Anova một chiều là kiểm định về sự bằng nhau của nhiều trung bình tổng thể có phân phối chuẩn, phương sai bằng nhau.. II/ Phân tích phương sai hai nhân tố không lặp phân tích phương sai
Trang 1Họ và tên:
MSSV:
Lớp: KT1390A2
Nhóm: B04
Phần I/ Phân tích phương sai (ANOVA)
I/ Phân tích phương sai một chiều
Phân tích phương sai một chiều là phân tích dựa trên ảnh hưởng của một nhân
tố
Anova một chiều là kiểm định về sự bằng nhau của nhiều trung bình tổng thể
có phân phối chuẩn, phương sai bằng nhau
Cách 1: Cách thông thường (Tính tay)
Giả thuyết:
H0: Hàm lượng Alkaloid ở 3 vùng như nhau
H1: Hàm lượng Alkaloid ở 3 vùng khác nhau
7,5 6,8 7,1 7,5 6,8 6,6 7,8
5,8 5,6 6,1 6,0 5,7
6,1 6,3 6,5 6,4 6,5 6,3
Trang 2SST= 772,54 -
18
) 4 , 117
+
6
) 1 , 38
-
18
) 4 , 117
= 5,326968 SSE= SST – SSA = 1,50414
Bảng ANOVA:
, ,
1n k
k− −Yếu tố
Sai số
5,326968 1,50414
(Vì em dùng Excel 2003 nên sử dụng Excel 2003)
Nếu trong menu Tools chưa có mục Data Analysis… thì tiến hành cài Analysis ToolPak như sau: Tools \ Add-Ins \ chọn Analysis ToolPak\ OK
Trang 3Chọn Tools\ Data Analysis
Nhập dữ liệu:
Trang 4Chọn: Anova: Single Facter:
Chọn các mục như hình:
Trang 5Khi đó sẽ hiện ra bảng kết quả là:
Giả thuyết:
H0: Kết quả tăng trọng của 3 nhóm tuổi là như nhau
H1: Kết quả tăng trọng của 3 nhóm tuổi là khác nhau
Trang 6Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 1,0
1,2 1,4 1,1 0,8 0,6
2,0 1,8 1,9 1,2 1,4 1,0 1,5 1,8
0,4 0,6 0,7 0,2 0,3 0,1 0,2
SST = 28,54 -
21
) 2 , 21
+
7
) 5 , 2 ( 2
-
21
) 2 , 21
= 6,77795 SSE = SST – SSA = 0,36014
Bảng ANOVA:
, ,
1n k
k− −Yếu tố
Sai số
6,77795 0,36014
2
18
3,38898 0,0200079 169,3816 6,01 Tổng cộng 7,1381 20
Quyết định:
Ta có F = 169,3816 > Fk− 1 ,n−k, = 6,01 nên bác bỏ H0 chấp nhận H1
Kết luận:
Với =1% kết quả tăng trọng của 3 nhóm tuổi là khác nhau
II/ Phân tích phương sai hai nhân tố không lặp (phân tích phương sai hai
chiều có một quan sát trong cùng một ô)
Phân tích phương sai hai nhân tố không lặp nhằm đánh giá sợ ảnh hưởng của 2 nhân tố trên các giá trị quan sát, đây là trường hợp mở rộng của phân tích phương sai một yếu tố
Trang 7Bài tập 1: Chiết suất từ hoa hồng bằng 3 phương pháp khác nhau và 5 loại
dung môi, ta có những kết quả sau:
Phương pháp chiết suất
A1 A2 A3 A4 A5
- H0: Dung môi không ảnh hưởng đến kết quả chiết suất
Phương pháp không ảnh hưởng đến kết quả chiết suất
- H1: Dung môi ảnh hưởng đến kết quả chiết suất
Phương pháp ảnh hưởng đến kết quả chiết suất
B
A
j ij
,
2
=118041 (Với i là biến chạy của dòng, j là biến chạy của cột)
i
i
T2 = 308321
Trang 8) 1239
x = 155699,6 SSA =
3
308321
-
3 5
) 1239
x = 432,2667 SSB =
5
584201
-
3 5
) 1239
