1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) thu hút vốn ñầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh kon tum

131 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 10,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KCN ựược hình thành và phát triển gắn liền với công cuộc ựổi mới, mở cửa nền kinh tế, xuất phát từ chủ trương ựúng ựắn của đảng, Chắnh phủ trong việc xây dựng một mô hình mang tắnh ựột p

Trang 3

LỜI CAM đOAN

nghiệp tại tỉnh Kon Tum Ợ là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu cũng như kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng ựược ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

đà Nẵng, ngày tháng năm 2017

Tác giả

Thái Thị Vân

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ðẦU 1

1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Câu hỏi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa khoa học của ñề tài 4

7 Cấu trúc ñề tài 4

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ðẦU TƯ VÀO KHU CÔNG NGHIỆP 9

1.1 VỐN ðẦU TƯ 9

1.1.1 Các khái niệm 9

1.1.2 ðặc ñiểm vốn ñầu tư 10

1.1.3 Phân loại vốn ñầu tư 11

1.2 KHU CÔNG NGHIỆP 13

1.2.1 Khái niệm KCN 13

1.2.2 ðặc ñiểm KCN 15

1.2.3 Sự cần thiết hình thành các KCN 17

1.3 NỘI DUNG THU HÚT VỐN ðẦU TƯ 19

1.3.1 Quan niệm thu hút vốn ñầu tư 19

1.3.2 Vai trò của thu hút vốn ñầu tư 19

1.3.3 Nội dung thu hút vốn ñầu tư 22

1.3.4 Tiêu chí ñánh giá kết quả thu hút vốn ñầu tư 27

1.4 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN THU HÚT VỐN ðẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 28

1.4.1 Các nhân tố bên ngoài khu công nghiệp 28

Trang 5

1.4.2 Các nhân tố bên trong KCN 30

1.4.3 Xu hướng ñầu tư vào khu vực có KCN 31

1.4.4 Chính sách thu hút ñầu tư vào KCN của ñịa phương 32

1.4.5 Sức hấp dẫn của thị trường 33

1.5 KINH NGHIỆM THU HÚT VỐN ðẦU TƯ VÀO KHU CÔNG NGHIỆP CỦA MỘT SỐ ðỊA PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC CHO TỈNH KON TUM 33

1.5.1 Tỉnh Bắc Ninh 33

1.5.2 Tỉnh Bình Dương 34

1.5.3 Tỉnh Quảng Nam 35

1.5.4 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Kon Tum 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ðẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH KON TUM 40

2.1 ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH KON TUM 40

2.1.1 ðiều kiện tự nhiên 40

2.1.2 Kinh tế 41

2.1.3 Xã hội 42

2.2 TỔNG QUAN VỀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH KON TUM 42

2.2.1 Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y 42

2.2.2 Khu công nghiệp Hòa Bình 43

2.2.3 Khu công nghiệp ðăk Tô 44

2.2.4 Cụm công nghiệp ðăk La 44

2.3 HOẠT ðỘNG THU HÚT VỐN ðẦU TƯ VÀO CÁC KCN CỦA TỈNH 44

Trang 6

2.3.2 Công tác hoàn thiện các KCN ựể thu hút ựầu tư 45

2.3.3 Các hoạt ựộng thu hút ựầu tư vào KCN 49

2.4 đÁNH GIÁ HIỆU QUẢ THU HÚT VỐN đẦU TƯ VÀO CÁC KCN 54 2.4.1 Khu công nghiệp Hòa Bình 54

2.4.2 Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y 57

2.4.3 Tình hình giải quyết việc làm 62

2.5 đÁNH GIÁ CHUNG 63

2.5.1 đánh giá hiệu quả về kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng: 63

2.5.2 Những thành công trong công tác thu hút vốn ựầu tư 65

2.5.3 Những hạn chế trong thu hút vốn ựầu tư vào KCN 66

2.5.4 Nguyên nhân hạn chế trong thu hút ựầu tư vào KCN 70

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 75

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN đẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH KON TUM 76

3.1 NHỮNG CĂN CỨ đỀ XUẤT GIẢI PHÁP 76

3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh 76

3.1.2 định hướng thu hút vốn ựầu tư vào KCN của Kon Tum 77

3.1.3 Nhu cầu thu hút vốn ựầu tư vào các khu công nghiệp của tỉnh 80

3.1.4 Khả năng thu hút vốn ựầu tư vào các khu công nghiệp của tỉnh 82

3.1.5 Xu hướng ựầu tư của các chủ ựầu tư trong khu vực Tây Nguyên 83

3.2 GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN đẦU TƯ VÀO CÁC KCN CỦA TỈNH 84 3.2.1 Giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng 84

3.2.2 Giải pháp ựổi mới và tăng cường công tác xúc tiến ựầu tư vào KCN 86

3.2.3 Giải pháp về cơ chế, chắnh sách 88

3.2.4 Cải cách hành chắnh 90

3.2.5 đào tạo nguồn nhân lực 92

Trang 7

KIẾN NGHỊ 985 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 97

KẾT LUẬN 98 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ðỊNH GIAO ðỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CDCC KT Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

CNH – HðH Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa

ODA Viện trợ phát triển chính thức

FDI Vốn ñầu tư trực tiếp

TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh

UBND Ủy ban Nhân Dân

XTðT Xúc tiến ñầu tư

XNC Xuất nhập cảnh

XNK Xuất nhập khẩu

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.1 Các Khu công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Kon Tum 43 2.2 Dự báo nhu cầu lao ñộng giai ñoạn 2016-2020 52 2.3 Tình hình thu hút dự án ñầu tư năm 2012-2016 56 2.4 Tình hình thu hút dự án ñầu tư năm 2012-2016 59

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu

2.1 Biểu ñồ vốn thực hiện so với vốn ñăng ký 57

2.3 Cơ cấu vốn thực hiện so với vốn ñăng ký 60

Trang 11

MỞ đẦU

1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Trong ựiều kiện kinh tế trong nước và quốc tế có nhiều biến ựộng phức tạp, ựặc biệt là suy thoái kinh tế và khủng hoảng tài chắnh ựã tác ựộng tiêu cực ựến phát triển kinh tế Nhưng với ý chắ quyết tâm cao đảng và Nhà nước ta ựã ựặt ra mục tiêu là ựến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện ựại để ựạt ựược mục tiêu này, đảng ựã ựưa ra ựịnh hướng phát triển kinh tế là: phát huy hiệu quả các khu, cụm công nghiệp và ựẩy mạnh phát triển công nghiệp theo hình thức cụm, nhóm sản phẩm tạo thành các tổ hợp công nghiệp quy mô lớn và hiệu quả cao Như vậy, khu công nghiệp (KCN) có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế, công nghiệp hóa, hiện ựại hóa (CNH, HđH) ựất nước

KCN ựược hình thành và phát triển gắn liền với công cuộc ựổi mới, mở cửa nền kinh tế, xuất phát từ chủ trương ựúng ựắn của đảng, Chắnh phủ trong việc xây dựng một mô hình mang tắnh ựột phá trong thu hút ựầu tư, tăng trưởng công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCC KT) theo hướng CNH, HđH KCN ựã tạo ra một hệ thống kết cấu hạ tầng tương ựối ựồng bộ

có giá trị lâu dài đặc biệt, KCN có ựóng góp không nhỏ vào tăng trưởng ngành sản xuất công nghiệp, nâng cao giá trị xuất khẩu; góp phần chuyển dịch

cơ cấu kinh tế của các ựịa phương và cả nước theo hướng CNH, HđH Ngoài

ra các KCN ựã tạo ra giá trị ựóng góp quan trọng trong phát triển kinh tế ựất nước, ựó là: KCN ựã huy ựộng ựược lượng vốn ựầu tư lớn phục vụ sự nghiệp CNH, HđH ựất nước; các KCN ựã góp phần quan trọng trong giải quyết việc làm, ựào tạo nguồn nhân lực, nâng cao thu nhập, ựời sống và trình ựộ của người lao ựộng; góp phần tắch cực vào bảo vệ môi trường sinh thái

Kon Tum là tỉnh miền núi vùng cao Nam Trung Bộ, phắa Tây giáp nước Lào và Vương quốc Campuchia, phắa Bắc giáp tỉnh Quảng Nam, phắa đông

Trang 12

giáp tỉnh Quảng Ngãi, phắa Nam giáp tỉnh Gia Lai; có ựường 40 ựi Atôpư (Lào) Nằm ở ngã ba đông Dương, Kon Tum có ựiều kiện hình thành các cửa khẩu, mở rộng hợp tác quốc tế về phắa Tây Ngoài ra, Kon Tum có vị trắ chiến lược hết sức quan trọng về quốc phòng, bảo vệ môi trường sinh thái Kon Tum là ựầu mối giao lưu kinh tế của cả vùng duyên hải miền Trung và cả nước Kon Tum có nhiều lợi thế ựể phát triển kinh tế ựặc biệt là phát triển KCN Tuy nhiên, hiện nay Kon Tum vẫn còn là tỉnh nghèo, với nền kinh tế còn nặng về nông nghiệp Vì vậy, ựể ựạt ựược mục tiêu chung ựã ựặt ra thì Kon Tum phải có các giải pháp thúc ựẩy CDCC KT, ựẩy mạnh phát triển công nghiệp

Với nguồn ngân sách hạn hẹp, Kon Tum không thể ựẩy nhanh quá trình CNH, HđH cũng như ựẩy nhanh CDCC KT Và giải pháp tháo gỡ khó khăn này là kêu gọi ựầu tư Nhận thức ựược vai trò quan trọng của KCN trong sự nghiệp phát triển kinh tế và thu hút vốn ựầu tư, Kon Tum ựã hình thành một

số KCN và có nhiều chắnh sách ưu ựãi thu hút ựầu tư vào ựây Bên cạnh những thành tựu ựạt ựược thì do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan khác nhau mà hiện nay các KCN vẫn chưa ựược lấp ựầy để hiểu rõ hơn về thực trạng và hiệu quả thu hút vốn ựầu tư vào các KCN trên ựịa bàn, từ ựó làm căn

cứ ựề xuất một số giải pháp ựẩy mạnh thu hút vốn ựầu tư, tôi chọn nghiên cứu

ựề tài: ỘThu hút vốn ựầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh Kon TumỢ cho luận văn của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa một số vấn ựề lý luận về vốn ựầu tư và thu hút vốn ựầu tư vào khu công nghiệp

