Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi; chỉ ra những ưu điểm, h
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ TRUNG DŨNG
TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ TRUNG DŨNG
TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Ng ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN CÔNG PHƯƠNG
Đà Nẵng - Năm 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các s ố liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Lê Trung Dũng
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 3
6 Bố cục của luận văn 3
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CỦA CƠ QUAN THUẾ 8
1.1 ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 8
1.1.1 Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp 8
1.1.2 Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp 9
1.1.3 Phương pháp xác định thuế thu nhập doanh nghiệp 10
1.2 KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 15
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu của kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp 15
1.2.2 Quy trình, nội dung kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp 16
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 26
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG NGÃI 27 2.1 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG NGÃI 27
2.1.1 Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế và đội ngũ cán bộ công chức 27 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban thuộc Cục
Trang 52.2 KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG NGÃI 32 2.2.1 Thực trạng kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế 32 2.2.2 Khảo sát thực trạng kiểm soát thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi thông qua cơ quan thuế 49 2.2.3 Đánh giá tổng hợp công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi 55 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG NGÃI 61
3.1 GIẢI PHÁP VỀ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH, THỦ TỤC KIỂM SOÁT THUẾ TNDN TẠI CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG NGÃI 61 3.1.1 Về quy trình, thủ tục kiểm soát đăng ký, kê khai thuế, hỗ trợ người nộp thuế 61 3.1.2 Giải pháp về quy trình, thủ tục thanh tra, kiểm tra thuế doanh nghiệp kê khai 64 3.1.3 Giải pháp về kiểm soát nợ thuế 67 3.1.4 Về kiểm tra nội bộ giám sát việc tuân thủ pháp luật của cơ quan thuế 69 3.2 GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ TNDN TẠI CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG NGÃI 70 3.2.1 Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản
lý, công chức thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thuế TNDN 70 3.2.3 Tăng cường đô đốc thu nợ, quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế trên
cơ sở nghiên cứu và áp dụng phương pháp đánh giá rủi ro, phân loại người nộp thuế 72
Trang 63.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ ngành 73 3.2.5 Kiện toàn lại tổ chức bộ máy ngành thuế, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin 73 3.2.6 Thực hiện tốt Luật kế toán trong doanh nghiệp, đẩy mạnh việc thực hiện thanh toán giao dịch thông qua ngân hàng 75 3.2.7 Tăng cường phối hợp giữa cơ quan thuế với các cơ quan hữu quan 76 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 79
KẾT LUẬN 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 7GTGT : Giá trị gia tăng
KST : Kiểm soát thuế
KK&KTT : Kê khai kế toán thuế
MST/MSDN : Mã số thuế/mã số doanh nghiệp
Trang 82.7 Bảng thống kê tình hình xử phạt vi phạm về thuế TNDN 47
2.9 Biểu tổng hợp hành vi vi phạm 45 Biên bản thanh tra,
kiểm tra của Cơ quan thuế
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số hiệu
2.2 Quy trình kiểm soát khâu đăng ký, kê khai, xử lý thuế 33 2.3 Sơ đồ kiểm soát người nộp thuế theo cơ chế “tự khai, tự tính, tự nộp” 34
2.4 Quy trình thanh tra, kiểm tra số thuế doanh nghiệp khai 39
3.1 Mô hình cơ sở dữ liệu dùng chung Cục Thuế, Cục Hải quan, Cục Thống kê 77
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng hệ thống thuế có hiệu lực, được thực thi hiệu quả luôn là mục tiêu hàng đầu của mỗi một quốc gia trên thế giới Trước yêu cầu của công cuộc đổi mới đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế, ngành thuế cần phải đẩy mạnh chiến lược cải cách hiện đại hóa hệ thống thuế và một trong những chương trình trọng tâm đó là cải cách, nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp
Tránh thất thoát thuế luôn là nhiệm vụ trọng tâm của cơ quan thuế Thực trạng thu thuế trong thời gian qua cho thấy còn tình trạng thất thu thuế do nhiều nguyên nhân khác nhau Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện đối mặt với nhiều thách thức; nhiệm vụ thu ngân sách ngày càng nặng nề cộng với sự gia tăng mạnh về số lượng doanh nghiệp (DN), lĩnh vực hoạt động của DN đa dạng, quy mô khác nhau, các DN đến từ nhiều nền kinh tế khác nhau trên thế giới trong khi cơ sở vật chất và nguồn nhân lực kiểm soát thuế có hạn đã tạo áp lực lớn đối với công tác kiểm soát thuế Đây
là vấn đề nan giải đặt ra không chỉ với ngành thuế mà còn đối với các nhà hoạch định chính sách vĩ mô và toàn thể các DN
Tại Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi, theo các báo cáo tổng kết cuối năm từ
2012 đến 2014, quá trình kiểm soát thuế TNDN còn hạn chế do những bất cập
về chính sách, cơ chế và quy trình thực hiện Cụ thể như trong quá trình thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp một bộ phận người nộp thuế chưa tự giác tính đúng, tính đủ số thuế phải nộp, cố tình gian lận thuế kéo dài từ năm này sang năm khác trong khi cán bộ chuyên trách thì chưa chú trọng phân tích hồ sơ khai thuế, chưa chủ động nắm bắt và phân loại nhóm đối tượng thường xuyên
Trang 11kê khai Xử lý nợ thuế còn nhiều lúng túng, việc áp dụng các biện pháp xử phạt nộp chậm tiền thuế, cưỡng chế thu nợ còn thiếu kiên quyết Công tác đôn đốc thu nợ chưa quan tâm đúng mức, không mở sổ theo dõi nợ thuế, chưa xác định rõ nguyên nhân và tình trạng nợ để áp dụng biện pháp thu phù hợp Công tác kiểm tra thuế trên cơ sở thu thập, phân tích thông tin, đánh giá rủi ro theo quy định của Luật Quản lý thuế còn lúng túng, chưa thiết lập đựơc đầy đủ cơ
sở dữ liệu để quản lý thuế theo phương pháp rủi ro Về hệ thống công nghệ thông tin thì một số ứng dụng của ngành thuế chưa được cập nhật dữ liệu
