Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở lý luận về kiểm soát quản lý, quy định về thủ tục hải quan; quy định về quản lý thuế và kế toán thuế đối với hàng hóa XK, NK; mô hình thủ tục hải quan điệ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Hà Tấn
Đà Nẵng, Năm 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Võ Lê Trúc Giang
Trang 4
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
6 Kết cấu của Luận văn 3
7 Tổng quan tài liệu 4
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT CÁC KHOẢN THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 9
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT 9
1.1.1 Khái niệm về kiểm soát 9
1.1.2 Vai trò của kiểm soát 10
1.1.3 Phân loại kiểm soát 11
1.2 NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THUẾ XNK 12
1.2.1 Khái niệm về thuế và thuế XNK 12
1.2.2 Các loại thuế và thu khác đối với hàng hóa XNK 13
1.2.3 Căn cứ tính thuế đối với hàng hóa XNK 13
1.2.4 Thời điểm tính thuế, tỷ giá tính thuế và thời hạn nộp thuế XNK 14 1.2.5 Quy trình kê khai và nộp thuế XNK qua cơ quan HQ 15
1.3 NỘI DUNG KIỂM SOÁT CÁC KHOẢN THU THUẾ Ở CƠ QUAN HQ 18
1.3.1 Kiểm soát kê khai thuế ở khâu làm thủ tục thông quan 18
1.3.2 Kiểm soát thu nộp thuế XNK 21
1.3.3 Kiểm soát các khoản nợ thuế XNK 22
1.3.4 Kiểm soát thu thuế XNK ở khâu KTSTQ và thanh tra thuế XNK 24
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30
Trang 5CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CÁC KHOẢN THU THUẾ
XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN TP ĐÀ NẴNG 31
2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KIỂM SOÁT THUẾ XNK TẠI CỤC HQ TP ĐÀ NẴNG 31
2.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Cục HQ TP Đà Nẵng 31
2.1.2 Đội ngũ công chức kiểm soát các khoản thu thuế XNK tại Cục HQ TP Đà Nẵng 39
2.1.3 Hệ thống thông tin phục vụ kiểm soát các khoản thu thuế XNK 41
2.2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CÁC KHOẢN THU THUẾ XNK TẠI CỤC HQ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 47
2.2.1 Kiểm soát kê khai thuế ở khâu làm thủ tục thông quan 47
2.2.2 Kiểm soát thu nộp thuế XNK 56
2.2.3 Kiểm soát các khoản nợ thuế XNK 59
2.2.4 Kiểm soát thu thuế XNK ở khâu KTSTQ và thanh tra thuế XNK 61 2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CÁC KHOẢN THU THUẾ XNK TẠI CỤC HQ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 68
2.3.1 Những mặt đạt được 68
2.3.2 Những mặt hạn chế 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 73
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CÁC KHOẢN THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 74
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 74
3.1.1 Tình hình gian lận thuế đối với hàng hóa XNK 74
3.1.2 Mục tiêu của Cục HQ TP Đà Nẵng: 75
3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CÁC KHOẢN THU THUẾ XNK TẠI CỤC HQ TP ĐÀ NẴNG 76
Trang 63.2.2 Giải pháp tăng cường kiểm soát ở khâu quản lý thu nộp thuế và
kiểm soát nợ thuế 81
3.2.3 Giải pháp tăng cường kiểm soát ở khâu KTSTQ và thanh tra thuế XNK 87
3.2.4 Giải pháp tăng cường kiểm soát các khoản thu thuế thông qua hoàn thiện thông tin phục vụ áp dụng QLRR 90
3.3 KIẾN NGHỊ 95
3.3.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan 95
3.3.2 Kiến nghị với Lãnh đạo Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng 97
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 99
KẾT LUẬN 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)
Trang 7KTTTT Kế toán thuế tập trung
KTSTQ Kiểm tra sau thông quan
VNACCS/VCIS Hệ thống thông quan hàng hóa tự động
và Cơ chế một cửa quốc gia
Trang 82.8 Bảng báo cáo chi tiết nợ thuế quá hạn 61 3.1 Màn hình ghi nhận số thuế trước miễn giảm trên TK HQ 77 3.2 Màn hình tra cứu thông tin thu thuế của TK phục vụ thống
kê trên Hệ thống KTTTT
78
3.3 Mô hình quản lý tuân thủ của HQ đối với DN 91
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
1.1 Quy trình thủ tục HQ điện tử theo hệ thống
VNACCS/VCIS
16
1.3 Các bước kiểm tra khai thuế ở khâu làm thủ tục thông quan 19
2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Cục HQ TP Đà Nẵng 31 2.2 Mô hình hoạt động của các bộ phận chức năng thuộc Cục
2.5 Sơ đồ thu thập, xử lý và trao đổi thông tin kế toán về các
khoản thu thuế XNK giữa Hệ thống KTTTT và Hệ thống VNACCS/VCIS
Trang 101
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngành HQ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa XK, NK Thực hiện nhiệm vụ đó, ngành HQ đã không ngừng phấn đấu đạt mục tiêu thu nộp ngân sách hằng năm Năm 2014, tỷ trọng thu NSNN của thuế XK, thuế NK lần lượt chiếm 4,8% và 26,8% trong tổng thu về thuế của cơ quan HQ; tỷ trọng thu từ hoạt động XNK từ 19,7% lên 23,4% so với
dự toán tổng thu cân đối NSNN năm 2014 Trong đó, Cục HQ TP Đà Nẵng trong năm 2014 cũng góp phần không nhỏ trong thực hiện nhiệm vụ thu, nộp NSNN năm 2014, cụ thể: số thu nộp NSNN trên 2.500 tỷ đồng, tăng 12,7% so với dự toán, vượt 20,9% so với năm 2013
Qua trên cho thấy, các khoản thu thuế XK, NK đóng góp không nhỏ trong cơ cấu nguồn thu cho NSNN
Cùng với tiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu, hệ thống chính sách thuế của Việt Nam đã có những cải cách theo hướng khuyến khích đầu tư và tự do hóa thương mại Nhưng, chính điều này cũng là nguyên nhân dẫn đến suy giảm nguồn thu thuế như:
- Thực hiện cắt giảm thuế theo các lộ trình đã cam kết Thuế suất thuế
NK sẽ lần lượt giảm dần theo lộ trình đã cam kết Đây là nguyên nhân làm giảm khoản thu thuế XNK khi thực hiện các Hiệp định song phương và đa phương
- Thủ tục HQ theo hướng đơn giản, minh bạch, công khai, thời gian thông quan nhanh hơn, như triển khai thực hiện thủ tục HQ điện tử theo mô hình thông quan hàng hóa tự động VNACCS/VCIS Áp lực về thời gian thông quan nhanh làm cho việc kiểm tra, rà soát tại khâu nghiệp vụ thông quan có thiếu sót, làm thất thu thuế Tỉ lệ thông quan luồng xanh tăng cũng tạo ra cơ
Trang 112
hội cho các doanh nghiệp xuất khống sản phẩm nhằm chiếm đoạt tiền thuế giá trị gia tăng hoặc tiêu thụ nguyên liệu, sản phẩm NK trong thị trường nội địa Bên cạnh đó, các chế độ chính sách về miễn, giảm, gia hạn thuế XK, NK
