Mụ tiêu nghiên ứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Hải Châu; chỉ ra những hạn chế còn
Trang 1THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN XUÂN NGUYỆT
TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HẢI CHÂU,
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Trần Xuân Nguyệt
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 3
6 Bố cục của luận văn 3
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CỦA CƠ QUAN THUẾ 8
1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 8
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp 8
1.1.2 Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp 9
1.1.3 Phương pháp xác định thuế thu nhập doanh nghiệp 10
1.2 KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 16
1.2.1 Lý luận về kiểm soát thuế 16
1.2.2 Khái niệm, mục tiêu của kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp 17 1.2.3 Quy trình, nội dung kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp 18
KÊT LUẬN CHƯƠNG 1 28
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 29
2.1 ĐẶC ĐIỂM CÁC DOANH NGHIỆP ĐÓNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI CHÂU 29
Trang 52.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ THU THUẾ VÀ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC 30 2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế 30 2.2.2 Đội ngũ cán bộ, công chức 32 2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Đội thuế thuộc Chi cục Thuế 34 2.3 KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HẢI CHÂU 35 2.3.1 Thực trạng kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Hải Châu 35 2.3.2 Khảo sát thực trạng công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Hải Châu 55 2.3.3 Đánh giá tổng hợp thực trạng công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Hải Châu 62 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 69
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HẢI CHÂU 69 3.1.1 Mục tiêu và định hướng chung của ngành thuế trong tình hình mới 69 3.1.2 Hạn chế trong công tác kiểm soát thuế TNDN hiện nay 70 3.2 GIẢI PHÁP VỀ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH, THỦ TỤC KIỂM SOÁT THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HẢI CHÂU 72 3.2.1 Giải pháp kiểm soát thuế TNDN ở khâu đăng ký, kê khai thuế 72 3.2.2 Giải pháp kiểm soát thuế TNDN ở khâu kiểm tra thuế 76 3.2.3 Giải pháp về kiểm soát nợ thuế 80
Trang 63.2.4 Giải pháp về kiểm tra nội bộ, giám sát việc tuân thủ pháp luật của
Cơ quan Thuế 84
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT 85
3.3.1 Đối với Chính phủ, Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế 85
3.3.2 Đối với ngành thuế 87
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 94
KẾT LUẬN 95 PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
GIẤY ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN VĂN
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN (Bản sao)
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
Trang 7
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GTGT : GIÁ TRỊ GIA TĂNG
HC-NS-TV-AC: HÀNH CHÍNH-NHÂN SỰ-TÀI VỤ-ẤN CHỈ
KK-KTT&TH : KÊ KHAI - KẾ TOÁN THUẾ & TIN HỌC
TT-HTNNT : TUYÊN TRUYỀN-HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ
Trang 82.4 Số cán bộ trực tiếp quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế
2.5 Bảng tổng hợp công tác quản lý kê khai thuế tại chi cục 39 2.6 Bảng số liệu kết quả kiểm tra tại trụ sở Cơ quan Thuế 46 2.7 Bảng số liệu kết quả kiểm tra tại trụ sở NNT 47 2.8 Bảng số liệu tổng hợp tình hình nợ thuế qua các năm 49
2.9 Bảng thống kê tình hình xử lý vi phạm về thuế TNDN
2.10 Kết quả công tác kiểm tra nội bộ từ năm 2012 đến năm
2.11 Bảng tổng hợp số phiếu phỏng vấn thu đƣợc từ CBCC
2.12 Tổng hợp hành vi vi phạm từ 60 biên bản thanh tra, kiểm
3.1 Bảng phân cấp mức độ phân tích hồ sơ khai thuế 74 3.2 Các chỉ số đặc trƣng cho cấp độ tuân thủ thuế 81
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số hiệu
2.1 Mô hình quản lý thuế theo chức năng 31 2.2 Quy trình kiểm soát khâu đăng ký, kê khai, xử lý thuế 37
Trang 10MỞ ĐẦU
1 T nh ấp thi t ủa tài
Thuế là công cụ chủ yếu để huy động nguồn thu cho ngân sách quốc gia
và đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu kinh
tế - xã hội và chi tiêu cho bộ máy nhà nước Cùng với sự phát triển kinh tế -
xã hội, chính sách thuế luôn có sự thay đổi nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển đúng hướng, góp phần tăng thu cho ngân sách nhà nước (NSNN) Thực hiện theo Nghị quyết 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ về cắt giảm thủ tục hành chính, nhà nước đã tạo điều kiện thông thoáng và thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp (DN) phát triển và hội nhập với nền kinh tế và thế giới Tuy nhiên một số DN lại lợi dụng sự thông thoáng này
để khai thiếu thuế, trốn thuế với hành vi ngày càng tinh vi và phức tạp, gây thất thu cho NSNN
Trong các sắc thuế thì thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là khoản thu quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu NSNN Kiểm soát thuế TNDN ngày càng đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức do các hành vi gian lận thuế ngày càng diễn biến phức tạp tại các doanh nghiệp quy mô khác nhau, ngành nghề đa dạng với các thủ đoạn rất tinh vi gây thất thu cho NSNN
và tạo ra sự bất công trong thực hiện nghĩa vụ về thuế
Cùng với tiến trình cải cách hệ thống thuế cả nước, trong những năm qua, Chi cục Thuế quận Hải Châu đã luôn chú trọng hoàn thiện công tác kiểm soát thuế TNDN trên địa bàn quận Số thu từ thuế TNDN có sự tăng trưởng khá, nếu như năm 2012 thu được 36.110 triệu đồng (chiếm 7,7%/tổng thu NSNN) thì năm
2016 thu được 77.387 (Chiếm 8,1%/tổng thu NSNN) Tuy nhiên, khi xét về tốc
độ tăng của tỷ trọng thuế TNDN trong số thu ngân sách là khá thấp so với thực
tế số lượng DN tăng lên mà cơ quan thuế (CQT) đang quản lý Số trường hợp xử
lý vi phạm thủ tục về thuế tăng từ 612 trường hợp (năm 2012) lên 1.211 (năm
Trang 112016) Nguyên nhân chủ yếu là do trong quá trình thực hiện cơ chế “tự khai, tự tính, tự nộp”, các doanh nghiệp vẫn chưa khai đúng với thực tế kinh doanh của mình, các hành vi trốn thuế, gian lận thuế TNDN về các khoản chi phí, doanh thu và thu nhập chịu thuế diễn ra ngày càng nhiều Trong khi đó, chính sách thuế thường xuyên thay đổi, cán bộ kê khai vẫn chưa chủ động nắm bắt được những đối tượng thường xuyên kê khai sai, chậm số thuế phải nộp Công tác đôn đốc và cưỡng chế nợ còn lúng túng, việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ vẫn chưa được hiệu quả Kỹ năng phân tích rủi ro trên cơ sở hệ thống dữ liệu tập hợp từ việc phân tích Báo cáo tài chính để phục vụ cho công tác kiểm tra vẫn chưa được chú trọng Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở DN và tại CQT vẫn còn nhiều vướng mắc Hệ thống quản lý thuế tập trung mới được triển khai nên vẫn chưa được cán bộ thuế khai thác hoàn toàn các chức năng để hỗ trợ cho công tác kiểm tra thuế Sự thiếu hụt nhân sự tại CQT cũng ảnh hưởng không nhỏ đến công tác kiểm soát thuế
