phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn của 1 doanh nghiệp tại 2 thời điểm khác nhau

c Thường dùng phân tích tỷ lệ các khoản mục trong báo cáo kết quả kinh doanh trên doanh thu thuần

d Thường dùng phân tích các tỷ lệ thanh khoản của doanh nghiệp

Vì: phương pháp so sánh thường dùng để phân tích các tỷ lệ thanh khoản của doanh nghiệp chứ còn phương pháp phân tích quy mô thường dùng phân tích tỷ trọng các khoản mục trong bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh)

G Giá cổ phiếu của một công ty tại thời điểm cuối năm ngoái là 40.000đ và thu nhập mỗi cổ phiếu năm ngoái là 12.500đ Tính P/E của công ty:

Vì: Tỷ số P/E = Giá thị trường cổ phiếu (P)/ Lợi nhuận trên cổ phiếu (E)= 40.000/12.500= 3,2

Giá trị sổ sách 1 cổ phiếu năm gần nhất của 1 công ty là 31.000 đồng, công ty có 1.210.000 cổ phiếu đang lưu hành và tỷ số nợ là 40% Hãy xác định tổng nợ của công ty.

Vì: Vốn chủ sở hữu= 31.000x1.210.000= 37,51 tỷ

Tỷ số nợ = Tổng nợ/Tổng tài sản= 40% → Tổng nợ= 4/6 Vốn chủ sở hữu = 37,51 x 4/6 = 25 tỷ đồng.

Trang 33

Giá vốn hàng bán của công ty giảm mạnh, đồng thời các chi phí khác gần như không đổi thì lợi nhuận sau thuế sẽ:

a Không đổi nếu doanh thu tăng

b Giảm nếu doanh thu tăng

c Tăng nếu doanh thu không đổi

d Tăng nếu doanh thu giảm

Vì: LNTT= Doanh thu thuần – giá vốn hàng bán – tổng chi phí.

Doanh thu không đổi, giá vốn hàng bán giảm nên LNTT tăng.

LNST=LNTT*(1-tỷ lệ thuế TNDN), LNTT tăng → LNST tăng)

HHai công ty A và B có cùng quy mô vốn chủ sở hữu, cùng tổng tài sản, tỷ lệ nợ ngắn hạn của công

ty A cao hơn, thì:

a Tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản của 2 công ty như nhau

b Không đủ dữ kiện để đưa ra kết luận về tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản của 2 công ty

c Tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản của công ty A thấp hơn

d Tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản của công ty A cao hơn

Vì: Do 2 công ty có cùng quy mô tổng tài sản, vốn chủ sở hữu nhưng tỷ lệ nợ ngắn hạn không liên quan đến tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản nên không đủ dữ liệu để đưa ra kết luận.

Hai công ty có cùng Tổng tài sản, Vốn chủ sở hữu của Công ty HE lớn hơn Công ty LE là

$120,000 Tổng nợ của Công ty HE so với Công ty LE

Vì: Tổng tài sản= tổng nợ + vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu HE>LE.Tổng tài sản HE= LE ~> tổng

nợ HE< LE.

Hai Công ty LH và TH có tổng tài sản , doanh thu ,lãi suất vay vốn , thuế suất và EBIT giống nhau Tuy nhiên TH sử dụng nhiều nợ hơn LH.Câu nào dưới đây là đúng

a TH có lợi nhuận trên tổng tài sản lớn hơn LH

b TH có hệ số nhân vốn chủ sở hữu thấp hơn trong mô hình DUPONT

c TH phải trả thuế thu nhập cao hơn

d TH sẽ có lợi nhuận ròng trên báo cáo thu nhập thấp hơn

Vì: Công ty TH sử dụng nhiều nợ hơn sẽ có lợi nhuận ròng trên báo cáo thu nhập thấp hơn (vì chi phí lãi vay nhiều hơn), thuế thu nhập phải trả thấp hơn.