- Phân tắch, ựánh giá thực trạng thu hút vốn ựầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh Kon Tum giai ựoạn 2012-2016

- đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn ựầu tư vào các

Trang 13

khu công nghiệp ở Kon Tum ñịnh hướng ñến 2025

3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

- ðối tượng nghiên cứu: thu hút vốn ñầu tư vào các KCN tại tỉnh Kon Tum

- Phạm vi nghiên cứu:

• Về nội dung:

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới thu hút ñầu tư vào các KCN

- Phân tích thực trạng thu hút ñầu tư vào các KCN tại tỉnh Kon Tum

- ðưa ra những ñịnh hướng và ñề xuất giải pháp tăng cường thu hút ñầu

tư vào các KCN tại tỉnh Kon Tum

• Về không gian: các KCN của tỉnh Kon Tum

• Về thời gian: các số liệu phân tích ñược lấy từ năm 2012 cho ñến hết năm 2016 Phương hướng và ñề xuất giải pháp tới năm 2025

4 Câu hỏi nghiên cứu

- Những nhân tố ảnh hưởng và tiêu chí ñánh giá hiệu quả thu hút vốn ñầu

tư vào khu công nghiệp?

- Thực trạng thu hút vốn ñầu tư vào các khu công nghiệp của tỉnh Kon Tum?

- Các giải pháp tăng cường thu hút vốn ñầu tư vào các khu công nghiệp của tỉnh Kon Tum trong thời gian tới?

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập tài liệu ñược sử dụng ñể thu thập các thông tin thứ cấp, nhằm mục ñích làm rõ các khái niệm, thông tin ñược sử dụng trong luận văn

- Phương pháp thống kê toán học, phương pháp bản ñồ, biểu ñồ dùng ñể thu thập các số liệu, tính toán các thông số liên quan và dùng biểu ñồ ñể so sánh sự biến ñộng của chúng theo thời gian ðây là cơ sở quan trọng ñể ñưa ra

Trang 14

các nhận ñịnh về hiện trạng vấn ñề nghiên cứu

- Phương pháp phân tích, so sánh Sau khi thể hiện các thông số về vấn ñề nghiên cứu lên biểu ñồ thì dùng phương pháp phân tích, so sánh ñể so sánh chúng giữa các thời kỳ khác nhau và phân tích ñể tìm ra nguyên nhân của vấn ñề

6 Ý nghĩa khoa học của ñề tài

- Lý giải một cách khoa học những thành tựu cũng như hạn chế của việc thu hút ñầu tư vào các KCN tại tỉnh Kon Tum

- Phân tích những ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức của Kon Tum ñể tìm ra các nguyên nhân chủ quan và khách quan ñưa tới những thành tựu và hạn chế trong việc thu hút vốn ñầu tư vào các KCN ñể phát huy hơn nữa những tiềm năng, thế mạnh của kinh tế Kon Tum, hạn chế và khắc phục các ñiểm yếu, thách thức Nhằm tăng cường, ñẩy mạnh hơn nữa thu hút vốn ñầu tư vào các KCN, ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sự nghiệp CNH-HðH ñất nước

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Thu hút vốn ñầu tư vào KCN ñã ñược nhiều tác giả nghiên cứu dưới nhiều góc ñộ khác nhau Ở nước ta, một số công trình nghiên cứu khoa học ñã công bố liên quan ñến thu hút vốn ñầu tư như sau:

- GS.TS Võ Thanh Thu (2003), chủ nhiệm ñề tài cấp nhà nước “Phát

Trang 15

nhất ñối với sự nghiệp phát triển các KCN Việt Nam chính là nhận thức của các cấp quản lý về tầm quan trọng và vai trò của các KCN trong công cuộc ñổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta

- PGS.TS ðinh Phi Hổ và cộng sự (2006), “Kinh tế phát triển lý thuyết

vốn thành vốn sản xuất (máy móc, thiết bị, nhà xưởng, ñường sá, bến cảng…)

và vốn ñầu tư (vốn dùng ñể thực hiện dự án ñầu tư hình thành vốn sản xuất) ñã chỉ ra tầm quan trọng của vốn ñầu tư cũng như cách hình thành vốn ñầu tư Theo các tác giả này nguồn chính vẫn là tích lũy từ nội bộ nền kinh tế

- PGS.TS Trần Thị Minh Châu và cộng sự (2007): “Về khuyến khích ñầu

cơ bản: trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn của chính sách khuyến khích ñầu

tư trong nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa; phân tích, ñánh giá thực trạng chính sách khuyến khích ñầu tư của Nhà nước ta hiện nay; ñề xuất một số ñịnh hướng và giải pháp nhằm khuyến khích ñầu tư trong thời gian tới

- TS Nguyễn Ngọc Sơn và TS Trần Thị Thanh Tú cùng nhóm tác giả

(2007): “Nguồn tài chính trong nước và nước ngoài cho tăng trưởng ở Việt

Nam”, Diễn dàn phát triển Việt Nam Cuốn sách ñi sâu nghiên cứu, mổ xẻ các vấn ñề nổi cộm trong hệ thống tài chính Việt Nam từ việc hình thành tiết kiệm, ñến việc chu chuyển các nguồn vốn và sự vận hành của các thị trường tài chính trong thời kỳ ñổi mới, ñồng thời cũng ñánh giá vai trò của các nguồn vốn ñối với tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấy, ñảm bảo sự phát triển bền vững của khu vực tài chính với ít khủng hoảng nhất là ñiều kiện cần thiết cho tăng trưởng và xóa ñói giảm nghèo

- Thái ðăng Khoa (2010), “Giải pháp thu hút vốn ñầu tư vào các khu

Trang 16

công nghiệp tỉnh Sóc Trăng ựến năm 2020Ợ, luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường đại học Kinh tế TP.HCM Tác giả ựã hệ thống hóa cơ sở lý luận về ựầu tư, vốn ựầu tư và thu hút vốn ựầu tư vào KCN Bên cạnh ựó luận văn cũng ựã ựi sâu nghiên cứu thực trạng thu hút vốn ựầu tư vào các KCN tỉnh Sóc Trăng, từ ựó làm sơ sở ựề ựề xuất giải pháp thu hút vốn ựầu tư vào các KCN ựến năm 2020

- Nguyễn Mạnh Toàn (2010), ỘCác nhân tố tác ựộng ựến việc thu hút

khoa học và công nghệ, đại học đà Nẵng Ờ Số 5(40).2010 Bài viết ựi sâu nghiên cứu và phân tắch các yếu tố tác ựộng tác ựộng ựến thu hút vốn ựầu tư trực tiếp nước ngoài vào một ựịa phương và ựưa ra mô hình các yếu tố tác ựộng ựến thu hút FDI

- Nguyễn Thị Minh Hằng (2011), ỘChắnh sách tài chắnh với thu hút vốn

tiến sĩ kinh tế, Trường đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Tác giả ựi sâu nghiên cứu những ựiều kiện cần thiết ựể sử dụng hiệu quả chắnh sách tài chắnh, ựánh giá thực trạng việc sử dụng chắnh sách tài chắnh ựể từ ựó ựề xuất các giải pháp nhằm thu hút vốn ựầu tư nước ngoài ở Việt Nam trong ựiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

- Ngô Thị Hải Xuân (2011), đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ

ỘNhững giải pháp chiến lược khắc phục tình trạng mất cân ựối trong hoạt

TP.HCM đề tài nghiên cứu này ựã phản ánh rõ nét tình trạng mất cân ựối trong hoạt ựộng ựầu tư FDI tại Việt Nam Nguyên nhân ựể xảy ra tình trạng này và các giải pháp khắc phục

- Vương Thị Oanh (2011), ỘMột sốgiải pháp thu hút ựầu tư phát triển

thạc sĩ kinh tế, Trường đại học đà Nẵng Tác giả ựã ựi sâu nghiên cứu thực

Trang 17

trạng và những chắnh sách thu hút ựầu tư vào KCN Hòa Bình, từ ựó ựề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút ựầu tư vào KCN Hòa Bình

- Trần Thị Ngọc Trâm (2012), ỘThu hút ựầu tư vào thành phố Quy

Tác giả ựã ựi sâu nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn ựầu tư đánh giá và phân tắch thực trạng tình hình thu hút vốn trong nước

và nước ngoài vào thành phố Quy Nhơn Từ ựó làm căn cứ ựề xuất giải pháp tăng cường thu hút vốn ựầu tư vào thành phố

- Hà Nam Khánh Giao (2012), đề tài nghiên cứu khoa học cấp Tỉnh

Tài chắnh Ờ Marketing Kết quả nghiên cứu của ựề tài là những gợi ý mang tắnh thực tế, là nền tảng giúp việc nghiên cứu của tác giả thuận tiện hơn Ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn là cơ sở ựể tác giả xây dựng các nhân tố ảnh hưởng thu hút vốn ựầu tư vào tỉnh Kon Tum cho luận văn

- PGS.TS đan đức Hiệp (2012) chủ biên cuốn sách ỘKhu công nghiệp,

hóa tắnh chất hoạt ựộng hướng vào các khu công nghệ cao, chuyên sâu, công nghiệp hỗ trợ

- GS.TS Trần đình Thiên trong bài trả lời phỏng vấn của VnEconomy

trong thu hút ựầu tư FDI giữa các tỉnh thành ựưa ựến nhiều hệ lụy cho nền kinh tế quốc gia Theo ông thì những nhà ựầu tư chờ ựợi nhiều hơn ở việc cải thiện môi trường thể chế hơn là những ưu ựãi ựầu tư

