Kinh tế Với tình hình kinh tế vĩ mô ổn định và có xu hướng tăng trưởng nhanh chóng trong tương lai đem lại những cơ hội và thách thức rất lớn đối với VIETTEL đòi hỏi Công ty phải có nhữ
Trang 1KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA VIETTEL
Giới thiệu chung: Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông quân đội Viettel
• Trụ sở giao dịch: Số 1, Giang Văn Minh, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội
• Điện thoại: 04 62556789
• Fax: 04 62996789
• Website: www.viettel.com.vn
• Tên cơ quan sáng lập: Bộ Quốc phòng
• Hoạt động kinh doanh:
− Cung cấp dịch vụ Viễn thông;
− Truyễn dẫn;
− Bưu chính;
− Phân phối thiết bị đầu cuối;
− Đầu tư tài chính;
− Truyền thông;
− Đầu tư Bất động sản;
− Xuất nhập khẩu;
− Đầu tư nước ngoài
* Triết lý Kinh doanh:
♦ Mỗi khách hàng là một con người – một cá thể riêng biệt, cần được tôn trọng, quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách riêng biệt Liên tục đổi mới, cùng với khách hàng sáng tạo
ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo
♦ Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội VIETTEL cam kết tái đầu tư lại cho xã hội thông qua việc gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo
♦ Chân thành với đồng nghiệp, cùng nhau gắn bó, góp sức xây dựng mái nhà chung VIETTEL
* Triết lý thương hiệu: "Hãy nói theo cách của bạn"
Để thấu hiểu khách hàng như những cá thể riêng biệt, VIETTEL mong muốn được lắng nghe tiếng nói của khách hàng, và để được như vậy, khách hàng được khuyến khích nói bằng tiếng nói của chính mình
● Luôn đột phá, đi đầu, tiên phong
Trang 2● Công nghệ mới, đa sản phẩm, dịch vụ chất lượng tốt
● Liên tục cải tiến
● Quan tâm đến khách hàng như những cá thể riêng biệt
● Làm việc và tư duy có tình cảm, hoạt động có trách nhiệm xã hội
● Trung thực với khách hàng, chân thành với đồng nghiệp
* Quan điểm phát triển:
• Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng
• Đầu tư vào cơ sở hạ tầng
• Kinh doanh định hướng khách hàng
• Phát triển nhanh, liên tục cải cách để ổn định
• Lấy con người làm yếu tố cốt lõi
* Giá trị cốt lõi:
● Thực tiễn là tiêu chuẩn ĐỂ KIỂM NGHIỆM CHÂN LÝ
● Trưởng thành qua những THÁCH THỨC VÀ THẤT BẠI
● Thích ứng nhanh là SỨC MẠNH CẠNH TRANH
● Sáng tạo là SỨC SỐNG
● Tư duy HỆ THỐNG
● Kết hợp ĐÔNG TÂY
● Truyền thống và CÁCH LÀM NGƯỜI LÍNH
● Viettel là NGÔI NHÀ CHUNG
A PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
I Phân tích môi trường bên ngoài
1 Môi trường vĩ mô
a Yếu tố luật pháp, chính trị
- Hiện nay nước ta được đánh giá là 1 trong những nước có nền chính trị ổn định trên thế giới, tạo môi trường kinh doanh an toàn và thân thiện cho nhà đầu tư trong cũng như ngoài nước
- Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế làm cho công ty có nhiều hơn các cơ hội gia nhập vào thị trường thế giới Nhất là khi Viettel vào TOP 100 doanh nghiệp viễn thông lớn nhất trên thế giới
Trang 3- Hệ thống luật pháp và thủ tục hành chính của Việt Nam ngày càng được hoàn thiện Các quy định về thủ tục hành chính ngày càng ngắn gọn giúp Công ty tháo gỡ các rào cản, nâng cao hiệu suất lao động