thường xuyên nên chưa phát huy tốt trong công tác quản lý thu thuế Trình độ
cán bộ thuế và việc kiểm soát quá trình làm việc, học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ chưa được quan tâm đúng mực Vì vậy, việc tìm hiểu thực trạng, đưa ra các giải pháp để tăng cường hoàn thiện công tác kiểm soát thuế TNDN trên địa bàn Tỉnh sẽ góp phần thực hiện tốt công tác thuế tại địa bàn đồng thời đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đây là vấn
đề mang tính cấp thiết của các nhà quản lý ở tầm vĩ mô Nhìn thấy được tầm
quan trọng đó, tôi chọn đề tài: “Tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi” để làm luận văn tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi; chỉ
ra những ưu điểm, hạn chế của hoạt động kiểm soát thuế TNDN; từ đó đề xuất một số giải pháp có thể thực hiện được nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác
kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp của cơ quan thuế
Trang 12- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác kiểm soát thuế thu nhập
doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi Dữ liệu nghiên cứu từ năm 2012 đến năm 2014 Khoảng thời gian này được chọn là do thuộc giai đoạn triển khai Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 theo Quyết định
số 732/QĐ-TTg ngày 19/5/2005 Thủ Tướng Chính Phủ và Quyết định số 2162/QĐ-BTC ngày 08/9/2011 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính [2]
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp mô tả, phân tích, đánh giá một trường hợp là tại Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi Số liệu, tư liệu thu thập trực tiếp tại cơ quan nghiên cứu Ngoài ra, số liệu còn được thu thập thông qua phương pháp điều tra liên quan để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Kết quả nghiên cứu sẽ đưa ra được đánh giá thực trạng kiểm soát thuế TNDN tại Quảng Ngãi; nhận diện được những tồn tại để đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại Cục thuế qua đó góp phần chống thất thu thuế và giúp DN nâng cao tính tuân thủ nghĩa vụ thuế phù hợp với đặc thù của tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020
6 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp của
cơ quan thuế
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi
Chương 3: Các giải pháp tăng cường công tác kiểm soát thuế thu nhập
Trang 137 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Từ khi Bộ Tài chính phê duyệt Kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2005- 2010 và các đề án triển khai thực hiện chiến lược cải cách hệ
th ống thuế giai đoạn 2011- 2020 tại Quyết định số 2162/QĐ-BTC ngày
08/9/2011 của Bộ Tài Chính, quản lý thuế có những thay đổi cơ bản về quan điểm, cơ chế, đó là công tác quản lý thuế từ chuyên quản chuyển sang tự khai,
tự nộp thuế Người nộp thuế từ vị trí là đối tượng quản lý trở thành khách hàng của cơ quan thuế Các nghiên cứu tập trung giải quyết mối quan hệ giữa
cơ quan thuế với người nộp thuế, tìm biện pháp giảm thấp chi phí QLT và chi phí tuân thủ thuế Từ đó có một số đề tài thạc sỹ đã nghiên cứu về vấn đề này tại các Cục thuế địa phương nhằm nhận diện những bất cập về công tác kiểm soát thuế và đề xuất các giải pháp nhằm công tác kiểm soát thuế hữu hiệu hơn, tránh thất thu cho ngân sách
Đề tài “Tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Nam của Tác giả Trần Tiến Lập [18] đã trình bày thực trạng công tác kiểm soát thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Nam; nhận diện những bất cập về công tác kiểm soát thuế tại Cục thuế như: Công tác chống thất thu thuế đối với ngành nghề SXKD đặc thù như kinh doanh dịch vụ du lịch, khách sạn
DN kinh doanh nhiều ngành nghề Qua đó luận văn cũng đề xuất các giải pháp gắn với thực tế nhằm tăng cường kiểm soát thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Nam Tuy nhiên luận văn chỉ đề cập những nguyên tắc chung và gắn với đặc điểm tổ chức tại Cục Thuế tỉnh Quảng Nam
Tác giả Nguyễn Đức Hạnh với đề tài “Tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh ĐăkLăk” [16] đã trình bày thực trạng công tác kiểm soát thuế TNDN tại các
DN ngoài quốc doanh ở ĐăkLăk; nhận diện những yếu kém về năng lực, trình
độ và sa sút về phẩm chất của một bộ phận công chức thuế đã lợi dụng quy
Trang 14trình thu thuế để tư lợi, cũng như tạo lỗ hổng cho các DN ngoài quốc doanh gian lận về thuế, trốn thuế Qua đó luận văn cũng đưa ra các giải pháp gắn với thực tế nhằm tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh ĐăkLăk
Luận văn “Tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế Quận Cẩm Lệ - Thành phố Đà Nẵng của tác giả Trần Văn Ninh” [20] đã trình bày thực trạng công tác kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế Quận Cẩm Lệ; nhận diện những bất cập về công tác kiểm soát thuế tại Chi cục thuế như: tình trang gian lận thuế, trốn thuế, kê khai kết quả kinh doanh hàng năm lỗ kéo dài Qua đó luận văn cũng đưa ra các giải pháp gắn với thực tế nhằm tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế Quận Cẩm Lệ
Luận văn “Tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp FDI tại Cục Thuế TP Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Thị Trân [32] đã phân tích thực trạng công tác kiểm soát thuế TNDN của các DN FDI tại Cục Thuế TP Đà Nẵng qua đó nhận diện những tồn tại về kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp FDI tại Cục thuế TP Đà Nẵng như vẫn còn lỗ hổng cần giải quyết như tình trạng DN có vốn đầu tư nước ngoài kê khai lỗ trong một thời gian dài là biểu hiện của hiện tượng chuyển giá Luận văn cũng đưa
ra các giải pháp về chống chuyển giá Nhằm tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp FDI tại Cục thuế TP Đà Nẵng
Luận văn “Tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên” của tác giả Nguyễn Văn Vũ [34] đã nêu lên thực trạng công tác kiểm soát thuế chưa chặt chẽ, chưa kiểm soát hết nguồn thu, quy trình kiểm soát chưa theo kịp với mô hình quản lý do vậy chưa bảo đảm được việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, tình trang thất thu thuế xảy ra không ít Do đó, vấn đề kiểm soát thuế TNDN còn nhiều vấn đề vướng mắc cần được giải
Trang 15quyết Vì vậy, luận văn đề ra giải pháp tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên là cần thiết