để thúc đẩy đầu tư phát triển như miễn thuế đối với hàng hóa gia công, ân hạn thời gian nộp thuế 275 ngày đối với hàng hóa NK để sản xuất hàng XK; điều này cũng có thể dẫn đến thất thu thuế khi người nộp thuế cố tình lợi dụng các chính sách này để gian lận Ý thức trong việc chấp hành nghĩa vụ về thuế của đối tượng tham gia vào hoạt động XNK chưa cao, nên luôn tìm cách gian lận, trốn thuế, cũng là nguyên nhân dẫn đến thất thu thuế
Trước yêu cầu đó, cơ quan HQ nói chung và Cục HQ TP Đà Nẵng nói riêng, muốn thực hiện tốt nhiệm vụ thu thuế trong các điều kiện khó khăn nói trên và đáp ứng yêu cầu CCTTHC như đơn giản hóa thủ tục trong tất cả các lĩnh vực quản lý của Bộ Tài chính, cần phải rà soát các bước nghiệp vụ, không ngừng tìm kiếm các giải pháp để kiểm soát chặt chẽ các khoản thu thuế
XNK Do đó, tác giả đã chọn đề tài “Tăng cường kiểm soát các khoản thu
thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Thành phố Đà Nẵng”, làm đề tài
nguyên cứu cho Luận văn tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về kiểm soát quản lý, quy định về thủ tục hải quan; quy định về quản lý thuế và kế toán thuế đối với hàng hóa XK, NK; mô hình thủ tục hải quan điện tử theo hệ thống thông quan hàng hóa tự động (hệ thống VNACCS/VCIS), mục tiêu nghiên cứu đề tài này là:
- Đánh giá thực trạng kiểm soát các khoản thu thuế XNK tại Cục HQ
TP Đà Nẵng, từ đó chỉ ra những hạn chế cần phải khắc phục để tăng cường kiểm soát các khoản thu thuế XNK;
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường kiểm soát các khoản thu thuế XNK, chống thất thu NSNN đối với lĩnh vực thuế XK, NK tại Cục HQ TP Đà Nẵng
Trang 123
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối trượng nghiên cứu là hoạt động kiểm soát các khoản thu thuế XK,
NK tại Cục HQ TP Đà Nẵng
Phạm vi nghiên cứu là Cục HQ TP Đà Nẵng trong giai đoạn năm 2013
đến 2014 Đặc biệt là giai đoạn áp dụng mô hình thủ tục hải quan điện tử theo
hệ thống thông quan hàng hóa tự động (hệ thống VNACCS/VCIS)
4 Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên cơ sở trao đổi với công chức thực hiện nghiệp vụ liên quan đến các khoản thu thuế XNK tại các đơn vị, kết hợp với các phương pháp mô
tả, phân tích, đối chiếu so sánh và tổng hợp để phân tích thực trạng kiểm soát các khoản thu thuế XNK, làm cơ sở để đưa ra các giải pháp tăng cường công tác này tại Cục HQ TP Đà Nẵng
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về thuế XK,
NK và về kiểm soát các khoản thu thuế XNK trong điều kiện hiện nay
- Ý nghĩa thực tiễn: Mô tả và đánh giá thực trạng kiểm soát thu thuế XNK tại Cục HQ TP Đà Nẵng và chỉ ra những hạn chế trong hoạt động này ở Cục HQ TP Đà Nẵng Từ đó, đề xuất những giải pháp hữu hiệu nhằm tăng cường hoạt động kiểm soát các khoản thu thuế XK, NK tại Cục HQ TP Đà Nẵng
6 Kết cấu của Luận văn
Luận văn được trình bày gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kiểm soát các khoản thu thuế XNK
Chương 2: Thực trạng kiểm soát các khoản thu thuế XNK tại Cục HQ
TP Đà Nẵng
Trang 134
Chương 3: Giải pháp tăng cường kiểm soát các khoản thu thuế XNK tại Cục HQ TP Đà Nẵng
7 Tổng quan tài liệu
Trong bảy thập kỷ qua, với vai trò là “người gác cửa nền kinh tế đất nước”, HQ Việt Nam đã không ngừng phấn đấu và hoàn thành nhiệm vụ cơ bản của ngành HQ như kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải; phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; chống gian lận thương mại, chống hàng giả, hàng kém chất lượng; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa XK, NK; thống kê hàng hóa XK, NK HQ Việt Nam đã chủ động, tích cực triển khai nhiều giải pháp đồng bộ để hoàn thành và hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thu ngân sách, thu hồi nợ đọng; đồng thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi trốn thuế, chống thất thu thuế ngày càng hiệu quả
Trong giai đoạn hiện nay, ngành HQ đang thực hiện CCTTHC, đơn giản hóa thủ tục HQ theo tinh thần Chiến lược phát triển Hải quan đến năm
2020 (được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 448/QĐ-TTg ngày
25-3-2011): Xây dựng Hải quan Việt Nam hiện đại, có cơ chế, chính sách đầy
đủ, minh bạch, thủ tục hải quan đơn giản, hài hòa, đạt chuẩn mực quốc tế, trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin, xử lí dữ liệu tập trung và áp dụng rộng rãi phương thức quản lí rủi ro, đạt trình độ tương đương với các nước tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á
Thực hiện Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 5/8/2014 về tăng cường quản lý
và CCTTHC trong lĩnh vực thuế, hải quan, thời gian qua các Bộ, ngành, địa phương đã và đang tích cực triển khai, từng bước nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa XNK
Trước yêu cầu đó, HQ Việt Nam đã có nhiều cải tiến quan trọng về thủ tục HQ, chế độ kiểm tra, giám sát HQ theo hướng đơn giản hóa, thống nhất hóa, từng bước hiện đại hóa, nhằm hướng tới mục tiêu đơn giản hóa thủ tục
Trang 145
hành chính, hài hòa hóa thủ tục HQ theo các chuẩn mực quốc tế và xu hướng quản lý HQ hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động XNK, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về HQ
Đặc biệt là triển khai thành công thủ tục hải quan điện tử theo mô hình
hệ thống thông quan hàng hóa tự động (hệ thống VNACCS/VCIS) tại tất cả các Cục HQ tỉnh, TP vào tháng 04 năm 2014 Thủ tục hải quan điện tử đã tác động tích cực đối với công tác quản lý HQ như: quy trình thủ tục đơn giản, hài hòa, thống nhất, phù hợp với thông lệ quốc tế và giảm thời gian thông quan hàng hóa, tạo môi trường thông quan minh bạch hơn Có thể nói đây là một trong những bước đột phá trong công cuộc cải cách và hiện đại hóa HQ Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Để có những chuyển đổi căn bản trong phương thức quản lý của ngành, tạo nền tảng cho việc triển khai thủ tục HQ điện tử, đẩy mạnh tự động hóa HQ như trên thì ngành HQ đã áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động XNK hàng hóa thương mại
Như vậy, đặc điểm thủ tục trong lĩnh vực HQ luôn phải đáp ứng hai yêu cầu trái ngược nhau là nhanh chóng, thuận lợi nhưng phải đảm bảo quản
lý đúng quy định của pháp luật Cũng có thể hiểu là là rút ngắn thời gian hoàn thành thủ tục thông qua hàng hóa nhưng vẫn đảm bảo thu đúng, đủ số tiền thuế phải thu, chống thất thu thuế Vậy, làm thế nào để kiểm soát các khoản thu thuế XNK đảm bảo thu đúng, thu đủ, và kịp thời số thu thuế XNK vào NSNN; vừa đáp ứng các yêu cầu cải cách, hiện đại hóa ngành Hải quan; tạo ra
sự cân bằng giữa tạo thuận lợi cho doanh nghiệp nhưng vẫn quản lý chặt chẽ?
