1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận chính sách tiền tệ và tình hình thực hiện chính sách tiền tệ ở việt nam

28 16 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dù hình thành bằng con đường nào, thì các NHTW đều có chung một bản chất: là một chế định công cộng, có thể độc lập ho c trặ ực thuộc chính phủ; thực hiện chức năng độc quyền phát hành t

Trang 1

Hà N i, tháng 5 ộ năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

L ỜI NÓI ĐẦ ……… 3 U

NỘI DUNG 4

I TỔNG QUAN V Ề NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ 4

1 Ngân hàng trung ương (NHTW) 4

1.1 Khái ni m NHTW. 4

1.2 Chức năng của NHTW. 4

1.2.1 Phát hành ti ền và điều tiết mứ c cung ti ền 4

1.2.2 NHTW là ngân hàng c a các ngân hàng. 5

1.2.3 NHTW là ngân hàng chính ph ủ 5

2 Chính sách ti ền tệ (CSTT) 5

2.1 Khái ni ệm và cơ chế thự c hi n chính sách tiền tệ 5

2.1.1 Khái ni m chính sách ti n tề ệ 5

2.1.2 Cơ chế thực hiện CSTT 6

2.2 M c tiêu c a CSTT.ụ ủ 6

2.2.1 Tăng trưởng kinh tế cao 7

2.2.2 Ổn định giá cả 7

2.2.3 Công ăn việc làm cao 7

2.2.4 Ổn định th ị trường tài chính 7

2.3 Công c c a CSTT.ụ ủ 8

2.3.1 Công c gián tiếp 8

2.3.2 Công c ụ trự c ti ếp 9

2.4 V trí cị ủa CSTT trong điều hành kinh t ế vĩ mô 9

II CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM 10

1 Đánh giá tổng quát v ề chính sách tiền tệ ở Việt Nam giai đoạn 2000 - 2011 10

1.1 M ột số ết quả đạt được củ k a chính sách ti ền tệ 10

1.2 Nh ng h n ch c a chính sách tiữ ạ ế ủ ền tệ 10

1.3 Nguyên nhân c a những hạ n ch ế trong điề u hành chính sách ti ền tệ 12

2 Chính sách ti ền tệ ở Việt Nam giai đoạ n t ừ năm 2011 đến 2014: 15

Trang 3

2.1 Các gi ải pháp điều hành chính sách ti n t ề ệ và kế t qu ả đạt được 15

2.2 Các gi i pháp Ngân hàng Nhả à nước Vi t Nam th c hiệ ự ện nhằm hướng tới mụ c tiêu

gi ảm lạm phát 22 2.3 Đề xuấ t gi i pháp trong thời gian tới 24

KẾT LUẬN 26 TÀI LIỆU THAM KHẢ O Error! Bookmark not defined

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam đang hội nh p ngày càng sâu r ng vào nậ ộ ền kinh tế thế giới Cùng v i s phát tri n c a thớ ự ể ủ ị trường tài chính, trong b i c nh kinh t toàn ố ả ếcầu đầy biến động, các giao d ch kinh t , ti n t ngày càng tr nên ph c tị ế ề ệ ở ứ ạp hơn Trong khi đó, chính sách tiền tệ ở Vi t Nam còn nhiều tồn tại, hạn chệ ế Cơ chếđiều hành chính sách ti n t trong thề ệ ời gian qua (giai đoạn trước năm 2012) tỏ ra không hi u qu trong vi c ki m soát l m phát Tệ ả ệ ể ạ ừ năm 2004 đến năm 2011, lạm phát cao và di n bi n ph c t p Kinh tễ ế ứ ạ ế vĩ mô bất ổn Từ năm 2012 đến nay, chính sách ti n tề ệ đã có những thành công nhất định trong vi c ki m ch l m phát mệ ề ế ạ ở ức một con s , góp phố ần ổn định kinh tế vĩ mô Để việc điều hành chính sách tiền tệ đạt được hiệu quả cao thì n n kinh tề ế phải có nh ng n n t ng v ng ch c trên bình ữ ề ả ữ ắdiện kinh tế vĩ mô cũng như sự ủng h c a công chúng và thộ ủ ể chế Tuy nhiên, ởViệt Nam, các thể chế tài chính, tài khóa, ti n tề ệ chưa thậ ữt v ng m nh, thạ ể hiện ở

thực trạng hệ ống ngân hàng, tình hình thu chi ngân sách cũng như tính độc lập thcủa Ngân hàng Trung ương Vì vậy, vi c Vi t Nam ti p t c c i t các thệ ệ ế ụ ả ổ ể chế này

là r t c n thi t ấ ầ ế

Từ những lý do trên em đã chọn đề tài tiểu luận: “Chính sách tiền tệ và tình hình th c hi n chính sách n tự ệ tiề ệ ở Việt Nam” Trong quá trình làm tuy đã cố ắng ghết sức nhưng không tránh kh i nh ng sai sót R t mong nhỏ ữ ấ ận được s góp ý quý ựbáu c a Thủ ầy giáo để bài Tiểu luận của em được hoàn thiện hơn