Bài báo “ Nhìn lại công tác thanh tra, kiểm tra chống thất thu ngân sách nữa năm đầu” Tác giả Nghi Kiều [17] đăng trên Tạp chí tài chính đã đưa ra nhiều biện pháp, giải pháp trong công tác chống thất thu NSNN như triển khai thực hiện Nghị quyết 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ về cắt giảm thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đối với công tác kiểm tra, thanh tra thuế; tập trung xác định và triển khai kiểm tra, thanh tra các cơ sở kinh doanh có dấu hiệu rủi ro cao về thuế; tổ chức triển khai xử lý thông tin và tăng cường công tác đối chiếu, xác minh, kiểm tra, thanh tra các
tổ chức cá nhân có giao dịch đáng ngờ; tập trung xử lý hóa đơn của các doanh nghiệp đã được thông báo bỏ địa điểm kinh doanh để ngăn chặn kịp thời hành
vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn nhằm trốn thuế, gian lận thuế; tổ chức phối hợp chặt chẽ và có hiệu quả với cơ quan Công an để đấu tranh chống các hành
vi trốn thuế, gian lận thuế, tội phạm về thuế hay tăng cường thực hiện kiểm tra, thanh tra đảm bảo đúng trình tự, thủ tục theo quy định tại quy trình thanh tra, kiểm tra, xây dựng và triển khai quy chế giám sát đoàn kiểm tra, thanh tra phù hợp với thực tiễn công tác tại địa phương
Tại Quảng Ngãi, chưa có một nghiên cứu nào về lĩnh vực quản lý hay kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp Tuy nhiên cũng có một số bài viết chuyên đề dựa vào quá trình thanh tra thực tế tiếp cận và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả KST đối với DN dựa vào các đặc điểm của DN như: chống thất thu thuế đối với các ngành nghề SXKD đặc thù như kinh doanh dịch vụ
du lịch, khách sạn, DN kinh doanh nhiều ngành nghề Chẳng hạn bài thu hoạch về kết quả thanh tra của thanh tra thuế của Nguyễn Văn Tiếp [25] thuộc Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi về “Một số giải pháp nhằm chống thất thu qua thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch, khách sạn
Trang 16tại Quảng Ngãi, Khu kinh tế Dung Quất, Khu công nghiệp VSIP, Khu công nghiệp Tịnh Phong ”; Vì vậy, nghiên cứu về vấn đề kiểm soát thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi là cần thiết
Trang 17là người chịu thuế Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư Thuế TNDN được xác định trên cơ
sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN
Thuế TNDN là thuế khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân Thu nhập mà các cá nhân nhận được từ hoạt động đầu tư như: lợi tức cổ phần, lãi tiền gửi ngân hàng, lợi nhuận do góp vốn liên doanh, liên kết là phần thu nhập được
Trang 18pháp quản lý thu nhập cá nhân [26]
1.1.2 Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN là một khoản thu rất quan trọng, chiếm một tỷ trong lớn trong cơ cấu thu Ngân sách nhà nước
Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ
mô nền kinh tế: Nhà nước ban hành một hệ thống pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng chung cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, tạo sự bình đẳng trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển Như vậy, với các doanh nghiệp cùng sản xuất một mặt hàng như nhau, cùng bán giá bán trên thị trường như nhau, nếu cơ sở sản xuất nào càng hạ thấp được giá thành sản phẩm, càng thu được nhiều lợi nhuận thì càng phát triển mạnh, và ngược lại thì dễ dẫn tới bị phá sản Thông qua việc xác định phạm vi thu thuế và không thu thuế, Nhà nước thể hiện sự ưu đãi của mình đối với một số đối tượng trong xã hội không phải nộp thuế hoặc thể hiện sự khuyến khích của Nhà nước đối với việc phát triển của một lĩnh vực ở một vùng nào đó Ngoài việc quy định thuế suất chung cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, Nhà nước cũng đưa ra thuế suất ưu đãi để áp dụng đối với từng ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực thể hiện mức độ khuyến khích hay không khuyến khích của Nhà nước đối với những ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực đó trong nền kinh tế Không những chỉ khuyến khích đầu tư bằng việc định ra một thuế suất hợp lý, mà thuế thu nhập doanh nghiệp còn được
sử dụng là một biện pháp khuyến khích bỏ vốn đầu tư vào các ngành nghề, mặt hàng, các vùng mà Nhà nước cần tập trung khuyến khích đẩy mạnh sản xuất, khai thác tiềm năng về vốn trong dân cư và của các nhà đầu tư nước ngoài, hỗ trợ các doanh nghiệp khắc phục khó khăn, rủi ro để phát triển sản xuất bằng việc sử dụng biện pháp miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức độ khác nhau
Trang 19Thuế TNDN là công cụ quan trọng để nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, bảo đảm công bằng xã hội: Một trong những mục tiêu của thuế thu nhập doanh nghiệp là điều tiết thu nhập, đảm bảo sự công bằng trong phân phối thu nhập xã hội Thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, không những đảm bảo bình đẳng công bằng về chiều ngang mà còn cả công bằng về chiều dọc Về chiều ngang, bất kể một doanh nghiệp nào kinh doanh bất cứ hình thức nào nếu có thu nhập chịu thuế thì phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Về chiều dọc, cùng một ngành nghề không phân biệt quy mô kinh doanh nếu
có thu nhập chịu thuế thì đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Với mức thuế suất thống nhất, doanh nghiệp nào có thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều hơn (theo số tuyệt đối) doanh nghiệp có thu nhập thấp
1.1.3 Phương pháp xác định thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định dựa trên 2 căn cứ: thu nhập chịu thuế và thuế suất
Thu nh ập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ kể cả thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài và thu nhập chịu thuế khác
Doanh thu tính thu ế
Ðối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là toàn
bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ
Trang 20doanh thu của hàng hóa bán tính theo giá bán trả một lần, không bao gồm lãi trả chậm
Ðối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ (không bao gồm hàng hóa dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình SXKD của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm trao đổi, tiêu dùng nội bộ
Đối với hoạt động gia công hàng hoá là tiền thu về gia công bao gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi tiết khác phục vụ cho việc gia công hàng hoá
Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền thuê thu được từng kỳ theo hợp đồng thuê Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều tháng, nhiều năm thì doanh thu là toàn bộ số tiền thu được; hoạt động tín dụng là tiền lãi cho vay thực thu được trong kỳ tính thuế và hoạt động khác do Bộ tài chính quy định
Chi phí h ợp lý
Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 151/2014/TT-BTC ra đời đã có bước thay đổi rõ rệt trong việc quy định các khoản chi phí không tính vào chi phí hợp lý thay cho việc quy định cả các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ và các khoản chi không hợp lý, hợp lệ Điều này tiến tới đơn giản hơn trong việc xử lý và xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ, tạo ra tính minh bạch, dễ thực hiện trong quá trình quản lý thuế của cơ quan chức năng cũng như việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế Ngoại trừ các chi phí không được trừ thuế, các chi phí còn lại được trừ vào thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp Dựa vào Luật thuế TNDN, Nghị định, Thông tư
về thuế TNDN, các nội dung chi phí không được trừ thuế được trình bày tóm lược sau đây
Chi phí kh ấu hao tài sản cố định: gồm chi phí khấu hao đối với tài sản
Trang 21cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Chi phí khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị
Chi phí nguyên li ệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá phần
vượt mức tiêu hao hợp lý
Chi phí ti ền lương, tiền công: gồm chi phí tiền lương, tiền công và các
khoản phụ cấp phải trả cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí SXKD trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật Các khoản chi tiền lương, tiền công
và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ
sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi, chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ hoặc vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm Các khoản chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà không có quy chế quy định, chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của
Bộ Luật Lao động Chi trích nộp các quỹ bảo hiểm bắt buộc, kinh phí công đoàn, quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động vượt mức quy định, chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động không theo đúng quy định hiện hành
Các khoản chi khác như chi phí trả tiền điện, nước không có đủ chứng từ; chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước; chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay
Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các tiền ngoại tệ cuối năm tài chính; các khoản chi tài trợ không đúng đối tượng quy định; chi
Trang 22chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam phần vượt mức chi phí được tính theo công thức:
Chi phí quản lý
kinh doanh do
công ty ở nước
ngoài phân bổ cho
cơ sở thường trú tại
Việt Nam trong kỳ
x
Tổng số chi phí quản lý kinh doanh của công
ty ở nước ngoài trong
kỳ tính thuế Các khoản chi phí quản lý kinh doanh của công ty nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam chỉ được tính từ khi cơ sở thường trú tại Việt Nam được thành lập
Phần chi phí liên quan đến việc thuê quản lý đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino vượt quá 4% doanh thu hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế
Thu nh ập khác
Thu nhập khác gồm các khoản thu nhập sau:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chứng khoán, bất động sản, dự án đầu tư; quyền tham gia dự án đầu tư; quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật, quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản quy định của pháp luật
- Thu nhập từ cho thuê tài sản dưới mọi hình thức, các loại giấy tờ có giá khác, từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, từ chênh lệch tỷ giá; Thu được các khoản thu khó đòi đã xoá sổ, thu các khoản nợ phải trả không xác định được
Trang 23trước bị bỏ sót mới phát hiện ra
- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, để điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (trừ trường hợp cổ phần hóa, sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước)
Một số khoản thu được xem là “bất thường” cũng được tính thuế Khoản này bao gồm quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật, thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn tài trợ; các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác Các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác doanh nghiệp nhận được từ các
tổ chức, cá nhân theo thỏa thuận, hợp đồng phù hợp với pháp luật dân sự do doanh nghiệp bàn giao lại vị trí đất cũ để di dời cơ sở sản xuất kinh doanh sau khi trừ các khoản chi phí liên quan như chi phí di dời (chi phí vận chuyển, lắp đặt), giá trị còn lại của tài sản cố định và các chi phí khác (nếu có) Các khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn trích lập mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí; Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ không tính trong doanh thu như: thưởng giải phóng tàu nhanh, tiền thưởng phục vụ trong ngành ăn uống, khách sạn sau khi đã trừ các khoản chi phí để tạo ra khoản thu nhập đó
Các khoản thu sau cũng được tính thuế: thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm sau khi đã trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ; khoản tiền hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của hàng hóa đã thực xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh ngay trong năm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp thì được tính giảm trừ chi phí trong năm quyết toán đó; các khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế trong nước; Thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài
Trang 24Thu ế suất
Thuế suất phổ thông áp dụng cho hoạt động SXKD là 22% Trong từng trường hợp cụ thể, với những đối tượng được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp nhà nước sẽ có những quy định cụ thể Mức miễn giảm cụ thể và thời gian được ghi trong giấy phép đầu tư
1.2 KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu của kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp
a Khái ni ệm của kiểm soát thuế TNDN
Kiểm soát là quá trình đo lường kết quả thực hiện, so sánh với các tiêu chuẩn, phát hiện sai lệch và nguyên nhân, tiến hành các điều chỉnh nhằm làm cho kết quả cuối cùng phù hợp với mục tiêu đã được xác định [34]
