Bên cạnh Báo cáo tài chính của Công ty được lập đầy đủ và tuân thủ các quy định của chế độ kế toán, Công ty vẫn chưa có sự tách bạch một số chỉ tiêu trên các báo cáo đã làm cho thông tin
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
BÙI HUỲNH TÀI
TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN
PHỤC VỤ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Đà Nẵng - Năm 2016
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
BÙI HUỲNH TÀI
TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN
PHỤC VỤ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG SƠN
Chuyên ngành : Kế Toán
Mã số : 60.34.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS NGÔ HÀ TẤN
Đà Nẵng - Năm 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
Tác giả luận văn
Bùi Huỳnh Tài
Trang 4Trang
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục đề tài 3
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN 9
1.1 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN 9
1.1.1 Đặc điểm công ty cổ phần 9
1.1.2 Nội dung phân tích tài chính và nguồn số liệu phục vụ phân tích 9
1.2 TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN 17
1.2.1 Tổ chức thông tin dự toán 17
1.2.2 Tổ chức thông tin thực hiện 22
1.2.3 Thiết lập các bảng phân tích theo từng nội dung phân tích 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP TRƯỜNG SƠN 31
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP TRƯỜNG SƠN 31
2.1.1 Đặc điểm hoạt động SXKD của Công ty 31
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lí ở Công ty Cổ phần Trường Sơn 33
Trang 52.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ PHÂN
TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP TRƯỜNG SƠN 38
2.2.1 Khái quát nội dung phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Trường Sơn 38
2.2.2 Các báo cáo kế toán sử dụng trong phân tích tài chính ở Công ty Cổ Phần Trường Sơn 44
2.2.3 Đánh giá thực trạng thông tin kế toán phục vụ phân tích tài chính tại Công ty Cổ Phần Trường Sơn 46
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 50
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG SƠN 51
3.1 BỔ SUNG NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH LÀM CƠ SỞ HOÀN THIỆN TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN 51
3.1.1 Phân tích hiệu quả kinh doanh cá biệt 51
3.1.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính 53
3.2 XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHỈ TIÊU GỐC SỬ DỤNG TRONG PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH Ở CÔNG TY 57
3.2.1 Xây dựng Báo cáo KQHĐKD dự toán và Bảng CĐKT dự toán 57
3.2.2 Xây dựng các chỉ tiêu dự toán phục vụ phân tích tình hình tài chính ở Công ty 68
3.3 HOÀN THIỆN THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG SƠN 71
3.3.1 Hoàn thiện thông tin trên Bảng cân đối kế toán 71
3.3.2 Hoàn thiện thông tin trên báo cáo KQHĐKD 72
3.3.3 Hoàn thiện thông tin trên Thuyết minh báo cáo tài chính 74
Trang 6TIN ĐẦY ĐỦ CHO PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN
TRƯỜNG SƠN 79
3.4.1 Tổ chức Báo cáo nợ phải thu khách hàng theo thời hạn nợ 79
3.4.2 Tổ chức Báo cáo nợ phải trả cho người bán theo thời hạn nợ 80
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 82
KẾT LUẬN CHUNG 83 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 7BCTC : Báo cáo tài chính CĐKT : Cân đối kế toán KQHĐKD : Kế quả hoạt động kinh doanh KTQT : Kế toán quản trị
LCTT : Lưu chuyển tiền tệ SXKD : Sản xuất kinh doanh TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ : Tài sản cố định
TSLĐ : Tài sản lưu động VLĐR : Vốn lưu động ròng WTO : Tổ chức thương mại thế giới
Trang 81.5 Báo cáo kết quả kinh doanh theo đơn vị 24 1.6 Báo cáo doanh thu theo dịch vụ, mặt hàng 25 1.7 Báo cáo nợ phải thu của khách hàng theo thời hạn 26 1.8 Báo cáo nợ phải trả cho người bán theo thời hạn 27
2.4 Bảng phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp 41
3.1 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 52 3.2 Bảng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài
chính
55
3.5 Dự toán Chi phí bán hàng, Chi phí QLDN năm 2015 60 3.6 Dự toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính và thu
nhập khác, chi phí khác
61 3.7 Dự toán Báo cáo KQHĐKD theo đơn vị năm 2015 62
Trang 93.10 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu dự toán về cấu trúc và cân
2014
76
3.18 [Mục V] - Thuyết minh báo cáo KQHĐKD 78 3.19 Báo cáo nợ phải thu khách hàng theo thời hạn nợ 79 3.20 Báo cáo nợ phải phải trả người bán theo thời hạn nợ 80
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số hiệu
sơ đồ
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, nền kinh tế Việt Nam nói chung và hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng đã dần bắt nhịp với sự phát triển chung của nền kinh tế các nước, và cũng chịu ảnh hưởng theo những biến động của nền kinh tế thế giới Trong những năm vừa qua, với sự suy thoái thế giới, các doanh nghiệp trong nước đã
dè chừng hơn trong việc lựa chọn lĩnh vực đầu tư sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp phải hoạt động thế nào để đạt được mục tiêu lợi nhuận cao nhất, dành được thị phần trong sân chơi kinh tế cạnh tranh khốc liệt này
Công ty Cổ phần Trường Sơn được chuyển đổi từ Công ty TNHH Trường Sơn từ tháng 6 năm 2005 (Công ty TNHH Trường Sơn thành lập vào tháng 3/1995), đã không ngừng phát triển cả về quy mô và hiệu quả sản xuất kinh doanh Là một trong những doanh nghiệp hàng đầu của tỉnh Thừa Thiên Huế, Công ty đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ từ tỉnh nhà trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Trên cơ sở thế mạnh của ngành nghề truyền thống là khai thác, kinh doanh đá xây dựng, Công ty đã không ngừng tìm tòi, học hỏi, nghiên cứu để mở ra các hướng phát triển mới, đặc biệt là việc đầu tư mở rộng, liên doanh liên kết thành lập một số công ty, tạo sự lớn mạnh về thế và lực để thực hiện những dự án lớn Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, và có đầu tư liên doanh liên kết với một số doanh nghiệp để thành lập một