- Diễn ựàn doanh nghiệp (2015), ỘMở cánh cửa ựầu tư vào Kon TumỢ

Diễn ựàn ựã ựi sâu phân tắch những thế mạnh, nội lực của tỉnh ựể thu hút ựầu tư; xác ựịnh cơ sở hạ tầng và cải cách thủ tục hành chắnh là những nhân tố quan trọng tạo nên sự hấp dẫn trong thu hút ựầu tư

Trang 18

Xét trên nhiều khía cạnh khác nhau thì các công trình nghiên cứu trên ñều ñã ñề cập tới sự cần thiết phải thu hút vốn ñầu tư vào phát triển kinh tế, phát triển công nghiệp và KCN Tuy nhiên do mục tiêu nghiên cứu khác nhau nên các tác giả có hướng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu khác nhau Nhưng chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống việc thu hút vốn ñầu tư vào các KCN tại tỉnh Kon Tum

Trang 19

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ðẦU TƯ

VÀO KHU CÔNG NGHIỆP 1.1 VỐN ðẦU TƯ

1.1.1 Các khái niệm

Hoạt ñộng ñầu tư (gọi tắt là ñầu tư) là một thuật ngữ có nhiều cách hiểu, quan ñiểm khác nhau Cụ thể:

- Theo nhà kinh tế học P.A Samuelson (1989), “ðầu tư là hoạt ñộng

tạo ra tư bản thực sự, theo các dạng nhà ở, ñầu tư vào tài sản cố ñịnh của DN như máy móc, thiết bị, nhà xưởng và tăng thêm hàng tồn kho ðầu tư có thể dưới dạng vô hình như ñầu tư cho giáo dục, nâng cao chất lượng nguồn nhân

ñầu tư ñược hiểu là “hoạt ñộng kinh tế từ bỏ tiêu dùng hiện nay với tầm nhìn

ñể tăng sản lượng cho tương lai”, với niềm tin, kỳ vọng thu nhập do ñầu tư ñem lại sẽ cao hơn các chi phí ñầu tư [3] Khái niệm này chỉ ra rằng, ñầu tư là hoạt ñộng kinh tế từ bỏ cơ hội ở hiện tại ñể tăng sản lượng cho tương lai với

kỳ vọng sẽ tạo ñược lợi nhuận dương

- Theo quan ñiểm của Mankiw, NG (2000), “ðầu tư là hoạt ñộng mua

sắm tài sản cố ñịnh ñể tiến hành sản xuất hoặc có thể là mua tài sản tài chính

hoặc công ty mua sắm một tài sản nói chung hay mua một tài sản nói riêng Với khái niệm này thì theo tác giả, ñầu tư là việc tạo thêm tài sản vật chất mới nhằm mục ñích thu về một khoản lợi nhuận trong tương lai [2]

- Theo PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt và TS Từ Thanh Phương: “ðầu

tư là sự bỏ ra, sự hi sinh những cái gì ñó ở hiện tại (tiền, sức lao ñộng, của cải vật chất, trí tuệ) nhằm ñạt ñược kết quả có lợi cho người ñầu tư trong

Trang 20

bỏ nguồn lực nào ñó trong hiện tại nhằm ñạt lợi ích trong tương lai

- Theo luật ðầu tư (2005) ñịnh nghĩa: “ðầu tư là việc nhà ñầu tư bỏ

vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình ñể hình thành tài sản ñể tiến hành các loại hoạt ñộng ñầu tư theo quy ñịnh của Luật này và các quy ñịnh

bỏ vốn ñể hình thành tài sản

Từ ñây rút ra khái niệm về ñầu tư như sau: ðầu tư là hoạt ñộng sử dụng các nguồn lực (tài chính, vật chất, lao ñộng hay trí tuệ) ñể sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương ñối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội

ðối với nền kinh tế, vốn là yếu tố không thể thiếu ñược ñể phát triển kinh tế Hoạt ñộng ñầu tư nào cũng cần lượng vốn ban ñầu ñể trang trải chi phí cho thuê ñất ñai, xây dựng nhà xưởng, mua sắm thiết bị, công nghệ,…… Vốn ñầu tư còn dùng ñể ñổi mới công nghệ, tu sửa và nâng cấp nhà xưởng,… nhằm mở rộng quy mô, phát triển sản xuất

Theo luật ñầu tư (2005) thì “Vốn ñầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp

khác ñể thực hiện các hoạt ñộng ñầu tư theo hình thức ñầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp” [14, tr.2]

Như vậy, vốn ñầu tư là toàn bộ giá trị của tất cả các yếu tố (tiền tệ, máy móc, nhà xưởng, bằng phát minh sáng chế, quyền sở hữu công nghệ,….) ñược

bỏ vào ñầu tư nhằm ñạt ñược mục tiêu ñã dự ñịnh

1.1.2 ðặc ñiểm vốn ñầu tư

- Thứ nhất, vốn phải ñược biểu hiện bằng giá trị của những tài sản (tài

sản vô hình và hữu hình)

- Thứ hai, vốn ñược sử dụng nhằm mục ñích sinh lời

- Thứ ba, vốn ñầu tư có giá trị về mặt thời gian

- Thứ tư, vốn bao giờ cũng gắn liền với chủ sở hữu

Trang 21

- Thứ năm, trong nền kinh tế thị trường, vốn là hàng hóa ñặc biệt

Người bán vốn không mất ñi quyền sở hữu mà chỉ bán quyền sử dụng Người mua nhận ñược quyền sử dụng trong một thời gian nhất ñịnh và phải trả cho người bán vốn một tỉ lệ nhất ñịnh trên tổng số vốn ñó, gọi là lãi suất

1.1.3 Phân loại vốn ñầu tư

Trên thực tế, ñể ñáp ứng yêu cầu của quá trình sản xuất kinh doanh, vốn ñầu tư ñược phân loại như sau:

- Theo hình thái và nguồn ñầu tư, vốn ñầu tư gồm 2 loại là vốn hữu hình và vốn vô hình

Vốn hữu hình: là vốn ñầu tư có hình thái vật chất cụ thể gồm: tài sản

hữu hình, tiền mặt, những giấy tờ có giá trị thanh toán

Vốn vô hình: là vốn tiền tệ ñã ñược chi phí nhằm sử dụng những tài sản

vô hình ñể phục vụ yêu cầu của quá trình sản xuất kinh doanh Phần vốn này gồm: quyền sở hữu vị trí kinh doanh, chi phí cho việc phát minh sáng chế, chi phí sử dụng bí quyết công nghệ,… Trong thực tế, tỷ trọng vốn này ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn ñầu tư

- Theo thời gian sử dụng, vốn ñầu tư ñược phân thành 3 loại, ñó là: vốn ngắn hạn, vốn trung hạn, vốn dài hạn

Vốn ngắn hạn: là lượng tiền dùng ñể ñầu tư trong thời gian 1 năm

Vốn trung hạn: là lượng tiền dùng ñể ñầu tư trong thời gian từ 1 ñến 5 năm

Vốn dài hạn: là lượng tiền dùng ñể ñầu tư trong thời gian từ 5 năm trở

lên

- Theo quan hệ quản lý của chủ ñầu tư, vốn ñầu tư ñược chia thành 2 loại

là vốn ñầu tư trực tiếp và vốn ñầu tư gián tiếp

Vốn ñầu tư trực tiếp: là vốn ñược ñầu tư vào các hoạt ñộng kinh tế do nhà

ñầu tư bỏ ra và tham gia quản lý hoạt ñộng ñầu tư Hoạt ñộng ñầu tư này có thể

Trang 22

dưới nhiều hình thức khác nhau như hợp ñồng, liên doanh, công ty cổ phần

Vốn ñầu tư gián tiếp: là loại vốn ñược ñầu tư vào các hoạt ñộng kinh

tế nhằm ñem lại hiệu quả cho chủ ñầu tư và cả xã hội, nhưng người có vốn không trực tiếp tham gia quản lý hoạt ñộng ñầu tư ðầu tư gián tiếp ñược biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: mua cổ phiếu, tín phiếu, tín dụng,…

- Theo nguồn gốc hình thành, vốn ñầu tư ñược chia thành vốn ñầu tư trong nước và vốn ñầu tư nước ngoài

• Vốn ñầu tư trong nước là nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và nguồn huy ñộng từ tiết kiệm của doanh nghiệp và dân cư Xét một cách tổng quát , nguồn vốn trong nước là phần tiết kiệm hay tích luỹ của nền kinh tế Vốn ñầu

tư trong nước gồm có:

vốn tín dụng ñầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn ñầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước

phần tích luỹ của các doanh nghiệp (DN), các hợp tác xã

• Nguồn vốn ñầu tư nước ngoài có thể hiểu là dòng lưu thông vốn quốc

tế Về thực chất, các dòng lưu chuyển vốn quốc tế là biểu thị quá trình chuyển giao nguồn lực tài chính giữa các quốc gia trên thế giới Nguồn vốn ñầu tư nước ngoài gồm:

- Viện trợ phát triển chính thức (ODA – Official Development

hoặc tín dụng ưu ñãi của các Chính phủ, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc (United Nations -UN), các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nước ñang và chậm phát triển

