Số DN kinh doanh BĐS hoạt động trên địa bàn do Cục Thuế TP Đà Nẵng quản lý chiếm khoảng gần 4% trên tổng số DN, nhưng kết quả kê khai thuế TNDN phải nộp chỉ chiếm 2% trong tổng số thu NS
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01
Ngườ ướng n o ọ : PGS TS HOÀNG T NG
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 3
6 Bố cục của đề tài 4
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 CỞ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN 9
1.1 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN KINH DOANH BĐS 9
1.1.1 Tìm hiểu về BĐS và đặc điểm của BĐS 9
1.1.2 Khái niệm kinh doanh BĐS và điều kiện để doanh nghiệp được kinh doanh BĐS 10
1.1.3 Các loại BĐS được đưa vào kinh doanh 11
1.1.4 Các hình thức kinh doanh BĐS của DN 11
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ TNDN VÀ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VỀ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BĐS 13
1.2.1 Khái niệm về thuế TNDN và đặc điểm của thuế TNDN 13
1.2.2 Đặc điểm thuế TNDN của hoạt động kinh doanh BĐS 14
1.3 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ TNDN 17
1.3.1 Khái niệm kiểm soát thuế và vai trò của kiểm soát thuế 17
1.3.2 Đặc điểm kiểm soát thuế TNDN 20
1.3.3 Quy trình quản lý thuế làm nền tảng cho quy trình kiểm soát thuế 20
1.4 NỘI DUNG KIỂM SOÁT THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DN KINH DOANH BĐS TẠI CƠ QUAN THUẾ 21
Trang 41.4.2 Quy trình kiểm soát thuế TNDN đối với DN kinh doanh BĐS tại
cơ quan thuế 22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THUẾ TNDN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH BĐS TẠI CỤC THUẾ TP ĐÀ NẴNG 30
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CỤC THUẾ TP ĐÀ NẴNG 30
2.1.1 Sơ lược về Cục Thuế TP Đà Nẵng 30
2.1.2 Nguồn nhân lực trực tiếp kiểm soát thuế TNDN 34
2.1.3 Các công cụ hỗ trợ kiểm soát thuế TNDN 36
2.2 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CÁC DN KINH DOANH BĐS DO CỤC THUẾ TP ĐÀ NẴNG THỰC HIỆN 37
2.2.1 Môi trường kinh doanh BĐS tại TP Đà Nẵng 37
2.2.2 Đặc điểm của các DN kinh doanh BĐS trên địa bàn TP Đà Nẵng 38 2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KINH DOANH BĐS TẠI CỤC THUẾ TP ĐÀ NẴNG 44 2.3.1 Quy trình kiểm soát thuế TNDN đối với các DN kinh doanh BĐS vận dụng tại Cục Thuế TP Đà Nẵng 44
2.3.2 Thực trạng kiểm soát thuế TNDN đối với DN kinh doanh BĐS tại Cục Thuế TP Đà Nẵng 45
2.4 NHỮNG HẠN CHẾ TỪ THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CÁC DN KINH DOANH BĐS TẠI CỤC THUẾ TP ĐÀ NẴNG 70 2.4.1 Hạn chế trong công tác kiểm soát thuế TNDN đối với DN kinh doanh BĐS 70
2.4.2 Nguyên nhân tồn tại 75
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 77
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢP PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CÁC DN KINH DOANH BĐS TẠI CỤC THUẾ
Trang 53.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THUẾ TNDN
CỦA CÁC DN KINH DOANH BĐS TẠI CỤC THUẾ TP ĐÀ NẴNG 78
3.2 CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DN KINH DOANH BĐS TẠI CỤC THUẾ TP ĐÀ NẴNG 79
3.2.1 Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT 79
3.2.2 Giải pháp kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp kinh doanh BĐS ở khâu đăng ký và kê khai thuế 80
3.2.3 Giải pháp kiểm soát thuế TNDN đối với các DN kinh doanh BĐS qua khâu thanh tra/kiểm tra thuế giám sát hồ sơ thuế 82
3.2.4 Giải pháp kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp kinh doanh BĐS ở khâu quản lý nợ 93
3.2.5 Hoàn thiện bộ máy tổ chức 93
3.2.6 Nâng cao hệ thống thông tin vào công tác kiểm soát thuế 94
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM TẠO ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT 95
3.3.1 Đối với Chính phủ, Bộ Tài chính 95
3.3.2 Đối với Tổng cục Thuế 98
3.3.3 Đối với các cơ quan chức năng trên địa bàn TP Đà Nẵng 98
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 99
KẾT LUẬN 100 PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản s o)
GIẤY ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN VĂN
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN (Bản s o)
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Người cam đoan
Nguyễn Thị Hải Yến
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DN : Doanh nghiệp
BĐS : Bất động sản
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
BCTC : Báo cáo tài chính
BTC : Bộ Tài Chính
UBND : Ủy ban nhân dân
SXKD : Sản xuất kinh doanh
Trang 82.3 Tỷ trọng thuế TNDN từ hoạt động kinh doanh BĐS so với
tổng thu thuế TNDN giai đoạn 2013-2016 40
2.4 Số DN kinh doanh BĐS không khai báo thay đổi
thông tin về Tài khoản ngân hàng giai đoạn 2013-2016 46
2.5
Mức độ tuân thủ về việc kê khai quyết toán thuế
TNDN của DN hoạt động kinh doanh BĐS giai đoạn
2013-2016
47
2.6 Kết quả thống kê hồ sơ quyết toán kê khai lỗ của DN
kinh doanh BĐS giai đoạn 2013-2016 48
2.7 Kết quả kiểm tra hồ sơ quyết toán thuế TNDN của DN
kinh doanh BĐS tại trụ sở CQT giai đoạn 2013-2016 50
2.8 Tỉ lệ DN kinh doanh BĐS vi phạm qua thanh tra, kiểm
tra tại trụ sở NNT giai đoạn 2013-2016 59
2.9 Kết quả xử lý DN kinh doanh BĐS vi phạm qua thanh
tra, kiểm tra tại trụ sở NNT giai đoạn 2013-2016 60
2.10 Tổng hợp hành vi vi phạm qua thanh tra, kiểm tra thuế
2.11 Thống kê tổng số DN và số DN kinh doanh BĐS nợ
2.12 Thống kê tổng số thuế nợ; số nợ của DN kinh doanh
68
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Số ệu
1.2 Sơ đồ mối quan hệ công việc của Quy trình quản lý thuế 21 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Cục Thuế TP Đà Nẵng 32
2.2 Quy trình kiểm soát thuế TNDN đối với các DN kinh doanh
2.3 Sơ đồ quy trình kiểm soát Nợ thuế tại Cục Thuế TP Đà
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết củ đề tài
Trong nền kinh tế hiện đại, thuế không chỉ là công cụ đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước (NSNN) mà còn là một công cụ quan trọng của Nhà nước để quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế Việc quản lý thuế giúp cho Nhà nước có một nguồn thu ổn định, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thúc đẩy cạnh tranh và phát triển nền kinh tế thị trường Để công tác quản lý thuế (QLT) hiệu quả thì hoạt động kiểm tra, kiểm soát phải luôn được tăng cường, giúp cho cơ quan quản lý Nhà nước có những điều chỉnh kịp thời trong việc ban hành các chính sách, chế độ về thuế, trong đó có sắc thuế cơ bản là thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) Đối với hầu hết các quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng, thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN Trong đó, thuế TNDN giữ một vai trò quan trọng và chiếm một tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn thu NSNN
Trong những năm gần đây, Đà Nẵng đã bắt đầu kế hoạch phát triển cơ sở