số công ty, do đó vấn đề quản lý tài chính của Công ty như thế nào để có hiệu quả là vấn đề quan trọng đối với Công ty Bên cạnh Báo cáo tài chính của Công
ty được lập đầy đủ và tuân thủ các quy định của chế độ kế toán, Công ty vẫn chưa có sự tách bạch một số chỉ tiêu trên các báo cáo đã làm cho thông tin phục
vụ phân tích tài chính chưa có sự chính xác cao Bên cạnh đó Công ty cũng chưa quan tâm đến các Báo cáo Kế toán quản trị Đây cũng là một luồng thông tin phục vụ phân tích tài chính mà Công ty còn thiếu
Trang 11Để có được thông tin kế toán phục vụ phân tích tài chính một cách đầy đủ
và chính xác, thì việc tổ chức các kênh thông tin kế toán phải được tiến hành một cách đồng bộ và chặt chẽ Trên cơ sở đó, các báo cáo kế toán (gồm Báo cáo tài chính và Báo cáo Kế toán quản trị) phải được lập đầy đủ, đúng theo các chuẩn mực và chế độ kế toán có liên quan Ngoài ra, các chuẩn mực (tiêu chuẩn) làm căn cứ cho phân tích, đánh giá cũng phải được quan tâm xây dựng thì mới bảo đảm đầy đủ được thông tin cho phân tích tài chính ở Công ty
Thấy được tầm quan trọng của vấn đề tổ chức thông tin kế toán phục vụ
phân tích tài chính tại công ty, tôi đã quyết định chọn đề tài “Tổ chức thông tin kế toán phục vụ phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Trường Sơn” để làm luận văn của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá thực trạng tổ chức thông tin kế toán phục vụ phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Trường Sơn Từ
đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện thông tin kế toán thông qua các báo cáo kế toán nhằm đáp ứng tốt nhất về thông tin kế toán cho quá trình phân tích tình hình tài chính ở Công ty Cổ phần Trường Sơn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu về tổ chức thông tin kế toán cần thiết cho quá trình phân tích tài chính ở Công ty Cổ Phần Trường Sơn
Phạm vi nghiên cứu:
Thông tin kế toán liên quan đến phân tích tài chính được tập hợp trong toàn Công ty Cổ Phần Trường Sơn
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp cụ thể để khảo sát thực trạng thông tin
kế toán sử dụng trong phân tích tài chính, bao gồm phương pháp phỏng vấn và thu thập tài liệu, phương pháp điều tra, so sánh, tổng hợp, …
Trang 12Đối chiếu những thông tin đã thu thập để đánh giá thông tin kế toán phục
vụ phân tích tình hình tài chính, từ đó đưa ra những giải pháp tổ chức hoàn thiện thông tin kế toán phù hợp với yêu cầu phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ Phần Trường Sơn
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện luận văn, học viên đã tham khảo một số tài liệu như sau:
- Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp (2006) của GS.TS Trương
Bá Thanh và TS Trần Đình Khôi Nguyên – Đại học Đà Nẵng (Lưu hành nội bộ) Giáo trình đã nêu các vấn đề liên quan đến tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp Thông qua giáo trình này, học viên đã thấy rõ bản chất của tài chính doanh nghiệp, qua đó xác định được tầm quan trọng của tài chính và phân tích tình hình tài chính trong các doanh nghiệp Giáo trình cũng trình bày rõ các nội dung của phân tích hình hình tài chính và cơ sở số liệu để tiến hành phân tích tài chính doanh nghiệp Qua đó, học viên đã nhận thấy các thông tin trong các báo cáo tài chính rất quan trọng để phân tích tình hình tài chính Các thông tin này được trình bày rõ ràng, chi tiết thì việc phân tích tài chính sẽ đạt được
sự chuẩn xác cao hơn
- Giáo trình Hệ thống thông tin kế toán – Phần 1 (2010) của TS Ngô Hà
Tấn (Chủ biên) và ThS Nguyễn Hữu Cường – NXB Giáo dục Thông qua giáo
Trang 13trình này, học viên đã biết được các nội dung của tổ chức thông tin kế toán trong doanh nghiệp Dựa vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp, kế toán
sẽ lựa chọn và áp dụng một cách thức tổ chức thông tin kế toán để việc vận hành bộ máy kế toán đạt kết quả cao nhất Qua đó tạo ra các sản phẩm của kế toán là các báo cáo kế toán một cách đầy đủ và chi tiết nhất Từ nội dung của giáo trình, học viên sẽ so sánh với thực tế tình hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần Trường Sơn để xem xét đánh giá tính hiệu quả trong tổ chức
bộ máy kế toán Học viên cũng sử dụng nội dung lập các báo cáo tài chính trong giáo trình để kiểm tra và đánh giá phương pháp cũng như nội dung các báo cáo tài chính được lập tại Công ty nhằm tìm ra những hạn chế cần khắc phục, qua
đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện báo cáo tài chính để cung cấp thông tin kế toán đầy đủ và chính xác phục vụ cho việc phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Trường Sơn
- Giáo trình Hướng dẫn lập – đọc & phân tích báo cáo tài chính, báo cáo
kế toán quản trị (2009) của PGS TS Võ Văn Nhị – NXB Thống Kê Giáo trình
đã nêu lên tầm quan trọng của báo cáo kế toán, bởi chất lượng thông tin do báo cáo kế toán cung cấp luôn là mối quan tâm thường xuyên của bản thân nhà quản trị doanh nghiệp, các cơ quan chức năng Nhà nước và các đối tượng khác có lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp Thông qua giáo trình này, học viên đã hiểu rõ hơn bản chất, vai trò, mục đích của hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp; hoàn thiện thêm kiến thức về cách lập, đọc, phân tích báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị Từ đó, học viên xem xét lại cách lập hệ thống báo cáo kế toán trong thực tế tại Công ty Cổ phần Trường Sơn, tìm ra những lỗi sai và hoàn thiện lại hệ thống báo cáo Trên cơ
sở những báo cáo kế toán đã được hoàn thiện, học viên có thể tổ chức lại thông tin kế toán phục vụ phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Trường Sơn được hoàn chỉnh hơn
- Giáo trình Phân tích tài chính trong các công ty cổ phần ở Việt Nam (2004) của PGS.TS Nguyễn Năng Phúc – NXB Tài Chính Giáo trình đã trình