Trang 5

Dù hình thành bằng con đường nào, thì các NHTW đều có chung một bản chất: là một chế định công cộng, có thể độc lập ho c trặ ực thuộc chính phủ; thực hiện chức năng độc quyền phát hành tiền, là ngân hàng của các ngân hàng, ngân hàng của chính ph và ch u trách nhi m trong vi c quủ ị ệ ệ ản lý Nhà nước v các hoề ạt động v ềtiền tệ, tín d ng cho mụ ục tiêu và ổn định của cộng đồng

1.2 Chức năng của NHTW

Ngày nay, t t c các qu c gia l n nh trên thấ ả ố ớ ỏ ế giới đều có m t NHTW vộ ới những vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu được Một mặt, NHTW đóng vai trò chủ ngân hàng đố ới các NHTM, đải v m b o cho hả ệ thống ngân hàng hoạt động không tr c tr c Mụ ặ ặt khác, NHTW còn đóng vai trò chủ ngân hàng đối với chính phủ, gánh trách nhi m ki m soát vi c cung ng ti n t và vi c tài tr cho thâm hệ ể ệ ứ ề ệ ệ ợ ụt ngân sách Nhà nước của chính phủ, là cơ quan duy nhất có quyền phát hành tiền

1.2.1 Phát hành tiền và điều tiết mức cung tiền

NHTW là ngân hàng độc quyền phát hành tiền và là ngân hàng đóng vai trò quan tr ng nhọ ất trong điều ti t m c cung tiế ứ ền có nghĩa là NHTW là người duy nhất được phép phát hành ti n theo các quyề ết định trong lu t hoậ ặc được chính ph phê ủduyệt nhằm đảm bảo thống nhất và an toàn cho hệ thống lưu thông tiền tệ của quốc gia, m i hoọ ạt động cung ng ti n c a NHTW sứ ề ủ ẽ ảnh hưởng đế ổng phương tiện n tthanh toán trong xã hội và do đó ảnh hưởng đến toàn b n n kinh t Trách nhiộ ề ế ệm của NHTW ở chức năng này đó là việc xây d ng sự ố lượng ti n c n phát hành và ề ầthời điểm phát hành cũng như phương thứ phát hành đểc đảm bảo sự ổn định tiền

tệ và phát tri n kinh t ể ế

Trang 6

Ba công c quan trụ ọng nhất mà NHTW có th s dể ử ụng để tác động vào lượng cung ng ti n tứ ề ệ đó là: tỷ ệ ự trữ b t bu l d ắ ộc, tỷ suất tri t kh u và nghi p v ế ấ ệ ụthị trường m ở

1.2.2 NHTW là ngân hàng của các ngân hàng

Khi th c hi n chự ệ ức năng này, NHTW cung ứng đầy đủ các dịch vụ của một ngân hàng cho các Ngân hàng trung gian (NHTG) Bao gồm:

+ M tài kho n ti n g i và qu n lý ti n d ở ả ề ử ả ề ự trữ ủ c a h ệ thống NHTM

+ C p tín d ng cho NHTM ấ ụ

1.2.3 NHTW là ngân hàng chính phủ

Các d ch v ngân hàng mà NHTW cung c p cho chính ph bao gị ụ ấ ủ ồm:

+ NHTW là đại diện ngân hàng của Nhà nước:Tuỳ theo đặc điểm tổ chức c a tủ ừng nước, chính ph có thủ ể uỷ quyền cho bộ tài chính ho c kho bặ ạc đứng lên làm ch ủtài kho n t i NHTW Ti n thuả ạ ề ế thu được và nh ng kho n thu khác c a ngân sách ữ ả ủđược g i vào NHTW NHTW các tài trử ợ hay bù đắp thiếu hụt ngân sách của Nhà nước

+ NHTW là đại lý của Nhà nước: NHTW thay mặt cho Nhà nước trong các tho ảthuận tài chính, viện trợ, vay mượn, chuyển nhượng, thanh toán với nước ngoài Ngoài ra, trong tư cách đại lý, nó phát hành trái phiếu, cổ phiếu, các loại phiếu vay

nợ cho Nhà nước kể cả trong nước và ngoài nước Bằng vi c thay mệ ặt Nhà nước phát hành ho c mua trái phi u, NHTW tr c tiặ ế ự ếp làm tăng (hoặc giảm) lượng cung