Hai phương pháp kỹ thuật chủ yếu trong phân tích báo cáo tài chính là:

a Phương pháp phân tích quy mô theo thời gian, phương pháp phân tích quy mô theo thời điểm và phương pháp phân tích quy mô kết hợp

b Phương pháp so sánh, phương pháp phân tích quy mô và phương pháp dự báo dựa vào phương trình hồi quy

c Phương pháp so sánh và phương pháp phân tích quy mô

d Phương pháp hồi quy đơn biến, hồi quy đa biến và hồi quy bội

Sai Đáp án đúng là: Phương pháp so sánh và phương pháp phân tích quy mô

Vì: Trong phân tích báo cáo tài chính sử dụng hai phương pháp là phương pháp so sánh và phương pháp phân tích quy mô =298,089 tỷ

Trang 34

Hai thành phần chính trong nguồn vốn là:

a Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn

b Tài sản ngắn hạn và nợ phải trả c Tài sản ngắn hạn và vốn chủ sở hữu.d Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

Vì: Nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm nợ và vốn chủ sở hữu Nợ phải trả có 2 thành phần chính là

nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Tương tự chia trong tài sản, nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là các khoản

nợ và vay ngắn hạn trong khoảng thời gian 12 tháng (1 năm ), nợ dài hạn là các khoản nợ và vay trên

1 năm Vốn chủ sở hữu chính là vốn của cổ đông thường, vốn chủ sỏ hữu chính là sự xác nhận quyền lực của người chủ sở hữu công ty

Hai thành phần chính trong tài sản là:

a Tài sản ngắn hạn và vốn chủ sở hữu

b Tài sản ngắn hạn và nợ c Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.d Nợ và vốn chủ sở hữu

Vì: Hai thành phần chính trong tài sản đó là Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.Tài sản ngắn hạn là các tài sản có thể chuyển thành tiền dưới 1 năm, TSDH là các TS có thể chuyển thành tiền trên 1 năm.

HD Corp và LD Corp có tổng tài sản, doanh thu, lãi suất vay vốn, thuế suất thuế TNDN, lợi nhuận trước thuế và lãi vay như nhau Tuy nhiên, khi HD sử dụng nhiều nợ hơn LD thì:

a HD có lợi nhuận sau thuế trên bảng cân đối kế toán thấp hơn

b HD có lợi nhuận sau thuế trên báo cáo kết quả kinh doanh cao hơn

c HD có lợi nhuận sau thuế trên bảng cân đối kế toán cao hơn

d HD có lợi nhuận sau thuế trên báo cáo kết quả kinh doanh thấp hơn

Vì: HD dùng nhiều nợ hơn, chi phí trả lãi vay lớn hơn nên tổng chi phí lớn hơn, do đó LNTT nhỏ hơn, cùng thuế suất thuế TNDN nên LNST của HD sẽ nhỏ hơn.

KKhi chi phí khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp tăng lên, các yếu tố khác không đổi thì:

a Dòng tiền từ hoạt động đầu tư tăng lên và dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tăng lên

b Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tăng lên, dòng tiền thuần tăng lên

c Dòng tiền từ hoạt động đầu tư tăng lên, dòng tiền thuần tăng lên

d Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tăng lên, dòng tiền thuần giảm đi

Vì: Khấu hao tài sản cố định được xem xét là 1 khoản lợi thuế, khi khấu hao tăng, theo phương pháp gián tiếp, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tăng, làm cho dòng tiền thuần cũng tăng lên.

Khi công ty giảm doanh thu từ bán hàng trong khi các khoản phải thu khách hàng:

a Không đổi, chứng tỏ công ty cho khách hàng nợ nhiều hơn

b Giảm nhiều hơn doanh thu, chứng tỏ công ty cho khách hàng nợ nhiều hơn

c Không đổi, chứng tỏ công ty cho khách hàng nợ ít đi

d Tăng lên, chứng tỏ công ty cho khách hàng nợ ít đi

Vì: Tỷ trọng các khoản phải thu/ doanh thu càng lớn càng chứng tỏ c ty cho khách hàng nợ nhiều hơn.