hạ tầng, nhất là cơ sở về hạ tầng giao thông, tiến hành chỉnh trang đô thị, xây dựng một môi trường mới hiểu theo nghĩa rộng Khai thác tốt những lợi thế sẵn có, Đà Nẵng đã có những biến đổi rõ rệt về nhịp độ và khí thế phát triển Thị trường bất động sản (BĐS) phát triển không ngừng, các khu du lịch, biệt thự đạt tiêu chuẩn 5 sao lần lượt mọc lên Tính đến nay, trên địa bàn Đà Nẵng nhiều dự án BĐS được cho phép đầu tư với tổng vốn đầu tư hàng tỷ USD Trong đó, nhiều dự án thu hút nhiều tập đoàn lớn như Sungroup, Trung Nam, Nam Việt Á…đầu tư vào các khách sạn, resort cao cấp,…
Tuy nhiên, lĩnh vực BĐS được đánh giá là một trong những lĩnh vực có nhiều rủi ro về thuế, đã và đang được ngành Thuế rất quan tâm Để công tác quản lý thuế có hiệu quả, nhằm chống thất thu thuế nói chung và trong lĩnh
Trang 11vực BĐS nói riêng, thì công tác kiểm soát thuế TNDN là nhiệm vụ hết sức quan trọng của Cục Thuế TP Đà Nẵng
Thực tế qua thanh tra, kiểm tra thuế trong lĩnh vực BĐS tại TP Đà Nẵng trong các năm qua cho thấy các hành vi lách thuế, trốn thuế, gian lận thuế ngày càng nhiều và phức tạp Với cơ chế “tự tính, tự khai, tự nộp” theo quy định của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 có hiệu lực từ ngày 01/07/2007 đã trao quyền cho doanh nghiệp (DN) nói chung, DN kinh doanh BĐS nói riêng được tự quyết định trong việc tính, kê khai, nộp thuế và
tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khoản kê khai của mình, theo đó cơ quan thuế (CQT) chỉ thực hiện quản lý theo chức năng Chính cơ chế “tự tính,
tự khai, tự nộp” cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng gian lận, trốn thuế với nhiều hình thức tinh vi, khó phát hiện Số DN kinh doanh BĐS hoạt động trên địa bàn do Cục Thuế TP Đà Nẵng quản lý chiếm khoảng gần 4% trên tổng số DN, nhưng kết quả kê khai thuế TNDN phải nộp chỉ chiếm 2% trong tổng số thu NSNN, điều này cho thấy tình hình kê khai và nộp thuế TNDN của DN kinh doanh BĐS là quá thấp, chưa phản ánh đúng thực tế hoạt động kinh doanh, chưa tương xứng với quy mô và kỳ vọng đóng góp thuế vào NSNN đối với ngành kinh doanh BĐS đang phát triển mạnh và “nóng” tại địa phương
Do vậy, với những lý do đã chỉ ra, đề tài “Tăng cường kiểm soát thuế
thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản tại Cục Thuế Thành phố Đà Nẵng” giai đoạn hiện nay và những năm sắp
đến có ý nghĩa hết sức quan trọng trong bối cảnh TP Đà Nẵng đang là địa phương có thị trường kinh doanh BĐS phát triển sôi động của cả nước, đó cũng là lý do tác giả chọn đề tài này để làm đề tài nghiên cứu viết luận văn tốt nghiệp cao học
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 12Trên cơ sở lý luận về kiểm soát thuế TNDN, đề tài đi sâu phân tích thực trạng công tác kiểm soát thuế TNDN đối với các DN kinh doanh BĐS do Cục Thuế TP Đà Nẵng thực hiện; làm rõ các thiếu sót, hạn chế, tồn tại cần giải quyết, từ đó đề ra những giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm soát thuế TNDN đối với các DN kinh doanh BĐS tại Cục Thuế TP Đà Nẵng trong thời gian đến
4 P ương p áp ng ên ứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu trường hợp, thu thập số liệu trực tiếp tại Cục Thuế TP Đà Nẵng Trên cơ sở dữ liệu thu thập được và dựa trên các văn bản, chính sách pháp luật hiện hành, bằng phương pháp tổng hợp suy luận, luận văn đã tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp giải quyết vấn đề nhằm tăng cường công tác kiểm soát thuế TNDN đối với các DN kinh doanh BĐS tại Cục Thuế TP Đà Nẵng Luận văn cũng tiếp thu, kế thừa có chọn lọc kết quả nghiên cứu của một số công trình liên quan đã được công bố
5 Ý ng ĩ o ọc và thực tiễn củ đề tài
a Về lý luận
Luận văn trình bày hệ thống lý luận cơ bản về thuế TNDN đối với hoạt động kinh doanh BĐS của các DN, quy trình kiểm soát thuế TNDN
Trang 13đối với DN kinh doanh BĐS khi DN đang được áp dụng cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp
b Về thực tiễn
Luận văn đánh giá những hạn chế, thiếu sót trong quy trình kiểm soát thuế TNDN đối với lĩnh vực kinh doanh BĐS trong giai đoạn hiện nay cũng như đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát thuế TNDN đối với DN kinh doanh BĐS tại Cục Thuế TP Đà Nẵng để nâng cao hiệu quả quản lý thuế và chống thất thu thuế trong thời gian đến
6 Bố cục củ đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng số liệu, sơ đồ, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm có 3 chương:
C ương 1: Cơ sở lý thuyết về kiểm soát thuế TNDN đối với các DN
kinh doanh BĐS
C ương 2: Thực trạng công tác kiểm soát thuế TNDN đối với các DN
kinh doanh BĐS tại Cục Thuế TP Đà Nẵng
C ương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường kiểm soát
thuế TNDN đối với DN kinh doanh BĐS tại Cục Thuế TP Đà Nẵng
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Kiểm soát thuế TNDN đối với DN kinh doanh BĐS là một trong những lĩnh vực quan trọng được các cơ quan quản lý Nhà nước quan tâm trong thời gian gần đây
Nói đến công tác kiểm soát thuế TNDN nói chung và kiểm soát thuế TNDN đối với các DN kinh doanh BĐS nói riêng là nói đến cả một quá trình theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh của DN từ lúc đăng ký thuế đến kê khai, quyết toán thuế, nộp thuế…phạm vi kiểm soát rộng và phức tạp, đặt ra cho Cục Thuế TP Đà Nẵng các vấn đề như: cách thức quản lý đối tượng nộp
Trang 14thuế, cách thức theo dõi và quản lý doanh thu, chi phí của các DN kinh doanh BĐS, tình hình thất thu TNDN đối với lĩnh vực BĐS? Công tác kiểm tra, giám sát thế nào để các DN kinh doanh BĐS thực hiện kê khai thuế TNDN sát với tình hình hoạt động của DN? Để trả lời các câu hỏi trên cần có các giải pháp phù hợp, có khả năng thực hiện mang lại hiệu quả cao
Công tác kiểm soát thuế TNDN đối với DN kinh doanh BĐS tại Cục Thuế TP Đà Nẵng từ trước đến nay chưa có ai nghiên cứu Một số công trình nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài về kiểm soát thuế TNDN nói chung và kiểm soát thuế TNDN đối với kinh doanh BĐS nói riêng tiêu biểu:
* Đề tài“Tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng”, [3]- Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học
Kinh tế, Đại học Đà Nẵng (Tác giả Phạm Hữu Trung -năm 2006)
Sau khi khảo sát đề tài của tác giả Phạm Hữu Trung, tác giả nhận thấy: Tác giả Phạm Hữu Trung đã nêu được thực trạng kiểm soát thuế TNDN trên địa bàn TP Đà Nẵng, đưa ra các giải pháp tăng cường kiểm soát thuế TNDN,
có thể áp dụng để chống thất thu thuế TNDN
Tuy nhiên về đối tượng kiểm soát thuế, đề tài mới chỉ nghiên cứu ở tầm
vĩ mô đối với việc kiểm soát thuế TNDN, chưa đi sâu cụ thể vào một lĩnh vực ngành nghề để có những giải pháp sâu sát và cụ thể hơn Mỗi ngành nghề có những đặc điểm riêng biệt, để công tác kiểm soát thuế TNDN có hiệu quả thì cần phải căn cứ vào đặc điểm của từng ngành nghề để có những giải pháp đề xuất phù hợp, không thể chỉ sử dụng những giải pháp mang tính chung chung Mặt khác, các giải pháp tác giả đề xuất hạn chế hành vi trốn thuế tại thời điểm