ứng ti n ề

+ NHTW quản lý Nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và tín dụng: NHTW là người xây dựng và tổ chức th c hi n chính sách ti n t (CSTT) Cự ệ ề ệ ụ thể: NHTW là người chủ trì thi t k và th c thi CSTT qu c gia, kế ế ự ố ế hoạch cung ứng lượng ti n b sung cho ề ổlưu thông hàng năm, điều hành các công cụ thực hiện CSTT, thực hiện việc đưa tiền ra lưu thông, rút tiền từ lưu thông về theo tín hi u c a thệ ủ ị trường làm tác động đến điều kiện tín dụng và do đó tác động đến các mục tiêu kinh tế vĩ mô

2 Chính sách tiền tệ (CSTT)

2.1 Khái niệm và cơ chế thực hiện chính sách tiền tệ

2.1.1 Khái niệm chính sách tiền tệ

Trang 7

CSTT là m t hộ ệ thống những quan điểm, gi i pháp, nh ng cách th c mà ả ữ ứNHTW th c hi n nhự ệ ằm tác động tới cung ứng tiền trong n n kinh t và ề ế ảnh hưởng

đến các mục tiêu kinh tế vĩ mô CSTT là một trong nh ng chính sách kinh tế vĩ mô ữ

mà trong đó NHTW, thông qua các công cụ của mình thực hiện việc kiểm soát và điều ti t khế ối lượng

tiền cung ng nhứ ằm đạt được các mục tiêu về sản lượng, giá cả và công ăn việc làm

2.1.2 Cơ chế thực hiện CSTT

Quá trình th c hi n CSTT bao giự ệ ờ cũng được di n ra theo mễ ột cơ chế nhất định Trong cơ chế này, NHTW sẽ là người thiết kế và điều hành CSTT Một CSTT c a mủ ột qu c gia có thể được th c hiố ự ện theo hai hướng:

+ CSTT “nớ ỏng” là chính sách nhằm tăng thêm khối lượi l ng tiền tệ cung ứng cho nền kinh t làm cho ti n tr nên dế ề ở ồi dào, lãi su t hấ ạ xuống từ đó kích thích tiêu dùng và đầu tư Kết quả của CSTT “nớ ỏng” là sản lượng tăng, nềi l n kinh tế tăng trưởng cao với t lỉ ệ thất nghi p thệ ấp

+ CSTT “thắt chặt” là chính sách nhằm giảm khối lượng tiền tệ cung ng cho nứ ền kinh t làm cho ti n tế ề ệ trở nên khan hi m v sế ề ố lượng, lãi su t bấ ị đẩy lên cao, t ng ổcầu giảm và do đó giá cả trên thị trường giảm sút, l m phát b y lùi ạ ị đẩ

là công cụ h u hiữ ệu để điều ti t kinh tế ế vĩ mô của Nhà nước Tuy nhiên là m t b ộ ộphận n m trong hằ ệ thống CSKT vĩ mô, CSTT cũng như các CSKT vĩ mô khác chỉ

có th phát huy tác d ng mể ụ ột cách đầy đủ khi chúng được kết hợp chặt chẽ với nhau, được thống nhất với nhau cả về mục tiêu cũng như phương pháp tiến hành

Là công cụ vĩ mô của Nhà nước, CSTT ph i ph c v cho vi c ả ụ ụ ệ thực hi n nh ng ệ ữmục tiêu kinh t ế vĩ mô sau:

Trang 8

2.2.1 Tăng trưởng kinh tế cao

Bất kỳ CSTT c a mủ ột qu c gia nào thì m c tiêu cao nh t c a nó là số ụ ấ ủ ự tăng lên c a GDP th c tủ ự ế Đó là phần tăng trưởng có được sau khi l y phấ ần tăng trưởng danh nghĩa trừ đi phầ tăng giá trong tăng trưởn ng cùng thời kỳ Một nền kinh tế phồn th nh với tị ốc độ tăng trưởng ổn định là mục tiêu của bất k mỳ ột CSKT vĩ mô nào B i l , n n kinh tở ẽ ề ế có tăng trưởng cao là đồng nghĩa với việc giải quyết các mục tiêu kinh t khác cế ủa CSTT như giảm th t nghiấ ệp, tăng thu nhập quốc dân…