Khi dự báo bằng phương trình hồi quy:

a Sử dụng phương pháp hồi quy đơn biến khi nghiên cứu mối quan hệ tuyến tính giữa 1 biến kết quả

và 1 biến giải thích (biến nguyên nhân)

b Sử dụng phương pháp hồi quy đa biến khi nghiên cứu mối quan hệ tuyến tính giữa 1 biến kết quả và

1 biến giải thích (biến nguyên nhân)

c Sử dụng phương pháp hồi quy đa biến khi nghiên cứu mối quan hệ tuyến tính giữa nhiều biến kết quả và 1 biến giải thích (biến nguyên nhân)

Trang 35

d Sử dụng phương pháp hồi quy đơn biến khi nghiên cứu mối quan hệ tuyến tính giữa 1 biến kết quả

và nhiều biến giải thích (biến nguyên nhân)

Vì: Phương pháp hồi quy đơn biến: Phản ánh mối quan hệ tuyến tính giữa 1 biến kết quả và 1 biến giải thích hay là biến nguyên nhân (nếu giữa chúng có mối quan hệ nhân quả.

Khi so sánh tỷ số thanh toán ngắn hạn với tỷ số thanh toán nhanh và tỷ số thanh toán tức thời thì:

a Tỷ số thanh toán ngắn hạn< tỷ số thanh toán nhanh< tỷ số thanh toán tức thời

b Tỷ số thanh toán ngắn hạn ≥ tỷ số thanh toán nhanh ≥ tỷ số thanh toán tức thời

c Tỷ số thanh toán ngắn hạn > tỷ số thanh toán nhanh= tỷ số thanh toán tức thời

d Tỷ số thanh toán ngắn hạn = tỷ số thanh toán nhanh> tỷ số thanh toán tức thời

Vì: Các tỷ số này có cùng mẫu số là Nợ ngắn hạn, tử số lần lượt là Tài sản ngắn hạn, Tài sản ngắn hạn - Hàng Tồn kho, Tiền và các khoản tương đương tiền.

Khi phân tích bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh:

a Chỉ có thể sử dụng phương pháp so sánh

b Sử dụng phương pháp kết hợp

c Sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp phân tích quy mô

d Chỉ có thể sử dụng phương pháp phân tích quy mô

Vì: Phân tích bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh có thể phân tích số liệu trực tiếp hoặc thông qua các tỷ số và để phân tích những số liệu hoặc tỷ số này có thể dùng phương pháp so sánh và phương pháp phân tích quy mô.

Khi phân tích khả năng thanh toán, người ta thường xem xét

a Khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh và tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản

b Khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán tức thời và tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản

c Khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán tức thời và tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản

d Khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời

Vì: Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn là việc xem xét tài sản ngắn hạn có đủ thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn không.

Chỉ số khả năng thanh toán nhanh (còn gọi là hệ số acid- test) để phản ánh khả năng chi trả nợ ngắn hạn bằng các tài sản có tính thanh khoản cao trong tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.

Tỷ số khả năng thanh toán tức thời chỉ xem xét tiền và các khoản tương đương tiền so với khoản nợ ngắn hạn; Thông thường tỷ số này đại diện cho khả năng thanh toán tức thời của các doanh nghiệp trong trường hợp khủng hoảng.

Khi phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn, người ta thường so sánh tỷ số tổng tài sản ngắn hạn trên tổng nợ ngắn hạn với:

a 2

b 1

c 0

d 100%

Vì: Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn

Tỷ số này thường xuyên được so sánh với 1 để xem xét doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn không.

Trang 36

Khi phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp:

a Có thể coi doanh nghiệp hoạt động độc lập, không cần quan tâm tới các biến động kinh tế vĩ mô

b Cần dựa vào các con số tuyệt đối và so sánh với các năm mới có thể đưa ra những kết luận chính xáctình hình tài chính doanh nghiệp

c Chỉ cần dựa vào các con số tuyệt đối một năm là đã có thể khái quát được tình hình tài chính của doanh nghiệp

d Cần dựa vào các con số tuyệt đối, so sánh giữa các năm và các doanh nghiệp cùng ngành cũng như

các đồ thị để đưa ra những kết luận chính xác về tình hình tài chính doanh nghiệp

Vì: Bên cạnh việc xem xét các báo cáo tài chính riêng biệt, để phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp, cần phải kết hợp với phân tích quy mô của doanh nghiệp theo từng loại báo cáo sẽ nhìn được khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp.