Thực hiện nhiệm vụ thu thuế phải đảm bảo đúng quy định của Nhà nước trong mỗi giai đoạn, thời kỳ Vì vậy, tài liệu mà tác giả tham khảo phần lớn là Luật, Nghị định, Thông tư quy định về quản lý thu thuế còn hiệu lực trong giai đoạn nghiên cứu:
- Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 26 tháng 6 năm 2001 và Luật
số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Trang 156
Luật Hải quan Luật này quy định quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa được XK, NK, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; về tổ chức và hoạt động của Hải quan Trong đó, có quy định về thủ tục hải quan, chế dộ kiểm tra, giám sát hải quan tại Chương III của Luật và tổ chức thu thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa XK, NK tại Chương V của Luật
- Luật Thuế XK, thuế NK số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm
2005 Luật này quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam; hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới và hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa XK, NK Luật gồm 7 Chương, trong đó quy định về căn cứ tính thuế
và biểu thuế tại Chương II và kê khai thuế, nộp thuế tại Chương III của Luật
- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 Luật này quy định việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật Luật này gồm 14 Chương, trong đó quy định về kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại Chương X của Luật
- Các Nghị định, Thông tư hướng dẫn chi tiết cho các Luật trên
Bên cạnh việc nghiên cứu các văn bản pháp quy trên, trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã tham khảo các tài liệu sau:
- PGS TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền, PGS TS Đoàn Thị Thu Hà, TS
Đỗ Thị Hải Ha (2012), Giáo trình quản lý học, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
- TS Nguyễn Mạnh Toàn (Chủ biên), Ths Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2011), Giáo trình Hệ thống thông tin kế toán, Nhà xuất bản Tài chính
- TS Lê Xuân Quang (2012), Giáo trình thuế, Nhà xuất bản lao động
- Trần Thị Mỹ Dung (2012), “Tăng cường kiểm soát thuế GTGT tại Chi
Trang 167
cục thuế Quận Cẩm Lệ”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học kinh tế Đà
Nẵng Luận văn đã nêu được cơ sở lý luận chung về tổng quan kiểm soát thuế, đưa ra các giải pháp để tăng cường kiểm soát thuế giá trị gia tăng tại Chi cục thuế Quận Cẩm Lệ
- Ngô Thùy Trang (2013), “Hoàn thiện công tác kế toán thuế xuất nhập
khẩu tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường Đại
học kinh tế Đà Nẵng Luận văn đã nêu được cơ sở lý luận về kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa XK, NK, đồng thời thông qua đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế XNK tại Cục HQ TP Đà Nẵng, tác giả đã đưa ra các giải pháp hoàn thiện, mà chủ yếu là hoàn thiện về chế độ kế toán thuế XNK trong điều kiện ứng dụng các phần mền nghiệp vụ riêng lẻ, tính tự động hóa chưa cao Luận văn chỉ nói đến công tác kế toán dự kiến trong điều kiện thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo hệ thống VNACCS/VCIS; và kế toán nghiệp
vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa XK, NK chỉ là một phần trong toàn bộ hoạt động kiểm soát các khoản thu thuế XK, NK ở Cục HQ TP Đà Nẵng
- Trần Thị Thanh Hiền (2012), “Hoàn thiện công tác kiểm tra kế toán
các doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu trong kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan Thành phố Đà Nẵng”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường Đại
học kinh tế Đà Nẵng Luận văn đã nêu được cơ sở lý luận về KTSTQ của giai đoạn trước năm 2013, đồng thời đánh giá thực trạng công tác KTSTQ về việc
sử dụng kiến thức kế toán để thực hiện KTSTQ, từ đó tác giả đưa ra các giải pháp để nâng cao chất lượng KTSTQ
Trên cơ sở kế thừa những vấn đề lý luận về kiểm soát của các tài liệu trên; các quy định của pháp luật và các hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến kiểm soát các khoản thu thuế XK, NK; và thực tế về hoạt động kiểm soát các khoản thu thuế khi áp dụng thủ tục hải quan điện tử theo hệ thống thông quan hàng hóa tự động VNACCS/VCIS, tác giả mô tả lại hoạt động kiểm soát các khoản thu thuế XNK tại Cục HQ TP Đà Nẵng khi thực hiện thủ tục hải quan
Trang 178
điện tử theo hệ thống thông quan hàng hóa tự động VNACCS/VCIS Từ đó, tác giả nhận định những ưu điểm cần tiếp tục phát huy, những tồn tại, hạn chế của hoạt động kiểm soát các khoản thu thuế XNK ở Cục HQ TP Đà Nẵng cần khắc phục để hoàn thiện; đồng thời đề xuất các biện pháp để hoàn thiện hoạt động kiểm soát các khoản thu thuế XNK ở Cục HQ TP Đà Nẵng nhằm hoàn thành nhiệm vụ thu đúng, đủ số thuế vào NSNN
Mặc dù tác giả đã cố gắng học hỏi, nghiên cứu và tìm hiểu nhưng do hiểu biết về lý luận và thực tiễn còn hạn chế Tác giả kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để Luận văn được hoàn thiện hơn
Trang 189
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT CÁC KHOẢN
THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT
1.1.1 Khái niệm về kiểm soát
Theo giáo trình Quản lý học của Trường Đại học kinh tế Quốc dân: Kiểm soát là chức năng quan trọng của nhà quản lý nhằm thu thập thông tin về các quá trình, hiện tượng đang diễn ra trong một tổ chức
Tính chất quan trọng của kiểm soát được thể hiện ở cả hai mặt Một mặt, kiểm soát là công cụ quan trọng để nhà quản lý phát hiện ra những sai sót và có biện pháp điều chỉnh Mặt khác, thông qua kiểm soát, các hoạt động
sẽ được thực hiện tốt hơn và giảm bớt được sai sót có thể này sinh Kiểm soát không phải là một hoạt động đan xen mà là quá trình liên tục về thời gian và bao quát về không gian Chức năng quản lý của hoạt động kiểm soát là giám sát, đo lường và chấn chỉnh việc thực hiện để đảm bảo rằng các mục tiêu của
tổ chức và các kế hoạch vạch ra để đạt tới các mục tiêu này đã và đang được hoàn thành Mặc dù quy mô của việc kiểm soát thay đổi theo cấp bậc của các nhà quản lý, nhưng tại mọi cấp, các nhà quản lý đều phải có trách nhiệm đối với việc thực thi các kế hoạch của cấp đó và do đó kiểm soát là chức năng quản lý cơ bản ở mọi cấp
Từ nhận định trên, có thể khái quát rằng: Kiểm soát là quá trình giám sát, đo lường, đánh giá và điều chỉnh hoạt động nhằm đảm bảo thực hiện theo
kế hoạch [4, Tr 864-865]
Kiểm soát có đặc điểm là mang tính quyền lực, có tính mục đích, gắn với một chủ thể và một đối tượng nhất định Hoạt động kiểm soát phải trả lời được các câu hỏi: Người, tổ chức nào có quyền thực hiện việc theo dõi, xem
Trang 1910
xét việc thực hiện của người, tổ chức khác? kiểm soát dựa trên quy định nào?
Ai kiểm soát ai và kiểm soát cái gì?