2.2.2.Ổn định giá cả

Giá c có t lả ỷ ệ thấp là m c tiêu c a m i n n kinh t Khi giá c l m phát ụ ủ ọ ề ế ả ạthấp mức tăng thu nhập thực tế c a nhân dân sẽ dương, do vậy đờ ống ngườủ i s i lao động tốt hơn Nhân dân tin tưởng vào chính quyền và chính sách của Nhà nước Giá c có t l l m phát th p sả ỷ ệ ạ ấ ẽ đồng th i làm cho lãi su t th c t ờ ấ ự ế dương và lãi suất danh nghĩa sẽ ấp hơn, do đó sả th n xuất sẽ có vốn với chi phí hạ về mặt dài h n và ạnền kinh t s có s c bế ẽ ứ ật đầu tư về lâu dài Khi giá c có t l l m phát th p, hiả ỷ ệ ạ ấ ện tượng đầu cơ sẽ biến mất, giá trị tiền nội địa sẽ được ổn định Ngược lại, khi giá cả lạm phát cao, thu nhập người lao động sẽ không tăng ị k p v i phớ ần tăng giá sẽ làm cho đời sống họ thêm khó khăn, nạn đầu cơ sẽ phát sinh làm cho m t s bộ ố ộ phận giàu lên rất nhanh trong khi đại đa số nhân dân trở nên nghèo hơn Khoảng cách giàu và nghèo l n d n và nhân dân m t ni m tin vào chính quy n ớ ầ ấ ề ề Ổn định giá c ả

vì th là mế ột m c tiêu quan tr ng nh t c a CSTT ụ ọ ấ ủ

2.2.3 Công ăn việc làm cao

Việc làm cao cho người lao động là một mục tiêu kinh tế - xã h i c a mộ ủ ọi quốc gia hiện nay N u xã hế ội có ít công ăn việc làm, t lỷ ệ thất nghi p cao s dệ ẽ ẫn

đến h u qu : lãng phí các ngu n l c, làm gi m sậ ả ồ ự ả ản lượng quốc gia, làm gi m thu ảnhập trong dân chúng gây khó khăn cho đời sống của h thậọ m chí có th làm tăng ểcác t n n xã h i Vì v y vi c làm cao là m t yêu c u b c thi t c a mệ ạ ộ ậ ệ ộ ầ ứ ế ủ ọi qu c gia có ốnền kinh t phát triế ển cũng như đang phát triển Một chính sách ti n tề ệ đúng thúc

đẩy sản xuât, khuyến khích đầu tư sẽ o ra nhi tạ ều công ăn việc làm cho xã hội K t ếquả là tỷ l ệ thất nghi p gi m xuệ ả ống

2.2.4 Ổn định thị trường tài chính

Nền t ng tài chính ả ổn định là mục tiêu chủ đạo của CSTT ngoài nh ng mữ ục tiêu nói trên NHTW phải ổn định hoạt động tài chính c a hủ ệ thống tài chính trong

Trang 9

nước một cách gián tiếp Tăng cường hi u quệ ả cho nó, k cả thu th p thông tin, ể ậhướng dẫn, ngăn ngừ ủa r i ro cho các tổ chức tài chính trong chiều hướng qu n lý ảhoạt động của nó phù hợp vơí các mục tiêu của nền kinh tế Bản thân hệ thống tài chính có nh ng m c tiêu riêng c a nó và nhi u khi nh ng mữ ụ ủ ề ữ ục tiêu này đối chọi với nh ng mữ ục tiêu chung c a nềủ n kinh tế V y vai trò c a CSTT là ph i hài hoà ậ ủ ảmột cách tối ưu giữa các mục tiêu nói trên để phục vụ tốt nhất cho lợi ích chung

mà không làm t n h i hay h n ch ổ ạ ạ ế khả năng phát triển của hệ thống tài chính

2.3 Công cụ của CSTT

Công c c a CSTT là các hoụ ủ ạt động được th c hi n tr c ti p b i NHTW ự ệ ự ế ởnhằm ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến khối lượng tiền trong lưu thông và lãi suấ ừt, t đó mà đạt được các mục tiêu c a CSTT ủ

2.3.1 Công cụ gián tiếp

Khi s d ng nh ng công c gián tiử ụ ữ ụ ếp, NHTW đã làm thay đổi cơ số tiền và khả năng tạo tiền của NHTM và do đó làm thay đổi lượng cung ứng tiền Có các loại công cụ gián ti p ch y u sau: ế ủ ế

+ Nghiệp vụ thị trường m (NVTTM): Nghi p vở ệ ụ thị trường m là các hoở ạt động của NHTW trên thị trường m thông qua vi c mua bán ch ng khoán Các hoở ệ ứ ạt

động này ảnh hưởng trực tiếp đến dự ữ tr của các NHTM và ảnh hưởng gián tiếp

đến m c lãi suất Nghi p vụ thị ứ ệ trường mở là công cụ quan trọng để th c thi việc ự

“nới lỏng” hay “thắt chặt” cung tiền Nó có nhiều ưu điểm như: linh hoạt, có thể tiến hành thường xuyên và đặc bi t có th d ệ ể ễ dàng đảo ngược lại