Trang 23

- Vốn ñầu tư trực tiếp (FDI – Foreign Direct Investment) : hình thức ñầu

tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài ñó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này ðầu tư trực tiếp gồm các loại hình sau: doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, hình thức hợp ñồng hợp tác kinh doanh, các hình thức khác (hợp ñồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao, hợp ñồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh, hợp ñồng xây dựng – chuyển giao)

suất ưu ñãi và dễ dàng như nguồn vốn ODA, nhưng nó lại có ưu ñiểm là không gắn với các ràng buộc về chính trị xã hội Vì lãi suất cao và không dễ dàng ñể có thể vay nguồn vốn này nên nguồn vốn này thường chỉ ñược sử dụng trong việc ñáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu và thường là ngắn hạn ðối với nguồn vốn này hiện nay ñối với Việt Nam vẫn còn khá hạn chế

hiện nay, mối liên kết ngày càng tăng của các thị trường vốn quốc gia vào hệ thống tài chính quốc tế ñã tạo nên vẻ ña dạng về các nguồn vốn cho mỗi quốc gia và làm tăng khối lượng vốn lưu chuyển trên phạm vi toàn thế giới ðối với nước ta hiện nay, ñể thúc ñẩy kinh tế phát triển nhanh chóng và bền vững, nhằm mục tiêu công nghiệp hoá và hiện ñại hoá, Nhà nước rất coi trọng việc huy ñộng mọi nguồn vổn trong và ngoài nước ñể ñầu tư phát triển sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm, cải thiện ñời sống nhân dân Trong ñó, nguồn huy ñộng qua thị trường vốn cũng ñược Chính phủ rất quan tâm, tuy rằng ñây là một nguồn vốn còn mới mẻ ñối với Việt Nam

1.2 KHU CÔNG NGHIỆP

1.2.1 Khái niệm KCN

Ở nước ta, theo Quy chế KCN, KCX, Khu công nghệ cao – Ban hành

Trang 24

kèm theo Nghị ñịnh số 36/CP ban hành ngày 24/4/1997 “ Khu công nghiệp là

khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới ñịa lý

phủ quyết ñịnh thành lập Trong khu công nghiệp có thể có doanh nghiệp chế xuất”

Như vậy DN KCN là DN ñược thành lập và hoạt ñộng trong KCN gồm

DN sản xuất và DN dịch vụ DN sản xuất KCN là DN sản xuất hàng công nghiệp ñược thành lập và hoạt ñộng trong KCN DN dịch vụ KCN là DN ñược thành lập và hoạt ñộng trong KCN, thực hiện dịch vụ các công trình kết cấu hạ tầng KCN, dịch vụ sản xuất công nghiệp

Cho ñến nay, chưa có khái niệm khu kinh tế cửa khẩu có sự thống nhất cao ñộ từ các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước Trong quá trình nghiên cứu tìm hiểu mô hình kinh tế này, tôi nhận thấy rằng khái niệm khu kinh tế cửa khẩu theo quyết ñịnh số 252/2003/Qð-TTg ñược nhiều người ñồng tình

nhất cho ñến nay, “Khu kinh tế cửa khẩu ở Việt Nam là một không gian kinh

tế xác ñịnh, gắn với cửa khẩu quốc tế hay cửa khẩu chính của quốc gia, có dân cư sinh sống và ñược áp dụng những cơ chế, chính sách phát triển ñặc thù, phù hợp với ñặc ñiểm từng ñịa phương sở tại nhằm mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao hơn do Chính phủ hoặc Thủ tướng quyết ñịnh thành lập”

[5][6]

Theo quyết ñịnh 105/Qð-TTg ngày 19/08/2009 của Thủ tướng Chính

phủ thì “Cụm công nghiệp là khu vực tập trung các doanh nghiệp, cơ sở sản

xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, có ranh giới ñịa lí xác ñịnh, không có dân cư sinh sống; ñược ñầu tư xây dựng chủ yếu nhằm di dời, sắp xếp, thu hút các cơ

sở sản xuất, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cá nhân, hộ gia ñình ở ñịa

Trang 25

phương vào ñầu tư sản xuất, kinh doanh; do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh thành lập”.

1.2.2 ðặc ñiểm KCN

Hiện nay, các KCN ñược phát triển ở hầu hết các quốc gia, ñặc biệt là các nước ñang phát triển Mặc dù có sự khác nhau về qui mô, ñịa ñiểm, phương thức xây dựng hạ tầng nhưng nói chung các KCN có những ñặc ñiểm sau:

KCN là một tổ chức không gian lãnh thổ công nghiệp luôn gắn liền phát triển công nghiệp với xây dựng cơ sở hạ tầng và hình thành mạng lưới ñô thị, phân bố dân cư hợp lý

KCN có chính sách kinh tế ñặc thù và ưu ñãi nhằm thu hút vốn ñầu tư nước ngoài, tạo môi trường ñầu tư thuận lợi và hấp dẫn KCN cho phép các doanh nghiệp sử dụng những phạm vi ñất ñai nhất ñịnh bên trong KCN ñể thành lập các nhà máy xí nghiệp, các cơ sở kinh tế, dịch vụ, với nhiều ưu ñãi như thủ tục hành chính, giá thuê ñất…

Về tính chất hoạt ñộng, KCN là nơi tập trung và thu hút các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ gắn liền với hoạt ñộng sản xuất công nghiệp gọi chung là doanh nghiệp KCN Doanh nghiệp KCN có thể là doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế; Doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài ; các bên tham gia hợp ñồng, hợp tác kinh doanh Các doanh nghiệp này ñược quyền kinh doanh trong các lĩnh vực sau: Xây dựng và kinh doanh các công trình kết cấu hạ tầng; sản xuất gia công; lắp ráp các sản phẩm công nghiệp ñể phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng trong nước; phát triển và kinh doanh bằng sáng chế, qui trình công nghệ,…

Về cơ sở hạ tầng kĩ thuật, các KCN ñều xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng với những ñiều kiện thuận lợi cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh như ñường

Trang 26

xá, hệ thống ñiện nước, thông tin liên lạc, xử lý giác thải… Nguồn vốn xây dựng cơ sở hạ tầng thường do Chính phủ bỏ ra ñể san lấp mặt bằng, làm ñường giao thông… Trong trường hợp Nhà nước không ñủ vốn ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thì Nhà nước có thể kêu gọi từ nguồn vốn ñầu tư nước ngoài và trong nước.Việc xây dựng cơ sở hạ tầng trong KCN thường do một công ty phát triển hạ tầng ñảm nhiệm Công ty này có thể là doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh thực hiện Các công ty phát triển hạ tầng KCN sẽ xây dựng các kết cấu hạ tầng sau ñó ñược phép cho các doanh nghiệp khác thuê lại

Về tổ chức quản lý, trên thực tế thì các KCN ñều thành lập hệ thống Ban quản lý KCN cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ñể trực tiếp thực hiện chức năng quản lý Nhà nước ñối với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong KCN Ngoài Ban quản lý KCN, tham gia quản lý tại các KCN còn có các Bộ, Ngành như: UBND tỉnh- thành phố, Bộ kế hoạch và ðầu tư, Bộ thương mại,

Bộ xây dựng,…

Sản phẩm của doanh nghiệp KCN chủ yếu dành cho thị trường thế giới

và phục vụ xuất khẩu ñể tăng thu ngoại tệ Tuy nhiên cũng có rất nhiều doanh nghiệp KCN sản xuất kinh doanh nhằm phục vụ thị trường nội ñịa Các nhà sản xuất trong KCN rất quan tâm ñến việc giảm nhập khẩu máy móc, thiết bị

và hàng hoá tiêu dùng, họ rất chú trọng tới việc sản xuất hàng hoá chất lượng cao với mục ñích thay thế hàng nhập khẩu

Mọi hoạt ñộng kinh tế trong KCN trực tiếp chịu sự chi phối của thị trường và diễn biến của thị trường quốc tế Bởi vậy, cơ chế quản lý kinh tế trong KCN ñều lấy ñiều tiết của thị trường làm chính

KCN có vị trí ñịa lý xác ñịnh nhưng không hoàn toàn tách biệt như KCX Các chế ñộ quản lý hành chính, các qui ñịnh trong nội bộ KCN và với các doanh nghiệp ngoài KCN sẽ rộng rãi hơn Hoạt ñộng trong KCN sẽ là

Trang 27

hoạt ñộng của các tổ chức pháp nhân và các cá nhân trong và ngoài nước với ñiều kiện bình ñẳng

KCN là mô hình tổng hợp phát triển kinh tế với nhiều thành phần và nhiều hình thức sở hữu khác nhau cùng tồn tại song song: Doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài dưới các hình thức hợp ñồng, hợp tác kinh doanh; doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn trong nước

Như vậy, KCN có thể hiểu là một phương thức tổ chức các hoạt ñộng sản xuất sản phẩm và cung ứng dịch vụ công nghiệp với những chế ñộ ưu ñãi ñặc biệt so với các hoạt ñộng sản xuất và cung ứng dịch vụ còn lại trên lãnh thổ của một nước nhằm khuyến khích ñầu tư, thúc ñẩy xuất khẩu và thực hiện các mục tiêu chính sách khác KCN ñược thành lập không chỉ ñể nhằm thu hút ñầu tư nước ngoài mà còn thu hút ñầu tư trong nước

1.2.3 Sự cần thiết hình thành các KCN

KCN ở nước ta ñược hình thành và phát triển từ năm 1991 Trong 25 năm phát triển, kết quả hoạt ñộng của các KCN ñã góp phần thúc ñẩy công nghiệp phát triển, tăng trưởng kinh tế, hình thành các trung tâm công nghiệp gắn liền với phát triển ñô thị, ñẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HðH góp phần giải quyết việc làm cho lao ñộng ñịa phương, ñào tạo cán bộ quản lý, công nhân lành nghề, tạo ñiều kiện ñể xử lý các tác ñộng tới môi trường một cách tập trung KCN có vai trò quan trọng trong công cuộc CNH, HðH ñất nước

Việc hình thành các KCN tại một ñịa phương sẽ mang lại những lợi ích

to lớn cho ñịa phương ñó và cho cả quốc gia, cụ thể như sau:

Các DN KCN dùng chung các công trình hạ tầng nên giảm ñược chi phí trên một ñơn vị diện tích và ñơn vị sản phẩm do có ñiều kiện dễ dàng hơn trong việc kiểm soát và xử lý chất thải công nghiệp, bảo vệ môi trường sinh

