ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ+ Nhờ Pectinase phân giải các cơ chất Pectin, làm chất \ chiết trong dịch bào dễ thoát ra ngoài hơn, giúp quá trình làm trong và lọc dịch quả rất dễ dàng, do đó làm tăng
Trang 1Thạch Hông Trang 1811110374
Trang 32 NGUYÊN LI U-D NG C -THI T B Ệ Ụ Ụ Ế Ị
Trang 4' 5 NH N XÉT - ĐÁNH GIÁ S LI U • 6.GI I THI U S N PH M NHÓM 3 Ậ Ố Ệ Ớ Ệ Ả Ẩ
_> a _I _ ■ _ ■ _1
Trang 5Nước quả được sản xuất từ các loại quả như thanh long, chanh dây, dứa, Qủa được ép lấy nước hoặc chà lấy bột thịt quả.
Nước quà đục: Chanh dây,
thanh lõng, chuối, cà chua,
: dứa, nho, táo,
Trang 6NGUYÊN LI Ệ U- D Ụ NG C Ụ -THI Ế T
Trang 7D Ụ NGC
Ụ
THIẾT BỊ
Thau rổ
-nhựa Nồi inox Muồng đúa Brix kế pH k ê' Máy xay Máy đo nhiệt độ tâm hộp
Rây lọc Bao taynilon Hủ thủytinh Dao
Nhiệt kê Cân 02 số lẻ điện tử Bếp từ Máy sấy ẩm
Trang 14CÁCH THỰC HIỆN
♦ Phươug pháp cơ học: Ép - Xay- Lọc
Dứa -> Bỏ cuốn, để vỏ -> cắt 1 X 1 X lcm -> Xay (Dứa:Nước=l :1) -> Lọc -> Thu hồi dịch quả.
Chanh dây -> Tách thịt quả -> Chà qua rây -> Chanh dây:Nước=l: 1 -> Lọc -> Thu hồi dịch quả.
♦ Phương pháp Cơ học+Gia nhiệt:
Cắt - Xay- Lọc
Gia nhiẹt >60°C
Dứa -> Bỏ cuốn, để vỏ-> cắt 1 X 1 X lcm -> Xay (Dứa:Nước=l :1) ->Gia nhiệt 75°c -> Lọc -> Thu hồi dịch quả.
Chanh dây -> Tảch thịt quả -> Chanh dây:Nước=l:l -> Gia nhiệt 75°c -> Chà qua rây -> Lọc -> Thu hồi dịch quả.
Chanh dây -> Tách thịt quả -> Lạnh đông -> Chà qua rây -> Clianh dây:Nước=l: 1 -> Lọc -> Thu hồi dịch quả.
♦ Phương pháp Cơ học +Enzyme:
Cắt - Xay- Lọc
Gia nhiệt (40°C)
ủ Enzyme pectinase (0,5%; giữ ổn định ở 40°C, 60 phút)
Chanh dây -> Tách thịt quả -> Chanh dây:Nước=l:l -> Gia nhiệt nhẹ đển khi hôn hợp chanh dây đạt 40°C -> Bổ sung Eiizyme Pectinase -> ủ
trong mảy ủ 40°C, 60 phút -> Chà -> Lọc -> Thu hồi dịch quả
Dứa -> Bỏ cuốn, để vỏ -> cắt 1X 1X lcm -> Xay (Dứa:Nirớc=l :1) -> Gia nhiệt nhẹ đến khi hỗn họp dứa xay đạt 40°C -> Bổ sung Enzyme
Pectinase -> ủ trong máy ủ 40°C, 60 phút-> Lọc -> Thu hồi dịch quả
♦ Phương pháp lạnh đông chậm+Cơ học:
Trang 16ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
+ Nhờ Pectinase phân giải các cơ chất Pectin, làm chất \
chiết trong dịch bào dễ thoát ra ngoài hơn, giúp quá trình làm trong và lọc dịch quả rất dễ dàng, do đó làm tăng hiệu ;
Ph ươ ng pháp c ơ
h ọ c+gia nhi ệ t và
/Ph ươ ng pháp c ơ
h ọ c
Hai phương pháp không có
sự chênh lệch nhiều nhưng
phương pháp cơ học+gia
nhiệt cố hiệu suất cao hơn
do qúa trình gia nhiệt, yếu
tố nhỉệt độ cao làm Protid
biến tính lùm màng nguyên
sinh chất của tế bào biến
tĩnh làm tăng tính thấm tế
bào tăng, cấu trúc dễ bị
phá vỡ, hiệu suất khi ép
cao hơn so với chỉ áp dụng
phương pháp cơ học
Ph ươ ng pháp
l ạ nh'
đ ông có hi ệ u su ấ t thu h ồ i ít nh ấ t do:
Dứa với hàm lượng chất
xơ cao (một trái dứa cỡ
vừa chứa đến 13 gram),
sinh của tế bùo nên hiêu
suất thu hồi không cao
bằng cức phương pháp khác
Trang 17suất sản phẩm.