+ Lãi su t cho vay chi t kh u: Lãi su t cho vay chi t kh u có hai tác d ng, mấ ế ấ ấ ế ấ ụ ột gián ti p, m t tr c ti p Tác d ng gián tiế ộ ự ế ụ ếp là nó làm tăng hay giảm lãi su t cho ấvay của NHTM và do đó tác động đến cung ng ti n và tín dứ ề ụng Tác động trực

tiếp là nó làm tăng hay giảm dự ữ của NHTM và do vtr ậy tác động đến lượng cho vay tiêu dùng và đầu tư trong nền kinh t ế

+ D ự trữ b t bu c: D ắ ộ ự trữ ắ b t bu c c a NHTM b ộ ủ ị tác động tr c ti p b i t l d ự ế ở ỷ ệ ự trữ bắt buộc quy định b i NHTW B ng viở ằ ệc thay đổ ỷ ệ ự trữ b t bui t l d ắ ộc, NHTW đã làm thay đổi những khoản tiền ký gửi không k h n cỳ ạ ủa NHTM, làm thay đổi số nhân tiền và do đólàm thay đổi lượng cung tiền

Trang 10

2.3.2 Công cụ trực tiếp

Ngoài các công c truy n th ng k trên c a CSTT , NHTW còn s d ng mụ ề ố ể ủ ử ụ ột

số công c có tính ch t can thi p tr c ti p vào thụ ấ ệ ự ế ị trường ti n tề ệ Đó là công cụ ạn hmức tín dụng và lãi su t ti n gấ ề ửi

+Hạn mức tín dụng: Hạn m c tín dụng là vi c NHTW ứ ệ ấn định một khối lượng tín dụng ph i cung c p cho n n kinh t trong mả ấ ề ế ột th i gian nhờ ất định và sau đó tìm cách để đưa nó vào nền kinh tế thông qua hoạt động cho vay của hệ thống NHTM Nhờ việc ấn định tín dụng này mà NHTW có thể kiểm soát và điều hành được khối lượng tiền t trong thệ ời gian đó

+ Lãi su t: Lãi su t là chi phí ph i b ra cho vi c vay ti n hay là giá c c a quyấ ấ ả ỏ ệ ề ả ủ ền

sử d ng ti n t trong mụ ề ệ ột th i gian nhờ ất định Lãi su t có tác d ng mấ ụ ạnh mẽ đến nhu c u ti n t ầ ề ệ dùng cho tiêu dùng và đầu tư, từ đó tác động đến các biến số kinh t ế

vĩ mô khác Thông qua việc thay đổi mức lãi suất quy định (mức trần lãi suất cho vay tối đa và mức sàn lãi suất huy động tối thiểu), NHTW bu c các NHTM phộ ải thay đổi mức lãi su t cho vay và lãi suấ ất huy động của mình Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến thái độ ủa các nhà doanh nghi c ệp cũng như của dân chúng, tức là có ảnh hưởng tới đầu tư và tiêu dùng, từ đó ảnh hưởng đến các biến số kinh tế vĩ mô khác

Tuy nhiên, hai công c h n m c tín d ng và lãi su t chụ ạ ứ ụ ấ ỉ được s dử ụng để

điều tiết CSTT ở một s ớc đang phát triểốnư n ở các nước có nền kinh tế thị trường phát tri n cao, các công c truy n th ng (công c gián ti p) cể ụ ề ố ụ ế ủa CSTT đã hoàn thiện, thì NHTW không sử dụng các công cụ trực tiếp để điều hanh CSTT Như vậy là có nhi u công cề ụ để điều hành CSTT Mỗi công cụ tác động đến cung tiền ở mức độ, phạm vi khác nhau Trong quá trình s d ng các công c này, c n ph i có ử ụ ụ ầ ả

sự k t h p chế ợ ặt ch các công cẽ ụ đó với nhau, t o thành hạ ệ thống công cụ đồng b ộthì mới điều tiết kinh t ế vĩ mô một cách có hi u qu ệ ả

2.4 Vị trí của CSTT trong điều hành kinh tế vĩ mô

Trong hệ thống các CSKT vĩ mô, CSTT giữ ị trí đặ v c bi t quan tr ng và ệ ọtrung tâm Th ể hiện:

+ CSTT được sử dụng một cách thường xuyên trước bất kỳ một biến đổi nào của tín hi u thệ ị trường CSTT có tác động nhanh chóng đến các biến số tiền tệ, có ảnh hưởng sâu rộng đến tất cả các lĩnh vực hoạt động

