1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế quận thanh khê, thành phố đà nẵng

113 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng Cường Kiểm Soát Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Tại Chi Cục Thuế Quận Thanh Khê, Thành Phố Đà Nẵng
Tác giả Lê Thị Ái Diệu
Người hướng dẫn TS. Đoàn Thị Ngọc Trai
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra, đối tượng nghiên cứu tập trung vào công tác kiểm soát thuế TNDN do Chi cục thuế quận Thanh Khê thực hiện trong cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp của người

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ THỊ ÁI DIỆU

TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP

DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐÀ NẴNG – NĂM 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ THỊ ÁI DIỆU

TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP

DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 60.34.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI

ĐÀ NẴNG – NĂM 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kì công trình khác

Tác giả luận văn

Lê Thị Ái Diệu

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục đề tài 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP DO CƠ QUAN THUẾ THỰC HIỆN 6

1.1 KHÁI QUÁT THUẾ TNDN VÀ KIỂM SOÁT THUẾ TNDN 6

1.1.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp 6

1.1.2 Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp 9

1.1.3 Quy trình quản lý thuế 14

1.2 KIỂM SOÁT THUẾ TNDN DO CQT THỰC HIỆN 16

1.2.1 Mục tiêu của kiểm soát thuế TNDN 16

1.2.2 Vai trò của thông tin kế toán trong kiểm soát thuế TNDN 16

1.2.3 Nội dung, quy trình kiểm soát thuế TNDN 18

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ TNDN DO CHI CỤC THUẾ THỰC HIỆN 27

1.3.1 Các nhân tố từ cơ quan quản lý nhà nước 27

1.3.2 Các nhân tố từ phía cơ quan thuế 29

1.3.3 Các nhân tố từ phía người nộp thuế 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN THANH KHÊ 31 2.1 GIỚI THIỆU CHI CỤC THUẾ QUẬN THANH KHÊ 31

Trang 5

2.1.1 Khái quát về Chi cục thuế Quận Thanh Khê 31

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý thuế tại Chi cục thuế Quận Thanh Khê 32

2.1.3 Nguồn nhân lực trực tiếp kiểm soát thuế TNDN 34

2.1.4 Hệ thống thông tin kiểm soát thuế 36

2.2 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM SOÁT THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN THANH KHÊ 36

2.2.1 Tình hình kinh tế - xã hội quận Thanh Khê 36

2.2.2 Đặc điểm của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn quận Thanh Khê 39

2.2.3 Các nhân tố về chính sách 41

2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN THANH KHÊ 42

2.3.1 Quy trình kiểm soát thuế TNDN vận dụng tại Chi cục thuế quận Thanh Khê 42

2.3.2 Khảo sát sơ bộ thực trạng công tác kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế quận Thanh Khê qua phỏng vấn 43

2.3.3 Phân tích thực trạng công tác kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế quận Thanh Khê 50

2.4 NHỮNG HẠN CHẾ TỪ THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN THANH KHÊ 64

2.4.1 Tổ chức bộ máy kiểm soát 64

2.4.2 Công tác kiểm soát thuế TNDN 65

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 65

CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN THANH KHÊ 67

Trang 6

3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ

TNDN DO CHI CỤC THUẾ QUẬN THANH KHÊ THỰC HIỆN 67

3.2 CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN THANH KHÊ 67

3.2.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý thuế Chi cục thuế quận Thanh Khê 67

3.2.2 Giải pháp kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp thông qua kiểm tra thuế 71

3.2.3 Giải pháp kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp thông qua Quản lý hoá đơn bằng tiền mặt 75

3.2.4 Giải pháp kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp thông qua điều tra thuế 78

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM TẠO ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT 80

3.3.1 Đối với Chính phủ, Bộ tài chính 80

3.3.2 Đối với ngành thuế 83

3.3.3 Đối với Cục thuế và UBND thành phố Đà Nẵng 85

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 85

KẾT LUẬN 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

2.2 Phân bổ nguồn nhân lực tại Chi cục thuế quận Thanh Khê 34 2.3 Thống kê loại hình doanh nghiệp hoạt động do CCT

Thanh Khê quản lý

40

2.4 Cơ cấu ngành nghề kinh doanh của các doanh nghiệp 41 2.5 Kết quả khảo sát ý kiến công chức thuế 46 2.6 Tổng hợp hành vi vi phạm từ 40 biên bản kiểm tra thuế 47 2.7 Kết quả xử lý vi phạm hồ sơ thuế 51 2.8 Kết quả kiểm tra hồ sơ thuế TNDN tại trụ sở CQT 56 2.9 Kết quả thu NSNN từ doanh nghiệp 57

2.11 Kết quả kiểm tra thuế TNDN tại trụ sở NNT 60

2.13 Bảng so sánh kết quả của kiểm toán nhà nước đối với Chi

cục thuế Quận Thanh Khê

62

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

1.1 Sơ đồ mối quan hệ công việc quy trình quản lý thuế 14 2.1 Sơ đồ tổ chức Chi cục thuế quận Thanh Khê 32 2.2 Các thủ tục kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế Thanh

Khê

42

Trang 10

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là thuế tính vào thu nhập chịu thuế của các cơ sở kinh doanh trong kỳ sản xuất kinh doanh nhất định Thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo đảm ổn định nguồn thu cho NSNN Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định Thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước, thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội, góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển theo hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của nhà nước Ngoài ra, thuế thu nhập doanh nghiệp còn là một trong những nội dung quan trọng của nhà nước để thực hiện chức năng điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay được điều chỉnh bởi luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12

Về cơ chế quản lý thuế, theo luật quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2007 đã trao quyền tự chủ cho người nộp thuế Theo đó cơ quan thuế chỉ quản lý thuế theo chức năng, người nộp thuế thực hiện cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khoản kê khai của mình Có thể nói luật quản lý thuế ra đời đánh dấu sự thay đổi lớn trong cải cách hành chính nâng cáo trách nhiệm của mỗi doanh nghiệp đối với nhà nước Tuy nhiên, thực hiện cơ chế “tự khai, tự tính, tự nộp” cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng gian lận, trốn thuế với nhiều hình thức tinh vi, khó phát hiện, khai kết quả SXKD lỗ, công tác kiểm tra đối tượng nộp thuế là công cụ chủ yếu để kiểm soát thuế TNDN, hiệu quả từ việc kiểm soát thuế

Trang 11

2

TNDN hàng năm của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp đạt thấp so với kế hoạch Vì vậy, “Tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng” có tầm quan trọng hàng đầu,

đó cũng chính là lý do tác giả chọn đề tài làm đề tài nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích thực trạng thuế TNDN do chi cục thuế quận Thanh Khê thực hiện, làm rõ những thiếu sót, hạn chế tồn tại cần giải quyết từ đó đề ra những giải pháp nhằm làm tăng cường công tác kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế quận Thanh Khê

Nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra, đối tượng nghiên cứu tập trung vào công tác kiểm soát thuế TNDN do Chi cục thuế quận Thanh Khê thực hiện trong cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp của người nộp thuế

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nhằm đạt được mực tiêu đã đề ra, đối tượng nghiên cứu của luận văn tập trung vào công tác kiểm soát thuế TNDN do chi cục thuế quận Thanh Khê thực hiện trong cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp của người nộp thuế

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu các số liệu được thu thập

từ năm 2011- 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp phỏng vấn cán bộ, công chức thuế nghiên cứu các biên bản kiểm tra để khảo sát tình hình thực trạng, kết quả kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế quận Thanh Khê Đồng thời để cũng

cố kết quả khảo sát thực trạng kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế quận Thanh Khê tác giả nghiên cứu các biên bản, kết luận của Kiểm toán nhà nước khu vực III đối với công tác quản lý, kiểm soát thuế của chi cục thuế quận Thanh Khê Từ đó đưa ra những nhận định, kết luận từ thực tế và đề ra những