- Các bộ luật về doanh nghiệp rõ ràng và cụ thể giúp Công ty hoạt động hiệu quả, thuận lợi hơn dưới sự hướng dẫn và quản lý của các khung pháp lý rõ ràng
- Tuy nhiên bên cạnh đó cũng còn tồn đọng những khó khăn trong công tác cấp các thủ tục hành chính, quan liêu, tham nhũng gây khó khăn cho doanh nghiệp
- Cùng với những thay đổi trong cách quản lý về mảng viễn thông: giá trần cho cước viễn thông, giới hạn các hình thức khuyến mãi, đăng kí thông tin cá nhân…cũng có những ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình kinh doanh của Viettel
b Kinh tế
Với tình hình kinh tế vĩ mô ổn định và có xu hướng tăng trưởng nhanh chóng trong tương lai đem lại những cơ hội và thách thức rất lớn đối với VIETTEL đòi hỏi Công ty phải có những phương pháp tiếp cận , thay đổi công nghệ , phương thức quản lý, chăm sóc khách hàng …hợp lý, nắm bắt kịp thời tình hình diễn biến kinh tế và có những điều chỉnh phù hợp trong chiến lược phát triển
c Văn hóa- xã hội
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của kinh tế thì nhu cầu thông tin liên lạc cũng tăng lên nhanh chóng Hầu hết mỗi nguời từ các nhà doanh nghiệp, người nông dân, sinh viên, công chức cho đến học sinh đều có nhu cầu liên lạc, và có những nhu cầu dịch vụ khác…Như vậy, việc này sẽ kích cầu dịch vụ của Công ty Viettel Bên cạnh đó trình độ dân trí ,chất lượng đào tạo được nâng cao tạo cho công ty nguồn nhân lực dồi dào với trình độ tay nghề ngày càng cao Thị trường tiêu thụ rộng lớn với gần 98 triệu dân , tỉ lệ trẻ hóa ngày càng cao, nhu cầu thông tin liên lạc cũng tăng theo…Là 1 cơ hội và thách thức lớn đặt ra cho doanh nghiệp
d Công nghệ - kỹ thuật
- Trong thời gian qua thì Viettel đã liên tục và không ngừng đưa ra thị trường những công nghệ mới đặc biệt là công nghệ 4G, 5G giúp Công ty có những điều kiện để nâng cao chất lượng , mở rộng thị trường nhưng cũng vấp phải những khó khăn về đối thủ cạnh tranh : VNPT…và về việc hạ giá thành sản phẩm
- 11 ngành khi các hãng viễn thông khác cũng cùng tiếp cận với công nghệ này Và như vậy thì đòi hỏi công ty phải làm sao để cung cấp được nhiều loại dịch vụ cho công nghệ mới này, phải
có chất lượng dịch vụ tốt đồng thời cũng phải có chiến lược về giá thật tốt để các tranh với các hãng khác Hiện giờ ngành công nghệ đang được phát triển và rất được quan tâm Và yếu tố công nghệ ở Việt Nam đang phát triển, được nhà nước quan tâm và đầu tư vào lĩnh vực này Chính vì thế mà công ty Viettel cần phải nắm bắt lấy cơ hội này để tiếp cận với những công nghệ mới, để
từ đó nâng cao chất lượng phục vụ
Trang 4- Ngoài ra thì các yếu tố về tự nhiên : địa lý, khí hậu , thời tiết …cũng có những ảnh hưởng nhất định chất lượng dịch vụ và trong việc đầu tư , phát triển cơ sở hạ tầng của Viettel Từ đó đòi hỏi các nhà hoạch định chiến lược của Viettel thường xuyên quan tâm tới sự thay đổi và đầu tư cho tiến bộ công nghệ
e Tự nhiên
- Yếu tố tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, thời tiết Yếu tố này ảnh hưởng đến chất lượng các dịch vụ, sự đầu tư vào cơ sở hạ tầng viễn thông của Viettel