Trang 11

+ Ch khi có mỉ ột CSTT đúng đắn thì các CSKT vĩ mô khác mới đượ ử ục s d ng hiệu quả, chi ph i vi c th c hi n các chính sách khác ố ệ ự ệ

+ Khi có s bự ất ổn bên trong n n kinh t hay cú s c t bên ngoài thì CSTT bao gi ề ế ố ừ ờcũng được sử dụng đầu tiên

II CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM

1 Đánh giá tổng quát về chính sách tiền tệ ở Việt Nam giai đoạn 2000 - 2011

1 1 Một số kết quả đạt được của chính sách tiền tệ

Trong th i gian qua, viờ ệc điều hành chính sách ti n t c a Ngân hàng Nhà ề ệ ủ

nước đã không ngừng được hoàn thiện Điều hành chính sách tiền tệ được từng bước đổi mới trong việc xác định mục tiêu chính sách tiền tệ, việc quản lý, vận hành cơ chế cung ứng tiền, điều tiết tiền tệ thông qua việc lựa chọn sử dụng đồng

bộ các công cụ chính sách ti n t Mề ệ ục tiêu điều hành chính sách ti n tề ệ hướng vào việc ổn định tiền tệ, kiểm soát lạm phát, tạo môi trường ổn định để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đảm bảo an toàn hệ thống Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã chuyển dần từ công cụ trực tiếp sang công c gián tiụ ếp để nâng cao hi u qu cệ ả ủa chính sách ti n t , các công c chính sách ti n tề ệ ụ ề ệ đã đượ hiế ập và đang dần c t t lhoàn thi n theo thông lệ ệ quố ế Công tác huy động vốn của hệ thống Ngân hàng c tkhông ngừng được đẩy mạnh, đáp ứng ngu n v n cho mồ ố ục tiêu đầu tư phát triển đất nước Hoạt động kinh doanh c a các tủ ổ chức tín d ng ti p tụ ế ục tăng trưởng góp phần tích c c th c hi n m c tiêu ki m ch l m phát, ự ự ệ ụ ề ế ạ ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội và tăng trưởng bền vững

mục tiêu hàng đầu/mục tiêu cuối cùng c a chính sách tiủ ền t Do v y, trên thệ ậ ực tế, việc điều hành chính sách tiền tệ có khó khăn nhất định nhất là khi cần có sự đánh

đổi gi a các mục tiêu kiểm soát lạm phát và tăng trưởng kinh tế Chính vì việc ữchưa xác định rõ các mục tiêu điều hành, nên trong m t sộ ố thời điểm đã tác động

Trang 12

đến việc hoạch định và điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước,chính sách ti n t ề ệ đôi khi còn bị động và chậm phản ứng v i nhớ ững thay đổi của thị trường

- Quá nhi u mề ục tiêu trung gian: Ngân hàng Nhà nước chưa xác định rõ ràng mục tiêu trung gian nên trong th c t , nên bên c nh Tự ế ạ ổng phương tiện thanh toán (M2)64 đóng vai trò là mục tiêu trung gian, việc điều hành các công cụ chính sách tiền t nhiều lúc hướng vào kiểm soát tín dụng, lãi suất thị trường và t giá Vệ ỷ ới việc chính sách ti n tệ hướề ng vào nhi u mề ục tiêu trung gian như vậy nên nhiều khi việc điều hành CSTT còn bị động, hiệu quả điều hành chính sách ti n tề ệ chưa cao, điều ti t th ịtrường không đạt được mục tiêu mong muốn ế

- Ngân hàng Nhà nước chưa xác định rõ được cơ chế truy n dề ẫn các tác động của chính sách ti n t : Viề ệ ệc xác định rõ cơ chế truy n d n có ý ề ẫ nghĩa quan trọng trong quá trình điều hành chính sách tiền tệ (CSTT) Cơ chế truyền dẫn rõ ràng cho phép Ngân hàng Trung ương có các quyết sách đúng trong điều hành các công cụ CSTT

để hư ng tới mục tiêu mong muốn Trên th c tế, hiớ ự ện nay Ngân hàng Nhà nước chưa có những phân tích lượng hóa cụ thể mức độ tác động của sự thay đổi cung tiền của Ngân hàng Nhà nước đến mục tiêu cuối cùng của CSTT, và s thay đổi ựcung tiền này có tác động mở ức độ nào đến tín d ng n n kinh tụ ề ế, đế ổng phương n ttiện thanh toán, đến lãi suất hay t giá Viỷ ệc chưa xác định được cơ chế truyền dẫn đã hạn chế phần nào đến các quyết định của Ngân hàng Nhà nước khi thị trường có nh ng biến động ữ