Trang 12

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác kiểm soát thuế

thu nhập doanh nghiệp do cơ quan thuế thực hiện

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp

tại Chi cục thuế quận Thanh Khê

Chương 3: Các giải pháp tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh

nghiệp tại Chi cục thuế quận Thanh Khê

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Nói đến công tác kiểm soát thuế TNDN đó là một quá trình theo dõi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ khâu đăng ký thuế đến kê khai thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế và nộp thuế, phạm vi kiểm soát rộng do vậy công tác kiểm soát là vô cùng quan trọng cần tìm ra giải pháp phù hợp, có khả năng mang lại hiệu quả cao nhất

Trước khi nghiên cứu đề tài này, tác giả đã tìm hiểu một số nội dung của đề tài đã nghiên cứu trước đây có một phần liên quan đến đề tài

 Đề tài “Tăng cường kiểm soát thuế tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Thành Phố Đà Nẵng”- luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại Học Kinh Tế, Đại Học Đà Nẵng (Tác giả Trương Công Khoái- năm 2008) Đề tài của tác giả Trương Công Khoái cũng nêu thực trạng công tác kiểm soát thuế TNDN trên địa bàn Đà Nẵng trong đó có giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hóa đơn, chứng từ như: hoàn thiện cơ sở pháp lý, đẩy mạnh thanh toán qua ngân hàng Tuy nhiên, đề tài này chưa nêu ra những tồn đọng trong quá trình kiểm soát như: lập kế hoạch kiểm tra thuế, phân tích BCTC, những giải pháp trên đến nay chưa phát huy hiệu quả

Trang 13

4

 Đề tài “Tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế quận Cẩm Lệ” – luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại Học Kinh Tế, Đại Học Đà Nẵng (Tác giả Trần Văn Ninh- năm 2012) Đề tài của tác giả đã nêu thực trạng công tác kiểm soát thuế TNDN tại quận Cẩm Lệ, đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác kiểm soát thuế, phù hợp với

mô hình quản lý thuế tại các chi cục quận, huyện trong đó có một số giải pháp

đã khắc phục được những khiếm quyết của những đề tài đi trước Tuy nhiên

đề tài này chỉ dừng lại ở mứcđộ tổng quát, chưa đưa ra những giải pháp cụ thể cho từng lĩnh vực, từng chuyên đề cụ thể

 Đề tài “Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn do chi cục thuế quận Sơn Trà thực hiện” - luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại Học Kinh Tế, Đại Học Đà Nẵng (Tác giả Nguyễn Thị Thu Lương - năm 2014) Đề tài của tác giả đã nêu được thực trạng công tác kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn, đây là một loại hình kinh doanh dịch vụ mà cơ quan thuế hiện nay đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc kiểm soát đối với hoạt động này Đề tài đã đi sâu vào nghiên cứu và đề ra những giải pháp cụ thể như phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, đề xuất các điều kiện cần thiêt với các cơ quan nhà nước, cấp chính quyền địa phương để có thể kiểm soát hiệu quả đối với loại hình kinh doanh khách sạn

 Bài báo “Mô hình hệ thống quản lý hóa đơn tiền mặt: Giải pháp kiểm soát thuế” của đồng tác giả PGS.TS Trần Đình Khôi Nguyên - Trần Văn Ninh, tạp chí khoa học công nghệ - Đại Học Đà Nẵng, số 3(52), năm 2012

để có thể vận dụng phù hợp với điều kiện của địa phương mà tác giả đang thực hiện Tác giả bài báo cũng đã nói lên thực trạng thanh toán tiền mặt còn rất phổ biến trong nền kinh tế, đặc biệt là trong các giao dịch cá nhân hay của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Vì vậy khó có thể tìm ra dấu vết và kiểm soát

Trang 14

5

hết các hoạt đông mua bán hàng ngày của doanh nghiệp Để có thể kiểm soát thuế TNDN thông qua việc kê khai doanh thu, chi phí của các doanh nghiệp thì vấn đề khá quan trọng đó là kiểm soát lập hóa đơn khi bán hàng và cung ứng dịch vụ, vấn đề này liên quan đến trách nhiệm cả bên bán và nhận thức bên mua Và đây chính là một trong những yếu tố quan trọng liên quan đến công tác kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp

Thông qua việc nghiên cứu, khảo sát công trình của các tác giả trên, hiện tại chưa có công trình nào nghiên cứu một cách trực tiếp và chi tiết về vấn đề kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế quận Thanh Khê Hiện tại số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn quận ngày càng nhiều cùng với việc thực hiện cơ chế tự khai tự nộp dẫn đến tình trạng gian lận, trốn thuế trên địa bàn quận rất khó để phát hiện Do vậy tác giả thực hiện luận văn với mong muốn góp phần vào hoàn thiện công tác kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế quận Thanh Khê trong những giai đoạn tiếp theo Trong quá trình nghiên cứu chưa có nhiều kinh nghiệm nên không tránh khỏi sai sót, kính mong Thầy

- Cô và người đọc lượng thứ

Trang 15

6

CHƯƠNG 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT

THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP DO

CƠ QUAN THUẾ THỰC HIỆN

1.1 KHÁI QUÁT THUẾ TNDN VÀ KIỂM SOÁT THUẾ TNDN

1.1.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Ngoài những đặc điểm chung của thuế là có tính cưỡng chế và tính pháp lý cao, khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp, thuế TNDN còn có một số đặc điểm riêng

a Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo nghĩa thông thường, thuế TNDN được hiểu là thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập của một tổ chức, một pháp nhân Tuy nhiên, trên phương diện pháp luật, loại thuế này cũng có thể được sử dụng để mở rộng diện điều chỉnh đối với thu nhập của những cá nhân hoặc nhóm cá nhân kinh doanh, hợp tác xã, các hình thức hợp danh, liên kết tùy thuộc vào yêu cầu quản lý nhà nước Trên thế giới, loại thuế này có những tên gọi khác nhau, tùy theo quan niệm hoặc quy định pháp luật của mỗi nước, nhiều khi trong các tài liệu khác nhau cũng có tên gọi không giống nhau do việc sử dụng từ ngữ qua dịch thuật Theo đó, thuế TNDN còn gọi là thuế công ty (corporation tax), thuế thu nhập công ty (corporation income tax), thuế lợi tức (profix tax) hoặc thuế lợi tức công ty (corporation profix tax) Nhiều ý kiến cho rằng “thuế thu nhập doanh nghiệp” được sử dụng nhiều hơn, phổ biến hơn, thực dụng hơn và khi sử dụng nó sẽ đánh thuế hơn so với sử dụng phạm trù lợi tức Về kỹ thuật lập pháp, các nước trên thế giới cũng có những cách thức không giống nhau trong việc ban hành các đạo luật thuế đánh vào thu nhập của pháp nhân Có

Trang 16

(Nguồn:www.mof.gov.vn - Bộ tài chính - tài liệu thi kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề năm 2012, quyển 01, chuyên đề 03[11, tr267])

Theo nội dung của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 03 tháng 06 năm 2008,

có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 thì “thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi những chi phí để tạ ra thu nhập trong mỗi kỳ tính thuế” Từ khái niệm

về thuế thu nhập doanh nghiệp có thể thấy rằng các nội dung cơ bản cấu thành của thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thuế suất áp dụng Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế * thuế suất

b Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp

Đặc điểm chung của thuế là có tính cưỡng chế và tính pháp lý cao (được điều chỉnh bởi các luật thuế và pháp luật có liên quan), là khoản đóng góp bắt buộc không mang tính hoàn trả trực tiếp và tính chi tiêu cho lợi ích công cộng thì thuế thu nhập doanh nghiệp còn có một số đặc điểm riêng

Trang 17

8

- Đặc điểm của thuế trực thu có tính chất lũy tiến do việc đánh thuế có tính đến khả năng của người nộp, tuy nhiên thuế thu nhập doanh nghiệp thường không sử dụng thuế suất lũy tiến mà sử dụng thuế suất đồng nhất Mức thuế suất khác nhau có thể áp dụng đối với các nhóm đối tượng hoặc một số loại thu nhập khác nhau vì mục tiêu chính sách

