1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam

24 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 557,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong một thế giới hiện đại, sự phát triển của kinh tế thị trường đòi hỏi các quốcgia phải mở rộng thị trường, hình thành thị trường khu vực và quốc tế.. Ngoài những khó khăn của một đất

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

BÀI TẬP LỚNHỌC PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN

Trang 2

Lời mở đầu

Hội nhập quốc tế là một quá trình tất yếu, có lịch sử phát triển lâu dài và có nguồngốc, bản chất xã hội của lao động và sự phát triển văn minh của quan hệ giữa conngười với con người Trong xã hội, con người muốn tồn tại và phát triển phải cómối liên kết chặt chẽ với nhau Rộng hơn, ở phạm vi quốc tế, một quốc gia muốnphát triển phải liên kết với các quốc gia khác

Trong một thế giới hiện đại, sự phát triển của kinh tế thị trường đòi hỏi các quốcgia phải mở rộng thị trường, hình thành thị trường khu vực và quốc tế Đây chính

là động lực chủ yếu thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế

Từ những thập niên cuối của thế kỷ XX cho đến nay, cùng với sự phát triển mạnh

mẽ của khoa học - kỹ thuật đã thúc đẩy sự phát triển vượt bậc các lĩnh vực của đờisống xã hội và xã hội hóa cao của lực lượng sản xuất Quá trình xã hội hóa và phâncông lao động ở mức độ cao đã vượt ra khỏi phạm vi biên giới quốc gia và đượcquốc tế hoá ngày một sâu sắc Sự quốc tế hoá như vậy thông qua việc hợp tác ngàycàng sâu giữa các quốc gia ở tầm song phương, tiểu khu vực, khu vực và toàn cầu

Về bản chất, hội nhập quốc tế chính là một hình thức phát triển cao của hợp tácquốc tế Hội nhập quốc tế cũng như các hình thức hợp tác quốc tế khác đều vì lợiích quốc gia, dân tộc Các quốc gia tham gia quá trình này cơ bản vì lợi ích cho đấtnước, vi sự phồn vinh của dân tộc mình Mặc khác, các quốc gia thực hiện hộinhập quốc tế cũng góp phần thúc đẩy thế giới tiến nhanh trên con đường văn minh,thịnh vượng

Giáo sư Trần Văn Thọ viết về tình trạng kinh tế Viê Vt Nam 10 năm đầu sau chiến

tranh: "Mười năm sau 1975 là một trong những giai đoạn tối tăm nhất trong lịch

1

Trang 3

sử Việt Nam Chỉ nói về mặt kinh tế, là một nước nông nghiệp (năm 1980, 80% dân

số sống ở nông thôn và 70% lao động là nông dân) nhưng Việt Nam thiếu ăn, nhiều người phải ăn bo bo trong thời gian dài Lượng lương thực tính trên đầu người giảm liên tục từ năm 1976 đến 1979, sau đó tăng trở lại nhưng cho đến năm

1981 vẫn không hồi phục lại mức năm 1976 Công thương nghiệp cũng đình trệ, sản xuất đình đốn, vật dụng hằng ngày thiếu thốn, cuộc sống của người dân vô cùng khốn khó Ngoài những khó khăn của một đất nước sau chiến tranh và tình hình quốc tế bất lợi, nguyên nhân chính của tình trạng nói trên là do sai lầm trong chính sách, chiến lược phát triển, trong đó nổi bật nhất là sự nóng vội trong việc

áp dụng mô hình xã hội chủ nghĩa trong kinh tế ở miền Nam Nguy cơ thiếu ăn kéo dài và những khó khăn cùng cực khác làm phát sinh hiện tượng "phá rào" trong nông nghiệp, trong mậu dịch và trong việc quyết định giá cả lương thực đã cải thiện tình hình tại một số địa phương Nhưng phải đợi đến đổi mới (tháng 12/1986) mới có biến chuyển thực sự Do tình trạng đó, tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Việt Nam trong 10 năm trước đổi mới chỉ tăng 35%, trong thời gian đó dân số tăng 22% Như vậy, GDP đầu người trung bình tăng chỉ độ 1% (mỗi năm)".