Khoản mục nào KHÔNG nằm trong dòng tiền từ hoạt động đầu tư?

a Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác

b Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

c Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

d Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác

Vì: + Luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền có liên quan đến các hoạt động tạo

ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp, nó cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tọa tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải các khoản nợ, duy trì các hoạt động , trả

cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến các nguồn tài chính bên ngoài + Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư là luồng tiền có liên quan đến tiền thu từ các hoạt động đầu

tư và tiền chi các hoạt động đầu tư như việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn

và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền Vì vậy cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu không thuộc dòng tiền từ hoạt động đầu tư mà nằm trong luồng tiền từ hoạt động kinh doanh.

Khoản mục nào không nằm trong dòng tiền từ hoạt động tài chính?

a Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được

b Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia

c Tiền chi trả nợ thuê tài chính

d Tiền thu được từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu

Vì: Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia thuộc Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư.

Khoản mục nào nằm trong lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp?

a Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác

b Tiền chi trả lãi vay

c Tiền chi trả nợ gốc vay

d Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác

Vì: Bảng1.5: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh.

Khoản nào dưới đây nằm trong Bảng cân đối kế toán?

a Lợi nhuận sau thuế

b Doanh thu thuần c Hao mòn tài sản cố địnhd Giá vốn hàng bán

Vì: Lợi nhuận sau thuế, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán là các khoản mục thuộc Báo cáo kết quả kinh doanh (tham khảo bảng 1.4 Báo cáo kết quả kinh doanh) Khấu hao tài sản cố định là khoản mục thuộc bảng Cân đối kế toán (tham khảo bảng 1.2 Tài sản –Bảng cân đối kế toán).

Trang 37

Khoản nào dưới đây nằm trong Báo cáo kết quả kinh doanh?

a Giá vốn hàng bán

b Hàng tồn kho c Vốn chủ sở hữud Các khoản phải thu ngắn hạn

Vì: Hàng tồn kho, khoản phải thu, Vốn CSH là những khoản mục thuộc Bảng CĐKT (tham khảo bảng 1.2 Tài sản –Bảng cân đối kế toán) Giá vốn hàng bán là khoản mục thuộc Báo cáo kết quả kinh doanh

Kỳ thu tiền bình quân của doanh nghiệp lớn và cao hơn rất nhiều so với mức trung bình ngành cho biết:

a Khả năng thu tiền của doanh nghiệp không đạt hiệu quả doanh nghiệp nới lỏng chính sách tín dụng quá mức

b Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp giảm mạnh

c Tỷ trọng nợ khó đòi của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong khoản phải thu

d Thực hiện cho khách hàng trả chậm nhiều do đó chắc chắn bán được nhiều hàng hóa hơn

Vì: Kỳ thu tiền bình quân lớn phản ánh số ngày bình quân để thu tiền hàng dài, thời gian ứ đọng vốn dài (doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn bởi doanh nghiệp khác), đặc biệt trong các khoản thu có khoản

nợ khó đòi, nợ khó đồi mà lớn dễ dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị mất vốn.

LLợi nhuận hoạt động của công ty LH (EBIT) là 312 tỷ đồng Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay (TIE) là 8,7, thuế suất là 25%, tỷ số khả năng sinh lời cơ bản (BEP) là 10%, hệ số nợ công ty là 58%, lợi nhuận giữ lại chiếm 38% lợi nhuận sau thuế Tính tỷ số tăng trưởng bền vững của công ty?

Vì: TIE = EBIT/Chi phí lãi vay= 8,7

EBT= Lợi nhuận ròng/(1- Thuế thu nhập doanh nghiệp)= EBIT- Chi phí lãi vay.

→ Lợi nhuận sau thuế= (312 – 312/8,7)*(1-25%)= 207,103 tỷ.

Lợi nhuận giữ lại= Lợi nhuận sau thuế *Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại = 207,103*38%= 78,7tỷ.

BEP= EBIT*100%/Tổng tài sản.→ Tổng tài sản=312/10%=3120 tỷ.

Vốn chủ sở hữu=Tổng tài sản*(1- tỷ số nợ) = 3120*42%= 1310,4 tỷ.

Tỷ số tăng trưởng bền vững= Lợi nhuận giữ lại/Vốn chủ sở hữu =78,7/1310,4 = 6%.