- Thuế thu nhập doanh nghiệp đánh vào thu nhập của mỗi tổ chức, pháp nhân kinh doanh và thường được coi như là một loại thuế đánh vào vốn (tư bản), bởi vốn của một tổ chức được hình thành từ sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân sở hữu nó Trên giác độ kinh tế, thuế thu nhập doanh nghiệp được xem như là một loại thuế “thu trước” hoặc “thu gộp” của thuế thu nhập

cá nhân Thông qua việc thu thuế thu nhập doanh nghiệp, các chính phủ có thể giảm bớt được chi phí quản lý thu và hạn chế được nhiều rủi ro so với thu thuế thu nhập cá nhân

- Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là người chịu thuế, tức là không có sự chuyển giao gánh nặng thuế từ người nộp thuế sang người chịu thuế

- Các chính sách khuyến khích, ưu đãi thuế vì các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội hoặc tham gia giải quyết các vấn đề xã hội thường được lồng ghép, thiết kế trong quy định của pháp luậtvề thuế thu nhập doanh nghiêp Đặc biệt, các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp để thu hút đầu tư vào các vùng khó khăn, khuyến khích phát triển các lĩnh vực theo định hướng, cạnh tranh thu hút đầu tư nước ngoài thường được thể hiện trong các chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của nhiều nước

- Thuế thu nhập doanh nghiệp phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh

Trang 18

9

nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Vì vậy, mức động viên của NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hoạt động kinh doanh cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế cao sẽ phải nộp thuế nhiều, ngược lại những doanh nghiệp có thu nhập thấp hoặc gặp khó khăn sẽ phải nộp thuế ít, thậm chí được giảm thuế, miễn thuế Kết quả thu thuế thu nhập doanh nghiệp góp phần quan trọng vào nguồn thu ngân sách, điều tiết thu nhập, kết quả thu thuế thu nhập doanh nghiệp cũng đánh giá sức khỏe, hiệu quả đầu tư của các doanh nghiệp, sự ổn định, suy giảm hay hay tăng trưởng nền kinh tế

1.1.2 Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp

a Khái niệm về kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp

Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thuế theo quy định của luật quản lý thuế, kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện theo trình tự nhất định, ngày 29 tháng 05 năm 2008 Tổng cục thuế đã ban hành quyết định số 528/QĐ-TCT

ban hành quy trình kiểm tra thuế, theo đó: “kiểm tra thuế là xác định tính đầy

đủ, chính xác các thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế.Kiểm tra thuế đươc thực hiện trụ sở

cơ quan thuế và tại trụ sở của người nộp thuế”

Từ chức năng nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra thuế và nội dung thuế TNDN, các căn cứ tính thuế cũng như các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì việc kiểm tra, kiểm soát để xác định tính đầy đủ, chính xác

số thuế thu nhập doanh nghiệp mà người nộp thuế phải nộp theo quy định của luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn về căn cứ tính thuế TNDN như: Xác định doanh thu tính thuế TNDN, các khoản chi phí hợp lý được trừ không được trừ, các khoản lỗ, các khoản thu nhập khác, việc áp dụng thuế suất, xác định chê độ ưu đãi miễn giãm thuế, giãn thuế Hoạt động kiểm soát thuế TNDN của cơ quan thuế được mô tả (xem hình 1.1)

Trang 19

10

b Vai trò của kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp

Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thuế theo quy định của Luật quản lý thuế Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp có vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện kinh tế hiện nay, với sự thay đổi phương thức can thiệp của nhà nước vào hoạt động kinh tế Vai trò của kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp được thể hiện ở các khía cạnh sau đây:

- Kiểm soát thuế đảm bảo nguồn thu đúng, thu đủ và kịp thời số thuế phải nộp cho ngân sách nhà nước Các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện nghĩa

vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đã tạo ra nguồn tài chính vô cùng quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn thu ngân sách nhà nước Cũng như pháp luật nói chung, pháp luật thuế có chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội Mục đích chủ yếu và quan trọng nhất là sự điều chỉnh quan hệ pháp luật thu - nộp thuế là nhằm tạo lập quỹ ngân sách nhà nước Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu nội bộ của nền kinh tế quốc dân Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, xuất phát từ phạm vi hoạt động mà đòi hỏi nhà nước phải ban hành và tổ chức thực hiện kiểm soát pháp luật thuế để tập trung nguồn tài chính vào ngân sách nhà nước từ đó mới đáp ứng được nhu cầu chi ngày càng tăng

Kiểm soát tuân thủ luật thuế TNDN của

NNT

Trang 20

- Kiểm soát thuế khi nhà nước thực hiện chính sách bảo hộ, khuyến khích sản xuất trong nước và khuyến khích xuất khẩu, pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có các quy định khuyến khích hoặc hạn chế việc xuất, nhập khẩu một số hàng hóa Sự khuyến khích hoặc hạn chế này thể hiện tập

Trang 21

12

trung ở biểu thuế áp dụng có tính chất phân biệt đối với loại hàng hóa xuất nhập khẩu Thuế góp phần khuyến khích khai thác nguyên liệu, vật tư trong nước để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Thông qua pháp luật thuế, Nhà nước có tác động tích cực trong việc thúc đẩy sản xuất phát triển trên cơ

sở tận dụng, sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn lực của đất nước trong việc điều chỉnh cung – cầu và cơ cấu kinh tế

- Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ góp phần đảm bảo sự bình đẵng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội Hệ thống pháp luật thuế được áp dụng thống nhất chung cho các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư nhằm đảm bảo sự bình đẳng và công bằng xã hội về quyền lợi và nghĩa vụ đối với mọi thể nhân, pháp nhân Sự bình đẵng và công bằng được thể hiện thông qua chính sách động viên giống nhau giữa các đơn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có những điều kiện hoạt động giống nhau, đảm bảo sự bình đẵng và công bằng

Tóm lại, thông qua việc kiểm soát thuế TNDN, nhà nước tác động tích cực trong thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển trên cơ sở sử dụng hợp lý nguồn nhân lực, tài sản quốc gia, góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế Từ vai trò của thuế cho thấy, kiểm soát thuế là cần thiết qua trọng để quản lý nhà nước nói chung, quảnlý thuế nói riêng Để kiểm soát được người nộp thuế trong việc tuân thủ pháp luật về thuế, cơ quan thuế cần có hệ thống pháp lý, quy trình nghiệp vụ bắt buộc chung áp dụng cho toàn ngành để đảm bảo người nộp thuế thực hiện Qua các quy trình đó, cơ quan thuế kiểm soát được nguồn thu thuế từ việc thanh, kiểm tra người nộp thuế và thực hiện thống nhất trong nội bộ Ngành

c Đặc điểm kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế

Trang 22

13

TNDN Các yếu tố để tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm: doanh thu chịu thuế TNDN, chi phí được trừ gồm chi phí gián tiếp, chi phí trực tiếp, chi phí phân bổ, thuế suất áp dụng, chính sách miễn giảm Do vậy, kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp có những đặc điểm riêng như sau:

- Khác với kiểm soát thuế GTGT là kiểm soát doanh thu, doanh thu chịu thuế GTGT Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp phải kiểm soát toàn diện từ doanh thu chịu thuế, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh (nguyên nhiên vật liệu, khấu hao, tiền lương…) đến chính sách miễn giảm theo dự án đầu tư, theo lĩnh vực, ngành nghề hay địa bàn kinh doanh

- Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp có nội dung rộng, bao gồm cả kiểm soát từ bên ngoài doanh nghiệp như kiếm soát chi phí, thu nhập trong và ngoài nước, kiểm soát từ giai đoạn đầu tư máy móc thiết bị đến sản xuất tiêu thụ hàng hóa dịch vụ

- Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp không những kiểm soát tuân thủ theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp mà còn kiểm soát tuân thủ các Luật khác như luật doanh nghiệp, luật lao động, chính sách ưu đãi của chính phủ

- Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp có tính chất ngoại kiểm Chủ thể thực hiện kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp là cơ quan thuế các cấp, ngoài ra còn có sự kiểm soát của các cơ quan nhà nước như: kiểm toán nhà nước, thanh tra nhà nước, công an…

d Ý nghĩa của kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp

Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp nó có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý thuế như:

