Tổng quan về các đề tài Ở nước ngoài, cụ thể là tại Việt Nam có thể liệt kê một số chuyên đề và sách viết về đầu tư trực tiếp nước ngoài như: - Nguyễn Huy Thám 1999 “Kinh nghiệm thu h
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – 2017
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Võ Xuân Tiến
Đà Nẵng – 2017
Trang 6MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 3
3 Đối tượng và phạm vi, phương pháp nghiên cứu 3
4 Cấu trúc của luận văn 4
5 Tổng quan về các đề tài 4
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 8
1.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 8
1.1.1 Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign direct investment- FDI) 8
1.1.2 Đặc điểm của FDI 12
1.1.3 Các hình thức của FDI 13
1.1.4 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài 14
1.2 NỘI DUNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) 16
1.2.1 Hoạt động xúc tiến đầu tư 16
1.2.2 Xây dựng môi trường đầu tư 17
1.2.3 Chính sách ưu đãi đầu tư 20
1.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 23
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 25
1.3.1 Nhân tố về điều kiện tự nhiên 25
1.3.2 Nhân tố về xã hội 25
1.3.3 Nhân tố về kinh tế 27
1.3.4 Vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế 31
Trang 7MỘT SỐ NƯỚC TRONG KHU VỰC 32
1.4.1 Kinh Nghiệm thu hút FDI của Việt Nam 32
Bài học kinh nghiệm thu hút FDI của Việt Nam 36
1.4.2 Trung Quốc 39
1.4.3 Kinh nghiệm của Thái Lan 40
1.4.4 Kinh nghiệm của Malaysia 41
1.4.5 Kinh nghiệm của tỉnh thành trong nước Cộng hòa Dân Chủ nhân dân Lào 41
TỔNG KẾT CHƯƠNG 1 47
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH SAVANNAKHET NƯỚC CHDCND LÀO THỜI GIAN QUA 48
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, XÃ HỘI, KINH TẾ CỦA TỈNH SAVANNAKHET NƯỚC CHDCND LÀO ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 48
2.1.1 Đặc điểm về tự nhiên 48
2.1.2 Đặc điểm về xã hội 49
2.1.3 Đặc điểm về kinh tế 52
2.2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA TỈNH SAVANNAKHET TRONG THỜI GIAN QUA 53
2.2.1 Thực trạng về công tác xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Savanakhet 53
2.2.2 Thực trạng về môi trường đầu tư tại tỉnh Savanakhet 58
2.2.3 Thực trạng của chính sách ưu đãi đầu tư tại tỉnh Savannakhet 61
2.2.4 Kết quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Savanakhet trong giai đoạn 2012-2015 66
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP TẠI TỈNH SAVANNAKHET GIAI ĐOẠN 2012- 2015 80
Trang 82.3.2 Những tồn tại chủ yếu 92 2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong thu hút vốn FDI vào tỉnh Savannakhet 101 TỔNG KẾT CHƯƠNG 2 105
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH SAVANNAKHETNƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO 106
3.1 CĂN CỨ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH SAVANNAKHET 106 3.1.1 Bối cảnh trong và ngoài nước 106 3.1.2 Dự báo khả năng thu hút vốn FDI của Savannakhet trong thời gian tới 108 3.1.3 Những nhiệm vụ, chiến lược của tỉnh Savannakhet đến năm 2020 110 3.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRƯC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO TỈNH SAVANNAKHET NƯỚC CHDCND LÀO 111 3.2.1 Giải pháp hoàn thiện hoạt động xúc tiến đầu tư tỉnh Savannakhet 111 3.2.2 Hoàn thiện môi trường pháp lý liên quan đến FDI 115 3.2.3 Giải pháp hoàn thiện chính sách ưu đãi nhằm thu hút FDI 117 3.2.4 Giải pháp hoàn thiện khác nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Savannakhet 120 TỔNG KẾT CHƯƠNG 3 123
KẾT LUẬN 124 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)
Trang 9
Số hiệu
2.1 Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà
đầu tưnước ngoài tại Savannakhet 65
2.2 Quy mô dòng vốn FDI vào tỉnh Savanakhet giai đoạn
2.5 Đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Savanakhet theo
địa bàn đầu tư tính năm 2015 72
2.6 Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Savanakhet tính phân
theo quốc tịch của các nhà đầu tư 2015 73
2.7 Đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Savanakhet theo
hình thức đầu tư tính đến2015 76
2.8 Đóng góp của khu vực kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài vào GDP của tỉnh tăng đều qua các năm 82
2.9 Giá trị công nghiệp của khu vực có vốn FDI tại
Savannakhetgiai đoạn 2011-2015 83
2.10 Đóng góp của khu vực FDI vào tổng kim ngạch xuất
khẩutheo năm 2011-2015 của Savannakhet 85
2.11 So sánh kết quả thu hút đầu tư của Viêng Chăng và
Savannakhet giai đoạn 2012- 2015 91
2.12 So sánh năng lực cạnh tranh trong thu hút FDI của các
3.1 Đánh giá những lợi thế só sánh của Savannakhet 109
Trang 10Số hiệu
2.1 Kết quả thu hút FDI vào Savannakhet giai đoạn 2012- 2015 67
2.2 So sánh cơ cấu FDI vào Savannakhet theo ngành nghề năm
2.3 So sánh cơ cấu số dự án FDI vào Savannakhet theo đối tác
2.4 So sánh cơ cấu vốn đầu tư FDI vào Savannakhet theo đối
2.5 So sánh cơ cấu vốn đầu tư FDI vào Savannakhet theo đối
2.6 Biểu đồ đóng góp của khu vực kinh tế có vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài vào GDP của tỉnh tăng đều qua các năm 82
2.7 Đóng góp của FDI vào giá trị sản xuất công nghiệp của
Savannakhet giai đoạn 2011- 2015 84 2.8 Đóng góp của khu vực FDI vào giá trị xuất khẩu toàn tỉnh 86
Trang 11cơ cấu kinh tế môt cách tích cực, đúng hướng Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài,
từ các tỉnh, thành phố ngoài tỉnh thật sự đã trở thành một bộ phận cấu thành của nền kinh tế địa phương Như Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X của nước Cộng Hòa Nhân Dân Lào đã khẳng định: “ Phát huy nội lực, xem đó là nhân tố quyết định đối với sự phát triển, đồng thời coi trọng huy động các nguồn ngoại lực; thông qua hội nhập và hợp tác quốc tế, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài để phát huy nội lực mạnh hơn Có chính sách huy động mọi nguồn vốn từ trong dân,
từ ngoại tỉnh, từ nước ngoài, từ ngân sách cho đầu tư phát triển Vận dụng các quy định của pháp luật , ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi, thông thoáng, thuận lợi cho nhà đầu tư Tuy vậy, so với nhiều địa phương khác và đặc biệt là so với nhu cầu vốn đầu tư để góp phần đẩy nhanh hơn tốc độ tăng trưởng
và phát triển kinh tế của tỉnh, thì hoạt động thu hút đầu tư ở Savannakhet còn nhiều yếu kém, bất cập
Hiện nay, việc thu hút vốn đầu trực tiếp nước ngoài (FDI) đang trở thành một bộ phận chủ yếu trong quan hệ kinh tế thế giới và là nhân tố quan trọng của nhiều nước, nhằm hỗ trợ và phát huy lợi thế so sánh của mỗi quốc gia để phát
Trang 12triển Sự tăng trưởng kinh tế làm cho các mặt khác của nền kinh tế được Hoàn thiện, gia tăng Để có được sự tăng trưởng kinh tế, điều kiện thiết yếu là phải có đầu tư và nguồn vốn bao gồm cả vốn trong nước và vốn nước ngoài Bởi vì vốn đầu tư là một mắt xích quan trọng nhất trong vòng tròn tác động lẫn nhau giữa vốn, kỹ thuật và tăng trưởng Đối với nước chậm phát triển như Lào thì nguồn vốn đầu tư nước ngoài là rất cần thiết để đầu tư phát triển kinh tế xã hội Nhất là khi kể từ ngày 2/2/2013 Lào đã chính thức trở thành thành viên thứ 158 của Tổ chức Thương mại thế giới WTO đã tạo cơ hội cho “đất nước triệu voi” mở rộng quan hệ thương mại, thu hút được lượng vốn FDI ngày càng tăng, góp phần đáng kể vào việc phát triển kinh tế xã hội của Lào, góp phần tăng thu nhập của nhân dân, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đưa đất nước đi theo xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đa dạng hóa các ngành nghề kinh doanh, góp phần giải quyết việc làm cho lao động, giảm thất nghiệp