2 Môi trường vi mô
a Đối thủ cạnh tranh
- Thị trường Viễn thông đã có sự cạnh tranh gay gắt của các Công ty dịch vụ viễn thông khác như MOBIFONE, VINAFONE, SFONE, BEELINE… Dù hiện tại Viettel đang chiếm lĩnh thị phần nhiều nhưng các mạng điện thoại khác đang dần tiến tới mức cân bằng như Mobifone đã chiếm 35%
b Đối thủ tiềm ẩn
- Trong thời gian gần đây thì nạn trộm cắp cước viễn thông ngày càng phát triển mạnh và trở nên tinh vi , khó phát hiện với mức thiệt hại gây ra cho các công ty viễn thông trong đó có Viettel là rất lớn Ngay cả dịch vụ trả trước Viettel Mobile cũng là nạn nhân của tình trạng này Tình trạng kinh doanh trái phép dịch vụ viễn thông có ảnh hưởng rất lớn đối với mọi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khi đối tượng kinh doanh "chọn" họ là cầu nối để thực hiện những hành vi trái phép Trong khi đó, nhà các cung cấp dịch vụ này hiện không thể quản lý được các thuê bao trả trước của mình bởi không có số ID
- Ngoài ra thì rào cản gia nhập ngành là khá lớn do những đòi hỏi về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị,
hệ thống phân phối và hệ thống khách hàng là khá lớn cùng với sự hạn chế của Nhà nước trong
hệ thống các công ty viễn thông nên việc có thêm các đối thủ mới tham gia vào trong ngành là khá ít
c Khách hàng
- Hiện tại trên thị trường có tới 7 nhà cung cấp dịch vụ mạng chính Tuy nhiên Viettel vẫn là 1 trong những doanh nghiệp viễn thông có số lượng khách hàng tiêu thụ lớn nhất Với Viettel, đối tượng khách hàng là : Sinh viên , người lao động , người giàu , người già , trí thức đều có Tuy nhiên thì chất lượng chăm sóc khách hàng của Viettel vẫn còn nhiều bất cập , chưa làm thỏa mãn được khách hàng:
+ Kết nối lên tổng đài quá khó
+ Nhân viên điểm giao dịch không đáp ứng được hết nhu cầu phục vụ của KH
+ Nhân viên thu cước nhân viên chưa làm hài lòng KH khiến KH phải nhiều lần bị chặn
do nợ cước mà rõ ràng không có nhân viên đến thu
+ Chưa có cách thức chăm sóc KH nào khác ngoài hệ thống tổng đài và nhân viên điểm giao dịch khiến khi vấn đề gọi lên nhiều không được giải quyết chỉ nhận được câu trả lời đợi
mà đợi thì không biết đến bao giờ
Trang 5Mặc dù với tình hình và quy mô cung ứng lớn của Viettel hiện tại thì chưa có nhiều khách hàng ở mức độ lớn để tạo ra ưu thế trong việc mặc cả giá nhưng với điều kiện công nghệ thông tin phát triển nhanh như vũ bão hiện nay thì khách hàng ngày càng có đầy đủ thêm thông tin về thị trường và có sự liên kết với nhau thông qua các mạng xã hội…Do đó sức ép mặc cả giá , chấp nhận hay tẩy chay của khách hàng đang ngày càng lớn… Vì vậy , Viettel cần phải có những biện pháp cải thiện chất lượng chăm sóc khách hàng đồng thời làm suy giảm các sự liên kết mang tính chất chống đối của các khách hàng lớn và tiềm năng
d Nhà cung cấp
- Nhà cung ứng tài chính: BIDV , MHB Vinaconex , EVN Có thể thấy hiện tại với có rất nhiều nhà cung ứng tài chính có thể hợp tác cùng Viettel và sự cung ứng tài chính của các đối tác hiện tại là khá ổn định nên Viettel không cần có nhiều lo lắng về mảng cung ứng tài chính
