Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề lý luận và thực tiễn của việc kiểm soát thuế TNDN tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk Phạm vi nghiên cứu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐOÀN NGỌC PHI ANH
Đà Nẵng - Năm 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Hằng
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận văn 2
6 Bố cục đề tài 3
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ TNDN 7
1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ TNDN VÀ KIỂM SOÁT THUẾ TNDN 7
1.1.1 Vấn đề cơ bản về Thuế TNDN 7
1.1.2 Kiểm soát thuế 11
1.2 NỘI DUNG KIỂM SOÁT THUẾ TNDN 13
1.2.1 Mục tiêu cơ bản của kiểm soát thuế TNDN 13
1.2.2 Môi trường kiểm soát thuế TNDN 14
1.2.3 Quy trình kiểm soát thuế TNDN và vai trò của hệ thống thông tin kế toán trong kiểm soát thuế 14
1.2.4 Thủ tục kiểm soát thuế TNDN 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ TNDN TẠI VĂN PHÒNG CỤC THUẾ TỈNH ĐẮK LẮK 39
2.1 MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI VĂN PHÒNG CỤC THUẾ TỈNH ĐẮK LẮK 39
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Văn phòng Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk 39
Trang 52.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk
39
2.1.3 Về chính sách nhân sự tham gia kiểm soát thuế 42
2.1.4 Công tác lập kế hoạch 45
2.1.5 Về kiểm tra, kiểm soát nội bộ 50
2.1.6 Chính sách khen thưởng, xử phạt trong công tác quản lý thuế 53
2.1.7 Đặc điểm các doanh nghiệp do Văn phòng Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk quản lý 55
2.2 NỘI DUNG KIỂM SOÁT THUẾ TNDN TẠI VĂN PHÒNG CỤC THUẾ TỈNH ĐẮK LẮK 56
2.2.1 Quy trình kiểm soát thuế TNDN và vai trò của hệ thống thông tin kế toán trong kiểm soát thuế tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk 56
2.2.2 Thủ tục kiểm soát thuế TNDN 60
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ TNDN TẠI VĂN PHÒNG CỤC THUẾ TỈNH ĐẮK LẮK 81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 86
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THUẾ TNDN TẠI VĂN PHÒNG CỤC THUẾ TỈNH ĐẮK LẮK 87
3.1 CÁC CĂN CỨ ĐỀ XUẤT TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THUẾ TNDN TẠI VĂN PHÒNG CỤC THUẾ TỈNH ĐẮK LẮK 87
3.1.1 Đổi mới công tác kiểm soát thuế trong xu hướng hội nhập 87
3.1.2 Phương hướng tăng cường kiểm soát thuế TNDN 87
3.2 NHỮNG GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THUẾ TNDN TẠI VĂN PHÒNG CỤC THUẾ TỈNH ĐẮK LẮK 88
3.2.1 Hoàn thiện môi trường kiểm soát thuế TNDN 88
3.2.2 Hoàn thiện thủ tục kiểm soát thuế TNDN 91
Trang 63.2.3 Thanh tra, kiểm tra nội bộ thông qua việc xây quy trình kiểm soát
cán bộ, công chức thuế tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk 110
3.2.4 Kiểm soát thuế thông qua điều tra thuế 110
3.3 NHỮNG ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ 111
3.3.1 Đối với Chính phủ và các cơ quan cấp Trung ương 111
3.3.2 Đối với Tổng cục thuế 116
3.3.3 Đối với các cơ quan liên quan 117
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 117
KẾT LUẬN 118 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
PHỤ LỤC
Trang 7KK &KTT Kê khai và kế toán thuế
TTHT NNT Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế
HCQTTVAC Hành chính Quản trị Tài vụ Ấn
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
1.1 Kiểm soát về thủ tục đăng ký thuế, kê khai thuế và xử lý
1.2 Nội dung quy trình thanh tra, kiểm tra, giám sát thuế 26 1.3 Kiểm tra tại trụ sở cơ quan Thuế 27 1.4 Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 32
2.1 Trình độ CBCC tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk 45 2.2 Kết quả kiểm tra nội bộ qua các năm từ 2011-2014 53
2.3
Bảng kết quả xử lý vi phạm cán bộ, công chức thuế
thuộc Văn phòng Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk đến thời điểm
30/6/2015
54
2.4 Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động đến 31/12/2014 56
2.5 Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế của các doanh nghiệp
2.6
Kết quả xử lý vi phạm do nộp hồ sơ khai thuế của các
DN do Văn phòng Cục thuế tỉnh Đắk Lắk quản lý đến
thời điểm 31/12/2014
69
2.7 Tình hình nợ thuế qua các năm từ 2011-2014 74
2.8 Kết quả kiểm tra, thanh tra Doanh nghiệp từ năm
2.9 Tình hình chấp hành pháp luật thuế của các DN do Văn
phòng Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk quản lý 79
Trang 102.10 Kết quả thanh tra, kiểm tra thuế theo lĩnh vực ngành
2.11 Kết quả xử lý vi phạm về thuế tại Văn phòng Cục Thuế
3.1
Bảng phân tích số liệu trên tờ khai qua các kỳ kê khai
của công ty AHA do Văn phòng Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
1.2 Sơ đồ mối quan hệ công việc của quy trình nghiệp vụ
về thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với DN 15 1.3 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ về thuế TNDN đối với DN 16
2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Văn phòng Cục Thuế tỉnh
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, là công cụ quan trọng điều tiết vĩ mô của nền kinh tế, góp phần đảm bảo công bằng xã hội, khuyến khích sản xuất phát triển
Thuế TNDN là một loại thuế trực thu, đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp, giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu ngân sách Ở Việt Nam, Luật thuế TNDN được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ họp lần thứ 11 (từ ngày 02/4/1997 đến ngày 10/5/1997) và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay cho Luật thuế lợi tức
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta, tất cả các thành phần kinh tế đều có quyền tự do kinh doanh và bình đẳng trên cơ sở pháp luật Các doanh nghiệp với lực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì doanh nghiệp đó sẽ có ưu thế và có cơ hội để nhận được thu nhập cao; ngược lại các doanh nghiệp với năng lực tài chính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ nhận được thu nhập thấp, thậm chí không có thu nhập Ðể hạn chế nhược điểm đó, Nhà nước ta dùng thuế TNDN làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào ngân sách Nhà nước được công bằng, hợp lý Tuy nhiên, việc quản lý thuế nói chung và kiểm soát thuế TNDN nói riêng còn chưa theo kịp với tình hình thực tiễn, vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề xung quanh việc kiểm soát thuế TNDN Thực hiện cơ chế “tự khai, tự tính, tự nộp” cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng gian lận thuế, trốn thuế với nhiều hình thức tinh vi, khó phát hiện, tình trạng khai kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm
lỗ khá phổ biến Việc kiểm soát thuế thiếu chặt chẽ, chưa kiểm soát hết nguồn thu, quy trình kiểm soát chưa theo kịp với mô hình quản lý, do vậy chưa
Trang 13đảm bảo được việc tuân thủ pháp luật của đối tượng nộp thuế dẫn đến tình trạng thất thu thuế xảy ra còn nhiều
Xuất phát từ thực tế trên, với vấn đề kiểm soát thuế TNDN còn nhiều
vướng mắc cần phải giải quyết, Tác giả đã chọn đề tài: “Tăng cường kiểm
soát thuế TNDN tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk” làm đề tài nghiên
cứu cho luận văn tốt nghiệp, để từ đó đưa ra các giải pháp tăng cường kiểm soát thuế TNDN là vấn đề rất cần thiết
2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích thực trạng công tác kiểm soát thuế TNDN tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk; hệ thống hóa và làm rõ những hạn chế tồn tại trong công tác kiểm soát thuế TNDN, làm cơ sở đề xuất các giải pháp tăng cường công tác kiểm soát thuế TNDN tại đơn vị
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề lý luận và thực tiễn của việc kiểm soát thuế TNDN tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là công tác kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp do văn phòng Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk trực tiếp quản
lý, mốc thời gian từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn dựa trên phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp như: Phương pháp mô tả, kiểm tra đối chiếu và tổng hợp để phân tích thực trạng việc kiểm soát thuế TNDN tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk Để từ đó có thể đưa ra những nhận định, kết luận cần thiết từ thực tế và đề ra các giải pháp kiểm soát thuế TNDN tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk một cách phù hợp
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận văn
Luận văn góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản về kiểm soát thuế
Trang 14TNDN Đề xuất các giải pháp nhằm ngăn ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi gian lận về thuế TNDN, nâng cao hiệu quả trong quản lý, chống thất thu thuế đồng thời giúp doanh nghiệp nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc nộp ngân sách nhà nước
6 Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng, biểu, hình vẽ và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát thuế TNDN
Chương 2: Thực trạng kiểm soát thuế TNDN tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk
Chương 3: Một số giải pháp tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Để đảm bảo nuôi dưỡng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và bình đẳng, công bằng, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh giữa các DN trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước thì công tác quản lý thuế phải đặt lên hàng đầu Công tác quản lý thuế thực sự có hiệu quả thì hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát thuế phải là mục tiêu tiên phong, từ đó phát hiện sớm những lỗ hỗng của chính sách, pháp luật để kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước có biện pháp khắc phục kịp thời, phòng ngừa và xử lý những hành
vi vi phạm pháp luật Đồng thời giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân Một số văn bản, bài viết bàn về công tác quản lý thuế như: Quyết định số 746/QĐ-CT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành quy
Trang 15trình kiểm tra thuế; Bài viết “Phương pháp kiểm tra - Chống thất thu thuế đối với doanh nghiệp hoạt động xây dựng” của tác giả Nguyễn Tấn Thành,
Trưởng phòng Tổng hợp thanh tra dự toán, Chi cục Thuế huyện Cam Lâm, tại
Khánh Hòa; Tài liệu Vioer về “Tổ chức bộ máy quản lý thuế”;
Luật Quản lý thuế đã có những thay đổi cơ bản về quan điểm, cơ chế:
Từ chuyên quản chuyển sang tự khai, tự nộp thuế Qua khảo sát cho thấy đã một số công trình nghiên cứu về thuế TNDN, các nghiên cứu tập trung giải quyết mối quan hệ giữa cơ quan thuế với người nộp thuế (NNT), tìm biện pháp giảm thấp chi phí quản lý thuế (QLT) và chi phí tuân thủ thuế; Nghiên cứu sự tác động của chính sách thuế đến hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế Đó
là nghiên cứu của tác giả:
Nguyễn Thị Lệ Thuý (2009), “Hoàn thiện Quản lý thuế của nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp (nghiên cứu tại Hà
Nội)”, Luận án Tiến sĩ Kinh tế - Đại học Kinh tế Quốc dân [19], đề tài nghiên cứu các cấp độ tuân thủ thuế của DN để đề ra biện pháp quản lý thuế bằng phương pháp hoàn thiện quy trình tuyên truyền hỗ trợ nâng cao sự tuân thủ pháp luật thuế của NNT, đem lại hiệu quả là rất đáng quan tâm;
Phạm Hữu Trung (2006), “Tăng cường kiểm soát thuế TNDN trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế - Đại học Kinh tế Đà
Nẵng [20], đề tài nghiên cứu hành vi trốn thuế của DN và đề ra biện pháp quản lý thuế sao cho phù hợp Tuy nhiên đề tài vẫn còn một số hạn chế, cần
bổ sung như: Sử dụng kỹ thuật phân tích rủi ro trong việc lập kế hoạch thanh tra không còn phù hợp vì một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro như hiệu quả kinh doanh, thanh toán qua ngân hàng, không sử dụng được ứng dụng phần mềm quản lý thuế như hiện nay Trong khi số lượng doanh nghiệp ngày càng tăng,
mà nguồn nhân lực lại thiếu;
Trang 16Nguyễn An Ninh (2012), “Tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế quận Cẩm Lệ (nghiên cứu tại Đà Nẵng)”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế -
Đại học Kinh tế Đà Nẵng [20], đề tài nghiên cứu sự chấp hành của DN qua việc kê khai thuế để đề ra biện pháp quản lý thuế có hiệu quả như: Hoàn thiện
bộ máy tổ chức theo phương pháp kiện toàn bộ phận pháp chế theo chuyên trách; Đề ra phương pháp kiểm soát thuế từ thông tin kế toán thuế như: Báo cáo tài chính, tờ khai thuế và thông qua số liệu trên sổ kế toán để tìm ra những mâu thuẩn, bất lợi về tiền, tài sản liên quan đến nghĩa vụ thuế Đồng thời đưa
ra các kiến nghị đối với cơ quan các cấp Tuy nhiên, đề tài vẫn còn hạn chế là chỉ nghiên cứu ở đối tượng loại hình quy mô doanh nghiệp (vừa, nhỏ và siêu nhỏ) Trong khi đối tượng quản lý thuế tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk
là các doanh nghiệp (Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp nước ngoài, Công ty cổ phần, công ty TNHH và các doanh nghiệp tư nhân) Để kiểm soát thuế TNDN có hiệu quả thì cần có những biện pháp, giải pháp kiểm soát khác nhau;
Nguyễn Văn Vũ (2012),“Tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế - Đại học Kinh tế Đà Nẵng
[21], đề tài nghiên cứu sự tuân thủ pháp luật của NNT để đề ra biện pháp quản lý thuế có hiệu quả như: Hoàn thiện bộ máy tổ chức theo phương pháp tăng cường bộ máy quản lý thuế cho công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thuế; Phát triển công nghệ thông tin trong việc lập kế hoạch thanh tra thuế từ
đó phân tích, đánh giá xác định mức độ rủi ro phục vụ cho việc thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế Tuy nhiên đề tài chưa nêu ra những tồn tại trong quá trình kiểm soát như: Lập kế hoạch kiểm tra thuế, phân tích báo cáo tài chính
Như vậy, các nghiên cứu trên đã đánh giá một số vấn đề liên quan đến kiểm soát thuế TNDN Tuy nhiên vẫn còn một số vấn đề còn hạn chế
Trang 17Mặt khác chưa có nghiên cứu nào được thực hiện liên quan đến công tác kiểm soát thuế TNDN tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk Vì vậy,
nghiên cứu về vấn đề “Tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk” là hết sức cần thiết
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ TNDN
1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ TNDN VÀ KIỂM SOÁT THUẾ TNDN
1.1.1 Vấn đề cơ bản về Thuế TNDN
a Khái niệm về thuế, thuế TNDN
- Khái niệm về thuế
Thuế là số tiền thu của các công dân, hoạt động và đồ vật (như giao
dịch, tài sản) nhằm huy động tài chính cho chính quyền, nhằm tái phân phối thu nhập hay nhằm điều tiết các hoạt động kinh tế -xã hội [1]
- Khái niệm về thuế TNDN
Thuế TNDN là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất,
kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp [2]
b Những đặc điểm cơ bản về thuế TNDN
Thuế TNDN có những đặc điểm cơ bản sau:
- Thuế TNDN là thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế trong kỳ
của các doanh nghiệp, đối tượng nộp thuế TNDN là các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là người chịu thuế;
- Mang đầy đủ tính chất của thuế trực thu, thường mang tính lũy tiến, đảm bảo công bằng xã hội;
- Đánh vào thu nhập chịu thuế của các cơ sở kinh doanh nên nó phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư;
- Được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN Thu nhập được hình thành thông qua quá trình phân phối lần đầu và phân phối lại thu nhập quốc dân [3]
Trang 19c Chính sách thuế TNDN
Chính sách thuế của Luật thuế TNDN quy định về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế và ưu đãi thuế TNDN Theo đó, tất cả các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ, hàng hoá có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN.[4]
* Đối tượng nộp thuế TNDN
Đối tượng nộp thuế TNDN gồm:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của các
* Căn cứ tính thuế TNDN
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:
Thuế TNDN phải nộp =
Thu nhập tính thuế x
Thuế suất thuế TNDN Trư
nghệ thì thuế TNDN phải nộp được xác định như sau:
Trang 20* Về thuế suất thuế TNDN
-1 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%
3 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh
* Các ưu đãi về thuế TNDN
Theo Điều 19 của Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Khoản 3 Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 11, Thông tư số 96/2015/TT-BTC thì hiện nay chúng ta có các ưu đãi thuế suất thế TNDN như sau:
- Ưu đãi về thuế suất [37]
+ Áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm đối với:
++ Dự án đầu tư phát triển;
++ Doanh nghiệp công nghệ cao;
++ Điều kiện về thời hạn thực hiện giải ngân của dự án có quy mô vốn đầu tư đăng ký lần đầu tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng
++ Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và dự án khai thác khoáng sản, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12 (mười hai) nghìn tỷ đồng;
++ Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
Trang 21+++ Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao;
+++ Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm
+ Kéo dài thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi 10%
++ Đối với dự án đầu tư quy định tại điểm b, điểm c Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 96/2015/TT-BTC có quy mô lớn và công nghệ cao hoặc mới cần đặc biệt thu hút đầu tư;
++ Đối với dự án quy định tại điểm e Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 96/2015/TT-BTC đáp ứng một trong các tiêu chí theo quy định
++ Căn cứ theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, TTgCP quyết định kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi nhưng thời gian kéo dài thêm không quá 15 (mười lăm) năm
+ Áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với
++ Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giám định tư pháp;
++ Đối với hoạt động đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm bao gồm cả đầu tư để trực tiếp bảo quản hoặc đầu tư để cho thuê bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm
+ Áp dụng thuế suất 15% đối với:
++ Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn
- Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế [37]
Việc kéo dài thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được quy định như sau: + Đối với dự án cần đặc biệt thu hút đầu tư có quy mô lớn và công nghệ
Trang 22+ Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm cấp phép hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật
về đầu tư
1.1.2 Kiểm soát thuế
a Sự cần thiết của kiểm soát thuế
Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, kiểm soát thuế đóng một vai trò quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, quản lý thuế và trong việc thực hiện chức năng quản lý của Nhà nước, cụ thể như sau:
- Thông qua việc kiểm soát thuế Nhà nước có thể điều chỉnh các chính sách thuế cho phù hợp với từng đối tượng kinh doanh và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ
- Kiểm soát thuế là kiểm soát tính tuân thủ pháp luật, tạo điều kiện hình thành thói quen, tính tự giác tuân thủ pháp luật của người nộp thuế
- Kiểm soát thuế để đảm bảo nguồn thu đúng, thu đủ, thu kịp thời số tiền thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước Góp phần tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, ổn định, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động kinh tế giữa các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế Qua kiểm soát thuế phát hiện và xoá bỏ các thủ tục hành chính rườm rà không cần thiết đối với người nộp thuế, từ đó tạo điều kiện tốt nhất cho NNT phát triển sản xuất kinh doanh và chấp hành nghĩa vụ nộp thuế
- Thông qua kiểm soát thuế đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ ngành thuế, khả năng, trình độ, phẩm chất đạo đức của cán
bộ thuế từ đó có điều chỉnh kịp thời các quy trình quản lý, sắp xếp bộ máy tổ chức và có kế hoạch quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác thuế nói chung và kiểm soát thuế nói riêng
Trang 23b Các phương pháp kiểm soát thuế
- Kiểm soát trong quản lý
Kiểm soát là một chức năng của quản lý, ở đâu có quản lý thì ở đó có kiểm tra, kiểm soát Kiểm soát thuế cũng vậy, đó là một chức năng quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực thuế Trong khuôn khổ đề tài, tác giả chỉ đề cập đến việc kiểm soát của cơ quan thuế đối với NNT thông qua công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát ở tất cả các khâu của quá trình quản lý thuế Do vậy,
để hiểu được khái niệm về kiểm soát thuế chúng ta phải xuất phát từ chức năng quản lý nói chung và quản lý nhà nước nói riêng
Kiểm soát là công việc nhằm soát xét lại những quy định, những quá trình thực thi các quyết định quản lý được thể hiện trên các nghiệp vụ để nắm bắt, điều hành và quản lý Nói một cách chung nhất, kiểm soát đựoc hiểu là tổng hợp những phương sách để nắm bắt và điều hành đối tuợng quản
lý Với ý nghĩa đó, kiểm soát có thể hiểu theo nhiều cách: Cấp trên kiểm soát cấp dưới thông qua chính sách hoặc biện pháp cụ thể; đơn vị này kiểm soát đơn vị khác thông qua chi phối đáng kể quyền sở hữu và lợi ích tương ứng; nội bộ đơn vị tự kiểm soát; cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát việc tuân thủ pháp luật đối với đối tuợng quản lý theo quy định
Quá trình kiểm soát, quản lý phải tuân thủ theo 3 bước sau:
Thứ nhất, xây dựng hệ thống tiêu chuẩn dựa trên cơ sở của những mục
tiêu quản lý
Thứ hai, đo lường việc thực hiện những tiêu chuẩn đã xây dựng Ở
bước này người quản lý sẽ nhận được những thông tin về đối tượng quản lý
Thứ 3, dựa trên những thông tin thu thập được ở bước 2, người quản lý
đánh giá, điều chỉnh các sai lệch trong việc thực hiện
- Kiểm soát thuế tại doanh nghiệp
Kiểm soát thuế tại doanh nghiệp là chức năng quản lý của Nhà nước
Trang 24trong lĩnh vực thuế Đó là thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các Luật thuế của người nộp thuế và các quy trình quản lý thuế do cơ quan Thuế ban hành nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ và thu kịp thời tiền thuế vào ngân sách nhà nước, đồng thời đề cao tính tự giác chấp hành chính sách, pháp luật thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ thuế Kiểm soát thuế sẽ được thực hiện theo từng chức năng của quá trình quản lý như: Đăng ký, kê khai thuế; Xử lý tờ khai và
chứng từ nộp thuế; Kiểm tra thuế, Thanh tra thuế; Quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế
1.2 NỘI DUNG KIỂM SOÁT THUẾ TNDN
1.2.1 Mục tiêu cơ bản của kiểm soát thuế TNDN
Kiểm soát thuế TNDN nhằm đạt được những mục tiêu cơ bản như sau:
Thứ nhất, kiểm soát thuế TNDN phải giúp cho công tác quản lý nguồn
thu ngân sách nhà nước được thực hiện một cách tốt nhất, tập trung và huy động đầy đủ số thu cho NSNN
Thứ hai, kiểm soát thuế TNDN nhằm đề cao ý thức tự giác chấp hành
chính sách, pháp luật về thuế và tạo điều kiện cho DN thực hiện tốt nghĩa vụ thuế
Thứ ba, kiểm soát thuế TNDN là nhằm điều chỉnh những bất hợp lý,
những kẻ hở của chính sách pháp luật, hạn chế những tình trạng tránh thuế, trốn thuế của NNT; ngăn ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi gian lận
về thuế góp phần tạo ra môi trường kinh doanh ổn định, đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động kinh doanh giữa các thành phần kinh tế
Thứ tư, kiểm soát thuế nhằm cải tiến các thủ tục quản lý thuế, phân
công, phân nhiệm rõ ràng, chuẩn hoá dần công tác quản lý thuế, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý thuế, chất lượng công việc của đội ngũ cán bộ thuế
Trang 25Thứ năm, kiểm soát thuế TNDN góp phần huy động tốt nhất vai trò
của thuế TNDN trong nền kinh tế
1.2.2 Môi trường kiểm soát thuế TNDN
Môi trường kiểm soát thuế TNDN phản ánh sắc thái chung của cơ quan thuế, nó chi phối ý thức kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị và là nền tảng đối với các bộ phận khác của hoạt động kiểm soát nội bộ Là yếu tố chịu ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ và là yếu tố tạo ra môi trường trong đó tòan bộ thành viên của tổ chức có nhận được tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ hay không Ví dụ: Nhận thức của ban lãnh đạo cơ quan thuế thế nào về tầm quan trọng của liêm chính và đạo đức nghề nghiệp, về việc cần tổ chức bộ máy hợp lý, về việc phân công, phân nhiệm công việc rõ ràng, về việc ban hành văn bản các nội quy, quy chế Môi trường kiểm soát tốt sẽ là nền tảng quan trọng cho sự hoạt động hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ Môi trường kiểm soát bao gồm các nhân tố sau: Đặc điểm cơ cấu tổ chức; Chính sách nhân sự tham gia kiểm soát thuế; Công tác lập kế hoạch; Kiểm tra, kiểm soát nội bộ; Chính sách khen thưởng,
xử phạt trong công tác quản lý thuế
1.2.3 Quy trình kiểm soát thuế TNDN và vai trò của hệ thống thông tin kế toán trong kiểm soát thuế
a Quy trình kiểm soát thuế TNDN
Theo quy định của Luật thuế kiểm soát thuế TNDN là quá trình rà soát các bước công việc trong quá trình quản lý thuế TNDN được thực hiện theo Luật thuế TNDN và Luật Quản lý thuế Theo đó, nội dung kiểm soát thuế TNDN gồm có hai vấn đề sau:
Thứ nhất, căn cứ vào hoạt động kiểm soát thuế TNDN tại đơn vị, thực
hiện việc đánh giá hoạt động đó thông qua việc đánh giá các yếu tố của kiểm soát nội bộ
Trang 26Thứ hai, căn cứ hoạt động kiểm soát đối với việc chấp hành pháp luật
thuế của người nộp thuế, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thuế TNDN thông qua việc đánh giá các quy trình nghiệp vụ về thuế và đánh giá hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế TNDN đối với NNT thực hiện kê khai thuế TNDN
Kiểm soát thuế TNDN sẽ được thực hiện theo từng chức năng của quá trình quản lý: Kê khai và kế toán thuế; Kiểm tra thuế; Thanh tra thuế; Quản lý
nợ và cưỡng chế nợ thuế Có thể tóm tắt việc kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp như Hình 1.1
Các chuẩn mực:
- Luật thuế TNDN, Luật
quản lý thuế và các văn
bản hướng dẫn
- Các quy trình hướng
dẫn quản lý thuế
- Kiểm soát việc tuân thủ pháp luật thuế TNDN với người nộp thuế
CƠ QUAN THUẾ
Hình 1.1 Sơ đồ kiểm soát thuế TNDN
Việc kiểm soát thuế phải tuân theo các quy trình nghiệp vụ về thuế Nội dung mối quan hệ công việc của các quy trình nghiệp vụ về thuế TNDN đối với DN thể hiện theo Hình 1.2
Hình 1.2 Sơ đồ mối quan hệ công việc của quy trình nghiệp vụ về thuế Thu
nhập doanh nghiệp đối với DN
Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng
Trang 27Giải thích:
(1) Người nộp thuế kê khai đăng ký thuế
(2) CQT kiểm tra HS đăng ký thuế, cấp mã số thuế
(3) Người nộp thuế khai thuế, CQT kiểm tra HS khai thuế và thông báo giải trình, điều chỉnh bổ sung hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế;
(4) NNT nộp tiền thuế theo kê khai hoặc quyết định của CQT
(5) Kho bạc, Ngân hàng chuyển chứng từ về CQT để kiểm tra đối chiếu
(6) Người nộp thuế nộp HS hoàn thuế
(7) CQT thực hiện kiểm tra làm thủ tục hoàn thuế cho NNT
(8) CQT lập lệnh hoàn trả gửi đến Kho bạc, ngân hàng
(9) Kho bạc, ngân hàng thực hiện chuyển tiền vào tài khoản của NNT
Hình 1.3 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ về thuế TNDN đối với DN
- Kiểm soát thuế TNDN phải tuân thủ theo các bước:
Bước 1: Trên cơ sở Luật thuế TNDN, Luật quản lý thuế và các quy trình
quản lý xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chung dựa trên mục đích của kiểm soát thuế TNDN; Xây dựng các quy chế làm việc cho từng cá nhân, bộ phận trong
Người nộp
Đăng ký thuế, cấp MST
Nộp thuế Hoàn thuế
Thanh tra, kiểm tra thuế
Trang 28cơ quan thuế
Bước 2: Căn cứ vào hệ thống tiêu chuẩn để thực hiện quá trình kiểm
soát Thu thập và xử lý thông tin về NNT một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời nhằm phát hiện, ngăn ngừa và xử lý các hành vi vi phạm Luật thuế TNDN
Bước 3: Dựa trên những thông tin thu được trong quá trình kiểm soát,
trước hết cơ quan thuế phải tự điều chỉnh hoạt động của mình đảm bảo đúng quy trình nghiệp vụ và đúng pháp luật Sau đó tổng hợp những bất cập của Luật thuế TNDN, Luật quản lý thuế và quy trình phản hồi với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để có thể đưa ra những giải pháp điều chỉnh kịp thời những vướng mắc trong quá trình thực hiện
Khi thực hiện các bước cơ bản nêu trên cần lấy Luật Quản lý thuế và Luật thuế TNDN làm chuẩn mực cho mọi hoạt động kiểm soát Phải tuân thủ các bước của quy trình hướng dẫn quản lý thuế đồng thời phải bao quát hết tất
cả các nghiệp vụ trong quản lý thuế TNDN, bao quát về số lượng NNT, căn
cứ tính thuế và các thủ tục hành chính khác để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật thuế và tạo công bằng cho người nộp thuế
b Vai trò hệ thống thông tin kế toán trong kiểm soát thuế
Hệ thống thông tin kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng, nó cung cấp thông tin về việc chấp hành pháp luật thuế của NNT từ khâu đăng ký kê khai thuế, tính thuế, nộp thuế, nợ đọng thuế, miễn giảm thuế… đến tình trạng xử lý vi phạm về thuế và ngừng hoạt động kinh doanh của NNT
Mục đích của hệ thống thông tin kế toán trong kiểm soát thuế là nhận biết, thu thập, phân loại, phân tích xử lý thông tin về người nộp thuế Đối với
cơ quan thuế, hệ thống thông tin kế toán là hệ thống phản ánh số liệu về tình hình kê khai, thu nộp ngân sách của người nộp thuế Khi công tác kế toán thực hiện nghiêm túc sẽ là một trong những điều kiện phát huy được tác dụng
Trang 29tự kiểm soát của công tác kế toán thuế
Để kiểm soát thuế TNDN, hệ thống thông tin kế toán sử dụng hệ thống mục lục ngân sách (MLNS) để hạch toán số thuế đã nộp theo từng loại hình doanh nghiệp như: Doanh nghiệp Trung ương, Doanh nghiệp địa phương, Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài và theo từng sắc thuế phù hợp với chương, loại, khoản, mục theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước Thuế TNDN được theo dõi trên hệ thống mục lục ngân sách Nhà nước là mục 1050, tiểu mục 1052 theo từng đối tượng, từng bộ phận quản lý để theo dõi công nợ chính xác và liên tục hơn
1.2.4 Thủ tục kiểm soát thuế TNDN
Kiểm soát thuế TNDN với những chính sách và thủ tục để đảm bảo cho các chỉ thị của ban lãnh đạo cơ quan thuế được thực hiện Các chính sách và thủ tục này giúp thực thi những hành động với mục đích chính là kiểm soát các rủi ro mà đơn vị đang hay có thể gặp phải Hoạt động kiểm soát xây dựng trên cơ sở 3 nguyên tắc cơ bản sau: Nguyên tắc phân quyền; Nguyên tắc ủy quyền; Nguyên tắc bất kiêm nhiệm [41]
- Nguyên tắc phân quyền: Phân quyền nghĩa là giao quyền hạn cho cấp
dưới gắn liền với trách nhiệm, quyền càng lớn thì trách nhiệm càng lớn Việc phân quyền thể hiện càng rõ ràng, cụ thể thì sẽ dễ dàng đạt chất lượng, đem lại hiệu quả công tác quản lý thu, tạo ra sự chuyên môn hóa và thúc đẩy lẫn
nhau trong công việc
- Nguyên tắc ủy quyền: Việc ủy quyền của cấp trên cho cấp dưới trong
việc giải quyết các công việc theo từng lĩnh vực quản lý giúp cho người cấp trên (người ủy quyền) giảm bớt được khối lượng công việc, đồng thời góp
phần nâng cao tính chuyên môn hóa trong xử lý công việc tại đơn vị
- Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Cần tách biệt về trách nhiệm đối với một
số công việc, không thể giao cho một cá nhân thực hiện kín cả một quy trình
Trang 30nghiệp vụ, phải tăng cường tự kiểm soát và có sự phối hợp với nhau trong quản lý Sự cách ly thích hợp về trách nhiệm đối với một số công việc trong thực hiện nghiệp vụ với việc ghi chép sổ xét duyệt và thực hiện nghiệp vụ; đó
là chức năng thực hiện và chức năng kiểm soát
* Thủ tục kiểm soát thuế TNDN gồm các nội dung sau:
a Kiểm soát ở khâu đăng ký, kê khai thuế và xử lý hồ sơ khai thuế
- Đăng ký và cấp mã số thuế: Hàng năm, trên cơ sở khai đăng ký kinh
doanh của DN, CQT cấp mã số thuế cho các doanh nghiệp Việc quản lý DN được thực hiện trên mạng máy tính thống nhất trên cả nước Mỗi doanh nghiệp được gắn một mã số duy nhất Tất cả các thông tin về doanh nghiệp như ngành nghề kinh doanh, tính chất và quy mô kinh doanh, địa điểm, trụ sở, v.v… được lưu vào máy tính với file dữ liệu riêng biệt Khi cần kiểm tra một
DN nào đó thì chỉ cần mở file theo MST của DN Đây là phương thức hiện
đại được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới Nó cho phép CQT tiết kiệm được thời gian, công sức trong công tác quản lý thuế mà vẫn đảm bảo tính chính xác ngay cả trong điều kiện số lượng các DN đăng kí kinh doanh hàng năm rất nhanh Phương pháp này còn giúp CQT dễ dàng phát hiện những gian
lận trong công tác thu nộp, đặc biệt là thuế TNDN
- Kê khai và xử lý hồ sơ khai thuế: Hiện nay, ở nước ta các DN tự giác
thực hiện việc tính thuế và kê khai thuế, có sự kiểm tra, thanh tra của CQT Trên cơ sở các quy định của Luật thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành,
DN tự tính doanh thu, thu nhập chịu thuế, từ đó lập tờ khai thuế phải nộp Cơ quan Thuế quy định cụ thể các chỉ tiêu trong nội dung của tờ khai tương ứng với từng loại thuế Đối với mỗi sắc thuế cũng quy định cụ thể kỳ tính thuế, thời hạn nộp tờ khai thuế Đến thời hạn quy định DN phải nộp tờ khai cho cơ quan thuế theo đúng quy định tại Luật quản lý thuế
Trang 31Kiểm soát việc thực hiện ở khâu đăng ký, kê khai thuế và xử lý hồ sơ
khai thuế: Kiểm soát ban đầu ở khâu đăng ký kê khai thuế do bộ phận Kê khai
và kế toán thuế thực hiện để đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế qua việc đăng ký, kê khai thuế của NNT Phải xác định được số hồ sơ phải nộp, đã nộp, không nộp, các lỗi số học và tính pháp lý của hồ sơ khai thuế, qua đó bộ phận kê khai và kế toán thuế có những điều chỉnh và kiến nghị xử lý kịp thời tạo điều kiện để NNT chấp hành tốt pháp luật thuế Việc kiểm soát ở khâu này nhằm phân loại được NNT định hướng cho việc kiểm soát ở các khâu tiếp theo Quá trình kiểm soát đăng ký, kê khai thuế được tiến hành từ khi NNT bắt đầu nộp hồ sơ cho đến khi hồ sơ được đưa vào lưu trữ tại kho lưu trữ của
cơ quan thuế, được thực hiện qua nhiều khâu Việc kiểm soát được mô tả cụ thể như Bảng 1.1
b Kiểm soát thủ tục nộp thuế và chứng từ nộp thuế
Phòng kê khai và kế toán thuế tiếp nhận chứng từ nộp thuế vào NSNN của NNT từ Ngân hàng chuyển đến bằng hệ thống mạng theo đối tượng lập chứng từ, theo loại chứng từ; kiểm tra các chứng từ theo từng loại thuế theo các tiểu mục và mục lục ngân sách, hạch toán số thuế đã nộp vào sổ theo dõi thu nộp thuế để xác định NNT đã nộp đủ tiền thuế vào NSNN hay còn nợ tiền thuế theo đúng quy định Các trường hợp nộp nhầm mục lục ngân sách thì yêu cầu NNT kiểm tra đối chiếu để xác định đúng và báo cáo lãnh đạo điều chỉnh kịp thời đúng quy định, cụ thể như sau: Cuối ngày, hoặc đầu giờ ngày làm việc tiếp theo, KBNN truyền dữ liệu về số thuế đã thu vào hệ thống cơ sở dữ
liệu thu, nộp thuế; đồng thời, lập Bảng kê chứng từ nộp ngân sách chi tiết theo
từng chứng từ đã thu trong ngày (theo mẫu số 04/BK-CTNNS ban hành kèm theo Thông tư số 32/2014/TT-BTC ngày 11/3/2014 của Bộ Tài chính), chuyển
cho cơ quan thuế quản lý NNT làm chứng từ hạch toán, kế toán quản lý thu
Bộ phận KK&KTT thực hiện nhận tệp dữ liệu và chuyển vào cơ sở dữ liệu
Trang 32quản lý thuế; đối chiếu số liệu về số thuế đã thu giữa bảng kê chứng từ nộp ngân sách và dữ liệu về số thuế đã thu bằng đường truyền, hạch toán số tiền thuế đã nộp vào Sổ theo dõi thu nộp thuế và các Sổ thuế có liên quan
Bảng 1.1 Kiểm soát về thủ tục đăng ký thuế, kê khai thuế
và xử lý hồ sơ khai thuế [38]
TT Nội dung Kiểm tra ban đầu Kiểm tra số học
1 Bộ phận
thực hiện
- Nếu nộp trực tiếp tại cơ quan thuế: Phòng Tuyên truyền và hỗ trợ NNT (bộ phận một cửa)
- Nếu nộp qua đường bưu chính: Bộ phận văn thư
- Do bộ phận Kê khai và kế toán thuế
2 Mục đích
kiểm tra
- Đảm bảo tính pháp lý, thủ tục hành chính của NNT
- Xác định rằng NNT đã nộp tờ khai thuế theo đúng quy định hiện hành
- Kiểm tra tính pháp lý, dấu, chữ ký của NNT
* Xử lý sai:
- Yêu cầu NNT khai điều chỉnh, bổ sung hồ sơ khai thuế
- Nếu không điều chỉnh, tính lại số thuế phải nộp tăng thêm và thông báo cho NNT phải bổ sung
4 Cách thức
kiểm tra
- Sử dụng máy quét mã vạch hỗ trợ hoặc có thể bằng phương pháp thủ công
- Kiểm tra trên máy tính
Trang 33* Xử lý đối với chứng từ nộp tiền không đúng quy định
- Bộ phận KK&KTT khi kiểm tra các chỉ tiêu trên chứng từ nộp tiền của NNT, nếu phát hiện các chỉ tiêu trên chứng từ nộp tiền không đầy đủ, không rõ ràng, nộp sai tài khoản, sai MLNSNN hoặc không ghi mã số thuế của NNT thì xử lý như sau:
+ Trường hợp chứng từ nộp tiền không ghi mã số thuế hoặc ghi mã số thuế 0000000017 thì phân loại, tạm thời sử dụng mã số thuế của cơ quan thuế
để hạch toán chứng từ nộp tiền đó và thực hiện tra cứu thông tin trên các ứng dụng quản lý thuế để xác định MST của NNT, hoặc liên hệ với NNT xác nhận lại thông tin về số thuế đã nộp; thực hiện điều chỉnh lại MST trên chứng từ
nộp tiền của NNT và hạch toán điều chỉnh Sổ theo dõi thu nộp thuế và các Sổ
thuế có liên quan
+ Trường hợp chứng từ nộp tiền cần điều chỉnh thuộc kỳ đã khoá sổ
thuế, lập Phiếu điều chỉnh nội bộ để có căn cứ thực hiện điều chỉnh số tiền
thuế đã nộp của NNT ngay tại thời điểm xác định đúng MST của NNT trên
chứng từ và hạch toán điều chỉnh vào Sổ theo dõi thu nộp thuế và các Sổ thuế
có liên quan
+ Trường hợp chứng từ nộp tiền không ghi hoặc ghi không đúng MLNSNN: Kiểm tra, đối chiếu thông tin về MLNSNN ghi trên chứng từ nộp tiền của NNT với thông tin trên ứng dụng quản lý thuế và quy định hạch toán MLNSNN của Bộ Tài chính, nếu phát hiện có sai sót thì thực hiện như sau:
++ Đối với chứng từ nộp tiền ghi không đúng MLNSNN: Lập Phiếu đề nghị điều chỉnh thu nộp NSNN, gửi KBNN thực hiện điều chỉnh số tiền thuế
đã nộp theo đúng MLNSNN ngay tại thời điểm xác định sai sót Sau khi nhận được xác nhận của KBNN trên Phiếu đề nghị điều chỉnh thu nộp NSNN, gửi
01 bản Phiếu đề nghị điều chỉnh thu nộp NSNN để thông báo cho NNT biết, thực hiện; đồng thời thực hiện điều chỉnh số tiền thuế đã nộp vào Sổ theo dõi
Trang 34thu nộp thuế
++ Đối với chứng từ nộp tiền chỉ có tổng số tiền nộp, không ghi MLNSNN, không ghi cơ quan quản lý thu, KBNN đã hạch toán vào tài khoản chờ xử lý các khoản thu chưa đủ thông tin hạch toán thu NSNN (sau đây gọi
là tài khoản chờ xử lý)
++ Căn cứ vào thư tra soát của KBNN gửi đến, Bộ phận KK&KTT kiểm tra, đối chiếu thông tin về MLNSNN trên Sổ theo dõi thu nộp thuế hoặc liên hệ với NNT để xác định và bổ sung đầy đủ, chính xác thông tin (MLNS đảm bảo theo đúng thứ tự thanh toán tiền thuế của Luật Quản lý thuế, cơ quan thuế quản lý thu) vào thư tra soát gửi KBNN ngay trong ngày hoặc chậm nhất
là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày nhận được thư tra soát của KBNN
++ Hạch toán các chứng từ nộp tiền đã được bổ sung đầy đủ thông tin
do KBNN chuyển đến theo đúng thứ tự thanh toán tiền thuế của Luật Quản lý
thuế vào Sổ theo dõi thu nộp thuế và các Sổ thuế có liên quan, đồng thời
thông báo cho NNT để thực hiện điều chỉnh các khoản đã nộp
+ Trường hợp chứng từ nộp tiền đã ghi đầy đủ thông tin nhưng không đúng với nghĩa vụ phải nộp của NNT: Cơ quan thuế thực hiện hạch toán theo đúng các nội dung đã ghi trên chứng từ nộp tiền của NNT vào Sổ theo dõi thu nộp thuế và các Sổ thuế có liên quan và phù hợp với nghĩa vụ phải nộp của NNT đang quản lý trên ứng dụng quản lý thuế của ngành
+ Trường hợp chứng từ nộp tiền không đúng với nghĩa vụ phải nộp thì thực hiện hạch toán theo thứ tự thanh toán tiền thuế của Luật Quản lý thuế
+ Trường hợp NNT ghi sai tài khoản nộp trên chứng từ nộp tiền: Bộ phận KK&KTT kiểm tra, đối chiếu thông tin về số thuế đã nộp với số thuế phát sinh phải nộp, còn phải nộp, nộp thừa của NNT, nếu phát hiện NNT nộp sai tài khoản thu nộp NSNN dẫn đến vừa có số thuế nộp thiếu trên tài khoản này, vừa có số thuế nộp thừa trên tài khoản khác thì thực hiện như sau:
Trang 35++ Lập Phiếu đề nghị điều chỉnh thu nộp NSNN, gửi KBNN thực hiện điều chỉnh tài khoản nộp thuế ngay tại thời điểm xác định sai sót
++ Sau khi nhận được xác nhận của KBNN trên Phiếu đề nghị điều chỉnh thu nộp NSNN, gửi 01 bản Phiếu đề nghị điều chỉnh thu nộp NSNN để thông báo cho NNT biết, thực hiện; đồng thời thực hiện điều chỉnh số tiền thuế, tiền phạt đã nộp vào Sổ theo dõi thu nộp thuế và các Sổ thuế có liên quan
+ Trường hợp luân chuyển chứng từ nộp tiền, bảng kê chứng từ nộp ngân sách của NNT không đúng cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Bộ phận KK&KTT căn cứ chứng từ nộp tiền vào NSNN bằng giấy hoặc đường truyền, bảng kê chứng từ nộp ngân sách do KBNN chuyển sang, đối chiếu với thông tin về NNT tại các ứng dụng quản lý thuế, nếu phát hiện chứng từ nộp tiền hoặc bảng kê chứng từ nộp ngân sách của NNT không thuộc quản lý của cơ quan thuế thì chuyển chứng từ nộp tiền, bảng kê chứng từ nộp ngân sách cho
cơ quan KBNN để thực hiện việc luân chuyển chứng từ, bảng kê theo đúng cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế nơi phát sinh khoản thu Thời gian chuyển chứng từ, bảng kê cho KBNN là ngay trong ngày làm việc hoặc đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày nhận được chứng từ nộp thuế hoặc bảng kê chứng từ nộp ngân sách
- Điều chỉnh số tiền phạt nộp chậm cho NNT: Khi phát hiện hạch toán sai chứng từ nộp tiền sau khi đã khoá sổ thuế và đã tính sai số tiền phạt nộp chậm cho NNT, Bộ phận KK&KTT thực hiện:
+ Lập danh sách NNT có số nợ sai sót chưa điều chỉnh tại thời điểm khoá sổ thuế, chuyển Bộ phận QLN để thực hiện phân loại nợ thuế của NNT
+ Phối hợp Bộ phận QLN điều chỉnh số tiền phạt nộp chậm đã tính sai
cho NNT và lập Thông báo điều chỉnh số tiền phạt nộp chậm của NNT (Mẫu
số 15/QTr-KK) gửi NNT
Trang 36+ Hạch toán số tiền phạt nộp chậm điều chỉnh vào Sổ theo dõi thu nộp thuế tại kỳ phát hiện sai sót
c Thanh tra, kiểm tra, giám sát thuế
Thanh tra, kiểm tra, giám sát thuế, là một trong những nội dung quan trọng của quá trình kiểm soát nguồn thu thuế Thanh tra, kiểm tra, giám sát thuế được tiến hành sau những bước cơ bản trong quá trình thu thuế từ doanh nghiệp như đã trình bày ở trên Thực chất thanh tra, kiểm tra, giám sát thuế là kiểm tra việc nộp thuế của DN và kèm theo việc xử lý vi phạm
- Mục đích của thanh tra, kiểm tra, giám sát thuế:
+ Phát hiện để từ đó có biện pháp xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm Luật thuế như khai man thuế, nợ đọng thuế, chiếm dụng tiền thuế, hạn chế tới mức thấp nhất tình trạng thất thu thuế cho Nhà nước
+ Bảo đảm nâng cao ý thức chấp hành Luật thuế cho các DN và cho người thi hành công vụ trong ngành Thuế
+ Phát hiện những nội dung không phù hợp của Luật thuế với thực tiễn đời sống kinh tế, xã hội của đất nước, các vấn đề nghiệp vụ trong công tác thu thuế, những điều kiện không hợp lý của công tác tổ chức hệ thống bộ máy kiểm tra thuế, để từ đó kiến nghị các cơ quan chức năng sửa đổi, bổ sung kịp thời nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát thuế một cách chặt chẽ
Thanh tra, kiểm tra, giám sát thuế, được tiến hành theo một trình tự nhất định Qua việc giám sát, kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế phát hiện những sai sót yêu cầu NNT giải trình, bổ sung hồ sơ để chứng minh tính chính xác, trung thực, hợp lý của các chỉ tiêu đã kê khai trong hồ sơ thuế Nội dung thanh tra thuế, kiểm tra, giám sát thuế đối với NNT được mô
tả khái quát qua Bảng 1.2
Như vậy, có thể chia tiến trình Thanh tra, kiểm tra, giám sát thuế thành
3 bước: Kiểm tra tại trụ sở cơ quan Thuế (kiểm tra tại bàn); Kiểm tra tại trụ sở NNT; Thanh tra thuế Nội dung thực hiện cụ thể như sau:
Trang 37Bảng 1.2 Nội dung quy trình thanh tra, kiểm tra, giám sát thuế
1
Lập kế hoạch
thanh tra, kiểm
tra thuế
- Thu thập thông tin NNT
- Lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra chi tiết, trình phê duyệt
Công chức thuế phòng Kiểm tra, thanh tra thuộc Văn phòng Cục Thuế
3 Ấn định thuế
- Ấn định trong trường hợp NNT không giải trình, bổ sung hồ sơ, số liệu nếu có đầy đủ cơ sở
- Cơ sở ấn định: Số liệu của NNT cùng ngành nghề, quy mô
Công chức thuế phòng Kiểm tra
Trang 38Bước 1: Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan Thuế (Kiểm tra tại bàn)
Là cán bộ thuế kiểm tra tính chính xác, trung thực, hợp lý các chỉ tiêu trong hồ sơ khai thuế mà người nộp thuế gửi đến cơ quan thuế trên cơ sở so sánh phân tích đối chiếu với các nguồn thông tin thu thập Công tác kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế thực hiện thường xuyên nhằm đánh giá tính trung thực, chính xác của thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thử pháp luật của NNT Mục tiêu của kiểm tra là phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi sai sót và gian lận thuế của NNT Các đối tượng nộp thuế theo phương pháp kê khai thì một xu hướng tất yếu là các đối tượng tìm mọi cách để giảm nặng thuế của mình, vì vậy chức năng thanh tra, kiểm tra thuế là một trong những chức năng quan trọng hàng đầu trong quản lý thuế theo chức năng Nội dung kiểm tra tại trụ sở NNT do phòng Kiểm tra thuế thực hiện từ việc thu thập, khai thác thông tin, lựa chọn DN kiểm tra, duyệt và giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ đến việc tiến hành kiểm tra hồ sơ thuế và xử lý kết quả sau kiểm tra Nội dung công việc được mô tả như Bảng 1.3
Bảng 1.3 Kiểm tra tại trụ sở cơ quan Thuế [35]
- Thông tin từ cơ quan thuế bao gồm:
+ Tờ khai, các bảng kê, báo cáo tài chính
+ Vi phạm thủ tục hành chính thuế, nợ đọng tiền thuế
- Thông tin từ bên ngoài bao gồm:
+ Vê tuân thủ pháp luật của DN từ các cơ quan liên quan như thương mại, thị trường
+ Từ ngân hàng, các đối tác, khách hàng, giao dịch quốc tế
Trang 39+ Về tính chất, quy mô và tăng trưởng kinh tế của ngành nghề
+ DN có doanh thu, số thuế phải nộp lớn
- Lựa chọn những Doanh nghiệp theo chỉ đạo của Thủ trưởng
cơ quan Thuế cấp trên
- Cân đối nguồn nhân lực hiện có để đảm bảo kiểm tra các hồ
sơ thuế của DN đã lựa chọn theo danh sách
- Thủ trưởng cơ quan thuế duyệt và giao nhiệm vụ kiểm tra hồ
sơ thuế cho các bộ phận kiểm tra
- Nhiệm vụ kiểm tra sẽ giao cho từng cán bộ kiểm tra cụ thể Cán bộ kiểm tra thuế có trách nhiệm kiểm tra tất cả các hồ sơ khai thuế của NNT được giao
+ Đối chiếu với các quy định của các văn bản pháp luật về thuế + Đối chiếu các chỉ tiêu trong tờ khai thuế với các tài liệu kèm theo (nếu có)
+ Đối chiếu các chỉ tiêu phản ánh trong tờ khai thuế, các tài liệu kèm theo tờ khai thuế (nếu có) với tờ khai thuế, các tài liệu kèm theo tờ khai thuế (nếu có) tháng trước, quý trước, năm trước + Đối chiếu với các dữ liệu của người nộp thuế có quy mô kinh
Trang 40doanh tương đương, có cùng ngành nghề, mặt hàng đăng ký kinh doanh
+ Đối chiếu với các thông tin, tài liệu thu thập được từ các nguồn khác (nếu có)
+ Đối với các hồ sơ khai thuế khai đầy đủ chỉ tiêu; đảm bảo tính hợp lý, chính xác của các thông tin, tài liệu; chưa phát hiện dấu hiệu rủi ro thì bản nhận xét hồ sơ khai thuế được lưu lại cùng với hồ sơ khai thuế
+ Đối với các hồ sơ khai thuế qua đối chiếu, so sánh, phân tích xét thấy có nội dung khai chưa đúng, số liệu khai không chính xác hoặc có những nội dung cần xác minh liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm,
số tiền thuế được hoàn công chức kiểm tra thuế phải báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan thuế ra thông báo bằng văn bản đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu theo mẫu số 01/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính
+ Sau khi NNT giải trình bổ sung hồ sơ nếu thấy hợp lý thì lưu
hồ sơ thuế, nếu không hợp lý thì có thể ấn định thuế hoặc đề nghị Thủ truởng cơ quan thuế ra Quyết định kiểm tra tại trụ sở NNT
Kiểm soát tại trụ sở CQT được tiến hành trình tự sau:
- Thứ 1: Khi kiểm tra hồ sơ thuế, công chức quản lý thuế thực hiện việc
đối chiếu, so sánh nội dung trình hồ sơ thuế với các thông tin, tài liệu có liên quan, các quy định pháp luật về thuế như:
+ Kiểm tra tính chính xác, đầy đủ số liệu trên hồ sơ khai thuế
+ Kiểm tra ngành nghề, mặt hàng kinh doanh khai trên tờ khai thuế so với nội dung đăng ký kinh doanh ban đầu được cập nhập trên hệ thống mạng