- Kiểm soát thuế TNDN giúp cơ quan thuế kiểm soát các căn cứ tính thuế như kiểm soát việc kê khai doanh thu chịu thuế, thu nhập tính thuế, kiểm soát áp dụng thuế suất, chính sách ưu đãi miễn giảm, chuyển lỗ

- Phát hiện, xử lý kịp thời những hành vi vi phạm các hình thức gian

Trang 23

14

lận về thuế

- Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp để đảm bảo thu thuế công bằng, hợp lý nghĩa vụ thuế giữa các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp

1.1.3 Quy trình quản lý thuế

Thực hiện kiểm soát thuế theo quy trình quản lý thuế bao gồm đăng ký,

kê khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, thanh tra, kiểm tra và xử lý về thuế, quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế Việc kiểm soát thuế TNDN phải tuân theo quy trình quản lý thuế Quy trình đó được thể hiện hình 1.2 như sau:

(1) (2)

(3)

(6)

(4) (5)

Hình 1.1: Sơ đồ mối quan hệ công việc quy trình quản lý thuế

(1) NNT đăng ký thuế, nhận thông báo về cấp MST từ cơ quan cấp giấy phép (2) Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan cấp giấy phép (Sở kế hoạch và đầu tư hoặc UBND quận) cấp MST cho NNT

(3) NNT nộp hồ sơ kê khai thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế cho cơ quan thuế để kiểm tra, kiểm soát theo quy định

(4) NNT nộp thuế theo kê khai hoặc thông báo của cơ quan thuế

(5) Kho bạc chuyển chứng từ nộp thuế của NNT về cơ quan để kiểm tra, đối chiếu

Cơ quan cấp phép (Sở Kế hoạch Đầu tư, UBND quận) Người nộp

thuế

Kho bạc nhà nước

Cơ quan thuế

Trang 24

15

(6) Cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế hoàn thuế, miễn giảm thuế…theo quy trình

Trình tự quy trình quản lý thuế như sau:

(1) (2) Đăng ký thuế, cấp mã số thuế: Sau khi NNT lập hồ sơ đăng ký

cấp giấy phép kinh doanh và MST, trên cơ sở kê khai đăng ký của NNT, CQT tiến hành tiếp nhận hồ sơ và cấp MST theo trình tự thời gian quy định Tất cả các thông tin về NNT: tên doanh nghiệp hoặc cá nhân, địa chỉ, ngành nghề…được lưu vào chương trình đăng ký thuế trên máy tính nối mạng toàn quốc để theo dõi và tra cứu phục vụ công tác kiểm soát

Người nộp thuế chỉ được cấp một MST duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế đến khi không còn tồn tại Mã số thuế được dùng khi kê khai, nộp thuế cho tất cả các loại thuế mà NNT phải nộp, kể

cả trường hợp người nộp thuế kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh tại các địa bàn khác nhau trong cùng một kỳ tính thuế

(3) Kê khai thuế: Hiện nay theo cơ chế tự khai, tự nộp, tự tính việc kê

khai thuế là do NNT tự thực hiện, có sự hướng dẫn, kiểm tra của CQT Căn

cứ vào luật quản lý thuế, luật thuế mà người nộp thuế tự xác định và khai số thuế phải nộp, lập tờ khai theo biểu mẫu thống nhất Trong thời hạn xử lý tờ khai nếu phát hiện sai sót thì CQT thông báo yêu cầu người nộp chỉnh sửa Trường hợp NNT không nộp tờ khai thì sẽ bị xử lý xử phạt hành chính và bị

ấn định thuế hoặc bị kiểm tra trụ sở NNT

(4) (5) Nộp thuế: Thời hạn nộp thuế vào NSNN theo quy định của từng

sắc thuế tùy theo loại thuế áp dụng kê khai theo tháng, theo quý, theo năm hay từng lần phát sinh

(6) Thanh tra, kiểm tra thuế: Thanh tra, kiểm tra là hoạt động đặc

trưng của công tác kiểm soát nguồn thu về thuế, có thể tiến hành thanh tra,

Trang 25

16

kiểm tra theo kế hoạch hoặc bất thường Thực chất của công tác thanh tra, kiểm tra là kiểm soát việc chấp hành chính sách pháp luật của NNT, xử lý vi phạm pháp luật về thuế và thanh tra, kiểm tra trong nội bộ ngành Trong đó, thanh tra, kiểm tra nội bộ là kiểm soát việc chấp hành hệ thống các quy trình quản lý thuế, hệ thống kế toán thuế và hệ thống chính sách pháp luật về thuế của cán bộ công chức thuế, cơ quan cấp dưới và các bộ phận thuộc phạm vi quản lý của ngành Quy trình thanh tra, kiểm tra phải đảm bảo các yếu tố như: xây dựng quy mô, phạm vi; xây dựng kế hoạch chi tiết đến từng NNT, xác định nội dung, lực lượng thực hiện thanh tra, kiểm tra…

1.2 KIỂM SOÁT THUẾ TNDN DO CQT THỰC HIỆN

1.2.1 Mục tiêu của kiểm soát thuế TNDN

Kiểm soát thuế TNDN bao gồm các mục tiêu cơ bản sau:

Thứ nhất, kiểm soát thuế TNDN giúp cơ quan thuế quản lý được nguồn thu thuế nói chung, thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời vào NSNN

Thứ hai, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế, tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp chấp hành tốt nghĩa vụ thuế

Thứ ba, phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện, xử lý kịp thời những hành vi

vi phạm, các hình thức gian lận thuế thu nhập doanh nghiệp

Thứ tư, qua công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp, cơ quan thuế phát hiện những kẻ hở, những quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp không phù hợp thực tiễn, từ đó kiến nghị sửa đổi luật thuế thu nhập doanh nghiệp, chế độ kế toán và các quy định khác có liên quan

1.2.2 Vai trò của thông tin kế toán trong kiểm soát thuế TNDN

Với vai trò của mình, thông tin kế toán cung cấp cho cơ quan thuế để xác định tình hình tài chính, kết quả hoạt động và nghĩa thụ của từng NNT

Số liệu kế toán trung thực được công bố công khai sẽ là cơ sở để kê khai

Trang 26

17

thực hiện nghĩa vụ thuế của cơ sở kinh doanh và là căn cứ cho việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế Một trong những yêu cầu cơ bản của Luật quản lý thuế là nâng cao tính tự giác tuân thủ của người nộp thuế với cơ chế tự khai,

tự tính và nộp thuế vào ngân sách của mình Như vậy một hệ thống chứng từ,

sổ sách kế toán rạch ròi, minh bạch sẽ không chỉ giúp doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh mà còn là cơ sở cho việc thực hiện tốt các chính sách thuế Công tác kế toán có vai trò quan trọng trong quản lý thuế Không có công tác kế toán, cơ sở khoa học của thuế, tính minh bạch và khách quan của thuế không còn nữa và tất cả các loại thuế hiện hành, tập trung chỉ thể hiện một hình thức, đó là thuế khoán Kể từ đó luật Kế toán (Luật số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 06 năm 2003) thì công tác kế toán trong doanh nghiệp đã có sự thay đổi về chất Tuy nhiên, ở từng lúc, từng nơi, công tác kế toán doanh nghiệp chưa được quan tâm đúng mức Một số doanh nghiệp coi công tác kế toán chỉ là một công cụ để đối phó với kiểm tra, kiểm soát của nhà nước, việc ghi chép cập nhật, lưu trữ sổ sách của doanh nghiệp còn yếu, chưa đúng với yêu cầu của pháp luật

(Nguồn: www.tapchiketoan//ve-cong-tac-ke-toan-trong-quan-ly.html, [3])