- Nhà cung ứng nguyên vật liệu sản phẩm : AT&T (Hoa Kỳ), BlackBerry Nokia Siemens Networks, ZTE Hiện nay mới có thêm Dell và Intel trong lĩnh vực Laptop, Apple cung cấp iphone Đây đều là các doanh nghiệp , tập đoàn lớn nên Viettel cần phải hết sức lưu ý khi hợp tác, phân phối sản phẩm để đáp ứng đủ tiêu chuẩn của đối tác và tạo ra các lợi thế trong đàm phán, giao dịch
e Sản phẩm thay thế
- Hiện nay với sự phát triển của điện tử - viễn thông đang dần tạo áp lực nên các công ty như Viettel Trong tương lai gần sẽ có những sản phẩm gần gũi dễ sử dụng được áp dụng vào thay thế cho sóng điện thoại di động Các công ty thuộc ngành viễn thông phải đối mặt với tiềm năng lợi nhuận yếu vì nhiều yếu tố hiệp lực chống lại các nhà cung cấp hiện tại Khách hàng có thể chuyển đổi nhà cung cấp dễ dàng và lại có sẵn nhiều lựa chọn thông tin liên lạc như điện thoại hữu tuyến, e-mail, tin nhắn tức thì, và dịch vụ điện thoại qua Internet Hơn nữa, nhịp độ thay đổi công nghệ nhanh chóng buộc các nhà cung cấp hiện tại phải bỏ nhiều chi phí để duy trì ưu thế Trong khi đó, những người tham gia vào các ngành công nghiệp khác có thể đối mặt với sự kết hợp năm tác động này theo hướng thuận lợi hơn nhiều Do đó Viettel phải liên tục đấu tranh để thu hút khách hàng từ các đối thủ, thường là bằng cách giảm giá và mở rộng dịch vụ
II Phân tích môi trường bên trong
1 Nguồn nhân lực:
- Nguồn nhân lực của Viettel rất dồi dào và được đào tạo bài bản từ các trường đại học, cao đẳng lớn
- Được tuyển dụng kĩ càng, phân bổ hợp lý để phát huy hết khả năng chuyên môn
- Đội ngũ cán bộ trẻ, có năng lực sáng tạo và kinh nghiệm thực tiễn được đưa lên các vị trí cao trong tập đoàn
- Về các yếu tố tạo động lực:
+ Tổng thu nhập của nhân viên sẽ tương xứng với khả năng, mức độ cống hiến cá nhân và tập thể cho Viettel
Trang 6+ Viettel rất chú trọng xây dựng chính sách lương thưởng, phúc lợi xã hội, quan tâm đến đời sống của cán bộ nhân viên nhằm đảm bảo các quyền lợi chính đáng của nhân viên cả về vật chất lẫn tinh thần
- Về việc duy trì nguồn nhân lực: Do có chính sách về lương và phúc lợi hợp lý nên Viettel có tỷ
lệ người lao động rời tổ chức tương đối thấp
2 Trang thiết bị công nghệ:
- Viettel luôn chú trọng phát triển công nghệ theo kịp với công nghệ thế giới Công ty có nhiều sáng kiến giúp giảm giá thành nâng cao chất lượng sản phẩm
- Viettel có mạng lưới rộng khắp cả nước với khoảng 761 cửa hàng và gần 3000 đại lý Tất cả các cửa hàng và đại lý đều được đầu tư cơ sở vật chất để đáp ứng nhu cầu phục vụ khách hàng
3 Về tổ chức sản xuất:
- Công ty Viễn thông là công ty hoạt động trong lĩnh vực đã được Đảng và Nhà nước xác định
“ưu tiên phát triển”, đây là một điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới và phát triển của công ty do được thừa hưởng những chính sách ưu đãi của nhà nước, là điều kiện để doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của mình bởi nó phù hợp với xu hướng phát triển chung của đất nước
4 Yếu tố marketing:
- Mạng lưới Viễn thông Viettel đã phủ khắp cả nước và trở thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn nhất cả nước và thuơng hiệu ngày càng lớn mạnh Đây là lợi thế giúp Viettel dễ dàng quảng bá thương hiệu của mình tới người tiêu dùng
