LỜI NÓI ĐẦU Giáo trình Thực tập xử lý nước cấp được dùng cho sinh viên ngành môi trường có thể tìm hiểu các phương pháp xử lý ô nhiễm trong nước mặt và nước ngầm như xử lý sắt, xử lý độ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Trang 3THỰC TẬP XỬ LÝ NƯỚC CẤP
TRẦN THỊ KIM ANH, HOÀNG THỊ TUYẾT NHUNG
Chịu trách nhiệm xuất bản và nội dung
Đối tác liên kết – Tổ chức bản thảo và chịu trách nhiệm tác quyền
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
Website: http://hcmute.edu.vn
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Phòng 501, Nhà Điều hành ĐHQG-HCM, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
ĐT: 028 6272 6361 - 028 6272 6390 E-mail: vnuhp@vnuhcm.edu.vn
Website: www.vnuhcmpress.edu.vn VĂN PHÒNG NHÀ XUẤT BẢN PHÒNG QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ PHÁT HÀNH
Tòa nhà K-Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn, số 10-12 Đinh Tiên Hoàng, phường Bến Nghé,
Quận 1, TP Hồ Chí Minh
ĐT: 028 66817058 - 028 62726390 - 028 62726351 Website: www.vnuhcmpress.edu.vn
Nhà xuất bản ĐHQG-HCM và tác giả/ đối tác liên kết giữ bản quyền©
Copyright © by VNU-HCM Press and author/
co-partnership All rights reserved
ISBN: 978-604-73-7808-1
In 250 cuốn, khổ 16 x 24 cm, XNĐKXB số: 2564-2020/CXBIPH/1-56/ĐHQGTPHCM QĐXB
số 126/QĐ-NXB ĐHQGTPHCM, cấp ngày 06/7/2020
In tại: Công ty TNHH In & Bao bì Hưng Phú Địa chỉ: 162A/1, KP1A, P An Phú, TX Thuận
An, Bình Dương Nộp lưu chiểu: Quý III/2020
Trang 4THỰC TẬP XỬ LÝ NƯỚC CẤP TRẦN THỊ KIM ANH,
HOÀNG THỊ TUYẾT NHUNG
ĐỂ CÓ SÁCH HAY, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Giáo trình Thực tập xử lý nước cấp được dùng cho sinh viên
ngành môi trường có thể tìm hiểu các phương pháp xử lý ô nhiễm trong nước mặt và nước ngầm như xử lý sắt, xử lý độ cứng trong nước ngầm,
xử lý chất rắn lơ lửng trong nước mặt, xử lý chất ô nhiễm hữu cơ trong nước, Từ các đánh giá hiệu quả xử lý nước cấp thông qua nhiều phương pháp khác nhau, sinh viên môi trường có cái nhìn tổng quan, thực tế về các phương pháp xử lý nước cấp cũng như hiệu quả của các phương pháp Ngoài ra, sinh viên được trang bị những kỹ năng thực hành phân tích đánh giá các chỉ tiêu phân tích đối với xử lý nước, phân tích đánh giá số liệu và xây dựng các phương trình động học cho quá trình xử
lý Từ đó, nắm được quy luật cho từng phương pháp xử lý
Sinh viên thực tập học phần này sẽ được trang bị đầy đủ kiến thức
và kỹ năng cho quá trình thực tập về lĩnh vực xử lý nước cấp, để có thể
trở thành một kỹ sư môi trường trong tương lai
Các tác giả
Trang 8MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
MỤC LỤC 5
CÁC KÝ HIỆU VÀ ĐƠN VỊ 9
MỞ ĐẦU 11
BÀI THỰC HÀNH SỐ 1 KEO TỤ - TẠO BÔNG BẰNG PHÈN NHÔM 12
1.1 TỔNG QUAN 12
1.1.1 Trị số pH của nước 13
1.1.2 Lượng dùng chất keo tụ 13
1.1.3 Nhiệt độ nước 14
1.1.4 Tốc độ hỗn hợp của nước với chất keo tụ 14
1.2 DỤNG CỤ - THIẾT BỊ 15
1.3 HÓA CHẤT 15
1.4 THỰC NGHIỆM 15
1.4.1 TN 1: Xác định giá trị pH tối ưu 15
1.4.2 TN 2: Xác định liều lượng phèn tối ưu 17
1.4.3 TN 3: S dụng m h nh keo tụ – tạo b ng – lắng 18
1.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU 19
1.6 CÂU HỎI ÔN TẬP 19
1.7 BÁO CÁO KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 19
BÀI THỰC HÀNH SỐ 2 LẮNG BÔNG TỤ 20
2.1 TỔNG QUAN 20
2.1.1 Các khái niệm 20
Trang 92.1.2 Cách xác định hiệu quả lắng b ng tụ 21
2.2 DỤNG CỤ - THIẾT BỊ 22
2.3 HÓA CHẤT 22
2.4 THỰC NGHIỆM 23
2.4.1 Thiết lập thí nghiệm 23
2.4.2 Tiến hành thí nghiệm 24
2.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU 24