Trang 14bày nội dung chính của hoạt động tài chính trong công ty cổ phần; tầm quan trọng của phân tích tài chính và thông tin kế toán trong phân tích tài chính ở công ty cổ phần, từ đó xây dựng nên hệ thống chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính trong công ty cổ phần Thông qua giáo trình này, học viên nhận thấy việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp các nhà quản trị công ty và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ hơn về thực trạng hoạt động tài chính, xác định đầy đủ và đúng đắn những nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của công ty Học viên đã so sánh những điều kiện vận dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính trong công ty
cổ phần của tác giả với thực trạng công ty đang nghiên cứu để xác định hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính phù hợp làm căn cứ tổ chức thông tin kế toán, phục
vụ phân tích tài chính ở Công ty cổ phần Trường Sơn
- Giáo trình Kế toán quản trị (2011) của TS Trần Văn Tùng và PGS.TS
Phạm Văn Dược – NXB Tài Chính Giáo trình đã trình bày rõ các vấn đề liên quan đến chi phí và phân tích các loại chi phí để doanh nghiệp có thể lựa chọn các phương án đầu tư kinh doanh một cách có hiệu quả nhất Bên cạnh đó, giáo
đã dành phần lớn nội dung để viết về việc lập các báo cáo kế toán quản trị Hệ thống các báo cáo dự toán; hệ thống các báo cáo thực hiện; hệ thống các báo cáo kiểm soát và đánh giá Đây là nội dung rất quan trọng của kế toán quản trị Giáo trình cũng chỉ ra tầm quan trọng của kế toán quản trị thông qua các đặc điểm thông tin kế toán quản trị Thông qua giáo trình, học viên đã nắm rõ các nội dung của kế toán quan trị trong doanh nghiệp, tầm quan trọng của nó đối với việc phân tích tài chính doanh nghiệp Học viên cũng đã thấy được vấn đề thực hiện kế toán quản trị tại Công ty cổ phần Trường Sơn là rất hạn chế và yếu kém Từ đó, học viên đã chỉ ra một số nội dung của kế toán quản trị mà Công
ty cổ phần Trường Sơn cần thực hiện để tăng cường thông tin KTQT phục vụ quản lý nói chung và phân tích tình hình tài chính nói riêng ở Công ty
- Bài báo: Bàn về kỷ thuật hợp nhất báo cáo tài chính - Tạp chí kế toán số 6/2010, Trang: 17-21, Năm 2010 của TS Nguyễn Công Phương và TS Ngô Hà
Trang 15Tấn Bài báo đã bàn về kỹ thuật hợp nhất báo cáo tài chính và đưa ra cách tiếp cận hợp lý, dễ dàng thực hiện hơn trong thực hành kế toán để điều chỉnh các khoản mục có liên quan khi hợp nhất Báo cáo tài chính Học viên đã tiếp thu kiến thức về quá trình xử lý giao dịch mua bán nội bộ khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất Cụ thể hơn là phải xác định doanh thu nội bộ, lãi nội bộ chưa thực hiện và thuế thu nhập hoãn lại, sau đó mới xác định lợi nhuận hợp nhất và tiến tới lập các Báo cáo tài chính hợp nhất Từ những kiến thức này, học viên đã rà soát lại quá trình lập Báo cáo tài chính tổng hợp giữa Công ty Cổ phần Trường Sơn và các Công ty khác mà Công ty Cổ phần Trường Sơn có liên doanh trong hoạt động SXKD
- Luận văn thạc sỹ “Tổ chức thông tin kế toán phục vụ phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Du lịch Việt Nam Vitours” (2013) của tác giả
Phạm Thi Minh Châu Luận văn đã trình bày rõ các chỉ tiêu phân tích tài chính tại Công ty cổ phần nói chung và vấn đề phân tích tài chính tại Công ty cổ phần
Du lịch Việt Nam Vitours Luận văn cũng đánh giá được tính hiệu quả của thông tin phục vụ phân tích tài chính tại các báo cáo tài chính hợp nhất của công ty Bên cạnh đó, tác giả cũng chỉ ra một số hạn chế trên các báo cáo tài chính của công ty Tác giả cũng đã đưa ra một số nội dung nhằm tăng cường thông tin phục vụ phân thích tài chính tại Công ty cổ phần Du lịch Việt Nam Vitours Thông qua luận văn, học viên đã hiểu rõ về phương pháp thực hiện một luận văn thạc sĩ, kế thừa một số thông tin trong việc phân tích các chỉ tiêu tài chính Qua đó, học viên đã đưa ra một số đánh giá về thông tin kế toán phục
vụ phân tích tài chính trong các báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Trường Sơn Học viên cũng hiểu được trong việc phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp bên cạnh các BCTC thì các báo cáo KTQT là rất quan trọng Từ
đó, học viên đã chỉ ra các thiếu sót về thông tin trên báo cáo KTQT mà Công
ty cổ phần Trường Sơn còn thiếu và chỉ ra một số nội dung cần thiết của báo cáo KTQT mà Công ty cần phải hoàn thiện
Trang 16- Luận văn thạc sỹ “Tổ chức hệ thống thông tin kế toán phục vụ kiểm soát chi phí xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng công trình đô thị Đà Nẵng” (2012)
của tác giả Đặng Thị Quý Thanh Luận văn đã làm rõ cơ sở lý luận về tổ chức thông tin kế toán và kiểm soát nội bộ nhằm phục vụ kiểm soát chi phí xây lắp, đánh giá thực trạng tổ chức thông tin kế toán phục vụ kiểm soát chi phí xây lắp tại Công ty CP đầu tư xây dựng công trình đô thị Đà Nẵng Nêu ra được những giải pháp nhằm tổ chức lại thông tin kế toán phục vụ cho mục đích kiểm soát chi phí xây lắp từ tổ chức thông tin dự toán đến tổ chức thông tin thực hiện và lập các báo cáo kiểm tra, đánh giá khi hoàn thành Tuy nhiên các giải pháp còn thiên về ngắn hạn, chưa xây dựng các báo cáo tổng hợp để nhà quản trị có thể đánh giá tổng quát hơn Thông qua tài liệu này học viên có thể so sánh và áp dụng cho nghiên cứu của mình về cách thức tổ chức thông tin kế toán phục vụ phân tích tài chính qua ba giai đoạn: kế hoạch – thực hiện – kiểm tra, đồng thời xây dựng các báo cáo phù hợp với yêu cầu phân tích, đánh giá từ ngắn hạn đến dài hạn
- Luận văn thạc sĩ “Phân tích tình hình tài chính tại chi nhánh II Công ty
Cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam” (2012) của tác giả Nguyễn An Luận văn
đã trình bày cơ sở lý luận cũng như thực tiễn tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam Trong luận văn, tác giả cũng tiến hành phân tích tình hình tài chính của Công ty thuốc sát trùng qua 5 năm (từ năm 2007 đến năm 2011) Thông qua luận văn này, học viên đã hiểu rõ hơn nội dung cũng như quy trình phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp Qua đó, thấy được tầm quan trọng của nguồn số liệu phục vụ trong phân tích tài chính Từ
đó, học viên rút ra được các thông tin quan trọng trong tổ chức thông tin kế toán phục vụ cho phân tích tài chính tại một doanh nghiệp, đề ra các giải pháp tốt nhất nhằm hoàn thiện hơn nội dung tổ chức thông tin kế toán tại Công ty Cổ phần Trường Sơn
Thông qua các tài liệu được nghiên cứu trên, học viên đã hệ thống hóa cơ
sở lý luận về phân tích tài chính và tổ chức thông tin kế toán phục vụ phân tích
Trang 17tài chính trong doanh nghiệp Với đề tài “Tổ chức thông tin kế toán phục vụ phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Trường Sơn”, học viên vận
dụng những kiến thức có liên quan từ những nghiên cứu trên, để nghiên cứu về
tổ chức thông tin kế toán phục vụ phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Trường Sơn Học viên đã đưa ra các đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu trên BCTC phục vụ phân tích tài chính tại Công ty Bên cạnh đó, học viên đã chỉ ra một số vấn đề bất hợp lý của một số thông tin trên BCTC liên quan đến việc phân tích tài chính của Công ty Học viên cũng nhận thấy Công ty chưa quan tâm đến việc thực hiện các báo cáo KTQT trong quá trình quản lý của Công ty Qua đó, học viên đã đưa một số nội dung cần thực hiện liên quan đến KTQT nói chung và báo cáo KTQT nói riêng nhằm phục vụ thông tin một cách đầy đủ cho quá trình phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Trường Sơn
Trang 18Các đặc điểm của công ty cổ phần:
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty;
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
- Cổ đông có thể là tổ chức; cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;
- Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại ra công chúng
để huy động vốn
1.1.2 Nội dung phân tích tài chính và nguồn số liệu phục vụ phân tích
Phân tích tình hình tài chính là quá trình sử dụng các kỹ thuật phân tích thích hợp để xử lý tài liệu từ BCTC và các tài liệu khác, hình thành hệ thống các chỉ tiêu phản ánh thực trạng tài chính, nhân tố ảnh hưởng và dự đoán tiềm lực tài chính trong tương lai của công ty Có thể khái quát một số nội dung cơ bản về phân tích tài chính như sau:
Trang 19a Phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính
Cấu trúc tài chính phản ánh cơ cấu Tài sản, cơ cấu Nguồn vốn và mối quan hệ cân bằng cấu trúc Tài sản và cấu trúc Nguồn vốn của công ty Phân tích cấu trúc tài chính là phân tích khái quát tình hình đầu tư và huy động vốn của công ty, chỉ ra các phương thức tài trợ Tài sản để làm rõ những dấu hiệu về cân bằng tài chính Nội dung phương pháp phân tích cấu trúc tài chính bao gồm:
1 Phân tích tình hình biến động và cơ cấu Tài sản
Phân tích tình hình biến động và cơ cấu Tài sản của công ty là tiến hành so sánh theo chiều ngang và chiều dọc So sánh theo chiều ngang cho thấy mức độ biến động của từng loại Tài sản, so sánh theo chiều dọc cho thấy sự biến động về mặt tỷ trọng của từng loại Tài sản chiếm trong tổng số Tài sản
Số liệu sử dụng để phân tích tình hình biến động về quy mô và cơ cấu Tài sản
là số liệu trên Bảng CĐKT của công ty
Phân tích cơ cấu Tài sản bao gồm các chỉ tiêu sau:
Để có được các chỉ tiêu phân tích về cơ cấu Tài sản ta cần nguồn thông tin là giá trị TSCĐ, đầu tư tài chính, hàng tồn kho, phải thu khách hàng
và tổng Tài sản trên Bảng CĐKT năm nay, năm trước và Bảng CĐKT dự toán năm tiếp theo
Trang 202 Phân tích cấu trúc nguồn vốn
Phân tích tính tự chủ về tài chính của công ty:
Để phân tích tính tự chủ về tài chính ta có thể sử dụng phương pháp
so sánh thông qua các chỉ tiêu sau:
Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ:
Cũng tương tự như phân tích tính tự chủ tài chính, ta xác định các chỉ tiêu phân tích tính ổn định nguồn tài trợ như sau:
Tỷ suất NV chủ sở hữu trên
nguồn vốn thường xuyên =
Nguồn vốn chủ sở hữu
* 100% Nguồn vốn thường xuyên
Trang 21a.3 Phân tích cân bằng tài chính
Các chỉ tiêu phân tích:
- VLĐR = NV thường xuyên – TS dài hạn
= TS ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
Nếu: + VLĐR = 0: Trong trường hợp này, toàn bộ tài sản dài hạn
được tài trợ vừa đủ từ nguồn vốn thường xuyên Cân bằng tài chính tuy có tiến triển và bền vững, tuy nhiên độ an toàn chưa cao có nguy cơ mất an toàn
+ VLĐR > 0: Trong trường hợp này, nguồn vốn thường xuyên không chỉ đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn mà còn sử dụng một phần để tài trợ cho tài sản ngắn hạn Cân bằng tài chính trong trường hợp này được đánh giá là tốt và an toàn
+ VLĐR < 0: Trong trường hợp này, nguồn vốn thường xuyên không đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn, phần thiếu hụt này được bù đắp bằng một phần nguồn vốn tạm thời Do tài sản dài hạn có thời gian thu hồi chậm trong khi đó nguồn vốn tạm thời phải được thanh toán trong năm, do đó khả năng thanh toán nợ đến hạn là rất khó khăn Cân bằng tài chính trong trường hợp này là không tốt
- Nhu cầu VLĐR = Hàng tồn kho + Nợ phải thu ngắn hạn – Nợ
ngắn hạn (không kể vay ngắn hạn)
- Ngân quỹ ròng = VLĐR – Nhu cầu VLĐR
Nếu: + Ngân quỹ ròng = 0: VLĐR vừa đủ để bù đắp cho nhu cầu
VLĐR Công ty đạt cân bằng tài chính trong ngắn hạn
+ Ngân quỹ ròng > 0: Thể hiện một cân bằng tài chính rất an toàn vì công ty không phải vay để bù đắp sự thiếu hụt về Nhu cầu VLĐR Ở một góc độ khác, công ty không gặp tình trạng khó khăn về thanh toán trong ngắn hạn và số tiền nhàn rỗi có thể đầu tư vào các lĩnh vực khác để sinh lời
+ Ngân quỹ ròng < 0: Điều này có nghĩa VLĐR không đủ bù đắp Nhu cầu VLĐR, công ty mất cân bằng tài chính trong ngắn hạn Trong
Trang 22trường hợp này công ty phải huy động các khoản vay ngắn hạn để bù đắp sự thiếu hụt đó và tài trợ một phần Tài sản dài hạn khi VLĐR âm
Để có được các chỉ tiêu phân tích cân bằng tài chính, ta cần nguồn thông tin là giá trị Tài sản ngắn hạn, nợ ngắn hạn (trong đó trừ vay ngắn hạn ngân hàng), hàng tồn kho và nợ phải thu trên Bảng CĐKT năm này, năm trước
và Bảng CĐKT dự toán Ngoài ra ta cần thêm một số thông tin trên Báo cáo LCTT và Thuyết minh BCTC để cung cấp đầy đủ các thông tin phục vụ cho việc phân tích