- Chất lượng dịch vụ của công ty ngày càng được nâng cao,đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu liên lạc và sử dung internet của khách hàng, tạo được lòng tin và phát triển được một số lượng lớn khách hàng trung thành của công ty trong những năm qua
- Với nỗ lực lắp đặt các trạm sóng khắp toàn quốc cùng cách tiếp cận khách hàng khác biệt so với đối thủ (chiến lược nông thôn bao vây thành thị), Viettel đã khẳng định vị trí số 1 của mình trong thị trường viễn thông hội tụ đến 8 nhà cung cấp dịch vụ di động: Vinaphone, Mobifone, Viettel, HT mobile, EVN Telecom, S-fone, Gtel mobile và Beeline Hiện Viettel đang là doanh nghiệp có số lượng thuê bao di động lớn nhất: Số lượng thuê bao của Viettel lên tới hơn 22 triệu thuê bao, chiếm trên 42% thị phần di động
- Doanh nghiệp có vùng phủ sóng rộng nhất: Hiện Viettel có khoảng 12.000 trạm thu phát sóng, không chỉ phủ sóng tại các thành thị mà sóng Viettel đã về sâu đến vùng nông thôn, vùng hải đảo
xa xôi Thuê bao di động Viettel có thể gọi đi bất cứ đâu, bất cứ thời điểm nào đều không sợ bị nghẽn
- Bên cạnh đó, Viettel cũng là doanh nghiệp có những nhiều chương trình gắn liền với những lợi ích to lớn của xã hội hoặc chính sách nhân đạo, quan tâm đặc biệt đến người nghèo và trẻ em nhất: với quan điểm kinh doanh có trách nhiệm với xã hội, các chương trình như Mạng Internet cho bộ giáo dục, hội nghị thoại cho Bộ Y Tế, Viettel đã giúp cho hàng triệu triệu học sinh, sinh
Trang 7viên và giáo viên có cơ hội tiếp xúc với khoa học công nghệ, nền tri thức hiện đại; cho các bác
sỹ, y tá và người làm việc trong ngành y dù ở cách xa nhau hàng nghìn kilômet về mặt địa lý vẫn
có thể đàm thoại, hội thảo với nhau về một ca phẫu thuật khó… như đang cùng ngồi tại một hội trường vậy
- Hàng năm, Viettel chi hàng tỷ đồng ủng hộ người nghèo với chương trình đặc biệt tổ chức cuối năm: chương trình “nối vòng tay lớn” Ngoài ra, gần đây nhất, Viettel góp sức chung tay với những người hảo tâm để gây quỹ cho chương trình “Trái tim cho em” nhằm giúp cho các em bị bệnh tim bẩm sinh có cơ hội được phẫu thuật để có một trái tim khỏe mạnh hơn
- Viettel luôn biết cách đưa ra các chương trình quảng cáo và khuyến mãi đúng lúc, đúng đối tượng để kích thích người tiêu dùng sử dụng nhiều hơn nữa các sản phẩm và dịch vụ mới của công ty Ngoài ra còn có rất nhiều các chương trình ưu đãi khác về dịch vụ và chi phí
5 Hoạt động nghiên cứu và phát triển:
-Viettel luôn tích cực đổi mới, phát triển, nâng cao chất lượng dịch vụ và sản phẩm của tập đoàn
để đem lại giá trị mới cho ngời sử dụng đồng thời đẩy mạnh sức cạnh tranh với đổi thủ trong ngành
6 Yếu tố tài chính:
- Viettel là một trong số các tập đoàn lớn nhất Việt Nam, có nguồn doanh thu rất lớn, ổn định và
không ngừng tăng trưởng qua các năm
- Tình hình huy động vốn của Viettel chủ yếu hình thành từ vốn chủ sở hữu Nhà nước nên nguồn vốn ổn định, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu của Viettel nhỏ hơn 1 chứng tỏ nợ phải trả của tập đoàn chiếm tỉ lệ nhỏ hơn so với tổng tài sản hay tổng nguồn vốn, vậy nên Viettel gặp ít khó khăn hơn