x = 14498,8 SSE = SST – SSA – SSB = 768,5333
4
2
8
MSA=108,0667 MSB=7249,4 MSE=96,0667
FA= 1,1249
FB= 75,4622 Tổng SST= 155699,6 14
Trang 9Làm theo các bước như hình:
Trang 10p=6,42093E-04% quá nhỏ => Bác bỏ H0Kết luận: Phương pháp ảnh hưởng đến kết quả chiết suất
- Kiểm định theo hàng:
Giả thiết:
H0: Dung môi không ảnh hưởng đến kết quả chiết suất
Quyết định:
p=40,9% quá lớn => Chấp nhận H0 hoàn toàn
Kết luận: Dung môi ảnh hưởng đến kết quả chiết suất
H0: Các chuyên gia dự đoán tốc độ tăng trưởng là như nhau
Các công ty sản xuất bánh kẹo đều có tốc độ tăng trưởng là như nhau
H1: Các chuyên gia dự đoán tốc độ tăng trưởng khác nhau
Các công ty sản xuất bánh kẹo đều có tốc độ tăng trưởng khác nhau
Chuyên gia
j ij
Trang 112
=2356,25 (Với i là biến chạy của dòng, j là biến chạy của cột)
SST = 2356,25 -
20
) 5 , 214
-
20
) 5 , 214
-
20
) 5 , 214
= 5,7375 SSE = SST – SSA – SSB = 47,7
4
3
12
MSA=0,575 MSB=1,9125 MSE=3,975
FA= 0,1447
FB= 0,4811 Tổng SST= 55,7375 19
=> Với =1% Các công ty sản xuất bánh kẹo có tốc độ tăng trưởng như nhau
III/ Phân tích phương sai 2 nhân tố có lặp (có hơn một tham số trong một ô)
Trong phân tích phương sai 2 nhân tố có lặp, mỗi yếu tố cột và hàng có thể có nhiều quan sát Vậy nên ngoài việc kiểm định trung bình theo cột, hàng bằng nhau thì chúng ta còn có thể xem xét sự tương tác giữa yếu tố hàng và cột có ảnh hưởng đến hiện tượng nghiên cứu hay không
Bài tập 1:
Hàm lượng cafein (mg) trong cà phê thu hái trong 2 mùa (mùa khô và mùa mưa) mỗi mùa lấy mẫu 3 lần đầu – giữa – cuối mùa và từ 3 tỉnh ở Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Lâm Đồng) thu được kết quả sau:
Trang 12Kon Tum Gia Lai Lâm Đồng Khô
Đầu mùa Giữa mùa Cuối mùa
2,4 2,4 2,5
2,1 2,2 2,2
3,2 3,2 3,4 Mưa
Đầu mùa Giữa mùa Cuối mùa
2,5 2,5 2,6
2,2 2,3 2,3
3,4 3,5 3,5 (Với i là biến chạy của dòng, j là biến chạy của cột)
Hãy cho biết hàm lượng cafein có khác nhau theo từng mùa hay không? Nếu
có thì yếu tố mùa và miền (tỉnh khác nhau) có sự tương tác với nhau hay không? Với
=0,05
Giải:
Với đề bài cho hàng và cột có hơn 1 quan sát, yêu cầu xem xét sự tương tác giữa các yếu tố (hàng và cột) có ảnh hưởng đến đối tượng nghiên cứu không, ta dùng phân tích phương sai 2 yếu tố có lặp
Cách 1: Giải thông thường
Giả thiết:
H0:
- Hàm lượng cafein trong cà phê của các tỉnh là như nhau
- Hàm lượng cafein trong cà phê ở 2 mùa mưa và mùa khô là như nhau
- Không có sự tương tác giữa tỉnh và mùa màng đến hàm lượng cafein trong
cà phê
H1:
- Hàm lượng cafein trong cà phê của các tỉnh khác nhau
- Hàm lượng cafein trong cà phê ở 2 mùa mưa và mùa khô khác nhau
- Có sự tương tác giữa tỉnh và mùa màng đến hàm lượng cafein trong cà phê
Tỉnh
Khô