2.6 CÂU HỎI ÔN TẬP 25
2.7 BÁO CÁO KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 25
BÀI THỰC HÀNH SỐ 3 HẤP PHỤ BẰNG THAN HOẠT TÍNH 26
3.1 TỔNG QUAN 26
3.1.1 Phương tr nh Freundlich 26
3.1.2 Phương tr nh Langmuir 27
3.1.3 Quá tr nh hấp phụ theo dạng mẻ 28
3.1.4 Quá tr nh hấp phụ dạng cột 28
3.2 DỤNG CỤ - THIẾT BỊ 29
3.4 THỰC NGHIỆM 29
3.4.1 TN 1: Xác định quan hệ nồng độ màu và độ hấp thu 29
3.4.2 TN 2: Quá tr nh hấp phụ theo mẻ 30
3.4.3 TN 3: Hấp phụ dạng cột 31
3.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU 32
3.6 CÂU HỎI ÔN TẬP 33
3.7 BÁO CÁO KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 33
BÀI THỰC HÀNH SỐ 4 LOẠI BỎ SẮT TRONG NƯỚC NGẦM 34
Trang 104.1 TỔNG QUAN 34
4.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP KHỬ SẮT 35
4.2.1 Kh sắt bằng phương pháp làm thoáng 35
4.2.2 Kh sắt bằng phương pháp dùng hóa chất 37
4.3 DỤNG CỤ - THIẾT BỊ 38
4.4 HÓA CHẤT 38
4.5 PHÂN TÍCH SẮT 39
4.5.1 Lập đường chuẩn 39
4.5.2 Sắt tổng cộng (TFe) 40
4.5.3 Sắt hai (Fe2+) 40
4.6 THỰC NGHIỆM 41
4.6.1 TN 1: Loại bỏ sắt bằng phương pháp thổi khí 41
4.6.2 TN 2: Loại bỏ sắt bằng giàn mưa 44
4.6.3 TN 3: Loại bỏ sắt bằng phương pháp hóa chất 44
4.7 XỬ LÝ SỐ LIỆU 45
4.8 CÂU HỎI ÔN TẬP 46
4.9 BÁO CÁO KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 46
BÀI THỰC HÀNH SỐ 5 KHỬ CỨNG BẰNG HÓA CHẤT 47
5.1 TỔNG QUAN 47
5.1.1 Kh cứng carbonate bằng v i 48
5.1.2 Kh cứng non-carbonate bằng v i và sođa 48
5.1.3 Phương pháp khuấy trộn 48
5.1.4 Phương pháp bể phản ứng tầng s i (Pellet Reactor) 49
5.2 DỤNG CỤ - THIẾT BỊ 51
5.3 HÓA CHẤT 51
5.4 THỰC NGHIỆM 53
Trang 115.4.1 TN 1: Loại bỏ độ cứng bằng hóa chất theo mẻ 53
5.4.2 TN 2: Loại bỏ độ cứng bằng Pellet Reactor 54
5.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU 54
5.6 CÂU HỎI ÔN TẬP 54
5.7 BÁO CÁO KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 55
BÀI THỰC HÀNH SỐ 6 KHỬ CỨNG BẰNG TRAO ĐỔI ION 56
6.1 TỔNG QUAN 56
6.2 DỤNG CỤ - THIẾT BỊ 58
6.3 HÓA CHẤT 58
6.4 THỰC NGHIỆM 59
6.4.1 TN 1: Nh a cationit để làm mềm nước theo mẻ 59
6.4.2 TN 2: Nh a cationit để làm mềm nước theo thời gian 59
6.4.3 TN 3: Nh a cationit để làm mềm nước liên tục 59
6.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU 60
6.6 CÂU HỎI ÔN TẬP 60
6.7 BÁO CÁO KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 61
BÀI THỰC HÀNH SỐ 7 KHỬ TRÙNG 62
7.1 TỔNG QUAN 62
7.1.1 Kh trùng là g ? 62
7.1.2 Kh trùng nước bằng Clo và các hợp chất của nó 63
7.1.3 Kh trùng nước bằng tia UV 65
7.2 DỤNG CỤ - THIẾT BỊ 66
7.3 HÓA CHẤT 66
Trang 127.4.1 TN 1: Kh trùng bằng hóa chất NaOCl 69
7.4.2 TN 2: Kh trùng bằng mô hình 70
7.4.3 TN 3: Kh trùng bằng UV 70
7.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU 71
7.6 CÂU HỎI ÔN TẬP 71
7.7 BÁO CÁO KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 71
PHỤ LỤC 1 72
PHỤ LỤC 2 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 13CÁC KÝ HIỆU VÀ ĐƠN VỊ
Ký hiệu Nội dung Tiếng Anh Đơn vị
DO Oxy hòa tan Dissolved oxygen mg/L
EBCT Thời gian tiếp xúc Empty bed contact time phút MPN Số lượng Vi sinh vật Most potable number
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
Q Lưu lượng Flowrate L/h
SS Chất rắn lơ lửng Suspended solid mg/L TFe Nồng độ sắt tổng mg/L
TN Thí nghiệm
UV Bức xạ tử ngoại Ultra violet
V Thể tích Volume L
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Mục đích thí nghiệm
- Giúp sinh viên làm quen với các kỹ năng cần thiết của người kỹ
sư tương lai
- Công nghệ xử lý, thiết bị xử nước cấp