trong tài chính
III Ma trận SWOT
SWOT
O
- Chính phủ đang khuyến khích các doanh nghiệp trong nước
có tiềm lực kinh tế mở rộng đầu tư hợp tác ra nước ngoài
để mở rộng thị phần và từng bước thâm nhập thị trường quốc tế sau khi Việt Nam gia nhập WTO
- Nhu cầu thông tin liên lạc ngày càng nhiều
T
- Cạnh tranh ngày càng khốc liệt trong ngành
- Đòi hỏi về chất lượng dịch
vụ người tiêu dùng ngày càng cao
- Kinh tế Việt Nam mở cửa, các đối thủ cạnh tranh tiềm năng dễ dàng thâm nhập thị trường
- Chịu ảnh hưởng chung của
Trang 8- Dân số trẻ, có học thức và khả năng thanh toán tốt
- Công nghệ thông tin, viễn thông ngày càng phát triển
khủng hoảng kinh tế khiến cho tốc độ tăng trưởng kinh
tế có dấu hiệu suy giảm
S
-Là doanh nghiệp đầu ngành
trong linh vực truyền thông
tại Việt Nam, chiếm khỏang
44% thị phần
- Viettel sở hữu nguồn vốn
lớn, có lợi thế cạnh tranh, có
sự tín nhiệm cao của khách
hàng đối với các sản phẩm và
các dịch vụ của công ty
- Có đội ngũ nhân viên trẻ
trình độ cao, chuyên nghiệp
và năng động
- Năng lực và trình độ của
ban điều hành
- Hệ thống phân phối rộng
khắp cả nước
- Khả năng về vốn và tài
chính lớn
- Sản phẩm có trình độ kỹ
thuật cao, có uy tín
S9.Có kinh nghiệm trong việc
phát triển kinh doanh thị
trường nước ngoài
- Tiếp tục chiến lược xây dựng
thương hiệu mạnh nhằm định
vị thị trường, tăng thị phần
- Phát triển các dịch vụ GTGT phù hợp với tâm lý giới trẻ, mặt khác, thu hút được lực lượng lao động đông đảo, chất lượng cao
- Xây dựng chiến lược mar mix bao phủ thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu của tất cả mọi khách hàng tại mọi thời điểm
và khu vực
- Tăng quy mô hoạt động, đầu
tư ra thị trường nước ngoài
- Đầu tư cho nhân lực
- Sử dụng tất cả các thế mạnh về thương hiệu công nghệ nhân lực để vượt qua đối thủ cạnh tranh hiện tại cũng như tiềm ẩn về các khía cạnh: giá (rẻ hơn), chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng (tốt hơn), các dịch vụ GTGT (phong phú hơn), phong cách làm việc ( chuyên nghiệp hơn)
- Tiến hàng Mar- mix đồng
bộ nhằm mở rộng thị trường, đưa sản phẩm tiếp cận với mọi khách hàng, mọi thị trường, đặc biệt là các đoạn thị trường vùng núi, hải đảo – nơi bị đối thủ
bỏ qua nhằm tăng thị phần
và doanh thu giúp doanh nghiệp tạo được thiện cảm với khách hàng về mặt xã hội
W
- Đầu tư trong nhiều lĩnh vực
dẫn đến mất sự tập trung
trong nguồn vốn và công tác
quản lý dẫn đến hiệu quả
quản lý chưa cao
- Quy mô mạng lưới chưa đáp
ứng yêu cầu
- Khả năng cạnh tranh về chất
lượng dịch vụ và giá cước
còn hạn chế
- Năng suất lao động thấp
- Cung ứng dịch vụ còn nhiều
hạn chế
- Cơ cấu vốn đầu tư kinh
doanh chưa hiệu quả
- Sự thay đổi về sản phẩm
- Cải cách bộ máy quản lý theo hướnng gọn nhẹ hơn, tăng cường nâng cao trình độ quản
lý, nhằm nâng cao năng lực kinh doanh đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng gia tăng
- Cần có sự thay đổi để tiếp cận công nghệ mới trên thế giới nhanh nhất để tạo lợi thế cạnh tranh