- Hệ thống các tiêu chí ti n t cề ệ ủa Ngân hàng Nhà nước chưa thực sự rõ ràng đểtruyền t i táả c động của các quyết định chính sách đến m c tiêu hoụ ạt động, m c tiêu ụtrung gian và m c tiêu cu i cùng c a chính sách ti n t Cụ ố ủ ề ệ ụ thể: Tác động của Tổng phương tiện thanh toán (M2) đến các bi n s c a n n kinh tế ố ủ ề ế chưa rõ ràng Diễn bi n c a tế ủ ổng phương tiện thanh toán M2 với ý nghĩa là mục tiêu trung gian không phù h p v i tợ ớ ốc độ tăng trưởng kinh t và m c l m phát Ngân hàng Nhà ế ứ ạnước không hoàn toàn chủ động trong vi c kiểm soát M2, cũng như tốc độ tăng ệM2 th c tự ế; Tương quan giữa lượng tiền cung ứng và lạm phát ở Việt Nam cũng không rõ ràng Trên th c t , chúng ta mu n ki m soát lự ế ố ể ạm phát nhưng ngay cả việc kiểm soát đố ới lượi v ng tiền cung ứng cũng khó khăn; Trong dự báo lượng tiền tác động đến Tổng cung ứng tiền tệ (MS) và tín dụng nền kinh tế, Ngân hàng Nhà nước coi Tổng khối lượng tiền cơ bản (MB) là m c tiêu hoụ ạt động, song trong quá

Trang 13

trình điều hành chỉ thực hiện điều ti t m t s nhân tế ộ ố ố tác động đến MB, chưa điều tiết toàn bộ MB Th c chất chỉ điều hành khự ối lượng ti n Chính ph cho phép cung ề ủ

ứng trong năm, chưa điều hành mức tăng MB – lư ng ti n th c s cung ng ra cho ợ ề ự ự ứnền kinh tế (là lượng tiền tác động đến tăng trưởng kinh t , l m phát và ế ạ ổn định h ệthống)

- Khả năng điều tiết các điều ki n thệ ị trường như cung tiền, lãi suất còn hạn chế, hiệu quả chưa cao, do Ngân hàng Nhà nước chưa kiểm soát được toàn bộ các lu ng ồtiền tệ trong nền kinh tế như luồng ngoại tệ ra/vào đất nước, hoạt động cho vay của các tổ chức tài chính khác, các kho n thu chi ngân sách và hoả ạt động ngân hàng của các t ổ chức khác

- Điều hành các công c chính sách ti n tụ ề ệ chưa đạt hi u qu cao do vi c l a ch n, ệ ả ệ ự ọ

sử dụng, xác định chức năng cơ bản c a t ng công c chính sách ti n tủ ừ ụ ề ệ để điều hành phù h p v i m c tiêu hoợ ớ ụ ạt động còn h n chạ ế Điều hành cung ng ti n còn b ứ ề ị

động bởi việc cung ng tiền cho các mục tiêu chỉ nh của Chính phủ Vi c l a ứ đị ệ ựchọn lãi su t chấ ủ đạo và xây dựng cơ chế điều hành lãi suất còn đang ở giai đoạn tìm tòi, th nghiử ệm

- Việc điều hành chính sách ti n t cề ệ ủa Ngân hàng Nhà nước còn mang dấu ấn hành chính Điều này được minh ch ng rõ nh t thông qua các x lý th t ch t tiứ ấ ử ắ ặ ền t ệ

để ch ng lạm phát trong nhố ững tháng đầu năm 2008, những tháng cuối năm 2010

và từ năm 2011 đến nay thông qua vi c áp d ng các m c tr n lãi suệ ụ ứ ầ ất huy động và cho vay

- Chính sách ti n tề ệ chủ ế y u còn mang tính ng n h n Mắ ạ ặc dù cũng có các Kếhoạch hoạt động ngân hàng 5 năm, Chiến lược phát tri n ngân hàng t m nhìn 10 ể ầnăm, nhưng các định hướng dài hạn có tính chiến lược thực sự về điều hành chính sách ti n t về ệ ẫn chưa được xây d ng m t cách rõ ràng, khoa hự ộ ọc trên cơ sở các phân tích định lượng do hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chưa hoàn thiện

1 3 Nguyên nhân của những hạn chế trong điều hành chính sách tiền tệ

- Tính độ ậc l p của Ngân hàng Nhà nước với vai trò là Ngân hàng Trung ương còn hạn ch ế

- Thị trường ti n t , th ề ệ ị trường trái phi u phát triế ển ở ức độ m thấp, thiếu năng động, thiếu tính linh hoạt, chưa phản ánh được cung, cầu v n, các công cố ụ thị trường còn