+ Pectinase còn giúp chiết rút được chất màu, chất hòa tan, do đó làm chất lượng thành phẩm tăng lên.
Trang 18Ph ươ ng pháp c ơ h ọ c có hi ệ u su ấ t th ấ p nh ấ t tronng ba ph ươ ng pháp x ử lý, và
hi ệ u su ấ t thu h ồ i trong 3 t ổ làm cùng ph ươ ng pháp c ơ h ọ c trên l ệ ch l ớ n.
Vì + Màng nguyên sinh ch ấ t trên chanh dẩy không b ị bi ế n tính làm d ị ch
Ph ươ ng pháp c ơ h ọ c +gia nhi ệ t có
BIỂU ĐỒ HIỆU SUẤT THU
HỒI CHANH DÂY
□ Mầu l ũ Mầu 2 □ Mầu 3 ■ Hiệu suẩ thu hồi trung bình
Ph ươ ng pháp c ơ h ọ c+ Enzyme mang
l ạ i
hi ệ u su ấ t thu h ồ i cao tuy nhiên th ấ p
h ơ n
ph ươ ng pháp có gia nhi ệ t
V thành ph ầ n chue y ế u trong chanh dây ch ủ y ế u là các h ợ p ch ấ t hòa tan (màu, ) khi s ử d ụ ng Enzyme pectinase
'' có tác d ụ ng phẩn gi ả i các h ợ p ch ấ t không hòa tan thành h ợ p ch ấ t hòa tan
— giúp tăng hi ệ u su ấ t thu h ồ i.
Trang 19khó thoát ra ngoài làm gi ả m hi ệ u su ấ t thu h ồ i.
+ Khi chà l ự c chà, thao tác chà không đ ồ ng đ ề u gi ữ a các t ổ , v ớ i t có
l ự c chà m ạ nh thao tác đ ề u s ẽ có hi ệ u su ấ t thu h ồ i l ớ n.
+ D ụ ng c ụ , rẩy chà không đ ồ ng nh ấ t kích th ướ c Các l ỗ rẩy l ớ n thu h ồ i
s ố l ượ ng d ị ch nhanh h ơ n, d ị ch chanh dẩy d ễ ch ả y qua rẩy h ơ n Các l ỗ
rẩy có kích th ướ c nh ỏ khi ế n d ị ch chanh dẩy khó thoát ra ngoài,
Trang 20Tổ 1 Tổ 2 Tổ 3 Tổ 4 Tổ 5 Tổ 6
Tổ 2,3 có hiệu suất thu hồi gần tương đương nhau, tuy nhiên thấp hơn so với tổ 4,5
và 6 Nguyên nhân có thể do:
+ Chưa lạnh đông đủ thời gian + Nhiệt độ lạnh đông chậm không đảm bảo đồng đều trong tủ lạnh PTN +Số lượng tinh thể đá + Chưa rả đông hết hoàn toàn
- Dụng cụ rây sử dụng khác nhau: Các rây có kích thước khác nhau khiến khả năng thu hồi khác nhau Các rây có
lỗ lớn có thể khiến dịch
đi xuống dễ dàng, cùng lượng dich nhiều hơn
so với các rây có kích thước nhỏ,
Tổ 1 có hiệu suất thu hồi thấp nhất có thể do:
+Lạnh đông không đồng thời với các tổ.