2006 không còn phù hợp với thời điểm hiện tại khi mà cơ chế quản lý DN đã thay đổi, số lượng DN ngày càng tăng và thủ đoạn trốn thuế của DN ngày càng phức tạp, tinh vi, khó phát hiện và ứng dụng quản lý công nghệ thông tin
Trang 15việc lập kế hoạch thanh tra thuế TNDN không còn phát huy tác dụng vì hiện nay Cục Thuế TP Đà Nẵng đã thực hiện xây dựng kế hoạch thanh tra bằng phần mềm quản lý rủi ro
* Đề tài “Tăng cường kiểm soát thuế tại các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”, [4] - Luận văn Thạc sỹ kinh tế,
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng (Tác giả Trương Công Khoái- năm 2008)
Không giống như đề tài của tác giả Phạm Hữu Trung, đề tài của tác giả Trương Công Khoái không tập trung đi sâu vào sắc thuế TNDN mà nghiên cứu chung về công tác kiểm soát thuế Với đề tài này, tác giả cũng đã nêu được thực trạng công tác kiểm soát thuế tại các DN ngoài quốc doanh trên địa bàn TP Đà Nẵng, đưa ra một số giải pháp; trong đó có giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoá đơn chứng từ như: hoàn thiện cơ sở pháp lý, đẩy mạnh thanh toán qua ngân hàng
Đề tài tuy đã đưa ra được những giải pháp mới mẻ về quản lý hóa đơn, tuy nhiên vì nghiên cứu chung về công tác kiểm soát thuế, nên đề tài chưa có những giải pháp phù hợp cho từng sắc thuế, cũng như không thể đưa ra những giải pháp cụ thể cho từng ngành nghề; và vì những giải pháp này chưa đi sâu vào cụ thể nên đến nay chưa phát huy hiệu quả, chưa đáp ứng yêu cầu công tác QLT trong giai đoạn mới nhằm làm cho công tác kiểm soát thuế phát huy hiệu quả cao hơn Ngoài ra, tác giả cũng chưa nêu ra được những tồn tại trong quá trình kiểm soát ở các khâu có ý nghĩa quan trọng như khâu lập kế hoạch, phân tích BCTC
- Đề tài “Tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi
cục Thuế quận Cẩm Lệ”, [5] – Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học
Kinh tế, Đại học Đà Nẵng (Tác giả: Trần Văn Ninh – năm 2012):
Trang 16Đề tài đã nêu lên được việc kiểm soát doanh thu, thu nhập chịu thuế TNDN trong việc kiểm soát lập hóa đơn hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động mua bán hàng hóa của DN cũng như chi phí đầu vào trong tất cả các lĩnh vực hoạt động của DN Đề tài cũng đưa ra một số giải pháp khắc phục được hạn chế của đề tài trước của tác giả Phạm Hữu Trung, đó là nêu lên giải pháp xác định hành vi trốn thuế trong giai đoạn mới Tuy nhiên đề tài chưa đi sâu vào lĩnh vực kiểm soát thuế ở khâu kê khai thuế mà đi sâu vào lĩnh vực kiểm soát thuế ở các khâu thanh tra, kiểm tra, miễn giảm thuế và kiểm soát nợ thuế Đề tài cũng chỉ dừng ở mức độ tổng quát, chưa đưa ra giải pháp cụ thể cho từng lĩnh vực, từng chuyên đề cụ thể
- Cục Thuế TP Đà Nẵng (năm 2013), “Sáng kiến giải pháp kiểm tra
chống thất thu đối với DN kinh doanh BĐS”, [6]: Ưu điểm của bài viết là đã
đi sâu vào lĩnh vực kinh doanh BĐS Bài viết đã nêu được một số cách thức kiếm tra phát hiện các thủ đoạn trốn thuế, gian lận thuế đối với các DN kinh doanh BĐS, giúp nâng cao hiệu quả quản lý thuế trong công tác kiểm tra Bài viết tập trung vào việc hướng dẫn cách thức đối chiếu và kiểm tra chi tiết từng tài khoản kế toán để phát hiện ra gian lận khi xuống kiểm tra tại trụ sở NNT; chủ yếu mô tả phương pháp so sánh đối chiếu sổ sách mà hiện nay đa số các Đoàn Thanh tra, Kiểm tra tại Cục Thuế TP Đà Nẵng đang áp dụng Các giải pháp của bài viết chủ yếu phục vụ cho giai đoạn hậu kê khai, sau khi DN đã phát sinh hành vi vi phạm, bài viết chưa đề cập được giải pháp để giúp ngăn ngừa, hạn chế gian lận có thể xảy ra trong tương lai; và đặc biệt chưa chú trọng đến các khâu khác có liên quan trong chu trình kiểm soát thuế, như khâu: kê khai, phân tích rủi ro
Hiện nay, BĐS đang là một trong những chuyên đề được Cục Thuế TP
Đà Nẵng quan tâm và ưu tiên hàng đầu trong các lĩnh vực chống thất thu thuế
Trang 17Các đề tài trước đây mặc dù có đưa ra nhiều giải pháp tăng cường công tác kiểm soát thuế TNDN, có bài viết đã đi vào lĩnh vực kinh doanh BĐS, tuy nhiên chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu và tìm ra những điểm yếu để đưa
ra các giải pháp phù hợp cho từng giai đoạn thuộc quy trình kiểm soát thuế TNDN theo cơ chế “tự tính, tự khai, tự nộp” của DN kinh doanh BĐS
Thông qua việc nghiên cứu, khảo sát các công trình của các tác giả nêu trên, dựa trên việc kế thừa có chọn lọc, tác giả luận văn muốn đi vào nghiên cứu công tác kiểm soát thuế TNDN đối với các DN kinh doanh BĐS do Cục Thuế TP Đà Nẵng thực hiện, với mong muốn góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát thuế trong thời gian tới
Trang 18CHƯƠNG 1
CỞ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT THUẾ TNDN ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
1.1 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN KINH DOANH BĐS
1.1.1 Tìm hiểu về BĐS và đặ đ ểm củ BĐS
Khái niệm BĐS:
Tài sản của một quốc gia thường được phân loại theo các tiêu thức khác nhau như: hình thức sở hữu, hình thức tồn tại, tính chất,… Trong đó một trong các cách phân loại tài sản thường được sử dụng là phân loại theo tính chất có thể dịch chuyển, di dời được Với cách phân loại này, tài sản được chia thành hai loại: động sản và BĐS Trong đó, động sản là những tài sản có thể di dời được từ chỗ này đến chỗ khác như: máy bay, ô tô, tàu thuyền, xe máy, súng săn,…; BĐS là tài sản không thể di chuyển, như: nhà, cửa, đất đai
Theo điều 174 Bộ Luật Dân Sự 2005 của Việt Nam “BĐS là các tài sản gồm: đất đai; nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó; các tài sản khác gắn liền với đất đai và các tài sản khác do pháp luật quy định”, [20]
Vậy có thể hiểu đơn giản BĐS là đất và những tài sản gắn liền với đất
Đặ đ ểm củ BĐS:
BĐS có những đặc điểm riêng sau: Có vị trí cố định, không di chuyển được; Giá cả của BĐS chịu sự chi phối của pháp luật và chính sách của nhà nước và có xu hướng ngày càng tăng, và bị ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố tập quán, thị hiếu và tâm lý, tính cộng đồng của dân chúng; Tốc độ chuyển thành tiền của BĐS kém và chịu sự tác động của các yếu tố đầu tư khác; Hiệu quả
sử dụng đất (SDĐ) có sự chênh lệch rất lớn khi thay đổi mục đích sử dụng
Trang 191.1.2 Khái niệm n o n BĐS và đ ều kiện để doanh nghiệp đượ n o n BĐS
Khái niệm kinh doanh BĐS:
Theo Điều 3, Luật Kinh doanh BĐS số 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014
thì: “Kinh doanh bất động sản là việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản; thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản; dịch
vụ sàn giao dịch bất động sản; dịch vụ tư vấn bất động sản hoặc quản lý bất động sản nhằm mục đích sinh lợi”, [12]