Trang 28

thái, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, vốn ñầu tư

Thu hút lượng khá lớn vốn ñầu tư trong và ngoài nước

Tạo ñiều kiện cho các ñịa phương phát huy thế mạnh ñặc thù của mình, ñồng thời các DN có ñiều kiện thuận lợi liên kết, hợp tác với nhau, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh tạo ñiều kiện thuận lợi hơn cho hội nhập với thế giới

và khu vực

KCN phát huy vai trò lan tỏa dẫn dắt, tác ñộng ñến việc hình thành các vùng nguyên liệu, các vùng công nghiệp vệ tinh, góp phần thúc ñẩy công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn

Các DN trong các KCN ñã góp phần quan trọng vào việc ñổi mới, hoàn thiện thể chế kinh tế, hệ thống pháp luật, thủ tục hành chính, nhất là thể chế tiền tệ và tín dụng, ngoại hối của các ñịa phương nói riêng và cả nước nói chung Thúc ñẩy ñổi mới, hoàn thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh

Tạo thêm nhiều việc làm mới, góp phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp Lao ñộng công nghiệp ñược nâng lên cả về lượng và chất, góp phần làm gia tăng chất lượng nguồn nhân lực

Việc xây dựng các KCN sẽ góp phần hình thành nhanh chóng các thành phố mới, giảm bớt áp lực di dân tới thành phố lớn và rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn

DN ñầu tư vào KCN không mất thời gian và chi phí cho việc ñền bù, giải phóng mặt bằng và chi phí phát triển các công trình hạ tầng; ñược cung cấp các công trình hạ tầng, các dịch vụ hỗ trợ tương ñối ñồng bộ Do ña dạng hóa thị trường, ña phương hóa quan hệ kinh tế ñối ngoại, nên các doanh nghiệp trong các KCN ñã ñẩy mạnh ñược xuất khẩu, góp phần làm thay ñổi cơ cấu hàng hóa xuất khẩu và cơ cấu nhập khẩu, mở rộng thị trường tiêu thụ trong khu vực và trên thế giới

Trang 29

Việc hình thành các KCN ở nước ta còn góp phần giúp Việt Nam trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới Và là một trong những giải pháp quan trọng ñể ñẩy nhanh tiến trình CNH, HðH ñất nước

1.3 NỘI DUNG THU HÚT VỐN ðẦU TƯ

1.3.1 Quan niệm thu hút vốn ñầu tư

ðể phát triển nền kinh tế của ñất nước vấn ñề thu hút các nhà ñầu tư ñể

có nguồn vốn dồi dào là việc làm rất quan trọng Thu hút vốn ñầu tư là hoạt ñộng nhằm khai thác, huy ñộng các nguồn vốn ñầu tư ñể ñáp ứng nhu cầu vốn ñầu tư cho phát triển kinh tế Thu hút vốn ñầu tư bao gồm tổng hợp các cơ chế, chính sách, thông qua các ñiều kiện về hành lang pháp lý, kết cấu hạ tầng

kỹ thuật – xã hội, các nguồn tài nguyên, môi trường… ñể thu hút các nhà ñầu

tư ñầu tư vốn, khoa học công nghệ ñể sản xuất kinh doanh nhằm ñạt ñược mục tiêu nhất ñịnh

1.3.2 Vai trò của thu hút vốn ñầu tư

- Thu hút vốn ñầu tư vừa có tác ñộng ñến tổng cung vừa tác ñộng ñến

tổng cầu

Tổng cung là toàn bộ khối lượng sản phẩm mà ñơn vị sẽ sản xuất và bán

ra trong một thời kỳ nhất ñịnh

Tổng cầu là khối lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà ñơn vị trong nền kinh

tế sẽ sử dụng tương ứng với một mức giá nhất ñịnh

ðầu tư là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu Theo WB ñầu tư thường chiếm 24% - 28% trong tổng cầu của tất cả các nước trên thế giới Tác ñộng của ñầu tư ñến tổng cầu là ngắn hạn, do ñầu tư có ñộ trễ nên khi vốn ñầu

tư, máy móc thiết bị, lao ñộng bỏ ra ñể hình thành ñầu tư nhưng chưa tạo ra thành quả thì tổng cung chưa kịp thay ñổi còn tổng cầu lúc ñó tăng lên

Về mặt cung: ñầu tư sẽ tác ñộng ñến tổng cung dài hạn (khi thành quả của ñầu tư phát huy tác dụng và năng lực mới ñi vào hoạt ñộng) Khi ñó sản phẩm, hàng hoá tạo ra cho nền kinh tế tăng lên, sản xuất phát triển là nguồn

Trang 30

gốc cơ bản ñể tăng tích luỹ, tăng thu nhập, nâng cao ñời sống của mọi thành viên trong xã hội

- Vốn ñầu tư có tác ñộng hai mặt ñến sự ổn ñịnh kinh tế

Sự tác ñộng ñồng thời về mặt thời gian của ñầu tư ñối với tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay ñổi của hoạt ñộng ñầu tư dù là tăng hay giảm ñều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn ñịnh, vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn ñịnh kinh tế của mỗi quốc gia

Khi vốn ñầu tư tăng, cầu của các yếu tố ñầu tư tăng làm cho giá hàng hoá

có liên quan tăng ñến mức nào ñó thì dẫn ñến lạm phát sẽ làm cho sản xuất bị ñình trệ, thâm hụt ngân sách, ñời sống người lao ñộng gặp nhiều khó khăn Mặt khác, tăng ñầu tư làm cho cầu của các yếu tố có liên quan tăng, sản xuất của các ngành này phát triển thu hút thêm lao ñộng giảm thất nghiệp, giảm tệ nạn xã hội Tương tự như vậy khi vốn ñầu tư giảm cũng gây tác ñộng hai mặt (theo chiều hướng ngược lại với tác ñộng trên) Vì vậy các nhà chính sách cần thấy hết tác ñộng hai mặt này ñể ñưa ra các chính sách phù hợp nhằm hạn chế tác ñộng xấu và phát huy các tác ñộng tích cực duy trì sự ổn ñịnh của toàn bộ nền kinh tế

- ðầu tư tác ñộng ñến tốc ñộ tăng trưởng và phát triển kinh tế

Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: Muốn giữ tốc ñộ tăng trưởng mức trung bình thì tỷ lệ ñầu tư phải ñạt ñược từ 15 - 25% so với GDP tuỳ thuộc vào hệ số ICOR của mỗi nước

ICOR = vốn ñầu tư Mức tăng GDP

Từ ñó suy ra:

Mức tăng GDP = Vốn ðT/ICOR

Nếu hệ số ICOR không ñổi thì mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn ñầu tư Chỉ tiêu ICOR của mỗi quốc gia phụ thuộc vào nhiều yếu tố, thay ñổi theo trình ñộ phát triển và cơ chế chính sách của mỗi quốc gia

ðối với các nước ñang phát triển, phát triển về bản chất ñược coi là vấn

Trang 31

ñề ñảm bảo các nguồn vốn ñầu tư ñủ ñể ñạt ñược một tỷ lệ tăng thêm sản phẩm quốc dân dự kiến, ở nhiều nước ñương ñóng vai trò như một cái huých ban ñầu tạo ñà cho sự cất cánh kinh tế

- ðầu tư góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

ðầu tư vừa làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với quy luật phát triển, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giữa các ngành, vùng và tạo ñiều kiện phát huy lợi thế so sánh của ngành, vùng về tài nguyên, ñịa thế, kinh tế, chính trị

Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy con ñường tất yếu ñể tăng trưởng nhanh với tốc ñộ mong muốn là tăng cường ñầu tư nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp, bởi vì khu vực nông nghiệp do những hạn chế về khả năng sinh học ñể ñạt ñược ñộ tăng trưởng từ 5 - 6% là rất khó khăn Như vậy chính sách ñầu tư quyết ñịnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm ñạt ñược tốc ñộ tăng trưởng trên toàn bộ nền kinh tế

ðầu tư có tác dụng giải quyết sự mất cân ñối về phát triển, ñưa vùng kinh tế kém phát triển thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu bằng cách phát huy tối ña lợi thế so sánh của mỗi vùng, phát triển mạnh những vùng khác phát triển Nhìn chung, ñầu tư chính là yếu tố tác ñộng mạnh nhất ñến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thông qua việc tăng giảm vốn ñầu tư theo thứ tự

ưu tiên cho từng vùng, ngành trong từng thời kỳ

Trong ñiều kiện trang bị kỹ thuật cho lao ñộng không ñổi, việc gia tăng trang bị vốn cho nền kinh tế sẽ lôi cuốn thêm lực lượng lao ñộng vào hoạt ñộng kinh tế, nhờ ñó mà tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cải thiện ñời sống cho người lao ñộng Vốn cũng có vai trò to lớn trong xoá ñói giảm nghèo Chương trình xây dựng kết cấu hạ tầng, hỗ trợ vốn hoặc tạo ñiều kiện thuận lợi cho người nghèo tiếp cận các nguồn vốn tín dụng gắn với sự hỗ trợ về kỹ thuật, quản lý, tiêu thụ sản phẩm là những biện pháp xóa ñói giảm nghèo,

Trang 32

thực hiện tiến bộ xã hội

- ðầu tư với việc tăng cường khả năng khoa học công nghệ của ñất nước

Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá ðầu tư là ñiều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cường khả năng khoa học công nghệ của ñất nước Theo ñánh giá của các chuyên gia công nghệ, trình ñộ công nghệ của Việt Nam lạc hậu nhiều thế hệ so với thế giới và khu vực Với trình ñộ khoa học công nghệ như vậy, quá trình CNH - HðH của Việt Nam sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếu không ñề ra ñược một số chiến lược phát triển công nghệ nhanh

và vững chắc

Chúng ta biết rằng có hai con ñường ñể có công nghệ là: tự nghiên cứu phát minh và mua của nước ngoài Dù là tự nghiên cứu hay nhập khẩu thì ñều cần vốn, mọi phương án công nghệ nếu không gắn với nguồn vốn ñầu tư ñều không có tính khả thi

1.3.3 Nội dung thu hút vốn ñầu tư

Thu hút vốn ñầu tư là việc chuẩn bị các ñiều kiện nhằm cung cấp các cơ hội ñầu tư tốt nhất cho các nhà ñầu tư tiềm năng; tiến hành xúc tiến, quảng bá

và kêu gọi các DN, các nhà ñầu tư trong và ngoài nước tiến hành bỏ vốn ñầu

tư ñể sản xuất kinh doanh và khai thác các cơ hội ñầu tư với chi phí và rủi ro thấp nhất Do vậy, ñể thu hút vốn ñầu tư ñạt hiệu quả thì phải tiến hành các công việc sau:

a Lập quy hoạch phát triển

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, vùng và lãnh thổ

là luận chứng phát triển kinh tế - xã hội và tổ chức không gian các hoạt ñộng kinh tế - xã hội hợp lý trên quốc gia và lãnh thổ ñó trong một thời gian xác ñịnh Quy hoạch trên cơ sở kết quả phân tích ñiều kiện mọi mặt của vùng lãnh thổ giúp các nhà hoạch ñịnh dự báo và hoạch ñịnh phát triển trong tương lai, trả lời câu hỏi nên phát triển cái gì? Ở ñâu? Và thời gian nào? Quy hoạch chính là công cụ giúp cho các nhà lãnh ñạo thực hiện ñược các ñịnh hướng

Trang 33

phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian ñến Do ñó, quy hoạch phải nhất quán, có tính ổn ñịnh lâu dài Nếu thay ñổi quy hoạch thường xuyên thì sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp ñặc biệt là các DN kinh doanh cơ sở hạ tầng

b Lập danh mục ñầu tư ñể thu hút vốn ñầu tư

Lập danh mục ñầu tư là việc lập một bảng các dự án muốn kêu gọi ñầu

tư theo từng ngành hoặc nhóm ngành kinh tế vào ñịa phương dựa trên những ñiều kiện về nguồn lực cũng như các ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương ñó Tùy thuộc vào mục tiêu thu hút ñầu tư của từng ñịa phương cụ thể mà cơ quan xúc tiến ñầu tư của ñịa phương ñó sẽ thành lập ñược danh mục ñầu tư cụ thể Mục tiêu thu hút ñầu tư ñược chia làm 2 loại: mục tiêu ñịnh tính và mục tiêu ñịnh lượng Việc lập danh mục ñầu tư cũng tuân theo các Quyết ñịnh của Chính phủ về việc lập các danh mục ñầu tư theo chương trình ñầu tư quốc gia và ñược công bố rộng rãi cho mọi người, mọi ñối tượng ñược biết ñể lựa chọn ñầu tư

c Thực hiện xúc tiến thu hút ñầu tư

và hỗ trợ ñầu tư của chủ nhà ñể các nhà ñầu tư có cơ hội nắm bắt ñược thông tin, hiểu rõ thông tin ñể có lựa chọn và ñưa ra các quyết ñịnh ñầu tư Các hoạt ñộng này do các cơ quan Chính phủ, các ñịa phương, các nhà khoa học, các tổ chức, các doanh nghiệp thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như các chuyến viếng thăm ngoại giao cấp Chính phủ, tổ chức các hội thảo khoa học, diễn ñàn ñầu tư, tham quan, khảo sát và thông qua các phương tiện thông tin, xây dựng các mạng lưới văn phòng ñại diện ở nước ngoài ðể cho hoạt ñộng xúc tiến ñầu tư ñạt ñược hiệu quả cao như mong muốn thì cần phải tuân theo một quy trình rõ ràng Một quy trình xúc tiến ñầu tư bao gồm các khâu từ lập kế hoạch, xác ñịnh ñối tác, chuẩn bị thông tin và cuối cùng là thực hiện

việc xúc tiến

Trang 34

Bảng 1.1 Các kỹ thuật xúc tiến đầu tư

1 Quảng cáo trên các

phương tiện thơng tin đại

chúng

6 Tham gia các chiến dịch qua điện thoại hoặc thư tín trực tiếp

10 Cung cấp dịch

vụ tư vấn đầu tư

2 Tham gia các cuộc triển

lãm, hội thảo đầu tư

3.Quảng cáo trên các

phương tiện tuyên truyền

riêng của ngành hoặc khu

vực

7 Phái đồn tham quan riêng về ngành hoặc khu vực từ nước đầu tư sang nước sở tại và ngược lại

11 Xem xét giải quyết các đơn xin đầu tư và giấy phép đầu tư

4 Các đồn khảo sát tới

nước cĩ nguồn đầu tư và

từ nước đầu tư tới nước sở

5 Hội thảo thơng tin 9 Tham gia nghiên cứu

những cơng ty cụ thể

(Nguồn: Trích dẫn từ Wells và Wint (1991))

d Thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư

Chính sách hỗ trợ đầu tư là những hoạt động giúp cho nhà đầu tư triển khai dự án sau khi đã quyết định đầu tư; vì sau khi các nhà đầu tư quyết định đầu tư thì họ phải triển khai dự án Nhưng để tiến hành họ phải bắt đầu những thủ tục xin cấp giấy phép đầu tư, tìm kiếm địa điểm cho dự án, tìm kiếm đối tác thực hiện… Giai đoạn này cần thiết vì nhà đầu tư vẫn cĩ thể rút dự án nếu gặp khĩ khăn khi triển khai; nên hoạt động hỗ trợ đầu tư là rất quan trọng Chính sách hỗ trợ đầu tư bao gồm các hoạt động như tư vấn các thủ tục hành chính cho các nhà đầu tư, hỗ trợ các nhà đầu tư tìm kiếm đối tác kinh doanh, tìm hiểu thị trường, tìm kiếm các đối tác, chuẩn bị tuyển dụng và đào tạo

Trang 35

nguồn nhân lực cho họ

Ngoài ra, việc tìm kiếm các nhà cung cấp dịch vụ cho dự án cũng ñòi hỏi khá nhiều thời gian và công sức khiến các nhà ñầu tư rất quan tâm Việc thông tin hỗ trợ kết nối các nhà cung cấp dịch vụ này với các nhà ñầu tư sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho họ Hoạt ñộng hỗ trợ ñầu tư này có thể tiến hành ngay và ñồng thời với quá trình xúc tiến quảng bá ñầu tư như một phần trong các chính sách này Do vậy khó có thể nói các chính sách có sự tách biệt nhau; ñồng thời, chính sách hỗ trợ cũng phải thường xuyên ñược duy trì Trung tâm xúc tiến ñầu tư của Sở Kế hoạch và ðầu tư, hoặc Trung tâm xúc tiến ñầu tư trực thuộc tỉnh sẽ là những cơ quan của nhà nước trực tiếp thực hiện công tác này Ngoài ra sự phối hợp với cộng ñồng doanh nghiệp thông qua Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tại ñịa phương cũng sẽ rất hữu ích

e Chính sách ưu ñãi ñầu tư

Ưu ñãi ñầu tư là những hoạt ñộng của chủ thể thu hút ñầu tư như chính quyền ñịa phương hay cộng ñồng doanh nghiệp và người dân tạo ra những ñiều kiện khác biệt thuận lợi và những lợi ích kèm theo ñể giúp các nhà ñầu tư khi thực hiện các dự án ñầu tư giảm ñược các chi phí liên quan tới ñầu tư Chi phí ñầu tư của các nhà ñầu tư bao gồm chi phí thực biểu hiện bằng tiền và chi phí cơ hội liên quan tới việc thực hiện dự án ñầu tư như thời gian hoàn thành thủ tục ñầu tư, tiếp nhận mặt bằng, triển khai dự án Chính sách bao gồm các ưu ñãi về thuế, ưu ñãi về sử dụng ñất và ưu ñãi về ñầu tư Chính sách ưu ñãi ñầu tư bao gồm các chính sách từ việc hỗ trợ chuyển giao công nghệ, hỗ trợ ñào tạo, hỗ trợ và khuyến khích phát triển dịch vụ ñầu tư, ưu tiên trong việc ñầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất

Trang 36

f Các thủ tục hành chính về quản lý nhà nước

Sau khi quyết ñịnh bỏ vốn ñầu tư vào KCN thì nhà ñầu tư cần thực hiện các thủ tục hành chính ðây là một hoạt ñộng rất quan trọng và bắt buộc các nhà ñầu tư phải thực hiện Vì vậy, ñể tăng cường thu hút ñầu tư thì nội dung này không thể không quan tâm, lưu ý ðể tạo ñiều kiện thuận lợi cho các nhà ñầu tư trong việc hoàn thiện các thủ tục hành chính với Nhà nước thì ngoài việc hỗ trợ nhà ñầu tư cần phải cải cách các thủ tục hành chính theo hướng tinh gọn, ñơn giản, minh bạch và công khai theo hướng “một cửa – liên thông” “một cửa – tại chỗ”

Ban quản lý các KCN tỉnh ñược ủy quyền của các Bộ, ngành Trung ương như Bộ Kế hoạch và ðầu tư ủy quyền cấp Giấy phép ñầu tư cho các dự

án ñầu tư nước ngoài, Bộ Thương mại ủy quyền quản lý hoạt ñộng xuất nhập khẩu và thương mại của các DN KCN, Bộ Lao ñộng Thương binh và Xã hội

ủy quyền phê duyệt ñăng ký chế ñộ kế toán cho các DN có vốn ñầu tư nước ngoài; Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam ủy quyền cấp chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu và UBND tỉnh ủy quyền phê duyệt các dự

án ñầu tư trong nước vào các KCN và thẩm ñịnh thiết kế kỹ thuật các dự án ñầu tư Khi nhà ñầu tư có yêu cầu, Ban quản lý các KCN là ñầu mối phối hợp

ñể giải quyết các thủ tục một cách nhanh chóng, tiện lợi UBND tỉnh sẽ chỉ ñạo các Sở, Ban ngành chức năng của tỉnh thực hiện ñầy ñủ việc ủy quyền cho Ban quản lý các KCN ñối với các lĩnh vực quản lý ñã ñược Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương quy ñịnh

Tuy nhiên, từ trước ñến nay cơ chế “một cửa – tại chỗ” và cơ chế phối hợp giữa Ban quản lý các KCN với các Sở, ban ngành thuộc tỉnh chưa thực sự ñược hiểu và thực hiện một cách thống nhất, thực tiễn hoạt ñộng quản lý vẫn còn chồng chéo nhiều tầng, nhiều lớp Cán bộ, chuyên viên Ban quản lý các KCN còn thiếu thông hiểu về pháp luật, thiếu kinh nghiệm chuyên môn trong

việc xử lý các tình hưống phát sinh

Trang 37

1.3.4 Tiêu chí ñánh giá kết quả thu hút vốn ñầu tư

a Số lượng dự án ñầu tư ñược thu hút

Số lượng dự án ñầu tư ñược thu hút là số dự án mà nhà ñầu tư ñồng ý bỏ vốn ra ñầu tư tại ñịa phương và ñược ñịa phương chấp thuận cấp phép Số lượng dự án ñược thu hút phản ánh kết quả công tác thu hút ñầu tư của ñịa phương Trong bối cảnh có sự cạnh tranh thu hút vốn của các ñịa phương trong một quốc gia với nhau, có sự cạnh tranh thu hút vốn ñầu tư giữa các quốc gia ñang diễn ra gay gắt thì việc cải thiện môi trường ñầu tư là rất cấp thiết ðể tăng số lượng dự án ñầu tư ñòi hỏi phải thu hút ñược nhiều nhà ñầu

tư, vì vậy việc tìm kiếm nhà ñầu tư, cải thiện môi trường và ñẩy mạnh công tác xúc tiến ñầu tư ñể thu hút các nhà ñầu tư là một yêu cầu quan trọng

b Quy mô vốn ñầu tư ñược thu hút

Quy mô vốn ñầu tư ñược thu hút là lượng vốn ñược phân bổ cho một dự

án ñầu tư ñược quy ñổi giá trị bằng tiền Quy mô vốn có thể cho ta thấy ñược

dự án ñầu tư ñó là lớn hay nhỏ, có ảnh hưởng rộng hay hẹp… ñến lĩnh vực cần thu hút Quy mô vốn cũng thể hiện phần nào tầm quan trọng của một dự

án ñầu tư ñược thu hút

c Vốn ñầu tư thực hiện

Khối lượng vốn ñầu tư thực hiện là tổng số tiền ñã chi (ñã giải ngân) ñể tiến hành các hoạt ñộng của công cuộc ñầu tư bao gồm: chi phí cho công tác xây dựng, chi phí cho công tác mua sắm, lắp ñặt các thiết bị máy móc, chi phí quản lý và chi phí khác theo quy ñịnh của thiết kế dự toán và ñược ghi trong

dự toán ñầu tư ñược duyệt Mức ñộ giải ngân vốn ñầu tư phụ thuộc vào tiến

ñộ triển khai thực hiện dự án ñầu tư và năng lực tài chính của nhà ñầu tư, tiến

ñộ triển khai dự án càng nhanh thì dự án sẽ càng sớm hoàn thành và ñi vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, phát huy ñược hiệu quả ñầu tư ðể ñạt ñược mục ñích này một mặt về phía nhà ñầu tư phải có ñủ năng lực kỹ thuật và tài

Trang 38

chính ñể triển khai dự án ñầu tư, mặt khác về phía chính quyền nơi cấp phép cho nhà ñầu tư cũng cần có chính sách, biện pháp hỗ trợ nhà ñầu tư sau khi ñược cấp phép

d Nguồn thu hút vốn ñầu tư

Là nguồn gốc sở hữu của vốn ñầu tư theo loại hình kinh tế, lãnh thổ kinh

tế Nguồn thu hút vốn ñầu tư thể hiện tính ña dạng của chủ sở hữu vốn ñầu tư

và mức ñộ năng ñộng của việc thu hút vốn ñầu tư Tất cả các nguồn vốn này ñều phục vụ yêu cầu ñầu tư và phát triển sản xuất, ñều có vị trí hết sức quan trọng cần ñược chú ý khi xây dựng chiến lược phát triển kinh tế và chính sách thu hút vốn ñầu tư

e Giải quyết việc làm

Khu công nghiệp, khu chế xuất thành lập ñã mở ra một không gian kinh

tế rộng lớn, một kênh mới rất có tiềm năng ñể thu hút lao ñộng, giải quyết việc làm Theo Bộ Kế hoạch và ðầu tư, ñến nay các doanh nghiệp trong khu công nghiệp thu hút khoảng hơn 100 nghìn lao ñộng trực tiếp Nếu tính ñộ lan tỏa của nó (hiệu ứng tràn) thì khả năng thu hút lao ñộng còn lớn hơn nhiều Khu công nghiệp còn là nơi sử dụng lao ñộng có chuyên môn kỹ thuật phù hợp với công nghệ mới áp dụng vào sản xuất ñạt trình ñộ khu vực và quốc tế

Do ñó, ñóng góp rất lớn vào ñào tạo nguồn nhân lực ñể hình thành ñội ngũ lao ñộng của nền công nghiệp hiện ñại Vì vậy trong cấp phép ñầu tư cần ñặc biệt chú trọng vấn ñề giải quyết việc làm, dự án ñầu tư giải quyết ñược bao nhiêu việc làm? Yêu cầu trình ñộ như thế nào?

1.4 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN THU HÚT VỐN ðẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP

1.4.1 Các nhân tố bên ngoài khu công nghiệp

a Môi trường kinh tế, chính trị - xã hội

Sự ổn ñịnh chính trị và an ninh là yếu tố cơ bản ñảm bảo cho quá trình

Trang 39

ñầu tư lâu dài Và là nhân tố ñầu tiên mà các nhà ñầu tư quan tâm khi có ý ñịnh ñầu tư vào một quốc gia ðây là ñiều kiện ảnh hưởng ñến mức ñộ rủi ro của ñồng vốn mà nhà ñầu tư bỏ ra Những bất ổn chính trị- xã hội sẽ ảnh hưởng tới khả năng sản xuất và tiêu dùng Bất kỳ sự bất ổn chính trị nào, xung ñột khu vực hay sắc tộc, nội chiến,… ñều là những nhân tố nhạy cảm tác ñộng tiêu cực ñến tâm lý và hành ñộng thực tế của các chủ ñầu tư

Trình ñộ quản lý kinh tế vĩ mô ảnh hưởng lớn ñến sự ổn ñịnh kinh tế vĩ

mô, ñến các thủ tục hành chính và nạn tham nhũng Những nước có nền kinh

tế vĩ mô kém thường dẫn tới tình trạng lạm phát cao, nợ nước ngoài nhiều, tốc

ñộ tăng trưởng thấp,… ðây là nguyên nhân gây biến ñộng lớn về cung cầu và sức mua trên thị trường, tác ñộng xấu tới việc thu hút ñầu tư

b Cơ sở hạ tầng – xã hội

Việc phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội là ñiều kiện cần

ñể gia tăng sự hấp dẫn của môi trường ñầu tư Cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội hoàn chỉnh bao gồm cả hệ thống ñường bộ, ñường sắt, ñường hàng không, mạng lưới cung cấp ñiện, nước, bưu chính viễn thông, hệ thống y tế và giáo dục, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác Cơ sở hạ tầng bảo ñảm sự vận hành liên tục, thông suốt các luồng của cải vật chất, các luồng thông tin và dịch vụ

Sự phát triển của cơ sở hạ tầng và dịch vụ sẽ tạo ra những ñiều kiện thuận lợi, giảm những chi phí phát sinh cho các hoạt ñộng ñầu tư

Nói ñến cơ sở hạ tầng kỹ thuật không chỉ nói ñến ñường sá, cầu cống, kho tàng, bến bãi, … mà còn phải kể ñến các dịch vụ hỗ trợ khác như hệ thống ngân hàng, các công ty kiểm toán, tư vấn, … Thiếu sự hỗ trợ cần thiết của các hoạt ñộng này thì môi trường ñầu tư cũng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng

c Vị trí ñịa lý, ñiều kiện tự nhiên

ðiều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là một trong những nhân tố

Trang 40

ảnh hưởng rất lớn ñến việc thu hút vốn ñầu tư ðịa phương có các ñiều kiện tự nhiên thuận lợi thì sẽ có ñiều kiện thu hút các nguồn vốn ñầu tư trong và ngoài nước Vị trí ñịa lý thuận lợi, ñảm bảo cho giao thương hàng hóa với thị trường quốc tế và các vùng còn lại trong nước là hết sức quan trọng ðây là một trong những ñiều kiện tiên quyết ñể nhà ñầu tư xem xét, quyết ñịnh ñầu

tư, nhằm bảo ñảm cho vận chuyển hàng hóa và nguyên liệu ñược nhanh chóng, thuận lợi nhằm giảm chi phí lưu thông và tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm Từ ñó sẽ dễ dàng hơn ñể thu hút vốn ñầu tư ñể phát triển

Tài nguyên thiên nhiên phong phú và ña dạng, ñặc biệt là tài nguyên khoáng sản là một tiềm năng lớn vừa là cơ sở ñể phát triển các ngành công nghiệp tại ñịa phương, vừa là ñộng lực ñể thu hút các nguồn ñầu tư từ bên ngoài ðịa phương có tài nguyên thiên nhiên phong phú, gần nguồn nguyên liệu sẽ làm cho chi phí sản xuất trở nên rẻ hơn, thu hút ñược nhiều nhà ñầu tư trong và ngoài nước ñầu tư

d Chi phí nhân công và chất lượng nguồn nhân lực

Một trong những yếu tố thúc ñẩy các công ty ñầu tư vào quốc gia và ñịa phương ñó là chất lượng nguồn nhân lực và giá cả sức lao ñộng ðây là một trong những yếu tố rất cần thiết ñể các nhà ñầu tư lập kế hoạch kinh doanh ðội ngũ nhân lực có trình ñộ, kỹ thuật cao, giá rẻ là ñiều kiện hấp dẫn các nhà ñầu tư Việc thiếu các nhân lực có tay nghề, các nhà lãnh ñạo, quản lý cao cấp

và sự lạc hậu về trình ñộ khoa học – công nghệ là một trong những rào cản thu hút ñầu tư Do vậy, yêu cầu về lao ñộng là yếu tố quan trọng ñược nhà ñầu

tư cân nhắc kỹ trước khi quyết ñịnh ñầu tư Tuy nhiên, ñể có lực lượng lao ñộng tốt thì lại phụ thuộc vào hệ thống giáo dục, ñào tạo, chất lượng ñào tạo nghề,…