Từ những số liê Vu trên cho chúng ta thấy mô Vt thời kì khủng hoảng ghê gớm sau khithống nhất đất nước, các l\ h]ng trong quản l^, quan liêu, tham nhũng và hơn cả làviê Vc chơi theo cách của “Bolshevik” Bị cấm vâ Vn, chơi riêng và sự thâ Vt đã cho thấynhững năm đầu của thâ Vp niên 80 lối chơi l\i thời đó đã làm hàng loạt các quốc giaXHCN điêu đứng Nhâ Vn thấy rd chính là viê Vc Liên Xô tan rã và quay về với tư bảnnăm 1991

Từ năm 1986, Việt Nam đã thực hiện công cuộc đ]i mới toàn diện đất nước Dưới

áp lực của tình thế khách quan, nhằm thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, ViệtNam đã có những bước cải tiến nền kinh tế theo hướng thị trường, tuy nhiên còn

2

Trang 4

chưa toàn diện, chưa triệt để Nhưng điều đó đã làm cho thế giới “tư bản” bắt đầunhìn Viê Vt Nam theo mô Vt cách chơi khác Năm 1995, bình thường hóa quan hê V với

Mỹ Năm 1993, Francois Mitterrand, vị t]ng thống đầu tiên của nước Pháp thămViệt Nam,

Và trong bài tiểu luâ Vn này, chúng ta sẽ nghiên cứu về quá trình hô Vi nhâp kinh tếquốc tế ở Viê Vt Nam Trả lời và phân tích các vấn đề:

- Thế nào là hô Vi nhâ Vp kinh tế quốc tế

- Hô Vi nhâ Vp ở Viê Vt Nam

- Hô Vi nhâ Vp kinh tế quốc tế ở Viê Vt Nam

- Vai trò, thách thức, cơ hô Vi và nguy cơ của hô Vi nhâ Vp kinh tế quốc tế( HNKTQT)

Đây là mô Vt vấn đề lớn, sâu rô Vng, với kiến thức hạn hqp của mình chắc chắn còn rấtnhiều thiếu sót Rất mong cô và các bạn có thể góp ^ , b] xung

3

Trang 5

NỘI DUNG

4

Trang 6

Recommended for you Document continues below

I NhMng nNt chung vP quá trRnh hô T i nhâ T p quVc tW ở Viê T t Nam

Hiê Vn nay ,nước ta đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước, có quan

hệ kinh tế - thương mại với hơn 160 nước và 70 vùng lãnh th], là thành viên củahầu hết các t] chức khu vực và quốc tế quan trọng với vị thế và vai trò ngày càngđược khẳng định Quan hệ giữa nước ta với các nước trên thế giới ngày càng đi vàochiều sâu; hợp tác về chính trị, quốc phòng, an ninh, văn hóa, xã hội và các lĩnhvực khác được mở rộng

Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hệ thống pháp luậtngày càng được hoàn thiện; năng lực cạnh tranh quốc gia và của các doanh nghiệpđược nâng lên; mở rộng thị trường, tranh thủ được khối lượng lớn vốn đầu tư, trithức, công nghệ và các nguồn lực quan trọng khác, đóng góp tích cực vào sự tăngtrưởng và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Đã có sự đ]i mới mạnh mẽ tư duy về xây dựng và bảo vệ T] quốc trong bốicảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế Năng lực của đội ngũ cán bộ từ Trung ươngđến địa phương được nâng lên một bước; t] chức, bộ máy các cơ quan quản l^ nhànước về hội nhập quốc tế và các hoạt động đối ngoại khác được quan tâm củng cố.Đội ngũ doanh nhân nước ta đã có bước trưởng thành

Nhưng Chủ trương của Đảng chưa được quán triệt và thực hiện đầy đủ, chậmđược cụ thể hóa và thể chế hóa Các cấp, các ngành, các t] chức và cá nhân chưa

5

Trang 7

Push and pull motivation social media marketing

Marketingcăn bản 100% (1)

Trang 8

nhận thức sâu sắc và chưa chủ động tận dụng các cơ hội; đồng thời, chưa thấy rdthách thức để chủ động ứng phó; chưa lường trước các tác động tiêu cực từ bênngoài để có những biện pháp hạn chế hữu hiệu.

Hội nhập kinh tế quốc tế chưa gắn kết chặt chẽ với yêu cầu nâng cao chất lượng,hiệu quả và tính bền vững của sự phát triển kinh tế, Trong công tác hội nhập quốc

tế, tiến độ của việc chuẩn bị về pháp l^ và thể chế vẫn còn khoảng cách so với yêucầu hội nhập, với những chuyển biến mới của tình hình thế giới và khu vực Sựđ]i mới tư duy còn chậm, chưa đáp ứng được tốt nhất yêu cầu phát triển trongnước và phù hợp với những chuyển biến của tình hình thế giới

Hợp tác quốc tế về quốc phòng, an ninh chưa được phát huy đầy đủ, chưa gắnkết chặt chẽ với hội nhập kinh tế quốc tế; hợp tác về văn hóa, xã hội và một số lĩnhvực khác chưa sâu rộng

Cùng với những tác động tiêu cực từ các cuộc khủng hoảng tài chính và suythoái kinh tế toàn cầu, những hạn chế, yếu kém trên đây đã dẫn đến một số hệ quảxấu cả về kinh tế, xã hội và môi trường

II Hô T i nhâ T p kinh tW quVc tW.

Hội nhập kinh tế quốc tế manh nha từ c] đại và ngày càng phát triển ở thời kỳtrung đại và hiện đại, văn minh như ngày nay Thời La Mã c] đại, khi đế quốc La

Mã xâm chiếm thế giới đã mở mang mạng lưới giao thông, thúc đẩy lưu thônghàng hóa và áp đặt đồng tiền của họ trong toàn bộ các quốc gia, vùng lãnh th] nơi

bị họ chiếm đóng Trong thời kỳ phong kiến hay cận đại thì các quốc gia cũng cónhững hành động mở mang giao thương, buôn bán thương mại với nhau Sự thôngthương trong thời c] đại và trung đại được minh chứng rd nét nhất bằng việc hìnhthành “Con đường tơ lụa” bắt đầu từ Phúc Châu Hàng Châu Bắc Kinh Trung, , (

6

Trang 9

Quốc) qua Mông C] Ấn Độ, , Ápganixtan, Cadắcxtan, Iran, Irắc, Th] Nhĩ Kỳ, HyLạp, chung quanh vùng Địa Trung Hải và đến tận châu Âu Con đường này cũng điđến cả Hàn Quốc và Nhật Bản có chiều dài khoảng 4.000 dặm (hay 6.437 km).[2]

Với việc tồn tại hơn mười thế kỷ, “Con đường tơ lụa” giúp cho giao thương Đông– Tây phát triển rực rỡ được coi là điểm nhấn rd nét trong lịch sử thương mại thếgiới

Ngày nay, hội nhập kinh tế quốc tế được các quốc gia/vùng lãnh th] thực hiện bằngnhững phương thức chủ yếu và có thể phân biệt như sau:Thứ nhất, thỏa thuận thương mại ưu đãi: Đây là phương thức thấp nhất của hộinhập kinh tế quốc tế, nhưng có lịch sử hình thành lâu đời nhất so với các hình thứckhác của hội nhập kinh tế quốc tế

Thứ hai, khu vực mậu dịch tự do: Khu vực mậu dịch tự do là một hình thức hội

nhập kinh tế quốc tế ở mức độ tương đối cao do hai quốc gia (ví dụ: Hiệp địnhthương mại tự do Việt Nam – Chilê) hoặc một nhóm các quốc gia/vùng lãnh th] (vídụ: Hiệp định thành lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Úc và Niu Dilân, Hiệpđịnh thương mại tự do Việt Nam – EU) thiết lập

Thứ ba, hiệp định đối tác kinh tế: Hiệp định đối tác kinh tế là cấp độ hội nhập kinh

tế sâu hơn hiệp định thương mại tự do Mặc dù vậy, trong giai đoạn hiện nay, nếuxét về nội dung thì ranh giới để phân biệt giữa hiệp định đối tác kinh tế và hiệpđịnh thương mại tự do cũng không thực sự rd ràng (ví dụ: Hiệp định đối tác toàndiện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định thương mại tự do Việt Nam -EU)

Thứ tư, thị trường chung: Thị trường chung có đầy đủ các yếu tố của hiệp định đối

tác kinh tế và liên minh thuế quan, cộng thêm các yếu tố như tự do di chuyển cácyếu tố sản xuất (vốn, lao động) giữa các nước thành viên

7

Trang 10

Thứ năm, liên minh thuế quan: Liên minh thuế quan là một hình thức của hội nhập

kinh tế quốc tế, trong đó, thuế quan giữa những nước thành viên đều được loại bỏ,chính sách thương mại chung của liên minh đối với những nước không thành viênđược thực hiện Các thành viên của liên minh ngoài việc cắt giảm và loại bỏ thuếquan trong thương mại nội khối còn thống nhất thực hiện chính sách thuế quanchung đối với các nước bên ngoài khối

Thứ sáu, liên minh kinh tế và tiền tệ: Liên minh kinh tế (Economic Union) là hình

thức cao của hội nhập kinh tế quốc tế Liên minh kinh tế được xây dựng trên cơ sởcác quốc gia thành viên thống nhất thực hiện các chính sách thương mại, tiền tệ, tàichính và một số chính sách kinh tế - xã hội chung giữa các thành viên với nhau vàvới các nước ngoài khối

Thứ bảy, diễn đàn hợp tác kinh tế: Diễn đàn hợp tác kinh tế là hình thức hội nhập

kinh tế quốc tế ra đời vào thập niên 80 Các quốc gia tham gia diễn đàn hợp táckinh tế không có những cam kết mang tính ràng buộc thực hiện, mà chủ yếu mangtính định hướng, khuyến nghị hành động đối với các quốc gia thành viên Nhữngnguyên tắc được xây dựng giữa các quốc gia tham gia diễn đàn là linh hoạt và tựnguyện để thực hiện tự do hoá và thuận lợi hoá thương mại, đầu tư

III Hô T i nhâ T p kinh tW quVc tW ở Viê T t Nam

1 BVi cYnh hội nhập kinh tW quVc tW.

 Biến động Liên Xô cũ và Đông Âu

 Bối cảnh toàn cầu hóa là xu thế khách quan, lôi cuốn các nước, bao trùm hầuhết các lĩnh vực, vừa thúc đẩy hợp tác, vừa tăng sức ép cạnh tranh và tínhtùy thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế

 Việt Nam thực hiện đường lối đ]i mới: Trong lĩnh vực kinh tế, với hàng loạtchính sách đ]i mới thể chế kinh tế như hình thành nền kinh tế nhiều thành

8

Trang 11

phần, xây dựng nền kinh tế có bước phát triển mới về lực lượng sản xuất,quan hệ sản xuất và hội nhập kinh tế quốc tế

2 Vai tr[ và t\nh t]t yWu c_a hô T i nhâ T p kinh tW quVc tW

Trong thời đại ngày nay, mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế đã và đang là 1 trongnhững vẫn đề thời sự đối với hầu hết các nước Nước nào đóng cửa với thế giới là

đi ngược xu thế chung của thời đại, khó tránh khỏi rơi vào lạc hậu Trái lại, mở cửahội nhập kinh tế quốc tế tuy có phải trả giá nhất định song đó là yêu cầu tất yếu đốivới sự phát triển của m\i nước Bởi với những tiến bộ trên lĩnh vực khoa học côngnghệ, đặc biệt là công nghệ truyền thông và tin học, thì giữa các quốc gia ngàycàng có mối liên kết chặt chẽ, nhất là trên lĩnh vực kinh tế Xu hướng toàn cầu hoáđược thể hiện rd ở sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế thế giới Về thương mại:trao đ]i buôn bán trên thị trường thế giới ngày càng gia tăng Từ sau chiến tranhthế giới lần thứ hai, giá trị trao đ]i buôn bán trên thị trường toàn cầu đã tăng 12lần Cơ cấu kinh tế có sự thay đ]i đáng kể Công nghiệp nhường ch\ cho dịch vụ

Về tài chính, số lượng vốn trên thị trường chứng khoán thế giới đã tăng gấp 3 lầntrong 10 năm qua Sự ra đời và ngày càng lớn mạnh của các t] chức kinh tế quốc tế

là một phần của quốc tế hoá Nó góp phần thúc đẩy nền kinh tế của các nước pháttriển mạnh hơn nữa

Tuy nhiên trong xu thế toàn cầu hoá các nước giàu luôn có những lợi thế về lựclượng vật chất và kinh nghiệm quản l^ Còn các nước nghèo có nền kinh tế yếukém dễ bị thua thiệt, thường phải trả giá đắt trong quá trình hội nhập

Là một nước nghèo trên thế giới, sau mấy chục năm bị chiến tranh tàn phá, ViệtNam bắt đầu thực hiện chuyển đ]i từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thịtrường, từ một nền kinh tế tự túc nghèo nàn bắt đầu mở cửa tiếp xúc với nền kinh

tế thị trường rộng lớn đầy rẫy những sức ép, khó khăn Nhưng không vì thế mà

9

Trang 12

chúng ta bỏ cuộc Trái lại, đứng trước xu thế phát triển tất yếu, nhận thức đượcnhững cơ hội và thách thức mà hội nhập đem lại, Việt Nam, một bộ phận của cộngđồng quốc tế không thể khước từ hội nhập Chỉ có hội nhập Việt Nam mới khaithác hết những nội lực sẵn có của mình để tạo ra những thuận lợi phát triển kinh tế.Chính vì vậy mà đại hội Đảng VII của Đảng Cộng Sản Việt Nam năm 1991 đã đề

ra đường lối chiến lược: “ Thực hiện đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ quốc tế,

mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại “ Đến đại hội đảng VIII, nghị quyết TW4 đã đềranhiệm vụ: ” giữ vững độc lập tự chủ, đi đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực từ bênngoài,xây dựng một nền kinh tế mới, hội nhập với khu vực và thế giới “

3 TiWn trRnh hô T i nhâ T p quVc tW

Gia nhập ASEAN 1995, k^ kết Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam-Hoa

Kỳ 2000, gia nhập WTO 2007 và tham gia 08 Hiệp định thương mại tự do khu vực

và song phương:

 Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA)

 Hiệp định khung về hợp tác kinh tế ASEAN-Trung Quốc vào năm 2002 vàHiệp định thương mại hàng hóa ASEAN-Trung Quốc vào năm 2004 đểthành lập khu vực thương mại tự do ASEAN-Trung Quốc

 Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN-Hàn Quốc vào năm 2006 để thànhlập khu vực thương mại tự do ASEAN-Hàn Quốc

 Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN-Nhật Bản năm 2008 để thànhlập khu vực thương mại tự do ASEAN-Nhật Bản

 Hiệp định thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN-Úc-Niu Di-lân vàonăm 2009

 Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN-Ấn Độ năm 2003

 Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN-Ấn Độ năm 2009 để thành lập khuvực thương mại tự do ASEAN-Ấn Độ

 Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản (VJEPA) năm 2008 và Hiệpđịnh FTA song phương Việt Nam-Chi lê năm 2011

4 NhMng thành công đạt đưbc

10

Trang 13

Mặc dù, tình hình kinh tế thế giới, khu vực có những diễn biến phức tạp, khólường, nhưng Việt Nam vẫn kiên trì chủ trương HNKTQT toàn diện với trọng tâm

là HNKTQT, coi HNKTQT và tự do hóa thương mại là xu thế tất yếu khách quan.Một số thành tựu của tiến trình HNKTQT toàn diện của Việt Nam gồm:

Một là, HNKTQT đã góp phần gia tăng sức mạnh t]ng hợp quốc gia Nền kinh tế

Việt Nam từng bước được cơ cấu lại gắn với đ]i mới mô hình tăng trưởng, hệthống kết cấu hạ tầng kinh tế được tăng cường, nguồn nhân lực để cung ứng chophát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) ngày càng phát triển Môi trường đầu tư kinhdoanh được cải thiện, minh bạch, bình đẳng hơn, năng lực cạnh tranh của nền kinh

tế được nâng lên

Việt Nam được nhiều t] chức quốc tế đánh giá là một trong những nền kinh tế tăngtrưởng nhanh nhất trong khu vực cũng như trên thế giới và có triển vọng tốt nhờkinh tế vĩ mô tiếp tục được duy trì ]n định, các cân đối lớn được bảo đảm, lạm phátđược kiểm soát, tạo môi trường, động lực thúc đẩy kinh tế phát triển Quy mô kinh

tế Việt Nam năm 2019 dự báo đạt 5,5 triệu tỷ đồng, tương đương 240,5 tỷ USD,gấp trên 1,3 lần so với năm 2015, hiện đứng thứ 44 trên thế giới theo GDP danhnghĩa và thứ 34 theo sức mua tương đương

Hai là, HNKTQT tác động mạnh đến tăng trưởng, góp phần thúc đẩy phát triển

KT-XH GDP bình quân đầu người tăng từ 2.109 USD (năm 2015) lên 2.587 USD(năm 2018), khoảng 7.650 USD theo sức mua tương đương Đặc biệt, sau khi gianhập T] chức Thương mại Thế giới (WTO), Việt Nam đã duy trì tốc độ tăngtrưởng cao, trong năm 2007, tăng trưởng GDP đạt 8,46% (mức cao nhất trong vòng

11 năm trước đó) Tuy nhiên, 4 năm sau đó, do ảnh hưởng từ những biến động củakinh tế thế giới, nên tăng trưởng GDP trong giai đoạn 2011 - 2013 giảm xuống còn5,6% Đáng chú ^ những năm tiếp theo, kinh tế khởi sắc hơn Cụ thể, năm 2014 đạt

11

Ngày đăng: 04/04/2022, 23:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w