Xuất phát từ thực tế trên, Tác giả chọn đề tài: “Tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Hải Châu, Thành phố
Đà Nẵng” với mong muốn góp phần thực hiện tốt công tác thuế tại địa bàn
quận Hải Châu nói riêng và thành phố Đà Nẵng nói chung
2 Mụ tiêu nghiên ứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Hải Châu; chỉ ra những hạn chế còn tồn tại của hoạt động kiểm soát thuế TNDN; từ đó đề xuất một số kiến nghị và giải pháp có thể thực hiện được nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng
Trang 123 Đối tượng và phạm vi nghiên ứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp do Chi cục Thuế quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng thực hiện
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Hải Châu từ năm 2012 đến năm 2016 Khoảng thời gian này được chọn là do thuộc giai đoạn triển khai Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 theo Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 17/5/2011 của Thủ Tướng Chính phủ [10]
4 Phương pháp nghiên ứu
Luận văn sử dụng các phương pháp mô tả, phân tích, đánh giá một trường hợp là tại Chi cục Thuế quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng Số liệu,
tư liệu thu thập trực tiếp tại cơ quan nghiên cứu dựa trên nguồn tài liệu từ các đội trong Chi cục Thuế thông qua các báo cáo, biên bản… Ngoài ra, số liệu còn được thu thập thông qua phương pháp điều tra liên quan để khảo sát thực trạng công tác kiểm soát thuế TNDN, từ đó tổng hợp kết quả nghiên cứu và
đề xuất giải pháp khắc phục
5 Ý nghĩa khoa họ và thự tiễn ủa luận văn
Kết quả nghiên cứu sẽ đưa ra được đánh giá thực trạng kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế quận Hải Châu; phân tích được những tồn tại để đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại cơ quan thuế, qua đó góp phần chống thất thu thuế và giúp DN nâng cao tính tuân thủ nghĩa vụ thuế
6 Bố ụ ủa luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 03 chương:
Trang 13Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp của
cơ quan thuế
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Hải Châu, TP Đà Nẵng
Chương 3: Các giải pháp tăng cường công tác kiểm soát thuế thu nhập
doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Hải Châu, TP Đà Nẵng
7 Tổng quan tài liệu nghiên ứu
Từ khi thực hiện Luật thuế TNDN đến nay, đã có một số đề tài thạc sỹ nghiên cứu về kiểm soát thuế TNDN tại các Cục thuế địa phương nhằm nhận diện những bất cập về công tác kiểm soát thuế và đề xuất các giải pháp để công tác kiểm soát thuế hữu hiệu hơn, tránh thất thu cho ngân sách
Tác giả Trần Văn Ninh (2012), Luận văn thạc sỹ “Tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế quận Cẩm Lệ - Thành phố Đà Nẵng” [14] Luận văn đã trình bày thực trạng công tác kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế quận Cẩm Lệ; nhận diện được những hạn chế từ tổ chức bộ máy kiểm soát và công tác kiểm soát thuế từ đó đưa ra các giải pháp tăng cường kiểm soát thuế
ở cơ quan thuế Tuy nhiên, tác giả chưa đề cập đến nội dung kiểm soát xử lý
vi phạm về thuế TNDN trong quy trình nội dung kiểm soát thuế TNDN và thực trạng kiểm soát nội bộ tại Chi cục Thuế quận Cẩm Lệ
Tác giả Trần Tiến Lập (2013), “Tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Quảng Nam” [12] Bên cạnh việc hệ thống hóa những nghiên cứu về kiểm soát thuế TNDN, tác giả đã trình bày thực trạng công tác kiểm soát thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Quảng Nam, nhận diện được những bất cập
về công tác kiểm soát thuế Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý và kiểm soát thuế Tuy nhiên luận văn chỉ đề cập những nguyên tắc chung gắn với đặc điểm tổ chức tại Cục thuế tỉnh Quảng Nam
Trang 14Nguyễn Thị Thu Lương (2014), Luận văn thạc sỹ “Kiểm soát thuế TNDN đối với các DN kinh doanh khách sạn do Chi cục Thuế quận Sơn Trà thực hiện” [13] Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát thuế TNDN, đánh giá thực trạng và nêu lên những hạn chế trong công tác kiểm soát thuế TNDN đối với các DN kinh doanh khách sạn Vận dụng tại Chi cục Thuế quận Sơn Trà, từ đó đề xuất các giải pháp kiểm soát thuế TNDN Tuy nhiên, các giải pháp được đưa ra chưa cụ thể đối với doanh nghiệp kinh doanh khách sạn
Tác giả Lê Trung Dũng (2015), Luận văn thạc sỹ “Tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi” [11] đã góp phần làm rõ cơ sở lý luận cũng như thực tiễn áp dụng của việc quản lý, kiểm soát thuế TNDN tại tỉnh Quảng Ngãi Qua đó nhận diện ra những ưu điểm và bất cập trong công tác kiểm soát thuế TNDN tại Cục thuế Quảng Ngãi ở các quy trình: đăng ký,
kê khai thuế, hỗ trợ NNT; thanh tra, kiểm tra thuế tại DN; kiểm soát nợ thuế
và kiểm tra nội bộ giám sát việc tuân thủ Ngoài ra tác giả cũng sử dụng thêm phương pháp khảo sát cán bộ thuế để phục vụ cho việc đánh giá độ tin cậy đối với hồ sơ khai thuế, chấp hành pháp luật về thuế và các hành vi vi phạm về thuế Từ đó, đưa ra các giải pháp gắn với thực tế nhằm tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại Cục thuế Quãng Ngãi Tuy nhiên, tại phần giải pháp tác giả vẫn chưa đưa ra được căn cứ để đề xuất các giải pháp, những hạn chế của công tác kiểm soát thuế TNDN nói chung
Tác giả Nguyễn Bá Phú (2009), Tạp chí kiểm toán số 9-2009; Trang
21-23 Bài báo “Tăng cường phân tích báo cáo tài chính khi thực hiện cơ chế tự khai tự nộp thuế” [15] Nội dung bài báo đã nêu lên được tầm quan trọng của việc phân tích báo cáo tài chính của DN đối với cơ quan thuế các cấp khi áp dụng cơ chế quản lý thuế tự khai, tự nộp thuế thông qua đánh giá, tổng hợp chính xác tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của DN nhằm đảm bảo cho
Trang 15việc quản lý thuế chính xác Bài báo cũng nêu ra một số vấn đề cần chú trọng khi phân tích báo cáo tài chính DN cho cơ quan thuế như là: liên kết phân tích tổng hợp số liệu qua các năm, đánh giá xu hướng phát triển và tình hình tài chính của DN thông qua hệ số tài trợ, hệ số khả năng thanh toán nhanh, tỷ suất đầu tư; so sánh giữa kỳ phân tích và kỳ gốc để nêu nhận xét Tuy nhiên tác giả không đề cập đến những hạn chế về trình độ, kỹ năng phân tích báo cáo tài chính của cán bộ thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra
Thạc sĩ Đỗ Đình Thu (2007), “Kinh nghiệm của Pháp về kiểm tra, thanh tra thuế và bài học cho Việt Nam” đăng trên tạp chí nghiên cứu Tài chính kế toán, số 05-2007, trang 29-33 [19] Bài báo làm rõ các hình thức gian lận thuế mới trong điều kiện hội nhập kinh tế và nguyên nhân dẫn đến các hành vi gian lận thuế, tránh thuế của các đối tượng nộp thuế tại Pháp Cùng với những gian lận thuế thường gặp, nghiên cứu đã đưa ra các biện pháp để ngăn chặn và chống lại các hành vi gian lận thuế trong đó tập trung chủ yếu vào công tác thanh tra thuế tại Pháp Từ đó, tác giả rút ra những kinh nghiệm tham khảo cho công tác thanh tra thuế tại Việt Nam: Cơ quan thanh tra thuế phải xây dựng được hệ thống thông tin đầy đủ về đối tượng nộp thuế (ĐTNT); Nâng cao trình độ của cán bộ thanh tra thuế; Nâng cao tính chuyên môn hóa của thanh tra thuế, thực hiện quản lý thuế theo rủi ro; Hoàn thiện luật pháp và có các chế tài nghiêm khắc áp dụng đối với các hành vi gian lận thuế
Tác giả Bùi Thái Quang (2013), “Phương pháp quản lý rủi ro, đảm bảo nguồn thu ngân sách bền vững”, Tạp chí tài chính, số 11, Trang 49 [16] Tác giả đã sưu tầm được kinh nghiệm phong phú của các cơ quan quản lý thuế trên thế giới (Hoa Kỳ, Châu Âu) về áp dụng quản lý rủi ro trong lĩnh vực thuế nhằm nâng cao quản lý tuân thủ để giảm thiểu những trường hợp vi phạm về thuế Tác giả cũng chỉ ra một số bất cập trong công tác phối hợp giữa Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan thời gian qua chưa chặt chẽ là một trong
Trang 16những nguyên nhân làm giảm hiệu quả quản lý rủi ro đối tượng nộp thuế Do
là một bài báo khoa học, bị giới hạn về hàm lượng nghiên cứu nên tác giả mới chỉ cho người đọc biết những nét sơ lược về tầm quan trọng của quản lý rủi ro trong chống thất thu NSNN Bài viết chưa có được các biện pháp làm thế nào
để quản lý tốt rủi ro trong thanh tra thuế nhằm tăng thu ngân sách bền vững Mặt khác, các kinh nghiệm chia sẻ từ các nước lại chưa nhiều nên chưa có những trải nghiệm, phân tích những ưu điểm từ việc vận dụng kinh nghiệm quản lý rủi ro tiên tiến trên thế giới để áp dụng vào Việt Nam
Bộ Tài Chính (2014), “Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kiểm tra viên thuế”, Nhà xuất bản Tài chính [2] Nội dung sách nghiên cứu, hệ thống hóa những kiến thức cơ bản về quản lý hành chính nhà nước, về chính sách thuế
và quản lý thuế, giới thiệu đến người đọc những khái niệm, nội dung của từng loại thuế trong đó có thuế TNDN
Các công trình nghiên cứu trên đã đi sâu phân tích, đánh giá công tác kiểm soát thuế TNDN, nghiên cứu những biện pháp và định hướng hoàn thiện công tác kiểm soát thuế nói chung và kiểm soát thuế TNDN nói riêng Trong đó có một số bài viết chuyên đề dựa vào quá trình thanh tra thực tế, tiếp cận và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát thuế đối với DN dựa vào các đặc điểm của DN như: chống thất thu thuế đối với các ngành nghề sản xuất kinh doanh đặc thù (như kinh doanh dịch vụ du lịch, khách sạn, DN có vốn đầu tư nước ngoài) Kết hợp những tài liệu thu thập ở trên cùng với hiểu biết của tác giả trong vấn đề kiểm soát thuế TNDN của các
DN do Chi cục Thuế quận Hải Châu quản lý, tác giả quyết định thực hiện đề
tài: “Tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng” làm luận văn tốt nghiệp
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP CỦA CƠ QUAN THUẾ 1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm và ặ iểm ủa thu thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN là một loại thuế được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng Anh và Nhật Bản là những nước đầu tiên áp dụng sắc thuế này từ những năm khoảng giữa và cuối thế kỷ XIX, một số nước khác áp dụng vào khoảng đầu thế kỷ XX như Pháp, Thụy Sỹ, Liên Xô cũ, Trung Quốc
Ở Việt Nam, thuế TNDN có xuất xứ từ khoản trích nộp lợi nhuận áp dụng đối với khu vực kinh tế quốc doanh và thuế Lợi tức doanh nghiệp áp dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trong giai đoạn giai đoạn từ
1953 đến trước ngày 1/1/1990 Giai đoạn từ 1/1/1990 đến trước ngày 1/1/1999 thuế lợi tức được áp dụng thống nhất cho mọi thành phần kinh tế Năm 1997 Luật thuế TNDN đầu tiên được ban hành (ngày 10/5/1997) và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/1999 Kể từ khi ban hành đến nay, Luật thuế TNDN đã được sửa đổi, bổ sung nhiều lần nhằm tháo gỡ kịp thời các vướng mắc phát sinh phù hợp với thực tiễn nước ta và thông lệ quốc tế Thuế TNDN được điều chỉnh trong Luật thuế TNDN mới nhất số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 8 [17]
Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của
cơ sở sản xuất kinh doanh trong kỳ Tính chất trực thu của loại thuế này được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế Thuế TNDN chỉ đánh vào phần thu nhập chịu thuế của DN, bởi vậy mức động viên vào NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh của DN Việc đánh thuế vào loại thu nhập nào, đánh nặng hay đánh nhẹ vào từng loại thu nhập là tuỳ thuộc vào quan điểm của mỗi Nhà
Trang 18nước về điều tiết thu nhập qua thuế thu nhập, phụ thuộc vào khả năng quản lý thuế, chi phí quản lý thuế cũng như mục tiêu của thuế thu nhập phải đạt được
để góp phần thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ nhất định
1.1.2 Vai trò ủa thu thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN là một khoản thu quan trọng của NSNN: Ở Việt Nam, tỷ trọng thuế TNDN trong tổng số thu NSNN hàng năm (trừ dầu thô) chiếm khoảng 20% Tuy nhiên, cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của các hoạt động kinh tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo ra nguồn thu về thuế TNDN ngày càng lớn cho NSNN
Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ
mô nền kinh tế: Hệ thống pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng chung cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, tạo
sự bình đẳng trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển Việc xác định phạm vi thu thuế và không thu thuế; quy định mức thuế suất phổ thông và thuế suất ưu đãi; quy định danh mục các ngành nghề, địa bàn kinh
tế - xã hội khó khăn cần ưu tiên, khuyến khích đầu tư, phát triển, sử dụng biện pháp miễn, giảm thuế TNDN theo mức độ khác nhau, thể hiện chính sách ưu đãi hay khuyến khích và vai trò “bàn tay vô hình” điều tiết sự phát triển nền kinh tế của Nhà nước