Savannakhet là tỉnh có xuất phát điểm về kinh tế - xã hội, cơ sở vật chất
kỹ thuật, hạ tầng và nguồn lực cho đầu tư phát triển nói riêng, cho phát triển kinh tế - xã hội nói chung hết sức thấp kém Tuy nhiên chỉ trong một thời gian ngắn với những nỗ lực, cố gắng vươn lên phát huy thuận lợi, khắc phục khó khăn tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh đã có những khởi sắc và chuyển biến tích cực Đặc biệt hoạt động đầu tư nước ngoài tại tỉnh đã dần khẳng định được vị trí
và vai trò của mình đối với sự phát triển của nền kinh tế Nếu như năm 1997 chúng ta mới chỉ có 3 dự án đầu tư nước ngoài thì cho tới nay chúng ta đã có trên 90 dự án Nhiều nhà đầu tư đã biết tới tỉnh Savannakhet Bức tranh về hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung, hoạt động thu hút vốn đầu tư nước ngoài nói riêng đã được hình thành rõ nét và sinh động Tỉnh Savannakhet nổi lên như một địa phương có sức hấp dẫn và là một hiện tượng về thu hút đầu tư của vùng
và khu vực
Việc phân tích khoa học, tìm nguyên nhân và đề ra các giải pháp cơ bản
để thu hút được nhiều vốn đầu tư trực tiếp của các nhà đầu tư trong nước và
Trang 13ngoài nước vào Savannakhet trong thời gian tới là một nhiệm vụ cần thiết, cấp bách
Xuất phát từ yêu cầu đó, tác giả chọn vấn đề: “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Savannakhet nước CHDCND Lào” làm đề tài luận văn
thạc sĩ kinh tế của mình
2 Mục tiêu của đề tài
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về thu hút vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài
- Phân tích thực trạng việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp vào tỉnh Savannakhet
- Đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trực tiếp vào
Savannakhet trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi, phương pháp nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc thu hút vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Savannakhet
- Nội dung nghiên cứu:
+ Nghiên cứu một số biện pháp cơ bản để thúc đẩy việc thu hút vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài
+ Về không gian: đề tài chỉ nghiên cứu nội dung trên tại tỉnh Savannakhet + Về thời gian: các giải pháp nêu lên chỉ có ý nghĩa trong ngắn hạn
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn vận dụng các phương pháp nghiên cứu của khoa học kinh tế - chính trị, coi trọng phương pháp khảo sát thực tiễn, phân tích, tổng hợp, so sánh,
xử lý các số liệu thống kê Ngoài ra, thu thập các số liệu và các nghiên cứu từ các tài liệu, đài báo, báo cáo, sách, tạp chí có liên quan đến chủ đề nghiên cứu
Trang 144 Cấu trúc của luận văn
Nội dung của luận văn, ngoài phần mở đầu và phần kết luận, kiến nghị thì luận văn gồm có 3 chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)
Chương 2: Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Savannakhet nước CHDCND Lào trong thời gian qua
Chương 3: Giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Savannakhet nước CHDCND Lào trong thời gian tới
5 Tổng quan về các đề tài
Ở nước ngoài, cụ thể là tại Việt Nam có thể liệt kê một số chuyên đề
và sách viết về đầu tư trực tiếp nước ngoài như:
- Nguyễn Huy Thám (1999) “Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài ở các nước ASEAN và vận dụng vào Việt Nam” Luận án tiến sĩ Kinh
tế của Nhà Xuất bản Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
- Phan Minh Thành (2000): “Thực trạng và giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai” Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Học viện Chính Trị Quốc Gia Hồ Chí Minh
- Trần Xuân Tùng (2005): “Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, thực trạng và giải pháp”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội
- PGS.TS Đỗ Đức Bình (2005) “Đầu tư của các công ty xuyên quốc gia(TNCS) tại Việt Nam” Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
- Trần Thị Tuyết Lan (2008) Luận văn thạc sỹ “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng phát triển bền vững”, Học viện Chính trị
- Hành chính quốc gia HCM
- Trung tâm Thông tin Kinh tế - Viện Nghiên cứu Phát triển Tp.Hồ Chí Minh (2009): “Xu hướng Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI: Foreign Direct Investment) của các công ty đa quốc gia (TNCs: Trans National Companies) hiện nay” Trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trang 15(FDI) của một số nước khu vực Châu Á khi đã là thành viên của WTO và rút kinh nghiệm cho Việt Nam Kinh nghiệm quý báu này nhằm giúp cho thành phố biển có thể phát triển thành công thành một trong nhưng điểm đến lý tưởng cho
du khách quốc tế và quốc nội
- "Đầu tư trực tiếp nước ngoài với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đái hoá
ở Việt Nam giai đoạn 1988-2005" của tác giả Đỗ Thị Thuỷ (Luận án Tiến sĩ
Kinh tế, năm 2001) đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến FDI vào Việt Nam, nhất là trong giai đoạn 1997-2000 do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế trong khu vực làm giảm sút Fdi vào Việt Nam giai đoạn này
- "Kinh nghiệm thu hút FDI của các nước đang phát triển Châu Á và khả
năng vận dụng vào Việt Nam" của tác giả Hoàng Xuân Hải (Luận án PTS
KHKT) đã nghiên cứu những kết quả đạt được của nước ta trong lĩnh vực thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
- "Thu hút đầu tư trực tiếp của các công ty xuyên quốc gia" của tác giả
Hoàng Thị Bích Loan viết về vai trò của các công ty xuyên quốc gia trong lưu chuyển FDI toàn cầu, chiến lược đầu tư trực tiếp của công ty xuyên quốc gia và viết về toàn cảnh thực trạng đầu tư trực tiếp của các công ty xuyên quốc gia gần
20 năm qua, triển vọng, phương hướng, giải pháp thu hút FDI của các công ty xuyên quốc gia vào Việt Nam trong những năm tới
- "Tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam" của tác giả Lê
Xuân Bá và Nguyễn Thị Tuệ Anh, năm 2006 đẫ nêu ra được tác động tích cực, tác động chưa tích cực của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Việt Nam
- "Một số biện pháp thức đẩy việc triển khai thực hiện các dự án FDI tại
Việt Nam" của tác giả Bùi Huy Nhượng (Luận án TS kinh tế, năm 2006) đánh
giá việc triển khai thực hiện các dự án Fdi và đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy việc triển khai các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam
- Nguyễn Văn Thắng: “Vai trò của chính phủ Thailand, Trung Quốc trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp vào CHDCND Lào – Bài học
Trang 16cho Việt Nam” (Trường Đại Học Sư Phạm, Đại Học Huế) đăng trên Tạp Chí Khoa Học, Đại Học Huế số 62A,2010 Tác giả sẽ đi sâu nghiên cứu vấn đề về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp tại tỉnh Champasak nhằm góp phần nâng cao việc quản lý nguồn vốn này vào việc phát triển nền kinh tế nói chung và ngành công nghiệp nói riêng của tỉnh Champasak
Hầu hết các công trình khoa học này tập trung nghiên cứu dưới giác độ thu hút, quản lý, sử dụng vốn đầu tư trực tiếp trong nước hoặc nước ngoài vào một địa phương cụ thể, vào các khu công nghiệp, tìm ra những khó khăn, thách thức hoặc các giải pháp để thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là chủ yếu
Tuy vậy, cho đến nay, vẫn chưa có khoa học nào nghiên cứu về thu hút
vốn đầu tư trực tiếp vào Savannakhet cho tăng trưởng và phát triển kinh tế một
cách có hệ thống dưới giác độ của một luận văn hay luận án chuyên ngành quản