- Nâng cao năng lực quản lý
giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh
- Liên tục cải tiến công nghệ, đưa ra nhiều gói dịch
vụ tiện ích mới nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Trang 9chưa thật nhanh so với yêu
cầu của
khách hàng
B MỤC TIÊU
Viettel đặt mục tiêu lọt vào top 10 công ty viễn thông toàn cầu:
- Đẩy nhanh việc nghiên cứu, triển khai các công nghệ 4.0 cốt lõi
+ Nâng cấp trung tâm Nghiên cứu – Phát triển, tăng cường đầu tư, phát triển trang thiết bị + Nâng cao trình độ của các nhân viên
- Liên tục mở rộng, phát triển thị trường
+ Hợp tác với các công ty lớn trên thế giới
+ Tăng cường chất lượng triển khai và đa dạng hóa dịch vụ
+ Quảng cáo, truyền thông
C XÁC ĐỊNH CÁC PHƯƠNG ÁN
- Phương án 1 : Đẩy mạnh marketing cho công ty
- Phương án 2 : Nâng cấp trung tâm nghiên cứu và trang thiết bị
- Phương án 3: Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
D PHÂN TÍCH CÁC PHƯƠNG ÁN
Phương án 1 : Đẩy mạnh marketing cho công ty
1 Đánh giá định tính
a Tính tương thích:
- Hiện tại Viettel có điểm giao dịch trên hầu khắp cả nước thuận lợi cho việc tiếp cận khách hàng
- Trên thị trường hiện đang xuất hiện rất nhiều các công ty viễn thông vậy nên rất cần quảng bá hình ảnh để định vị thương hiệu
b Tính hiệu lực:
- Tiếp cận với khách hàng trên phạm vi rộng và nhanh chóng Phương án này giúp công ty có thể đạt được mục tiêu trên phương diện “tiếp cận với khách hàng”
Trang 10- Tuy nhiên, việc thành lập phòng Marketing chắc chắn sẽ làm tăng đáng kể chi phí của công ty
Khó có thể tăng sức cạnh tranh về giá cả
c Tính bền vững:
- Công tác Marketing thường đem lại hiệu quả trong thời gian đầu Và hiệu quả ấy sẽ không bền vững nếu như không đổi mới phương pháp quảng bá thường xuyên
d Tính linh hoạt:
- Phương pháp này không thể hiện rõ tính linh hoạt Khi các đối thủ cạnh tranh vượt trội hơn ta
về chất lượng cũng như giá cả dịch vụ thì Marketing không thể giúp công ty giữ và thu hút khách hàng lâu dài
e Tính thống nhất:
- Tập đoàn đã có bộ phận Marketing riêng chuyên trách về vấn đề này vậy nên không gây ra nhiều thay đổi trong nội tại tổ chức
f Độ rủi ro:
- Rủi ro rất dễ xảy ra nếu không triển khai đồng bộ với việc nâng cao chất lượng sản phẩm, chăm sóc khách hàng, (sản phẩm không như quảng cáo làm mất niềm tin của khách hàng, )
2 Đánh giá định lượng:
a Mục tiêu của phương án:
- Để khách hàng mới biết đến những dịch vụ của VNPT, khách hàng cũ có thêm cái nhìn tích cực về những dịch vụ của VNPT, từ đó tin tưởng sử dụng dịch vụ của tập đoàn
b Hiệu quả hoạt động:
- Có thể mang lại thêm lượng khách hàng mới, mở rộng mạng lưới khách hàng
- Tốn kém thêm chi phí của tổ chức => Giảm lợi nhuận
c Tính cạnh tranh:
- Tăng khả năng nhận diện thương hiệu đối với khách hàng
Phương án 2: Nâng cấp trung tâm nghiên cứu và trang thiết bị.
1 Đánh giá định tính
a Tính tương thích:
- Công nghệ và trang thiết bị được đổi mới sẽ không gây ra lạc hậu Xây dựng bổ sung cơ sở hạ tầng nghiên cứu giúp cho quá trình nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp thuận lợi hơn Tận dụng được các nguồn vốn đầu tư