- Vận hành các thiết bị xử lý nước cấp
- Điều hành một nhóm sinh viên cùng thực hiện 1 công việc
- Luyện tập khả năng viết một báo cáo kỹ thuật
2 Yêu cầu trước thí nghiệm
Sinh viên phải đọc bài hướng dẫn thí nghiệm, tham khảo tài liệu liên quan để tìm hiểu các kiến thức cần thiết cho bài thí nghiệm Xem thiết bị để hiểu cách tiến hành thí nghiệm, vạch kế hoạch làm việc và phân công trong nhóm
3 Yêu cầu khi làm thí nghiệm
Sau mỗi bài thí nghiệm mỗi nhóm sinh viên phải làm một bản báo cáo kết quả thu được Tổng hợp tất cả các bản báo cáo thành một tập và nộp lại cho giáo viên sau khi học xong 7 bài thí nghiệm
4 Nội dung
- Trình bày yêu cầu, nội dung tóm tắt và kết quả của bài thí nghiệm
- Lý thuyết liên quan đến bài thí nghiệm
- Thực hiện: trình bày các bước thí nghiệm và số liệu thô
- Kết quả tính toán, nhận xét kết quả thu được
- Tài liệu tham khảo
Trang 15BÀI THỰC HÀNH SỐ 1 KEO TỤ - TẠO BÔNG BẰNG PHÈN NHÔM
Mục tiêu bài thực hành số 1: Sau khi học xong bài này, sinh viên có
khả năng:
Trình bày được cơ chế của phương pháp keo tụ tạo bông
Giải thích được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình keo tụ tạo bông
Xác định được giá trị pH tối ưu của quá trình keo tụ tạo bông
Xác định được liều lượng phèn tối ưu của quá trình keo tụ tạo bông
Vận hành được bể keo tụ tạo bông kết hợp lắng Lamella
1.1 TỔNG QUAN
Xử lý bằng phương pháp keo tụ tạo bông bằng phèn nhôm là cho vào trong nước một lượng chất keo tụ (phèn nhôm) đủ làm cho các hạt keo trong nước mặt (hạt keo đất sét, các hợp chất humic tạo độ màu với kích thước bé) mất tính ổn định và kết bông thành những hạt lớn có khả năng lắng xuống Thông thường quá trình keo tụ tạo bông xảy ra qua hai giai đoạn sau:
Giai đoạn 1 – Giai đoạn keo tụ làm mất tính ổn định của hạt keo trong nước Phèn nhôm thuỷ phân tạo thành các hạt keo mang điện tích dương, hình thành quá trình hấp phụ và trung hòa điện tích làm mất tính ổn định của hạt keo trong nước ở pH thấp hoặc sẽ tạo thành kết tủa Al(OH)3 để có thể kết tụ quét kéo theo các hạt keo trong nước cùng lắng
Giai đoạn 2 – Giai đoạn tạo bông, kết bông các bông tụ nhỏ bị mất tính ổn định thành những bông tụ lớn có khả năng lắng được bằng trọng lực
Kết quả của quá trình trên là hình thành các hạt lớn lắng xuống
Trang 16Để thực hiện quá trình keo tụ, người ta cho vào nước các chất keo
tụ thích hợp như phèn nhôm Al2(SO4)3, phèn sắt FeSO4 hoặc FeCl3 Các loại phèn này được đưa vào nước dưới dạng dung dịch hòa tan
Khi cho phèn nhôm vào nước, chúng phân ly thành các sản phẩm thủy phân, sau đó, các ion này bị thuỷ phân thành Al(OH)3 với pH thích hợp:
Al(H2O)63+ ⇔ Al(OH)(H2O)52+ ⇔ … ⇔ Al13O4(OH)247+ ⇔ Al(OH)3 (s) ⇔ Al(OH)4-
Trong phản ứng thuỷ phân trên, ngoài các sản phẩm thủy phân (nhân tố quyết định đến hiệu quả keo tụ) được tạo thành, các ion H+ còn giải phóng ra Các ion này sẽ được khử bằng độ kiềm tự nhiên của nước (được đánh giá bằng HCO3-) Trường hợp độ kiềm tự nhiên của nước thấp, không đủ để trung hòa ion H+ thì cần phải kiềm hóa nước Chất dùng để kiềm hóa thông dụng là vôi Một số trường hợp khác có thể dùng soda (Na2CO3) hay xút (NaOH)
Sau đây là các yếu tố chính ảnh hưởng đến quá trình keo tụ tạo bông khi sử dụng phèn nhôm:
1.1.1 Trị số pH của nước
Nước thiên nhiên sau khi đã cho Al2(SO4)3 vào, trị số pH của nó bị giảm thấp vì đây là một loại muối gồm axit mạnh và bazơ yếu Sự thuỷ phân của nó có thể tăng thêm tính axit của nước Đối với hiệu quả keo tụ, ảnh hưởng chủ yếu là trị số pH của nước sau khi cho phèn vào Cho nên giá trị pH dưới đây đều là pH của nước sau khi cho phèn vào