Quá trình kiểm soát thường bao gồm các bước sau:
- Bước 1: Xác định mục tiêu, nội dung kiểm soát;
- Bước 2: Xây dựng các tiêu chuẩn kiểm soát;
- Bước 3: Giám sát, đo lường việc thực hiện theo tiêu chuẩn;
- Bước 4: Đánh giá kết quả hoạt động trong thực hiện các tiêu chuẩn nhằm đảm bảo đạt mục tiêu quản lý
- Bước 5: Điều chỉnh sai lệch dựa trên kết quả đánh giá
1.1.2 Vai trò của kiểm soát
Một là, kiểm soát giúp nhà quản lý theo sát và đối phó với sự thay đổi của môi trường Thông qua hoạt động kiểm soát nhằm thu thập thông tin về các quá trình, hiện tượng diễn ra về các hành vi của công dân, cơ quan, tổ chức đối chiếu với quy định của pháp luật để đánh giá và có hướng điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn
Hai là, kiểm soát giúp ngăn chặn các sai phạm có thể xảy ra trong quá trình quản lý Kiểm soát không có nghĩa là chỉ phản ứng lại những sự kiện sau khi đã xảy ra Kiểm soát cũng có nghĩa là giữ cho tổ chức hoạt động theo đúng định hướng và dự kiến các sự kiện có thể xảy ra Với vai trò này, kiểm soát nhằm phát hiện kịp thời những sai phạm trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ của cá nhân, tổ chức, đánh giá hoạt động đã làm, so sánh với kế hoạch đã
đề ra và điều chỉnh để hoạt động đi vào đúng quỹ đạo
Ba là, kiểm soát giúp đảm bảo thực thi quyền lực của nhà quản lý Điều này rất quan trọng đối với nhà quản lý, vì mất quyền kiểm soát có nghĩa là nhà quản lý đã bị vô hiệu hóa, hệ thống có thể bị lái theo hướng không mong muốn Trong quản lý thì ủy quyền cho cấp dưới là một vấn đề quan trọng và
vì vậy kiểm soát giúp nhà quản lý giám sát hoạt động của cấp dưới và đánh giá hiệu quả hoạt động điều hành của cấp dưới
Trang 201.1.3 Phân loại kiểm soát
a Phân loại kiểm soát theo cấp độ của hệ thống kiểm soát
Kiểm soát chiến lược: là những hoạt động kiểm soát không hướng vào
việc đánh giá, xem xét hệ thống công tác quản lý của một tổ chức mà nhằm phân tích, đánh giá khả năng phát triển của tương lai Ở cấp độ này, hoạt động kiểm soát đối với các tổ chức nhà nước do cơ quan quản lý ngành hay lĩnh vực thực hiện đối với các đơn vị trực thuộc trong việc chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách, nguyên tắc quản lý về ngành hay lĩnh vực hoạt động.[4,Tr 886]
Kiểm soát tác nghiệp: là hoạt động kiểm soát chỉ tập trung vào những
chuyên đề, vụ việc, sự kiện cụ thể nào đó nhằm đưa ra những tiêu chuẩn cho việc thực hiện kế hoạch và để so sánh những kết quả thực tế về sản phẩm, dịch vụ đối với tiêu chuẩn đã quy định dưới dạng số lượng, chất lượng, thời gian và chi phí.[4,Tr 887]
b Phân loại kiểm soát theo quá trình hoạt động
Kiểm soát trước hoạt động (kiểm soát lường trước): là hình thức ngăn
ngừa những gì đã có thể biết trước nhằm không cho nó xảy ra ( nếu như tác động xấu đến sự đạt được mục tiêu của tổ chức) Kiểm soát lường trước giúp nhà quản lý ngăn ngừa được các vấn đề có thể gây khó khăn cho mục tiêu của
tổ chức khi nó xảy ra.[4,Tr 888]
Kiểm soát trong hoạt động ( kiểm soát kết quả của từng giai đoạn hoạt động): là một hình thức giám sát và các nhà quản lý đưa ra các hoạt động điều
Trang 2112
chỉnh ngay khi giám sát Dạng kiểm soát này nhằm điều chỉnh kịp thời trước khi xảy ra hậu quả nghiêm trọng [4,Tr 889]
Kiểm soát kết quả ( kiểm soát sau hoạt động): là hình thức đo lường kết
quả cuối cùng của hoạt động, nguyên nhân của sai lệch so với các tiêu chuẩn
và kế hoạch được xác định và điều chỉnh cho những hoạt động tương tự trong tương lai Dạng kiểm soát này giúp nhà quản lý nhìn lại cụ thể hơn về các kế hoạch đã được vạch ra
Các dạng kiểm soát trên đều là cần thiết và được áp dụng tổng hợp để thực hiện mục tiêu của tổ chức.[4,Tr 889]
c Phân loại kiểm soát theo tần suất của quá trình hoạt động
Kiểm soát định kỳ: là hình thức kiểm soát được tiến hành theo chương
trình, kế hoạch đã được phê duyệt Dạng kiểm soát này tạo thuận lợi cho việc chuẩn bị một cách tốt nhất quá trình hoạt động như lực lượng tiến hành, thời gian, tài liêu liên quan, thu thập thông tin, khảo sát thực tế nhằm làm cho hoạt động kiểm soát đạt được hiệu quả cao nhất [4,Tr 890-891]
Kiểm soát đột xuất: là hình thức kiểm soát được tiến hành khi phát hiện
cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do thủ trưởng cơ quan quản lý có thẩm quyền giao cho Kiểm soát đột xuất thường gắn liền với những vấn đề cấp thiết, bức xúc nhằm kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các sai phạm để năng cao hiệu quả quản lý [4,Tr 891]
Kiểm soát thường xuyên: là hoạt động giám sát thường xuyên trong mọi
thời điểm đối với đối tượng bị kiểm soát [4,Tr 891]
1.2 NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THUẾ XNK
1.2.1 Khái niệm về thuế và thuế XNK
a Khái niệm về thuế
“Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, hoặc bằng hiện vật mà các tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện theo quy định của pháp
Trang 2213
luật thuế đối với nhà nước, thuế không mang tính chất đối giá, không hoàn trả trực tiếp cho nhười nộp thuế, và nhà nước dùng tiền thuế để trang trải cho các nhu cầu chi tiêu công cộng”.[12,Tr15]
b Khái niệm về thuế XNK
“Thuế XNK là loại thuế gián thu đánh vào những mặt hàng được phép
XK, NK qua biên giới Việt Nam, kể cả thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước” [12,Tr44]
1.2.2 Các loại thuế và thu khác đối với hàng hóa XNK
a Các loại thuế đối với hàng hóa XK, NK
- Thuế XK;
- Thuế NK;
- Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa NK;
- Thuế GTGT đối với hàng hóa NK;
- Thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa NK;
- Thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp
1.2.3 Căn cứ tính thuế đối với hàng hóa XNK
a Đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm
- Căn cứ tính thuế, gồm: số lượng hàng hoá, trị giá tính thuế, thuế suất
NK ghi trên tờ khai HQ
x
Trị giá tính thuế tính trên một đơn
vị hàng hoá
x
Thuế suất của từng mặt hàng
Trang 2314
b Đối với hàng hoá áp dụng thuế suất tuyệt đối
- Căn cứ tính thuế, gồm: số lượng hàng hoá, mức thuế tuyệt đối
c Đối với hàng hoá áp dụng thuế hỗn hợp