Lợi nhuận hoạt động của công ty LH (EBIT) là 312 tỷ đồng Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay (TIE) là 8,7, thuế suất là 25%, và tỷ số khả năng sinh lời cơ bản (BEP) là 10% Hỏi ROA của công ty là bao nhiêu?

Vì: TIE = EBIT/Chi phí lãi vay= 8,7 => Chi phí lãi vay = EBIT/8,7

EBT=EBIT -Chi phí lãi vay = (312/8,7)*7,7=276,14 tỷ Lợi nhuận sau thuế=276,14*75%=207,105 tỷ BEP = EBIT/Tổng tài sản= 10% → Tổng tài sản= 312/10%= 3120 tỷ.

ROA= Lợi nhuận sau thuế *100%/Tổng tài sản bình quân = 207,105/3120= 6,64%.

Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp tăng, chi phí khấu hao tăng, các khoản dự phòng tăng thì:

a Dòng tiền từ hoạt động tài chính giảm

b Dòng tiền từ hoạt động tài chính tăng

c Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh giảm

d Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tăng

Vì: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh = LNTT + chi phí khấu hao + chi phí dự phòng.

Do vậy, lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp tăng, chi phí khấu hao tăng, các khoản dự phòng tăng thì sẽ làm tăng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh.

Trang 38

Lưu chuyển tiền thuần là:

a Chênh lệch giữa dòng tiền thu và dòng tiền chi

b Chênh lệch giữa dòng tiền thu và dòng tiền chi cộng thêm các khoản điều chỉnh

c Chênh lệch giữa tổng thu nhập và tổng chi phí của một kỳ

d Chênh lệch giữa dòng tiền thu và dòng tiền chi trừ đi các khoản điều chỉnh

Vì: Báo cáo lưu chuyển tiền tệhaybáo cáo dòng tiền mặtlà một loại báo cáo tài chính thể hiện dòng tiền ra và dòng tiền vào của một tổ chức trong một khoảng thời gian nhất định (tháng, quý hay năm tài chính) Do vậy, lưu chuyển tiền thuần trong năm thực chất chính là chênh lệch giữa dòng tiền thu và dòng tiền chi.

MMaple vừa phát hành thêm cổ phiếu thường mới và sử dụng số tiền thu được để thanh toán một

số giấy nợ ngắn hạn Tác động nào dưới đây có thể xuất hiện như hệ quả của hành động này?

a Tỷ số khả năng thanh toán tức thời giảm đi

b Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn tăng lên

c Tỷ số khả năng thanh toán nhanh giảm đi

d Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn giảm đi

Vì: Tỷ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn

Phát hành thêm cổ phiếu thường mới và sử dụng tiền thu được để thanh toán giấy nợ ngắn hạn → Tiền không đổi (Tài sản ngắn hạn không đổi), Nợ ngắn hạn giảm

→ Tỷ số thanh toán ngắn hạn tăng.

Maple vừa phát hành thêm trái phiếu thời hạn 3 năm mới và sử dụng số tiền thu được để mua sắm tài sản cố định và tăng lượng hàng tồn kho (mua nguyên vật liệu) Tác động nào dưới đây

có thể xuất hiện như hệ quả của hành động này?

a Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn giảm đi

b Tỷ số khả năng thanh toán tức thời giảm đi

c Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn tăng lên

d Tỷ số khả năng thanh toán nhanh giảm đi

Vì: Tỷ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn

Trái phiếu thời hạn 3 năm → Nợ dài hạn tăng, Nợ ngắn hạn không đổi, Hàng tồn kho tăng→ Tài sản ngắn hạn tăng

→ Tỷ số thanh toán ngăn hạn tăng.

Maple vừa phát hành thêm trái phiếu thời hạn 6 tháng và sử dụng số tiền thu được để tăng lượng hàng tồn kho (mua nguyên vật liệu) Tác động nào dưới đây có thể xuất hiện như hệ quả của hành động này? Biết trước khi phát hành trái phiếu mới, công ty có tỷ số thanh toán ngắn hạn là 1,7.

a Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn tăng lên

b Tỷ số khả năng thanh toán nhanh giảm đi

c Tỷ số khả năng thanh toán nhanh tăng lên

d Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn giảm đi

Vì: Tỷ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn = 1,7 >1

Phát hành thêm trái phiếu thời hạn 6 tháng và sử dụng tiền thu được để tăng lượng hàng tồn kho sẽ làm tăng nợ ngắn hạn 1 lượng bằng lượng tăng Hàng tồn kho.