2,4 2,4 2,5
7,3
2,1 2,2 2,2
6,5
3,2 3,3 3,3
Mưa
2,5 2,5 2,6
7,6
3,2 3,2 3,4
6,8
3,4 3,5 3,5
(Với i là biến chạy của dòng, j là biến chạy của cột)
Trang 1356 , 2342
= 0,08
SSB =
6
94 , 806
- 18
56 , 2342
= 4,3478
SSE= 134,64 -
3
74 , 403
0,06 SSAB = SST – SSA – SSB – SSE = 0,01
Trang 14=> Với =5% Không có sự tương tác giữa mùa và miền (tỉnh thành) đến hàm lượng cafein trong cà phê
Trang 15- Kiểm định theo cột:
+ Giả thiết:
H0: Hàm lượng cafein trong cà phê ở 2 mùa mưa và mùa khô là như nhau
H1: Hàm lượng cafein trong cà phê ở 2 mùa mưa và mùa khô khác nhau
+ Quyết định: Với =5% > p = 6,36194E-12 => Bác bỏ H0
+ Kết luận: Với =5%, hàm lượng cafein trong cà phê ở 2 mùa mưa và mùa khô khác nhau
- Kiểm định theo hàng:
+ Giả thiết:
H0: Hàm lượng cafein trong cà phê ở các tỉnh thành là như nhau
Trang 16H1: Hàm lượng cafein trong cà phê ở các tỉnh thành khác nhau
4,5 4,5 4,0
3,5 4,0 3,0
6,0 5,0 4,0
B
5,6 7,0 7,0
5,0 5,5 5,0
4,0 5,0 4,5
5,5 4,5 6,0
Hỏi sự khác nhau của mức tăng trưởng về chiều cao của cây lúa theo từng loại đất và phân bón Với =5%
Giải:
Giả thiết:
H0:
- Mức tăng trưởng theo chiều cao của cây lúa theo loại đất trồng là như nhau
- Mức tăng trưởng theo chiều cao của cây lúa theo loại phân bón là như nhau
- Không có sự tương tác giữa phân bón và loại đất đến sự tăng trưởng theo chiều cao của cây lúa
H1:
- Mức tăng trưởng theo chiều cao của cây lúa theo loại đất trồng khác nhau
Trang 17- Mức tăng trưởng theo chiều cao của cây lúa theo loại phân bón là khác nhau
- Có sự tương tác giữa phân bón và loại đất đến sự tăng trưởng theo chiều cao của cây lúa
Đất
A
5,5 5,5 6,0
17
4,5 4,5 4,0
13
3,5 4,0 3,0
10,5
6,0 5,0 4,0
15 55,5
B
5,6 7,0 7,0
19,6
5,0 5,5 5,0
15,5
4,0 5,0 4,5
13,5
5,5 4,5 6,0
= 23,60958
SSA =
12
41 , 7253
- 24
01 , 14424
= 3,45042
SSB =
6
81 , 3688
- 24
01 , 14424
= 13,80125
SSE= 624,61 -
3
91 , 1855
= 5,9733 SSAB = SST – SSA – SSB – SSE = 0,38458
Trang 18Phần II/ Kiểm định phi tham số
I/ Kiểm định Wilcoxon (Kiểm định T)
– Kiểm định sự bằng nhau của 2 trung bình tổng thể với mẫu từng cặp
1/ Mẫu nhỏ (n<=20)
Bài tập:
Trong tháng trước và sau Tết Nguyên Đán, số lượng người mua giày dép tại
10 cửa hàng tại Cần Thơ được thống kê như sau:
Trang 19Ở từng địa bàn, trước và sau khi thực hiện chiến dịch quảng cáo, số lần goohi đầu dầu gội Sunsilk được ghi nhận lại Chênh lệch trước và sau quảng cáo của số lần gội cũng được tính toán, xếp hạng theo giá trị tuyệt đối của chúng (không có chênh lệch 0) Tổng cộng hạng của các chênh lệch dương có giá trị nhỏ hơn và bằng 625 Hãy xem xét xem sau chiến dịch quảng cáo dầu gội đầu Sunsilk có được khách hàng biết đến nhiều hơn trước hay không với mức ý nghĩa 5%?