- Căn cứ tính thuế, gồm: số lượng hàng hoá, trị giá tính thuế, thuế suất, mức thuế tuyệt đối
Số tiền thuế XK, NK phải nộp
áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm của từng mặt hàng ghi trên
tờ khai HQ
+
Số tiền thuế XK,
NK phải nộp áp dụng thuế suất tuyệt đối của từng mặt hàng ghi trên tờ khai HQ
1.2.4 Thời điểm tính thuế, tỷ giá tính thuế và thời hạn nộp thuế XNK
a Thời điểm tính thuế
Theo quy định tại Thông tư 128/2013/TT-BTC thì thời điểm tính thuế
XK, thuế NK, thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp là ngày đăng ký tờ khai hải quan Thuế XK, thuế NK được tính theo mức thuế, trị giá
tính thuế và tỷ giá tính thuế tại thời điểm tính thuế
Thời điểm đăng ký TK theo quy định tại Luật HQ là: Đối với hàng hoá
NK, khai hải quan được thực hiện trước hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hoá đến cửa khẩu Ngày hàng hoá đến cửa khẩu là ngày ghi trên dấu của
cơ quan HQ đóng lên bản khai hàng hoá (bản lược khai hàng hoá) NK tại cảng
dỡ hàng trong hồ sơ phương tiện vận tải nhập cảnh (đường biển, đường hàng không, đường sắt) hoặc ngày ghi trên tờ khai phương tiện vận tải qua cửa khẩu
Trang 241.2.5 Quy trình kê khai và nộp thuế XNK qua cơ quan HQ
Quy trình kê khai thuế được thực hiện thông qua quy trình thủ tục HQ điện tử đối với hàng hóa XK, NK thương mại được ban hành theo Quyết định số 988/QĐ-TCHQ ngày 28/03/2014 của Tổng cục Hải quan Quy trình này bao gồm các bước thể hiện ở sơ đồ 1.1 như sau:
Bước
1
Hệ thống: Tự động tiếp nhận, kiểm tra điều kiện đăng ký TK -> Đăng
ký và phân luồng TK (xanh/vàng/đỏ)->Xuất chứng từ ghi số lệ phí hải quan phải thu-> Xuất chứng từ ghi số thuế phải thu, chứng từ ghi số lệ phí xuất khẩu thu hộ các Hiệp hội (TK luồng xanh);
Bước
2
Lãnh đạo Chi cục: Quyết định mức độ kiểm tra; chỉ đạo nội dung cần
kiểm tra->Phân công công chức kiểm tra ->Phê duyệt đề xuất chuyển luồng/cho phép giải phóng hàng/đưa hàng về bảo quản của công chức; Công chức: Tiếp nhận chứng từ giấy, hoặc chứng từ gửi qua Hệ thống
để kiểm tra, ghi nhận kết quả kiểm tra vào hệ thống -> Tiếp nhận khai
bổ sung hoặc ấn định thuế theo quy định hoặc đề xuất chuyển luồng
Luồng vàng/ đỏ Luồng xanh
Trang 2516
đỏ-> Xử lý kết quả kiểm tra như xác nhận “Hoàn thành kiểm tra” hoặc đề xuất giải phóng hàng/đưa hàng về bảo quản trên Hệ thống (luồng vàng); chuyển hồ sơ sang bước 3 (luồng đỏ)
Hệ thống: Xuất chứng từ ghi số thuế phải thu và chứng từ ghi số lệ phí XK thu hộ Hiệp hội (luồng vàng)
Bước
3
Công chức: Thông báo việc kiểm tra hàng hóa qua Hệ thống-> Kiểm
tra thực tế hàng hóa, cập nhật vào Hệ thống-> Xử lý kết quả kiểm tra: xác nhận “Hoàn thành kiểm tra” hoặc đề xuất giải phóng hàng/đưa hàng về bảo quản trên Hệ thống, nếu kết quả kiểm tra phù hợp; lập biên bản xử lý, nếu kết quả kiểm tra có sai lệch
Lãnh đạo: Phê duyệt đề xuất cho phép giải phóng hàng/đưa hàng về bảo quản; xử lý kết quả kiểm tra có sai lệch
Hệ thống: Xuất chứng từ ghi số thuế phải thu, chứng từ ghi số lệ phí xuất khẩu thu hộ các Hiệp hội
Bước
4
Hệ thống: Tự động kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ thuế, lệ phí của
TK để cấp phép thông quan/giải phóng hàng-> Gửi TK thông quan/giải phóng hàng cho NKHQ và Hệ thống e-Customs để thực hiện bước 5;
Công chức: Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế trên Hệ thống VNACCS/VCIS (trường hợp thông tin nộp thuế, lệ phí chưa chuyển được sang Hệ thống VNACCS)
Bước
5
Công chức: Kiểm tra, đối chiếu thông tin trên bản in TK do NKHQ
xuất trình với thông tin trên hệ thống e-Customs; cho phép đưa hàng hóa qua khu vực giám sát hải quan, nếu kết quả kiểm tra phù hợp; đóng dấu xác nhận trên TK HQ và cập nhật vào hệ thống e-Customs
Trang 2617
Quy trình gồm 5 bước:
- Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký và phân luồng TK Hệ thống tự động tiếp nhận, kiểm tra, cấp số và phân luồng TK ( luồng xanh: miễn kiểm tra hồ sơ giấy và thực tế hàng hóa, luồng vàng: kiểm tra hồ sơ giấy, luồng đỏ: kiểm tra hồ sơ giấy và kiểm tra thực tế hàng hóa) Trường hợp luồng xanh, Hệ thống chuyển TKHQ sang bước 4 của quy trình
- Bước 2: Kiểm tra hồ sơ HQ đối với TKHQ được phân luồng vàng và luồng đỏ Kiểm tra thông tin TK HQ điện tử trên Hệ thống đối chiếu với chứng
từ giấy do NKHQ xuất trình, nộp và cập nhật kết quả kiểm tra vào Hệ thống
- Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa đối với TKHQ được phân luồng
đỏ Do công chức HQ trực tiếp thực hiện bằng thủ công hoặc bằng dụng cụ, máy móc, thiết bị kỹ thuật hay bằng các biện pháp nghiệp vụ kỹ thuật khác Đối chiếu thực tế hàng hóa với nội dung khai báo trên TKHQ
- Bước 4: Kiểm tra hoàn thành nghĩa vụ thuế cho NNT
- Bước 5: Quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ, bao gồm các công việc sau: thu thuế; xác nhận thông quan/ giải phóng hàng/ đưa hàng về bảo quản/ vận chuyển hàng về địa điểm kiểm tra đối với TK phân luồng vàng, luồng đỏ; quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ đối với TK nợ chứng từ
Số tiền thuế phải nộp và tiến trình nộp thuế của NKHQ phải căn cứ vào các quy định của Luật quản lý thuế, Luật thuế XNK Có thể tóm tắt quy trình
kê khai và nộp thuế XNK qua sơ đồ 1.2 sau:
Sơ đồ 1.2 Quy trình kê khai và nộp thuế XNK
Luật quản lý thuế; Luật thuế
Trang 2718
Các bước thực hiện như sau:
(1): Trên cơ sở Luật Thuế XNK, Luật Quản lý thuế và hệ thống các văn bản liên quan quy định trình tự thực hiện của NKHQ, NNT; là cơ sở cho việc xây dựng hệ thống tiêu chuẩn (quy trình nghiệp vụ, quy chế làm việc) cho từng
cá nhân, bộ phận trong cơ quan HQ về kiểm tra các khoản thu thuế XNK
(2): NKHQ, NNT thực hiện khai và nộp hồ sơ khai thuế gửi đến cơ quan HQ
(3): Cơ quan HQ căn cứ vào hệ thống tiêu chuẩn để thực hiện quá trình kiểm tra các khoản thu thuế XNK như: kiểm tra việc khai báo thuế của NKHQ, NNT; ra quyết định ấn định thuế, xử lý vi phạm nếu có Cơ quan HQ phản hồi kết quả kiểm tra khai báo thuế của NKHQ, NNT Thông báo cho NKHQ, NNT số tiền thuế phải nộp
(4): NKHQ, NNT căn cứ vào phản hồi của cơ quan HQ tiến hành thực hiện nộp thuế tại NH, KB