Thuế TNDN là công cụ quan trọng để nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, bảo đảm công bằng xã hội Thuế TNDN được áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, không những đảm bảo bình đẳng công bằng về chiều ngang mà còn công bằng cả về chiều dọc Về chiều ngang, bất kể một doanh nghiệp nào kinh doanh bất cứ hình thức nào nếu có thu nhập chịu thuế thì phải nộp thuế TNDN Về chiều dọc, cùng một ngành nghề không phân biệt quy mô kinh doanh nếu có thu nhập
Trang 19chịu thuế thì đều phải nộp thuế TNDN Với mức thuế suất thống nhất, doanh nghiệp nào có thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều hơn (theo số tuyệt đối) doanh nghiệp có thu nhập thấp
1.1.3 Phương pháp xác ịnh thu thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập tính thuế và thuế suất Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:
Thuế TNDN phải nộp =
Thu nhập tính thuế x
Thuế suất thuế TNDN Trong đó:
-
Thu nhập được miễn thuế
+
Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định Thu
Thu nhập chịu thuế TNDN
Theo Luật thuế TNDN hiện hành, thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ kể cả thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài
và thu nhập chịu thuế khác
Thu nhập được miễn thuế TNDN
Thu nhập được miễn thuế TNDN bao gồm các khoản thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản; Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp; Thu nhập từ thực hiện hợp đồng nghiên
Trang 20cứu khoa học và phát triển công nghệ đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, lần đầu áp dụng tại Việt Nam; Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người cai nghiện; Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước sau khi đã nộp thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN; Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, từ thiện…
Xác định lỗ và chuyển lỗ
Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể
từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ
Doanh thu tính thuế TNDN
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu phụ trội mà
DN được hưởng (không bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) nếu cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, bao gồm cả thuế GTGT nếu cơ sở kinh doanh nộp theo phương pháp trực tiếp) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp:
Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi; tiêu dùng nội bộ (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của
Trang 21doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi; tiêu dùng nội bộ
Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa
Đối với hàng hóa của các đơn vị giao đại lý, ký gửi và nhận đại lý, ký gửi theo hợp đồng đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng, nếu doanh nghiệp giao hàng hóa cho các đại lý, ký gửi là tổng số tiền bán hàng hóa Trường hợp doanh nghiệp nhận làm đại lý, ký gửi bán đúng giá là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng
Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê
Đối với hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là thu từ lãi tiền gửi, thu từ lãi tiền cho vay, doanh thu về cho thuê tài chính phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế được hạch toán vào doanh thu theo quy định hiện hành về cơ chế tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng (casino, trò chơi điện
tử có thưởng, kinh doanh có đặt cược) là số tiền thu từ hoạt động này bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách…
Chi phí hợp lý
Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đang được quy định tại Điều 6 của Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNDN có hiệu lực từ 02/08/2014 và đã được bổ sung tại Thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực từ 06/08/2015 [4]
Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Trang 22Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật;
Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ
20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Một số khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được trình bày tóm lược như sau:
Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên
Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau: chi phí khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị
Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá phần vượt mức tiêu hao hợp lý
Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào) nhưng không lập bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động doanh nghiệp
đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại hợp đồng lao động Các khoản chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà không có quy chế quy định, chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ
Trang 23Luật Lao động Chi trích nộp các quỹ bảo hiểm bắt buộc, kinh phí công đoàn, quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động vượt mức quy định, chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động không theo đúng quy định hiện hành Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân
Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn chứng từ Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 5 triệu đồng/người/năm
Các khoản chi khác như chi phí trả tiền điện, nước không có đủ chứng từ; chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước; chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay Chi trả lãi tiền vay tương ứng vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn; Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn chư chi hoặc chi không hết
Phần chi phí liên quan đến việc thuê quản lý đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino vượt quá 4% doanh thu hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các tiền ngoại tệ cuối năm tài chính; các khoản chi tài trợ không đúng đối tượng quy định; chi chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam phần vượt mức chi phí
Thu nhập khác
Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà
Trang 24khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp Bao gồm:
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư; Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, chuyển nhượng, thanh lý, cho thuê tài sản dưới mọi hình thức; Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá; Thu được các khoản thu khó đòi đã xoá
sổ, thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; Các khoản thu nhập từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của những năm trước bị bỏ sót mới phát hiện ra; Các khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn trích lập mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí
Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng hoặc các khoản thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng phát sinh cao hơn khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng, phần chênh lệch tính vào thu nhập khác
Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, để điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Các khoản thu nhập khác như là: Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn tài trợ, thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại; Các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác; Thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm sau khi đã trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ; Khoản tiền hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Các khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết và thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước ngoài
Trang 25Thuế suất
Trước ngày 01/01/2016: Thuế suất 20% áp dụng đối với những DN có doanh thu năm dưới 20 tỷ; Thuế suất 22% đối với những DN có doanh thu năm trên 20 tỷ
Kể từ ngày 01/01/2016, mức thuế suất phổ thông áp dụng cho hoạt động SXKD là 20% Trong từng trường hợp cụ thể, với những đối tượng được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp nhà nước sẽ có những quy định riêng
1.2 KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.2.1 Lý luận v kiểm soát thu
Kiểm soát là một chức năng gắn liền với quá trình quản lý từ định hướng đến tổ chức thực hiện, đó không phải là một giai đoạn của quá trình quản lý
mà được thực hiện ở tất cả các giai đoạn của quá trình quản lý
Kiểm soát là công việc nhằm soát xét lại những quy định, những quá trình thực thi các quyết định quản lý được thể hiện trên các nghiệp vụ để nắm bắt, điều hành và quản lý nhằm hướng tới một tương lai tốt hơn, tiến bộ hơn Kiểm soát thuế là chức năng quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực thuế
Đó là kiểm tra, giám sát việc thực hiện các luật thuế của NNT và các quy trình quản lý thuế (QLT) do CQT ban hành nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ và thu kịp thời tiền thuế vào NSNN, đồng thời đề cao tính tự giác chấp hành chính sách, pháp luật thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho DN trong việc kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ thuế Trên cơ sở đó, Nhà nước cần có chính sách thuế phù hợp để vừa đáp ứng nguồn thu NSNN vừa động viên DN thúc đẩy sản xuất kinh doanh Kiểm soát thuế bao gồm kiểm soát trước khi thực hiện, trong khi thực hiện và sau khi thực hiện Hay nói cách khác, kiểm soát thuế được thực hiện trong tất cả các khâu của quá trình quản lý thuế theo mô hình chức năng từ kê khai đăng ký thuế đến cưỡng chế nợ thuế, kiểm tra thuế
Trang 261.2.2 Khái niệm, mụ tiêu ủa kiểm soát thu thu nhập doanh nghiệp
a Khái niệm của kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp
Kiểm soát thuế TNDN là một trong những chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thuế theo quy định của Luật quản lý thuế; kiểm soát thuế TNDN được thực hiện dựa theo quy trình được xây dựng sẵn Kiểm soát thuế TNDN chính
là việc kiểm tra, kiểm soát để xác định tính đầy đủ, chính xác số thuế TNDN
mà đối tượng nộp thuế phải nộp theo quy định của Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn về căn cứ tính thuế TNDN như: xác định doanh thu tính thuế TNDN, các khoản chi phí hợp lý được trừ và không được trừ; các khoản lỗ; các khoản thu nhập khác; các quy định về mức thuế suất; xác định chế độ
ưu đãi miễn giảm, giãn thuế [13]
b Mục tiêu của kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp
Kiểm soát thuế TNDN nhằm đạt được những mục tiêu cơ bản sau:
Thứ nhất, kiểm soát thuế TNDN phải giúp cho công tác quản lý, huy động nguồn thu NSNN từ nguồn thu thuế TNDN được thực hiện một cách tốt nhất, tập trung và huy động đầy đủ số thu cho NSNN
Thứ hai, kiểm soát thuế TNDN nhằm nâng cao ý thức tự giác chấp hành chính sách, pháp luật về thuế và tạo điều kiện cho DN thực hiện tốt nghĩa vụ thuế TNDN Thông qua kiểm soát thuế, Nhà nước và người nộp thuế (NNT) điều chỉnh kịp thời những sai lệch, vi phạm trong quá trình thực hiện pháp luật về thuế Để thực hiện mục tiêu này thì việc kiểm soát thuế TNDN phải tuân thủ nghiêm chỉnh các quy trình quản lý thuế và các quy định của quá trình kiểm tra, kiểm soát
Thứ ba, kiểm soát thuế giúp cải tiến các thủ tục trong quy trình quản lý thuế TNDN, nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả làm việc của cơ quan thuế Thông qua kiểm soát thuế TNDN đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ ngành thuế, khả năng, trình độ, phẩm chất của cán bộ thuế từ đó
Trang 27có điều chỉnh kịp thời các quy trình quản lý, có kế hoạch quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác thuế nói chung và kiểm soát thuế nói riêng
Thứ tư, việc kiểm soát các khoản doanh thu chịu thuế, thu nhập tính thuế, chi phí hợp lý, kiểm soát việc áp dụng chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế, phát hiện và xử lý kịp thời những hành vi vi phạm, các hình thức gian lận thuế TNDN nhằm ổn định nền kinh tế trên các lĩnh vực sản xuất, thương mại, tài chính-tiền tệ, đảm bảo môi trường kinh doanh ổn định bình đẳng
1.2.3 Quy trình, nội dung kiểm soát thu thu nhập doanh nghiệp
Từ tháng 3 năm 2010 trở về trước, công tác quản lý thuế nói chung và tổ chức kiểm soát thuế TNDN nói riêng tại các cơ quan thuế được thực hiện dựa vào mô hình quản lý thuế theo Quyết định số 422/QĐ-TCT ngày 22/04/2008 của Tổng cục Thuế
Từ tháng 3 năm 2010 đến nay, quản lý theo mô hình chức năng trên cơ
sở Quyết định số 502/QĐ-TCT ngày 29/03/2010 của Tổng cục Thuế quy định chức năng nhiệm vụ của các phòng thuộc Cục thuế thực hiện kiểm soát
và quản lý thuế theo mô hình chức năng Quyết định số 503/QĐ-TCT ngày 29/03/2010 quy định chức năng, nhiệm vụ của các Đội thuộc Chi cục Thuế [20]
Thực hiện kiểm soát thuế (KST) theo chức năng là nhằm thực hiện cơ chế QLT theo hướng doanh nghiệp tự tính, tự khai, tự nộp thuế vào NSNN Kiểm soát thuế TNDN sẽ được thực hiện theo từng chức năng của quá trình quản lý bao gồm: Kiểm soát ở khâu đăng ký, kê khai thuế TNDN; Kiểm tra, kiểm soát số thuế TNDN do doanh nghiệp kê khai; Kiểm soát thu nợ thuế TNDN; Kiểm soát xử lý vi phạm về thuế TNDN Mỗi bộ phận chức năng đều
có trách nhiệm cụ thể được quy định trong luật Quản lý thuế
Trang 28Dựa vào luật Quản lý thuế, công tác kiểm soát thuế TNDN được thực hiện theo các nội dung được trình bày tóm tắt sau:
a Kiểm soát ở khâu đăng ký, kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp
Đây là hoạt động kiểm soát đầu tiên được CQT thực hiện Hoạt động này
do bộ phận Kê khai và Kế toán thuế thực hiện nhằm đảm bảo theo dõi, quản
lý NNT thực hiện các thủ tục hành chính thuế về khai thuế, nộp thuế Từ đó, đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế thông qua việc đăng ký, kê khai thuế của ĐTNT [23]