1.1.2 Lượng dùng chất keo tụ
Quá trình keo tụ không phải là một phản ứng hóa học đơn thuần, nên lượng phèn cho vào không thể căn cứ vào tính toán để xác định Tuỳ điều kiện cụ thể khác nhau, phải làm thực nghiệm Jartest để tìm ra lượng phèn cho vào tối ưu
Nói chung nếu huyền phù trong nước nhiều thì lượng chất keo tụ cần thiết lớn Cũng có trường hợp chất hữu cơ trong nước tương đối ít mà lượng chất keo tụ vẫn cần nhiều
Trang 17Bảng 1.1: Liều lượng phèn để xử lý nước cấp
Hàm lượng cặn, mg/L Liều lượng phèn không chứa nước (mg/L)
quả kém
Khi dùng nhôm sunfat để tiến hành keo tụ nước thiên nhiên, nhiệt
độ nước tốt nhất là 25 – 300C
1.1.4 Tốc độ hỗn hợp của nước với chất keo tụ
Tốc độ hỗn hợp của nước và chất keo tụ ảnh hưởng đến tính phân
bổ đồng đều của chất keo tụ và cơ hội va chạm giữa các hạt keo Đây là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình keo tụ tạo bông Tốc độ khuấy tốt nhất là từ nhanh chuyển sang chậm Khi mới cho chất keo tụ vào nước, phải khuấy nhanh, vì sự thuỷ phân của chất keo tụ trong nước
và tốc độ hình thành keo rất nhanh Cho nên phải khuấy nhanh để chất keo tụ khuếch tán đến các nơi trong nước để kịp thời tác dụng với các tạp chất trong nước Sau khi hỗn hợp hình thành bông tụ nhỏ và lớn lên, không nên khuấy quá nhanh, vì không những bông phèn khó lớn lên mà còn phá vỡ những bông phèn đã hình thành
Rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả keo tụ Để tìm ra điều kiện tối ưu để xử lý bằng keo tụ khi thiết kế thiết bị hoặc điều chỉnh vận
Trang 18hành thì nên tiến hành thí nghiệm ở phòng thí nghiệm bằng thiết bị Jartest
Hình 1.1: Mô hình thí nghiệm Jartest
1.4.1 TN 1: Xác định giá trị pH tối ưu
Bước 1: Định lượng hóa chất điều chỉnh pH
- Lấy 400 mL mẫu nước có độ đục cho vào mỗi cốc Jartest (sử
dụng 2 cốc: 1 cốc điều chỉnh pH tăng, 1 cốc điều chỉnh pH giảm) Đo pH ban đầu
Trang 19- Cho vào cốc 0,3 mL phèn để nồng độ phèn trong dung dịch đạt
30 mg/L
- Dùng dung dịch NaOH 0,1N hoặc H2SO4 0,1N điều chỉnh pH đến các giá trị 4, 5, 6, 7, 8, 9 Ghi nhận giá trị NaOH và H2SO4 đã dùng
Bước 2: Keo tụ - tạo bông
- Chuẩn bị 6 cốc Jartest, cho vào mỗi cốc 400 mL mẫu nước
- Thêm vào mỗi cốc 0,3 mL phèn và các thể tích NaOH và H2SO4
(đã xác định ở bước 1) vào cùng lúc để 6 cốc đạt giá trị pH tương ứng là
Trang 20Bước 3: Phân tích mẫu
- Lấy mẫu nước lắng (lớp nước ở phía trên, lấy dưới lớp váng bề mặt) của tất cả các cốc đem phân tích chỉ tiêu pH, độ đục
Lưu ý: pH tối ưu là pH ứng với mẫu có độ đục thấp nhất
1.4.2 TN 2: Xác định liều lượng phèn tối ưu
Bước 1: Định lượng hóa chất điều chỉnh pH ứng với các lượng phèn khác nhau
- Lấy 6 cốc Jartest cho vào 400 mL mẫu nước và cho vào lượng phèn lần lượt là: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5 và 0,6 mL
- Dùng dung dịch NaOH 0,1N hoặc H2SO4 0,1N điều chỉnh pH đến
các giá trị pH tối ưu (pH tối ưu đã xác định từ thí nghiệm 1), ghi nhận
các thể tích hóa chất điều chỉnh để tiến hành bước 2
Bước 2: Thí nghiệm lượng phèn thay đổi
- Lấy 6 cốc Jartest cho vào 400 mL mẫu nước
- Cho vào các lượng phèn xác định ở bước 1 và hóa chất (axit hoặc kiềm để đạt pH tối ưu ứng với các liều lượng phèn khác nhau) cùng lúc
- Đặt các cốc vào thiết bị Jartest, điều chỉnh tốc độ khuấy 100 vòng/phút trong 1 phút
- Điều chỉnh vòng khuấy chậm lại trong 15 phút ở tốc độ 15 – 20 vòng/ phút
- Sau khi máy tắt, để lắng tĩnh 30 phút
0,1 mL 0,2 mL 0,3 mL 0,4 mL 0,5 mL 0,6 mL