(5): NH, KB thông báo đến cơ quan HQ số tiền thuế NKHQ, NNT đã nộp Cơ quan HQ tiến hành theo dõi, kiểm soát các khoản nợ thuế của NKHQ, NNT thông qua nghiệp vụ kế toán thuế
Như vậy, quy trình kê khai và nộp thuế là tiêu chuẩn để cơ quan HQ kiểm soát các khoản thu thuế XNK Thông tin thu được từ kết quả kiểm tra khai báo thuế, quá trình nộp thuế của NKHQ, NNT là cơ sở để cơ quan HQ đánh giá tuân thủ của NKHQ, NNT và tổng hợp những bất cập phát sinh để kiến nghị sửa đổi, bổ sung nhằm giúp cho việc kiểm tra các khoản thu thuế XNK phù hợp hơn
1.3 NỘI DUNG KIỂM SOÁT CÁC KHOẢN THU THUẾ Ở CƠ QUAN HQ
1.3.1 Kiểm soát kê khai thuế ở khâu làm thủ tục thông quan
Kiểm soát tại khâu này phải kiểm tra các tiêu chí khai báo về đối tượng chịu thuế trên TK HQ, kiểm tra sự phù hợp giữa hồ sơ khai thuế và nội dung
kê khai trên TK HQ, tính chính xác trong việc khai báo các căn cứ tính thuế
Trang 28Sơ đồ 1.3 Các bước kiểm tra khai thuế ở khâu làm thủ tục thông quan
Nội dung kiểm tra các bước như sau:
a Kiểm tra các nội dung khai thuế của NKHQ, NNT
(1) : Kiểm tra các nội dung sau: Kiểm tra điều kiện để áp dụng biện pháp cưỡng chế, thời hạn nộp thuế theo quy định; Kiểm tra các căn cứ để xác định hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế trong trường hợp NKHQ khai hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế XK, thuế NK, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường; Kiểm tra các căn cứ để xác
Hồ
sơ
HQ
Kiểm tra tên hàng,
mã số hàng hóa, số lượng, trị giá, mức
Không phù hợp
Đồng ý số thuế
do NKHQ khai báo
Quyết định
ấn định thuế (3)
Kiểm tra điều kiện ân hạn và cưỡng chế thuế…
(5)
Giải trình, bổ sung tài liệu của NKHQ
(6) (4)
Trang 2920
định hàng hoá thuộc đối tượng miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế trong trường hợp NKHQ khai hàng hoá thuộc đối tượng miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế;
(2): Kiểm tra tên hàng, mã số hàng hóa, số lượng, trị giá, mức thuế hàng hóa XNK:
- Kiểm tra tên hàng, mã số hàng hóa đối chiếu với quy định tại TT 156/2011/TT-BTC về ban hành danh mục hàng hóa XNK, TT 49/2010/TT- BTC hướng dẫn phân loại hàng hóa;
- Kiểm tra số lượng hàng hóa XNK đối chiếu với chứng từ khai báo; kiểm tra trị giá tính thuế hàng hóa XNK đối chiếu với quy định tại TT 205/TT-BTC hướng dẫn về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa
XK, NK;
- Kiểm tra mức thuế hàng hóa XNK thuộc đối tượng chịu thuế với quy định tại Biểu thuế được ban hành theo từng thời kỳ
b Xác định số thuế mà NKHQ, NNT phải nộp: Công chức kiểm tra sẽ
tiếp tục thực hiện xác định và thông báo số tiền thuế NKHQ phải nộp như sau:
(3): Kết quả kiểm tra nội dung khai báo phù hợp với quy định thì thông báo số tiền thuế NKHQ/NNT phải nộp
(4): Kết quả kiểm tra nội dung khai báo không phù hợp với quy định thì yêu cầu NKHQ giải trình để có cơ sở xác định chính xác nội dung khai báo của NKHQ
(5): Xác định số thuế NKHQ/NNT phải nộp; lập biên bản xử phạt vi phạm theo quy định (nếu có)
c Ra quyết định ấn định thuế
(6): Ra quyết định ấn định thuế theo quy định tại Điều 39 Luật quản lý thuế, có các trường hợp sau: Khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp; không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, chính xác các nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế; Từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài quá thời hạn quy
Trang 3021
định về việc cung cấp các tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan HQ để xác định số thuế phải nộp; không chứng minh hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật; không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra của cơ quan hải quan; Cơ quan HQ có đủ cơ sở chứng minh việc khai báo trị giá hải quan của NNT không đúng với trị giá giao dịch thực tế; Người khai thuế không tự tính được số thuế phải nộp; Các trường hợp khác do cơ quan
HQ hoặc cơ quan khác phát hiện việc kê khai, tính thuế không đúng với quy định của pháp luật
1.3.2 Kiểm soát thu nộp thuế XNK
Trên cơ sở thông báo số thuế phải thu đối với NKHQ, quyết định ấn định thuế cho hàng hóa XNK phải nộp Kế toán nghiệp vụ thu thuế XNK theo dõi quá trình nộp tiền thuế của NNT Quy trình kiểm soát thu nộp thuế XNK thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kiểm soát thu thuế XNK
(1): NNT lập Bảng kê nộp thuế gửi KB để nộp tiền hoặc yêu cầu KB trích chuyển tiền nộp thuế hoặc;
(1’): NNT lập Giấy nộp tiền vào NSNN gửi TCTD để nộp tiền hoặc yêu cầu trích chuyển tiền nộp thuế
(2): TCTD căn cứ thông tin do NNT kê khai, thực hiện chuyển tiền vào tài khoản thu NSNN của KB mở tại NH được ủy nhiệm thu Đối với TCTD phối hợp thu, TCTD sẽ đồng thời truyền dữ liệu thông tin thu ngân sách đến
HQ
(1) (2)
(5) (2’)
Trang 3122
cổng thanh toán điện tử HQ cho cơ quan HQ theo bước (2’) Trường hợp TCTD phối hợp thu đồng thời là NH được ủy nhiệm thu thì thực hiện theo bước (3)
(2’): TCTD phối hợp thu đồng thời truyền dữ liệu thông tin thu ngân sách đến cổng thanh toán điện tử HQ cho cơ quan HQ
(3): NH được ủy nhiệm thu kiểm tra, chuyển tiền vào tài khoản thu NSNN của KB mở tại NH, chuyển thông tin đến KB để hạch toán kế toán;
(3’): NH được ủy nhiệm thu đồng thời truyền dữ liệu thông tin thu ngân sách đến cổng thanh toán điện tử HQ cho cơ quan HQ
(4): Cơ quan HQ cập nhật thông tin thu, hạch toán thanh khoản nợ, thông quan hàng hóa cho NNT
(5): KB chuyển thông tin hạch toán thu NSNN đến cơ quan HQ để cập nhật và hạch toán thanh toán với NSNN Trường hợp NNT nộp tiền như ở (1) thì KB truyền dữ liệu thông tin thu ngân sách đến cổng thanh toán điện tử HQ cho cơ quan HQ để cơ quan HQ thực hiện như ở (4)
1.3.3 Kiểm soát các khoản nợ thuế XNK
Tiền thuế nợ là tiền thuế chưa nộp của hàng hóa được thông quan hoặc giải phóng hàng Tùy theo loại hình XK, NK khác nhau như đã nêu ở mục thời hạn nộp thuế XNK, các khoản nợ thuế cơ quan HQ cần phải kiểm soát gồm: Tiền thuế nợ quá hạn, tiền chậm nộp thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế; Tiền thuế nợ quá hạn, tiền chậm nộp chưa thuộc đối tượng