+ Chưa lạnh đông đủ nhiệt
độ để hình thành đủ để gây biến tính hoàn toàn làm quá trình thu dịch kém hiệu quả + Chưa rả đông hết hoàn toàn.
Trang 22KẾT LUẬN PHƯƠNG PHÁP TIỀN XỬ LÝ HIỆU QUẢ
NHẮT
N ƯỚ C QU Ả CHANH DÂY
Phươn pháp Cơ học + Gia nhiệt
N ƯỚ C QU Ả THANH LONG
Trang 23SẢN PHẨ M I N HÓM 3 KHI THỰC HIỆN TẠI NHÀ
Trang 26Thanh long ruột đỏ
KL ban đầu 2193
Xử lý cơ học m vỏ= 839
m ,„ị, =1352 Chà cơ học Đông lạnh chậm
KL bã 235,5 ,7 10 9,4 207
KL chênh lệch
trước và sau rây 13 6 0, -0,5 -10,5
Hao hụt (%) \ 11,3 8,9
ơnkhi không gia nhiệt./
ĐÔNG LẠNH CHẬMHiệu suất thu hồi cao hơn khikhông gia nhiệt Vì: /
- Phá vỡ cấu trúc màngnguyên
sinh do khi để tan giá
thể đá tan ra làm phá
trúc màng
Trang 28Khối lượng ban đầu 2053 0 56,82
Lọc cơ học Gia nhiệt
Khói lượng ban đàu
Cắt cạo láy ruột
Gia nhiệt 443.5
195 50.5
132 50.7
Chanh
Hiệu suất thu hồi thấp hơn khi
không gia nhiệt
Hiệu suất thu hồi cao hơn khikhông gia nhiệt Vì:'-VÍ """
- Y ế u t ố nhi ệ t đ ộ cao làmProtid biến tính, tính thấm tếbào tăng
Trang 29TỔNG HỢP KẾT QUẢ CỦA CÁC NHÓM THỰC HIỆN TẠI NHÀ THANH LONG ĐÔNG LẠNH CHẬM
Các bước Nhóm 1 Nhóm 2 nhóm 3 nhóm 4 nhóm 5 nhóm 6
KL Tỷ lệ
hao hụt (%)
KL Tỷ lệ
hao hut hụt (%)
KL Tỷ lệ
hao hut hụt (%)
KL Tỷ lệ
hao hut hụt (%)
KL Tỷ lệ
hao hut hụt (%)
KL Tỷ lệ
hao hut hụt (%)
Nl ban đầu 652 0 795 0 2193 0 1523,5 0 1550 0 650 0
Bỏ vỏ + cắt nhỏ 376 42,33 540 32,07 1352 38,4 887 41,78 937 39.55 465 28,8 Sau lạnh đông 369 1,07 540 32,07 678,5 -0,3 1061 -11,4 942 -0,3
Rã đông 194 26.84 280 48,15 479,5 29,3 550 33,54 890 3,3 220 66,2 Hiệu suất thu hồi
Trang 30- Nhiệt độ không đồng nhất giữa 2 nhóm sẽ khó đánh giá độ tương đồng của kết quả.
- Dụng cụ rây sử dụng khác nhau: Các rây có kích thước khác nhau khiến khả năng thu hồi khác nhau Các rây có lỗ lớn có thể khiến bả
đi xuống cùng dịch nhiều hơn so với các rây có kích thước nhỏ,
Trang 31thấp hơn nhóm 4 có thể do các nguyên nhân sau: p* 7*
- Thời gian gia nhiệt ngắn hơn nhóm 4, các màng nguyên sinh ít bị biến tính khi vắt lọc hiệu suất thu
- Nhiệt độ không đồng nhất giữa 2 nhóm sẽ khó đánh giá độ tương đồng của kết quả \ /
- \ - Dụng cụ vắt, lọc sử dụng khác nhau: Các rây, túi lọc có kích thước khác nhau khiến khả năng thu hồi
\ khác nhau Cac dụng cụ có lỗ lớn có thể khiến bả đi xuống cùng dịch nhiều hơn so với các rây, lưới lọc
Trang 32- HAVE A GOOD DAY!