→ Tài sản ngắn hạn và Nợ ngắn hạn tăng một lượng bằng nhau → Tỷ số thanh toán ngắn hạn giảm đi.

Trang 39

Một công ty có ban quản lý mới vừa lên kế hoạch cải thiện mức ROE năm ngoái Kế hoạch mới

sẽ tạo ra tỷ số nợ là 55%, và dẫn tới kết quả là lãi vay là 7 tỷ mỗi năm EBIT kế hoạch sẽ là 25 tỷ, doanh thu là 270 tỷ, công ty dự kiến vòng quay tổng tài sản là 3, và thuế suất thuế công ty là 25%, tỷ lệ lợi nhuận giữ lại của công ty là 40% Hãy tính tỷ số tăng trưởng bền vững của công ty năm nay theo kế hoạch?

Vì: Vòng quay tổng tài sản= Doanh thu/Tổng tài sản= 3 → Tổng tài sản=270/3=90 tỷ.

Tỷ số nợ= Tổng nợ/Tổng tài sản= 55%.→ Vốn chủ sở hữu= 90*45%= 40,5 tỷ.

EBT= Lợi nhuận ròng/(1- Thuế thu nhập doanh nghiệp)= EBIT- Chi phí lãi vay.

→ Lợi nhuận sau thuế=(25-7)*75%=13,5 tỷ.

Lợi nhuận giữ lại= Lợi nhuận sau thuế*Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại= 13,5*40%=5,4 tỷ.

Tỷ số tăng trưởng bền vững= Lợi nhuận giữ lại/Vốn chủ sở hữu= 5,4/40,5= 13,33%.

Một công ty có bảng số liệu như sau: Đơn vị: tỷ đồng

2008

1.094,483154,410

Doanh lợi doanh thu (PM) của công ty trong 2 năm 2008, 2009 lần lượt là:

a 14,86%, 18,56% b 14,07%, 18,21% c 14,11%, 19,76% d 15,06%, 15,11%

Vì: Doanh lợi doanh thu = Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần Doanh lợi doanh thu:

+ Năm 2008 = 154,410/ 1904,483 = 14,11% + Năm 2009 = 305,664/ 1546,900= 19,76%

Một công ty năm 2009 có các số liệu như sau: Đơn vị: tỷ đồng

Doanh thu công ty năm 2010 tăng thêm 15%, tỷ suất doanh lợi doanh thu là 21,49% Tính khả năng sinh lợi cơ bản của công ty năm 2010 biêt rằng chi phí lãi vay công ty không thay đổi, tổng tài sản công ty không thay đổi, thuế suất thuế TNDN là 25%?

+ Khả năng sinh lợi cơ bản (BEP) = EBIT/Tổng tài sản = 467,21/999,851= 46,73%.

Cho bảng cân đMột công ty có bảng số liệu như sau: Đơn vị: tỷ đồng

Năm 2008

154,410407,906

Đầu năm 2009 tỷ số nợ công ty là 40% Giả sử ban giám đốc tài chính công ty quyết đinh tăng tỷ

số nợ đến cuối năm 2009 lên 60% mà không làm ảnh hưởng tới tổng tài sản Việc quản lý chi phí tốt giúp cho lợi nhuận sau thuế công ty không thay đổi Hãy xác định ROE của công ty?

Vì: Tỷ số nợ= Tổng nợ/Tổng tài sản.