= 637,5
Trang 205 , 637
Kết luận: Khách hàng nhận biết nhãn hiệu gội đầu Sunsilk trước và sau quảng
cáo là như nhau
3/ Tài liệu tham khảo thêm về thực hiện kiểm định dấu và Wilcoxon trong SPSS
Ví dụ: Điều trị 10 bệnh nhân có ferritin máu cao, với lượng ferritin máu trước
và sau điều trị được ghi nhận trong bảng sau:
Bảng: Lượng ferritin máu (ng/ml) trước và sau điều trị:
Tổng hợp có:
7 (-): 7 trường hợp ferritin giảm sau điều trị
2 (+): tăng ferritin sau điều trị
1 trường hợp ferritin không thay đổi
Trang 21Thực hiện kiểm định dấu và Wilcoxon trong SPSS
Nhập dữ liệu vào SPSS như sau:
Có 3 cột:
Cột 1: ID bệnh nhân
Cột 2: Ferritin trước điều trị
Cột 3: Ferritin sau điều trị
Vào Analyze> Nonparametric Tests> 2 Related Samples
Trang 22Mở màn hình Two-Related-Samples Tests Dùng chuột bôi cả 2 biến Ferritin_T và Ferritin_S cùng lúc, nhắp chuyển cả hai (1 cặp) vào ô Test Pairs Đánh dấu nháy vào 2 ô kiểm định Wilcoxon và ô kiểm định Sign
Nhấn OK, cho kết quả sau đây:
Bảng kết quả kiểm định dấu:
Trang 23Chênh lệch mang dấu (-) là 7 (giảm ferritin máu sau điều trị)
Chênh lệch mang dấu (+) là 2 (tăng ferritin máu sau điều trị)
Bằng nhau (Ties) là 1 (ferritin không thay đổi sau điều trị)
Mức ý nghĩa chính xác là 0,180 Không bác bỏ giả thuyết không
Kết luận: Không có sự khác biệt nồng độ ferritin trước và sau điều trị
Bảng kết quả kiểm định dấu và hạng Wilcoxon
Trang 24Thứ hạng trung bình chênh lệch (-): 6,00
Thứ hạng trung bình chênh lệch (+): 1,50
Đơn vị lệch chuẩn Z= -2,312
Ý nghĩa thống kê (2 đuôi)=0,021
Kết luận: Có sự khác biệt nồng độ ferritin trước và sau điều trị với p=0,021
II/ Kiểm định Mann – Whitney (Kiểm định U)
- Kiểm định sự bằng nhau của 2 trung bình tổng thể (mẫu độc lập)
- Kiểm định Mann - Whitney được sử dụng khi chỉ có hai tổng thể nghiên cứu Kiểm định này cho phép ta xác định xem có phải các mẫu độc lập được lấy ra từ cùng một tổng thể chung hoặc từ các tổng thể khác nhau nhưng có chung một phân phối hay không
1/ Mẫu nhỏ (n1, n2 < 10)
Bài tập:
Một nữ giáo sư bị phàn nàn là có xu hướng thiên vị các sinh viên nam khi chấm bài thi Để kiểm tra điều phàn nàn này, ông chủ nhiệm khoa chọn một số bài thi của sinh viên nam và nữ để so sánh (điểm tối đa của mỗi bài là 100)
Trang 25Tổng Sinh viên nam (A) 66 75 77 84 88 91 97 99
8x +
- 85 = 15 F(U) = F8 ; 8= 13
Cảnh sát B 44 37 24 33 27 41 29 25 34 30 32
Rank(A) 12 1 5 17,5 21 7 12 16 3,5 9,5 104,5 Rank(B) 20 17,5 2 14 6 19 8 3,5 15 9,5 12 126,5
Trang 26U = min(U1, U2)= 49,5
2
2
1xn n
=
12
) 1 11 10 ( 11
= 201,667
Z =
667 , 201
55 5 ,
Với α =5%, biên lai trung bình của hai cảnh sát xuất ra mỗi ngày là như nhau
3/ Tài liệu tham khảo thêm về kiểm định Mann-Whitney trong SPSS
(Cùng đề với tài liệu tham khảo Wilcoxon)
Cách thực hiện Kiểm định Mann-Whitney trong SPSS
Vào Analyze> Nonparametric Tests> 2 Independent Samples:
Trang 27Vào hộp thoại Two-Independent-Samples Tests, đánh dấu nháy vào ô Mann- Whitney U Nhắp chuyển FERRITIN vào ô Test Variable List
Nhấp chuyển NHOM vào ô Grouping Variable, nhấn nút định nghĩa nhóm (Define Groups) với Group 1: 0 ; Group 2: 1
Nhấn Continue, nhấn OK
Ta có kết quả sau:
Trang 28Bảng kết quả kiểm định Mann-Whitney:
Tổng hạng trung bình của nhóm 0 (không uống rượu) là 6,06
Tổng hạng trung bình của nhóm 1 (có uống rượu) là 10,94
Mann-Whitney U= 12,500
Đơn vị lệch chuẩn (Z score)= -2,049
Mức ý nghĩa quan sát (2 đuôi)=0,040
Kết luận: Nồng độ ferritin giữa 2 nhóm có và không có uống rượu khác nhau, với p=0,04
Trang 29Phần III/ Bài tập yêu cầu:
Giá thịt heo -0,001 0,002 -0,329 0,742 -0,006 0,004 (1.000đ/kg)
Giá thịt bò -0,001 0,002 -0,314 0,754 -0,005 0,003 (1000đ/kg)
Giá thịt gà -0,003 0,002 -2,159 0,031 -0,007 0,000 (1000đ/kg)
Yêu cầu:
1) Hãy tóm tắt kết quả của hồi quy
2) Hãy cho biết ý nghĩa của hệ số R2
3) Theo anh/ chị mô hình trên có ý nghĩa hay không? Tại sao?