Trong đó một số khái niệm có thể được giải thích như sau:
- Nhận chuyển quyền sử dụng đất là việc xác lập quyền SDĐ do được
người khác chuyển quyền SDĐ theo quy định của pháp luật thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền SDĐ hoặc góp
vốn bằng quyền SDĐ
- Thuê mua nhà, công trình xây dựng là thỏa thuận giữa các bên, theo đó
bên thuê mua thanh toán trước cho bên cho thuê mua một khoản tiền và được
sử dụng nhà, công trình xây dựng đó; số tiền còn lại được tính thành tiền thuê; sau khi đã thanh toán đủ số tiền thuê mua thì bên thuê mua trở thành chủ sở hữu đối với nhà, công trình xây dựng đó
Điều kiện của tổ chức kinh doanh BĐS:
Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 hướng dẫn một số điều của Luật BĐS, [3], điều kiện của tổ chức kinh doanh BĐS gồm:
- Phải thành lập DN theo quy định của pháp luật về DN hoặc hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã;
- Phải có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng
Trang 201.1.3 Các loạ BĐS đượ đư vào n o n [13]
Các loại BĐS được đưa vào kinh doanh gồm các loại sau:
- Nhà, công trình xây dựng có sẵn của các tổ chức, cá nhân;
- Nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai của các tổ chức,
cá nhân Trong đó nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai là
nhà, công trình xây dựng đang trong quá trình xây dựng và chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng
- Nhà, công trình xây dựng là tài sản công được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đưa vào kinh doanh;
- Các loại đất được phép chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền
sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì được phép kinh doanh quyền SDĐ
1.1.4 Các hình thức kinh doanh BĐS của DN
STT Do n ng ệp trong nướ kinh
o n bất động sản
Do n ng ệp ó vốn đầu tư nướ ngoà kinh
o n bất động sản Các
Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại
Đối với đất được Nhà nước cho thuê thì được đầu tư xây dựng nhà
ở để cho thuê; đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng không phải là nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua
Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của chủ đầu tư để xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua
Mua nhà, công trình xây dựng để bán,
cho thuê, cho thuê mua
Đối với đất thuê trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì được đầu
tư xây dựng nhà, công
Trang 21doanh theo đúng mục đích sử dụng đất
Đối với đất được Nhà nước giao thì
được đầu tư xây dựng nhà ở để bán,
cho thuê, cho thuê mua; chuyển
nhượng quyền sử dụng đất dưới hình
thức phân lô, bán nền theo quy định
của pháp luật về đất đai; đầu tư xây
dựng hạ tầng kỹ thuật nghĩa trang,
nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử
dụng đất gắn với hạ tầng kỹ thuật đó
Đối với đất được Nhà nước giao thì được đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua
Đối với đất được Nhà nước công nhận
quyền sử dụng đất thì được đầu tư xây
dựng nhà, công trình xây dựng để
bán, cho thuê, cho thuê mua
Đối với đất nhận chuyển nhượng của
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì được
đầu tư xây dựng nhà, công trình xây
dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua
Đối với đất thuê của tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân thì được đầu tư xây
dựng nhà, công trình xây dựng để cho
thuê theo đúng mục đích sử dụng đất
Nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử
dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ
thuật để chuyển nhượng, cho thuê đất
đã có hạ tầng kỹ thuật đó
Trang 221.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ TNDN VÀ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VỀ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BĐS 1.2.1 Khái niệm về thuế TNDN và đặ đ ểm của thuế TNDN
a Khái niệm về thuế TNDN
Theo nội dung của Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 đƣợc Quốc hội Khoá XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 03 tháng 6 năm 2008, có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 thì “Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi những chi phí để tạo ra thu nhập trong mỗi kỳ tính thuế”, [9] Từ khái niệm về thuế
TNDN có thể thấy rằng các nội dung cơ bản cấu thành của thuế TNDN là doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thuế suất áp dụng Căn cứ tính thuế TNDN phải nộp đƣợc xác định theo công thức sau:
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế * Thuế suất
Về thuế suất: Hiện nay mức thuế suất quy định chung là 20% (áp dụng
từ 1/1//2016) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh
b Đặc điểm của thuế TNDN
- Thuế TNDN là thuế trực thu, đối tƣợng nộp thuế TNDN là các DN, các nhà đầu tƣ thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là
Trang 23- Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các DN, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN Vì vậy mức thu đối với loại thuế này phụ thuộc vào hiệu quả kinh doanh của DN
DN nào có thu nhập chịu thuế cao sẽ phải nộp thuế nhiều và ngược lại Kết quả thu thuế TNDN góp phần quan trọng trong nguồn thu ngân sách và điều tiết thu nhập, kết quả thu thuế TNDN cũng đánh giá “sức khỏe“, hiệu quả đầu
tư của các DN, sự ổn định, suy giảm hay tăng trưởng của nền kinh tế
- Ngoài ra, các chính sách xã hội thường được lồng ghép vào quy định của luật thuế TNDN nhằm mục tiêu phát triển kinh tế xã hội hoặc tham gia giải quyết các vấn đề xã hội
1.2.2 Đặ đ ểm thuế TNDN của hoạt động n o n BĐS
Hoạt động kinh doanh BĐS bao gồm nhiều nội dung và hình thức kinh doanh BĐS Pháp luật về thuế TNDN hiện hành quy định riêng cách xác định thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS so với các hoạt động khác còn lại thuộc lĩnh vực kinh doanh BĐS
Theo đó, thuế TNDN áp dụng cho DN kinh doanh BĐS (không bao gồm hoạt động chuyển nhượng BĐS) không có khác biệt so với DN kinh doanh các loại hình khác về cách xác định thu nhập tính thuế và thuế suất như đã trình bày ở trên
Đối với hoạt động chuyển n ượng BĐS: Thuế TNDN đối với hoạt
động chuyển nhượng BĐS được quy định chi tiết tại Chương V, Thông tư số 78/TT-BTC ngày 18/6/2014 hướng dẫn thi hành về thuế TNDN như sau:
- Về đối tượng chịu thuế: DN thuộc diện chịu thuế thu nhập từ chuyển
nhượng BĐS bao gồm: DN thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi ngành nghề có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng BĐS; DN kinh doanh BĐS có thu nhập
từ hoạt động cho thuê lại đất
Trang 24Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng BĐS bao gồm: Thu nhập từ