1.4.2 Các nhân tố bên trong KCN

Vai trò ban quản lý KCN, BQLKCN luôn giữ một vai trò quan trọng

Ngày đăng: 04/04/2022, 23:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bài bỏo “ðầu tư phỏt triển vựng Tõy Nguyờn”, bỏo quõn ủội nhõn dõn số ra ngày 14/06/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ðầu tư phỏt triển vựng Tõy Nguyờn”
[4] Trần Thị Minh Chõu và cộng sự (2007) “Về khuyến khớch ủầu tư ở Việt Nam” NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Về khuyến khớch ủầu tư ở Việt Nam”
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
[6] Hà Nam Khỏnh Giao (2012) “Khảo sỏt cỏc yếu tố thu hỳt vốn ủầu tư vào tỉnh Quảng Trị” ðề tài nghiên cứu khoa học cấp Tỉnh, ðại học Tài chính – Marketing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sỏt cỏc yếu tố thu hỳt vốn ủầu tư vào tỉnh Quảng Trị
[7] Lê Thế Giới (2009) “Tiếp cận lý thuyết cụm công nghiệp và hệ sinh thái kinh doanh trong nghiên cứu thúc ủẩy cỏc ngành cụng nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam” Tạp chí khoa học và công nghệ, đại học đà Nẵng số 1(30).2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận lý thuyết cụm công nghiệp và hệ sinh thái kinh doanh trong nghiên cứu thúc ủẩy cỏc ngành cụng nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam”
[8] Lưu ðức Hải và Trần Thu Thủy (2010), “Một số giải pháp thu hút vốn FDI vào Việt Nam trong chiến lược phát triển ủất nước ủến năm 2020”, Tạp chí Kinh tế và dự báo số 2-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số giải pháp thu hút vốn FDI vào Việt Nam trong chiến lược phát triển ủất nước ủến năm 2020”
Tác giả: Lưu ðức Hải và Trần Thu Thủy
Năm: 2010
[9] Nguyễn Thị Minh Hằng (2011) “Chính sách tài chính với thu hút vốn ủầu tư nước ngoài trong ủiều kiện hội nhập kinh tế của Việt Nam”, luận án tiến sĩ, Trường ðại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chính sách tài chính với thu hút vốn ủầu tư nước ngoài trong ủiều kiện hội nhập kinh tế của Việt Nam”
[10] ðinh Phi Hổ và cộng sự (2006) “Kinh tế phát triển lý thuyết và thực tiễn” NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kinh tế phát triển lý thuyết và thực tiễn”
Nhà XB: NXB Thống kê
[11] Trần Thị Huệ (2013), “Thu hỳt vốn ủầu tư vào cỏc khu Nụng nghiệp tại tỉnh Gia LaiỢ, Luận văn thạc sĩ, đại học đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thu hút vốn ủầu tư vào cỏc khu Nụng nghiệp tại tỉnh Gia LaiỢ
Tác giả: Trần Thị Huệ
Năm: 2013
[12] Thỏi ðăng Khoa (2010), “Giải phỏp thu hỳt vốn ủầu tư vào cỏc khu cụng nghiệp tỉnh Sóc Trăng ủến năm 2020”, luận văn thạc sỹ, ðại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giải phỏp thu hỳt vốn ủầu tư vào cỏc khu cụng nghiệp tỉnh Sóc Trăng ủến năm 2020”
Tác giả: Thỏi ðăng Khoa
Năm: 2010
[13] Hoàng Tuấn Long (2014), “Một số giải pháp nhằm thu hút nguồn vốn ủầu tư phục vụ phỏt triển Ngành Nụng nghiệp tỉnh Quảng Bỡnh”Tạp chí Thông tin khoa học và Công nghệ Quảng Bình, số 3/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số giải pháp nhằm thu hút nguồn vốn ủầu tư phục vụ phỏt triển Ngành Nụng nghiệp tỉnh Quảng Bỡnh”
Tác giả: Hoàng Tuấn Long
Năm: 2014
[17] Vương Thị Oanh (2011) “Một số giải phỏp thu hỳt ủầu tư phỏt triển khu công nghiệp Hòa Bình, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum” luận văn thạc sĩ, Trường đại học đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số giải phỏp thu hỳt ủầu tư phỏt triển khu công nghiệp Hòa Bình, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum”
[18] Vũ Thị Ngọc Phụng (2006) “Kinh tế phát triển”, NXB Lao ðộng – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế phát triển
Nhà XB: NXB Lao ðộng – Xã hội
[21] Nguyễn Ngọc Sơn, Trần Thị Thanh Tú (2007) “Nguồn tài chính trong nước và nước ngoài cho tăng trưởng ở Việt Nam”, Diễn ủàn phỏt triển Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nguồn tài chính trong nước và nước ngoài cho tăng trưởng ở Việt Nam”
[22] Nguyễn Lõm Thành, TS. Nguyễn Anh Phong (2015), “Một số vấn ủề ủặt ra trong phỏt triển Nụng nghiệp Việt Nam hiện nay”, Diễn ủàn kinh tế mùa xuân 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số vấn ủề ủặt ra trong phỏt triển Nụng nghiệp Việt Nam hiện nay”
Tác giả: Nguyễn Lõm Thành, TS. Nguyễn Anh Phong
Năm: 2015
[23]. Trần đình Thiên ỘThu hút ựầu tư: Khi tỉnh thành cạnh tranhỢ trả lời phỏng vấn của VnEconomy Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thu hút ủầu tư: Khi tỉnh thành cạnh tranh”
[24] Vừ Thanh Thu (2003) “Phỏt triển cỏc KCN Việt Nam trong ủiều kiện hiện nay” ðề tài cấp nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển các KCN Việt Nam trong ủiều kiện hiện nay”
[25] Nguyễn Mạnh Toàn (2010), “Cỏc nhõn tố tỏc ủộng ủến thu hỳt vốn ủầu tư trực tiếp nước ngoài vào một ủịa phương của Việt Nam” Tạp chớ khoa học và công nghệ, đại học đà Nẵng số 5(40)2010Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cỏc nhõn tố tỏc ủộng ủến thu hỳt vốn ủầu tư trực tiếp nước ngoài vào một ủịa phương của Việt Nam”
Tác giả: Nguyễn Mạnh Toàn
Năm: 2010
[2] Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch 5 năm phát triển KT-XH, Quốc phòng an ninh tỉnh Kon Tum (giai ủoạn 2011-2015). Kế hoạch phát triển KT-XH, quốc phũng an ninh (giai ủoạn 2016-2020) Khác
[14] Nghị ủịnh số 29/2008/Nð-CP ngày 14/03/2008 của Chớnh phủ Việt Nam quy ủịnh về khu cụng nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế Khác
[15]. Nghị quyết số 10/2009/NQ-HðND ngày 09/12/2009 của Hội ủồng nhõn dõn tỉnh Kon Tum về ủề ỏn Quy hoạch tổng thể phỏt triển cỏc Khu cụng nghiệp trờn ủịa bàn tỉnh Kon Tum ủến năm 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG - (luận văn thạc sĩ) thu hút vốn ñầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh kon tum
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 9)
DANH MỤC CÁC HÌNH - (luận văn thạc sĩ) thu hút vốn ñầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh kon tum
DANH MỤC CÁC HÌNH (Trang 10)
Bảng 1.1. Các kỹ thuật xúc tiến ñầ u tư - (luận văn thạc sĩ) thu hút vốn ñầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh kon tum
Bảng 1.1. Các kỹ thuật xúc tiến ñầ u tư (Trang 34)
Hình 2.1 cho thấy, từ năm 2013 tới 2015 thì vốn ñăng ký tăng nhưng bị sụt giảm vào năm 2016 - (luận văn thạc sĩ) thu hút vốn ñầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh kon tum
Hình 2.1 cho thấy, từ năm 2013 tới 2015 thì vốn ñăng ký tăng nhưng bị sụt giảm vào năm 2016 (Trang 66)
Hình 2.2. Cơ cấu các DN trong các lĩnh vực - (luận văn thạc sĩ) thu hút vốn ñầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh kon tum
Hình 2.2. Cơ cấu các DN trong các lĩnh vực (Trang 67)
Bảng 2.4. Tình hình thu hút dự án ñầ ut ưn ăm 2012-2016 - (luận văn thạc sĩ) thu hút vốn ñầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh kon tum
Bảng 2.4. Tình hình thu hút dự án ñầ ut ưn ăm 2012-2016 (Trang 68)
Hình 2.3. Cơ cấu vốn thực hiện so với vốn ñă ng ký - (luận văn thạc sĩ) thu hút vốn ñầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh kon tum
Hình 2.3. Cơ cấu vốn thực hiện so với vốn ñă ng ký (Trang 69)
Hình 2.4. Bình quân vốn ñầ u tư cho một dự án - (luận văn thạc sĩ) thu hút vốn ñầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh kon tum
Hình 2.4. Bình quân vốn ñầ u tư cho một dự án (Trang 70)
Hình 2.5. Cơ cấu ngành trong thu hút ñầ u tư - (luận văn thạc sĩ) thu hút vốn ñầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh kon tum
Hình 2.5. Cơ cấu ngành trong thu hút ñầ u tư (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w