b Phân tích hiệu quả kinh doanh
1 Phân tích hiệu quả kinh doanh cá biệt
Để có được các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh cá biệt, ta cần nguồn thông tin là giá trị còn lại của TSCĐ, nguyên giá TCSĐ, giá trị vốn lưu động (được tính từ giá trị của các Tài sản ngắn hạn) trên Bảng CĐKT năm này, năm trước và Bảng CĐKT dự toán; giá trị của Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Báo cáo KQHĐKD năm này, năm trước và Báo cáo KQHĐKD dự toán Ngoài ra ta cần thêm một số thông tin trên Thuyết minh BCTC và các Báo cáo KTQT để cung cấp đầy đủ các thông tin phục vụ cho việc phân tích
Các chỉ tiêu phân tích như sau:
- Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Doanh thu thuần từ bán hàng
và cung cấp dịch vụ Nguyên giá TSCĐ bình quân
- Hiệu suất sử dụng TSLĐ
(Vòng quay vốn lưu động) =
Doanh thu thuần từ bán hàng
và cung cấp dịch vụ Vốn lưu động bình quân
- Số ngày một vòng
quay Vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
(ngày/vòng) Doanh thu thuần từ
bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 23- Hiệu suất sử dụng Tài sản =
DT thuần + DT tài chính + Thu nhập khác
Tổng tài sản bình quân
Hay:
- Hiệu suất sử dụng Tài sản = Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
2 Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Để có được các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp, ta
cần nguồn thông tin là giá trị tổng Tài sản trên Bảng CĐKT năm nay, năm trước
và Bảng CĐKT dự toán; giá trị Doanh thu thuần, Doanh thu hoạt động tài chính,
thu nhập khác và Lợi nhuận trước thuế trên Báo cáo KQHĐKD năm này, năm
trước và Báo cáo KQHĐKD dự toán
Các chỉ tiêu phân tích như sau:
- Tỷ suất Lợi nhuận
trên Doanh thu thuần =
Lợi nhuận trước thuế
x 100%
DT thuần + DT hoạt động tài chính + Thu nhập khác
- Tỷ suất Lợi nhuận trên
doanh thu thuần SXKD =
Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD
Trang 24c Phân tích hiệu quả tài chính
Phân tích hiệu quả tài chính nhằm đánh giá khả năng sinh lời vốn chủ
sở hữu thông qua chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) Công thức tính như sau:
Vốn chủ sở hữu bình quân
Có thể biến đổi chỉ tiêu ROE theo mô hình Dupont để thể hiện mối liên quan giữa chỉ tiêu phân tích với các nhân tố ảnh hưởng, qua đó vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn để làm rõ mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố Chỉ tiêu ROE được biến đổi theo mô hình Dupont như sau:
ROE = Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân
ROE =
Lợi nhuận trước thuế
x
Doanh thu thuần
x
Tổng tài sản bình quân
x (1-T) Doanh thu
thuần
Tổng Tài sản bình quân
Vốn chủ sở hữu bình quân
Vốn chủ sở hữu bình quân Tổng Tài sản bình quân
Tỷ suất tự tài trợ Với T là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Để có được chỉ tiêu phân tích hiệu quả tài chính nêu trên, ta cần nguồn thông tin là Doanh thu thuần, Lợi nhuận trước thuế, Lợi nhuận sau thuế, Chi phí lãi vay trên Báo cáo KQHĐKD năm nay, năm trước và Báo cáo KQHĐKD
dự toán; giá trị tổng Tài sản, Vốn chủ sở hữu trên Bảng CĐKT năm nay, năm trước và Bảng CĐKT dự toán; thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Ngoài ra
ta cần thêm một số thông tin trên Thuyết minh BCTC để cung cấp thông tin đầy đủ cho phân tích
Trang 25d Phân tích khả năng thanh toán
Chỉ tiêu khả năng thanh toán là một trong những chỉ tiêu được quan tâm
để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ khi đến hạn Các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán bao gồm:
Khả năng thanh toán hiện hành:
Là việc xem xét toàn bộ Tài sản có thời gian chu chuyển ngắn hạn có đảm bảo thanh toán các món nợ ngắn hạn hay không và được tính như sau:
Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu khả năng thanh toán hiện hành càng lớn chứng tỏ khả năng thanh toán của công ty càng cao, song nếu chỉ tiêu này lớn quá cũng chưa hẳn
đã tốt, qua các kết quả phân tích thực tế cho thấy chỉ tiêu này trong khoảng bằng 2 là hợp lý
Khả năng thanh toán nhanh:
Là khả năng thanh toán khi xác định phải loại bỏ phần Tài sản tồn kho trong tổng giá trị Tài sản ngắn hạn, vì đó là bộ phận phải dự trữ thường xuyên cho kinh doanh mà thời gian hoán chuyển thành tiền không đảm bảo thanh toán nhanh các món nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này được tính như sau:
Khả năng thanh toán
Tài sản ngắn hạn – Hàng
tồn kho
Nợ ngắn hạn Thông thường chỉ tiêu này bằng 1 là tốt, tuy nhiên khi phân tích cần xem xét tỷ lệ giữa vốn bằng tiền với các khoản nợ Nếu tỷ lệ này nhỏ hơn 0.5 thì tình hình thanh toán của công ty gặp khó khăn, song nếu tỷ lệ này quá cao lại không tốt vì làm cho vòng quay của vốn chậm và hiệu quả sử dụng vốn không cao
Khả năng thanh toán tức thời:
Là khả năng thanh toán khi sử dụng các nguồn tiền và tương đương tiền hiện có để thanh toán nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này được tính như sau:
Trang 26Khả năng thanh toán
1.2 TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN
Tùy thuộc vào nội dung phân tích tài chính ở công ty mà đặt ra những yêu cầu về thông tin kế toán phù hợp Có thể khái quát về tổ chức thông tin kế toán phục vụ phân tích tài chính theo các nội dung sau:
1.2.1 Tổ chức thông tin dự toán
Để phục vụ cho phân tích tình hình tài chính, Công ty cần phải có số liệu
dự toán để so sánh Các số liệu dự toán này được xây dựng từ kết quả hoạt động kinh doanh của các năm trước, mục tiêu tăng trưởng của Công ty trong năm dự toán, thực tế nhu cầu của thị trường và xu hướng phát triển kinh tế của đất nước
Có thể nêu một số dự toán chủ yếu có liên quan phục vụ phân tích tình hình tài chính như sau:
a Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh
Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo dự toán phản ánh khái quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh mà công ty mong muốn đạt được trong kỳ Dự toán này cung cấp thông tin chủ yếu về toàn bộ các khoản thu và chi dự kiến để tạo ra được lợi nhuận (hoặc gây ra khoản lỗ) dự kiến trong
kỳ Thông qua dự toán này, nhà quản trị sẽ có nguồn thông tin cần thiết để so sánh với kết quả hoạt động kinh doanh thực hiện trong kỳ cũng như có cơ sở
để phân tích đánh giá tình hình tài chính và tìm ra nguyên nhân sai lệch nếu có Báo cáo này được xây dựng dựa vào Báo cáo KQHĐKD của kỳ trước, các báo
Trang 27cáo dự toán về Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Doanh thu nội bộ, Doanh thu hoạt động tài chính, Thu nhập khác, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác trong kỳ Các số liệu được lấy từ các báo cáo dự toán tương ứng Có thể minh họa dự toán kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua bảng sau:
Bảng 1.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự toán
theo phương pháp toàn bộ - Năm: ……
Đơn vị tính: ……
1 Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
2 Giá vốn hàng bán
3 Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ
4 Doanh thu hoạt động tài chính
5 Chi phí tài chính
6 Chi phí bán hàng
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp
8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Ngoài ra, ta có thể lập dự toán KQHĐKD theo phương pháp trực tiếp (phương pháp số dư đảm phí) Minh họa việc lập dự toán này như sau:
Bảng 1.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự toán
theo phương pháp trực tiếp (số dư đảm phí) - Năm: ……
Trang 28b Dự toán bảng cân đối kế toán
Dự toán Bảng CĐKT là một báo cáo phản ánh khái quát dự kiến tình hình Tài sản và Nguồn hình thành Tài sản của công ty vào một thời điểm nhất định Thông qua Bảng CĐKT dự toán, người sử dụng được cung cấp thông tin
về tình trạng tài chính mong muốn của công ty, gồm thông tin về toàn bộ giá trị Tài sản, cơ cấu Tài sản; thông tin về toàn bộ Nguồn vốn và cơ cấu Nguồn vốn dự kiến của công ty
Có thể minh họa Bảng CĐKT dự toán như sau:
Bảng 1.3: Bảng cân đối kế toán dự toán
Đơn vị tính: ……
Năm N+1 TÀI SẢN
2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Trang 29Thông qua Bảng CĐKT dự toán, người sử dụng có thể đánh giá khái quát tình hình tài chính trong kỳ tiếp theo của công ty trên các phương diện: cấu trúc tài chính, khả năng thanh toán cũng như tính tự chủ về tài chính Bảng CĐKT dự toán được xây dựng dựa vào Bảng CĐKT cuối kỳ trước, các báo cáo
dự toán về dòng tiền luân chuyển trong kỳ, dự toán các loại Tài sản mua sắm trong kỳ, dự toán về nguồn vốn cần huy động trong kỳ, các dự toán nội bộ, dự toán chi phí tiền lương,… hay các báo cáo công nợ ngắn và dài hạn, các khoản
dự phòng, rủi ro,… Tất cả các số liệu sẽ được tập hợp tương ứng theo vai trò của chúng đối với hoạt động kinh doanh của công ty, tính thanh khoản của các khoản mục và tính linh hoạt về tài chính
c Dự toán báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Dự toán báo cáo LCTT cung cấp thông tin dự toán về các dòng tiền vào
và dòng tiền ra trong kỳ của công ty Báo cáo này phản ánh sự dịch chuyển mong muốn của các khoản tiền và tương đương tiền theo ba loại hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Thông qua báo cáo dự toán LCTT, người sử dụng có thể đánh giá khả năng tạo ra tiền của công
ty trong kỳ tiếp theo, đánh giá cấu trúc tài chính trên phương diện tính thanh khoản và khả năng trả nợ, so sánh tình hình hoạt động trong kỳ tiếp theo của công ty với kỳ trước cũng như với các đơn vị khác
Dự toán báo cáo LCTT được xây dựng từ báo cáo lưu chuyển tiền cuối
kỳ trước, dự toán Bảng CĐKT và dự toán Báo cáo KQHĐKD của năm nay, các
dự toán chi tiết về Doanh thu theo từng hoạt động, các dự toán về kế hoạch thu hồi nợ hay trả nợ, dự toán về chi phí tiền lương, chi phí hoạt động tài chính, các báo cáo dự toán về dòng tiền dành cho hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính trong năm nay, khả năng quay vòng vốn của công ty… Tất cả số liệu sẽ được tập hợp theo các chỉ tiêu tương ứng
Có thể minh họa dự toán báo cáo LCTT qua bảng sau:
Trang 30Bảng 1.4: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dự toán
(Theo phương pháp gián tiếp)
Đơn vị tính: ……
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền mua sắm TCSĐ và các tài sản dài hạn khác
3 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp chủ
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi
Trang 311.2.2 Tổ chức thông tin thực hiện
Có thể nêu sơ đồ tóm lược yêu cầu thông tin kế toán phục vụ phân tích tình hình tài chính như sau:
Để có bảng cung cấp số liệu phù hợp với yêu cầu phân tích tài chính thì nguồn thông tin được tạo lập chủ yếu là từ các báo cáo kế toán, gồm BCTC và báo cáo KTQT
a Báo cáo tài chính
1 Đối với công ty lập báo cáo tài chính bình thường
- Công ty lập các BCTC gồm Bảng CĐKT, Báo cáo KQHĐKD, Báo cáo LCTT và Thuyết minh BCTC theo quy định của Bộ Tài chính
- BCTC phải trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các luồng tiền của công ty Để đảm bảo yêu cầu trung thực và hợp lý, các BCTC phải được lập và trình bày trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành
- Công ty cần nêu rõ trong Thuyết minh BCTC là BCTC được lập và trình bày phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam BCTC được coi
là lập và trình bày phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam nếu BCTC tuân thủ mọi quy định của từng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính
Trường hợp công ty sử dụng chính sách kế toán khác với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán, không được coi là tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành dù đã thuyết minh đầy đủ trong chính sách kế toán cũng như trong Thuyết minh BCTC
- Công ty phải lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán cho việc lập và trình bày BCTC phù hợp với quy định của các chuẩn mực kế toán
Mục tiêu
phân tích
Nội dung phương pháp phân tích
Lựa chọn số liệu
Các bảng cung cấp
số liệu phù hợp
Bảng phân tích tài chính
Trang 32Trường hợp chưa có quy định ở chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành thì công ty phải căn cứ vào chuẩn mực chung để xây dựng các phương pháp kế toán hợp lý nhằm đảm bảo BCTC cung cấp thông tin đáp ứng các yêu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng
2 Đối với công ty có các đơn vị phụ thuộc, phải lập báo cáo tài chính tổng hợp
- Ở các đơn vị phụ thuộc có phân cấp quản lý tài chính và có bộ máy
kế toán riêng thì tiến hành lập BCTC bình thường như các đơn vị hoạt động kinh doanh độc lập BCTC này vừa phục vụ tại đơn vị vừa cung cấp lên cho Công ty cấp trên để Công ty tiến hành tổng hợp và lập BCTC tổng hợp cho toàn Công ty
- Ở Công ty nếu có hoạt động kinh doanh, có tổ chức bộ máy kế toán thì cũng tiến hành lập BCTC cho Công ty Sau đó khi tiếp nhận các BCTC từ các đơn vị cấp dưới, Công ty tiến hành lập BCTC tổng hợp toàn công ty bằng cách tổng hợp các chỉ tiêu trong BCTC của công ty (cấp trên) và các đơn vị phụ thuộc, sau khi loại trừ các giao dịch nội bộ, vốn cấp nội bộ, doanh thu nội bộ, công nợ nội bộ
- Công ty và các đơn vị phụ thuộc lập các BCTC bao gồm: Bảng CĐKT, Báo cáo KQHĐKD, Báo cáo LCTT và Thuyết minh BCTC theo quy định của Bộ Tài chính
b Báo cáo kế toán quản trị
Việc lập báo cáo KTQT là phụ thuộc vào đặc điểm SXKD và nhu cầu thông tin cho quản lý ở từng công ty Trong phân tích tình hình tài chính, ngoài việc phải dựa vào các BCTC, một số trường hợp còn phải dựa vào các báo cáo KTQT để đảm bảo thông tin được đầy đủ cho phân tích
Đối với công ty có nhiều đơn vị phụ thuộc hoặc kinh doanh nhiều dịch vụ/mặt hàng thì việc lập báo cáo KQHĐKD theo đơn vị và báo cáo doanh thu theo từng dịch vụ/mặt hàng là rất cần thiết vì giúp nhà quản trị của công ty nắm
rõ hiệu quả hoạt động của từng đơn vị hay dịch vụ/mặt hàng, từ đó thấy được
Trang 33mức độ ảnh hưởng của đơn vị hay dịch vụ/mặt hàng đến tình hình tài chính toàn công ty
1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo đơn vị
- Mục đích: Cung cấp thông tin về Lợi nhuận hoạt động kinh doanh của từng đơn vị trong toàn công ty để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của từng đơn vị và có được nguồn số liệu chi tiết trong phân tích tình hình tài chính của toàn công ty, từ đó có thể thấy được đơn vị nào của công ty hoạt động hiệu quả hơn
- Cơ sở lập: Lấy số liệu từ các sổ kế toán chi tiết Doanh thu và Chi phí của từng đơn vị trong công ty Có thể lập báo cáo KQHĐKD theo đơn vị như bảng sau:
Bảng 1.5: Báo cáo kết quả kinh doanh theo đơn vị
Đơn vị tính: ……
CHỈ TIÊU TOÀN CÔNG TY ĐƠN VỊ 1 ĐƠN VỊ 2 …
- Phương pháp lập: Báo cáo KQHĐKD theo đơn vị được lập cho những đơn vị được phân cấp xác định kết quả hoạt động kinh doanh Những báo cáo này thường được lập theo dạng số dư đảm phí, cụ thể là: Lấy Doanh thu (bao gồm Doanh thu bán ra ngoài đơn vị và Doanh thu nội bộ) trừ (-) chi phí khả biến để xác định số dư đảm phí, sau đó trừ (-) định phí bộ phận để xác định số dư bộ phận, trừ (-) định phí được phân bổ để xác định Lợi nhuận của đơn vị Bên cạnh việc xác định các chỉ tiêu cho từng đơn vị, trên báo cáo cũng được trình bày số liệu tổng cộng của các đơn vị cho từng chỉ tiêu cụ thể
Trang 342 Báo cáo doanh thu theo dịch vụ/mặt hàng
- Mục đích: Cung cấp thông tin về Doanh thu theo từng dịch vụ/mặt hàng để đánh giá hoạt động kinh doanh của từng dịch vụ/mặt hàng Từ đó thấy được Doanh thu của công ty là do doanh thu của dịch vụ/mặt hàng nào đóng góp nhiều hơn, qua đó có thể nhận xét đầy đủ hơn về KQHĐKD của công ty
- Cơ sở lập: Các sổ chi tiết Doanh thu của từng dịch vụ/mặt hàng
- Phương pháp lập: Căn cứ vào số liệu kế toán chi tiết từ các hoạt động hàng ngày được tập hợp trên các sổ kế toán chi tiết, Doanh thu được tiến hành phân loại theo từng dịch vụ/mặt hàng và tập hợp thành các báo cáo
Có thể lập báo cáo Doanh thu theo dịch vụ/mặt hàng như sau:
Bảng 1.6: Báo cáo doanh thu theo dịch vụ/mặt hàng
Đơn vị tính: ……
dự toán
DT thực tế
Chênh lệch
Nhân tố ảnh hưởng Nhân tố 1 Nhân tố 2
3 Báo cáo nợ phải thu khách hàng theo thời hạn nợ
- Mục đích lập: Việc lập báo cáo công nợ phải thu khách hàng theo thời hạn nợ là cần thiết cho việc quản lý các khoản nợ phải thu của khách hàng được hiệu quả hơn Trong phân tích tình hình tài chính, báo cáo nợ phải thu khách hàng cung cấp các thông tin về giá trị các khoản nợ trong ngắn hạn, dài hạn, nợ đến hạn, nợ quá hạn hay giá trị các khoản nợ khó đòi Qua đó, tính ra được tỉ lệ các khoản nợ trong tổng nợ phải thu của công ty Điều này là rất cần thiết vì giúp công ty đưa ra các phương án thu hồi nợ nhằm hạn chế các khoản tiền bị chiếm dụng, thu hồi nhanh các khoản nợ để phục vụ cho hoạt động SXKD của công ty
Trang 35- Cơ sở lập: Báo cáo nợ phải thu khách hàng theo thời hạn nợ được lập dựa trên số liệu từ các sổ kế toán chi tiết thanh toán với người mua, các bảng tổng hợp thanh toán với người mua
Báo cáo nợ phải thu khách hàng theo thời hạn nợ được lập như sau:
Bảng 1.7: Báo cáo nợ phải thu của khách hàng theo thời hạn nợ
Đơn vị tính: ……
I Nợ phải thu của khách hàng trong ngắn hạn
1 Nợ phải thu thời hạn < 3 tháng
2 Nợ phải thu thời hạn từ 3 tháng – 6 tháng
3 Nợ phải thu thời hạn từ 6 tháng – 1 năm
4 Nợ phải thu quá hạn
II Nợ phải thu của khách hàng trong dài hạn
1 Nợ phải thu thời hạn > 3 năm
2 Nợ phải thu thời hạn từ 2 – 3 năm
3 Nợ phải thu thời hạn từ 1 – 2 năm
- Phương pháp lập: Căn cứ số liệu trên các sổ chi tiết thanh toán với người mua, các bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng, tổng hợp giá trị các khoản phải thu của khách hàng theo từng khoảng thời gian nợ phải thu, khoảng thời gian nợ phải thu được tính bắt đầu tại thời điểm lập báo cáo công nợ đến hạn thanh toán ghi trên số chi tiết thanh toán theo từng đối tượng phải thu Giá trị các khoản phải thu của khách hàng trong cùng khoảng thời gian được tổng hợp lại trên cùng một chỉ tiêu
4 Báo cáo nợ phải trả cho người bán theo thời hạn nợ
- Mục đích lập: Việc lập báo cáo công nợ phải trả cho người bán là cần thiết cho việc theo dõi giá trị các khoản nợ cần thanh toán trong từng khoản thời gian tối đa cần phải thanh toán Trong phân tích tình hình tài chính, báo cáo công nợ phải trả cho người bán cung cấp các thông tin về tổng giá trị các khoản nợ cho người bán tại thời điểm cuối năm, trong đó các khoản nợ nào phải
Trang 36trả trong dài hạn, trong ngắn hạn, khoản nợ nào đến hạn thanh toán hoặc nợ quá hạn, qua đó giúp công ty chuẩn bị nguồn tài chính nhằm đáp ứng khả năng thanh toán trong thời gian quy định Giá trị các khoản nợ theo thời hạn này được dùng để tính tỷ lệ các khoản nợ phải trả cho người bán trong từng khoảng thời gian so với tổng giá trị nợ phải trả cho người bán Qua đó giúp công ty chủ động nguồn tài chính trong hoạt động SXKD
- Cơ sở lập: Báo cáo nợ phải trả cho người bán theo thời hạn được lập dựa trên cơ sở số liệu từ các bảng chi tiết thanh toán với người bán, bảng tổng hợp chi tiết thanh toán
- Phương pháp lập: Căn cứ số liệu trên các sổ chi tiết thanh toán với người bán, bảng tổng hợp chi tiết thanh toán cho người bán, để tổng hợp giá trị các khoản phải trả cho người bán theo từng khoảng thời gian nợ phải trả, khoảng thời gian nợ phải trả được tính bắt đầu tại thời điểm lập báo cáo công
nợ đến hạn thanh toán ghi trên sổ chi tiết thanh toán theo từng đối tượng phải trả Giá trị các khoản phải trả cho người bán trong cùng khoảng thời gian được tổng hợp lại trên cùng một chỉ tiêu
Báo cáo nợ phải trả cho người bán theo thời hạn nợ được lập như sau:
Bảng 1.8: Báo cáo nợ phải phải trả cho người bán theo thời hạn nợ
4 Nợ phải trả thời hạn từ 6 tháng – 1 năm
II Nợ phải trả cho người bán trong dài hạn
1 Nợ phải trả thời hạn 1 – 2 năm
2 Nợ phải trả thời hạn 2 – 3 năm
3 Nợ phải trả thời hạn > 3 năm
Trang 375 Báo cáo nợ vay phải trả theo thời hạn:
- Mục đích lập: Việc lập báo cáo nợ vay phải trả theo thời hạn là cần thiết cho việc theo dõi các khoản nợ vay ngân hàng trong từng khoảng thời gian thanh toán Trong phân tích tình hình tài chính, thông tin trên báo cáo nợ vay phải trả cung cấp các thông tin về giá trị các khoản nợ phải trả trong từng khoảng thời gian ngắn hạn và dài hạn Giá trị các chỉ tiêu đó dùng để tính tỷ lệ các khoản nợ vay ngắn hạn, dài hạn, tỷ lệ các khoản nợ vay đến hạn Qua đó giúp công ty quản lý các khoản nợ vay được tốt hơn
- Cơ sở lập: Báo cáo nợ vay phải trả theo thời hạn được lập dựa vào
số liệu trên các sổ chi tiết theo dõi nợ vay ngân hàng
- Phương pháp lập: Căn cứ số liệu trên các sổ chi tiết về các khoản
nợ vay ngân hàng, để tổng hợp giá trị các khoản nợ vay theo từng khoảng thời gian nợ Khoảng thời gian nợ được tính bắt đầu tại thời điểm lập báo cáo công
nợ đến hạn thanh toán ghi trên số chi tiết Giá trị các khoản nợ vay trong cùng khoảng thời gian được tổng hợp lại trên cùng một chỉ tiêu Qua đó giúp công
ty có cái nhìn bao quát hơn về tình hình nợ và thanh toán nợ vay, nhằm đưa ra các phương án sử dụng nguồn lực tài chính để thanh toán nợ hợp lý
Báo cáo nợ vay phải trả theo thời hạn được lập như sau:
Bảng 1.9: Báo cáo nợ vay phải trả theo thời hạn
1 Nợ vay thời hạn 1 năm – 2 năm
2 Nợ vay thời hạn 2 năm – 5 năm
3 Nợ vay thời hạn > 5 năm
4 Nợ vay dài hạn đến hạn trả
Trang 381.2.3 Thiết lập các bảng phân tích theo từng nội dung phân tích tài chính
Từ các số liệu đã được thiết lập (số liệu dự toán và số liệu của các báo cáo
kế toán), ta tiến hành lập các bảng phân tích theo từng nội dung phân tích với
số liệu được lấy trên các báo cáo phù hợp
Ví dụ minh họa bảng phân tích cấu trúc tài sản: Để lập bảng phân tích cấu trúc tài sản, số liệu dự toán được lấy từ Bảng CĐKT dự toán, số liệu thực tế được lấy từ Bảng CĐKT được lập cuối kỳ Giá trị chênh lệch được tính bằng giá trị thực tế so với giá trị dự toán
Ta có thể mình họa bảng phân tích cấu trúc tài sản qua bảng sau:
Bảng 1.10: Bảng phân tích cấu trúc Tài sản
Đơn vị tính: ……
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
A Tài sản ngắn hạn
I Tiền & tương đương tiền
II Đầu tư tài chính ngắn hạn
III Phải thu ngắn hạn
III Bất động sản đầu tư
IV Đầu tư tài chính dài hạn
Trang 39được tính bằng giá trị thực tế so với giá trị dự toán Có thể minh họa bảng phân tích cấu trúc Nguồn vốn như sau:
Bảng 1.11: Bảng phân tích cấu trúc Nguồn vốn
Đơn vị tính: ……
Sốtiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
1 Vay và nợ vay dài hạn
2 Phải trả dài hạn người bán
Trên cơ sở lý luận nêu trên, chương kế tiếp sẽ đi sâu vào thực trạng thông tin kế toán phục vụ phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Trường Sơn, từ đó tìm ra ưu và nhược điểm trong công tác tổ chức thông tin kế toán phục vụ phân tích tình hình tài chính tại Công ty
Trang 40CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
VÀ THỰC TRẠNG THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG SƠN
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP TRƯỜNG SƠN
Tên Doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG SƠN
Địa chỉ: Phường Tứ Hạ, Thị Xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế
2.1.1 Đặc điểm hoạt động SXKD của Công ty
Nhằm huy động vốn và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực: Vốn, lao động, tài nguyên của đất nước, tạo thêm nhiều việc làm để giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, đồng thời tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ xây dựng cơ bản đang ngày càng phát triển mạnh trên địa bàn Thừa Thiên Huế, ngày 03/2/1995 Công ty TNHH Trường Sơn được thành lập theo quyết định số
008696 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế Công ty TNHH Trường Sơn do 5 thành viên sáng lập với vốn pháp định là 200 triệu đồng, thời hạn hoạt động là
20 năm, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, hạch toán độc lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
Tháng 6 năm 2005, Công ty TNHH Trường Sơn được chuyển đổi thành Công ty cổ phần Trường Sơn
Khi mới ra đời, sản phẩm của Công ty chủ yếu cung cấp cho công trình xây dựng Nhà máy xi măng Văn Xá (Luksvaxi) và các công trình hành chính, dân
sự trên địa bàn huyện Hương Trà và vùng ngoại ô phía Bắc Thành phố Huế