chuyển nhượng quyền SDĐ, chuyển nhượng quyền thuê đất (gồm cả chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền SDĐ, quyền thuê đất theo quy định của pháp luật); Thu nhập từ hoạt động cho thuê lại đất của DN kinh doanh BĐS theo quy định của pháp luật về đất đai không phân biệt có hay không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất; Thu nhập từ chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà…
Thu nhập từ cho thuê lại đất của DN kinh doanh BĐS không bao gồm trường hợp DN chỉ cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc trên đất
– Về căn cứ tính thuế: Căn cứ tính thuế thu nhập từ chuyển nhượng
BĐS là thu nhập tính thuế và thuế suất Theo đó, thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế trừ (-) các khoản lỗ của hoạt động chuyển nhượng BĐS của các năm trước (nếu có)
– Thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng BĐS được
xác định bằng doanh thu thu được từ hoạt động chuyển nhượng BĐS trừ giá vốn của BĐS và các khoản chi phí được trừ liên quan đến hoạt động chuyển nhượng BĐS, trong đó:
+ Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng BĐS:
Doanh thu được xác định theo giá thực tế chuyển nhượng BĐS theo hợp đồng chuyển nhượng, mua bán BĐS phù hợp với quy định của pháp luật (bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm nếu có)
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bên bán bàn giao BĐS cho bên mua, không phụ thuộc việc bên mua đã đăng ký quyền sở hữu tài sản, quyền SDĐ, xác lập quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền Việc xác định doanh thu đối với các trường hợp chuyển nhượng BĐS
Trang 25+ Chi phí chuyển nhượng BĐS:
Nguyên tắc xác định chi phí: Các khoản chi được trừ để xác định thu
nhập chịu thuế của hoạt động chuyển nhượng BĐS trong kỳ tính thuế phải tương ứng với doanh thu để tính thu nhập chịu thuế và phải đảm bảo các điều kiện quy định các khoản chi được trừ và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định của Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành
Chi phí chuyển nhượng BĐS được trừ bao gồm: Giá vốn của đất
chuyển quyền được xác định phù hợp với nguồn gốc quyền sử dụng đất Đối với đất Nhà nước giao có thu tiền SDĐ, thu tiền cho thuê đất thì giá vốn là số tiền sử dụng đất, số tiền cho thuê đất thực nộp NSNN
Đối với đất nhận quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân khác thì căn cứ vào hợp đồng và chứng từ trả tiền hợp pháp khi nhận quyền SDĐ, quyền thuê đất; trường hợp không có hợp đồng và chứng từ trả tiền hợp pháp thì giá vốn được tính theo giá do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm DN nhận chuyển nhượng BĐS
Đối với đất có nguồn gốc do góp vốn thì giá vốn là giá trị quyền SDĐ, quyền thuê đất theo biên bản định giá tài sản khi góp vốn Giá trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, quyền thuê đất
Đối với đất của DN có nguồn gốc do thừa kế theo pháp luật dân sự; do được cho, biếu, tặng mà không xác định được giá vốn thì xác định theo giá các loại đất do UBND tỉnh, TP trực thuộc Trung ương quyết định căn cứ vào Bảng khung giá các loại đất do Chính phủ quy định tại thời điểm thừa kế, cho, biếu, tặng…
+ Các loại chi phí bồi thường, đền bù về đất bao gồm: Chi phí đền bù thiệt hại về đất; chi phí đền bù thiệt hại về hoa màu; chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật
Trang 26Các khoản chi phí bồi thường, đền bù, hỗ trợ, tái định cư và chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nêu trên nếu không có hóa đơn thì được lập Bảng kê ghi rõ: tên; địa chỉ của người nhận; số tiền đền bù, hỗ trợ; chữ ký của người nhận tiền và được chính quyền phường, xã nơi có đất được đền bù, hỗ trợ xác nhận theo đúng quy định của pháp luật về bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất…
– Về thuế suất: Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng
BĐS là 20% (áp dụng từ ngày 01/01/2016)
– Về xác định số thuế TNDN phải nộp:
Số thuế TNDN trong kỳ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS bằng thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng BĐS nhân (x) với thuế suất 20% Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS phải xác định riêng để kê khai nộp thuế và không áp dụng ưu đãi thuế TNDN
1.3 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ TNDN
1.3.1 Khái niệm kiểm soát thuế và vai trò của kiểm soát thuế
a Khái niệm kiểm soát thuế
T ế nào là ểm soát?
K ểm soát là hoạt động bao gồm các hoạt động giám sát quá trình thực
hiện, so sánh với các tiêu chuẩn và chọn ra cách thức đúng Bản chất cơ bản của kiểm soát còn được hiểu rõ hơn trong các giai đoạn chủ yếu của toàn bộ quá trình quản lý từ việc lập kế hoạch và xây dựng các mục tiêu có liên quan
Để đảm bảo các hoạt động, hành động mong muốn và ngăn ngừa những hành động không mong muốn thì kiểm soát là một chức năng không thể thiếu Kiểm soát không thể tồn tại nếu không có các mục tiêu Chức năng kiểm soát tồn tại như một “khâu” độc lập của quá trình quản lý nhưng đồng thời lại là một bộ phận chủ yếu của quá trình đó, chức năng này được thể hiện khác
Trang 27Tóm lại, kiểm soát được hiểu là tổng hợp những phương pháp để nắm bắt và điều hành đối tượng quản lý Với ý nghĩa đó, kiểm soát có thể hiểu theo nhiều cách: Cấp trên kiểm soát cấp dưới thông qua chính sách hoặc các biện pháp cụ thể; Đơn vị này kiểm soát đơn vị khác thông qua những chi phối đáng kể về quyền sở hữu và lợi ích tương ứng; Nội bộ đơn vị kiểm soát lẫn nhau thông qua quy chế và các thủ tục quản lý đã định sẵn
K á n ệm về ểm soát t uế
Kiểm soát thuế là một chức năng quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực thuế Đó là việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện các luật thuế và các quy trình QLT do TCT ban hành nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời tiền thuế vào NSNN; đồng thời qua đó đề cao ý thức tự giác chấp hành chính sách, pháp luật về thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho các DN thực hiện tốt nghĩa vụ
về thuế Trên cơ sở đó từng bước hoàn thiện, cải tiến quy trình QLT, phân công, phân nhiệm rõ ràng, chuẩn hóa công tác QLT nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy QLT và chất lượng làm việc của cán bộ thuế
b Vai trò của kiểm soát thuế TNDN
Kiểm soát thuế TNDN là một trong những chức năng, nhiệm vụ của CQT theo quy định của Luật QLT Kiểm soát thuế TNDN đóng vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, với sự thay đổi phương thức can thiệp của nhà nước vào hoạt động kinh tế Vai trò của kiểm soát thuế TNDN được thể hiện như sau:
- Kiểm soát thuế TNDN để đảm bảo nguồn thu đúng, thu đủ và kịp thời
số thuế phải nộp vào NSNN Các tổ chức, DN thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế đã tạo ra nguồn tài chính quan trọng, chiếm
tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn thu NSNN Cũng như pháp luật nói chung, pháp luật thuế có chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội Mục đích chủ yếu