lý kinh tế Do vậy, việc nghiên cứu thực trạng và đưa ra giải pháp nhằm tăng
cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp cho phát triển kinh tế ở Savannakhet hiện nay
Trang 17triển kinh tế tại CHDCND Lào, FDI góp phần đáng kể vào giải quyết vấn đề lao động việc làm, FDI đóng góp tích cực vào nâng cao tổng kim ngạch xuất nhập của CHDCND Lào, FDI đóng góp phần lớn vào tăng thu ngân sách nhà nước bên cạnh nguồn thu từ thuế Các hạn chế của FDI: Sự bất cân đối về cơ cấu đầu
tư của FDI cả về ngành và vùng, Cấu trúc doanh nghiệp FDI cũng biến đổi theo thời gian từ phương thức liên doanh sang phương thức 100% vốn nước ngoài, CHDCND Lào mới chỉ thu hút được FDI từ các nước trong khu vực là chủ yếu
và các chủ đầu tư là những doanh nghiệp vừa và nhỏ, nạn ô nhiễm từ các doanh nghiệp FDI
+ Norkeo Kommadam (2010) “Pháp luật về đảm bảo đầu tư trực tiếp nước ngoài tại CHDCND Lào – thực trạng và phương hướng hoàn thiện” Luận văn thạc sỹ kinh tế Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội
+ TS Xomxay Nhachack (2006): Giáo trình “Hoàn thiện pháp luật kinh tế trong quá trình đổi mới quản lý kinh tế của Lào” NXB thủ đô Vieng chan Và một số bài viết khác về vấn đề đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các tỉnh của nước Lào
Trang 18CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI
1.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.1.1 Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign direct investment- FDI)
a Đầu tư
Theo luật khuyến khích đầu tư nước ngoài tại nước CHDCND Lào sửa đổi năm 2004, số 11/QH Thủ đô Viêng Chăn ngày 22/10/2004, ĐTNN tại CHDCND Lào được quy định như sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài có nghĩa là thu hút vốn gồm có tài sản, công nghệ và nhân lực của nước ngoài vào CHDCND Lào với mục đích kinh doanh”
Trong luận văn này, tác giả cho rằng: Đầu tư là quá trình bỏ vốn (tiền,
nguyên liệu, nhân lực, công nghệ, giá trị thương hiệu, bí quyết kinh doanh…) vào các hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận
b Dự án đầu tư
Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc Hoàn tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về khối lượng, Hoàn tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào
đó trong một khoảng thời gian xác định
c Vốn đầu tư
Vốn đầu tư là sự biểu hiện bằng tiền các khoản mục chi phí gắn liền với nội dung của các hoạt động đầu tư Để rõ hơn nguồn gốc vốn đầu tư, hay nguồn gốc các khoản tiền bỏ ra đầu tư, ta nghiên cứu bản chất nguồn vốn đầu tư như sau:
Nguồn vốn trong nước: bao gồm nguồn vốn nhà nước và nguồn vốn tư
nhân
Trang 19Nguồn vốn nhà nước
Nguồn vốn đầu tư nhà nước bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nước, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước
Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước: Đây chính là nguồn chi của ngân sách Nhà nước cho đầu tư Đó là một nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lựơc phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Nguồn vốn này thường được
sử dụng cho các dự án kết cấu kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự tham gia của Nhà nước, chi cho các công tác lập và thực hiện các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -
xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn
Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: Cùng với quá trình đổi mới
và mở cửa, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ngày càng đóng vai trò đáng
kể trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước có tác dụng tích cực trong việc giảm đáng kể việc bao cấp vốn trực tiếp của Nhà nước Với cơ chế tín dụng, các đợn vị sử dụng nguồn vốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay Chủ đàu tư là người vay vốn phải tính kỹ hiệu quả đầu tư, sử dụng vốn tiết kiệm hơn Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là một hình thức quá độ chuyển từ hình thức cấp phát ngân sách sang phương thức tín dụng đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp
Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp Nhà nước: Được xác định là thành phần chủ đạo trong nền kinh tế, các doanh nghiệp Nhà nước vẫn nắm giữ một khối lượng vốn khá lớn Mặc dù vẫn còn một số hạn chế nhưng đánh giá một cách công bằng thì khu vực thì khu vực kinh tế Nhà nước với sự tham gia của các doanh nghiệp Nhà nước vẫn đóng một vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành phần.Với chủ trương tiếp tục đổi mới doanh nghiệp Nhà nước, hiệu quả hoạt động của khu vực kinh tế này ngày càng được khẳng định, tích luỹ của
Trang 20các doanh nghiệp Nhà nước ngày càng gia tăng và đóng góp đáng kể vào tổng quy mô vốn đầu tư của toàn xã hội
Nguồn vốn từ khu vực tư nhân
Nguồn vốn từ khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phần tích luỹ của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã Theo đánh giá sơ bộ, khu vực kinh tế ngoài Nhà nước vẫn sở hữu một lượng vốn tiềm năng rất lớn mà cuă được huy động triệt để
Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, một bộ phận không nhỏ trong dân cư có tiềm năng về vốn do có nguồn thu nhập gia tăng hay do tích luỹ tryuền thống Nhìn tổng quan nguồn vốn tiềm năng trong dân cư không phải là nhỏ, tồn tại dưới dạng vàng, ngoại tệ, tiền mặt … nguồn vốn này xấp xỉ bằng 80% tổng nguồn vốn huy động của toàn bộ hệ thống ngân hàng Vốn của dân cư phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình Quy mô của các nguồn tiết kiệm này phụ thuộc vào:
- Trình độ phát triển của đất nước (ở những nước có trình độ phát triển thấp thường có quy mô và tỷ lệ tiết kiệm thấp)
+ Tập quán tiêu dùng của dân cư
+ Chính sách động viên của Nhà nước thông qua chính sách thuế thu nhập
và các khoản đóng góp với xã hội
Trang 21 Nguồn vốn nước ngoài:
Có thể xem xét nguồn vốn đầu tư nuớc ngoài trên phạm vi rộng hơn đó là dòng lưu chuyển vốn quốc tế (international capital flows) Về thực chất, các dòng lưu chuyển vốn quốc tế là biểu thị quá trình chuyển giao nguồn lực tài chính giữa các quốc gia trên thế giới Trong các dòng lưu chuyển vốn quốc tế, dòng từ các nước phát triển đổ vào các nước đang phát triển thường được các nước thế giới thứ ba đặc biệt quan tâm Dòng vốn này diễn ra với nhiều hình thức Mỗi hình thức có đặc điểm, mục tiêu và điều kiện thực hiện riêng, không hoàn toàn giống nhau Theo tính chất lưu chuyển vốn, có thể phân loại các nguồn vốn nước ngòai chính như sau:
- Tài trợ phát triển vốn chính thức (ODF - official development finance) Nguồn này bao gồm: Viện trợ phát triển chính thức (ODA -offical development assistance) và các hình thức viện trợ khác Trong đó, ODA chiếm tỷ trọng chủ yếu trong nguồn ODF;
- Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại;
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài;
- Nguồn huy động qua thị trường vốn quốc tế
* Nguồn vốn ODA
Đây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính phủ nước ngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nước đang phát triển So với các hình thức tài trợ khác, ODA mang tính ưu đãi cao hơn bất cứ nguồn vốn ODF nào khác Ngoài các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời hạn cho vay tương đối lớn, bao giờ trong ODA cũng có yếu tố không hoàn lại (còn gọi là thành tố hỗ trợ) đạt ít nhất 25%
* Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại
Điều kiện ưu đẫi dành cho loại vốn này không dễ dàng như đối với nguồn vốn ODA Tuy nhiên, bù lại nó có ưu điểm rõ ràng là không có gắn với các ràng buộc về chính trị, xã hội Mặc dù vậy, thủ tục vay đối với nguồn vốn này thường
Trang 22là tương đối khắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt, mức lãi suất cao là những trở ngại không nhỏ đối với các nước nghèo
d Đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI)
Nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài có đặc điểm cơ bản khác nguồn vốn nước ngoài khác là việc tiếp nhận nguồn vốn này không phát sinh nợ cho nước tiếp nhận Thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu tư, nhà đầu tư sẽ nhận được phần lợi nhuận thích đáng khi dự án đầu tư hoạt động có hiệu quả Đầu tư trực tiếp nước ngoài mang theo toàn bộ tài nguyên kinh doanh vào nước nhận vốn nên có thể thúc đẩy phát triển ngành nghề mới, đặc biệt là những ngành đòi hỏi cao về trình độ kỹ thuật, công nghệ hay cần nhiều vốn Vì thế nguồn vốn này có tác dụng cực kỳ to lớn đối với quá trình công nghiệp hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh
tế và tốc độ tăng trưởng nhanh ở các nước nhận đầu tư
Tóm lại, FDI là một loại hình đầu tư quốc tế, trong đó chủ đầu tư của một nền kinh tế đóng góp một số vốn hoặc tài sản đủ lớn vào một nền kinh tế khác
để sở hữu hoặc điều hành, kiểm soát đối tượng họ bỏ vốn đầu tư nhằm mục đích lợi nhuận hoặc các lợi ích kinh tế khác
e Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là thu hút vốn đầu tư từ những nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài hay nói cách khác là tổng hợp các hoạt động marketing nhằm đẩy mạnh thu hút vốn FDI Các hoạt động đó như hội thảo, vận động đầu tư, tham gia các cuộc triển lãm, diễn đàn thương mại đầu tư,… Đó là tổng thể các biện pháp, hoạt động thích hợp nhằm thu hút các nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư tại một quốc gia hay tại một địa điểm nào đó
1.1.2 Đặc điểm của FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài có những đặc điểm chủ yếu sau:
Thứ nhất, gắn liền với việc di chuyển vốn đầu tư, tức là tiền và các loại tài
sản khác giữa các quốc gia, hệ quả là làm tăng lượng tiền và tài sản của nền kinh
tế nước tiếp nhận đầu tư và làm giảm lượng tiền và tài sản nước đi đầu tư
Trang 23Thứ hai, được tiến hành thông qua việc bỏ vốn thành lập các doanh nghiệp
mới (liên doanh hoặc sở hữu 100% vốn), hợp đồng hợp tác kinh doanh, mua lại các chi nhánh hoặc doanh nghiệp hiện có, mua cổ phiếu ở mức khống chế hoặc tiến hành các hoạt động hợp nhất và chuyển nhượng doanh nghiệp
Thứ ba, nhà đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoàn toàn vốn đầu tư hoặc
cùng sở hữu vốn đầu tư với một tỷ lệ nhất định đủ mức tham gia quản lý trực
tiếp hoạt động của doanh nghiệp
Thứ tư, là hoạt động đầu tư của tư nhân, chịu sự điều tiết của các quan hệ
thị trường trên quy mô toàn cầu, ít bị ảnh hưởng của các mối quan hệ chính trị giữa các nước, các chính phủ và mục tiêu cơ bản luôn là đạt lợi nhuận cao
Thứ năm, nhà đầu tư trực tiếp kiểm soát và điều hành quá trình vận động
của dòng vốn đầu tư
Thứ sáu, FDI bao gồm hoạt động đầu tư từ nước ngoài vào trong nước và
đầu tư từ trong nước ra nước ngoài, do vậy bao gồm cả vốn di chuyển vào một nước và dòng vốn di chuyển ra khỏi nền kinh tế của nước đó
Thứ bảy, FDI chủ yếu là do các công ty xuyên quốc gia thực hiện
1.1.3 Các hình thức của FDI
a Hợp tác kinh doanh trên cơ sở Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Hợp đồng hợp tác kinh doanh: là văn bản được ký kết giữa hai bên hay nhiều bên có quốc tịch khác nhau để cùng nhau tiến hành một hoặc nhiều hoạt động tại nước nhận đầu tư trên cơ sở quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên, mà không thành lập một xí nghiệp mới hoặc bất cứ một pháp nhân mới nào
b Công ty liên doanh hoặc gọi là Doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp liên doanh là một công ty TNHH được thành lập trên cơ sở Hợp đồng liên doanh được ký giữa bên hoặc các bên đối tác (ở Lào là Hợp đồng được ký giữa bên/các bên Lào và bên /các bên nước ngoài) Theo Luật Đầu tư của Lào: Doanh nghiệp liên doanh (DNLD) đã được phép hoạt động tại Lào
Trang 24được liên doanh với một DNLD khác hoặc với nhà đầu tư nước ngoài khác hoặc với doanh nghiệp Lào khác
c Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
Thường trú đóng trong khu chế xuất; hoặc các công ty, xí nghiệp ở các khu công nghiệp, khu công nghệ cao Thời hạn hoạt động thường kéo dài (có khi tới 50 - 70 năm) Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có tư cách pháp nhân tại nước sở tại
d Hợp tác liên danh
Doanh nghiệp nước sở tại và nước ngoài hợp tác liên doanh theo phương thức:
- Thời gian đầu khai thác sản phẩm và dịch vụ dựa trên nhãn hiệu, thương hiệu của bên nào đã có tiếng tăm trước Sau một khoảng thời gian nhất định, việc khai thác dịch vụ - sản phẩm sẽ tiếp tục với nhãn hiệu, ký mã hiệu, thương hiệu của đối tác kia
- Các bên không góp vốn kinh doanh
- Không thành lập pháp nhân mới
- Phân chia thu nhập theo thoả thuận giữa các bên
e Một số loại hình FDI đặc biệt
Xét theo bản chất của hoạt động đầu tư có 3 hình thức đặc biệt đó là: Hình thức đầu tư BOT (Built-Operate-Transfer) hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao; Hợp đồng phân chia sản phẩm (Production Sharing Contract - PSC)
và Thuê tài chính
BOT và PSC thường được áp dụng đối với trường hợp khi Chính phủ (hoặc một cơ quan đại diện của chính phủ) nước chủ nhà ký hợp đồng với nhà tư bản tư nhân nước ngoài
1.1.4 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài
a Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong sự phát triển kinh tế -
xã hội của các nước đang phát triển
Trang 25Đâu tư trực tiếp nước ngoài là một trong dòng vốn chảy vào Lào và ngày càng thể hiện rõ vai trò quan trọng trong tiến trình CNH, HĐH Trong điều kiện của Lào hiện nay, những công trình lớn và quan trọng cho tiến trình CNH, HĐH
Như vậy, FDI đóng vai trò hết sức đặc biệt quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh tế theo hướng hiện đại hoá một cách có hiệu quả Thu hút vốn FDI không chỉ có ý nghĩa đối với quốc gia tiếp nhận đầu tư mà còn có ý nghĩa đối với cả quốc gia chủ đầu tư trong vịec khai thác các nguồn lực của công nghiệp và lợi thế so sánh của các quốc gia Thông qua đó giải quyết tình trạng thất nghiệp, tăng thu nhâp, mở rộng thị trường và kích thích tăng trưởng, từng bước hội nhập vào nền kinh tế trong và ngoài khu vực Thu hút vốn FDI vào phát triển ngành các ngành kinh tế có ý nghĩa hết sức to lớn và là xu hướng
có tính quy luật của nền kinh tế thế giới Mặt khác, nhu cầu về vốn đối với các ngành kinh tế Lào là rất lớn Vì thế, thu hút FDI vào ngành các ngành kinh tế mà đặc biệt ngành công nghiệp Lào là đòi hỏi rất bức thiết
b Một số hạn chế của đầu tư trực tiếp nước ngoài
Bên cạnh những tác động tích cực nêu trên, FDI còn có những tác động tiêu cực đến nước tiếp nhận đầu tư Sau đây là những tác động tiêu cực mang tính phổ biến:
- Đối với các nền kinh tế có quy mô thị trường nhất định, các nhà đầu tư nước ngoài, sau một thời gian hoạt động, có khả năng sẽ kiểm soát thị trường địa phương, như vậy làm suy yếu các doanh nghiệp trong nước, làm cho nền kinh tế của nước nhận đầu tư ngày càng phụ thuộc vào các nhà sản xuất nước ngoài
- Về chuyển giao công nghệ, FDI có khả năng chuyển giao các công nghệ lạc hậu sang các nước đang phát triển, biến các nước tiếp nhận đầu tư thành "bãi thải công nghệ" Mặt khác, có một số công ty xuyên quốc gia lại chuyển giao những công nghệ quá hiện đại, không thích hợp với trình độ, tay nghề nhân lực của nước nhận đầu tư