Giữa kế toán doanh nghiệp và công tác quản lý thuế có mối quan hệ chặt chẽ thông qua các báo cáo tài chính Theo quy định hiện hành cuối niên độ kế toán doanh nghiệp phải lập báo cáo: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ Luật quản lý thuế đề cao vai trò của các chủ thể kinh tế chấp hành luật pháp, nghĩa là người nộp thuế,

cơ quan quản lý thuế, các cá nhân tổ chức có liên quan.Trong đó NNT là chủ thể chính, chủ động trong kê khai, xác định thuế với nhà nước trên các hoạt động thực tế của họ và nộp thuế vào NSNN đầy đủ, đúng hạn Cơ quan thuế giữ vai trò giám sát đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời vào NSNN Tóm lại thông tin kế toán bao gồm các nội dung cơ bản: Thông tin chứng từ, sổ kế

Trang 27

18

toán, các báo cáo

- Vai trò của thông tin chứng từ: Cung cấp thông tin những nội dung vốn có của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đã hoàn thành trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, ghi nhận sự biến động đối với các loại tài sản, nguồn vốn cũng như các đối tượng khác

- Vai trò của các báo cáo: Báo cáo tài chính, báo cáo thuế giúp cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu chứng từ chi tiết, phân tích tổng hợp số liệu liên quan đến việc chấp hành pháp luật thuế, từ đó kiểm soát chặt chẽ để khai thác nguồn thu thuế

- Vai trò của thông tin sổ kế toán: Giúp cơ quan thuế kiểm soát nội dung kinh tế liên quan đến nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp mà các thông tin trên báo cáo tài chính không thể kiểm soát được: sổ chi tiết doanh thu, sổ chi tiết thanh toán

1.2.3 Nội dung, quy trình kiểm soát thuế TNDN

Kiểm soát thuế TNDN bao gồm kiểm soát việc tuân thủ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của NNT và cả công chức thuế, cơ quan thuế Trong khuôn khổ nội dung nghiên cứu, tác giả chỉ đề cập đến việc tuân thủ luật thuế thu nhập doanh nghiệp của người nộp thuế Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện theo từng chức năng của quá trình quản lý: Kê khai và

kế toán thuế, miễn giảm thuế, thanh tra, kiểm tra thuế, quản lý nợ và cưỡng chế thuế Trong đó, các nội dung cơ bản gồm:

a Kiểm soát đăng ký thuế và cấp mã số thuế, khai thuế:

Người nộp thuế tự khai và tính thuế trên hệ thống phần mềm khai thuế

do cơ thuế cấp miễn phí, sau đó in ra, ký đóng dấu và gửi CQT hoặc gửi dữ liệu khai thuế qua mạng Thời hạn hồ sơ khai thuế của từng kỳ thuế cũng là thời hạn nộp thuế Thông qua hồ sơ khai thuế ban đầu, cơ quan thuế kiểm soát thông tin về NNT, tình trạng mã số thuế, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ

Trang 28

19

b Kiểm soát thủ tục miễn, giảm thuế: Người nộp thuế thuộc đối

tượng được miễn, giảm nộp thuế theo quy định gồm các đối tượng sau:

+ Miễn giảm thuế TNDN theo luật thuế TNDN là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc ngành nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư như sản xuất hàng hóa trong nước chưa sản xuất được, đầu tư vào khu công nghệ cao, sản xuất sản phẩm với công nghệ sạch, đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn…người nộp thuế phải tự xác định số thuế TNDN được miễn giảm

và gửi hồ sơ cho CQT Cơ quan thuế kiểm tra, xác định điều kiện, thủ tục miễn giảm để quyết định kiểm tra miễn, giảm

+ Miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo các Nghị quyết của Quốc hội thường là miễn, giảm đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, lạm phát, thời gian miễn giảm trong một giai đoạn ngắn 6 tháng đến 1 năm Người nộp thuế tự xác định các thủ tục, điều kiện được miễn giảm theo Nghị quyết của Quốc hội và hướng dẫn của Bộ tài chính, Chính phủ, cơ quan thuế kiểm tra xác định lại thông qua kiểm soát hồ

sơ miễn giảm

c Kiểm soát nợ thuế: Kiểm soát nợ thuế là chức năng đảm bảo tiền

thuế đã kê khai đã nộp vào NSNN đúng thời hạn, qua đó đánh giá tính tuân thủ pháp luật của NNT Theo luật QLT, người nộp thuế nộp chậm tiền thuế vào ngân sách thì bị phạt nộp chậm với tỷ lệ 0,05% trên một ngày nộp chậm (tương đương 1,5%/tháng), do tỷ lệ phạt thấp hơn lãi suất vay ngân hàng nên tình trạng nơj thuế, vì tiền phạt chậm thấp hơn tiền trả lãi vay Kiểm soát nợ thuế thực hiện theo các nội dung:

+ Lập kế hoạch kiểm soát nợ: Xây dựng chỉ tiêu quản lý thu nợ năm, điều chỉnh kế hoạch, thực hiện kế hoạch thu nợ năm

+ Thực hiện kiểm soát nợ: Phân loại nợ, thực hiện thu nợ thuế đối với nhóm nợ thông thường, quản lý thu nợ đối với nhóm nợ chờ xử lý, quản lý

Trang 29

20

thu nợ đối với nhóm nợ khó thu

+ Báo cáo kết quả kiểm soát nợ thuế: Lập báo cáo; tổng hợp báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạchthu nợ hàng năm

d Kiểm tra, giám sát hồ sơ thuế: Kiểm tra, thanh tra thuế là một trong

những nội dung quan trọng trong quản lý thuế, góp phần kiểm soát nguồn thu thuế Kiểm tra, thanh tra thuế được tiến hành sau các bước cơ bản như đăng

ký thuế, tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế Kiểm tra thuế nhằm phát hiện

và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm luật thuế như khai man trốn thuế, nợ đọng thuế, chiếm dụng tiền thuế, góp phần nâng cao ý thức chấp hành luật thuế cho người nộp thuế và công chức thuế khi thi hành công vụ, phát hiện những quy định, quy trình không phù hợp của luật thuế với thực tiễn đời sống kinh tế - xã hội, những bất hợp lý của công tác tổ chức hệ thống bộ máy thanh, kiểm tra, những kẻ hỡ mà NNT, công chức thuế lợi dụng để gian lận về thuế từ đó kiến nghị cơ quan thẩm quyền sửa đổi, bổ sung kịp thời nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát một cách chặt chẽ Nội dung kiểm tra thuế đối với NNT được mô tả khái quát trong bảng 1.1

Bảng 1.1: Nội dung quy trình kiểm tra NNT

STT Các bước

công việc Nội dung công việc

Bộ phận thực hiện

1 Lập kế hoạch

thanh tra- kiểm

tra

- Thu thập thông tin về NNT

- Lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra chi tiết, trình phê duyệt

Công chức thuế, đội kiểm tra thuế thuộc chi cục thuế

2 Kiểm tra tại trụ

sở CQT

- Phân tích hồ sơ thuế của NNT trong kế hoạch thanh, kiểm tra: Yêu cầu NNT giải trình, bổ sung hồ sơ, số liệu

Công chức thuế, đội kiểm tra thuế

Trang 30

21

3 Ấn định thuế - Ấn định thuế trong trường

hợp NNT không giải trình, bổ sung hồ sơ, số liệu, nếu có đầy

4 Thanh tra, kiểm

tra thuế tại trụ

- Tổ chức thi hành QĐ xử lý hành chính thuế, lưu trữ hồ sơ thuế

Đoàn thanh tra, kiểm tra thuế, đội kiểm tra thuế

(1) Kiểm soát thuế tại cơ quan thuế

Công tác kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế thực hiện thường xuyên nhằm đánh giá tính trung thực, chính xác của thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật của NNT.Mục tiêu của thanh tra, kiểm tra thuế là phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi sai sót và gian lận thuế của người nộp thuế Các đối tượng nộp thuế theo phương pháp kê khai thì một xu hướng tất

Trang 31

22

yếu là các đối tượng tìm mọi cách để giảm gánh nặng thuế của mình, chính vì thế chức năng thanh tra, kiểm tra thuế là một trong những chức năng quan trọng hàng đầu trong quản lý thuế theo chức năng Công tác kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan người nộp thuế được thực hiện thường xuyên đối với các hồ sơ nhằm phân tích, đánh giá tính trung thực, chính xác của các thông tin, chứng

từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật của người nộp thuế

Mọi hồ sơ thuế gửi đến cơ quan thuế đều được kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, tài liệu trong hồ sơ nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.Việc kiểm tra thuế được thực hiện tại trụ sở người nộp thuế hoặc tại trụ sở cơ quan thuế Nếu hết thời hạn thông báo của

cơ quan thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế và không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế ấn định số thuế phải nộp và phải thông báo cho người nộp thuế biết hoặc ra quyết định tại trụ sở người nộp thuế nếu không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp

Kiểm tra thuế tại cơ quan thuế được tiến hành trình tự theo hai bước: Bước 1: Khi kiểm tra hồ sơ thuế, công chức quản lý thuế thực hiện việc đối chiếu, so sánh nội dung trong hồ sơ thuế với các thông tin, tài liệu có liên quan, các quy định pháp luật về thuế như:

- Kiểm tra tính chính xác, đầy đủ số liệu trên hồ sơ khai thuế

- Kiểm tra ngành nghề, mặt hàng kinh doanh khai trên tờ khai thuế so với nội dung đăng ký kinh doanh ban đầu được cập nhật trên hệ thống mạng

- Đối chiếu số liệu khai thuế trên bảng kê hàng hóa mua vào, bán ra với

số liệu trên tờ khai thuế

- Đối chiếu số liệu trên tờ khai thuế hàng tháng, quý với tờ khai quyết toán thuế năm

- Kiểm tra, đối chiếu số liệu khai quyết toán thuế năm với báo cáo tài

Trang 32

23

chính (BCTC) của NNT, kiểm tra việc ghi chép và đối chiếu số liệu trên tờ khai quyết toán thuế với số liệu phản ánh trong tài khoản trên bảng cân đối kế toán, bảng cân đối số phát sinh, thuyết minh kèm theo BCTC

- Kiểm tra việc áp dụng thuế suất, áp dụng miễn giảm thuế

- Đối chiếu với thông tin khác ngoài doanh nghiệp như: Xác minh hóa đơn mua hàng, chứng từ giao dịch với ngân hàng, khách hàng Kết quả kiểm tra được ghi vào phiếu nhận xét hồ sơ khai thuế

Bước 2: Xử lý kết quả kiểm tra thuế

Trường hợp đối chiếu các hồ sơ khai thuế khớp đúng, đầy đủ chỉ tiêu, đảm bảo tính hợp lý, chính xác của thông tin, tài liệu, không có dấu hiệu vi phạm thì bản nhận xét được lưu cùng với hồ sơ khai thuế Nếu hồ sơ có nội dung cần làm rõ liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn,

số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, CQT lập thông báo yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu Trong trường hợp người nộp thuế đã giải trình,bổ sung thông tin, tài liệu chứng minh số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung Nếu sau khi khai

bổ sung có phát sinh số thuế phải nộp thì yêu cầu người nộp thuế phải nộp thuế vào ngân sách nhà nước và tiền phạt nộp chậm Nếu hết thời hạn theo thông báo của cơ quan thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ khai thuế không đúng thì thủ trưởng của cơ quan thuế quản lý trực tiếp ấn định số tiền thuế phải nộp hoặc ra quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế Quyết định kiểm tra thuế phải được gửi tại trụ sở của người nộp thuế trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày ký.Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định kiểm tra thuế mà người nộp thuế chứng minh được số thuế đã khai là đúng hoặc nộp đủ số tiền thuế phải nộp thì cơ quan quản lý thuế bãi bỏ quyết định kiểm tra thuế

Trang 33

24

(2) Kiểm soát tại trụ sở người nộp thuế

Các trường hợp kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

- Trường hợp người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, không khai bổ sung hồ sơ khai thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng, hoặc cơ quan thuế không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp

- Kiểm tra trước khi hoàn thuế (nếu có)

- Kiểm tra khi doanh nghiệp chia tách, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu

- Kiểm tra các tiêu chí đánh giá rủi ro về thuế qua phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật của NNT; kiểm tra đối với trường hợp có phát sinh dấu hiệu vi phạm pháp luật và các trường hợp khác để lựa chọn kế hoạch, chuyên đề kiểm tra do thủ trưởng cơ quan quản lý thuế cấp trên quyết định Đối với các trường hợp nêu tại điểm này, cơ quan quản lý thuế thực hiện kiểm tra trụ sở NNT không quá một lần trong năm

Việc kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế chỉ được thực hiện khi có quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế Người nộp thuế có quyền

từ chối việc kiểm tra khi không có quyết định kiểm tra thuế Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế được thực hiện theo sáu bước như sau:

Bước 1: Công bố quyết định kiểm tra thuế khi bắt đầu tiến hành kiểm tra thuế

Bước 2: Đối chiếu nội dung khai báo với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu có liên quan, tình trạng thực tế trong phạm vi, nội dung của quyết định kiểm tra thuế

Bước 3: Thời hạn kiểm tra thuế không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, trường hợp kiểm tra theo kế hoạch đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì thời hạn không quá mười lăm ngày

Trang 34

25

Bước 4: Trong trường hợp cần thiết, quyết định kiểm tra thuế được gia hạn một lần, thời hạn gia hạn không quá thời hạn quy định

Bước 5: Lập biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn năm ngày làm việc,

kể từ ngày hết thời hạn kiểm tra

Bước 6: Xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cấp có thẩm quyền xử lý theo kết quả kiểm tra

e Xử lý vi phạm về thuế

Xử lý vi phạm về thuế là một khâu của quá trình kiểm soát thuế Mọi hành vi vi phạm về thuế đều phải được phát hiện và xử lý nghiêm khắc Tùy vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm người nộp thuế vi phạm phải chịu phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử phạt một lần với một mức phạt nhất định Vi phạm về thuế có thể chia làm 4 loại:

+ Vi phạm thủ tục thuế: Kê khai, đăng ký thuế, nộp hồ sơ khai thuế + Chậm nộp tiền thuế

+ Kê khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp

+ Trốn thuế, gian lận về thuế

Người nộp thuế vi phạm các thủ tục về thuế có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền theo từng mức độ quy định Người nộp thuế bị xử phạt hành vi chậm nộp tiền thuế khi nộp tiền thuế chậm so với thời hạn quy định, thời hạn ghi trong quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế, nộp thiếu tiền thuế do khai sai số tiền thuế phải nộp các kỳ trước nhưng người nộp thuế phát hiện sai sót và tự giác kê khai bổ sung nộp đủ số tiền thuế thiếu Đây là hành vi chiếm dụng tiền thuế của người nộp thuế đối với ngân sách nhà nước để kinh doanh do vậy họ phải chịu một khoản chi phí sử dụng vốn thay vì trả lãi ngân hàng khi họ đi vay Khoản chi phí này gọi là tiền phạt chậm nộp, được tính trên số tiền chậm nộp, số ngày chậm nộp và theo tỷ lệ phạt nhất định Khai sai thuế là việc người nộp thuế đã ghi chép, phản ảnh

Trang 35

26

đầy đủ kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm phát sinh nghĩa vụ thuế trên sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ khi lập báo cáo tài chính nhưng xác định số thuế phải nộp thấp hơn so với quy định Đối với hành vi này, ngoài việc NNT phải nộp đầy đủ số tiền kê khai thiếu, NNT còn bị phạt chậm nộp

và phạt hành chính theo một tỷ lệ nhất định trên số tiền thuế khai thiếu Trốn thuế, gian lận thuế là việc NNT không ghi chép, phản ánh không đầy đủ kịp thời, trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm phát sinh nghĩa vụ thuế trên sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ khi lập báo cáo tài chính, từ đó xác định số thuế phải nộp thấp hơn số thuế theo quy định, làm tăng số thuế được hoàn hoặc được miễn giảm Người nộp thuế có hành vi trốn thuế, gian lận về thuế ngoài việc phải nộp số tiền thuế trốn, gian lận về thuế còn bị xử phạt theo

số lần thuế trốn

e Cưỡng chế thi hành các quyết định hành chính thuế: Các trường

hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế: (i) Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế đã quá chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định (ii) Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế khi

đã hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế (iii) Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn (iiii) Chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với trường hợp người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế cho phép nộp dần tiện nợ thuế trong thời hạn không quá mười hai tháng, kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thuế Việc nộp dần tiền nợ thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng Người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính theo số tiền chậm nộp

Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế: (1) Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính

Trang 36

27

thuế tại Kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác, yêu cầu phong tỏa tài sản; (2) Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập; (3)Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (4) Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng; (5) Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật; (6) Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ; (7) Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ TNDN

DO CHI CỤC THUẾ THỰC HIỆN

1.3.1 Các nhân tố từ cơ quan quản lý nhà nước

Công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bao gồm những thay đổi về chính sách thuế, thẩm quyền của cơ quan thuế và công tác phối hợp

- Về những thay đổi của chính sách thuế

Chính sách thuế nói chung, Luật thuế TNDN nói riêng luôn thay đổi theo từng giai đoạn để phù hợp với thực tiễn nền kinh tế, điều kiện xã hội, đặc biệt trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế Luật thuế TNDN ban hành lần đầu năm 1997, đến nay đã sửa đổi bổ sung nhiều lần, điều chỉnh mức thuế suất giảm vào các năm 2003, 2008 Theo đó, các Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ tài chính cũng sửa đổi bổ sung cho phù hợp đến người nộp thuế và cơ quan thuế, công chức thuế gặp khó khăn trong việc áp dụng, ảnh hưởng đến kết quả kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp Mức thuế suất hiện nay là 25% được đánh giá là cao Tình trạng thuế cao trong bối cảnh khó khăn hiện nay khiến các doanh nghiệp làm ăn khó khăn, không tích lũy và tái đầu

tư được Việc giảm thuế suất thuế TNDN phần nào làm cho ngân sách nhà

Trang 37

28

nước giảm, nhưng về lâu dài chính sách này làm tăng nguồn thu ngân sách nhà nước điều này làm cho các DN tìm cách lách thuế

- Thẩm quyền của cơ quan thuế

+ Theo quy định của Luật quản lý thuế, Ở Việt nam cơ quan quản lý thuế bao gồm cả cơ quan thuế và cơ quan hải quan Tuy nhiên, ngoài các cơ quan như Công an, Quân đội cũng được giao nhiệm vụ điều tra theo Điều 20, Pháp lệnh số 23/2004/PL-UBTVQH11 của Ủy ban thường vụ quốc hội về tổ chức điều tra hình sự Trong khi đó, cơ quan quản lý thuế đang quản lý số người nộp thuế khá lớn, số thu chiếm tỷ trọng cao trong tổng số thu ngân sách nhà nước, tình trạng trốn lậu thuế ngày càng tinh vi và phức tạp lại chưa được giao nhiệm vụ này, đặc biệt về chống chuyển giá đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI)

+ Quy định kiểm tra thuế: Quy định hiện hành việc kiểm tra tại trụ sở NNT chỉ được thực hiện trong trường hợp hết thời hạn theo thông báo của cơ quan quản lý thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin tài liệu Thực tế, việc giải trình, bổ sung thông tin chủ yếu chỉ được thực hiện những sai sót đơn giản, trong khi đó, đối với những trường hợp như kiểm tra trước hoàn, sau hoàn và trường hợp có dấu hiệu vi phạm như gian lận về thuế,

có dấu hiệu tẩu tán tài liệu, tang vật thì cần phải kiểm tra trực tiếp tài liệu gốc liên quan đến sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ tại trụ sở của người nộp thuế Trong một số trường hợp khác, NNT còn có văn bản đề nghị cơ quan thuế kiểm tra quyết toán thuế tại trụ sở NNT (chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, giải thể doanh nghiệp…) Đối với DN có độ rủi ro cao, khai lỗ lớn, kéo dài nhưng vẫn tiếp tục đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh cần phải thực hiện ngay kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

- Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước khác trong việc phối

hợp và tăng cường công tác quản lý thuế:

Trang 38

29

Luật quản lý thuế đã quy định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc phối hợp thực hiện và cung cấp thông tin về NNT Tuy vậy, trong nhiều trường hợp, sự hợp tác còn chưa rõ ràng, còn mang tính hình thức, chưa có sự ràng buộc về trách nhiệm trong việc phối hợp, do đó cơ quan quản lý thuế gặp nhiều khó khăn trong công tác kiểm soát thuế

1.3.2 Các nhân tố từ phía cơ quan thuế

- Tổ chức bộ máy quản lý thuế chưa phù hợp, biên chế ít, đối với cấp Chi cục thuế Quận, Huyện có số lượng công chức ít nhưng phải bố trì đủ cơ cấu các đội thuế, nhiều đội thuế kiêm nhiệm nhiều chức năng quản lý (tuyên truyền hỗ trợ NNT, kê khai- kế toán thuế, tin học) số lượng công chức kiểm tra không đảm bảo số lượng và năng lực trình độ chuyên môn nghiệp vụ

- Về ứng dụng công nghệ thông tin: Hiện nay, ngành thuế đang từng bước ứng dụng điện tử khi thực hiện các thủ tục về thuế (đăng ký, kê khai) Tuy nhiên chưa có hệ thống kế toán, thông tin quản lý thuế đồng bộ nhằm theo dõi kịp thời số thu vào ngân sách nhà nước và tình hình nộp thuế của từng người nộp thuế trên cơ sở tập trung thống nhất và tích hợp thông tin, dữ liệu

1.3.3 Các nhân tố từ phía người nộp thuế

Nhận thức của doanh nghiệp vẫn còn hạn chế, đặc biệt đặc biệt là các doanh nghiệp thuộc Chi cục quản lý hầu hết là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nên công tác kế toán không được chú trọng nhiều doanh nghiệp chưa thật sự quan tâm đến tuân thủ chế độ kế toán Kế toán được xem như là một công cụ quản

lý để kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là quy định bắt buộc doanh nghiệp phải chấp hành chế độ kế toán để kiểm soát việc tuân thủ chính sách thuế Tuy nhiên, trong những trường hợp kế toán chỉ được vận dụng với mục đích để kê khai, đối phó với các cơ quan chức năng, nhiều chủ doanh nghiệp chưa thật sự quan tâm việc tuân thủ chế độ kế toán, các hoạt động kinh tế phát sinh được ghi chép trên sổ kế toán, chứng từ mang tính hình

Trang 39

30

thức, chỉ quan tâm đến số thuế phải nộp càng ít càng tốt, phù phép chứng từ, mua bán không chứng từ để hợp thứ hóa chi phí, thậm chí liên kết hoặc thành lập nhiều doanh nghiệp để mua bán hóa đơn khống với mục đích hoàn thuế, chiếm dụng tiền ngân hàng, có doanh nghiệp báo cáo kết quả SXKD nhiều năm liền luôn lỗ, thậm chí khoản lỗ lớn hơn chủ sở hữu nhưng vẫn mở rộng SXKD

Kiểm soát thuế nói chung, kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng có mục tiêu, yêu cầu và phương pháp riêng, để kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp mang lại hiệu quả thì cơ quan thuế cần được trang bị phương tiện làm việc hiện đại, đội ngũ công chức thuế có chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành, hệ thống pháp luật về thuế, quy trình kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp cần phải hoàn thiện, đồng bộ

Trang 40

31

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN THANH KHÊ

2.1 GIỚI THIỆU CHI CỤC THUẾ QUẬN THANH KHÊ

2.1.1 Khái quát về Chi cục thuế Quận Thanh Khê

Thanh Khê là một quận của thành phố Đà Nẵng được thành lập theo quyết định số 127TC/QĐ/TCCB ngày 01/01/1997 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính về việc thành lập các Chi cục thuế thuộc Cục thuế thành phố Đà Nẵng, Chi cục thuế Quận Thanh Khê là đơn vị trực thuộc Cục thuế thành phố Đà Nẵng, có chức năng quản lý thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác cho NSNN (gọi chung là thuế) trên địa bàn quận Thanh Khê Và quy chế làm việc theo Quyết định số 424QĐ/CCT-NSHC ngày 07/04/2005 của Chi cục trưởng chi cục thuế quận Thanh Khê ban hành Chi cục làm việc theo chế độ thủ trưởng Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và Chủ tịch UBND quận về toàn bộ lĩnh vực được giao Chi cục trưởng phân công cụ thể cho từng đồng chí trong ban lãnh đạo Chi cục phụ trách từng lĩnh vực công tác, các phó Chi cục trưởng điều hành và chỉ đạo các đội thuộc lĩnh vực được phân công tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm cá nhân trước Chi cục trưởng về lĩnh vực công tác được phân công

Tính đến hết năm 2013 tổng thu NSNN (trừ tiền SDĐ) là 354,4 tỷ đồng đạt 94,03% dự toán pháp lệnh, 93,04 % doanh thu Quận giao và bằng 120,4%

so với cùng kỳ năm trước Có 4/10 khoản thu đạt và vượt dự toán Trên địa bàn quận có hơn 2000 cá nhân kinh doanh, 2.784 doanh nghiệp, 37 đơn vị hành chính sự nghiệp nộp lệ phí và khai thuế thu nhập cá nhân, 5.300 hộ lập

bộ thuế môn bài, 2.704 hộ lập bộ thuế khoán

Kết quả thực hiện nhiêm vụ ngân sách nhà nước hàng năm luôn đạt và vượt kế hoạch giao, năm sau cao hơn năm trước, góp phần đáp ứng nhu cầu chi

Ngày đăng: 04/04/2022, 23:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Tài Chính (2011), Quyết định 2162/QĐ- BTC, kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2015 và các đề án triển khai thực hiện chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020, ngày 08/09/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2015 và các đề án triển khai thực hiện chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2011
[6] Trương Công Khoái (2008), Tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doan trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại Học Kinh Tế, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doan trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Trương Công Khoái
Năm: 2008
[7] Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
[8] Luật Quản lý thuế của Quốc Hội Khóa XI, kỳ họp thứ 10 số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Quản lý thuế của Quốc Hội Khóa XI
[9] Nguyễn Thị Thu Lương (2014), Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn do Chi cục thuế quận Sơn Trà thực hiện, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại Học Kinh Tế, Đại Học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn do Chi cục thuế quận Sơn Trà thực hiện
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Lương
Năm: 2014
[10] Nhà xuất bản Tài chính (2006), Văn bản hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Tác giả: Nhà xuất bản Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính (2006)
Năm: 2006
[11] Trần Văn Ninh (2012), Tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế quận Cẩm Lệ, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại Học Kinh Tế, Đại Học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế quận Cẩm Lệ
Tác giả: Trần Văn Ninh
Năm: 2012
[13] Tổng cục thuế (2010), Quyết định 503/ QĐ-TCT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế trực thuộc Cục thuế, ngày 29/03/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy định chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế trực thuộc Cục thuế
Tác giả: Tổng cục thuế
Năm: 2010
[14] Tổng cục thuế (2007), Tài liệu bồi dưỡng nghiệp kiểm tra thuế, NXB Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng nghiệp kiểm tra thuế
Tác giả: Tổng cục thuế
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2007
[15] Website Bộ tài chính: http://www.mof.gov.vn, Tài liệu thi kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề năm 2012 Link
[16] Website Thành phố Đà Nẵng: http://www.danangcity.gov.vn Link
[2] Chi cục thuế Thanh Khê (2011-2013), Báo cáo kết quả công tác thuế giai đoạn 2011-2013 Khác
[3] Cục thuế TP Đà Nẵng (2009-2010), Báo cáo kết quả công tác thanh tra, kiểm tra Khác
[4] Cục thuế TP Đà Nẵng (2012), Tài liệu chuyên đề hội nghị thanh tra, kiểm tra Khác
[5] Chi cục thuế Thanh Khê (2014), Tài liệu hội nghị cán bộ công chức Khác
[12] Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 Hướng dẫn thi hành Nghi Định số 218/2013 NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC BẢNG BIỂU - (luận văn thạc sĩ) tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế quận thanh khê, thành phố đà nẵng
DANH MỤC BẢNG BIỂU (Trang 8)
Số hiệu Tên bảng Trang - (luận văn thạc sĩ) tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế quận thanh khê, thành phố đà nẵng
hi ệu Tên bảng Trang (Trang 8)
DANH MỤC HÌNH - (luận văn thạc sĩ) tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế quận thanh khê, thành phố đà nẵng
DANH MỤC HÌNH (Trang 9)
Hình 1.1: Sơ đồ mối quan hệ cơng việc quy trình quảnlý thuế - (luận văn thạc sĩ) tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế quận thanh khê, thành phố đà nẵng
Hình 1.1 Sơ đồ mối quan hệ cơng việc quy trình quảnlý thuế (Trang 23)
Bảng 1.1: Nội dung quy trình kiểm tra NNT - (luận văn thạc sĩ) tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế quận thanh khê, thành phố đà nẵng
Bảng 1.1 Nội dung quy trình kiểm tra NNT (Trang 29)
Bảng 2.1: Kết quả thu NSNN qua các năm - (luận văn thạc sĩ) tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế quận thanh khê, thành phố đà nẵng
Bảng 2.1 Kết quả thu NSNN qua các năm (Trang 41)
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Chi cục thuế quậnThanh Khê - (luận văn thạc sĩ) tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế quận thanh khê, thành phố đà nẵng
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Chi cục thuế quậnThanh Khê (Trang 41)
Bảng 2.2: Phân bổ nguồn nhân lực tại Chi cục thuế quậnThanh Khê - (luận văn thạc sĩ) tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế quận thanh khê, thành phố đà nẵng
Bảng 2.2 Phân bổ nguồn nhân lực tại Chi cục thuế quậnThanh Khê (Trang 43)
Bảng 2.3: Thống kê loại hình doanh nghiệp hoạt động do CCT Thanh Khê quản lý - (luận văn thạc sĩ) tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế quận thanh khê, thành phố đà nẵng
Bảng 2.3 Thống kê loại hình doanh nghiệp hoạt động do CCT Thanh Khê quản lý (Trang 49)
hồn tồn khơng cao, có nhiều đồn, ban ngành tham gia chỉ là hình thức. - (luận văn thạc sĩ) tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế quận thanh khê, thành phố đà nẵng
h ồn tồn khơng cao, có nhiều đồn, ban ngành tham gia chỉ là hình thức (Trang 51)
Bảng 2.5: Kết quả khảo sát ý kiến công chức thuế - (luận văn thạc sĩ) tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế quận thanh khê, thành phố đà nẵng
Bảng 2.5 Kết quả khảo sát ý kiến công chức thuế (Trang 55)
Bảng 2.6: Tổng hợp hành vi vi phạm từ 40 biên bản kiểm tra thuế - (luận văn thạc sĩ) tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế quận thanh khê, thành phố đà nẵng
Bảng 2.6 Tổng hợp hành vi vi phạm từ 40 biên bản kiểm tra thuế (Trang 56)
Bảng 2.7: Kết quả xử lý vi phạm hồ sơ thuế - (luận văn thạc sĩ) tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế quận thanh khê, thành phố đà nẵng
Bảng 2.7 Kết quả xử lý vi phạm hồ sơ thuế (Trang 60)
Bảng 2.8: Kết quả kiểm tra hồ sơ thuế TNDN tại trụ sở CQT - (luận văn thạc sĩ) tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế quận thanh khê, thành phố đà nẵng
Bảng 2.8 Kết quả kiểm tra hồ sơ thuế TNDN tại trụ sở CQT (Trang 65)
Bảng 2.9: Kết quả thu NSNN từ doanh nghiệp - (luận văn thạc sĩ) tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế quận thanh khê, thành phố đà nẵng
Bảng 2.9 Kết quả thu NSNN từ doanh nghiệp (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w