Trang 21Nếu hiệu quả xử lý trong thí nghiệm 1 không tốt thì lượng phèn tăng lên từ 0,3 đến 0,8 mL Thực hiện lại thí nghiệm với liều lượng phèn khác nếu không tìm được lượng phèn tối ưu
Bước 3: Phân tích mẫu
- Lấy mẫu nước lắng (lớp
nước ở phía trên, lấy dưới lớp
váng bề mặt) phân tích chỉ tiêu
pH, độ đục
- Liều lượng phèn tối ưu là
liều lượng phèn ứng với mẫu có
độ đục thấp nhất
Hình 1.2: Mẫu keo tụ - tạo bông
1.4.3 TN 3: Sử dụng mô hình keo tụ – tạo bông – lắng
Bước 1: Tính toán lưu lượng vận hành mô hình
- Dựa trên liều lượng hóa chất để điều chỉnh pH và liều lượng phèn tối ưu tính toán lưu lượng cho vào phù hợp với lưu lượng nước
Bước 2: Vận hành mô hình
- Thêm đầy mẫu nước, chỉnh pH, cho phèn, khuấy đều vào mô hình trước khi vận hành (khoảng 30 L)
- Điều chỉnh bơm đầu vào sao cho lưu lượng nước là 60 L/h bằng
bộ phận điều chỉnh lưu lượng
- Điều chỉnh bộ phận châm hóa chất và phèn tương ứng
- Kiểm tra pH trong bể keo tụ và tạo bông mỗi 5 phút để điều chỉnh hóa chất cho phù hợp
- Lượng phèn khi vận hành mô hình thường cao hơn so với thí nghiệm Jartest
- Quan sát quá trình tạo bông cặn và quá trình lắng tại bể vách nghiêng
- Lấy mẫu đầu ra phân tích pH, độ đục, sau 30 phút, 1 giờ, 2 giờ vận hành
Trang 22Hình 1.3: Mô hình bể lắng keo tụ – tạo bông – lắng vách nghiêng
1.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU
- Vẽ đồ thị tương quan giữa pH và độ đục
- Vẽ đồ thị tương quan giữa nồng độ phèn trong cốc và độ đục
- Vẽ đồ thị đánh giá hiệu quả xử lý độ đục của mô hình
- So sánh hiệu quả xử lý độ đục theo mẻ và mô hình liên tục
1.6 CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Thế nào là keo tụ - tạo bông? Các yếu tố ảnh hưởng đến
keo tụ - tạo bông?
Câu 2: Những hóa chất thường dùng để keo tụ là gì?
Câu 3: Ứng dụng của keo tụ - tạo bông là gì?
1.7 BÁO CÁO KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
Sinh viên báo cáo kết quả sau buổi thí nghiệm theo mẫu BÁO CÁO
1 (phần phụ lục)
Sinh viên báo cáo tổng kết theo mẫu BÁO CÁO TỔNG KẾT (phần phụ lục) sau khi kết thúc môn học
Trang 23BÀI THỰC HÀNH SỐ 2 LẮNG BÔNG TỤ
Mục tiêu bài thực hành số 2: Sau khi học xong bài này, sinh viên có
khả năng:
Trình bày được các loại lắng rời rạc và lắng bông tụ
Xác định được hiệu quả lắng bông tụ tại thời gian lắng
Xác định được tải trọng của bể lắng bông tụ
Trình bày được thông số thiết kế của bể lắng trong thực tế
2.1 TỔNG QUAN
2.1.1 Các khái niệm
Quá trình lắng là quá trình để loại bỏ các chất lắng lơ lửng có khả năng lắng được bằng trọng lực
Lắng được chia làm bốn loại:
+ Lắng rời rạc: xảy ra khi nồng độ chất rắn lơ lửng nhỏ < 200 mg/L
và các hạt trong quá trình lắng không va chạm và kết dính với nhau Các hạt chất rắn có đường kính và vận tốc không đổi trong quá trình lắng Vận tốc lắng của hạt xác định theo định luật Stoke
+ Lắng bông tụ: xảy ra khi nồng độ chất rắn lơ lửng (< 1000 mg/L), tuy nhiên các hạt trong quá trình lắng có khả năng kết dính thành những hạt có kích thước lớn hơn, do đó đường kính và vận tốc lắng của hạt thay đổi Vận tốc lắng chỉ có khả năng xác định bằng thực nghiệm
+ Lắng cản trở: xảy ra khi nồng độ chất rắn lơ lửng lớn (> 1000 mg/L), lúc này các hạt có xu hướng nằm kề nhau và tạo thành 1 mảng lớn, làm cản trở quá trình lắng của các hạt riêng lẻ và do đó vận tốc lắng giảm xuống
+ Lắng nén: khi nồng độ chất rắn lơ lửng rất cao, quá trình lắng nén xảy ra Lúc này quá trình lắng hầu như không xảy ra mà xảy ra quá trình
Trang 24nén, các hạt chất rắn đi xuống ép nước đi lên Lắng nén thường xảy ra phía dưới của bể lắng
Các bể lắng thường gặp: bể lắng hình chữ nhật, gọi là bể lắng ngang, bể lắng hình tròn thường là bể lắng đứng và bể lắng ly tâm, bể lắng vách nghiêng và bể lắng tiếp xúc
2.1.2 Cách xác định hiệu quả lắng bông tụ
Lắng bông tụ được thực hiện nhằm xác định hiệu quả lắng sau quá trình keo tụ tạo bông với các bước sau:
- Vẽ đường cong nội suy
Hình 2.1: Đường cong hiệu suất của quá trình lắng bông tụ
- Xác định hiệu suất lắng theo phương trình:
Trang 25Trong đó: RT: hiệu suất tổng của quá trình lắng tại thời điểm t (phút)
Ra, Rb, Rc: hiệu suất lắng nội suy từ đồ thị phía trên
Cách xác định hàm lượng chất rắn lơ lửng - Tổng chất rắn lơ lửng
a Chuẩn bị giấy lọc sợi thuỷ tinh:
- Làm khô giấy ở nhiệt độ 103 – 105oC trong 1 giờ
- Làm nguội giấy trong bình hút ẩm đến nhiệt độ cân bằng (trong 1 giờ)
- Cân P1 (mg)
b Phân tích mẫu:
- Lọc mẫu có dung tích xác định (đã được xáo trộn đều) qua giấy lọc đã cân
- Làm bay hơi nước trong tủ sấy ở nhiệt độ 103 – 105oC
- Làm nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ cân bằng (trong 1 giờ)
- Cân P2 (mg)
Trang 27Bảng 2.2: Kết quả thí nghiệm với cột lắng
Chiều cao cột, m 0,5 1,0 1,5 2,0 Thời gian (phút)
- Xác định hiệu suất lắng tương ứng với mỗi vị trí và mỗi thời gian
- Vẽ đường cong nội suy của thời gian lấy mẫu ứng với chiều cao cột lắng
2.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU
- Vẽ đường cong nội suy hiệu suất lắng và thời gian lắng
- Vẽ đường cong thể hiện mối quan hệ giữa hiệu suất lắng và thời gian lưu nước
- Vẽ đường cong thể hiện mối quan hệ giữa hiệu suất lắng và tải trọng bề mặt của bể lắng
- Tính sơ bộ các thông số của bể lắng ngang (chiều cao bể lắng, kích thước bể lắng) với thông số nước đầu vào như thí nghiệm khi chạy với lưu lượng 30.000 m3/ngđ
Trang 282.6 CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Nêu các loại lắng Thường gặp trong các hệ thống xử lý nào? Câu 2: Phân biệt các bể lắng thường gặp
Câu 3: Từ thí nghiệm đã làm có thể xác định được thông số gì cho
thiết kế bể lắng?
2.7 BÁO CÁO KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
Sinh viên báo cáo kết quả sau buổi thí nghiệm theo mẫu BÁO CÁO
2 (phần phụ lục)
Sinh viên báo cáo tổng kết theo mẫu BÁO CÁO TỔNG KẾT (phần phụ lục) sau khi kết thúc môn học
Trang 29BÀI THỰC HÀNH SỐ 3 HẤP PHỤ BẰNG THAN HOẠT TÍNH
Mục tiêu bài thực hành số 3: Sau khi học xong bài này, sinh viên có
khả năng:
Trình bày được định nghĩa của phương pháp hấp phụ
Trình bày được bản chất của Phương trình Freundlich và Phương trình Langmuir
Tính toán được khả năng hấp phụ của than hoạt tính bằng Phương trình Freundlich và Phương trình Langmuir
Đánh giá được hiệu quả hấp phụ chất hữu cơ (phẩm màu) trên than hoạt tính theo mẻ và cột
Xây dựng được đường cân bằng hấp phụ chất hữu cơ (phẩm màu) trên than hoạt tính
3.1 TỔNG QUAN
Phương pháp hấp phụ bằng than hoạt tính được áp dụng rộng rãi
để loại bỏ các hợp chất gây màu, gây mùi trong quá trình xử lý nước tinh khiết hoặc dùng để loại bỏ chất ô nhiễm nồng độ thấp như thuốc trừ sâu, atrazin từ nước ngầm và nước mặt Ưu điểm của phương pháp
là hiệu quả cao (80-95%), vận hành đơn giản và có thể hoàn nguyên vật liệu
Quá trình hấp phụ có thể tiến hành một bậc hay nhiều bậc Hấp phụ một bậc được ứng dụng khi giá rẻ hoặc là chất thải của sản xuất Quá trình hấp phụ nhiều bậc sẽ thu hiệu quả cao hơn
3.1.1 Phương trình Freundlich
Lượng chất bị hấp phụ vào than hoạt tính phụ thuộc vào bản chất của chất bị hấp phụ và nồng độ đầu vào, cấu trúc bề mặt của than hoạt tính và nhiệt độ và độ pH của nước Đối với một hệ thống xử lý bằng than hoạt tính, mối quan hệ giữa lượng vật chất hấp phụ trên một đơn vị
Trang 30khối lượng than hoạt tính và nồng độ cân bằng, khi nhiệt độ và pH không đổi được gọi là quá trình đẳng nhiệt
Quá trình hấp phụ đẳng nhiệt có thể được mô tả theo biểu thức thực nghiệm Freundlich:
q: độ hấp phụ cân bằng, q = V(C d – C cb )/ M V: thể tích dung dịch, L
C d : nồng độ dung dịch ban đầu, g/L,
Dựa trên đồ thị đường cân bằng đẳng nhiệt hấp phụ, có thể xác định được tỷ số hấp phụ cho vào dung dịch ứng với sự biến đổi nồng độ cho trước
Biểu thức trên được viết lại thành dạng tuyến tính:
lgCcb = lgK + nlgq
C cb = K.q n
Trang 31qe: dung lượng hấp phụ tại thời điểm cân bằng (mg/g)
qm: là dung lượng hấp phụ cực đại ứng với trường hợp tất cả các tâm trên bề mặt chất hấp phụ đã bị chiếm (mg/g)
C d : nồng độ dung dịch ban đầu, g/L
Trang 323.4.1 TN 1: Xác định quan hệ nồng độ màu và độ hấp thu
Khảo sát bước sóng có độ hấp thu cao nhất của phẩm màu
Dựng đường thẳng mối quan hệ giữa hai nồng độ phẩm màu (C) và
độ hấp thu (A) Xác định hàm tuyến tính của (C) theo (A) Đo độ hấp thu của các dung dịch có nồng độ phẩm nhuộm khác nhau ở bước sóng đã khảo sát
Trang 333.4.2 TN 2: Quá trình hấp phụ theo mẻ
Cho 0,1 g thuốc nhuộm vào trong 8 L nước, lắc đều (dùng cho thí
nghiệm 2 và 3) Đo độ hấp thu của mẫu nước (mẫu ban đầu)
ĐƠN BẬC
Bước 1: Cho mẫu nước vào 5 cốc trong mô hình (mỗi cốc 500 mL
nước đã pha)
Bước 2: Đổ than bột với khối lượng 0, 0,2; 0,4; 0,6; 1 g vào 5 cốc,
đem khuấy bằng mô hình hấp phụ khuấy mạnh cho than đều trong cốc, sau đó, tốc độ 50 vòng/phút, tính thời gian hấp phụ lúc bắt đầu khuấy
Bước 3: Sau mỗi thời gian xác định (theo bảng), dùng pipet lấy
khoảng 15 mL dung dịch đem quay ly tâm, sau đó lọc rồi đo độ hấp thu của
mẫu nước ở bước sóng (đã xác định ở thí nghiệm 1), trên máy quang phổ
Cốc 1 2 3 4 5
Thời gian (phút) Khối lượng
Nguyên tắc: xác định sự biến thiên nồng độ phẩm nhuộm còn lại trong
dung dịch theo thời gian ở các tỷ lệ than và phẩm nhuộm khác nhau
Trang 34ĐA BẬC
Bước 1: Cho 0,5 L mẫu nước vào cốc 1 trong mô hình
Bước 2: Đổ than bột với khối lượng đã tối ưu ở phần thí nghiệm
ĐƠN BẬC chia đều vào 3 cốc, đem khuấy bằng mô hình hấp phụ, tốc
độ 50 vòng/phút, nước được chảy từ cốc 1 sang cốc 2 và sang cốc 3 (than được giữ lại ở mỗi cốc) với thời gian hấp phụ lúc bắt đầu khuấy là thời
gian tối ưu ở thí nghiệm ĐƠN BẬC
Bước 3: Dùng pipet lấy khoảng 15 mL dung dịch sau hấp phụ ở
cốc thứ 3 đem lọc rồi đo độ hấp thu của mẫu nước ở bước sóng (đã xác
định ở thí nghiệm 1), trên máy quang phổ
Hình 3.1: Mô hình thí nghiệm hấp phụ đa bậc
3.4.3 TN 3: Hấp phụ dạng cột
Nguyên tắc: Thực hiện thí nghiệm trên mô hình hấp phụ dạng cột mô
phỏng quá trình hấp phụ liên tục
Trang 35Hình 3.2: Mô hình cột hấp phụ liên tục
Bước 1: Cân khối lượng than hạt (g), sau đó dồn than hạt vào
cột hấp phụ với chiều cao khoảng H = 15 cm Xác định lượng than trong cột (g)
Bước 2: Cho mẫu nước điền đầy vào cột than (không có bọt khí trong
cột) Nước tiếp tục được bơm chảy qua cột với lưu lượng Q = 0,5 và Q = 1 L/h Lấy mẫu ở những mốc thời gian 0,5; 1; 1,5; 2; 2,5, 3 giờ và đến khi nồng độ đầu ra bằng đầu vào
Trang 36- Vẽ đồ thị quan hệ giữa lgC và lgq Vẽ phương trình Freundlich và Langmuir So sánh 2 phương trình và nhận xét
- Vẽ đồ thị biến thiên nồng độ màu đầu ra theo thời gian Xác định thời gian hay bed volume khi đạt độ màu đầu ra bằng 50% độ màu ban đầu?
3.6 CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Thế nào là than hoạt tính?
Câu 2: Trình bày những ảnh hưởng đối với quá trình hấp phụ bằng
than hoạt tính
Câu 3: Trình bày ý nghĩa của Phương trình Langmuir và Freundlich Câu 4: Trình bày ý nghĩa của quá trình thí nghiệm dạng mẻ và
dạng cột
Câu 5: Trình bày cách hoàn nguyên than hoạt tính
3.7 BÁO CÁO KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
Sinh viên báo cáo kết quả sau buổi thí nghiệm theo mẫu BÁO CÁO
3 (phần phụ lục)
Trang 37BÀI THỰC HÀNH SỐ 4 LOẠI BỎ SẮT TRONG NƯỚC NGẦM
Mục tiêu bài thực hành số 4: Sau khi học xong bài này, sinh viên có
khả năng:
Trình bày được các dạng tồn tại của sắt trong nước
Trình bày được các phương pháp khử sắt trong nước cấp
Giải thích được bản chất của quá trình khử sắt bằng phương pháp làm thoáng bằng giàn mưa, phương pháp sục khí
Giải thích được bản chất của quá trình khử sắt bằng phương pháp dùng hóa chất (chất oxy hóa mạnh)
Đánh giá được khả năng khử sắt trong nước cấp khi sử dụng phương pháp sục khí và sử dụng chất oxy hóa mạnh
4.1 TỔNG QUAN
Sắt xuất hiện tự nhiên trong đất, trầm tích, nước mặt và nước ngầm Sắt có thể có trong nước ở hai dạng: hòa tan và không hòa tan Nước có chứa sắt Fe2+ không màu, khi tiếp xúc với không khí, nước chuyển sang màu nâu do kết tủa sắt Fe3+ xuất hiện
Trong nước mặt, sắt tồn tại ở dạng hợp chất Fe3+, thường là Fe(OH)3 không tan, ở dạng keo hay huyền phù, hoặc ở dạng hợp chất hữu cơ phức tạp ít tan
Trong nước ngầm, do có pH thấp và hàm lượng oxi hòa tan thấp hoặc hầu như không có, sắt tồn tại ở dạng ion Sắt Fe2+ là thành phần của các muối tan như Fe(HCO3)2, FeSO4 Hàm lượng sắt có trong các nguồn nước ngầm thường cao và phân bố không đều trong các lớp trầm tích dưới sâu
Trang 38Sắt ảnh hưởng đến sức khỏe con người như thế nào? Sắt là một chất dinh dưỡng vi lượng thiết yếu cho sức khỏe, là thành phần chính của huyết sắc tố, sử dụng để vận chuyển oxy và carbon dioxide trong máu Thiếu sắt có thể tăng cường hấp thụ chì và độc tính; Tuy nhiên, nếu ăn phải một lượng lớn sắt có thể làm hỏng mạch máu, gây ra nôn mửa/ phân
có máu, làm hỏng gan và thận, thậm chí gây tử vong
Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt QCVN 01-1:2018/BYT, sắt có nồng độ thấp hơn hoặc bằng 0,3 mg/L
Trang 39Tốc độ phản ứng được biểu diễn theo phương trình sau:
[ ]
2
2 2
2
d Fe
K Fe O OH dt
: sự biến thiên [Fe2+] theo thời gian t
[Fe2+]; [OH-]; [O2]: nồng độ của các ion Fe2+, OH- và oxi
K: hằng số tốc độ phản ứng, phụ thuộc vào nhiệt độ và chất xúc tác
Như vậy, quá trình chuyển hóa Fe2+ thành Fe3+ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như pH, O2, hàm lượng sắt của nước ngầm, CO2, độ kiềm, nhiệt độ, thời gian phản ứng
Khi tất cả ion Fe2+ hòa tan trong nước đã chuyển hóa thành bông cặn Fe(OH)3, việc loại bỏ các bông cặn ra khỏi nước được thực hiện ở bể lắng/lọc theo cơ chế giữ cặn cơ học
CƠ CHẾ CỦA QUÁ TRÌNH KHỬ SẮT
Trong nước ngầm, sắt (II) bicacbonat là muối không bền vững, thường phân ly như sau:
Fe(HCO 3 ) 2 = 2HCO 3 2- + Fe 2+ (1) Nếu trong nước có oxy hòa tan, quá trình oxy hóa và thuỷ phân diễn ra như sau:
4Fe 2+ + O 2 + 10 H 2 O = 4Fe(OH) 3 + 8H + (2) Đồng thời xảy ra phản ứng phụ
H + + HCO 3 - = H 2 O + CO 2 (3)
Trang 404.2.2 Khử sắt bằng phương pháp dùng hóa chất
4.2.2.1 Khử sắt bằng các chất oxi hóa mạnh
Các chất oxi hóa mạnh thường sử dụng để khử sắt là Cl2, KMnO4,
O3,… Khi cho các chất oxi hóa mạnh vào nước, phản ứng diễn ra như sau:
2 Fe 2+ + Cl 2 + 6 H 2 O = 2 Fe(OH) 3 + 2 Cl - + 6 H + (4)
3 Fe 2+ + KMnO 4 + 7 H 2 O = 3 Fe(OH) 3 + MnO 2 + K + + 5 H + (5)
So sánh với phương pháp khử sắt bằng làm thoáng ta thấy, dùng chất oxi hóa phản ứng xảy ra nhanh hơn, pH môi trường thấp hơn (pH<
6) Nếu trong nước có tồn tại các hợp chất như: H2 S, NH 3 thì chúng sẽ
gây ảnh hưởng đến quá trình khử sắt
4.2.2.2 Khử sắt bằng vôi
Phương pháp khử sắt bằng vôi thường kết hợp với quá trình làm ổn định nước hoặc làm mềm nước Khi cho vôi vào nước, quá trình khử sắt xảy ra theo 2 trường hợp:
+ Trường hợp nước có oxi hòa tan (vôi được coi như chất xúc tác):
4Fe(HCO 3 ) 2 + O 2 + 2H 2 O + 4Ca(OH) 2Fe(OH) 3 + 4Ca(HCO 3 ) 2 (6)
+ Trường hợp nước không có oxi hòa tan:
Fe(HCO 3 ) 2 + Ca(OH) 2 FeCO 3 + CaCO 3 + H 2 O (7)
Ghi chú:
Trong phản ứng, để oxi hóa 1 mg Fe 2+ , cần 0,64 mg Cl 2 hoặc 0,94
mg KMnO 4 và đồng thời độ kiềm của nước giảm đi 0,018 mgđl/l.
Ghi chú:
Fe(OH) 3 hoặc FeCO 3 được tạo thành, dễ dàng lắng lại trong bể lắng
và giữ lại hoàn toàn trong bể lọc.