Trang 26- Lợi nhuận của các doanh nghiệp FDI có xu hướng chuyển ra nước ngoài,
do vậy FDI tuy tác động đẩy mạnh tăng trưởng ngắn hạn và trung hạn nhưng có khả năng làm giảm tiềm lực tăng trưởng dài hạn
- Tạo nên những vấn đề phức tạp mới trong quản lý như biến động thị trường ngoại hối, trốn thuế thông qua chuyển giá, tăng mức độ gây ô nhiễm môi trường
- Làm tăng các vấn đề xã hội mới như phân hoá xã hội, giàu nghèo, nạn
"chảy máu chất xám" trong nội bộ nền kinh tế
1.2 NỘI DUNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)
1.2.1 Hoạt động xúc tiến đầu tư
Xúc tiến đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp thực chất là tổng hợp các biện pháp tiếp thị quảng bá các hình ảnh về một quốc gia hay một địa phương và cung cấp các dịch vụ đầu tư tốt nhất cho các nhà đầu tư để khuyến khích họ tăng cường đầu tư vào quốc gia hay địa phương đó
Công tác vận động, xúc tiến đầu tư có vai trò quan trọng trong việc phát huy nội lực để thu hút được một giá trị và cơ cấu vốn đầu tư trực tiếp tối ưu Nếu so
sánh, có thể coi công tác vận động, xúc tiến đầu tư như là công tác “quảng cáo”,
“tiếp thị” hay maketting trong kinh doanh của doanh nghiệp, coi nhà đầu tư là
“khách hàng” và chủ thể tiến hành công tác vận động, xúc tiến đầu tư là các cấp
chính quyền hay các cơ quan được uỷ quyền của các cấp chính quyền và “sản
phẩm” đưa ra quảng bá chính là thông tin về sự thuận lợi của môi trường đầu tư của
một quốc gia hay một địa phương đến các nhà đầu tư tiềm năng
Không phải ngẫu nhiên, trong những năm gần đây, các cuộc viếng thăm nước ngoài của các nguyên thủ quốc gia bao giờ cũng có các doanh nghiệp đi cùng Hoạt động chính trị của các chính khách không thể thoát ly hoạt động kinh
tế của đất nước mà họ đại diện, trong đó, vận động, xúc tiến thương mại và đầu
tư là nội dung hết sức quan trọng
Trang 271.2.2 Xây dựng môi trường đầu tư
Môi trường đầu tư theo nghĩa chung nhất là tổng hoà các yếu tố bên ngoài liên quan đến hoạt động đầu tư và ảnh hưởng, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hiệu quả đầu tư của nhà đầu tư Môi trường đầu tư là yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ nhất tới kết quả thu hút đầu tư Môi trường đầu tư tốt sẽ khuyến khích, tạo động lực để nhà đầu tư mạnh dạn đầu tư với chi phí và rủi ro thấp, lợi nhuận cao và góp phần mang lại hiệu quả hoạt động trên phạm vi toàn xã hội Mỗi quốc gia hay vùng lãnh thổ nào chủ trương đẩy mạnh thu hút đầu tư cũng đều hướng tới việc tạo lập một môi trường đầu tư hấp dẫn với các yếu tố: Hệ thống
cơ sở hạ tầng đồng bộ, phát triển; Các thủ tục hành chính về đầu tư phải nhất quán, minh bạch, thuận lợi và nhanh gọn; Chất lượng các dịch vụ hỗ trợ đầu tư được nâng cao; Các chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) được Hoàn thiện tích cực gồm: Chi phí gia nhập thị trường thấp, nâng cao khả năng tiếp cận đất đai, chi phí về thời gian và chi phí không chính thức mà doanh nghiệp phải bỏ ra không đáng kể, ưu đãi đối với DNNN, chính sách phát triển kinh tế tư nhân được thực hiện tốt, đào tạo lao động được quan tâm và thực hiện
có hiệu quả
Nội dung của môi trường đầu tư theo cách hiểu đầy đủ mà các nhà khoa học đã nêu ra bao gồm: Môi trường pháp lý, sự ổn đinh chính trị xã hội, sự phát triển cơ sở hạ tầng, cải cách thủ tục hành chính
a Môi trường pháp lý
Để thu hút được đầu tư, pháp luật phải đảm bảo thực sự rõ ràng, nhất quán, minh bạch, ổn định Hệ thống pháp luật phải tạo một mặt bằng chung về pháp lý cho mọi nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế, xoá bỏ sự khác biệt giữa nhà đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài, phù hợp với luật pháp quốc tế Việc xây dựng luật đầu tư phải đồng thời các luật liên quan khác như: Luật doanh nghiệp, luật thương mại, luật thuế… và ban hành các văn bản dưới luật đảm bảo kịp thời, nhất quán, mang tính khả thi cao Đồng thời, phải hoàn chỉnh
Trang 28hệ thống pháp luật có liên quan đến chính sách đầu tư để tạo lập môi trường kinh doanh ổn định, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế
Môi trường pháp luật là bộ phận không thể thiếu đối với hoạt động FDI Một
hệ thống pháp luật đồng bộ, hoàn thiện và vận hành hữu hiệu là một trong những yếu tố tạo nên môi trường kinh doanh thuận lợi, định hướng và hỗ trrợ chocác nhà ĐTNN Vấn đề mà các nhà ĐTNN quan tâm là:
- Môi trường cạnh tranh lành mạnh, quyền sở hữu tài sản tư nhân được pháp luật bảo đảm
- Quy chế pháp lý của việc phân chia lợi nhuận, quyền hồi hương lợi nhuận đối với các hình thức vận động cụ thể của vốn nước ngoài
- Quy định về thuế, giá, thời hạn thuê đất Bởi yếu tố này tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm và tỷ suất lợi nhuận Nếu các quy định pháp lý bảo đảm an toàn về vốn của nhà đầu tư không bị quốc hữu hoá khi hoạt động đầu tư không phương hại đến an ninh quốc gia, bảo đảm mức lợi nhuận cao và việc di chuyển lợi nhuận về nước thuận tiện thì khả năng thu hút FDI càng cao
b Sự ổn định chính trị
Giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động đầu tư Bởi lẽ khi tình hình chính trị bất ổn, nhất là thể chế chính trị thay đổi cũng có nghĩa là mục tiêu, phương hướng phát triển và
cả phương thức đạt mục tiêu của cả một xã hội cũng thay đổi theo Giữ vững ổn định chính trị xã hội sẽ tạo được tâm lý yên tâm, tin tưởng cho các nhà đầu tư khi đầu tư vào địa bàn Yếu tố quyết định vấn đề này là tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, vai trò của Nhà nước pháp quyền trong việc xử lý kiên quyết, kịp thời
và phù hợp với pháp luật những hành vi vi phạm pháp luật, kịp thời ngăn chặn mọi âm mưu của các thế lực phản động đảm bảo quốc phòng an ninh Ngược lại, tình hình chính trị không ổn định, đặc biệt là thể chế chính trị (đi liền với nó là sự thay đổi luật pháp) thì mục tiêu và phương thức thực hiện mục tiêu cũng thay đổi Hậu quả là lợi ích của các nhà ĐTNN bị giảm (họ phải gánh chịu một phần hay toàn bộ các thiệt hại đó) nên lòng tin của các nhà đầu tư bị giảm sút Mặc khác, khi
Trang 29tình hình chính trị - xã hội không ổn định, Nhà nước không đủ khả năng kiểm soát hoạt động của các nhà ĐTNN, hậu quả là các nhà đầu tư hoạt động theo mục đích riêng, không theo định hướng chiến lược phát triển kinh tế -xã hội của nước nhận đầu tư Do đó hiệu quả sử dụng vốn FDI rất thấp
Tình hình kinh tế - chính trị trong khu vực và trên thế giới Tình hình này tác động đến không chỉ các nhà đầu tư đang tìm kiếm đối tác, mà còn tới cả các dự án đang triển khai Khi môi trường kinh tế chính trị trong khu vực và thế giới ổn định, không có sự biến động khủng hoảng thì các nhà dầu tư sẽ tập trung nguồn lực để đầu tư ra bên ngoài và các nước tiếp nhận đầu tư có thể thu hút được nhiều vốn FDI Ngược lại, khi có biến động thì các nguồn đầu vào và đầu ra của các dự án thường thay đổi, các nhà đầu tư gặp khó khăn rất nhiều về kinh tế nên ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả FDI Sự thay đổi về các chính sách của nước chủ nhà để phù hợp với tình hình thực tế, đòi hỏi các nhà ĐTNN phải có thời gian tìm hiểu và thích nghi với sự thay đổi đó Hơn nữa, tình hình của nước đầu tư cũng bị ảnh hưởng nên họ phải tìm hướng đầu tư mới dẫn đến thay đổi chiến lược ĐTNN của họ Chẳng hạn, cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở châu Á trong thời gian qua dã làm giảm tốc độ đầu tư FDI vào khu vực này Hàng loạt các nhà đầu tư rút vốn hoặc không đầu tư nữa vì sợ rủi ro cao
Sự ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô Đây là điều kiện tiên quyết của mọi ý định và hành vi đầu tư Điều này đặc biệt quan trọng đối với việc huy động
và sử dụng vốn nước ngoài Để thu hút được FDI, nền kinh tế địa phương phải là nơi an toàn cho sự vận động của vốn đầu tư, và là nơi có khả năng sinh lợi cao hơn các nơi khác Sự an toàn đòi hỏi môi trường vĩ mô ổn định, hơn nữa phải giữ được môi trường kinh tế vĩ mô ổn định thì mới có điều kiện sử dụng tốt FDI
c Sự phát triển cơ sở hạ tầng
Kinh nghiệm thực tiễn cho thấy, nơi nào có kết cấu hạ tầng tốt thì nơi đó
có sức hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư và ngược lại Vì vậy, xây dựng kết cấu hạ tầng là điều kiện tiên quyết, bắt buộc không chỉ với đòi hỏi trước mắt mà
cả lâu dài; không chỉ tạo điều kiện để thu hút đầu tư mà còn cho sự phát triển
Trang 30bền vững của nền kinh tế Hệ thống giao thông vận tải được đảm bảo an toàn, tiện lợi sẽ góp phần giảm thiểu mức tối đa chi phí lưu thông cho doanh nghiệp Kho tàng, bến bãi, điện nước, thông tin liên lạc, xử lý chất thải, phòng chống cháy nổ… ở các khu công nghiệp được xây dựng tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tổ chức SXKD Ngoài ra hạ tầng xã hội như: các hoạt động thương mại, dịch vụ kinh tế, bệnh viện, trường học, khu vui chơi giải trí, nhà ở cho người lao động … được chuẩn bị chu đáo cũng làm tăng sức thu hút đối với các nhà đầu tư Mức độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố này phản ánh trình độ phát triển của mỗi quốc gia và tạo môi trường đầu tư hấp dẫn.Trong quá trình thực hiện
dự án, các nhà đầu tư chỉ tập trung vào sản xuất kinh doanh, thời gian thực hiện các
dự án được rút ngắn, bên cạnh đó việc giảm chi phí cho các khâu vận chuyển, thông tin sẽ làm tăng hiệu quả đầu tư
d.Cải cách thủ tục hành chính
Trong hoạt động đầu tư, thủ tục hành chính ảnh hưởng đến thời gian, chi phí và cơ hội đầu tư Thủ tục hành chính rườm rà sẽ tốn nhiều thời gian, tăng chi phí, mất cơ hội của nhà đầu tư khiến cho nhà đầu tư nản lòng Hoàn cách hành chính, đặc biệt là thủ tục hành chính đang là nhiệm vụ quan trọng, cấp bách mà các địa phương đang tập trung giải quyết hiện nay nhằm tăng sức hấp dẫn đối với nhà đầu tư Nếu đơn giản hoá các hình thức và thủ tục cấp phép đầu tư, rút ngắn thời gian cấp phép đầu tư, mở rộng việc cho phép áp dụng hình thức đăng
ký đầu tư đối với các danh mục dự án cần khuyến khích đầu tư, loại bỏ những quy định không cần thiết cản trở đến hoạt động đầu tư sẽ thu hút được đầu tư
1.2.3 Chính sách ưu đãi đầu tư
Chính sách thu hút FDI được hình thành bằng các ưu đãi về thuế, đất đai,
cơ chế thuận lợi trong việc chu chuyển vốn, xuất nhập khẩu, kinh doanh trên thị trường trong nước và các bảo đảm bằng luật pháp quyền sở hữu vốn và tài sản,
sở hữu trí tuệ của nhà đầu tư
Chính sách ưu đãi đầu tư là công cụ nhằm thu hút đầu tư hoặc định hướng đầu tư theo những mục tiêu phát triển nhất định Chính sách đầu tư tác động trực
Trang 31tiếp đến việc khai thác, phát huy các nguồn lực bên trong và thu hút các nguồn lực bên ngoài Mặt khác, chính sách đầu tư còn tác động đến sự phân bổ các nguồn lực một cách đúng hướng và đạt hiệu quả cao
Ưu đãi đầu tư được áp dụng tương đối phổ biến trên thế giới, đặc biệt ở các nước đang phát triển Thực tiễn một số nước trong khu vực đã cho thấy: Chính sách đầu tư đúng quan trọng hơn nhiều so với nguồn lực tài nguyên thiên nhiên, nghĩa là sự phát triển của một quốc gia, một địa phương phụ thuộc vào chính sách đầu tư hơn là bản thân các nguồn lực khác
Có nhiều biện pháp ưu đãi đầu tư khác nhau như miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn giảm thuế nhập khẩu, miễn giảm tiền thuê đất, trợ cấp tín dụng, trợ cấp đầu tư…
Việc xây dựng chính sách ưu đãi đầu tư chủ yếu là công việc của Chính phủ Tuy nhiên, vai trò của chính quyền địa phương là hết sức quan trọng trong việc thực thi và vận dụng sáng tạo, bằng cơ chế chính sách riêng trong khuôn khổ cho phép Vấn đề là ưu đãi phải cụ thể, thiết thực, có tính khả thi, đặc biệt là phải nhất quán và có xu hướng mở rộng Chính sách ưu đãi đầu tư của chúng ta hiện nay dường như chưa hiệu quả trong thu hút và khuyến khích các hoạt động đầu tư Hiệu quả thấp phần lớn là do tình trạng ưu đãi thuế thừa - có nghĩa là, có nhiều nhà đầu tư vẫn thực thi dự án dù không có ưu đãi thuế Tỷ lệ ưu đãi thừa cao làm giảm một khoản thuế lớn lẽ ra có thể thu được
Về chính sách tài chính đất đai
Chính sách tài chính đất đai đã được hoàn thiện phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế, về cơ bản đã đảm bảo công bằng giữa tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài, cụ thể:
- Về hình thức sử dụng đất: Luật đất đai có sự phân biệt về hình thức sử
dụng đất giữa DN trong nước và DN nước ngoài DN nước ngoài được lựa chọn hình thức thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê đất thu tiền thuê đất 1 lần cho cả thời gian thuê DN trong nước được lựa chọn hình thức giao đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm
Trang 32- Về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất: Tổ chức trong nước và tổ
chức nước ngoài được nhà nước cho thuê đất đều có quyền và nghĩa vụ như nhau trong quá trình sử dụng đất
- Về ưu đãi đầu tư: Các dự án đầu tư được hưởng mức ưu đãi giống nhau
nếu dự án đầu tư được thực hiện trên cùng địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc có cùng lĩnh vực ưu đãi đầu tư
Về chính sách thuế và thu khác
Về thuế thu nhập DN (TNDN): Trong từng giai đoạn phát triển, Luật Thuế
TNDN đã góp phần tạo môi trường pháp lý công bằng, bình đẳng giữa các đối tượng, phù hợp với thông lệ quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả, khuyến khích và thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, phát huy tốt vai trò định hướng thu hút đầu tư, góp phần quan trọng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo cơ sở vững chắc cho nền kinh tế phát triển bền vững
Về thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu
Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ra đời đã tạo lập khuôn khổ pháp lý trong việc thực hiện đường lối chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng quan
hệ kinh tế đối ngoại, góp phần tạo nên một môi trường đầu tư chung và thuận lợi cho cả các DN trong và ngoài nước Một trong các yếu tố góp phần vào việc gia tăng liên tục của khu vực công nghiệp và xuất khẩu của các DN có vốn ĐTNN
là chính sách ưu đãi được quy định trong Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật ĐTNN, và các văn bản hướng dẫn thi hành
Về cơ chế chính sách đối với lĩnh vực tài chính khác
Những năm đầu đổi mới để thu hút các nhà ĐTNN vào Lào tham gia thực hiện đầu tư sản xuất, kinh doanh, pháp luật về đầu tư, về thuế và tài chính khác
có quy định chính sách ưu đãi riêng biệt đối với từng khu vực có vốn ĐTNN và khu vực có vốn đầu tư trong nước
Tóm lại, để đảm bảo chính sách ưu đãi thuế, ưu đãi đầu tư hiệu quả đáp
ứng được mục tiêu và yêu cầu đặt ra, việc xây dựng các chính sách ưu đãi cần
Trang 33được xem xét trong bối cảnh phát triển kinh tế tổng thể của cả nước Việc ban hành chính sách mới, trong đó có chính sách ưu đãi thuế, ưu đãi đầu tư cần tuân thủ nghiêm các nguyên tắc, các cam kết mà Lào đã cam kết thực hiện với các tổ chức quốc tế, theo đó mặc dù cần trao đổi và tìm kiếm giải pháp để đẩy mạnh thu hút nguồn vốn ĐTNN, tuy nhiên việc xây dựng các chính sách ưu đãi cần đảm bảo đúng mục tiêu công bằng và không có sự phân biệt đối xử với các DN
có vốn đầu tư trong nước
1.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Có nhiều cách để phân tích và phản ánh tình hình thu hút FDI của một quốc gia hoặc khu vực Một trong số đó là việc phân tích, phản ánh dựa trên các chỉ tiêu cơ bản sau:
a Số lượng dự án đầu tư tăng thêm
Số lượng dự án tăng liên tục qua các năm, năm sau so với anwm trước Số lượng có các dự án nước ngoài được cấp giấy phép đầu tư tăng giảm so các năm Cùng với quá trình phát triển kinh tế của tỉnh số dự án đầu tư của nước ngoài có xu hướng ngày càng gia tăng, theo đó nguồn vốn của doanh nghiệp FDI cũng gia tăng
b Quy mô vốn đầu tư thu hút
Quy mô vốn đầu tư là số lượng vốn đầu tư mà nhà đầu tư bỏ ra để tiến hành đầu tư tại nước sở tại Để tăng cường thu hút vốn, quy mô vốn đầu tư, nước sở tại cần:
+ Cần có các chính sách thu hút đầu tư hợp lý
c Tốc độ tăng của vốn đầu tư được thu hút
Tốc độ tăng vốn đầu tư biểu thị mức độ gia tăng lượng vốn qua các năm và
nó được biểu hiện giá trị gia tăng số vốn năm trước
Trang 34Vốn đầu tư trực tiếp tăng liên tục qua các năm thể hiện lượng vốn tăng qua các năm
d Cơ cấu vốn đầu tư
Cơ cấu vốn đầu tư được phân theo 2 loại:
Cơ cấu theo ngành nghề đầu tư: Phân tích dự án đầu tư sản xuất thuộc những ngành nào để xem xét mức độ phù hợp giữa mục tiêu thu hút FDI của tỉnh với điều kiện thực tế của địa phương Đây là chỉ tiêu phản ánh sự phát triển kết hợp ngành và phát triển lãnh thổ
Cơ cấu hình thành theo nguồn đầu tư phản ánh nguồn đầu tư trong nước, nước ngoài hay hợp tác kinh doanh giữa trong nước hay hợp tác kinh doanh giữa trong nước với nước ngoài Đây là chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả huy động nguồn lực đầu tư trong nước và nước ngoài có phù hợp với chính sách đầu tư của nhà nước và tình hình thực tế của địa phương hay không
e Vốn đầu tư thực hiện
Tổng số vốn FDI thực hiện trong kỳ: Là tổng số vốn đầu tư thực hiện trong kỳ Số vốn FDI thực hiện càng tăng thìkết quả thu hút FDI càng tăng và ngược lại
Tỷ lệ vốn FDI thực hiện so với vốn đăng ký: Để phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia cần huy động nhiều nguồn vốn đầu tư phát triển Trong đó,có nguồn vốn FDI, để biết vốn FDI thu hút đạt kết qảu như thế nào so với số vốn đăng ký thì một quốc gia hay một địa phương sử dụng phương pháp tính tỷ lệ vốn FDI thực hiện so với số vốn FDI đã đăng ký
f Nguồn vốn đầu tư được thu hút
Nguồn vốn đầu tư được thu hút là nguồn vốn đầu tư khác nhau ở nước sở tại
Nguồn vốn này nhằm phát triển kinh tế xã hội ở quốc gia đó Thông qua nguồn vốn đầu tư, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào xác định được các nhà đầu tư tiềm năng để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Việc đánh giá chỉ tiêu này trong mối liên
hệ với các quốc gia hoặc khu vực sẽ giúp cho quốc gia nước sở tại có cái nhìn tổng
Trang 35quát về tình hình thu hút FDI của quốc gia đó so với các quốc gia khác và so với khu vực
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các quốc gia khác nhau thì không bằng nhau, và trong một quốc gia, các vùng kinh tế khác nhau thì khả năng thu hút và sử dụng vốn FDI cũng rất khác nhau Việc lượng vốn FDI vào một vùng kinh tế của một quốc gia cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều yếu tố như: khuynh hướng chu chuyển dòng vốn FDI quốc tế; sự ổn định của môi trường vĩ mô; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thu hút và sử dụng vốn FDI của quốc gia
và của địa phương; sự phát triển nền hành chính; hoạt động xúc tiến đầu tư; trong đó, điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của vùng kinh tế đó có ảnh hưởng lớn đến hoạt động thu hút và sử dụng vốn FDI của vùng
1.3.1 Nhân tố về điều kiện tự nhiên
Khi quyết định đầu tư vào một quốc gia nào đó thì vị trí địa lý là một trong những yếu tố quan trọng.Một nước có vị trí địa lý thuận lợi cho việc giao lưu vận chuyển…mới có thể trở thành bàn đạp để những nước đi đầu tư thực hiện mục đích của mình.Vì vậy nó có ý nghĩa như một lợi thế so sánh nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
Cũng như vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của nước nhận đầu tư cũng trở thành một lợi thế so sánh nhằm thu hút đầu tư nước ngoài.Điều kiện tự nhiên có thể là các điều kiện về khoáng sản,đất,rừng,nước,khí hậu hay không gian của nước nhận đầu tư Nó không những ảnh hưởng trực tiếp đến các yếu tố đầu vào
mà còn quyết định tính chất đầu ra
1.3.2 Nhân tố về xã hội
Một quốc gia thu hút nhiều FDI thì phải có tình hình chính trị ổn định, nguồn nhân lực chất lượng cao, am hiểu về văn hóa của nhà đầu tư tiềm năng
Trang 36- Sự ổn định chính trị:
Yếu tố hấp dẫn hàng đầu đối với các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài là yếu
tố môi trường chính trị ổn định Bởi đây là điều kiện ảnh hưởng đến mức độ rủi
ro của đồng vốn mà nhà đầu tư nước ngoài bỏ ra, những bất đồng về chính trị -
xã hội sẽ ảnh hưởng lớn đến khả năng sản xuất và tiêu thụ trên thị trường trong nước, gây tác động không nhỏ đến các nhà đầu tư, thậm chí có thể dẫn cho nhà đầu tư bị phá sản Do vậy, các nhà đầu tư thường coi yếu tố chính trị là yếu tố hàng đầu để xem xét có nên đầu tư vào nước nào hay không Nền chính trị có ổn định thì mới khuyến khích thu hút FDI còn nếu có sự bất ổn nào trong đời sống kinh tế -chính trị - xã hội cũng đều gây tác động không nhỏ đến nhà đầu tư.
Sự ổn định về môi trường chính trị như là một điều kiện tất yếu để phát triển kinh tế,từ đó thu hút đầu tư trong và ngoài nước lại để phát triển kinh tế
Do đó nền kinh tế mà càng ổn định thì sự an toàn và sinh lợi của đồng vốn đi đầu tư càng được đảm bảo
Môi trường chính trị – xã hội lành mạnh là nhân tố quan trọng trong thu hút FDI Nếu hệ thống chính trị thiếu ổn định sẽ tạo ra rủi ro quốc gia và nguy cơ mất vốn là rất lớn, do vậy, nhà đầu tư không thể an tâm khi bỏ vốn của mình để đầu tư Hơn nữa, trong một môi trường xã hội thiếu lành mạnh, thiếu dân chủ, bất công xã hội lớn, tâm lý dân cư thiếu niềm tin vào một sự công bằng xã hội thì cũng khiến các nhà đầu tư không an tâm bỏ vốn đầu tư
- Nguồn nhân lực chất lượng cao
Nguồn lao động vừa là nhân tố để thu hút vừa là nhân tố sử dụng có hiệu quả FDI Bởi con người có khả năng hợp tác kinh doanh cao, trình độ lao động phù hợp với yêu cầu, năng lực quản lý cao thì sẽ tạo ra năng xuất cao Bên cạnh đó, các nhà ĐTNN sẽ giảm một phần chi phí đào tạo và bớt được thời gian đào tạo nên tiến độ
và hiệu quả của các dự án sẽ đạt đúng theo mục tiêu đề ra Trình độ thấp kém sẽ làm cho nước chủ nhà thua thiệt, đặc biệt là ở các khâu của quá trình quản lý hoạt động FDI Sai lầm của các cán bộ quản lý nhà nước có thể làm thiệt hại về thời
Trang 37gian, tài chính cho nhà ĐTNN và cho nước chủ nhà Vì vậy, nước chủ nhà phải tích cực nâng cao trình độ dân trí của người lao động để không chỉ có nâng cao khả năng tiếp cận công nghệ, kỹ thuật tiên tiến mà còn nâng cao kỹ thuật quảnl ý kinh
tế Như vậy, có thể nói đội ngũ nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn và tay nghề cao là điều kiện hàng đầu để một nước và địa phương vượt qua được những hạn chế về tài nguyên thiên nhiên và trở nên hấp dẫn các nhà đầu tư Việc thiếu các nhân lực kỹ thuật lành nghề, các nhà lãnh đạo, quản lý cao cấp, các nhà doanh nghiệp tài ba và sự lạc hậu về trình độ khoa học - công nghệ sẽ khó lòng đáp ứng được các yêu cầu của nhà đầu tư để triển khai các dự án của họ, làm chậm và thu hẹp lại dòng vốn đầu tư chảy vào một lãnh thổ và địa phương Tuy nhiên, Con người với trình độ lao động bằng tri thức, có kỹ năng hay lao động chân tay đều trở thành nguồn lực phục vụ cho đầu tư nước ngoài Chi phí nhân lực (chi phí dùng cho đào tạo lương,bảo hiểm,phúc lợi) chiếm một bộ phận lớn trong tổng chi phí lưu động,bởi vì đây là yếu tố quyết định đến quản lý,vận hành sản xuất kinh doanh ở giai đoạn thứ ba của quá trình đầu tư Ở các nước đang phát triển chi phí nhân công rẻ do số lượng dồi dào ,thường là lợi thế thu hút FDI lúc ban đầu,nhưng trình độ công nhân lại là nhược điểm ở đây Do
đó ở các nước đang phát triển FDI hầu hết tập trung vào những nghành sử dụng nhiều nhân công, không đòi hỏi kỹ thuật cao
- Văn hóa- xã hội
Đặc điểm phát triển văn hóa – xã hội của nước chủ nhà được coi là hấp dẫn FDI nếu có trình độ giáo dục cao và nhiều sự tương đồng về ngôn ngữ, tôn giáo, tập quán với các nhà đầu tư nước ngoài Các đặc điểm này không chỉ giảm được chi phí đào tạo nguồn nhân lực cho các nhà ĐTNN mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho họ hòa nhập vào cộng đồng nước sở tại
1.3.3 Nhân tố về kinh tế
Các nhà đâu tư nước ngoài thường mong muốn được bỏ vốn đầu tư của mình vào nước có trình độ quản lý kinh tế tốt vì những nước có trình độ quản lý tốt sẽ không có tình trạng lạm phát cao, nợ nước ngoài lớn, tốc độ tăng trưởng
Trang 38thấp, thủ tục hành chính rườm rà, tham ô tham nhũng, nguy cơ tụt hậu…vì đây
là những nguy cơ dẫn đến khủng hoảng kinh tế, không an toàn cho vốn đầu tư của họ
Tốc độ và chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế liên quan trực tiếp tới nhu cầu, khả năng hấp thụ vốn đầu tư cũng như sự phát triển của thị trường trong nước Một nền kinh tế năng động, tốc độ tăng trưởng cao và ổn định sẽ có nhu cầu và khả năng hấp thụ một lượng vốn đầu tư lớn và ngược lại Bên cạnh
đó, tăng trưởng cao sẽ tạo được nguồn tích lũy cho chi tiêu của Chính phủ, doanh nghiệp vào hoàn thiện và phát triển kết cấu hạ tầng; mở rộng được thị trường trong nước do sức mua của doanh nghiệp và cả người dân tăng lên, từ đó thu hút đầu tư sẽ mạnh mẽ hơn
Hệ thống thị trường đồng bộ, chiến lược phát triển hướng ngoại Hoạt động kinh doanh muốn đem lại hiệu quả cao thì phải diễn ra trong môi trường thuận lợi,
có đầy đủ các thị trường: thị trường lao động, thị trường tài chính, thị trường hàng hoá - dịch vụ Các nhà ĐTNN tiến hành sản xuất kinh doanh ở nước chủ nhà nên đòi hỏi ở nước này phải có một hệ thống thị trường đồng bộ, đảm bảo cho hoạt động của nhà đầu tư được tồn tại và đem lại hiệu quả Thị trường lao động là nơi cung cấp lao động cho nhà đầu tư Thị trường tài chính là nơi cho nhà đầu tư vay vốn để tiến hành sản xuất kinh doanh và thị trường hàng hoá - dịch vụ là nơi tiêu thụ sản phẩm, lưu thông hàng hoá, đem lại lợi nhuận cho nhà đầu tư Hệ thống thị trường này sẽ đảm bảo cho toàn bộ quá trìng hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi - từ nguồn đầu vào đến việc tiêu thụ sản phẩm đầu ra
Tốc độ tăng trưởng GDP cho thấy sự tăng trưởng cũng như tiềm năng tăng trưởng của một nền kinh tế trong tương lai Một quốc gia có tốc độ tăng trưởng GDP cao và liên tục sẽ có cơ hội được nhà đầu tư nước ngoài để ý nhiều hơn các quốc gia khác Thuận lợi của của các công ty đa quốc gia khi đầu tư vào các nước
có tốc độ tăng trưởng cao là họ dễ dàng tiếp cận thị trường do tâm lý người tiêu dùng khá lạc quan với tình hình đất nước Tốc độ tăng trưởng GDP cao cũng thể hiện khả năng cạnh tranh của nền kinh tế so với các quốc gia khác trong khu vực
Trang 39- Hệ thống cơ sở hạ tầng
Hệ thống cơ sở hạ tầng luôn được đề ra như một yêu cầu hàng đầu của thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm hệ thống giao thông vận tải, hệ thống thông tin liên lạc, bưu chính, viễn thông, hệ thống điện, nước đáp ứng được nhu cầu sản xuất và hệ thống mạng lưới y tế, giáo dục Hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển sẽ giúp các hoạt động sản, xuất kinh doanh được diễn ra thuận lợi hơn, có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình triển khai
và thực hiên dự án của nhà đầu tư Một nước sẽ không thể thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài nếu không có kết cấu cơ sở hạ tầng đủ tốt và dảm bảo chất lượng dịch vụ cho nhà đầu tư (như nước Lào)
- Các yếu tố kinh tế
+ Xu hướng toàn cầu hóa và liên kết khu vực
Thực tế cho thấy rằng tốc độ tăng trưởng thương mại thế giới luôn cao hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng sản xuất thế giới.Nếu như trong nửa đầu của thế
kỷ tốc độ tăng trưởng thương mại thế giới là 3% năm,cao hơn 1,5 lần so với tốc
độ tăng trưởng kinh tế Trong thập kỷ 70 là 5,8 % năm cũng cao hơn 1,5 lần so với tốc độ tăng trưởng kinh tế, những năm 80 là 6% cao hơn 2 lần so với tốc độ tăng trưởng kinh tế, những năm 90 là 7% cao hơn 2,5 lần so với tốc độ tăng trưởng kinh tế
Tính quốc tế hóa nền kinh tế thế giới được thể hiện một cách mạnh mẽ về khía cạnh tài chính thế giới.Với sự phát triển thông tin và vô tuyến viễn thông đã làm cho các trao đổi về tài chính và tiền tệ có thể tiến hành liên tục bất kể thời gian và không gian
Bên cạnh tính quốc tế hóa cao nền kinh tế thế giới là sự hình thành các thị trường khu vực cũng gia tăng,đây chính là quá trình liên kết khu vực -là một trong những sản phẩm của quá trình quốc tế hóa nền kinh tế
Trang 40+ Xu hướng phát triển của nền kinh tế toàn cầu
Những thập kỷ cuối của thế kỷ 20 được coi là “thập kỷ quá độ” vì thế giới đang trong quá trình chuyển từ thời đại mà sự phát triển kinh tế phải dựa vào nguồn của cải có hạn trong thiên nhiên sang một thời đại mới là phát triển không
có giới hạn với nguồn vô hạn về vật liệu mới do loài người chế tạo ra
Tiềm năng phát triển của nền kinh tế toàn cầu là động lực to lớn thúc đẩy luồng đầu tư quốc tế,đặc biệt là đối với các nước đang phát triển –là nơi hứa hẹn thị trường mới đầy tiềm năng tăng trưởng và những nguồn lực đầu vào với chi phí rẻ chất lượng ngày một nâng cao
+ Mức độ ổn định kinh tế vĩ mô
Kinh tế vĩ mô bao gồm các yếu tố lạm phát, cán cân thanh toán, tỷ giá hôi đoái Những yếu tố này ít biến động sẽ kích thích nhà đầu tư tham gia thị trường Mức độ ổn định vĩ mô đặc biệt quan trọng đối với việc huy động và sử dụng vốn nước ngoài Khi một nhà đầu tư quyết định bước vào một thị trường mới nổi họ phải đem nguồn vốn bằng USD và chuyển qua đồng nội tệ, và khi nền kinh tế không ổn định vĩ mô, biến động tỷ giá và lạm phát sẽ làm cho hoạt động đầu tư gặp những rủi ro tương đối lớn
- Yếu tố môi trường khoa học công nghệ
Sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, nhất là giai đoạn sau đã làm cho khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, tạo ra bước ngoặt trong sự phát triển của lực lượng sản xuất,nâng cao năng suất lao động và hiệu quả của nền sản xuất xã hội, đồng thời tác động một cách sâu sắc đến mọi mặt của đời sống,khiến cho phân công lao động ngày càng mở rộng trên phạm vi quốc gia và quốc tế, quan hệ sản xuất cũng ngày càng tiến bộ
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, nhu cầu chuyển công nghệ
sẽ gia tăng đối với các nước phát triển và đang phát triển sang các nước kém phát triển hơn Luồng FDI toàn cầu sang các nước đang phát triển được tiếp thêm nguồn lực về chất để ngày càng trở nên mạnh mẽ