áp dụng các biện pháp cưỡng chế; Tiền thuế phát sinh; Tiền phạt
Tiền thuế nợ, chậm nộp quá hạn thuộc đối tượng áp dụng biện pháp cưỡng chế là khoản nợ quá hạn quá 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế
Tiền thuế nợ, chậm nộp quá hạn chưa thuộc đối tượng áp dụng biện pháp cưỡng chế là khoản nợ quá hạn chưa quá 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế
Trang 3223
Kiểm soát các khoản nợ thuế cần phải đảm bảo đúng trình tự quy định như: Theo dõi thời hạn nộp thuế của từng TK phát sinh nợ thuế; theo dõi quá trình chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của NNT-> Tiến hành xóa nợ thuế cho NNT-> Thông báo số tiền thuế chậm nộp nếu NNT nộp trễ hạn so với thời hạn nộp thuế được quy định-> Sử dụng các biện pháp đôn đốc thu hồi nợ thuế, cưỡng chế thuế theo đúng trình tự như trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế tại KB Nhà nước,
NH thương mại, TCTD khác; yêu cầu phong tỏa tài khoản; Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập; Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa
XK, NK; Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng
Cơ quan HQ tiến hành rà soát, phân loại nợ thuế, lập kế hoạch thu nợ thuế nhằm áp dụng các biện pháp thu hồi nợ thuế phù hợp Quy trình kiểm soát các khoản nợ thuế XNK như sơ đồ 1.5 sau:
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kiểm soát nợ thuế XNK
Nội dung công việc thực hiện và phối hợp kiểm soát các khoản nợ thuế
XNK giữa Chi cục và Phòng Thuế XNK của Cục HQ TP Đà Nẵng như sau:
(1) Lập kế hoạch kiểm soát các khoản nợ thuế XNK: được thực hiện bởi Phòng thuế XNK Nội dung công việc gồm xây dựng kế hoạch thu nợ thuế căn cứ vào tình trạng nợ thuế năm trước và chỉ tiêu quản lý thu trong năm để
dự đoán tình hình nợ thuế trong năm; định kỳ điều chỉnh kế hoạch; theo dõi thực hiện kế hoạch thu nợ
(2) Thực hiện kiểm soát các khoản nợ thuế XNK:
Lập kế hoạch kiểm
soát các khoản nợ
thuế XNK
Thực hiện kiểm soát các khoản nợ thuế XNK
Báo cáo kết quả kiểm soát các khoản
nợ thuế XNK
Phòng thuế XNK Chi cục HQ;
Phòng thuế XNK
Chi cục HQ; Phòng thuế XNK
Trang 3324
- Các Chi cục HQ và Phòng thuế XNK thực hiện phân loại nợ thuế XNK (trong hạn, quá hạn, cưỡng chế do mất tích, giải thể, phá sản, ); áp dụng các biện pháp để thu hồi nợ quá hạn, nợ cưỡng chế: gửi thông báo đốc thu, mời DN đến làm việc, phối hợp với các cơ quan liên quan như Thuế, Công an,
- Các Chi cục HQ thực hiện thu nợ thuế đối với nhóm nợ trong hạn thuộc phạm vị quản lý của từng đơn vị
(3) Báo cáo kết quả kiểm soát các khoản nợ thuế XNK: Các Chi cục
HQ và Phòng thuế XNK lập, tổng hợp tình hình nợ thuế XNK phát sinh tại các Chi cục và toàn Cục HQ TP Đà Nẵng và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch thu nợ thuế XNK định kỳ
1.3.4 Kiểm soát thu thuế XNK ở khâu KTSTQ và thanh tra thuế XNK
a Kiểm soát thu thuế XNK ở khâu KTSTQ
KTSTQ là hoạt động kiểm tra của cơ quan HQ đối với hồ sơ HQ, sổ sách
kế toán, báo cáo tài chính, chứng từ, tài liệu, dữ liệu có liên quan, hàng hóa
XK, NK đã thông quan của chủ hàng; của người được chủ hàng ủy quyền; của
tổ chức, cá nhân XK, NK; của đại lý làm thủ tục hải quan và của DN cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh
Cơ quan HQ thực hiện KTSTQ đối với các hồ sơ HQ, hàng hóa đã thông quan trong thời hạn 5 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai HQ
Cơ quan HQ áp dụng phương pháp QLRR để lựa chọn đối tượng kiểm tra, phạm vi kiểm tra, nội dung kiểm tra và hình thức KTSTQ Nội dung thực hiện KTSTQ gồm: Kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ HQ đang lưu giữ tại DN và cơ quan HQ nơi làm thủ tục HQ đối với hàng hóa XK, NK; Kiểm tra tính chính xác của các căn cứ tính thuế, tính chính xác của việc khai các khoản thuế phải nộp, được miễn, không thu, được hoàn; Kiểm tra việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về thuế; Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về HQ; Kiểm tra thực tế hàng hóa XK, NK đã thông quan tại trụ sở chính của DN, chi nhánh DN, cửa hàng, nơi sản xuất hoặc nơi lưu giữ hàng
Trang 3425
hóa trong trường hợp cần thiết KTSTQ gồm hai giai đoạn độc lập hoặc nối tiếp với nhau: kiểm tra tại trụ sở cơ quan HQ hoặc kiểm tra tại trụ sở DN Quy trình kiểm tra KTSTQ như sơ đồ sau:
Kiểm tra STQ tại trụ
Thực hiện kiểm tra
Xử lý kết quả kiểm tra
Xử lý kết quả kiểm tra
Báo cáo người
có thẩm quyền
Quyết định hành chính (ấn định thuế, xử lý VPHC)
Giải quyết khiếu nại ( nếu có)
Trang 35từ các cơ quan khác, văn bản chỉ đạo của cấp trên; …
(2) Công chức được giao nhiệm vụ tiến hành thu thập, phân tích, đánh giá thông tin dựa trên cơ sở so sánh, đối chiếu với thông tin được tạm coi là chuẩn như danh mục cơ sở dữ liệu giá, kết quả phân loại hàng hóa của Tổng cục HQ….để đánh giá khả năng sai sót, gian lận, vi phạm
(3) Trên cơ sở thông tin thu thập được, công chức thực hiện đề xuất đối tượng kiểm tra, phạm vi kiểm tra
(4) Trình người có thẩm quyền quyết định: KTSTQ tại trụ sở cơ quan HQ hoặc KTSTQ tại DN
- KTSTQ tại trụ sở cơ quan HQ là hoạt động thường xuyên của cơ quan
HQ đối với hồ sơ HQ, hàng hoá XK, NK đã được thông quan trong thời hạn
60 ngày kể từ ngày hàng hóa được thông quan đến ngày thông báo kiểm tra
- Các trường hợp KTSTQ tại trụ sở DN là trường hợp KTSTQ tại trụ sở
cơ quan HQ cần phải kiểm tra thực tế tại trụ sở DN nên cơ quan HQ chuyển
từ KTSTQ tại trụ sở cơ quan HQ sang KTSTQ tại trụ sở DN( là điểm nối tiếp giữa giai đoạn KTSTQ tại trụ sở cơ quan HQ và KTSTQ tại trụ sở DN); KTSTQ khi có thông tin về dấu hiệu DN vi phạm pháp luật; KTSTQ theo kế hoạch để đánh giá tuân thủ pháp luật của DN; KTSTQ theo chuyên đề do Thủ trưởng cơ quan HQ cấp trên chỉ đạo
(5) Chuẩn bị kiểm tra đối với trường hợp KTSTQ tại trụ sở DN: Lập kế hoạch kiểm tra chi tiết (phạm vi kiểm tra; nội dung kiểm tra; thời gian kiểm tra; dự kiến những công việc phải làm; phân công nhiệm vụ cho các thành viên của đoàn kiểm tra; dự kiến các tình huống và biện pháp xử lý tình huống;
Trang 3627
thông tin liên lạc; kế hoạch hậu cần, ) để tổ chức, thực hiện cuộc kiểm tra; thông báo quyết định KTSTQ tại trụ sở DN, chậm nhất là 5 ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra
(6) Thực hiện kiểm tra:
- KTSTQ tại trụ sở cơ quan HQ: thời hạn kiểm tra tối đa là 2 ngày làm việc;
- KTSTQ tại trụ sở DN: thời hạn kiểm tra tối đa là 5 ngày làm việc đối với trường hợp kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm, các trường hợp còn lại là 15 ngày làm việc;
- Lập Biên bản kiểm tra để làm căn cứ cho việc xử lý kết quả kiểm tra (7) Xử lý kết quả kiểm tra: Báo cáo kết quả kiểm tra, trình người có thẩm quyền ký ban hành kết luận kiểm tra
- Đối với KTSTQ tại trụ sở cơ quan HQ: thông báo kết quả kiểm tra STQ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, trừ trường hợp KTSTQ tại trụ sở DN
- Đối với KTSTQ tại trụ sở DN: dự thảo kết luận KTSTQ trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra; DN giải trình các nội dung trong bản dự thảo kết luận kiểm tra trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận bản dự thảo; Người có thẩm quyền ký kết luận KTSTQ trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày DN hết thời hạn giải trình
(8) Trên cơ sở kết luận kiểm tra, người có thẩm quyền ký quyết định ấn định thuế, xử phạt vi phạm ( nếu có), khép hồ sơ
(9) Giải quyết khiếu nại ( nếu có)
(10) Lưu trữ hồ sơ theo quy định
b Thanh tra thuế XNK
Thanh tra thuế XNK thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế và pháp luật về thanh tra Điều 81 Luật Quản lý thuế quy định các trường hợp thanh tra thuế như sau: Thanh tra thuế XNK được thực hiện đối với DN có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng thì thanh tra định kỳ một năm
Trang 3728
không quá một lần; Thanh tra thuế XNK được thực hiện khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế; Thanh tra thuế XNK được thực hiện để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy trình thanh tra thuế XNK được thực hiện như sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.7 Quy trình thanh tra thuế XNK
Nội dung công việc thanh tra thuế XNK theo quy trình thanh tra thuế XNK được thực hiện như sau:
Bước 1: Thu thập thông tin làm căn cứ thanh tra thuế XNK từ hệ thống cơ
sở dữ liệu HQ, hoạt động nghiệp vụ HQ (bộ phận thông quan, kết quả KTSTQ….); các cơ quan khác như Thuế, Công an…; đơn thư khiếu nại, tố cáo, mua tin,…
Bước 2: Trên cở sở thông tin thu thập được, tiến hành phân tích, đánh giá những vấn đề nổi cộm, dấu hiệu vi phạm, quy mô của rủi ro về số thu, đề xuất nội dung, kế hoạch thanh tra Nội dung, kế hoạch thanh tra phải thể hiện: Căn cứ pháp lý, đối tượng, phạm vi, nội dung và thời gian dự kiến thanh tra Người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thanh tra
Bước 3: Thực hiện kế hoạch thanh tra được thực hiện như sau:
- Thành lập Đoàn thanh tra, ban hành quyết định thanh tra: Trước khi đến kiểm tra DN, đoàn kiểm tra phải thông báo quyết định kiểm tra cho đối tượng được thanh tra chậm nhất là 3 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định; Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ký quyết định; Thời hạn thanh tra không quá 30 ngày kể từ ngày công bố quyết định thanh tra
Bước 5: Thực hiện Kết luận thanh tra
Bước 2:
Lập kế hoạch thanh tra
Bước 3:
Thực hiện thanh tra
Trang 3829
- Thực hiện việc thanh tra: Kiểm tra hồ sơ HQ lưu tại DN, đối chiếu với
hồ sơ lưu tại cơ quan HQ; kiểm tra chứng từ, sổ kế toán; kiểm tra hàng hoá; xác minh thông tin; trưng cầu giám định…; yêu cầu DN giải trình; lập biên bản thanh tra: nêu rõ kết quả từng nội dung thanh tra, những sai phạm, làm căn cứ để kết luật sau này; báo cáo kết quả thanh tra cho người ra quyết định chậm nhất 15 ngày kể từ ngày kết thúc thanh tra
Bước 4: Người có thẩm quyền phải có văn bản Kết luận thanh tra chậm nhất 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra Nội dung kết luận thanh tra bao gồm đánh giá việc thực hiện pháp luật về thuế của đối tượng, nội dung thanh tra, tính chất, mức độ vi phạm, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm, xử lý theo thẩm quyền
Bước 5: Tổ chức thực hiện kết luận thanh tra gồm: ban hành quyết định
ấn định thuế, xử lý vi phạm; cập nhật thông tin vào Hệ thống cơ sở dữ liệu; theo dõi việc nộp thuế, báo cáo kết quả thu thuế cho người ban hành quyết định ấn định thuế
Trang 39
30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Kiểm soát các khoản thu thuế XNK là chức năng cơ bản của quá trình quản lý thuế của cơ quan HQ Kiểm soát các khoản thu thuế XNK nhằm đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ thu thuế hằng năm của cơ quan HQ Kiểm soát các khoản thu thuế XNK phải được kiểm soát từ khâu kê khai thuế, thu nộp thuế, đến khâu KTSTQ, thanh tra thuế nhằm đảm bảo không để lọt thuế, thất thu thuế Kiểm soát các khoản thu thuế XNK phải được thực hiện trên cơ sở các quy trình nghiệp vụ HQ do cơ quan HQ ban hành và thống nhất từ Tổng cục
HQ đến các Chi cục
Ở Chương 1, tác giả giới thiệu tóm tắt những vấn đề chung về kiểm soát thuế XK, NK, thời hạn nộp thuế và quy trình cụ thể các bước thực hiện nghiệp vụ của công chức HQ trong thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thu thuế XNK
Trang 4031
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CÁC KHOẢN THU THUẾ
XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN TP ĐÀ NẴNG
2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KIỂM SOÁT THUẾ XNK TẠI CỤC HQ TP
ĐÀ NẴNG
2.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Cục HQ TP Đà Nẵng
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Cục HQ TP Đà Nẵng bao gồm Cục trưởng, các Phó cục trưởng, 06 Chi cục và 02 Đội công tác trực thuộc, 09 đơn vị chức năng, được thể hiện qua sơ đồ 2.1sau:
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Cục HQ TP Đà Nẵng
CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TP.ĐÀ NẴNG
PHÒNG CBL & TM XỬ
LÝ VI PHẠM
CHI CỤC HẢI QUAN CK CẢNG
ĐN
PHÒNG QUẢN LÝ RỦI RO
PHÒNG GIÁM SÁT QUẢN LÝ
CHI CỤC KTSTQ
CHI CỤC HẢI QUAN KCN ĐÀ NẴNG
ĐỘI KIỂM SOÁT PHÒNG CHỐNG MT
PHÒNG
THUẾ XNK
ĐỘI KIỂM SOÁT HQ
CHI CỤC HẢI QUAN
CK SÂN BAY QUỐC
TẾ ĐN PHÒNG TÀI VỤ -
QUẢN TRỊ