4) Theo kết quả thống kê, hãy cho biết biến nào không ảnh hưởng đến lượng tiêu thụ thịt gà bình quân một người/tuần? Tại sao?
Đề nghị các anh chị hãy giải thích những biến có ý nghĩa
5) Với kiến thức kinh tế học đã có, dựa vào dấu của các hệ số hồi quy anh/chị hãy cho biết biến độc lập nào hợp với quy luật và biến độc lập nào không hợp quy luật? Vì sao?
Trang 30Giải:
Câu 1.Tóm tắt kết quả hồi qui:
Ta có:
Y: Lượng tiêu thụ thịt gà bình quân 1 người/ tuần (kg)
X1: thu nhập/ người (triệu đồng)
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi (X1, X3, X4) thì khi giá thịt heo tăng lên 1000 đ/kg thì lượng tiêu thụ thịt gà sẽ giảm 0,001 kg
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi (X1, X2, X4) thì khi giá thịt bò tăng lên 1000 đ/kg thì lượng tiêu thụ thịt gà sẽ giảm 0,001 kg
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi (X1, X2, X3) thì khi giá thịt gà tăng lên 1000 đ/kg thì lượng tiêu thụ thịt gà sẽ giảm 0,003 kg
:
R Square = R2 = 0,118 cho ta biết 11,8% biến thiên của lượng tiêu thụ thịt gà
có thể giải thích được bởi biến thiên của lượng thu nhập/ người, biến thiên giá thịt heo, biến thiên giá thịt bò và biến thiên giá thịt gà
Câu 3 Từ bảng 2 ta thực hiện kiểm định trên mô hình hồi quy tuyến tính đa
biến
ANOVA
Df SS MS F Significance F Regression 4 1,03 0,26 11,86 5E-09
Residual 353 7,70 0,02
Total 359 8,73
Giả thuyết:
H0: 1 = 2 = 3= 4= 0 (phương trình hồi qui không có ý nghĩa)
H1: Có ít nhất một tham số i 0 (phương trình hồi qui có ý nghĩa)
Giá trị kiểm định:
Ta có:
% 5
Trang 31Giá thịt heo -0,001 0,002 -0,329 0,742 -0,006 0,004 (1.000đ/kg)
Giá thịt bò -0,001 0,002 -0,314 0,754 -0,005 0,003 (1000đ/kg)
Giá thịt gà -0,003 0,002 -2,159 0,031 -0,007 0,000 (1000đ/kg)
a) Giả thuyết:
H0: 1= 0 (Biến thu nhập không có ý nghĩa trong mô hình hồi quy)
H1: 1 0 (Biến thu nhập có ý nghĩa trong mô hình hồi quy)
H0: 2= 0 (Biến giá thịt heo không có ý nghĩa trong mô hình hồi quy)
H1: 2 0 (Biến giá thị heo có ý nghĩa trong mô hình hồi quy)
H0: 3= 0 (Biến giá thịt bò không có ý nghĩa trong mô hình hồi quy)
H1: 3 0 (Biến giá thị bò có ý nghĩa trong mô hình hồi quy)
Trang 32d) Giả thuyết:
H0: 4= 0 (Biến giá thịt bò không có ý nghĩa trong mô hình hồi quy)
H1: 4 0 (Biến giá thị bò có ý nghĩa trong mô hình hồi quy)
Cụ thể là:
- Khi thu nhập của một người tăng lên họ có thể có nhiều nhu cầu hơn, họ
có thể mua nhiều thứ hơn nên việc mua các loại thịt nói chung và thịt gà nói riêng là nhu cầu bình thường không quá xa xỉ
- Khi giá của thịt gà tăng lên làm cho lượng cầu giảm đó là điều tất nhiên
vì những thực phẩm khác cũng có thể đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng nên họ thay thế thịt gà bằng những loại thực phẩm khác làm lượng cầu thịt gà giảm
=> 2 trường hợp này là hợp qui luật cung cầu
- Theo lý thuyết cung cầu, nếu giá hàng hóa tăng thì cầu giảm, lượng tiêu dùng các hàng hóa thay thế tăng Nếu xét trường hợp giá thịt heo và thịt bò tăng thì lượng cầu của thịt heo và thịt bò sẽ giảm, người tiêu dùng sẽ tìm loại thịt khác thay thế, không ít thì nhiều thì lượng cầu của thịt gà sẽ tăng Tuy vậy trong đề thì lượng cầu thịt gà lại giảm là hết sức vô lý, sai qui luật