Kiểm soát đăng ký thuế và cấp mã số thuế (MST): Hàng tháng, trước thời
hạn nộp hồ sơ khai thuế của NNT, bộ phận Kê khai và Kế toán thuế (KK&KTT) thực hiện tra cứu, rà soát, cập nhật danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế để xác định số lượng hồ sơ khai thuế phải nộp và theo dõi, đôn đốc tình trạng kê khai của NNT Cụ thể như sau:
- Đối với NNT được cấp MST mới: Bộ phận KK&KTT căn cứ thông tin về NNT được cấp MST mới trên hệ thống đăng ký thuế để thực hiện rà soát các thông tin liên quan đến nghĩa vụ khai thuế của NNT, cập nhật thông tin đăng ký thuế và kỳ kê khai vào danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế
- Đối với NNT thay đổi thông tin đăng ký thuế nhưng không làm thay đổi MST và không thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Bộ phận KK&KTT căn cứ thông tin đăng ký thuế thay đổi, cập nhật các nội dung liên quan về hồ sơ khai thuế mới phát sinh và cập nhật ngày kết thúc phải nộp hồ
sơ khai thuế không còn phải nộp cho cơ quan thuế vào danh sách theo dõi NNT
- Đối với NNT chuyển địa điểm và thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Đối với CQT nơi NNT chuyển đi: Bộ phận KK&KTT xác định tình hình nộp hồ sơ khai thuế của NNT đến thời điểm chuyển đi, nếu chưa thực hiện hết nghĩa vụ thì lập Thông báo về tình trạng kê khai thuế chuyển cho cơ quan
Trang 29thuế nơi NNT chuyển đến để tiếp tục theo dõi, quản lý Cập nhật ngày kết thúc phải nộp hồ sơ khai thuế đối với toàn bộ hồ sơ khai thuế của NNT
Đối với CQT nơi NNT chuyển đến: Bộ phận KK&KTT căn cứ thông tin của NNT chuyển đến cập nhật vào danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế Đồng thời, căn cứ thông báo về tình trạng của NNT do CQT nơi NNT chuyển đi gởi đến để theo dõi, giải quyết các vấn đề có liên quan
- Đối với NNT tổ chức sắp xếp lại doanh nghiệp và thay đổi MST: Đối với NNT đƣợc cấp MST mới sau khi tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp thì Bộ phận KK&KTT cập nhật sắc thuế, mẫu hồ sơ khai thuế, kỳ tính thuế, ngày bắt đầu phải nộp hồ sơ khai thuế vào danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế Nếu NNT chấm dứt hiệu lực MST thì Bộ phận KK&KTT cập nhật ngày kết thúc phải nộp hồ sơ khai thuế đối với toàn bộ hồ sơ khai thuế của NNT theo quy định
- Đối với NNT tạm ngừng kinh doanh có thời hạn: Bộ phận KK&KTT căn cứ thông báo tạm ngừng kinh doanh của NNT hoặc thông tin nhận từ cơ quan đăng ký kinh doanh, cập nhật thời gian tạm ngừng kinh doanh vào danh sách theo dõi NNT, hết thời gian tạm ngừng kinh doanh, Bộ phận KK&KTT thực hiện khôi phục danh sách phải nộp hồ sơ khai thuế để tiếp tục việc theo dõi, đôn đốc NNT nộp hồ sơ khai thuế
- Đối với NNT giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động: Bộ phận KK&KTT căn cứ thông báo, quyết định giải thể, phá sản thực hiện cập nhật ngày chính thức chấm dứt hoạt động sau khi Bộ phận đăng ký thuế đóng MST trên hệ thống đăng ký thuế vào danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế để kết thúc việc theo dõi NNT
- Đối với NNT bỏ địa chỉ kinh doanh hoặc không tìm thấy địa chỉ hoạt động nhƣng chƣa làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST: Bộ phận KK&KTT căn
cứ thông tin về NNT bỏ địa chỉ kinh doanh thực hiện cập nhật ngày chính
Trang 30thức chấm dứt hoạt động vào Danh sách theo dõi NNT khi nhận được thông báo của các bộ phận liên quan xác định đã bỏ trốn, mất tích để kết thúc việc theo dõi người nộp
Ngoài ra, Bộ phận KK&KTT khôi phục lại danh sách theo dõi NNT khi nhận được thông báo của Bộ phận Kiểm tra thuế về tình trạng NNT vẫn đang hoạt động trong thời hạn 05 ngày làm việc và đôn đốc NNT nộp hồ sơ khai thuế được tính kể từ ngày khôi phục
Tổ chức kiểm soát ở khâu đăng ký, kê khai thuế TNDN
Bộ phận “một cửa” thuộc phòng tuyên truyền hỗ trợ NNT hoặc bộ phận hành chính văn thư: thực hiện tiếp nhận thủ tục, hồ sơ về thuế chuyển bộ phận KK&KTT và các bộ phận có liên quan Đảm bảo tính pháp lý, thủ tục hành chính của NNT thông qua kiểm tra biểu mẫu, số lượng tờ khai và các bảng kê phụ lục, kỳ kê khai, dấu, chữ ký trên hồ sơ Đối với hồ sơ khai thuế (HSKT) có
mã vạch, quét mã vạch để ứng dụng tự động ghi nhận và chuyển dữ liệu vào ứng dụng QLT của ngành Khi phát hiện các sai sót có thể từ chối tiếp nhận và yêu cầu DN bổ sung, điều chỉnh, thay thế hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế
Bộ phận KK&KTT: nhận hồ sơ khai thuế từ bộ phận “một cửa” hoặc bộ phận hành chính văn thư, kiểm tra các số liệu tính toán liên kết giữa tổng hợp chi tiết, phụ lục số với tờ khai chính, nhập thông tin kê khai vào hệ thống ứng dụng QLT Đối với HSKT nộp qua mạng, hệ thống quản lý thuế tự động kiểm tra lại các thông tin kê khai trên HSKT nộp thuế điện tử của NNT (thông tin đăng ký thuế, lỗi số học, ) và tự động thực hiện hạch toán nghĩa vụ thuế kê khai của NNT vào hệ thống sổ thuế trên phần mềm quản lý ứng dụng của cơ quan thuế Ngoài ra, bộ phận KK&KTT thực hiện quản lý sổ thuế, kế toán hạch toán, ghi chép đầy đủ, chính xác, trung thực và kịp thời trên hệ thống ứng dụng QLT; đôn đốc, theo dõi các bộ phận có liên quan trong việc thực hiện
Trang 31Các bộ phận chức năng (Quản lý nợ, Thanh tra-Kiểm tra, Kiểm tra nội
bộ, Thu nhập cá nhân): Thực hiện các công việc liên quan đƣợc xác định trong quy trình kê khai, đăng ký thuế; khai thác các thông tin về khai thuế, nộp thuế, kế toán thuế trên hệ thống ứng dụng QLT, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ về thanh tra, kiểm tra và thu nợ thuế; cung cấp đầy đủ, đúng thời gian quy định tại quy trình này đối với các thông tin liên quan đến nghĩa vụ
thuế của NNT cho bộ phận KK&KTT
b Kiểm tra, kiểm soát số thuế thu nhập doanh nghiệp do doanh nghiệp kê khai
Công tác kiểm tra, thanh tra thuế là một trong những nội dung quan trọng, góp phần kiểm soát nguồn thu thuế Kiểm tra, kiểm soát thuế TNDN đƣợc tiến hành theo một trình tự nhất định, trên cơ sở phân tích thông tin dữ liệu liên quan đến NNT, cán bộ thuế đánh giá việc chấp hành pháp luật của NNT, xác minh và thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật
về thuế TNDN dựa vào các quy định của pháp luật, các chuẩn mực, thông tƣ Các nội dung kiểm tra gồm kiểm tra, kiểm soát doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính, các khoản thu nhập chịu thuế khác, các khoản chi phí đƣợc trừ và không đƣợc trừ