Trang 14

rất ít và s d ng không hi u qu nên h n chử ụ ệ ả ạ ế khả năng điều ti t ti n t c a Ngân ế ề ệ ủhàng Nhà nước thông qua các công c chính sách ti n t Thụ ề ệ ị trường ti n t còn có ề ệ

sự phân tách, chưa có sự phối h p ch t chợ ặ ẽ giữa các ngân hàng Đồng thời, thái độ

và khả năng liên kế ệ thốt h ng của các TCTD để ỗ trợ nhau đả h m b o an toàn thanh ảtoán còn y u, th m chí m t s ngân hàng l i dế ậ ộ ố ợ ụng lúc khó khăn để ạ c nh tranh không lành mạnh, đẩy lãi su t lên cao Vì v y, vào m t sấ ậ ộ ố thời điểm, v n kh dố ả ụng xét trên toàn hệ thống dư thừa, v nguyên tề ắc, Ngân hàng Nhà nước c n thu hút ầtiền về Nhưng trên thự ế, NHNN v n ph i hc t ẫ ả ỗ trợ ố v n cho m t sộ ố TCTD để đảm bảo duy trì ổn định ti n tề ệ Điều này đã làm cho NHNN gặp khó khăn khi thực hiện vai trò điều tiết cuối cùng trên thị trường Nói cách khác, thị trường tiền tệ chưa đảm nhiệm có hi u quệ ả là phương tiện để Ngân hàng Nhà nước điều ch nh tỉ ổng lượng ti n tề ệ trong nền kinh tế, chưa tạo ra khả năng thanh toán cho các doanh nghiệp, lãi suất trên thị trường ti n tề ệ chưa thể ử dụng làm lãi suất tham kh s ảo để

định giá các tài s n nợ khác Nguyên nhân của th c tr ng trên là do hệ thống thông ả ự ạtin giữa các cơ quan quản lý nhà nước v i nhau, giớ ữa các cơ quan quản lý nhà nước v i các doanh nghiớ ệp còn nhi u b t cề ấ ập, qua đó ảnh hưởng nhiều đến các quyết định chính sách, đến điều tiết thị trường tiền tệ Cơ sở pháp lý cho các công

cụ thị trường hoạt động còn chưa được ban hành đầy đủ Thiếu các quy định đểtăng cường tính thanh kho n c a các gi y t có giá và h n ch các ngân hàng ả ủ ấ ờ ạ ếthương mại phát hành các công cụ mới Trình độ quản trị của một số ngân hàng thương mại còn hạn chế Thị trường ngo i t liên ngân hàng còn thi u các công c ạ ệ ế ụ

và nh ng công cữ ụ hiện có cũng chưa hoàn chỉnh Thị trường trái phiếu Chính ph ủchưa tạo được đường cong lãi suất chuẩn để làm cơ sở xác định các mức lãi su t ấcho các tài s n tài chính khác ả

- Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam bước vào h i nh p còn h n ch v ộ ậ ạ ế ề khảnăng quản trị rủi ro, qu n lý tài s n có - tài s n nả ả ả ợ Các ngân hàng thương mại đang trong giai đoạn cơ cấu lại, có sự chênh lệch lớn về qui mô, chất lượng tài sản, năng lực tài chính và khả năng cạnh tranh; khả năng thích ứng với sự biến động của thị trường còn yếu, đã làm hạn chế hiệu quả điều hành chính sách ti n t Các TCTD ề ệchưa thực sự quan tâm đến công tác quản lý thanh khoản, chưa sở hữu hoặc sở hữu không nhi u các gi y t có giá làm dề ấ ờ ự trữ thanh kho n, m t s TCTD s d ng vả ộ ố ử ụ ốn ngắn h n th m chí vay v n trên thạ ậ ố ị trường liên ngân hàng để cho vay n n kinh tề ế

Vì v y, khi thậ ị trường có biến động, các TCTD này d gễ ặp khó khăn về thanh khoản Trong điều kiện thị trường tiền tệ chưa có sự luân chuyển vốn thông suốt,

Ngày đăng: 04/04/2022, 23:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

CHÍNH SÁCH TIN T VÀ TÌNH HÌNH TH CHIỀ ỆỰ ỆN - Tiểu luận chính sách tiền tệ và tình hình thực hiện chính sách tiền tệ ở việt nam
CHÍNH SÁCH TIN T VÀ TÌNH HÌNH TH CHIỀ ỆỰ ỆN (Trang 1)
Bảng 1. Diễn biến tăng trưởng, lm phát, M2 và tín d ng (2010- ạụ 2014) Đơn vị: % - Tiểu luận chính sách tiền tệ và tình hình thực hiện chính sách tiền tệ ở việt nam
Bảng 1. Diễn biến tăng trưởng, lm phát, M2 và tín d ng (2010- ạụ 2014) Đơn vị: % (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w