Trang 40

Đầu năm 2009 tỷ số nợ= 40%, khi tỷ số nợ tăng 60%, tổng tài sản không đổi => Vốn chủ sở hữu cuối

năm 2009 =543,004x0,4/0,6=362,003 tỷ

Vốn chủ sở hữu bình quân năm 2009=(407,906+362,003)/2=384,954 tỷ

ROE= Lợi nhuận ròng cho cổ đông thường/Giá trị vốn cổ phần thường bình quân

=305,664/384,954= 79,4%

Một công ty có bảng số liệu như sau: ĐVT: Tỷ đồng

20081.094,483734,346

Đầu năm 2010 công ty đặt kế hoạch tăng doanh thu thêm 10% bằng cách mở rộng quy mô sản

xuất, tài sản cố định của công ty năm 2010 tăng 152,162 tỷ đồng, chỉ số vòng quay tổng tài sản

công ty năm 2010 bằng 1,55 vòng Hãy xác định công ty có đạt được kế hoạch đề ra và doanh thu

thuần của công ty tăng bao nhiêu biết tài sản lưu động của công ty không thay đổi.

a Chưa hoàn thành ,doanh thu tăng 9,12%

b Chưa hoàn thành kế hoạch , doanh thu tăng 7,8%

c Vượt mức kế hoạch ,doanh thu tăng 15,43%

d Vượt mức kế hoạch ,doanh thu tăng 11,88%

Vì: Tổng tài sản cuối năm 2010 là 999,851+152,162=1.152,013 tỷ.

Tổng tài sản bình quân năm 2010: (999,851+1.152,013)/2=1.075,932 tỷ.

Doanh thu năm 2010: 1.075,932*1,55=1.667,695 tỷ.

% thay đổi doanh thu: (1.667,695-1.546,900)/1.546,900= 7,8%.

→ chưa hoàn thành kế hoạch.

Một công ty có số liệu như sau: Đơn vị: tỷ đồng

Đầu năm 2010 công ty đặt kế hoạch tăng doanh thu thêm 10% bằng cách mở rộng quy mô sản

xuất tài sản cố định ròng của công ty năm 2010 tăng 52,162 tỷ đồng, chỉ số vòng quay tài sản cố

định năm 2010 bằng 6,17 vòng Hãy xác định công ty có đạt được kế hoạch đề ra và doanh thu

thuần của công ty tăng bao nhiêu?

a Chưa hoàn thành ,doanh thu tăng 8,18%

b Vượt mức kế hoạch ,doanh thu tăng 11,88%

c Chưa hoàn thành ,doanh thu tăng 7%

d Vượt mức kế hoạch ,doanh thu tăng 22,29%

Vì: TSCĐ ròng cuối năm 2010: 254,439+52,162= 306,601 tỷ.

TSCĐ ròng bình quân năm 2010: (254,439+306,601)/2= 280,520 tỷ.

Doanh thu thuần thực tế năm 2010: 280,520*6,17= 1.730,808 tỷ.

Tốc độ tăng doanh thu năm 2010 so với năm 2009 là:

(1.730,808-1.546,900)/1.546,900=11,88%.→ Hoàn thành vượt mức.

Ngày đăng: 05/04/2022, 08:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Cho bảng cân đối kế tốn của cơng ty MP như sau: Đơn vị:Tỷ đồng - ACC508 - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
ho bảng cân đối kế tốn của cơng ty MP như sau: Đơn vị:Tỷ đồng (Trang 12)
Cho bảng cân đối kế toán của công ty MP như sau: - ACC508 - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
ho bảng cân đối kế toán của công ty MP như sau: (Trang 13)
Cho bảng cân đối kế toán của công ty MP như sau: Đơn vị:Tỷ đồng - ACC508 - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
ho bảng cân đối kế toán của công ty MP như sau: Đơn vị:Tỷ đồng (Trang 13)
Cho bảng cân đối kế toán của công ty SP như sau: Đơn vị:Tỷ đồng - ACC508 - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
ho bảng cân đối kế toán của công ty SP như sau: Đơn vị:Tỷ đồng (Trang 14)
Cho bảng cân đối kế tốn của cơng ty MP như sau: Đơn vị:Tỷ đồng - ACC508 - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
ho bảng cân đối kế tốn của cơng ty MP như sau: Đơn vị:Tỷ đồng (Trang 14)
Một cơng ty có bảng số liệu cuối năm 2009 như sau: Đơn vị:tỷ đồng - ACC508 - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
t cơng ty có bảng số liệu cuối năm 2009 như sau: Đơn vị:tỷ đồng (Trang 47)
Một công ty có bảng số liệu như sau: ĐVT: tỷ đồng - ACC508 - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
t công ty có bảng số liệu như sau: ĐVT: tỷ đồng (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w