Kiểm soát vừa là một quá trình kiểm tra các chỉ tiêu, vừa là việc theo dõi các ứng xử của đối tượng Kiểm soát không chỉ dùng cho những hoạt động đã xảy ra và đã kết thúc, mà còn là sự kiểm soát các hoạt động đang xảy ra và sắp xảy ra
Kiểm soát thuế TNDN là một trong những chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thuế theo quy định của Luật quản lý thuế; đó là kiểm tra, xác định tính đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế Kiểm tra, kiểm soát thuế được thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế và tại trụ sở người nộp thuế [34]
b M ục tiêu của kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp
Mục tiêu kiểm soát thuế TNDN là tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời
số thu cho ngân sách nhà nước từ nguồn thu thuế TNDN của các DN trên địa bàn được giao quản lý và mức thu luật định, trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu
Kiểm soát thuế TNDN còn có mục tiêu hỗ trợ người nộp thuế trong quá
Trang 25trình chấp hành pháp luật về thuế TNDN Kiểm soát thuế nhằm đạt được mục tiêu công bằng, hiệu quả, minh bạch trong quản lý thuế TNDN tạo sự tự giác cao của DN trong việc chấp hành pháp luật thuế TNDN, Luật quản lý thuế; điều chỉnh các sai sót, các vấn đề bất hợp lý, các kẽ hở của luật Quản lý thuế và luật thuế TNDN
Kiểm soát thuế giúp cải tiến các thủ tục trong quy trình quản lý thuế TNDN, nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả làm việc của cơ quan thuế [18]
1.2.2 Quy trình, nội dung kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp
Từ tháng 2 năm 2010 trở về trước, công tác quản lý thuế nói chung và tổ chức kiểm soát thuế thu nhập DN nói riêng tại các cơ quan thuế được thực hiện dựa vào mô hình quản lý thuế theo Quyết định số 422/QĐ-TCT ngày 22/4/2008 của Tổng cục Thuế Đặc trưng của quy trình quản lý thuế này là nhằm nâng cao tính tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế thông qua việc thực hiện phương pháp tự tính, tự kê khai thuế, xóa bỏ chế độ cán bộ thuế chuyên quản người nộp thuế
Từ tháng 3 năm 2010 đến nay, quản lý theo mô hình chức năng trên cơ
sở Quyết định số 502/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục Thuế thực hiện Kiểm soát và quản lý thuế theo mô hình chức năng có những ưu điểm như phản ánh đầy đủ chức năng, nhiệm vụ quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế; có phân công, phân cấp
rõ ràng Ngoài ra, quản lý theo mô hình chức năng phù hợp với cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp thuế của người nộp thuế Mỗi chức năng quản lý thuế như tuyên truyền-hỗ trợ, xử lý tờ khai thuế, quản lý thu nợ và cưỡng chế thuế, kiểm tra, thanh tra thuế có một bộ phận chuyên trách để thực hiện nhiệm vụ quản lý Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng đầy đủ rõ ràng, không chồng chéo, bỏ sót
Trang 26Dựa vào Luật Quản lý thuế, quy trình, nội dung kiểm soát thuế được thực hiện theo bốn giai đoạn sau: 1) Kiểm soát ở khâu đăng ký, kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp, 2) Kiểm tra, kiểm soát thuế doanh nghiệp tự kê khai, 3) Kiểm soát thu nợ thuế thu nhập doanh nghiệp, 4) Kiểm soát xử lý vi phạm
về thuế thu nhập doanh nghiệp Các nội dung này được trình bày tóm lược dưới đây
a Ki ểm soát ở khâu đăng ký, kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp
Hàng tháng, trước thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế của người nộp thuế, bộ phận Kê khai và Kế toán thuế (KK&KTT) thực hiện cập nhật và tổng hợp danh sách theo dõi NNT phải nộp các loại hồ sơ khai thuế để xác định số lượng hồ sơ khai thuế phải tiếp nhận, xử lý và theo dõi đôn đốc tình trạng kê khai của người nộp thuế
Đối với người nộp thuế được cấp MST/MSDN mới: Bộ phận KK&KTT xác định các nội dung liên quan về hồ sơ khai thuế của người nộp thuế để cập nhật theo dõi hồ sơ khai thuế
Đối với người nộp thuế được cấp MST/MSDN mới: Bộ phận KK&KTT xác định các nội dung liên quan về hồ sơ khai thuế của người nộp thuế để cập nhật danh sách theo dõi người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế
Đối với người nộp thuế thay đổi thông tin đăng ký thuế nhưng không làm
thay đổi MST/MSDN và không thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp Bộ phận KK&KTT cập nhật các nội dung liên quan về hồ sơ khai thuế mới phát sinh vào danh sách theo dõi người nộp thuế Cập nhật ngày kết thúc phải nộp
hồ sơ khai thuế không còn phải nộp cho cơ quan thuế vào danh sách theo dõi người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế
Đối với người nộp thuế chuyển địa điểm và thay đổi cơ quan thuế quản
lý tr ực tiếp
Tại cơ quan thuế có người nộp thuế chuyển đi Bộ phận KK&KTT xác
Trang 27định tình hình nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế đến thời điểm chuyển
đi, nếu chưa nộp đủ thủ tục thì lập Thông báo về tình trạng kê khai thuế chuyển cho cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến để tiếp tục theo dõi, quản lý Cập nhật ngày kết thúc phải nộp hồ sơ khai thuế đối với toàn bộ hồ
sơ khai thuế của người nộp thuế
Đối với người nộp thuế tổ chức sắp xếp lại doanh nghiệp và thay đổi
MST/MSDN: Đối với người nộp thuế được cấp MST/MSDN mới sau khi tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp thì Bộ phận KK&KTT cập nhật các hồ sơ khai thuế vào Danh sách theo dõi người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế Nếu người nộp thuế chấm dứt hiệu lực MST/MSDN thì Bộ phận KK&KTT cập nhật ngày kết thúc phải nộp hồ sơ khai thuế đối với toàn bộ hồ sơ khai thuế của người nộp thuế theo quy định
Đối với người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh có thời hạn: Bộ phận KK&KTT cập nhật thời gian tạm ngừng kinh doanh vào Danh sách theo dõi người nộp thuế, hết thời gian tạm ngừng kinh doanh, Bộ phận KK&KTT thực hiện khôi phục Danh sách phải nộp hồ sơ khai thuế để tiếp tục việc theo dõi, đôn đốc người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế
Đối với người nộp thuế giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động: Bộ phận
KK&KTT cập nhật ngày chính thức chấm dứt hoạt động sau khi Bộ phận đăng ký thuế đóng MST/MSDN trên hệ thống đăng ký thuế vào Danh sách theo dõi người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế để kết thúc việc theo dõi người nộp thuế
Đối với người nộp thuế bỏ trốn, mất tích, không tìm thấy địa chỉ hoạt động nhưng chưa làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST/MSDN: Bộ phận
KK&KTT cập nhật ngày chính thức chấm dứt hoạt động vào Danh sách theo dõi người nộp thuế khi nhận được thông báo của các bộ phận liên quan xác định đã bỏ trốn, mất tích để kết thúc việc theo dõi người nộp
Trang 28Bộ phận KK&KTT khôi phục lại khi nhận được thông báo của Bộ phận Kiểm tra thuế về tình trạng người nộp thuế vẫn đang hoạt động trong thời hạn
05 ngày làm việc và đôn đốc người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế được tính kể
từ ngày khôi phục
Tổ chức thực hiện kiểm soát thuế TNDN ở khâu đăng ký, kê khai:
Bộ phận KK&KTT: tổ chức thực hiện đầy đủ các bước theo quy định của Quy trình đăng ký, kê khai thuế; đôn đốc, theo dõi các bộ phận có liên quan trong việc thực hiện.Thường xuyên cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin, chứng từ nộp, các thông báo và các quyết định về thuế do cơ quan thuế ban hành vào hệ thống ứng dụng quản lý thuế của ngành; Thực hiện quản lý sổ thuế, kế toán hạch toán, ghi chép đầy đủ, chính xác, trung thực và kịp thời theo nguyên tắc kế toán trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế
Bộ phận hỗ trợ người nộp thuế hoặc bộ phận hành chính văn thư thực hiện tiếp nhận thủ tục, hồ sơ về thuế chuyển bộ phận KK&KTT và các bộ phận chuyên môn có liên quan và đồng thời gửi các thông báo, quyết định cho người nộp thuế Thực hiện ghi chép, theo dõi trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế và thực hiện các công việc liên quan được chỉ ra trong quy trình này theo quy định tại Quy chế “một cửa” của cơ quan thuế
Các bộ phận chức năng (hỗ trợ người nộp thuế, QLTN, thanh tra – kiểm tra): phối hợp thực hiện các công việc liên quan được xác định trong quy trình
kê khai, đăng ký thuế, tiếp tục rà soát, khai thác các thông tin liên quan về thuế trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế, thực hiện các nhiệm vụ về thanh tra – kiểm tra và quản lý thu nợ thuế; cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế cho bộ phận KK&KTT
Bộ phận tin học: phối hợp với các bộ phận chức năng liên quan tổ chức tập huấn, triển khai hệ thống ứng dụng quản lý thuế, thực hiện hỗ trợ, phân quyền sử dụng ứng dụng theo đúng chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận,
Trang 29từng công chức trong việc cập nhật, khai thác, sử dụng thông tin về quản lý thuế đối với người nộp thuế
b Thanh tra, ki ểm soát số thuế thu nhập doanh nghiệp do doanh
nghi ệp kê khai
Quy trình thanh tra, ki ểm tra số thuế thu nhập doanh nghiệp
Bộ phận thanh tra, kiểm tra thực hiện kiểm soát doanh thu tính thuế TNDN Các nội dung kiểm tra gồm kiểm tra, kiểm soát doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính, các khoản thu nhập chịu thuế khác như thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản, thu về vi phạm hợp đồng kinh tế sau khi đã trừ đi tiền phạt, thu tiền bảo hiểm được bồi thường, các khoản thu nhập bị bỏ sót nay mới phát hiện ra
Bộ phận thanh tra, kiểm tra thực hiện kiểm tra để xác định đúng giữa doanh thu để tính thuế TNDN theo luật thuế TNDN với doanh thu được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán dựa trên “Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN” theo quy định hiện hành (hiện tại là Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính)
Doanh thu tính
thuế TNDN
Doanh thu (mã A1)
Đ/C tăng (mã B2)
Đ/C giảm DT(mã A3; mã B8)
Trang 30cuối năm đồng thời cũng biết được toàn bộ giá trị hao mòn luỹ kế của các loại TSCĐ luỹ kế đến thời điểm báo cáo Cơ quan thuế cũng kiểm tra số liệu khấu hao tăng, giảm trong năm, chi tiết việc ghi chép trong kỳ báo cáo đối tài sản
cố định nhằm xác định việc bố trí TSCĐ trong doanh nghiệp ở đâu ? Có thực
tế tồn tại không ? xác định việc sử dụng TSCĐ có đúng mục đích, đúng đối tượng không ? Kiểm tra chọn mẫu một vài chứng từ phát sinh về tăng, giảm TSCĐ và trích khấu hao
+ Kiểm tra về chi phí nguyên, nhiên vật liêu, công cụ, dụng cụ của người
n ộp thuế: Bộ phận thanh tra, kiểm tra thực hiện kiểm tra các chi phí không
được trừ thuế để xác định chi phí hợp lý; kiểm tra các quy định về tài chính đối với chi phí, việc hạch toán kế toán đối với khoản chi phí, việc phản ánh, ghi chép trên các sổ kế toán, số liệu thể hiện trên bảng cân đối kế toán, truy lần chứng từ gốc theo sơ đồ hạch toán của người nộp thuế [5]
T ổ chức thực hiện
B ước 1: Bộ phận thanh tra, kiểm tra thuế thu thập, khai thác thông tin về
ng ười nộp thuế từ các nguồn thông tin, dữ liệu
Bộ phận thanh tra, kiểm tra thuế thực hiện thu thập hồ sơ khai thuế, hồ
sơ hoàn thuế, các báo cáo về hóa đơn, hồ sơ quyết toán thuế, báo cáo tài chính doanh nghiệp của người nộp thuế; Thu thập thông tin về đăng ký kinh doanh, tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh của người nộp thuế, thông tin về việc chấp hành pháp luật về thuế của người nộp thuế, kết quả thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế của các năm trước đó, tình hình miễn, giảm thuế trên hệ thống các cơ sở dữ liệu thông tin về người nộp thuế của ngành thuế
Bộ phận thanh tra, kiểm tra thuế tiếp tục thực hiện thu thập thông tin của người nộp thuế trên cơ sở dữ liệu thông tin về người nộp thuế của các cơ quan thuộc ngành Tài chính như: Hải quan và Kho bạc Nhà nước; Thanh tra tài chính; Uỷ ban chứng khoán; Cục quản lý giá và dữ liệu, thông tin của các cơ
Trang 31quan khác có liên quan, thông tin từ đơn thư tố cáo trốn thuế, gian lận thuế
B ước 2: Đánh giá, phân tích để lựa chọn đối tượng thanh tra: Từ những
thông tin của người nộp thuế đã được thu thập, khai thác tại Bước 1, Bộ phận thanh tra, kiểm tra thuế thực hiện phân tích, đánh giá phân loại từng hồ sơ khai thuế của người nộp thuế để đưa vào kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế Bộ phận thanh tra trình Thủ trưởng cơ quan thuế phê duyệt kế hoạch thanh tra và
Quyết định thanh tra tại cơ sở người nộp thuế theo Quy trình thanh tra thuế
c Ki ểm soát thu nợ thuế thu nhập doanh nghiệp
Quy trình, th ủ tục kiểm soát thu nợ thuế thu nhập doanh nghiệp
Bộ phận quản lý nợ thuế thực hiện phân loại tiền thuế nợ, thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế Bộ phận này tiến hành soạn thảo văn bản trình Thủ trưởng cơ quan thuế xử lý các hồ sơ đề nghị xóa nợ, gia hạn, nộp dần, miễn tiền chậm nộp, hoàn kiêm bù trừ, xử lý tiền thuế đang chờ điều chỉnh, tiền thuế nợ khó thu và một số nguyên nhân gây chênh lệch tiền thuế nợ theo đúng Quy trình quản lý nợ thuế Bộ phận quản lý
nợ thuế lập nhật ký và sổ tổng hợp theo dõi tiền thuế nợ, thực hiện báo cáo kết quả thực hiện, lưu trữ tài liệu, dữ liệu về quản lý nợ
T ổ chức thực hiện
Bộ phận quản lý nợ thuế thường xuyên nắm tình hình nợ thuế của từng doanh nghiệp do phòng phụ trách để kịp thời nhắc nhở doanh nghiệp nộp số thuế còn nợ
Đối với khoản nợ từ 01 ngày đến 30 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp thuế:
bộ phận quản lý nợ thuế thực hiện gọi điện thoại hoặc nhắn tin (SMS) hoặc gửi thư điện tử (Email) cho của người nộp thuế thông báo về số tiền thuế nợ Đối với khoản nợ từ ngày thứ 31 trở lên kể từ ngày hết hạn nộp thuế, bộ phận quản lý nợ thuế lập thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp bao gồm các khoản nợ mới phát sinh từ 01 ngày trở lên trình lãnh đạo Cục ký
Trang 32gửi người nộp thuế Nếu phát hiện việc tính phạt bị sai thì bộ phận quản lý nợ thuế tập hợp, phân tích lỗi tính sai, nguyên nhân để trình lãnh đạo Cục duyệt điều chỉnh lại số tiền phạt nộp chậm và kịp thời thông báo cho bộ phận Kê khai và kế toán thuế thực hiện điều chỉnh trong hệ thống QLT
Bộ phận quản lý nợ thuế thực hiện lưu giữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình thực hiện đôn đốc thu nợ của doanh nghiệp Bộ phận tin học thực hiện lưu trữ, đảm bảo an toàn bảo mật đối với dữ liệu đã xử lý vào cơ sở dữ liệu trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế bao gồm toàn bộ báo cáo, nhật ký,
sổ tổng hợp
d Ki ểm soát xử lý vi phạm về thuế thu nhập doanh nghiệp
Quy trình, th ủ tục và tổ chức thực hiện xử lý vi phạm trong lĩnh vực đăng ký, kê khai
Về quy trình, thủ tục, bộ phận phụ trách phải mở sổ theo dõi danh sách các doanh nghiệp có hành vi vi phạm về đăng ký thuế theo Mẫu số 06/QTr-KK; thông báo đôn đốc, kê khai đăng ký thuế và tiến hành phạt vi phạm hành
chính về thuế khi người nộp thuế không tuân thủ
Về mặt tổ chức thực hiện, bộ phận KK&KTT mở sổ theo dõi danh sách các doanh nghiệp có hành vi vi phạm về đăng ký thuế theo mẫu quy định (hiện hành là Mẫu số 06/QTr-KK) thông qua việc quản lý doanh nghiệp và quản lý địa bàn như: phát hiện người nộp thuế vi phạm quy định về thời hạn đăng ký thuế, về kê khai bổ sung thông tin đăng ký thuế có thay đổi; phát hiện người nộp thuế đã đăng ký kinh doanh hoặc đã hoạt động kinh doanh nhưng chưa đăng ký thuế Bộ phận KK&KTT lập phiếu chuyển qua Bộ phận kiểm tra thuế thực hiện rà soát địa bàn quản lý để thông báo kịp thời các trường hợp này
Bộ phận KK&KTT in thông báo đôn đốc kê khai đăng ký thuế ngay sau khi phát hiện hành vi vi phạm về đăng ký thuế để chuyển Bộ phận hành chính
Trang 33gửi người nộp thuế Sau khi ra thông báo, bộ phận KK&KTT theo dõi việc chấp hành của người nộp thuế để xem xét áp dụng các mức phạt hành chính thuế đối với từng hành vi vi phạm về đăng ký thuế và thực hiện thủ tục phạt hành chính về thuế theo quy định hiện hành
Quy trình, th ủ tục và tổ chức thực hiện xử lý vi phạm trong lĩnh vực
Về tổ chức thực hiện, bộ phận quản lý nợ thuế thực hiện trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định nộp thuế thì tiến hành đôn đốc nộp thuế bằng hình thức gọi điện thoại hoặc nhắn tin (SMS) hoặc gửi thư điện tử (Email) cho người nộp thuế thông báo về số tiền thuế nợ Hàng tháng, bộ phận quản lý nợ thuế căn cứ sổ theo dõi nợ thuế tháng trước và kết quả phân loại nợ, lập thông báo tiền nợ thuế và tiền phạt chậm nộp đối với các khoản
nợ, bao gồm các khoản nợ có từ 01 ngày nợ trở lên gửi cho người nợ thuế Đối với khoản nợ chờ xử lý, nợ khó thu của người nộp thuế bỏ trốn, mất tích, giải thể, phá sản thì bộ phận quản lý nợ thuế tạm thời chưa phát hành thông báo phạt chậm nộp, khi có kết quả xử lý xác định chính xác số nợ thuế, người nộp thuế hoạt động kinh doanh trở lại sẽ phát hành thông báo nợ thuế
và tiền phạt chậm nộp Đối với các trường hợp người nợ thuế có cơ sở phụ thuộc, kinh doanh ở địa phương khác nơi đặt trụ sở chính, mà cơ sở phụ thuộc
đã thực hiện kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế địa phương nơi cơ sở phụ thuộc tiến hành hoạt động kinh doanh, nếu cơ sở phụ thuộc chậm nộp thuế
Trang 34theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thì cơ quan thuế quản lý cơ sở phụ thuộc phạt chậm nộp
Khi thực hiện phạt chậm nộp thuế đối với cơ sở phụ thuộc, bộ phận quản
lý nợ thuế thông báo cho người nợ thuế có cơ sở phụ thuộc và cơ quan thuế quản lý người nợ thuế có cơ sở phụ thuộc biết để phối hợp xử lý thu nợ thuế Việc thông báo chậm nộp thuế và phạt chậm nộp thuế được thực hiện sau 30 ngày kể từ hết hạn nộp thuế của từng loại thuế, hàng tháng thông báo số tiền
nợ thuế, số tiền phạt còn phải nộp tính đến tháng của tháng được báo
Trong các trường hợp cơ quan thuế tiến hành việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế của người nợ thuế thì ban hành quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo đúng quy định của pháp luật
Trang 35KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp là một nội dung rất quan trọng trong các nội dung quản lý thuế theo quy định của Luật quản lý thuế; kiểm soát tốt thuế TNDN tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, đảm bảo nguồn thu ngân sách cho nhà nước là yêu cầu cấp thiết hiện nay của cơ quan thuế
Để việc kiểm soát thuế TNDN được tốt, mang lại hiệu quả cho người nộp thuế và đảm bảo nguồn thu cho NSNN thì cơ quan thuế phải được tổ chức tốt, phải có quy trình kiểm soát thuế TNDN chuyên biệt, CBCC phải có trình độ nghiệp vụ chuyên môn, đời sống được đảm bảo; hệ thống chính sách, pháp luật thuế, hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ cho công tác thuế phải được xây dựng đồng bộ Bên cạnh đó, ý thức và trách nhiệm của người nộp thuế cũng là yếu tố ảnh hưởng lớn đến sự thành công trong công tác quản lý thuế nói chung và kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng
Trang 36Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi được tái lập từ khi chia tách tỉnh Nghĩa Bình
cũ năm 1990, là tổ chức trực thuộc Tổng cục Thuế, có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước (gọi chung là thuế) thuộc phạm vi nhiệm vụ của ngành thuế trên địa bàn theo quy định của pháp luật
2.1.1 Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế và đội ngũ cán bộ công chức
a T ổ chức bộ máy quản lý thu thuế
Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi được tổ chức theo mô hình chức năng, gồm
12 Phòng chuyên môn và 14 chi cục thuế trực thuộc Các chi cục thuế cũng được tổ chức theo mô hình chức năng Hiện toàn ngành có 120 Đội thuế, trong đó có 44 Đội thuế xã, phường Tuỳ theo quy mô DN mà được chia ra cho Cục Thuế hay Chi cục Thuế quản lý Mô hình tổ chức bộ máy quản lý thu thuế theo chức năng của Cục thuế được trình bày qua hình 2.1
Trang 37Hình 2.1 Mô hình quản lý thuế theo chức năng
b Đội ngũ cán bộ công chức
Tổng số cán bộ công chức (CBCC) của Cục Thuế cuối năm 2014 là 546 người, được bố trí ở Văn phòng Cục Thuế 20,14%, 14 chi cục thuế là 79,86%; trong đó có 119 CBCC ở các Đội Thuế xã, phường, chiếm 21,8% tổng số CBCC toàn ngành [9]
Cơ cấu cán bộ công chức theo các chức năng kiểm soát thuế: Theo định hướng cải cách, hiện đại hóa hệ thống thuế Cục Thuế đã từng bước chuyển dịch cơ cấu cán bộ sang các chức năng kiểm soát thuế Hiện nay, cơ cấu cán
bộ công chức theo các chức năng kiểm soát thuế đã được cải thiện đáng kể Nhưng theo số liệu cho thấy, tỉ lệ cán bộ công chức thực hiện các chức năng kiểm soát thuế vẫn còn thấp so với yêu cầu Cán bộ ở bộ phận gián tiếp, phục
vụ nhiều chiếm 29,3%, cán bộ ở Đội Thuế xã phường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số CBCC 21,8% Tổng chỉ tiêu biên chế có hạn, để tăng cường cán bộ cho các chức năng QLT, Cục thuế có thể xem xét điều chỉnh CB từ bộ phận
Các đối tượng nộp thuế
Xử lý tố tụng về thuế
Các phòng quản lý thuế theo khu vực Lãnh đạo cơ quan thuế
Trang 38B ảng 2.1 Cơ cấu cán bộ của Cục thuế theo các chức năng quản lý thuế
(Ngu ồn số liệu của Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi năm 2014)
Khó khăn trong chuyển dịch cơ cấu cán bộ là có nhiều Chi cục thuế huyện, thành phố trực thuộc nên số đầu mối quản lý lớn Khối lượng công việc quản lý, phục vụ phát sinh nhiều Đội ngũ CBCC có năng lực, am hiểu chuyên môn chuyển sang công tác lãnh đạo quản lý và phục vụ nhiều ảnh
hưởng đến chất lượng và số lượng nhân lực cho kiểm soát thuế
V ề trình độ của CBCC thuế: Hiện Cục Thuế có 03 CB có trình độ thạc
sĩ (0,5%), 380 CB có trình độ Đại học (69,6%), 140 Trung cấp (25,6%), 23 sơ cấp, lái xe, bảo vệ, tạp vụ (4,3%) Hầu hết CBCC có trình độ tin học, ngoại ngữ, quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ [9]
Tuy nhiên, việc phân bổ cán bộ chưa cân đối Phần lớn cán bộ có trình
độ chuyên môn cao làm công tác lãnh đạo quản lý hoặc ở các bộ phận phục
vụ CB ở các Đội thuế xã phường có độ tuổi lớn, trình độ chuyên môn thấp hơn so với mặt bằng chung (32,8% Đại học, 64,4% trung cấp và 2,8% sơ cấp) Đội ngũ cán bộ này dày dạn kinh nghiệm, không ngại va chạm song năng lực chuyên môn còn hạn chế Đại bộ phận CBCC thuế có phẩm chất đạo
Trang 39đức tốt song cũng không ít trường hợp tiêu cực, thiếu tinh thần trách nhiệm trong công việc Đây là vấn đề Cục thuế cần hết sức chú ý khi triển khai các chính sách mới, những biện pháp cải cách trong QLT Trong đó cán bộ trực tiếp quản lý thuế TNDN từ năm 2010 đến 2014 như sau:
B ảng 2.2 Số cán bộ trực tiếp quản lý thuế TNDN
t ại Cục thuế Quảng Ngãi
Tiêu chí 2010 2011 2012 2013 2014
Số cán bộ quản lý thuế thu
nhập doanh nghiệp tại Cục
thuế
(Ngu ồn số liệu của Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi năm 2014)
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban thuộc Cục thuế
Phòng Tuyên truy ền và hỗ trợ người nộp thuế: giúp Cục trưởng Cục thuế
tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách, pháp luật thuế, hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi Cục thuế quản lý;
Phòng kê khai và k ế toán thuế: giúp Cục trưởng Cục thuế tổ chức thực
hiện công tác đăng ký thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế trong phạm vi Cục thuế quản lý
Phòng Qu ản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: giúp Cục trưởng Cục thuế tổ
chức thực hiện công tác quản lý nợ thuế, đôn đốc thu tiền thuế nợ và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt trong phạm vi quản lý ;
Phòng Ki ểm tra thuế: giúp Cục trưởng Cục thuế kiểm tra, giám sát kê
khai thuế; chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của Cục thuế
Phòng Thanh tra thuế: giúp Cục trưởng Cục thuế triển khai thực hiện công tác thanh tra người nộp thuế trong việc chấp hành pháp luật thuế; giải
Trang 40quyết tố cáo về hành vi trốn lậu thuế, gian lận thuế liên quan đến người nộp thuế thuộc phạm vi Cục thuế quản lý;
Phòng T ổng hợp – Nghiệp vụ - Dự toán: giúp Cục trưởng Cục thuế trong
việc chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ quản lý thuế, chính sách, pháp luật thuế; xây dựng và thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước thuộc phạm vi Cục thuế quản lý;
Phòng Qu ản lý thuế thu nhập cá nhân: giúp Cục trưởng Cục thuế tổ
chức, chỉ đạo triển khai quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với các cá nhân có thu nhập thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi Cục thuế quản lý;
Phòng Ki ểm tra nội bộ: giúp Cục trưởng Cục thuế tổ chức chỉ đạo, triển
khai thực hiện công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tính liêm chính của
cơ quan thuế, công chức thuế; giải quyết khiếu nại (bao gồm cả khiếu nại các quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế và khiếu nại liên quan trong nội bộ
cơ quan thuế, công chức thuế), tố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ
và bảo vệ sự liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế trong phạm vi quản
lý của Cục trưởng Cục thuế
Phòng Tin h ọc: giúp Cục trưởng Cục thuế tổ chức quản lý và vận hành
hệ thống trang thiết bị tin học ngành thuế; triển khai các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế và hỗ trợ hướng dẫn, đào tạo cán bộ thuế trong việc sử dụng ứng dụng tin học trong công tác quản lý
Phòng T ổ chức cán bộ: giúp Cục trưởng Cục thuế tổ chức chỉ đạo, triển
khai thực hiện về công tác tổ chức bộ máy, quản lý cán bộ, biên chế, tiền lương, đào tạo cán bộ và thực hiện công tác thi đua khen thưởng trong nội bộ Cục thuế
Phòng Hành chính - Qu ản trị - Tài vụ - Ấn chỉ: giúp Cục trưởng Cục
thuế tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện các công tác hành chính, văn thư,