Bộ phận kiểm tra thực hiện kiểm tra, đối chiếu giữa doanh thu để tính thuế TNDN theo luật thuế TNDN với doanh thu đƣợc xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán dựa trên tờ khai quyết toán thuế TNDN theo quy định hiện hành Từ đó xác định đúng doanh thu tính thuế TNDN dựa trên các khoản điều chỉnh tăng, giảm doanh thu Ngoài ra, bộ phận kiểm tra thực hiện kiểm tra kiểm soát các khoản chi phí không đƣợc trừ thuế để xác định chi phí hợp lý, kiểm tra việc hạch toán kế toán đối với khoản chi phí, việc phản ánh, ghi chép trên các sổ kế toán, số liệu thể hiện trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh
Trang 32Quy trình thực hiện:
Bước 1: Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT
Bộ phận kiểm tra thực hiện việc kiểm tra nội dung kê khai trong hồ sơ thuế như tờ khai, các bảng kê, hồ sơ quyết toán thuế, báo cáo tài chính của NNT, đối chiếu với cơ sở dữ liệu của NNT và tài liệu có liên quan về NNT
Từ đó phân tích đánh giá tính tuân thủ hoặc phát hiện các trường hợp khai chưa đầy đủ dẫn tới việc thiếu thuế hoặc trốn thuế
Trường hợp phát hiện trong hồ sơ chưa đủ tài liệu theo quy định hoặc khai chưa đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định thì CQT thông báo cho NNT biết
để hoàn chỉnh hồ sơ Trường hợp hết thời hạn theo thông báo của CQT mà NNT không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; hoặc giải trình, khai bổ sung
hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế ấn định số thuế phải nộp hoặc ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở NNT nếu không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp
Bước 2: Kiểm tra tại trụ sở của NNT
Việc kiểm tra thuế tại trụ sở NNT chỉ được thực hiện khi có quyết định kiểm tra thuế của thủ trưởng CQT Quyết định kiểm tra phải ghi rõ nội dung kiểm tra, thời gian cần kiểm tra và phải gởi cho NNT trước một thời gian nhất định Sau khi trưởng đoàn công bố quyết định kiểm tra, các thành viên đoàn kiểm tra phải thực hiện phần công việc theo sự phân công của trưởng đoàn Trong quá trình kiểm tra, đoàn kiểm tra được quyền kiểm tra tài sản, vật
tư, hàng hóa, xem xét chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu có liên quan trong phạm vi nội dung của Quyết định kiểm tra thuế Đối với những thông tin, tài liệu, số liệu NNT đã nộp cho cơ quan thuế theo quy định hiện hành như: Tài liệu, hồ sơ về đăng ký, kê khai nộp thuế báo cáo
sử dụng hóa đơn, thì đoàn kiểm tra không yêu cầu NNT cung cấp mà khai thác, tra cứu tại cơ quan thuế để phục vụ cho việc kiểm tra
Trang 33Lập biên bản kiểm tra xác định rõ nội dung vi phạm và đề xuất xử lý Quyết định xử lý và kết luận kiểm tra phải được gởi cho NNT và các bộ phận
có liên quan Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế thì báo cáo với Thủ trưởng CQT để bổ sung kế hoạch thanh tra tại cơ sở NNT theo quy trình thanh tra thuế [22]
c Kiểm soát thu nợ thuế thu nhập doanh nghiệp
Bộ phận quản lý nợ nắm tình hình nợ thuế của DN do đội phụ trách để kịp thời nhắc nhở DN nộp số thuế còn nợ Thực hiện phân loại tiền thuế nợ theo tính chất nợ, xác định số tiền thuế còn nợ và thực hiện các bước đôn đốc thu tiền thuế nợ Nhiệm vụ chủ yếu là kiểm tra, nhắc nhở tính tự giác thực hiện nghĩa vụ của NNT, thông báo tiền chậm nộp theo luật quản lý thuế, thực hiện các nghiệp vụ xử lý nợ thuế, gia hạn, xóa nợ, miễn tiền chậm nộp, tiến hành thủ tục để áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế
Quy trình kiểm soát nợ:
Đội quản lý nợ xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ đối với toàn bộ số tiền thuế nợ do Chi cục Thuế quản lý
Hàng ngày sau khi nhận được hồ sơ và các tài liệu liên quan đến việc thay đổi tính chất nợ của NNT, công chức quản lý nợ căn cứ tiêu thức phân loại tiền thuế nợ và hồ sơ nhận được, để phân loại tính chất theo từng khoản
nợ, nhóm nợ, nhằm phản ánh kịp thời các thay đổi liên quan đến tính chất nợ
và thực hiện đôn đốc thu nộp
Đối với khoản nợ từ 01 ngày đến 30 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp thuế: công chức quản lý nợ thực hiện đôn đôc bằng điện thoại, nhắn tin hoặc gửi thư điện tử cho của NNT thông báo về số tiền thuế nợ
Đối với khoản nợ từ ngày thứ 31 trở lên kể từ ngày hết hạn nộp thuế, bộ phận quản lý nợ thuế lập thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp bao gồm các khoản nợ mới phát sinh từ 01 ngày trở lên trình lãnh đạo CQT
Trang 34phê duyệt và gửi NNT Sau khi ban hành thông báo, nếu NNT phản ánh số liệu tiền thuế nợ không chính xác thì bộ phận quản lý nợ thuế tập hợp, phân tích lỗi tính sai, nguyên nhân để trình lãnh đạo CQT duyệt điều chỉnh lại số tiền phạt nộp chậm và kịp thời thông báo cho bộ phận Kê khai và kế toán thuế thực hiện điều chỉnh trong hệ thống QLT Đồng thời ban hành lại thông báo
nợ gởi tới NNT
Đối với khoản tiền thuế nợ quá thời hạn nộp từ 61 ngày hoặc trước 30 ngày tính đến thời điểm hết thời gian gia hạn nộp thuế, thời gian không tính tiền chậm nộp: bộ phận quản lý nợ thực hiện xác minh thông tin để thực hiện cưỡng chế nợ thuế theo quy định của pháp luật
Đối với khoản tiền thuế nợ trên 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế; khoản tiền thuế nợ đã quá thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn không tính tiền chậm nộp; NNT có hành vi bỏ địa chỉ kinh doanh, tẩu tán tài sản; NNT không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế: bộ phận quản lý nợ trình thủ trưởng cơ quan thuế ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bằng biện pháp cưỡng chế phù hợp [24]
d Kiểm soát xử lý vi phạm về thuế thu nhập doanh nghiệp
Xử lý vi phạm về thuế là một khâu của quá trình kiểm soát thuế Mọi hành vi vi phạm về thuế đều phải được phát hiện và xử lý kịp thời Vi phạm
về thuế được chia làm các loại hành vi sau: Vi phạm thủ tục về thuế (chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế ), chậm nộp tiền thuế, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, trốn thuế, gian lận thuế Quy trình, thủ tục xử lý vi phạm bao gồm:
Quy trình và tổ chức thực hiện xử lý vi phạm trong lĩnh vực đăng ký, kê khai:
Đối với NNT nộp HSKT quá thời hạn quy định, bộ phận “một cửa” hoặc
bộ phận KK&KTT thực hiện lập biên bản vi phạm hành chính đối với NNT
Trang 35Căn cứ ngày chậm nộp HSKT của NNT, Cơ quan Thuế xác định mức độ vi phạm, nguyên nhân nộp chậm, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ để in thông báo, lập biên bản phạt gởi NNT và ra quyết định phạt
Hàng tháng bộ phận KK&KTT lập danh sách theo dõi kết quả xử phạt vi phạm đối với NNT có hành vi vi phạm về đăng ký thuế theo mẫu quy định; phân công, theo dõi, đôn đốc cán bộ thực hiện việc xử phạt NNT vi phạm quy định về thời hạn đăng ký thuế, về kê khai bổ sung thông tin đăng ký thuế; phát hiện NNT đã đăng ký kinh doanh hoặc đã hoạt động kinh doanh nhưng chưa đăng ký thuế Bộ phận KK&KTT lập phiếu đề nghị giải quyết chuyển qua bộ phận kiểm tra tra thuế để thực hiện xác minh lại các trường hợp trên
Quy trình và tổ chức thực hiện xử lý vi phạm chậm nộp tiền thuế, khai sai số tiền thuế phải nộp, trốn thuế, gian lận thuế:
Trường hợp NNT khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng
số tiền thuế được hoàn, cơ quan thuế xác định số tiền thuế thiếu, số ngày chậm nộp tiền thuế, tiền chậm nộp tiền thuế; số tiền phạt và ra quyết định xử phạt đối với NNT
Trường hợp NNT nộp thuế theo phương pháp kê khai đang trong thời hạn ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp bị phát hiện có hành vi vi phạm như khai sai làm tăng khống chi phí để tăng số lỗ, để giảm lãi; giảm chi phí để tăng lãi và xác định không đúng các điều kiện để được hưởng miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thì: Nếu vi phạm được kiểm tra phát hiện ngay trong thời gian đang được ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thì không xử phạt về hành vi trốn thuế mà thực hiện xử phạt vi phạm về thủ tục thuế hoặc xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán; Nếu vi phạm chưa được kiểm tra phát hiện mà cá nhân, tổ chức không tự điều chỉnh hậu quả làm giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp của năm tiếp sau khi hết thời hạn được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thì bị xử phạt về hành vi trốn thuế
Trang 36Bộ phận kiểm tra có trách nhiệm báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình thủ trưởng cơ quan thuế để ban hành quyết định xử lý trong trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế Đồng thời, bộ phận kiểm tra phối hợp với bộ phận quản lý nợ
và cưỡng chế nợ theo dõi và đôn đốc việc thực hiện nộp các khoản thuế truy thu, truy hoàn, tiền phạt theo kết quả kiểm tra vào NSNN đúng quy định.[9]
Trang 37KÊT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 của luận văn khái quát được các vấn đề lý luận về nội dung, vai trò thuế TNDN và quy trình kiểm soát thuế TNDN Qua đó cho thấy vai trò quan trọng của hoạt động kiểm soát thuế TNDN trong việc tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ thuế, đảm bảo nguồn thu NSNN
Việc kiểm soát phải tuân thủ chặt chẽ quy trình quản lý thuế, quy trình thanh tra, kiểm tra NNT của từng bộ phận chức năng trong cơ quan thuế Để việc kiểm soát được hiệu quả thì Cơ quan Thuế cần phải tổ chức tốt, tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thuế, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ thuế về mọi mặt; hệ thống chính sách, pháp luật thuế, hệ thống cơ sở
hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ cho công tác thuế cần phải hoàn thiện, đồng bộ Bên cạnh đó, ý thức và trách nhiệm của NNT cũng là yếu tố ảnh hưởng lớn đến sự thành công trong công tác quản lý thuế nói chung và kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng
Trang 38CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HẢI CHÂU,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.1 ĐẶC ĐIỂM CÁC DOANH NGHIỆP ĐÓNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI CHÂU
Quận Hải Châu là quận trung tâm của thành phố Đà Nẵng, được thành lập từ tháng 01/1997 Với vị trí thuận lợi về mặt địa hình nên chủ yếu tập trung các DN đăng ký hoạt động kinh doanh các lĩnh vực thương mại, dịch vụ
là chính
Tính đến thời điểm cuối năm 2016, quận Hải Châu có 5.440 doanh nghiệp thuộc tất cả các thành phần kinh tế như: Công ty Trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp khác… được thể
hiện ở Bảng 2.1 sau:
Bảng 2.1 Thống kê các loại hình DN đang hoạt động đến ngày 31/12/2016
Cá loại hình doanh nghiệp Chi ụ quản lý
(Nguồn: Số liệu trên Chương trình quản lý thuế tập trung TMS của Chi cục Thuế quận Hải Châu)
Hầu hết các DN trên địa bàn quận Hải Châu có quy mô vừa và nhỏ, các doanh nghiệp chủ yếu hoạt động thương mại, dịch vụ và xây dựng, công tác
kế toán và công tác báo cáo thuế chưa được chủ DN chú trọng Các DN này
Trang 39tiềm ẩn nhiều khả năng trong việc thực hiện những hành vi trốn thuế và gian lận thuế Các hành vi vi phạm về việc đăng ký, kê khai, quyết toán thuế, dây dưa nộp thuế, nợ đọng thuế…gây khó khăn phức tạp trong quá trình quản lý thu thuế và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của CQT Các hành vi gian lận thuế TNDN phổ biến của các DN trên địa bàn quận Hải Châu như là: Không
kê khai hàng hóa dịch vụ mua vào, đồng thời cũng không kê khai doanh thu;
DN tìm cách tăng giá vốn hàng bán, nhất là các DN được hưởng chiết khấu mua hàng do mua hàng với số lượng lớn; Trích khấu hao tính vào chi phí vượt mức quy định; Gian lận về chi phí tiền lương; Hạch toán các khoản thuế truy thu và tiền phạt hành chính vào chi phí, kê khai thiếu các khoản thu nhập khác được thưởng, khoản hỗ trợ của hãng hoặc các đối tác, khách hàng thường xuyên…
Bảng 2.2 Thống kê kết quả xử lý vi phạm thủ tục về thuế đối với các DN
(Nguồn: Báo cáo kết quả xử phạt vi phạm thủ tục về thuế của Chi cục Thuế năm 2012-2016)
Từ Bảng 2.2 cho thấy số lượt DN vi phạm thủ tục về thuế tăng gấp đôi từ
năm 2012 đến năm 2016 với tổng số tiền phạt cũng tăng đáng kể (từ 666 triệu đồng năm 2012 lên 955 triệu đồng năm 2016)
2.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ THU THUẾ VÀ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC
2.2.1 Tổ hứ ộ má quản lý thu thu
Chi cục Thuế quận Hải Châu được thành lập theo Quyết định số QĐ-TCCB ngày 04/02/1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thành lập
Trang 40127/TC-Để thực hiện tốt các chức năng và nhiệm vụ được giao, đồng thời phù hợp với những thủ tục hành chính về thuế được qui định tại luật Quản lý thuế,
cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế quận Hải Châu đã được thay đổi theo Quyết định số 729/QĐ-TCT ngày 18/06/2007 và Quyết định số 503/QĐ-TCT ngày 29/03/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế gồm 8 Đội chức năng và 6 Đội thuế liên phường trực thuộc được tổ chức theo Hình 2.1
Hình 2.1 Mô hình quản lý thuế theo chức năng
PHÓ CHI CỤC
TRƯỞNG
CHI CỤC TRƯỞNG
PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG
PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG
CÁC ĐỘI CHỨC NĂNG
1 Đội Tuyên truyền- Hỗ trợ NNT
2 Đội Kiểm tra thuế số 1
3 Đội Kiểm tra thuế số 2
4 Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ
thuế
5 Đội Nghiệp vụ - Dự toán
6 Đội kê khai - Kế toán thuế và tin
CÁC ĐỘI THUẾ LIÊN PHƯỜNG
1 Đội Thuế Hải Châu 1 - Chợ Hàn
2 Đội Thuế Hải Châu 2 - Chợ Cồn
3 Đội Thuế Phước Ninh – Nam Dương – Bình Hiên
4 Đội Thuế Hoà Thuận Đông – Hòa Thuận Tây – Bình Thuận
5 Đội Thuế Hoà Cường Nam – Hòa Cường Bắc
6 Đội Thuế Thanh Bình - Thuận Phước - Thạch Thang