và quan trọng nhất của sự điều chỉnh quan hệ pháp luật thu - nộp thuế là nhằm
Trang 28tạo lập quỹ ngân sách Nhà nước
- Kiểm soát thuế TNDN giúp nhà nước thực hiện các công cụ điều tiết vĩ
mô đối với nền kinh tế và đời sống xã hội Ngoài việc huy động nguồn thu cho NSNN, pháp luật thuế còn có vai trò quan trọng trong việc điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế Thông qua các quy định của pháp luật về kiểm tra thuế, Nhà nước tác động đến các quan hệ tiêu dùng của xã hội
- Kiểm soát thuế TNDN khi nhà nước thực hiện chính sách bảo hộ, khuyến khích sản xuất trong nước và khuyến khích xuất khẩu, pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có các quy định khuyến khích hoặc hạn chế việc xuất, nhập khẩu đối với một số hàng hóa Thông qua pháp luật thuế, Nhà nước có tác động tích cực trong việc thúc đẩy sản xuất phát triển trên cơ sở tận dụng, sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn lực của đất nước trong việc điều chỉnh cung - cầu và cơ cấu kinh tế
- Kiểm soát thuế TNDN là công cụ góp phần đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội Hệ thống pháp luật thuế được áp dụng thống nhất chung cho các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư nhằm đảm bảo sự bình đẳng và công bằng xã hội về quyền lợi và nghĩa vụ đối với mọi thể nhân và pháp nhân
Tóm lại, thông qua việc kiểm soát thuế TNDN, nhà nước tác động tích cực trong việc thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển trên cơ sở sử dụng hợp
lý nguồn nhân lực, tài sản quốc gia, góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế Từ vai trò của thuế cho thấy, kiểm soát thuế TNDN là cần thiết, quan trọng để quản lý nhà nước nói chung, quản lý thuế nói riêng Để kiểm soát được người nộp thuế trong việc tuân thủ pháp luật thuế, cơ quan thuế cần có hệ thống pháp lý, quy trình nghiệp vụ bắt buộc chung áp dụng trên toàn ngành thuế nhằm đảm bảo cho người nộp thuế thực hiện
Trang 29Hoạt động kiểm soát thuế TNDN của CQT được mô tả như Hình 1.1
Hình 1.1: Mô hình kiểm soát thuế TNDN
1.3.2 Đặ điểm kiểm soát thuế TNDN
- Kiểm soát thuế TNDN có nội dung rộng, bao gồm cả kiểm soát từ bên ngoài DN như kiểm soát doanh thu, chi phí, thu nhập trong và ngoài nước; kiểm soát từ giai đoạn đầu tư xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị đến sản xuất tiêu thụ hàng hóa dịch vụ
- Kiểm soát thuế TNDN không những kiểm soát tuân thủ theo Luật QLT
và các Luật thuế mà còn kiểm soát tuân thủ các Luật khác như Luật doanh nghiệp, Luật lao động, chính sách ưu đãi của Chính phủ
- Kiểm soát thuế TNDN mang tính chất ngoại kiểm Chủ thể thực hiện kiểm soát thuế TNDN bao gồm CQT các cấp, ngoài ra còn có sự kiểm soát của các cơ quan chức năng của nhà nước như: Kiểm toán nhà nước, Thanh tra nhà nước, Công an
1.3.3 Quy trình quản lý thuế làm nền tảng cho quy trình kiểm soát thuế
Thực hiện kiểm soát thuế theo Quy trình quản lý thuế bao gồm đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, thanh tra, kiểm tra và xử lý về thuế, quản lý nợ và cưỡng chế thuế, xử lý vi phạm hành chính Việc kiểm soát thuế TNDN phải tuân theo quy trình quản lý thuế Quy trình đó được thể hiện bằng sơ đồ 1.2 như sau:
Căn cứ pháp lý:
- Luật Quản lý thuế, các
luật thuế và văn bản hướng
dẫn.
- Quy trình Thanh, kiểm tra
thuế
CƠ QUAN THUẾ
Kiểm soát tuân thủ Luật Quản lý thuế và các Luật thuế của NNT
Trang 30Hình 1.2: Sơ đồ mối quan hệ công việc của Quy trình quản lý thuế Trình tự quy trình quản lý thuế như sau:
(1) NNT đăng ký thuế, nhận thông báo về cấp MST từ cơ quan cấp giấy phép (2) CQT phối hợp với cơ quan cấp giấy phép (Sở kế hoạch và đầu tƣ hoặc UBND) cấp MST cho NNT
(3) NNT nộp hồ sơ kê khai thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế cho CQT để kiểm tra, kiểm soát theo quy định
(4) NNT nộp thuế theo kê khai hoặc theo thông báo của CQT
(5) Kho bạc chuyển chứng từ nộp thuế của NNT về CQT để kiểm tra, đối chiếu (hiện nay một bộ DN đã thực hiện nộp tiền thuế điện tử)
(6) CQT thanh tra, kiểm tra đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế hoàn thuế, miễn giảm thuế, quản lý nợ thuế theo quy trình
1.4 NỘI DUNG KIỂM SOÁT THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DN KINH DOANH BĐS TẠI CƠ QUAN THUẾ
1.4.1 Mục tiêu của kiểm soát thuế TNDN tại CQT
Thứ nhất, kiểm soát thuế TNDN giúp CQT quản lý đƣợc nguồn thu, đảm
bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời vào NSNN Thứ hai, nâng cao ý thức chấp hành
Trang 31Thứ ba, phòng ngừa, ngăn chặn; phát hiện, xử lý kịp thời những hành vi vi
phạm, các hình thức gian lận về thuế Thứ tư, phát hiện những kẽ hở, những
quy định về các sắc thuế không phù hợp thực tiễn, từ đó kiến nghị sửa đổi luật Thuế, chế độ kế toán và các quy định có liên quan khác
1.4.2 Quy trình kiểm soát thuế TNDN đối với DN n o n BĐS
a Kiểm soát đăng ký thuế và cấp mã số thuế, khai thuế
K ểm soát đăng ý t uế và ấp MST:
Dựa trên cơ sở khai đăng ký kinh doanh của các DN, Sở kế hoạch đầu tư
và CQT tiến hành cấp MST cho các DN Việc quản lý DN được thực hiện trên hệ thống mạng máy tính thống nhất trên cả nước Mỗi DN được gắn với một mã số duy nhất Thông qua thông tin đăng ký về MST, CQT kiểm soát được các thông tin của NNT bao gồm: ngành nghề kinh doanh, tính chất và quy mô kinh doanh, địa chỉ, trụ sở, vốn đăng ký, tình trạng hoạt động… Khi cần kiểm tra một DN nào đó chỉ cần tra cứu MST của DN đó
Đây là phương thức hiện đại được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới
Nó cho phép CQT tiết kiệm được thời gian, công sức mà vẫn đảm bảo tính chính xác ngay cả trong trường hợp số lượng NNT rất lớn Phương pháp này còn giúp CQT dễ dàng phát hiện những gian lận trong công tác thu nộp thuế
Trang 32 K ểm soát ê t uế TNDN:
Công tác kê khai và kế toán thuế là một nội dung quan trọng trong quản lý thuế Hiện nay, theo cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp, việc kê khai thuế là do NNT tự thực hiện, có sự hướng dẫn, kiểm tra của CQT Căn cứ vào quy định của Luật QLT, các Luật thuế, NNT tự xác định và khai số thuế phải nộp, lập
tờ khai thuế theo biểu mẫu thống nhất và nộp thuế đúng thời gian quy định
Quy định về kê khai thuế TNDN đối với DN có hoạt động chuyển
quy định về thuế (Phụ lục 1.1)
- Kết thúc năm tính thuế, DN làm thủ tục quyết toán thuế TNDN cho toàn bộ hoạt động chuyển nhượng BĐS đã tạm nộp thuế TNDN theo quý hoặc theo từng lần phát sinh theo mẫu 03-5/TNDN ban hành kèm theo Thông
tư 151/2014/TT-BTC (Phụ lục 1.2) DN phải xác định riêng thuế TNDN phải
nộp đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS, không được bù trừ lãi của hoạt động chuyển nhượng BĐS với lỗ của hoạt động SXKD khác nếu có Ngược lại, trường hợp hoạt động chuyển nhượng BĐS bị lỗ thì DN phải theo dõi riêng, thực hiện bù trừ lỗ của hoạt động chuyển nhượng BĐS với lãi của hoạt động SXKD khác nếu có và chuyển lỗ trong các năm sau theo quy định của pháp luật về thuế TNDN
Trang 33- DN được nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư cơ
sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ dưới mọi hình thức thì:
+ Trường hợp DN có thu tiền của khách hàng mà xác định được chi phí tương ứng với doanh thu đã ghi nhận (bao gồm cả chi phí trích trước của phần
dự toán hạng mục công trình chưa hoàn thành tương ứng với doanh thu đã ghi nhận) thì DN nộp thuế TNDN theo doanh thu trừ chi phí
+ Trường hợp DN có thu tiền của khách hàng mà chưa xác định được chi phí tương ứng với doanh thu thì DN tạm nộp thuế TNDN theo tỷ lệ 1% trên doanh thu thu được tiền và doanh thu này chưa phải tính vào doanh thu tính thuế TNDN trong năm
Khi bàn giao BĐS, DN phải quyết toán chính thức số thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS
Trong quá trình thực hiện kê khai, CQT sẽ kiểm soát việc DN thực hiện
kê khai các Tờ khai thuế có trễ hạn hay không, các Tờ khai có được nộp đúng mẫu, đúng quy định Trong thời hạn xử lý tờ khai, thông qua công tác kiểm soát, nếu phát hiện sai sót thì CQT thông báo yêu cầu NNT chỉnh sửa; Tờ khai đúng được nhập vào chương trình QLT của ngành thuế Trong quá trình kiểm soát việc xử lý tờ khai, CQT phân tích các dữ liệu kê khai của NNT để phát hiện những trường hợp có dấu hiệu bất thường hoặc dấu hiệu vi phạm, thông qua đó có các biện pháp ngăn chặn kịp thời Trường hợp NNT không nộp tờ khai, không khai điều chỉnh thì sẽ bị xử lý phạt hành chính và bị ấn định thuế của kỳ đó hoặc bị kiểm tra tại trụ sở của NNT
K ểm soát xử lý m ễn, g ảm t uế TNDN:
Hiện nay, Nhà nước ưu tiên khuyến khích việc DN đầu tư xây dựng dự
án nhà ở xã hội cho người nghèo, người có thu nhập thấp, do đó thuế TNDN đối với loại hình này được hưởng ưu đãi Theo đó, DN kinh doanh BĐS chỉ
Trang 34được hưởng ưu đãi thuế TNDN duy nhất trường hợp: được áp dụng thuế suất 10% khi DN thực hiện dự án đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua cho các đối tượng theo quy định của Luật Nhà ở
CQT phải chú trọng đến việc kiểm tra việc thỏa mãn các điều kiện được
ưu đãi của các DN kê khai loại hình này Căn cứ các điều kiện được miễn giảm, CQT kiểm tra các thủ tục được miễn giảm mà NNT đã kê khai nhằm xác định đúng đối tượng, điều kiện, thuế suất, thời gian ưu đãi của DN
b Kiểm soát thông qua kiểm tra, thanh tra giám sát hồ sơ khai thuế
Công tác kiểm tra, thanh tra thuế là một trong những khâu quan trọng, góp phần kiểm soát nguồn thu thuế Kiểm tra, thanh tra thuế nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về thuế như khai sai, gian lận thuế, trốn thuế, chiếm dụng tiền thuế; góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của NNT, phát hiện những kẽ hở mà NNT lợi dụng
để gian lận thuế, những quy định không phù hợp của luật thuế với thực tiễn đời sống kinh tế, xã hội, những bất hợp lý của công tác tổ chức hệ thống bộ máy thanh, kiểm tra từ đó kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung kịp thời nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát thuế TNDN một cách chặt chẽ
Công tá ểm tr t uế được thực hiện dưới hai hình thức: kiểm tra tại
trụ sở CQT và kiểm tra tại trụ sở của NNT
- Kiểm tra tại trụ sở CQT: nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật về thuế
của NNT, CQT thường xuyên tiến hành kiểm tra các hồ sơ thuế tại trụ sở cơ quan QLT Công chức thuế thực hiện kiểm tra, đối chiếu nội dung kê khai trong hồ sơ thuế với cơ sở dữ liệu của NNT và tài liệu có liên quan về NNT
để phân tích, đánh giá tính tuân thủ hoặc phát hiện các trường hợp khai chưa đầy đủ dẫn tới việc thiếu thuế hoặc trốn thuế, gian lận thuế
Trang 35Trường hợp phát hiện trong hồ sơ chưa đủ tài liệu theo quy định hoặc khai chưa đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định thì CQT thông báo cho NNT biết
để hoàn chỉnh hồ sơ theo qui định
- Kiểm tra tại trụ sở NNT: CQT sẽ tiến hành kiểm tra tại trụ sở NNT
trong các trường hợp NNT không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo thông báo của CQT; không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng; hoặc CQT không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp; các trường hợp thuộc diện kiểm tra hồ sơ trước khi hoàn thuế
Công tá t n tr t uế được thực hiện trong các trường hợp: Thanh
tra theo kế hoạch hàng năm dưới sự chỉ đạo của TCT; DN có dấu hiệu VPPL
về thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan QLT, các Sở Ban Ngành
Công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với DN nói chung tập trung vào những vấn đề cơ bản sau:
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định về đăng ký, kê khai nộp thuế
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định của Luật thuế
- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước
Đặc biệt trong hoạt động kinh doanh BĐS, khi thanh tra, kiểm tra các nội dung quan trọng cần lưu ý đó là: thời điểm kê khai tính thuế, loại tờ khai sử dụng
để kê khai; doanh thu tính thuế và chi phí được trừ của hoạt động kinh doanh BĐS, đặc biệt là việc xác định thu nhập chịu thuế trong trường hợp DN có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng BĐS
Việc kiểm soát thuế TNDN được tuân thủ theo quy trình thanh tra ban hành kèm Quyết định 1404/QĐ-TCT ngày 28/7/2015, [18] và quy trình kiểm tra ban hành kèm Quyết định 746/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của TCT, [19]
Trang 36c Kiểm soát nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế
Hiện nay, áp dụng cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp thuế nhưng trên thực tế nhiều đối tượng không tự giác, cố tình chiếm dụng tiền thuế, có trường hợp chiếm đoạt tiền thuế bằng cách bỏ trốn, giải thể, phá sản Kiểm soát nợ thuế là chức năng đảm bảo tiền thuế đã kê khai được nộp vào NSNN đúng thời hạn, qua đó đánh giá tính tuân thủ pháp luật của NNT
Trước tình hình nợ đọng thuế kéo dài và số nợ ngày càng tăng thì quản
lý thu nợ được xem là vấn đề trọng tâm trong công tác kiểm soát nguồn thu đối với DN Theo quy định của Luật QLT hiện nay, NNT nộp chậm tiền thuế vào NSNN thì bị phạt nộp chậm với tỷ lệ 0,05%/ ngày nộp chậm thấp hơn cả lãi suất vay ngân hàng nên xảy ra tình trạng nợ đọng thuế kéo dài (từ ngày 1/7/2016 chỉ còn 0,03%/ngày)
Nội dung của công tác kiểm soát thu nợ thuế bao gồm:
- Giám sát chặt chẽ việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của NNT, có biện pháp kịp thời để đôn đốc, xử phạt việc chậm nộp thuế theo quy định
- Theo dõi, phân tích số thuế nợ của NNT theo từng loại thuế, mức nợ, tuổi nợ, nguyên nhân của từng khoản nợ thuế và kết hợp với việc phân tích thông tin về tình hình SXKD, tình hình tài chính của DN để xây dựng kế hoạch, biện pháp tổ chức thu nợ, áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế phù hợp
Cưỡng chế nợ thuế:
Các trường hợp bị cưỡng chế nợ bao gồm: (i) NNT nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế đã quá chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn (ii) NNT nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế khi đã hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế (iii) NNT còn nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn
Trang 37Các biện pháp cưỡng chế nợ thuế:(1) Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; yêu cầu phong toả tài khoản; (2) Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập; (3) Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định
của pháp luật để thu đủ tiền thuế, tiền phạt; (4) Thu tiền, tài sản khác của đối
tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ; (5) Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu; (6) Thu hồi mã số thuế; đình chỉ việc sử dụng hóa đơn; (7) Thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề
d Kiểm soát xử lý vi phạm về thuế TNDN
Đây là một khâu của quá trình kiểm soát thuế TNDN Mọi hành vi vi phạm về thuế đều phải được phát hiện và xử lý kịp thời Tùy vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà NNT phải chịu phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền Nội dung công tác kiểm soát xử lý vi phạm về thuế TNDN nói chung của
DN kinh doanh BĐS và tất cả các loại hình DN như sau:
- Vi phạm thủ tục về thuế: kê khai, đăng ký thuế, nộp hồ sơ khai thuế: NNT vi phạm các thủ tục về thuế có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền theo từng mức độ quy định
- Chậm nộp tiền thuế: NNT bị xử phạt hành vi chậm nộp tiền thuế khi nộp tiền thuế chậm so với thời hạn quy định, thời hạn ghi trong QĐXL vi phạm pháp luật về thuế của CQT; nộp thiếu tiền thuế do khai sai số thuế phải nộp các kỳ trước nhưng NNT đã phát hiện sai sót và tự giác kê khai bổ sung nộp đủ số tiền thuế thiếu Đây là hành vi chiếm dụng tiền thuế của NNT đối với NSNN để kinh doanh do vậy họ phải chịu một khoản chi phí sử dụng vốn thay vì trả lãi vay ngân hàng khi họ đi vay, gọi là tiền chậm nộp
Trang 38- Kê khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp: Khai sai thuế là việc NNT đã ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm phát sinh nghĩa vụ thuế trên sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ khi lập BCTC nhưng xác định số thuế phải nộp thấp hơn so với quy định Đối với hành vi này, ngoài việc phải nộp đầy đủ số tiền kê khai thiếu, NNT còn bị phạt chậm nộp và phạt hành chính theo một tỷ lệ nhất định trên số tiền thuế kê khai thiếu
- Trốn thuế, gian lận thuế: Trốn thuế, gian lận thuế là việc NNT không ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời, trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm phát sinh nghĩa vụ thuế trên sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ khi lập BCTC, từ đó xác định số thuế phải nộp thấp hơn số thuế theo quy định; làm tăng số thuế được hoàn hoặc được miễn giảm NNT có hành vi trốn thuế, gian lận về thuế ngoài việc phải nộp số tiền thuế trốn, gian lận còn bị xử phạt từ một lần đến ba lần số thuế trốn
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Kiểm soát thuế TNDN của các DN kinh doanh BĐS là một yêu cầu cấp thiết của cơ quan quản lý Nhà nước nói chung và CQT nói riêng Việc kiểm soát nguồn thu này phải tuân thủ chặt chẽ các quy trình QLT; trong đó quy trình đăng ký thuế, kê khai thuế, thanh tra, kiểm tra thuế, quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, xử lý vi phạm về thuế là một trong những nội dung quan trọng của quá trình kiểm soát nguồn thu này Vì vậy, cần phải tuân thủ một cách chặt chẽ và làm tốt quy trình này Từ đó cho thấy những ảnh hưởng của quy trình đến ý thức của DN cũng như tổ chức thực hiện tại Cục Thuế
Công tác Kiểm soát thuế TNDN đối với DN KD BĐS tại mỗi CQT có những đặc điểm, điều kiện để kiểm soát là khác nhau cho phù hợp với điều kiện
cụ thể của từng địa phương Song việc áp dụng và thực hiện nó phải đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc chung của ngành, đảm bảo tuân thủ các quy định của
Trang 39a Quá trình hình thành và phát triển Cục Thuế TP Đà Nẵng
Cục Thuế TP Đà Nẵng được thành lập theo Quyết định số 1136-TC/TCCB ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính trên cơ sở thực hiện Nghị quyết tại
kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa IX ngày 06/11/1996 về chia tách địa giới hành chính tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng thành 02 đơn vị hành chính mới trực thuộc Trung ương (tỉnh Quảng Nam và TP Đà Nẵng) Từ lúc chia tách tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng vào đầu năm 1997, số thu của Cục Thuế TP Đà Nẵng mới hơn
600 tỷ đồng, đến năm 2002 số thu là 1.273 tỷ, chính thức gia nhập Câu lạc bộ có
số thu nghìn tỷ của cả nước, năm 2016 số thu là 15.544 tỷ đồng
Cục Thuế TP Đà Nẵng có trụ sở chính tại số 190 đường Phan Đăng Lưu, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng với chức năng và nhiệm vụ là lập dự toán và tổ chức thực hiện dự toán thu NSNN; quản lý thu các DN thuộc các thành phần kinh tế đóng trên địa bàn TP Đà Nẵng
b Kết quả thu NSNN tại Cục Thuế TP Đà Nẵng giai đoạn 2013-2016
Thời gian qua, Cục Thuế TP Đà Nẵng đã có nhiều cố gắng trong công tác quản lý thu và khai thác nguồn thu, số thu năm sau luôn cao hơn năm trước Tuy nhiên do tình hình kinh tế trong những năm gần đây có chiều hướng đi xuống, DN gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh nên số thu ngân sách của Cục Thuế TP Đà Nẵng trong những năm qua còn rất khiêm tốn Kết quả cụ thể tình hình thu NSNN nói chung và thuế TNDN nói riêng
Trang 40Bảng 2.1: Kết quả thu NSNN tại Cục Thuế TP Đà Nẵng giai đoạn 2013-2016
Số thu nội địa luôn tăng qua các năm với tốc độ tăng trưởng luôn cao, năm
2014 là 6%, năm 2015 tăng vượt bậc là 33,2% và năm 2016 tăng 27%
Năm 2013 và 2014 thu tăng trưởng thấp do ảnh hưởng của suy thoái kinh
tế, tình hình SXKD của DN còn gặp khó khăn, một số DN trọng điểm của địa phương có số thuế phát sinh trong năm thấp, giảm mạnh so với cùng kỳ năm
2012, thậm chí có nhiều DN trong năm 2013 hầu như không phát sinh thuế,
sự giảm sút khá mạnh của hoạt động chuyển nhượng BĐS cũng đã tác động làm giảm nguồn thu
Số thu thuế TNDN qua các năm tăng liên tục, từ 1.058.297 triệu đồng năm 2013 đến năm 2016 số thu thuế TNDN đã lên tới 2.002.115 triệu đồng, luôn chiếm trên 10% trong tổng thu ngân sách, chứng tỏ ngoài thuế GTGT (chiếm khoảng hơn 20%) thì thuế TNDN cũng là nguồn thu quan trọng của Cục Thuế TP Đà Nẵng
c Cơ cấu tổ chức bộ máy Cục Thuế TP Đà Nẵng
Để thực hiện tốt các chức năng và nhiệm vụ được giao, đồng thời phù hợp với những thủ tục hành chính về thuế được quy định tại Luật Quản lý thuế, cơ cấu tổ chức của Cục Thuế TP Đà Nẵng gồm 14 phòng và 07 Chi Cục Thuế trực thuộc được tổ chức theo mô hình 2.1 như sau: