1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp tỉnh đăk lắk

115 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thu Hút Vốn Đầu Tư Vào Ngành Công Nghiệp Tỉnh Đắk Lắk
Tác giả Nguyễn Thị Huyền Quyên
Người hướng dẫn TS. Ninh Thị Thu Thủy
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kinh Tế Phát Triển
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có cái nhìn cụ thể hơn về thực trạng phát triển, hiệu quả thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp tỉnh Đắk Lắk, qua đó đề xuất những chính sách, giải pháp thu hút vốn đầu tư, tôi xin

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ HUYỀN QUYÊN

THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO

NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐẮK LẮK

Chuyên ngành : Kinh tế phát triển

Mã số : 60.31.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NINH THỊ THU THỦY

Đà Nẵng, Năm 2015

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3

6 Kết cấu của đề tài 3

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO NGÀNH CÔNG NGHIỆP 6

1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN ĐẦU TƯ VÀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ 6

1.1.1 Một số khái niệm 6

1.1.2 Các loại vốn đầu tư 9

1.1.3 Đặc điểm của sản xuất công nghiệp ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư 13

1.1.4 Ý nghĩa của thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp 14

1.2 NỘI DUNG VÀ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KẾT QUẢ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO NGÀNH CÔNG NGHIỆP 17

1.2.1 Nội dung thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp 17

1.2.2 Những chỉ tiêu phản ánh kết quả thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp 23

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO NGÀNH CÔNG NGHIỆP 25

1.3.1 Điều kiện tự nhiên 25

1.3.2 Điều kiện kinh tế 25

Trang 4

1.3.3 Điều kiện chính trị - xã hội 26

1.4 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG TRONG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO NGÀNH CÔNG NGHIỆP 28

1.4.1 Kinh nghiệm của tỉnh Đồng Nai 28

1.4.2 Kinh nghiệm của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 30

1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Đắk Lắk 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐẮK LẮK 34

2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH ĐẮK LẮK 34

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 34

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 37

2.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐẮK LẮK 41

2.2.1 Tăng trưởng sản xuất công nghiệp 41

2.2.2 Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp 44

2.2.3 Tình hình phát triển các KCN, CCN 45

2.3 THỰC TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐẮK LẮK 48

2.3.1 Hoạt động quảng bá hình ảnh công nghiệp 48

2.3.2 Hoạt động xúc tiến đầu tư 49

2.3.3 Hoạt động hỗ trợ đầu tư 52

2.3.4 Hoạt động cải thiện môi trường đầu tư 56

2.3.5 Hoạt động phát triển cơ sở hạ tầng 58

2.3.6 Hoạt động phát triển nguồn nhân lực 60

Trang 5

2.4 ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO NGÀNH

CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐẮK LẮK 63

2.4.1 Những kết quả đạt được 63

2.4.2 Những tồn tại trong thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp 72

2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại 73

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 77

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐẮK LẮK 78

3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 78

3.1.1 Mục tiêu, định hướng phát triển ngành công nghiệp tỉnh Đắk Lắk 78 3.1.2 Quan điểm, định hướng thu hút vốn đầu tư phát triển ngành công nghiệp tỉnh Đắk Lắk 87

3.2 CÁC GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐẮK LẮK 91

3.2.1 Hoàn thiện hoạt động quảng bá hình ảnh công nghiệp 91

3.2.2 Hoàn thiện hoạt động xúc tiến đầu tư 93

3.2.3 Hoàn thiện hoạt động hỗ trợ đầu tư 95

3.2.4 Cải thiện môi trường đầu tư 96

3.2.5 Đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng 98

3.2.6 Phát triển nguồn nhân lực 100

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 102

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO 105 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

NGO Viện trợ của các tổ chức phi chính phủ

ODA Viện trợ phát triển chính thức

PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh

Trang 7

2.4 Lao động và cơ cấu sử dụng lao động tỉnh Đắk Lắk 40

2.5 Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành công

2.6 Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo loại hình kinh tế 43

2.7 Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp theo ngành công

2.8 Chuyển dịch cơ cấu trong ngành công nghiệp theo thành

2.9 Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Đắk Lắk

2.10 Số lƣợng lao động ngành công nghiệp giai đoạn 2008 -

2.11 Cơ cấu chất lƣợng lao động ngành công nghiệp 62

2.12 Số lƣợng dự án đầu tƣ đƣợc thu hút giai đoạn 2008 -

2.13 Số lƣợng dự án đầu tƣ theo lĩnh vực của ngành công

Trang 8

2.14 Quy mô vốn đầu tƣ đƣợc thu hút vào ngành công nghiệp

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu

2.2 Số dự án đầu tƣ theo lĩnh vực của ngành công nghiệp

2.3 Vốn đầu tƣ ngành công nghiệp giai đoạn 2008 - 2013 70

2.4 Vốn đầu tƣ thực hiện ngành công nghiệp giai đoạn 2008 -

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, bối cảnh kinh tế trong và ngoài nước có nhiều biến động phức tạp, đặc biệt là khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế tác động tiêu cực tới quá trình phát triển kinh tế, song nước ta tiếp tục có những bước phát triển quan trọng trên tất cả các lĩnh vực Sự phát triển có nhiều nguyên nhân, trong đó các nguồn vốn đầu tư phát triển chính là một trong những yếu tố quan trọng

Vốn đầu tư phát triển kinh tế nói chung và vốn đầu tư phát triển công nghiệp nói riêng là một vấn đề đặc biệt quan trọng, đóng góp vào sự phát triển

và tăng trưởng kinh tế Việc thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp như thế nào để đáp ứng được nhu cầu đầu tư phát triển của ngành công nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đồng thời việc thu hút vốn đó phải đạt được hiệu quả kinh tế cao

Đắk Lắk là tỉnh nằm ở vùng Tây Nguyên, có nhiều lợi thế về vị trí địa lý, tiềm năng đất đai và con người Xuất phát từ một tỉnh nông nghiệp là chính, trong những năm qua, Đảng và Chính phủ đã định hướng trong quy hoạch phát triển xã hội đến năm 2020 xây dựng tỉnh Đắk Lắk trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa - xã hội của vùng Tây Nguyên, một cực phát triển trong tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia Nghị Quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV và Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011-2015

của tỉnh cũng đã đề ra mục tiêu “Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, tăng tính bền vững trong phát triển; đổi mới mạnh mẽ khoa học và công nghệ,…” Trong đó,

công nghiệp có vai trò rất quan trọng trong việc tăng trưởng kinh tế, tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước (NSNN), giải quyết công ăn việc làm cho người lao động và việc xây dựng khu công nghiệp (KCN) và các Cụm công

Trang 11

nghiệp (CCN) được xác định là bước đột phá để đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Bên cạnh những kết quả đạt được, ngành công nghiệp chưa phát huy hết tiềm năng, vẫn còn tồn tại nhiều bất cập và hạn chế làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển công nghiệp nói riêng và phát triển kinh tế xã hội nói chung

mà nguyên nhân chính là việc thiếu nguồn vốn đầu tư

Để có cái nhìn cụ thể hơn về thực trạng phát triển, hiệu quả thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp tỉnh Đắk Lắk, qua đó đề xuất những chính

sách, giải pháp thu hút vốn đầu tư, tôi xin chọn nghiên cứu đề tài: “Thu hút

vốn đầu tư vào ngành Công nghiệp tỉnh Đắk Lắk” cho luận văn của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn đầu tư và thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp

- Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2008 - 2013, chỉ ra những thành công và hạn chế trong công tác thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp tỉnh Đắk Lắk

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp tỉnh Đắk Lắk thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp tỉnh Đắk Lắk

Trang 12

+ Về không gian: Trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích thực chứng, phương pháp phân tích chuẩn tắc

- Các phương pháp thống kê mô tả và phương pháp thống kê phân tích

- Nguồn số liệu sử dụng trong đề tài là dữ liệu thứ cấp: Kế thừa các công trình nghiên cứu trước đó, tổng hợp các nguồn số liệu thông qua niên giám thống kê, các báo cáo, tổng kết của các sở, ngành trong tỉnh và lấy thông tin qua các phương tiện đại chúng: tạp chí, internet…

5 Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Hệ thống hóa và làm rõ lý luận cơ bản về bản chất, nội dung, vai trò của vốn đầu tư đối với phát triển kinh tế nói chung và phát triển công nghiệp tại tỉnh Đắk Lắk nói riêng trong quá trình CNH - HĐH

- Phân tích thực trạng thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2008 - 2013

- Xây dựng các quan điểm phương hướng và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp phù hợp với tình hình cụ thể của tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn năm 2008 - 2013

6 Kết cấu của đề tài

Chương 1: Cơ sở lý luận về thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp

Chương 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp tỉnh Đắk Lắk

Chương 3: Một số giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư vào ngành công

nghiệp tỉnh Đắk Lắk

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp đã được nhiều tác giả nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau Ở nước ta, một số công trình nghiên cứu khoa học đã công bố liên quan đến thu hút vốn đầu tư như sau:

Trang 13

- PGS.TS Đinh Phi Hổ cũng như nhiều tác giả (2006), “Kinh tế phát triển lý thuyết và thực tiễn” [10], NXB Thống kê, Hà Nội: trên cơ sở phân

chia vốn thành vốn sản xuất (máy móc, thiết bị, nhà xưởng, đường sá, bến cảng…) và vốn đầu tư (vốn dùng để thực hiện dự án đầu tư hình thành vốn sản xuất) để chỉ ra tầm quan trọng của vốn đầu tư cũng như cách hình thành vốn đầu tư Theo các tác giả này nguồn chính vẫn là tích lũy từ nội bộ nền kinh tế

- PGS.TS Trần Thị Minh Châu cùng tập thể tác giả (2007): “Về khuyến khích đầu tư ở Việt Nam” [2], NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, giúp bạn đọc

có cái nhìn tổng thể về chính sách khuyến khích đầu tư của Nhà nước, trên cơ

sở đó cùng suy ngẫm kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách này Cuốn sách gồm ba nội dung cơ bản: Trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn của chính sách khuyến khích đầu tư trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; phân tích, đánh giá thực trạng chính sách khuyến khích đầu tư của Nhà nước ta hiện nay; đề xuất một số định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục hoàn thiện chính sách khuyến khích đầu tư trong thời gian tới

- TS Nguyễn Ngọc Sơn và TS Trần Thị Thanh Tú cùng nhóm tác giả

(2007): “Nguồn tài chính trong nước và nước ngoài cho tăng trưởng ở Việt Nam” [18], Diễn dàn phát triển Việt Nam Cuốn sách đi sâu nghiên cứu, mổ

xẻ các vấn đề nổi cộm trong hệ thống tài chính Việt Nam từ việc hình thành tiết kiệm, đến việc chu chuyển các nguồn vốn và sự vận hành của các thị trường tài chính trong thời kỳ đổi mới, đồng thời cũng đánh giá vai trò của các nguồn vốn đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấy, đảm bảo sự phát triển bền vững của khu vực tài chính với ít khủng hoảng nhất là điều kiện cần thiết cho tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo

- Nguyễn Thị Kim Dung và Phạm Ngọc Linh (2008), “Kinh tế phát triển” [3], NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội: tiết kiệm tư nhân có vai

Trang 14

trò rất lớn trong việc hình thành nguồn vốn đầu tư trong nền kinh tế, nếu có các chính sách kịp thời và đúng đắn sẽ huy động nguồn vốn lớn cho nền kinh tế Trong việc huy động nguồn vốn đầu tư vào nền kinh tế thì chính sách tài chính đặc biệt là thuế rất quan trọng, cần phải kết hợp cả thuế trực thu và gián thu

- PGS.TS Bùi Quang Bình (2010), “Một số bài học kinh nghiệm và những vấn đề đặt ra với Mô hình phát triển kinh tế Đà Nẵng” [1], Tạp chí

Phát triển Kinh tế - Xã hội Thành phố Đà Nẵng, số tháng 7-8 năm 2010: nguồn vốn đầu tư phải được tích lũy trong nền kinh tế thông qua huy động từ khai thác sử dụng nguồn tài nguyên đất hợp lý Nhưng nguồn đầu tư này chỉ được khơi thông khi cơ chế chính sách của chính quyền địa phương thông thoáng, môi trường kinh doanh hết sức thuận lợi cho doanh nghiệp (DN)

- Nguyễn Thị Giang (2010), “Huy động và sử dụng vốn đầu tư để phát triển kinh tế khu vực đồng bằng sông Cửu Long” [7], Luận án tiến sĩ kinh tế,

Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh: để thu hút vốn đầu tư vào địa phương dù là nguồn vốn trong nước hay nước ngoài thì điều kiện môi trường kinh doanh thông thoáng chưa đủ cần phải có quy hoạch rõ ràng minh bạch các KCN đồng thời quy hoạch đó phải gắn kết với các tỉnh trong khu vực, nghĩa là cần có sự liên kết kinh tế giữa các địa phương tốt sẽ tạo ra môi trường đầu tư tốt không cạnh tranh lẫn nhau

- Nguyễn Thị Minh Hằng (2011), “Chính sách tài chính với thu hút vốn đầu tư nước ngoài trong điều kiện hội nhập kinh tế của Việt Nam” [9], luận

án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Tác giả đi sâu nghiên cứu những điều kiện cần thiết để sử dụng hiệu quả chính sách tài chính nhằm mục đích thu hút vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 15

a) Khái niệm đầu tư

Hoạt động đầu tư rất phong phú nên có nhiều cách hiểu thuật ngữ đầu

tư Theo PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt và TS Từ Thanh Phương: “Đầu tư là

sự bỏ ra, sự hi sinh những cái gì đó ở hiện tại (tiền, sức lao động, của cải vật chất, trí tuệ) nhằm đạt được kết quả có lợi cho người đầu tư trong tương lai”

15 Định nghĩa này nêu được đặc tính khái quát của đầu tư là hành vi bỏ vốn trong hiện tại nhằm đạt lợi ích trong tương lai

Theo quan điểm nhà kinh tế học P.A Samuelson (1989) thì đầu tư là hoạt động tạo ra tư bản thực sự, theo các dạng nhà ở, đầu tư vào tài sản cố định của DN như máy móc, thiết bị, nhà xưởng và tăng thêm hàng tồn kho Đầu tư có thể dưới dạng vô hình như đầu tư cho giáo dục, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nghiên cứu, phát minh… Trên góc độ làm tăng thu nhập cho tương lai, đầu tư được hiểu là “hoạt động kinh tế từ bỏ tiêu dùng hiện nay với tầm nhìn để tăng sản lượng cho tương lai”, với niềm tin, kỳ vọng thu nhập do đầu tư đem lại sẽ cao hơn các chi phí đầu tư [17]

Theo quan điểm của Mankiw, NG (2000), đầu tư là hoạt động mua sắm tài sản cố định để tiến hành sản xuất hoặc có thể là mua tài sản tài chính để thu lợi nhuận Do đó, đầu tư theo cách dùng thông thường là việc các nhân hoặc công ty mua sắm một tài sản nói chung hay mua một tài sản nói riêng

Trang 16

Tuy nhiên, khái niệm này tập trung chủ yếu vào đầu tư tạo thêm tài sản vật chất mới (như máy móc, thiết bị, nhà xưởng…) và để thu về một khoản lợi nhuận trong tương lai [14]

Tại Khoản 1 Điều 3 Luật Đầu tư (2005) định nghĩa: “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các loại hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan” [21] Khái niệm này cho thấy đầu

tư chỉ là việc bỏ vốn để hình thành tài sản mà không cho thấy được kết quả đầu tư sẽ thu được lợi ích kinh tế như thế nào

Như vậy, đầu tư nói chung là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó Như vậy, mục tiêu của mọi công cuộc đầu tư là đạt được các kết quả lớn hơn so với những hy sinh về nguồn lực mà nhà đầu tư phải gánh chịu khi đầu tư

Cùng với các nguồn lực khác, vốn là một trong những nhân tố không thể thiếu được trong quá trình sản xuất ra sản phẩm hàng hóa và dịch vụ Nó

là nhân tố góp phần tạo ra thu nhập, là nhân tố thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế Vốn là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, nhưng đồng thời bản thân nó lại là kết quả đầu ra của quá trình sản xuất đó

Để có quá trình sản xuất, cần phải có các tài sản sản xuất như: máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ, nguyên vật liệu, lao động… Và để có được những tài sản sản xuất đó cần phải tiến hành hoạt động đầu tư Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động đầu tư gắn liền với chi phí bằng tiền và thường được gọi là vốn đầu tư Nói một cách khác, vốn đầu tư là những chi phí bằng tiền nhằm tạo lập tài sản mới hoặc bù đắp những tài sản đã tiêu hao trong quá

Trang 17

trình sử dụng và duy trì dự trữ nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất với quy

mô ngày càng tăng Chính vì vậy mà hầu hết các nhà kinh tế đều thống nhất

nhận định rằng: Vốn là chìa khóa, là điều kiện tiên quyết của mọi quá trình phát triển của bất kỳ chủ thể kinh tế nào và ngay cả một quốc gia, nhất là các nước đang phát triển và đặc biệt đối với nền kinh tế chuyển đổi như nước ta hiện nay

Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, vốn đầu tư cho hoạt động kinh tế rất lớn và đa dạng Vốn đầu tư không chỉ tạo lập tài sản trực tiếp sản xuất ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà còn bao gồm hệ thống kết cấu hạ tầng, các công trình công cộng phục vụ các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội Vốn đầu tư không chỉ tạo lập những tài sản tồn tại dưới trạng thái vật chất hay hữu hình, như máy móc, thiết bị, công trình kiến trúc, nguyên vật liệu… mà còn dưới dạng phi vật chất hay vô hình như các phát minh, sáng chế, các giải pháp hữu ích Ngoài ra, vốn đầu tư còn tạo lập các tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi…

Như vậy, “Vốn đầu tư là tiền tích lũy của xã hội, của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tiền tiết kiệm của dân cư và vốn huy động từ các nguồn vốn khác đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì và tạo năng lực mới nền kinh tế - xã hội”[13]

c) Khái niệm thu hút vốn đầu tư

Thu hút vốn đầu tư là hoạt động nhằm khai thác, huy động các nguồn vốn đầu tư để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển kinh tế Thu hút vốn đầu tư bao gồm tổng hợp các cơ chế, chính sách, thông qua các điều kiện về hành lang pháp lý, kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội, các nguồn tài nguyên, môi trường… nhằm thu hút các nhà đầu tư vốn, khoa học công nghệ… để sản xuất, kinh doanh nhằm đạt được một mục tiêu nhất định

Trang 18

Thu hút vốn đầu tư có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, tuy nhiên tác động của nó cũng là gián tiếp, nó không trực tiếp tiến hành đầu tư mà nó thu hút các nguồn tích lũy trong nền kinh tế tạo thành vốn đầu tư, vốn đầu tư là yếu tố quan trọng cho việc thực hiện hoạt động đầu tư làm cho nền kinh tế tăng trưởng [12]

Nếu không có hoạt động thu hút vốn thì nguồn tích lũy trong nền kinh

tế không được đưa vào sử dụng, điều này dẫn đến tình trạng không có nguồn vốn đầu tư tái sản xuất xã hội và tất yếu là nền kinh tế sẽ không tăng trưởng Mặt khác nếu không có hoạt động thu hút vốn thì việc tạo lập vốn đầu tư sẽ không còn ý nghĩa gì nữa, vì vậy thu hút vốn đầu tư là cơ sở cho tạo lập và là điều kiện cho sử dụng vốn đầu tư

d) Khái niệm công nghiệp

Công nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế, là lĩnh vực sản xuất hàng hóa vật chất mà sản phẩm được “chế tạo, chế biến” cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh tiếp theo Đây là hoạt động kinh tế, sản xuất quy mô lớn, được sự hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽ của các tiến bộ công nghệ, khoa học và kỹ thuật

Một nghĩa rất phổ thông khác của công nghiệp là “Hoạt động kinh tế quy mô lớn, sản phẩm (có thể là phi vật thể) tạo ra trở thành hàng hóa”

Theo nghĩa này, những hoạt động kinh tế chuyên sâu khi đạt được một quy

mô nhất định sẽ trở thành một ngành công nghiệp, ngành kinh tế như: công nghiệp phần mềm máy tính, công nghiệp điện ảnh, công nghiệp giải trí, công nghiệp thời trang, công nghiệp báo chí…[5]

1.1.2 Các loại vốn đầu tư

Theo Luật đầu tư năm 2005, vốn đầu tư được chia thành 2 hình thức: vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài

Trang 19

a) Vốn đầu tư trong nước

Nguồn vốn trong nước là vốn đầu tư phát triển từ NSNN, vốn tín dụng

do Nhà nước bảo lãnh, vốn của khu vực DN tư nhân và dân cư chủ yếu được hình thành từ các nguồn tiết kiệm trong nền kinh tế Nguồn vốn này thể hiện sức mạnh nội lực của một quốc gia Nó có ưu điểm là bền vững, ổn định, chi phí thấp, giảm thiểu được rủi ro và tránh được hậu quả từ bên ngoài

 Nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước

Vốn đầu tư từ NSNN được hình thành từ vốn tích lũy của nền kinh tế

và quy mô của nó tùy thuộc vào chính sách tiết kiệm và tiêu dùng của Chính phủ Vốn đầu tư thuộc NSNN thông thường tài trợ cho các dự án đầu tư công, tức là những dự án nhằm tạo ra những hàng hóa, dịch vụ công như: các dự án

hạ tầng giao thông, các công trình thủy lợi, bệnh viện, trường học… Ngoài ra, cũng tài trợ dưới hình thức tín dụng hay trợ cấp không hoàn lại một phần cho các dự án sản xuất kinh doanh, khi mà các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ do các

dự án này tạo ra có ý nghĩa quan trọng cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

 Nguồn vốn đầu tư của các DN

Vốn đầu tư của các DN thường được hình thành từ thu nhập của DN còn lại, sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế, chính sách cổ tức và nguồn khấu hao tài sản của DN Nguồn vốn này ngày càng có vai trò lớn và ý nghĩa quan trọng trong việc tái đầu tư, tác động trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng kinh tế Quy mô của nguồn vốn này phụ thuộc vào các yếu tố như: hiệu quả kinh doanh, chính sách thuế, chính sách cổ tức… và ổn định kinh tế vĩ mô Chính

vì vậy mà Nhà nước cần phải có chính sách hợp lý nhằm tạo môi trường kinh

tế, khuôn khổ pháp lý thuận lợi để DN huy động vốn đầu tư, thúc đẩy hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN

Trang 20

 Tiết kiệm của khu vực dân cư

Tiết kiệm của khu vực dân cư là khoản tiền còn lại của thu nhập sau khi đã phân phối và sử dụng cho mục đích tiêu dùng Quy mô tiết kiệm khu vực dân cư chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố trực tiếp như trình độ phát triển kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, chính sách lãi suất, chính sách thuế, sự

ổn định kinh tế vĩ mô… Trong nền kinh tế thị trường, số tiền tiết kiệm của khu vực dân cư có thể chuyển hóa thành nguồn vốn cho đầu tư thông qua các hình thức như gửi tiết kiệm vào tổ chức tín dụng, mua chứng khoán trên thị trường tài chính, trực tiếp đầu tư kinh doanh…

b) Vốn đầu tư ngoài nước

Vốn đầu tư nước ngoài là vốn của các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu

tư vào trong nước dưới các hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp

 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là vốn của các DN và cá nhân nước ngoài đầu tư sang các nước khác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý quá trình sử dụng và thu hồi vốn bỏ ra Đây là một nguồn vốn lớn, có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển Nguồn vốn này đang phổ biến ở nhiều nước đang phát triển khi mà các luồng dịch chuyển vốn từ các nước phát triển đi tìm cơ hội đầu tư ở nước ngoài để gia tăng thu nhập trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh giữa các quốc gia Vốn này thường không đủ lớn để giải quyết dứt điểm từng vấn đề kinh tế xã hội của nước nhận đầu tư

Tuy nhiên, với vốn đầu tư trực tiếp, nước nhận đầu tư không phải lo trả

nợ, lại có thể dễ dàng có được công nghệ (do người đầu tư đem vào góp vốn

sử dụng), trong đó có cả công nghệ bị cấm xuất theo con đường ngoại thương,

vì lý do cạnh tranh hay cấm vận nước nhận đầu tư, học tập kinh nghiệm quản

Trang 21

lý, tác phong làm việc theo lối công nghiệp của nước ngoài, gián tiếp có chỗ đứng trên thị trường thế giới; nhanh chóng được thế giới biết đến thông qua quan hệ làm ăn với nhà đầu tư Nước nhận đầu tư trực tiếp phải chia sẻ lợi ích kinh tế do đầu tư đem lại với người đầu tư theo mức độ góp vốn của họ

Ở nước ta, các hình thức vốn FDI được thực hiện bởi các DN liên doanh, DN 100% vốn nước ngoài, hợp đồng hợp tác kinh doanh khác…

 Viện trợ phát triển chính thức (ODA)

Vốn viện trợ phát triển chính thức là nguồn vốn do Chính phủ các nước, các tổ chức tài chính quốc tế như Ngân hàng thế giới (WB), Qũy tiền tệ quốc tế (IMF) và các tổ chức quốc tế tài trợ thông qua hình thức viện trợ không hoàn lại, hoặc cho vay với lãi suất thấp, thậm chí không có lãi Nguồn vốn này thường được tập trung vào ngân sách của Chính phủ để đầu tư trực tiếp cho các công trình, dự án phát triển được bên tài trợ chấp thuận Hình thức viện trợ phát triển chính thức ngoài vốn ngoại tệ được giải ngân theo tiến

độ thực hiện dự án, phân còn lại thường được đầu tư dưới dạng máy móc, thiết bị, công nghệ, công trình hoặc thuê chuyên gia

Đây là nguồn vốn có quy mô tương đối lớn, thời gian đầu tư dài thường tập trung vào các công trình cơ sở hạ tầng mang tầm chiến lược quốc gia như: đường quốc lộ, cảng biển, đường dây tải điện cao thế, thủy điện, các hồ đập, thủy lợi lớn… có ý nghĩa then chốt và chủ đạo đối với việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, tạo ra động lực phát triển kinh tế của đất nước Tuy nhiên, việc tiếp nhận nguồn vốn này thường phải chịu những điều kiện nhất định của nhà tài trợ và nợ công tăng nên phải tích cực nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay và thực hiện nghiêm ngặt chế độ nợ vay

 Viện trợ của các tổ chức phi chính phủ (NGO)

Trước đây, viện trợ của NGO chủ yếu là cho các nhu cầu nhân đạo như

Trang 22

nhu cầu cung cấp thuốc men, lương thực, quần áo cho nạn nhân bị thiên tai, dịch bệnh, dịch họa… Những năm gần đây, tính chất của những khoản viện trợ này đã có sự thay đổi, chuyển dần từ viện trợ nhân đạo sang hỗ trợ cho việc phát triển các công trình cơ sở hạ tầng có quy mô vừa và nhỏ Nếu chúng

ta biết tranh thủ, khai thác các dự án của NGO thì có tác dụng tốt đối với các công trình có quy mô vừa và nhỏ ở nông thôn, tạo điều kiện thúc đẩy công nghiệp ở nông nghiệp phát triển

1.1.3 Đặc điểm của sản xuất công nghiệp ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư

 Tính chất hai giai đoạn của quá trình sản xuất

Quá trình sản xuất công nghiệp thường được chia làm hai giai đoạn: giai đoạn tác động vào đối tượng lao động là môi trường tự nhiên để tạo ra nguyên liệu và giai đoạn chế biến các nguyên liệu thành tư liệu sản xuất hoặc sản phẩm tiêu dùng Trong mỗi giai đoạn lại bao gồm nhiều công đoạn sản xuất phức tạp nhưng chúng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau

Tính chất hai giai đoạn của quá trình sản xuất công nghiệp là do đối tượng lao động của nó đa phần không phải sinh vật sống mà là các vật thể của

tự nhiên như khoáng sản nằm sâu trong lòng đất hay dưới đáy biển Con người phải khai thác chúng để tạo ra nguyên liệu, rồi chế biến nguyên liệu đó

về mặt không gian Bởi vì sản xuất công nghiệp chủ yếu là quá trình tác động

cơ, lý, hóa trực tiếp vào giới tự nhiên để lấy ra và biến đổi các vật thể tự nhiên

Trang 23

thành các sản phẩm cuối cùng phục vụ nhân loại Do đó, trong sản xuất công

nghiệp, các nhà sản xuất có thể lựa chọn mức độ chuyên môn hóa phù hợp

Sản xuất công nghiệp có xu hướng phân bố ngày càng tập trung cao độ theo lãnh thổ

Phân bổ tập trung theo lãnh thổ là quy luật phát triển của sản xuất công nghiệp thể hiện ở quy mô xí nghiệp và mật độ sản xuất các xí nghiệp công nghiệp trên một đơn vị lãnh thổ Tính tập trung theo lãnh thổ của sản xuất công nghiệp có nhiều ưu điểm, song cũng có nhiều nhược điểm

Công nghiệp phân bố tập trung theo lãnh thổ hình thành những điểm công nghiệp, KCN, vùng công nghiệp sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi để thực hiện chuyên môn hóa sản xuất và hợp tác hóa sản xuất, khai thác sử dụng

có hiệu quả các nguồn tài nguyên, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản xuất, đưa lại hiệu quả kinh tế xã hội cao

Tuy nhiên, nếu quy mô tập trung công nghiệp theo lãnh thổ quá mức, vượt quá sức chứa của lãnh thổ, sẽ gây ra rất nhiều khó khăn đó là: làm hình thành những KCN lớn, những trung tâm dân cư đông đúc, những thành phố khổng lồ, tạo sức ép lớn lên hệ thống cơ sở hạ tầng, gây khó khăn phức tạp cho tổ chức, quản lý xã hội và môi trường Vì vậy cần nghiên cứu toàn diện những điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trong từng địa phương, từng vùng cũng như trên lãnh thổ cả nước để lựa chọn quy mô phân bố công nghiệp cho phù hợp

1.1.4 Ý nghĩa của thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp

a) Thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp góp phần tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính

Trang 24

bình quân trên đầu người trong một thời gian nhất định

Có nhiều mô hình giải thích nguồn gốc tăng trưởng kinh tế như: Mô hình David Ricardo, Mô hình Robert Solow, Mô hình Harrod-Domar, Mô hình Kaldor, Mô hình Tân cổ điển Trong đó, mô hình về “Lý thuyết tăng trưởng kinh tế” của Harrod-Domar là mô hình được coi tiêu biểu nhất Mô hình đã chỉ ra rằng vốn đầu tư của nền kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp với tốc

độ tăng trưởng: Mức tăng trưởng GDP = vốn đầu tư / ICOR Muốn tăng trưởng hằng năm với tốc độ cao thì phải tăng mức đầu tư và giảm ICOR xuống hoặc hạn chế không tăng Như vậy, thu hút vốn đầu tư sẽ làm cho lượng vốn đầu tư tăng lên và do đó sản lượng đầu ra cũng tăng lên sẽ góp phần thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp nói riêng và tăng trưởng kinh tế nói chung

b) Thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp góp phần chuyển dịch

cơ cấu kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình phát triển của các ngành kinh tế dẫn đến sự tăng trưởng khác nhau giữa các ngành và làm thay đổi tương quan giữa chúng so với một thời điểm trước đó Đầu tư chính là phương tiện đảm bảo cho cơ cấu kinh tế được hình thành hợp lý Thực tế cho thấy hầu hết các

dự án chủ yếu đầu tư vào các ngành công nghiệp và dịch vụ, chỉ có một số ít

dự án đầu tư vào ngành nông nghiệp Chính vì vậy, ở nước ta vốn đầu tư phát triển là một trong những yếu tố góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo đúng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đề ra

Trong từng ngành kinh tế, nhờ có vốn đầu tư mà đã có những chuyển dịch tích cực về cơ cấu sản xuất, cơ cấu công nghệ theo hướng tiến bộ, hiệu quả và gắn sản xuất với thị trường Cùng với đó, hoạt động thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp còn tác động mạnh mẽ đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 25

vùng, phát huy lợi thế so sánh của vùng trọng điểm, các KCN, khu kinh tế,… đóng góp quan trọng vào sự tăng trưởng của nền kinh tế

c) Thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp góp phần tăng cường khoa học kỹ thuật và nâng cao trình độ kinh doanh

Thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp sẽ làm cho trình độ khoa học kỹ thuật của ngành công nghiệp được tăng lên thông qua các dự án đầu tư được triển khai, thay thế các thiết bị, công nghệ lạc hậu Đối với các nước đang phát triển, mặc dù tích lũy vốn và công nghệ thấp nhưng cũng có những lợi thế của nước đi sau tiếp thu, thích nghi và làm chủ công nghệ có sẵn, do

đó rút ngắn được thời gian và giảm thiểu những rủi ro trong áp dụng công nghệ mới

Đồng thời thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp giúp cho các DN nâng cao được trình độ quản lý, năng lực điều hành, từ đó các DN nâng được

vị thế và uy tín của mình trên thương trường

d) Thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp góp phần tạo công

ăn việc làm cho địa phương

Vốn đầu tư phát triển đã tạo ra nhiều DN mới, trực tiếp thu hút được một số lượng lớn lao động tham gia Bên cạnh đó, nó còn gián tiếp tạo ra việc làm cho người lao động thông qua việc hình thành các đại lý, dịch vụ cung cấp hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm cho DN Như vậy, vốn đầu tư góp phần tạo

ra nhiều việc làm cho người lao động, đặc biệt là những lao động ở địa phương và giảm tỷ lệ thất nghiệp, đồng thời góp phần nâng cao đời sống cho người lao động

Trang 26

e) Thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp làm tăng nguồn thu cho NSNN

Đối với nhiều nước đang phát triển hoặc đối với nhiều địa phương, thuế

do các DN có vốn đầu tư trong và ngoài nước nộp là nguồn thu ngân sách rất quan trọng

1.2 NỘI DUNG VÀ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KẾT QUẢ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO NGÀNH CÔNG NGHIỆP

1.2.1 Nội dung thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp

Vốn sản xuất trong nền kinh tế có vai trò to lớn trong việc tạo ra hàng hóa dịch vụ và quyết định sự phát triển kinh tế Đã từ lâu chính quyền các địa phương đều rất nỗ lực để thu hút đầu tư vào địa phương mình

Thu hút vốn đầu tư là các hoạt động của chủ thể ở các địa phương hay lãnh thổ (như các cơ quan chính phủ hay chính quyền, cộng đồng DN và dân

cư địa phương hay vùng lãnh thổ) nhằm xúc tiến, kêu gọi, tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư bỏ vốn thực hiện các dự án đầu tư (thực hiện hoạt động đầu tư vốn) hình thành vốn sản xuất trong các lĩnh vực kinh tế xã hội trên địa bàn của mình

Như vậy, thu hút vốn đầu tư để phát triển công nghiệp chính là các hoạt động của các cơ quan Chính phủ hay chính quyền, cộng đồng DN và dân cư địa phương hay vùng lãnh thổ nhằm xúc tiến, kêu gọi tạo điều kiện thuận lợi

để các nhà đầu tư bỏ vốn thực hiện các dự án đầu tư (thực hiện hoạt động đầu

tư vốn) hình thành vốn sản xuất trong các lĩnh vực công nghiệp trên địa bàn của mình

Thu hút vốn đầu tư ở đây được hiểu là thu hút vốn trực tiếp hay kết quả cuối cùng phải hình thành cơ sở sản xuất hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh

tế Từ những quan niệm trên, có thể rút ra những nội dung cơ bản của thu hút

Trang 27

vốn đầu tư vào ngành công nghiệp như sau:

a) Quảng bá hình ảnh công nghiệp

Hình ảnh địa phương đặc biệt là những hình ảnh về công nghiệp ở địa phương là sự tổng hợp những niềm tin, ý tưởng và ấn tượng mà người ta có

về công nghiệp ở địa phương Hình ảnh công nghiệp tiêu biểu cho sự đơn giản hóa phần lớn những liên hệ và các mẫu thông tin gắn liền với công nghiệp ở địa phương Đây là bước đầu tiên trong việc tuyên truyền cho các đối tượng mục tiêu là các nhà đầu tư về hình ảnh của thành phố như là một nơi lý tưởng để phát triển công nghiệp Để tạo được ấn tượng cho các nhà đầu

tư về địa phương, cần xây dựng hình ảnh địa phương thật hấp dẫn và độc đáo

Hoạt động quảng bá công nghiệp khi được chú ý lồng ghép sẽ làm cho hình ảnh địa phương trở nên quen thuộc với mọi người Hoạt động quảng bá hình ảnh có thể thực hiện bằng cách hoàn thiện khâu cung cấp thông tin du lịch qua website, email, liên kết với các website nổi tiếng như Google, MSN, Infoseek để du khách nước ngoài dễ tìm kiếm

Ngoài ra, một công cụ khác có tác dụng quảng bá rất lớn là làm một đoạn phim truyền hình với bối cảnh chính là địa phương sẽ làm cho các du khách biết đến địa phương nhiều hơn, làm cho họ muốn đến đây để được chiêm ngưỡng những cảnh đẹp đã được nhìn thấy trong phim

b) Xúc tiến đầu tư

Hoạt động quảng bá hình ảnh công nghiệp địa phương mới chỉ tác động đến suy nghĩ và tạo dấu ấn cho các nhà đầu tư Hoạt động xúc tiến đầu tư là bước tiếp theo cần thiết để thúc đẩy nhà đầu tư ra quyết định đầu tư qua đó có thể thu hút vốn đầu tư Cho dù đã có dấu ấn hay ấn tượng về hình ảnh địa phương, công nghiệp địa phương… thì không phải các nhà đầu tư có thể quyết định đầu tư ngay

Trang 28

Đầu tư vào công nghiệp đòi hỏi phải nhiều vốn, đồng thời rủi ro cũng không nhỏ khi đó là những nhà máy, công xưởng, cơ sở sản xuất… các nhà đầu tư không thể thu hồi hay bán chuyển nhượng nhanh chóng khi có những biến cố bất lợi Do vậy, một quyết định bỏ vốn đầu tư vào nhà đầu tư phải cân nhắc và cần nhiều thông tin để hỗ trợ cho các nhà đầu tư có thể quyết định

Xúc tiến đầu tư là các biện pháp để giới thiệu, quảng cáo cơ hội đầu tư với bên ngoài, các cơ quan xúc tiến đầu tư địa phương thường tổ chức các đoàn tham quan, khảo sát ở các địa phương khác và nước ngoài; tham gia, tổ chức các hội thảo khoa học, diễn đàn đầu tư, kinh tế ở khu vực và quốc tế Đồng thời, họ tích cực sử dụng các phương tiện truyền thông, xây dựng mạng lưới các văn phòng đại diện ở các địa phương khác và nước ngoài

Hoạt động xúc tiến đầu tư đem đến cho chủ đầu tư những thông tin liên quan đến ý định đầu tư của họ, giúp họ có được một tầm nhìn bao quát về quốc gia, địa phương đó để cân nhắc, lựa chọn Như vậy, hoạt động xúc tiến đầu tư giúp các chủ đầu tư rút ngắn thời gian tìm hiểu, tạo điều kiện để họ nhanh chóng đi đến quyết định Có thể nói hoạt động xúc tiến đầu tư đã chuyển những yếu tố thuận lợi của môi trường đầu tư thông qua các cơ chế hữu hiệu của hệ thống khuyến khích tác động đến các nhà đầu tư

Ngoài ra, những tâm tư và trăn trở của các nhà đầu tư cũng cần phải nắm bắt để giải quyết Nếu các cơ quan xúc tiến có được những thông tin này

sẽ có những biện pháp chẳng hạn cung cấp thêm thông tin cho họ để họ quyết định

Công tác xúc tiến đầu tư phải được tiến hành đồng bộ với công tác quảng bá hình ảnh địa phương và du lịch địa phương mới có hiệu quả Và dường như nhiều khi hai mảng công việc này đan xen và trùng với nhau

Các hoạt động xúc tiến có thể bao gồm tổ chức hội nghị xúc tiến đầu tư

Trang 29

tại những thị trường mục tiêu (thường kết hợp với hoạt động xúc tiến chung) hay thông tin tới cộng đồng DN thông qua kênh Phòng Thương mại Công nghiệp Việt Nam, báo chí, phương tiện truyền thông cũng là những phương tiện có thể khai thác

c) Hỗ trợ đầu tư

Hỗ trợ đầu tư là hoạt động giúp cho nhà đầu tư triển khai dự án sau khi

đã quyết định đầu tư Vì sau khi các nhà đầu tư quyết định đầu tư thì họ phải triển khai dự án Nhưng để tiến hành thì họ phải bắt đầu những thủ tục xin cấp giấy phép đầu tư, tìm kiếm địa chỉ cho dự án, tìm kiếm đối tác thực hiện…

Các mức ưu đãi tài chính - tiền tệ dành cho vốn đầu tư trước hết phải đảm bảo cho các chủ đầu tư tìm kiếm được lợi nhuận cao nhất trong điều kiện kinh doanh chung của khu vực, của mỗi nước; đồng thời nó còn khuyến khích

họ đầu tư vào những nơi mà Chính phủ muốn khuyến khích đầu tư Trong đó, những ưu đãi về thuế chiếm vị trí quan trọng hàng đầu trong số các ưu đãi tài chính dành cho đầu tư Mức ưu đãi thuế cao hơn luôn được giành cho các dự

án đầu tư có tỷ lệ vốn đầu tư cao, quy mô lớn, dài hạn, sử dụng nhiều nguyên vật liệu và lao động, tái đầu tư lợi nhuận và có mức độ “nội địa hóa” sản phẩm và công nghệ cao hơn

Hoạt động hỗ trợ đầu tư bao gồm các hoạt động như tư vấn các thủ tục hành chính cho các nhà đầu tư, hỗ trợ các nhà đầu tư tìm kiếm đối tác kinh doanh, tìm hiểu thị trường, tìm kiếm các đối tác và chuẩn bị tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực cho họ

Ngoài ra, việc tìm kiếm các nhà cung cấp dịch vụ cho dự án cũng đòi hỏi khá nhiều thời gian và công sức khiến các nhà đầu tư rất quan tâm Việc thông tin hỗ trợ kết nối các nhà cung cấp dịch vụ này với các nhà đầu tư sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho họ

Trang 30

Hoạt động hỗ trợ đầu tư này có thể tiến hành ngay và đồng thời với quá trình xúc tiến quảng bá đầu tư như một phần trong các chính sách này Do vậy, khó có thể nói các chính sách có sự tách biệt nhau Đồng thời chính sách

hỗ trợ cũng thường xuyên được duy trì

Trung tâm Xúc tiến đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan của Nhà nước trực tiếp thực hiện công tác này Ngoài ra sự phối hợp với cộng đồng DN thông qua phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam cũng sẽ rất hữu ích

d) Cải thiện môi trường đầu tư

Môi trường đầu tư được cải thiện rõ nhất thông qua kết quả điều tra về Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) Đây là chỉ số đánh giá và xếp hạng chính quyền các tỉnh, thành của Việt Nam về chất lượng điều hành kinh tế và xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi cho việc phát triển doanh nghiệp dân doanh Chỉ số PCI được xem là "tiếng nói" quan trọng của các DN dân doanh về môi trường kinh doanh địa phương, là kênh thông tin tham khảo tin cậy về địa điểm đầu tư, là một động lực cải cách quan trọng đối với môi

trường kinh doanh cấp tỉnh

Chỉ số PCI cung cấp những thông tin hữu ích cho lãnh đạo các tỉnh, thành phố, giúp họ xác định được lĩnh vực và cách thức cải cách điều hành kinh tế hiệu quả nhất, góp phần thúc đẩy các địa phương nỗ lực thực hiện cải cách, cung cấp cho các nhà hoạch định chính sách thông tin về môi trường kinh doanh của các tỉnh, thành phố Theo đó, một tỉnh được đánh giá là thực hiện tốt tất cả 9 chỉ số thành phần này cần có: Chi phí gia nhập thị trường thấp; DN dễ dàng tiếp cận đất đai và có mặt bằng kinh doanh ổn định; Môi trường kinh doanh công khai, minh bạch, DN có cơ hội tiếp cận các thông tin cần cho kinh doanh và các văn bản pháp luật cần thiết; Chi phí không chính

Trang 31

thức ở mức tối thiểu; Thời gian DN phải bỏ ra để thực hiện các thủ tục hành chính và thanh tra, kiểm tra hạn chế nhất; Lãnh đạo tỉnh năng động và tiên phong; Dịch vụ hỗ trợ DN do khu vực Nhà nước và tư nhân cung cấp; Có chính sách đào tạo lao động tốt và Hệ thống pháp luật và tư pháp để giải quyết tranh chấp công bằng và hiệu quả

e) Phát triển cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng được hiểu là hệ thống giao thông vận tải - đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường sông, đường ống; hệ thống liên lạc viễn thông, hệ thống cung cấp năng lượng, nước… Hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại có một tầm quan trọng đặc biệt đối với sự phát triển của mọi nền kinh tế, vì nó đảm bảo vận tải nhanh chóng với chi phí thấp, đảm bảo các quan hệ liên lạc thông suốt kịp thời, cung cấp đủ điện nước cho toàn bộ hoạt động của nền kinh tế đất nước… Đặc biệt, sự phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế luôn là điều kiện vật chất hàng đầu để các chủ đầu tư có thể nhanh chóng đưa

ra các quyết định và triển khai thực hiện các dự án đầu tư đã cam kết

Ngoài cơ sở hạ tầng kỹ thuật, môi trường thu hút đầu tư còn chịu ảnh hưởng khá lớn của cơ sở hạ tầng xã hội Cơ sở hạ tầng xã hội bao gồm hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe cho người dân, hệ thống giáo dục và đào tạo, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác Ngoài ra, các giá trị đạo đức xã hội, phong tục tập quán, tôn giáo, văn hóa cũng cấu thành trong bức tranh chung

về cơ sở hạ tầng xã hội của một nước hoặc một địa phương

f) Phát triển nguồn nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao là điều kiện rất quan trọng để các địa phương vượt qua được những hạn chế về tài nguyên thiên nhiên và trở nên hấp dẫn các nhà đầu tư Thực tế cho thấy, các nhà đầu

tư thường có xu hướng đầu tư vào những địa phương có giá nhân công rẻ, dồi

Trang 32

dào và trình độ chuyên môn cao

Vì vậy, các địa phương muốn thúc đẩy thu hút vốn đầu tư thì cần phải xác định nhu cầu và phân loại đối tượng lao động để có thể cung cấp nguồn lao động kịp thời, đầy đủ, đảm bảo hiệu quả và đáp ứng nhu cầu của nhà đầu

tư Đặc biệt, các địa phương cần phối hợp với các trường học, trung tâm đào tạo nghề, trung tâm dịch vụ để có kế hoạch cụ thể về công tác đào tạo, tuyển dụng lao động đáp ứng được yêu cầu của các nhà đầu tư

1.2.2 Những chỉ tiêu phản ánh kết quả thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp

a) Số lượng dự án đầu tư được thu hút

Số lượng dự án đầu tư được thu hút là số dự án mà nhà đầu tư đồng ý

bỏ vốn ra kinh doanh tại địa phương và được địa phương chấp thuận cấp phép Số lượng dự án được thu hút phản ánh kết quả công tác thu hút đầu tư của địa phương, tăng số lượng các dự án đầu tư vào ngành công nghiệp là yêu cầu cấp thiết hiện nay Để tăng số lượng dự án đầu tư đòi hỏi phải thu hút được nhiều nhà đầu tư, vì vậy việc tìm kiếm nhà đầu tư và đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư để thu hút các nhà đầu tư là một yêu cầu quan trọng đặt ra cho mỗi ngành, địa phương hiện nay

b) Quy mô vốn đầu tư được thu hút

Quy mô vốn đầu tư được thu hút là lượng vốn được phân bổ cho một

dự án đầu tư được quy đổi giá trị bằng tiền Quy mô vốn có thể cho ta thấy được dự án đầu tư đó là lớn hay nhỏ, có ảnh hưởng rộng hay hẹp… đến lĩnh vực cần thu hút Quy mô vốn cũng thể hiện phần nào tầm quan trọng của một

dự án đầu tư được thu hút

Quy mô vốn đầu tư phù hợp có vai trò quan trọng đến việc quyết định hoạt động và hiệu quả của các hoạt động đầu tư

Trang 33

c) Lĩnh vực thu hút vốn đầu tư

Lĩnh vực thu hút vốn đầu tư là những lĩnh vực công nghiệp mà địa phương có tiềm năng và nhu cầu cần thu hút đầu tư Việc xác định đúng các lĩnh vực công nghiệp cần thu hút sẽ đảm bảo cho địa phương phát triển đúng hướng, phù hợp với các mục tiêu của địa phương và mục tiêu phát triển của quốc gia, phát huy được những lợi thế so sánh của địa phương

Địa phương cần lập danh sách sơ bộ các ngành công nghiệp có khả năng hướng tới, chọn những ngành công nghiệp phù hợp nhất với chính sách của địa phương Từ đó đưa ra danh sách những ngành cần thu hút có tiềm năng tại địa phương Cần lưu ý những lĩnh vực công nghiệp này cần phải nằm trong danh mục lĩnh vực đầu tư không bị cấm của pháp luật, đảm bảo môi trường

d) Nguồn thu hút vốn đầu tư

Nguồn thu hút vốn đầu tư là nguồn gốc sở hữu của vốn đầu tư theo loại hình kinh tế, lãnh thổ kinh tế Nguồn thu hút vốn đầu tư thể hiện tính đa dạng của chủ sở hữu vốn đầu tư và mức độ năng động của việc thu hút vốn đầu tư Tất cả các nguồn vốn này đều phục vụ yêu cầu đầu tư và phát triển sản xuất

và đều có vị trí hết sức quan trọng, cần được chú ý khi xây dựng chiến lược phát triển kinh tế và chính sách thu hút vốn đầu tư

e) Vốn đầu tư thực hiện

Vốn đầu tư thực hiện là số vốn thực tế nhà đầu tư đã chi ra (đã được giải ngân) để thực hiện mục đích đầu tư Mức độ giải ngân vốn đầu tư phụ thuộc vào tiến độ triển khai thực hiện dự án đầu tư và năng lực tài chính của nhà đầu tư, tiến độ triển khai dự án càng nhanh thì dự án sẽ càng sớm hoàn thành và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, phát huy được hiệu quả đầu

tư Để đạt được mục đích này một mặt về phía nhà đầu tư phải có đủ năng lực

Trang 34

kỹ thuật và tài chính để triển khai dự án đầu tư, mặt khác về phía chính quyền nơi cấp phép cho nhà đầu tư cũng cần có chính sách, biện pháp hỗ trợ nhà đầu

tư sau khi được cấp phép

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO NGÀNH CÔNG NGHIỆP

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên của mỗi địa phương có ảnh hưởng rất lớn đến thu hút vốn đầu tư, vì nó ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển quá trình sản xuất của các nhà đầu tư Đối với các nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư thì mối quan tâm hàng đầu chính là hiệu quả tài chính Vì vậy, các địa phương có nhiều lợi thế về điều kiện tự nhiên như vị trí địa lý thuận lợi, nguồn tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản phong phú, lao động dồi dào… giúp tiết kiệm đáng kể chi phí vận chuyển, dễ dàng mở rộng ra các thị trường xung quanh, khai thác có hiệu quả nguồn nhân lực sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư, tăng khả năng thu hút vốn đầu tư nhiều hơn Đây chính là những lợi thế so sánh tuyệt đối, không phải địa phương nào cũng có được nên các địa phương cần phải tận dụng triệt để các ưu thế này để đưa ngành công nghiệp ngày càng phát triển hơn nữa

1.3.2 Điều kiện kinh tế

Tăng trưởng và phát triển kinh tế của địa phương là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố như: chính sách phát triển kinh tế đúng đắn, phù hợp với thực tiễn; năng lực quản lý của chính quyền; kết cấu hạ tầng kỹ thuật đồng bộ; nguồn nhân lực dồi dào, có chất lượng cao Và có thể thấy đây là các yếu tố

có tác động còn mạnh hơn các chính sách ưu đãi về tài chính, giúp các nhà đầu tư có cơ sở để quyết định đầu tư vào một địa phương, lĩnh vực cụ thể

Tổng mức của cải dành cho đầu tư phụ thuộc vào: Tổng mức của cải

Trang 35

(GDP và GNP) của địa phương và quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng của xã hội Quy mô GDP và GNP lớn tạo khả năng đầu tư vì chỉ cần tiết kiệm tỷ lệ

% nhỏ, tổng mức đầu tư cũng có thể rất lớn Nói cách khác, địa phương có trình độ phát triển kinh tế cao có khả năng dành nhiều nguồn lực tài chính cho đầu tư cao hơn vì họ có mức thu nhập cao, phần thu nhập đảm bảo cuộc sống tối thiểu chiếm phần nhỏ trong tổng thu nhập của dân cư, nếu mức lãi suất đủ kích thích dân cư tiết kiệm thì sẽ rất lớn

Sự phát triển cơ sở hạ tầng của một quốc gia hay một địa phương tiếp nhận đầu tư luôn là điều kiện vật chất hàng đầu để các chủ đầu tư có thể nhanh chóng thông qua các quyết định và triển khai thực tế các dự án đầu tư

đã cam kết Một tổng thể hạ tầng phát triển bao gồm hệ thống giao thông vận tải - đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường sông, đường ống; hệ thống liên lạc viễn thông, hệ thống cung cấp năng lượng, nước… Tuy nhiên, nói đến cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn phải kể đến các dịch vụ

hỗ trợ khác như hệ thống ngân hàng, các công ty kiểm toán, tư vẫn…

Nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao là điều kiện rất quan trọng

để thu hút các nhà đầu tư Việc thiếu nguồn nhân lực có kỹ thuật cao, các nhà quản lý có kinh nghiệm và sự lạc hậu về trình độ khoa học - công nghệ là rào cản lớn làm thu hẹp dòng vốn đầu tư chảy vào địa phương

Một hệ thống DN phát triển, có khả năng sử dụng các công nghệ chuyển giao và là đối tác ngày càng bình đẳng với các nhà đầu tư là điều kiện cần thiết để quốc gia hoặc địa phương tiếp nhận đầu tư có thể thu hút được nhiều hơn và hiệu quả hơn luồng vốn đầu tư

1.3.3 Điều kiện chính trị - xã hội

a) Sự ổn định về chính trị - xã hội

Đường lối lãnh đạo hiệu quả và uy tín của Nhà nước tạo nên sự ổn định

Trang 36

chính trị - xã hội, là yếu tố quan trọng làm an lòng chủ đầu tư Đây là điều kiện tiên quyết nhằm giảm thiểu những rủi ro của vốn đầu tư vượt khỏi tầm kiểm soát của chủ đầu tư Những bất ổn định chính trị - xã hội không chỉ làm cho dòng vốn này bị chững lại, thu hẹp mà còn làm cho dòng vốn chảy ngược

ra ngoài, tìm đến những nơi mới an toàn và hấp dẫn hơn

Hệ thống pháp luật đầu tư của một nước, một địa phương phải đảm bảo

sự an toàn về vốn và cuộc sống cá nhân cho nhà đầu tư khi hoạt động đầu tư

đó không làm hại đến an ninh quốc gia, bảo đảm pháp lý đối với tài sản tư nhân và môi trường cạnh tranh lành mạnh, đảm bảo việc di chuyển lợi nhuận cho các nhà đầu tư dễ dàng, thuận lợi nhất Nội dung của hệ thống pháp lý càng đồng bộ, chặt chẽ, tiên tiến nhưng cởi mở, phù hợp với luật pháp và thông lệ quốc tế thì khả năng hấp dẫn vốn đầu tư càng cao

b) Nguồn nhân lực chất lượng

Nguồn nhân lực ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu hút vốn đầu tư Nếu một địa phương có nguồn nhân lực được đào tạo với tay nghề kỹ thuật cao, đủ khả năng để phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của các DN thì quốc gia đó sẽ có vị thế cạnh tranh hơn các địa phương khác Nước ta có lực lượng lao động đồi dào, trong số đó đã được đào tạo và biết tiếp thu kiến thức kỹ năng, chi phí nhân công rẻ hơn các nước trong khu vực sẽ là nguồn nhân lực hấp dẫn các nhà đầu tư

c) Thủ tục hành chính

Lực cản lớn làm nản lòng các nhà đầu tư là thủ tục hành chính rườm rà, phiền phức gây tốn kém về thời gian và chi phí, làm mất cơ hội đầu tư Bộ máy hành chính hiệu quả quyết định sự thành công không chỉ thu hút vốn đầu

tư nước ngoài mà còn của toàn bộ quy trình huy động, sử dụng vốn đầu tư phát triển của mỗi quốc gia cũng như của mỗi địa phương Bộ máy đó phải

Trang 37

thống nhất, gọn nhẹ, sáng suốt và nhạy bén Đối với những thủ tục hành chính Đối với những thủ tục hành chính, những quy định pháp luật cần phải được đơn giản, công khai và nhất quán, được thực hiện bởi những con người

có trình độ chuyên môn cao, được giáo dục tốt và có kỷ luật, tôn trọng pháp luật

Tóm lại, vốn đầu tư đã, đang và sẽ tìm đến quốc gia và địa phương nào

có nền kinh tế - chính trị - xã hội ổn định; hệ thống pháp luật đầu tư đầy đủ, thông thoáng nhưng đáng tin cậy và mang tính chuẩn mực quốc tế cao; chính sách ưu đãi đầu tư linh hoạt và hấp dẫn; có cơ sở hạ tầng được chuẩn bị tốt; lao động trong lĩnh vực đầu tư có trình độ cao và rẻ; kinh doanh đạt hiệu quả Đặc biệt, việc quốc gia hoặc địa phương đó tham gia vào các tổ chức kinh tế khu vực và quốc tế, cũng như tuân thủ nghiêm các quy định của các tổ chức

sẽ là những yếu tố đảm bảo lòng tin và hấp dẫn các dòng vốn đầu tư, thậm chí còn mạnh hơn việc đưa ra các ưu đãi tài chính cao Nghĩa là dòng vốn đầu tư chỉ tập trung đến những nơi đầu tư an toàn, đồng vốn được sử dụng có hiệu quả, quay vòng nhanh và ít rủi ro

1.4 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG TRONG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO NGÀNH CÔNG NGHIỆP

1.4.1 Kinh nghiệm của tỉnh Đồng Nai

Tỉnh Đồng Nai nằm ở trung tâm vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là cửa ngõ phía đông thành phố Hồ Chí Minh và là một trung tâm kinh tế lớn của cả phía Nam, nối Nam Trung Bộ, Nam Tây Nguyên với toàn bộ vùng Đông Nam Bộ Với vị trí địa lý thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên đa dạng, môi trường đầu tư thông thoáng, chính quyền năng động, nguồn nhân lực có chất lượng, cơ sở hạ tầng phát triển… đã góp phần đưa tỉnh Đồng Nai lên vị trí thứ

ba của cả nước về phát triển công nghiệp và ngày càng có vai trò quan trọng

Trang 38

trong phát triển kinh tế vùng trọng điểm phía Nam Trong hơn 20 năm qua, thu hút vốn đầu tư vào các KCN Đồng Nai phát triển ổn định, tỷ suất đầu tư cao

Giai đoạn 1996-2000 được xem là thời kỳ làn sóng FDI vào Việt Nam, các KCN Đồng Nai đã thu hút 146 dự án, đạt 226% so với giai đoạn trước, tạo ra sự đột phá lớn trong việc thu hút đầu tư FDI và tăng trưởng công nghiệp tỉnh Đồng Nai Bình quân, mỗi năm các KCN của tỉnh thu hút 32 dự

án với tổng vốn đăng ký 460 triệu USD

Giai đoạn 2001-2005 thu hút được 413 dự án, đạt 282% so với giai đoạn 1995-2000, số vốn đầu tư đăng ký tăng thêm 3,02 tỷ USD, đạt 131% so với giai đoạn trước Trong đó, dự án đầu tư của Formusa, tập đoàn tư nhân lớn nhất Đài Loan đầu tư vào KCN Nhơn Trạch III với tổng số vốn đầu tư ban đầu 428 triệu USD nay đã tăng lên 1,2 tỷ USD, tạo sức hút mới cho các nhà đầu tư khi lựa chọn đầu tư vào tỉnh Đồng Nai

Giai đoạn 2006-2010 thu hút được 327 dự án với tổng vốn đăng ký là 2,1 tỷ USD Bình quân mỗi năm có 65 dự án với vốn đăng ký 428 triệu USD Giai đoạn này cũng xuất hiện nhiều dự án có quy mô lớn, kỹ thuật cao như: Công ty TNHH MTV Olympus, Robert Bosch… Ở giai đoạn này, tình hình thu hút đầu tư mới có giảm nhưng vốn đầu tư điều chỉnh tăng từ các DN đang hoạt động tại các KCN Đồng Nai tăng cao so với giai đoạn trước, đạt 4,1 tỷ USD Điều này cho thấy sự tin tưởng của các nhà đầu tư vào môi trường đầu

tư của Đồng Nai với quyết tâm đầu tư lâu dài tại đây

Tính đến 31/12/2013, các KCN Đồng Nai đã thu hút được 75 dự án đầu

tư FDI với tổng vốn đầu tư là 546,983 triệu USD và 14 dự án vốn đầu tư trong nước với tổng vốn đầu tư 1.666,516 tỷ đồng; đồng thời điều chỉnh 438

dự án tăng vốn FDI với mức vốn tăng là 744,901 triệu USD và 16 dự án vốn trong nước với mức vốn tăng là 2.389,697 tỷ đồng Các dự án thu hút vào các

Trang 39

KCN Đồng Nai trong năm 2013 phù hợp với chủ trương thu hút đầu tư của tỉnh đã đặt ra từ năm 2006 là thu hút các dự án thuộc lĩnh vực công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp sạch, có vốn đầu tư lớn,

Từ thực tế và hiệu quả thu hút vốn đầu tư phát triển của tỉnh Đồng Nai,

có thể rút ra được một số kinh nghiệm về thu hút vốn đầu tư như sau:

- Tỉnh xác định không phát triển các KCN tràn lan và dựa vào tính toán

kỹ lưỡng về thời cơ, vị trí và các nhu cầu của KCN Cùng với đó có nhiều cơ chế chính sách đồng bộ, môi trường đầu tư thông thoáng, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư đến tìm hiểu, nghiên cứu và đầu tư tại tỉnh

- Chú trọng công tác xúc tiến quảng bá hình ảnh Đồng Nai đến các nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt là các nhà đầu tư chiến lược vào các lĩnh vực ưu tiên theo hướng phát triển bền vững Tập trung huy động các nguồn vốn để đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; đẩy mạnh công tác xã hội hóa thu hút đầu tư hạ tầng y tế, văn hóa

- Triệt để thực hiện chủ trương “Chính quyền đồng hành cùng DN” và luôn quan tâm lắng nghe, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc của DN; thường xuyên cải cách thủ tục hành chính để tạo thuận tiện cho DN trong hoạt động sản xuất kinh doanh

- Lãnh đạo tỉnh Đồng Nai cũng tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong hoạt động đầu tư để thúc đẩy nhà đầu tư giải ngân, tăng cường đối thoại giữa cộng đồng DN với các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương, nhằm xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình hoạt động của DN

1.4.2 Kinh nghiệm của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Bà Rịa - Vũng Tàu là một tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có vai trò quan trọng về kinh tế

Trang 40

và xã hội đối với cả khu vực, thuộc vùng đô thị thành phố Hồ Chí Minh Ở vị trí cửa ngõ ra biển Đông của các tỉnh trong khu vực miền Đông Nam Bộ, Bà Rịa - Vũng Tàu kết nối thuận lợi với thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương khác bằng đường bộ, đường không, đường thủy và đường sắt

Sở hữu nhiều lợi thế cạnh tranh đặc thù so với các địa phương khác, những năm qua, Bà Rịa - Vũng Tàu nhanh chóng vươn lên trở thành tâm điểm thu hút đầu tư, đặc biệt là thu hút FDI của khu vực Vốn FDI đã trở thành nguồn vốn quan trọng của tỉnh, đóng góp rất lớn vào tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn và đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa Tính đến hết năm 2013, toàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có 292 dự

án đầu tư nước ngoài với tổng vốn đăng ký hơn 27 tỷ USD và 415 dự án đầu

tư trong nước với tổng vốn đăng ký hơn 230 nghìn tỷ đồng Trong đó, tổng vốn đầu tư đăng ký tại các KCN Bà Rịa - Vũng Tàu là 12,53 tỷ USD (vốn đầu

- Định hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, chú trọng phát triển ngành công nghiệp có công nghệ cao, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, năng lượng, sử dụng nguồn nhân lực có trình độ cao, có nhiều sản phẩm xuất khẩu thay thế hàng nhập khẩu, nhất là hàng công nghệ cao

- Lãnh đạo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu luôn quan tâm, chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện đồng bộ các giải pháp để tạo môi trường đầu tư thông thoáng, đẩy mạnh cải cách hành chính theo hướng đơn giản, một đầu mối,

Ngày đăng: 04/04/2022, 23:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] PGS.TS Bùi Quang Bình (2010), “Một số bài học kinh nghiệm và những vấn đề đặt ra với Mô hình phát triển kinh tế Đà Nẵng”, Tạp chí Phát triển Kinh tế - Xã hội Thành phố Đà Nẵng, số tháng 7-8 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bài học kinh nghiệm và những vấn đề đặt ra với Mô hình phát triển kinh tế Đà Nẵng”, "Tạp chí Phát triển Kinh tế - Xã hội Thành phố Đà Nẵng
Tác giả: PGS.TS Bùi Quang Bình
Năm: 2010
[2] PGS.TS Trần Thị Minh Châu cùng tập thể tác giả (2007), Về khuyến khích đầu tư ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về khuyến khích đầu tư ở Việt Nam
Tác giả: PGS.TS Trần Thị Minh Châu cùng tập thể tác giả
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2007
[3] Nguyễn Thị Kim Dung và Phạm Ngọc Linh (2008), Kinh tế phát triển, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế phát triển
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Dung và Phạm Ngọc Linh
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2008
[4] Trương Quang Dũng (2011), Thu hút vốn đầu tư để phát triển công nghiệp tại tỉnh Quảng Ngãi, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hút vốn đầu tư để phát triển công nghiệp tại tỉnh Quảng Ngãi
Tác giả: Trương Quang Dũng
Năm: 2011
[6] John M. Keynes (1994), Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ
Tác giả: John M. Keynes
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1994
[7] Nguyễn Thị Giang (2010), Huy động và sử dụng vốn đầu tư để phát triển kinh tế khu vực đồng bằng sông Cửu Long, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huy động và sử dụng vốn đầu tư để phát triển kinh tế khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Tác giả: Nguyễn Thị Giang
Năm: 2010
[8] Lưu Đức Hải và Trần Thu Thủy (2010), “Một số giải pháp thu hút vốn FDI vào Việt Nam trong chiến lược phát triển đất nước đến năm 2020”, Tạp chí Kinh tế và dự báo, số 2-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp thu hút vốn FDI vào Việt Nam trong chiến lược phát triển đất nước đến năm 2020"”, Tạp chí Kinh tế và dự báo
Tác giả: Lưu Đức Hải và Trần Thu Thủy
Năm: 2010
[9] Nguyễn Thị Minh Hằng (2011), Chính sách tài chính với thu hút vốn đầu tư nước ngoài trong điều kiện hội nhập kinh tế của Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách tài chính với thu hút vốn đầu tư nước ngoài trong điều kiện hội nhập kinh tế của Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Hằng
Năm: 2011
[10] PGS.TS Đinh Phi Hổ cũng nhƣ nhiều tác giả (2006), Kinh tế phát triển lý thuyết và thực tiễn, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế phát triển lý thuyết và thực tiễn
Tác giả: PGS.TS Đinh Phi Hổ cũng nhƣ nhiều tác giả
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
[11] Nguyễn Thị Loan (2010), Thực trạng và giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp tại tỉnh Bình Phước, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp tại tỉnh Bình Phước
Tác giả: Nguyễn Thị Loan
Năm: 2010
[13] Nguyễn Ngọc Mai (1995), Phân tích và quản lý các dự án đầu tư, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và quản lý các dự án đầu tư
Tác giả: Nguyễn Ngọc Mai
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1995
[15] Nguyễn Thị Kim Nhã (2005), Giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Nhã
Năm: 2005
[16] PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt và TS Từ Thanh Phương (2007), Giáo trình Kinh tế đầu tư, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đầu tư
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt và TS Từ Thanh Phương
Năm: 2007
[17] Paul A. Samuelson, William D. Nordhaus (1997), Kinh tế học, tập 2, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học, tập 2
Tác giả: Paul A. Samuelson, William D. Nordhaus
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1997
[18] TS Nguyễn Ngọc Sơn và TS Trần Thị Thanh Tú cùng nhóm tác giả (2007), “Nguồn tài chính trong nước và nước ngoài cho tăng trưởng ở Việt Nam, Diễn dàn phát triển Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn tài chính trong nước và nước ngoài cho tăng trưởng ở Việt Nam
Tác giả: TS Nguyễn Ngọc Sơn và TS Trần Thị Thanh Tú cùng nhóm tác giả
Năm: 2007
[19] Phan Nhật Thanh (2006), Giải pháp huy động vốn đầu tư phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp huy động vốn đầu tư phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Tác giả: Phan Nhật Thanh
Năm: 2006
[20] Nguyễn Văn Thường, Trần Khánh Hưng (2010), Giáo trình Kinh tế Việt Nam, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Thường, Trần Khánh Hưng
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2010
[22] Vũ Thị Bạch Tuyết, Nguyễn Tiến Thuận (2009), Giáo trình Kinh tế quốc tế, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế quốc tế
Tác giả: Vũ Thị Bạch Tuyết, Nguyễn Tiến Thuận
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2009
[23] UBND tỉnh Đắk Lắk (2011), Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2025, Đắk Lắk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2025
Tác giả: UBND tỉnh Đắk Lắk
Năm: 2011
[24] UBND tỉnh Đắk Lắk (2009), Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk thời kỳ đến năm 2020, Đắk Lắk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk thời kỳ đến năm 2020
Tác giả: UBND tỉnh Đắk Lắk
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG - (luận văn thạc sĩ) thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp tỉnh đăk lắk
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 7)
DANH MỤC CÁC HÌNH - (luận văn thạc sĩ) thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp tỉnh đăk lắk
DANH MỤC CÁC HÌNH (Trang 9)
Bảng 2.2 Tổng sản phẩm tỉnh Đắk Lắk - (luận văn thạc sĩ) thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp tỉnh đăk lắk
Bảng 2.2 Tổng sản phẩm tỉnh Đắk Lắk (Trang 47)
Hình 2.1 Cơ cấu kinh tế tỉnh Đắk Lắk - (luận văn thạc sĩ) thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp tỉnh đăk lắk
Hình 2.1 Cơ cấu kinh tế tỉnh Đắk Lắk (Trang 48)
Bảng 2.4 Lao động và cơ cấu sử dụng lao động tỉnh Đắk Lắk - (luận văn thạc sĩ) thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp tỉnh đăk lắk
Bảng 2.4 Lao động và cơ cấu sử dụng lao động tỉnh Đắk Lắk (Trang 49)
Bảng 2.5 Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành công nghiệp - (luận văn thạc sĩ) thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp tỉnh đăk lắk
Bảng 2.5 Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành công nghiệp (Trang 51)
b) Phân theo loại hình kinh tế - (luận văn thạc sĩ) thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp tỉnh đăk lắk
b Phân theo loại hình kinh tế (Trang 52)
Bảng 2.8 cho thấy cơ cấu ngành công nghiệp theo thành phần kinh tế cho thấy sự dịch chuyển khác nhau trong giai đoạn 2008 - 2013, tỷ trọng khu  vực Nhà nƣớc và đầu tƣ nƣớc ngồi có xu hƣớng tăng cịn khu vực ngồi Nhà  nƣớc có xu hƣớng giảm - (luận văn thạc sĩ) thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp tỉnh đăk lắk
Bảng 2.8 cho thấy cơ cấu ngành công nghiệp theo thành phần kinh tế cho thấy sự dịch chuyển khác nhau trong giai đoạn 2008 - 2013, tỷ trọng khu vực Nhà nƣớc và đầu tƣ nƣớc ngồi có xu hƣớng tăng cịn khu vực ngồi Nhà nƣớc có xu hƣớng giảm (Trang 53)
Bảng 2.8 Chuyển dịch cơ cấu trong ngành công nghiệp theo thành phần kinh tế - (luận văn thạc sĩ) thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp tỉnh đăk lắk
Bảng 2.8 Chuyển dịch cơ cấu trong ngành công nghiệp theo thành phần kinh tế (Trang 54)
2.2.3. Tình hình phát triển các KCN, CCN - (luận văn thạc sĩ) thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp tỉnh đăk lắk
2.2.3. Tình hình phát triển các KCN, CCN (Trang 54)
Bảng 2.9 Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Đắk Lắk giai đoạn năm 2008 - 2013 - (luận văn thạc sĩ) thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp tỉnh đăk lắk
Bảng 2.9 Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Đắk Lắk giai đoạn năm 2008 - 2013 (Trang 66)
Bảng 2.10 Số lƣợng lao động ngành công nghiệp giai đoạn 2008-2013 - (luận văn thạc sĩ) thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp tỉnh đăk lắk
Bảng 2.10 Số lƣợng lao động ngành công nghiệp giai đoạn 2008-2013 (Trang 70)
- Sản xuất, phân phối điện, - (luận văn thạc sĩ) thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp tỉnh đăk lắk
n xuất, phân phối điện, (Trang 70)
- Đại học và trên đại học 923 2,47 1.441 2,97 - (luận văn thạc sĩ) thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp tỉnh đăk lắk
i học và trên đại học 923 2,47 1.441 2,97 (Trang 71)
Hình 2.2 Số dự án đầu tƣ theo lĩnh vực của ngành công nghiệp giai đoạn 2008-2013 - (luận văn thạc sĩ) thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp tỉnh đăk lắk
Hình 2.2 Số dự án đầu tƣ theo lĩnh vực của ngành công nghiệp giai đoạn 2008-2013 (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm