1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) vận dụng phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ACB) tại công ty cổ phần dệt may huế

125 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Dụng Phương Pháp Tính Giá Dựa Trên Cơ Sở Hoạt Động (ABC) Tại Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế
Tác giả Dương Ngọc Thúy
Người hướng dẫn TS. Phạm Hoài Hương
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 778,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời, xác định các nguồn lực được sử dụng cũng như các nguồn sinh phí ứng với từng hoạt động để từ đó, tiến hành phân bổ chi phí theo từng hoạt động và phân bổ chi phí của các hoạt

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM HOÀI HƯƠNG

ĐÀ NẴNG – Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả phương án nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Dương Ngọc Thúy

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

6 Kết cấu luận văn 3

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG (ABC) 7

1.1 TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 7

1.1.1 Chi phí sản xuất 7

1.1.2 Giá thành sản phẩm 9

1.1.3 Mối liên hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 11

1.2 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG (ABC) 12

1.2.1 Khái quát về phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ABC)12 1.2.2 Trình tự thực hiện phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) 18

1.3 SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ ABC VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ TRUYỀN THỐNG 24

1.3.1 Nhận xét chung về phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) 24

Trang 5

1.3.2 So sánh phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) và phương pháp tính giá truyền thống 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 31

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 31 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần dệt may Huế 312.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty cổ phần dệt may Huế 32

2.1.3 Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần dệt may Huế 33

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần dệt may Huế 34

2.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần dệt may Huế 39

2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 43 2.2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm may tại Công ty

CHƯƠNG 3 VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ DỰA TRÊNCƠ

SỞ HOẠT ĐỘNG (ABC) TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 80

3.1 TỔ CHỨC VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ DỰA TRÊN CƠ

SỞ HOẠT ĐỘNG (ABC) TẠI CÔNG TY CP DỆT MAY HUẾ 80

Trang 6

3.1.1 Xác định các hoạt động và nguồn sinh phí 80

3.1.2 Tập hợp trực tiếp chi phí vào các đối tượng chịu chi phí hoặc các hoạt động 81

3.1.3 Phân bổ chi phí các hoạt động vào các đối tượng tính giá thành. 94

3.1.4 Tính giá thành sản phẩm 99

3.2 SO SÁNH GIÁ THÀNH THEO PHƯƠNG PHÁP ABC VÀ PHƯƠNG PHÁP HIỆN TẠI CÔNG TY ĐANG ÁP DỤNG 103 3.3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ PHỤC VỤ TÍNH GIÁ THÀNH THEO PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG (ABC) TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 105 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 108

KẾT LUẬN 109 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CP NC TT Chi phí nhân công trực tiếp

CP NVL TT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CP SXC Chi phi sản xuất chung

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số

2.1 Bảng định mức nguyên phụ liệu cho Áo Pl.shirt PO#

730-TT20

48

2.4 Bảng chi phí nguyên vật liệu chính cho sản phẩm sản

2.6 Bảng phân bổ tiền lương tháng 10/2014 58

2.8 Bảng chi phí tiền lương của nhân công trực tiếp cho sản

2.12 Bảng phân bổ chi phí khấu hao, chi phí điện cho sản

phẩm sản xuất tháng 10/2014

67

2.13

Bảng phân bổ chi phí lương và các khoản trích theo

lương của nhân viên phân xưởng cho các mã sản phẩm

tháng 10/2014

68

Trang 9

2.14

Bảng phân bổ chi phí vật liệu phụ, công cụ dụng cụ và

các chi phí bằng tiền khác cho sản phẩm sản xuất Tháng

10/2014

69

2.16 Bảng kê sản phẩm may dở dang 31/10/2014 73

2.17 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất – Chi phí nguyên vật liệu

3.1 Xác định các hoạt động và nguồn sinh phí cho các hoạt

3.5 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương của CNTT nhà

máy may Công ty CP Dệt may Huế

Trang 10

3.8 Bảng phân bổ chi phí điện theo hoạt động tháng 10/2014 91

3.9 Bảng phân bổ chi phí công cụ dụng cụ theo hoạt động

3.13 Bảng giá trị bằng tiền của ma trận APD 98

3.14 Bảng đánh giá chi phí dở dang cuối kỳ của từng loại sản

phẩm tháng 10/2014

100

3.15 Bảng tính giá thành sản phẩm theo phương pháp ABC

mã hàng áo Pl.Shirt PO#730-TT20

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo

2.5 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán chi phí nhân

công trực tiếp

56

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xu thế mở cửa, hội nhập của nền kinh tế quốc tế đã và đang đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam những cơ hội cũng như những thách thức mới Trong điều kiện đó, mỗi doanh nghiệp sẽ phải tìm cho mình một lợi thế cạnh tranh nhất định Tuy nhiên, việc tìm giải pháp tài chính tối ưu cho chiến lược phát triển bền vững trong thời kỳ hậu hội nhập luôn là vấn đề nan giải nhất đối với các doanh nghiệp hiện nay Và dù chọn phương án nào các doanh nghiệp vẫn không tránh khỏi sự xuất hiện các đối thủ cạnh tranh, vì họ cũng

có những lợi thế cạnh tranh tương tự

Một trong những chiến lược mà doanh nghiệp nào cũng phải tính đến là việc quản lí và tiết kiệm chi phí ngày một hiệu quả hơn để sản phẩm, dịch vụ của mình ngày càng có chất lượng, giá cả phù hợp hơn với khách hàng Đây cũng chính là cách kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp hiệu quả nhất Đối với các doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất (CPSX) và giá thành sản phẩm (GTSP) là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng được các nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm

Là một khâu của hạch toán kế toán, công tác hạch toán kế toán CPSX và tính GTSP trong các doanh nghiệp giữ vai trò hết sức quan trọng CPSX và GTSP là các chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ quản lý, sử dụng tài sản, vật tư, lao động, cũng như trình độ tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của các doanh nghiệp, là thước đo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Việc kế toán chi phí sản xuất kinh doanh không chỉ dừng lại ở chỗ tính đúng, tính đủ mà còn phải tính đến việc cung cấp thông tin cho công tác quản trị doanh nghiệp Mặt khác, việc quản lý chi phí và giá thành một cách hợp lý còn có tác dụng tiết kiệm các nguồn lực cho doanh nghiệp tích lũy, góp phần cải thiện đời sống công nhân viên Chính vì vậy, để phát huy tốt chức năng của mình, việc tổ chức công tác kế toán CPSX và tính

Trang 13

GTSP cần phải được cải tiến và hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng cao của doanh nghiệp

Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp ngành dệt may nói chung và Công ty

cổ phần dệt may Huế nói riêng, đang áp dụng phương pháp tính giá thành truyền thống trong điều kiện cơ cấu sản phẩm đa dạng và phức tạp Với phương pháp này đang bộc lộ những hạn chế trong việc phân bổ chi phí sản xuất khi mà chi phí gián tiếp ngày càng chiếm tỷ trọng đáng kể, làm cho việc tính toán chi phí sản phẩm không được chính xác và dẫn đến những quyết định chiến lược không phù hợp Bởi lẽ việc lựa chọn tiêu thức phân bổ các khoản mục chi phí còn đơn giản, ít có quan hệ nhân quả với mức hoạt động của các bộ phận

Một phương pháp tính giá mới được thiết kế nhằm khắc phục những hạn chế của phương pháp tính giá truyền thống, đó là phương pháp tính giá ABC Điểm nổi bật của phương pháp ABC là nhấn mạnh các hoạt động như là những đối tượng tập hợp chi phí chủ yếu Chi phí phát sinh theo hoạt động sẽ được phân bổ cho những đối tượng tính giá thành theo mức độ hoạt động mà các đối tượng này đã sử dụng Nhận thức được vai trò quan trọng của việc tính giá thành và tính ưu điểm của phương pháp ABC, tôi đã chọn đề tài “Vận dụng phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) tại công ty cổ phần dệt may Huế” làm luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành hiện đang áp dụng ở Công ty cổ phần dệt may Huế

- Vận dụng phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) tại Công ty cổ phần dệt may Huế

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về thực trạng tập hợp chi phí – giá thành tại Công ty

cổ phần dệt may Huế, từ đó vận dụng phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) tại công ty cổ phần dệt may Huế

Trang 14

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn vận dụng phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) vào điều kiện thực tiễn tại Công ty cổ phần dệt may Huế, phạm vi tại nhà máy May

4 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra, đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau đây: phương pháp quan sát, đánh giá, phân tích…

Các dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm dữ liệu sơ cấp và

dữ liệu thứ cấp Dữ liệu sơ cấp có được từ việc thực hiện quan sát các công nhân viên tại các phân xưởng làm việc, ghi chép lại những hoạt động của phân xưởng, quy trình sản xuất và những vấn đề liên quan đến việc nghiên cứu đề tài Bên cạnh đó, tác giả còn tiến hành phỏng vấn những người có liên quan trong Công ty để xác định rõ hơn một số hoạt động và thông tin về chi phí Nguồn dữ liệu thứ cấp (như các sổ, các báo cáo kế toán, các bảng định mức, tình hình nhân sự…) được thu thập từ các bộ phận, phòng ban của Công ty, chẳng hạn như: phòng kế toán, phòng kế hoạch…

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Vận dụng phương pháp tính giá ABC tại Công ty cổ phần dệt may Huế, giúp tính giá thành sản phẩm hợp lý, cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định của Công ty

6 Kết cấu luận văn

Ngoài các phần mở đầu và kết luận luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ABC)

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần dệt may Huế

Chương 3: Vận dụng phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) tại Công ty cổ phần dệt may Huế

Trang 15

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Nhiều tác giả trong và ngoài nước đã xuất bản các giáo trình, tài liệu, các đề tài nghiên cứu, bài báo khoa học cũng như các luận văn, luận án về phương pháp tính giá ABC Trong những công trình này, các tác giả đ ã đề cập đến những nội dung như khái niệm, ý nghĩa và vai trò của phương pháp tính giá ABC, ưu - nhược điểm và điều kiện vận dụng phương pháp tính giá ABC Một số các công trình công bố mà tôi đã tham khảo được, có thể kể tên như:

- Bài báo khoa học: Vận dụng phương pháp tính giá dựa trên hoạt động tại các doanh nghiệp in (Trương Bá Thanh, Đinh Thị Thanh Hường, 2009) Tác giả đã xác định các trung tâm hoạt động và phân tích các hoạt động của ngành in nói chung, lựa chọn nguồn sinh phí, phân bổ chi phí cho các trung tâm hoạt động, từ đó phân bổ chi phí của các hoạt động vào từng đối tượng tính giá thành Ngoài ra, tác giả đã đề cập việc hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán quản trị và quản trên dựa trên hoạt động ABM thông qua việc ứng dụng ABC

- Bài báo khoa học: “So sánh phương pháp ABC và phương pháp tính giá truyền thống – Sự cần thiết áp dụng phương pháp ABC cho các doanh nghiệp Việt Nam” của các tác giả Huỳnh Tấn Dũng, Gong Guang Ming, Trần Phước, đăng trên Tạp chí Đại học Công nghiệp Trong bài báo này, các tác giả đã làm rõ sự khác nhau giữa phương pháp ABC và phương pháp truyền thống về hoàn cảnh ra đời, lý luận cơ bản và phạm vi áp dụng của từng phương pháp Bên cạnh đó, tác giả cũng đã đề cập một cách ngắn gọn về lợi ích cũng như hạn chế của việc ứng dụng phương pháp ABC Điểm nhấn mạnh của bài báo là phần trình bày về thực trạng sử dụng phương pháp tính giá thành ở Việt Nam hiện nay Tác giả đã trình bày kết quả của 339/500 bảng câu hỏi được trả lời về: phương pháp tính giá thành hiện đang áp dụng tại doanh nghiệp; mục đích của việc tính giá thành; mức độ tin cậy của thông

Trang 16

tin chi phí giá thành để ra quyết định Từ kết quả của mẫu điều tra, tác giả đã

đi đến kết luận rằng, kế toán quản trị nói chung và việc tính giá thành ở nước

ta chưa được coi trọng Đồng thời, bài báo cũng chỉ ra các nhóm nguyên nhân ảnh hưởng đến vấn đề này bao gồm:

+ Môi trường kinh tế nước ta hiện nay

+ Tiếp cận và ứng dụng công nghệ mới

+ Giáo dục đại học và đào tạo

Cuối cùng, các tác giả đã phân tích những yếu tố thuận lợi và bất lợi khi ứng dụng phương pháp ABC và đi cùng với đó là việc đưa ra một nhóm gồm sáu giải pháp để giải quyết tình trạng trên

- Luận văn Thạc sỹ: Vận dụng phương pháp tính giá thành dựa trên cơ

sở hoạt động tại công ty sợi thuộc Tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ (Nguyễn Thị Linh Nguyệt, 2012) Để vận dụng được phương pháp ABC, tác giả đã nghiên cứu toàn bộ quá trình sản xuất tại Công ty, tiến hành phân thành bảy hoạt động trong quy trình dệt gồm: chuẩn bị sản xuất, sản xuất sợi thô, sản xuất sợi con, hoàn thành, KSC, bảo trì máy và phục vụ sản xuất Đồng thời, xác định các nguồn lực được sử dụng cũng như các nguồn sinh phí ứng với từng hoạt động để từ đó, tiến hành phân bổ chi phí theo từng hoạt động và phân bổ chi phí của các hoạt động cho từng sản phẩm để tính giá thành

- Luận văn Thạc sỹ: Vận dụng phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) tại Công ty Cơ khí Ô tô và thiết bị điện Đà Nẵng (Trần Thị Uyên Phương, 2008) Tác giả đã nêu bật được ưu nhược điểm của công tác

kế toán chi phí tại công ty và cách phân bổ chi phí sản xuất chung thông qua việc đề cập các thủ tục kiểm soát các khoản chi phí trong công ty Và cũng như các luận văn khác, tác giả đã chỉ rõ tính ưu việt của phương pháp tính giá ABC, vận dụng cụ thể mô hình ABC vào công ty để từ đó đề xuất cho các nhà quản trị có những quyết định đúng đắn hơn

Trang 17

- Luận văn Thạc sỹ: Vận dụng phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) cho ngành may – Trường hợp Công ty cổ phần may Trường Giang, Quảng Nam (Nguyễn Thị Bích Lài, 2010) Đây là một đề tài có cùng hướng nghiên cứu là một doanh nghiệp trong ngành dệt may Tham khảo đề tài này, có thể thấy được ưu điểm là tác giả đã trình bày khá đầy đủ về cơ sở

lý luận của phương pháp ABC, quan điểm của nhiều tác giả cả trong và ngoài nước Qua phần thực trạng, luận văn đã phân tích khá kỹ lưỡng các hoạt động trong ngành may nói chung, và công ty may Trường Giang nói riêng Tuy nhiên, điểm hạn chế của đề tài là vẫn còn tiến hành phân bổ chi phí cho các hoạt động, trong khi bản chất thực sự của ABC là tập hợp chi phí cho các hoạt động, rồi mới tiến hành phân bổ chi phí của hoạt động đó đến các đối tượng chịu chi phí Mặt khác, một điểm chung của hầu hết các đề tài trên là đều tính giá thành theo đơn đặt hàng, do đó không có sản phẩm dở dang Tuy nhiên, mọi chi phí phát sinh trong tháng (như chi phí điện, chi phí khấu hao…) đều tính hết cho chỉ 1 hay 2 đơn đặt hàng sản xuất và hoàn thành trong tháng đó Điều này là bất hợp lý, vì không thể xảy ra trường hợp tất cả các đơn đặt hàng đề cập đến đều bắt đầu vào đầu tháng, và kết thúc đúng cuối tháng, mà không có liên quan gì đến các đơn hàng khác

Hiện nay, đã có rất nhiều nghiên cứu về phương pháp ABC nói chung và nghiên cứu vận dụng phương pháp này vào trong các lĩnh vực khác nhau như:

DN in ấn, DN sản xuất bánh kẹo, DN dược phẩm, DN dệt nhuộm… Loại hình doanh nghiệp may mặc hiện nay đang trên đà phát triển, tuy nhiên đến nay, đề tài nghiên cứu việc vận dụng phương pháp ABC vào loại hình doanh nghiệp này vẫn còn khá ít Do vậy, tác giả đã tìm hiểu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần dệt may Huế và vận dụng phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) để đưa ra giải pháp hoàn thiện hệ thống tính giá thành tại đơn vị nghiên cứu

Trang 18

a Bản chất của chi phí sản xuất

Chi phí được định nghĩa theo nhiều phương diện khác nhau Theo PGS

TS Nguyễn Văn Công (2007), chi phí sản xuất (CPSX) là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất sản phẩm trong một thời

kỳ nhất định (tháng, quý, năm)”

Hay, “Chi phí sản xuất là những tổn thất về nguồn lực kinh tế, về tài sản

cụ thể sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh” (TS Huỳnh Lợi, 2009); hoặc “Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí đã đầu tư cho việc sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất

định (tháng, quý, năm)” (Võ Văn Nhị, 2007) Những nhận thức chi phí có thể

khác nhau về quan điểm, hình thức thể hiện chi phí, nhưng tất cả đều thừa nhận một vấn đề chung: CPSX là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định Đây chính là bản chất kinh tế của chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp

b Phân loại chi phí sản xuất

+ Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế

Theo cách phân loại này những chi phí có tính chất, nội dung kinh tế giống nhau xếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh trong

Trang 19

lĩnh vực hoạt động sản xuất nào, ở đâu Toàn bộ CPSX của doanh nghiệp được chia thành các yếu tố sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế dùng cho sản xuất

- Chi phí nhân công: Gồm toàn bộ số tiền công phải trả cho công nhân sản xuất, tiền trích BHXH, KPCĐ, BHYT của công nhân sản xuất

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số trích khấu hao của những tài sản cố định dùng cho sản xuất của doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp như tiền điện, nước…

- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ các chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất ngoài 4 yếu tố chi phí trên

Phân loại chi phí theo tiêu thức này cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại CPSX mà doanh nghiệp đã chi ra để lập bảng thuyết minh báo cáo tài chính, phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí và lập dự toán chi phí cho

kỳ sau

+ Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế của chi phí

Theo cách phân loại này CPSX được chia thành:

- Chi phí NVL trực tiếp: Là toàn bộ các chi phí nguyên liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu khác…được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là các chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản BHXH, KPCĐ, BHYT trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp

- CPSX chung: Là các khoản CPSX ngoại trừ chi phí NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp như: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất…

Phân loại CPSX theo cách này giúp quản lý định mức chi phí, cung cấp

số liệu cho công tác tính GTSP của doanh nghiệp

Trang 20

+ Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với đối tượng tập hợp chi phí Theo tiêu thức này, chi phí trong kỳ kế toán gồm các loại sau:

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí, có thể quy nạp trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí như chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chi phí như chi phí NVL phụ, chi phí nhân công phụ, chi phí quảng cáo… Với chi phí gián tiếp, nguyên nhân gây ra chi phí và đối tượng chịu chi phí rất khó nhận dạng Vì vậy, thường phải tập hợp chung, sau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí

Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp tác động tích cực đến nhận thức, lựa chọn phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí thích hợp, giúp nhà quản lí có thể đưa ra được các quyết định chính xác hơn

+ Phân loại chi phí sản xuất theo một số tiêu thức khác

Ngoài những cách phân loại chi phí như trên, CPSX còn được phân loại theo một số tiêu thức khác như:

- Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với kỳ tính kết quả, chi phí trong

kỳ kế toán được chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

- Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (mô hình ứng xử chi phí) chi phí trong kỳ kế toán bao gồm định phí, biến phí và chi phí hỗn hợp

- Căn cứ vào khả năng kiểm soát chi phí, CPSX được chia thành chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được

1.1.2 Giá thành sản phẩm

a Bản chất của giá thành sản phẩm

Theo Nguyễn Văn Công, 2008, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng

tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành nhất định Còn theo TS Huỳnh Lợi, 2009, giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định

Trang 21

Mặc dù, các quan điểm về giá thành có sự khác nhau như trên nhưng nhìn chung tất cả đều thể hiện rõ bản chất của giá thành là sự hao phí nguồn

lực để sản xuất sản phẩm tính trên một đơn vị sản phẩm hoàn thành

b Phân loại giá thành sản phẩm

+ Phân loại giá thành sản phẩm theo chi phí tính vào giá thành

- Giá thành sản xuất: Là giá thành chỉ bao gồm các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm

Giá thành sản xuất lại được chia thành:

o Giá thành sản xuất toàn bộ: Là giá thành bao gồm toàn bộ các CPSX như chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

o Giá thành sản xuất theo biến phí: Là giá thành chỉ bao gồm các biến phí sản xuất kể cả biến phí trực tiếp và biến phí gián tiếp Như vậy, nếu xác định giá thành sản xuất theo biến phí thì các CPSX cố định được ghi nhận là các chi phí thời kỳ trong niên độ mà không tính vào giá thành sản xuất

- Giá thành tiêu thụ sản phẩm (giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ):

Là giá thành sản xuất toàn bộ cộng các chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm tập hợp số liệu để xác

định giá thành

- Giá thành kế hoạch: Là GTSP được tính trên cơ sở CPSX kế hoạch, sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp tính trước khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, kế hoạch hạ giá thành sản xuất của doanh nghiệp

- Giá thành định mức: GTSP được tính trên định mức chi phí hiện hành Việc tính giá thành định mức cũng được thực hiện truớc khi tiến hành quá

Trang 22

trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành định mức là thước đo để xác định kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp từ đó có cơ

sở đánh giá các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã áp dụng

- Giá thành thực tế: Loại giá thành được xác định trên cơ sở số liệu CPSX thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể xác định được sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành thực tế sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức áp dụng các giải pháp kinh tế - kỹ thuật

để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.3 Mối liên hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Về thực chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất CPSX phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn GTSP phản ánh mặt kết quả sản xuất Tất cả những chi phí phát sinh (kỳ này hay kỳ trước chuyển sang) và các chi phí tính trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu GTSP Nói cách khác, GTSP là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất

kể ở kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ

CPSX và GTSP là hai khái niệm riêng biệt, nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Chúng giống nhau về chất vì đều là những hao phí về lao động sống, lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Tuy nhiên, xét về mặt lượng thì CPSX và GTSP lại không giống nhau Vì:

- CPSX luôn gắn với một thời kỳ nhất định, còn GTSP gắn liền với khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành nhất định

- CPSX chỉ bao gồm những chi phí phát sinh kỳ này, còn GTSP chứa đựng cả một phần của chi phí kỳ trước (chi phí sản phẩm làm dở đầu kỳ)

Trang 23

CPSX và GTSP thể hiện mối quan hệ với nhau qua công thức sau:

Tổng GTSP =

Chi phí SXDD đầu

kỳ

+ Chi phí phát sinh trong kỳ -

Chi phí SXDD cuối

Đầu tiên, phương pháp này nghiên cứu các hoạt động tạo ra chi phí tại mỗi trung tâm chi phí, lập danh sách các hoạt động khác nhau Sau đó chi phí tại mỗi trung tâm sẽ được phân bổ cho mỗi hoạt động có quan hệ trực tiếp với hoạt động được phân bổ

Thứ hai, trong từng loại hoạt động, cần xác định các tiêu chuẩn đo lường

sự thay đổi của mức sử dụng chi phí Các tiêu chuẩn này được xem là tiêu chuẩn phân bổ chi phí cho mỗi loại sản phẩm, dịch vụ hay các đối tượng chịu chi phí Các tiêu chuẩn thường được sử dụng để phân bổ như: số giờ lao động trực tiếp của công nhân, tiền lương nhân công trực tiếp sản xuất, số đơn đặt hàng, số đơn vị vận chuyển…

Thứ ba, các hoạt động có cùng tiêu chuẩn phân bổ được tập hợp tiếp tục vào một trung tâm Tùy theo tính chất kỹ thuật của một sản phẩm, dịch vụ hay đối tượng chịu chi phí mà tiếp tục phân thành các nhóm để tính giá thành Như vậy, phương pháp ABC sẽ biến một chi phí gián tiếp thành chi phí trực tiếp với một đối tượng tạo lập chi phí xác định Việc lựa chọn các hoạt động và tiêu chuẩn phân bổ chi phí hợp lý giúp các nhà quản trị doanh nghiệp

Trang 24

có được những báo cáo về giá thành sản phẩm, dịch vụ với độ tin cậy cao hơn

phương pháp truyền thống

Sơ đồ 1.1 Khái quát phương pháp ABC

a Khái niệm phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ABC)

Có rất nhiều định nghĩa của các tác giả khác nhau về phương pháp ABC: Theo Krumwiede & Rohd (1997): Phương pháp ABC là một hệ thống

kế toán quản trị tập trung đo lường chi phí, các hoạt động, sản phẩm, khách hàng và đối tượng chịu chi phí… Phương pháp này phân bổ chi phí cho các đối tượng chi phí dựa trên mức độ hoạt động sử dụng bởi đối tượng chịu chi phí đó

Kaplan (1998) cho rằng: Phương pháp ABC được thiết kế nhằm cung cấp một cách thức phân bổ chi phí gián tiếp cho các hoạt động, quá trình kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ Trên thực tế, nhiều nguồn lực của doanh nghiệp không chỉ phục vụ cho việc cấu thành nên yếu tố vật chất của sản phẩm

mà còn cung cấp nhiều hoạt động hỗ trợ để đưa các sản phẩm, dịch vụ đến với khách hàng Theo hai nhà kinh tế lớn Robert S.Kaplan và Robin Cooper thì ABC được sử dụng như là cách để đo lường những hoạt động của công ty,

Trang 25

nguồn lực được tiêu hao bởi những hoạt động, sản phẩm và dịch vụ được sinh

ra từ những hoạt động đó

Theo Horngren (2000): phương pháp ABC là sự cải tiến của phương pháp tính giá truyền thống bằng việc tập trung vào các hoạt động cụ thể như là các đối tượng chi phí cơ bản Một hoạt động có thể là một sự kiện hay là một công việc với mục đích riêng như thiết kế sản phẩm, lắp đặt máy móc hay phân phối sản phẩm Hệ thống ABC tập hợp chi phí cho từng hoạt động và phân bổ chi phí cho từng sản phẩm hoặc dịch vụ dựa trên mức hoạt động được tiêu dùng bởi sản phẩm hay dịch vụ đó

Còn Judith J Baker thì đưa ra khái niệm về ABC như sau: ABC gồm hai yếu tố chính là đo lường chi phí và đo lường mức độ thực hiện của các hoạt động và nguồn lực cho từng đối tượng chịu phí

Tổ chức liên hiệp thế giới về tiến bộ trong sản xuất (CAM-I) đã đưa ra định nghĩa về ABC là: một phương pháp đo lường chi phí và mức độ thực hiện của các hoạt động có liên quan đến chu trình và đối tượng chịu phí; phân

bổ các chi phí hoạt động dựa trên việc sử dụng các nguồn lực của chúng, phân

bổ chi phí đến các đối tượng chịu phí như là các khách hàng, sản phẩm, quá trình dựa trên mức độ sử dụng của chúng; tìm ra các mối quan hệ nhân quả để xác định được các tiêu thức phân bổ hoạt động

Từ những khái niệm trên, có thể khái quát khái niệm về ABC là: Kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động (ABC) là một hệ thống kế toán thực hiện việc tập hợp và phân bổ các nguồn lực vào các hoạt động dựa trên mức độ sử dụng các nguồn lực này của các hoạt động, sau đó chi phí các hoạt động được phân bổ

đến các đối tượng chịu phí dựa trên mức độ sử dụng của các đối tượng đó

Phương pháp tính giá trên cơ sở hoạt động hình thành một hệ thống gồm nhiều khái niệm đặc trưng, dưới đây là một số khái niệm cơ bản:

Nguồn sinh phí

Nguồn phát sinh chi phí là một nhân tố, một khía cạnh của hoạt động có

Trang 26

thể định lượng được và gây ra sự phát sinh chi phí Một hoạt động có thể được xem xét theo nhiều khía cạnh khác nhau nhưng chỉ những khía cạnh nào gây ra sự phát sinh chi phí và có thể định lượng được mới có thể được coi là nguồn phát sinh chi phí

Nguồn lực

Là các tài nguyên mà của doanh nghiệp bao gồm giá trị lao động và giá trị máy móc thiết bị có thể sử dụng để tăng giá trị của doanh nghiệp trong tương lai Con người, dụng cụ, thiết bị, nhà xưởng… là những ví dụ về nguồn lực

Hoạt động

Hoạt động là một nhiệm vụ riêng biệt hoặc một nhóm các nhiệm vụ có cùng bản chất thực hiện nhằm góp phần tạo nên giá trị tăng thêm của sản phẩm

Để có thể nhận diện hoạt động trong doanh nghiệp cần căn cứ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp Trong doanh nghiệp tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh hay quy mô hoạt động mà số lượng các hoạt động có thể nhiều hay ít, đơn giản hay phức tạp, dễ dàng nhận dạng hay khó nhận dạng Trong các doanh nghiệp có thể có các hoạt động như sau:

- Quản lý đơn mua hàng

- Bốc dỡ, nhận hàng

- Kiểm tra, mua hàng

- Nghiên cứu quy trình sản xuất

- Tư vấn sản xuất

- Chuẩn bị máy móc, vật liệu

- Theo dõi kế hoạch sản xuất

Trang 27

Giữa nguồn lực và hoạt động có mối quan hệ với nhau Mối quan hệ này được thể hiện bởi các chi phí của nguồn lực tiêu dùng cho hoạt động Một hoạt động để thực hiện được không thể không tiêu dùng các nguồn lực Những chi phí của nguồn lực tiêu dùng có thể biến động theo mức độ hoạt động, phạm vi của hoạt động, hay tùy thuộc vào tính chất đặc thù của hoạt động Những chi phí biến đổi ngắn hạn thường có quan hệ tuyến tính với mức

độ hoạt động như số giờ máy, số giờ lao động Những chi phí cố định thường thay đổi theo phạm vi hoạt động như chi phí mở rộng thêm quy mô quảng cáo sản phẩm mới…

+ Trung tâm hoạt động

Trung tâm hoạt động được hiểu là một phần của quá trình sản xuất

mà kế toán phải báo cáo một cách riêng biệt tình hình chi phí của các hoạt động thuộc trung tâm đó

b Đặc điểm phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ABC)

Thứ nhất, đặc điểm của phương pháp ABC là thực hiện việc phân bổ chi phí sản xuất chung gắn liền với mức độ hoạt động của đối tượng được phân

bổ Dựa vào những nguyên nhân gây ra chi phí như số giờ máy chạy, số lần máy chạy, đơn vị nhiên liệu tiêu hao, số lượng nhân công trực tiếp, số giờ lao động trực tiếp để tiến hành phân bổ những khoản thuộc chi phí cho từng đối tượng tính giá thành

Thứ hai, phương pháp này gia tăng phạm vi tập hợp chi phí sản xuất chung: Mỗi phạm vi tập hợp chi phí đều liên quan đến những hoạt động nhất định tạo ra sự thay đổi chi phí, chỉ ra được mối quan hệ nhân quả giữ chi phí – hoạt động – sản phẩm Kết quả là giá thành sản phẩm phản ánh chính xác hơn mức chi phí thực tế kết tinh trong mỗi đơn vị sản phẩm

Thứ ba, tính giá thành theo phương pháp ABC gia tăng số lượng tiêu thức để phân bổ chi phí cho chi phí sản xuất chung, tiêu thức được lựa chọn thực sự là nguồn sinh phí ở mỗi hoạt động dẫn đến kết quả giá thành hợp lý hơn, tin cậy trong việc ra quyết định giá bán

Trang 28

Cuối cùng, phương pháp này còn làm thay đổi cách nhìn nhận đối với chi phí sản xuất chung Nếu trước đây chi phí sản xuất chung được xem là chi phí gián tiếp thì theo phương pháp mới này sẽ ghi nhận nó như là khoản chi phí trực tiếp theo từng hoạt động

c Vai trò của phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ABC)

Phương pháp ABC cung cấp thông tin chính xác hơn về giá thành, về cơ cấu chi phí của từng sản phẩm, giúp cho nhà quản lý linh hoạt hơn trong việc lập kế hoạch ngân sách cũng như điều chỉnh các chính sách, chiến lược sản xuất Việc sử dụng phương pháp tính giá này sẽ giúp các nhà quản lý tránh được những quyết định sai lầm do sử dụng thông tin không chính xác về giá thành Bên cạnh đó, ABC còn cung cấp thông tin chi tiết về cơ cấu chi phí của từng sản phẩm, giúp cho nhà quản lý có thể linh hoạt hơn trong việc lập kế hoạch ngân sách cũng như điều chỉnh các chính sách chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp trong điều kiện thị trường luôn biến động

Với phương pháp ABC chi phí phục vụ một khách hàng có thể xác định một cách chắc chắn, từ đó tính được lợi nhuận khách hàng mang lại Điều này giúp xác định lợi nhuận mỗi khách hàng mang lại và giúp định vị sản phẩm và dịch vụ tương ứng

Việc áp dụng ABC còn góp phần hỗ trợ hoạt động Marketing trong việc xác định cơ cấu sản phẩm cũng như chính sách giá Đặc biệt trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều mặt hàng thì việc đàm phán với khách hàng hay việc

xử lý một đơn hàng một cách nhanh chóng đòi hỏi phải có thông tin chi tiết về giá thành cũng như cơ cấu chi phí của từng sản phẩm, qua đó có thể xác định được các mức giá tối ưu cho các đơn hàng khác nhau với các cơ cấu sản phẩm khác nhau Nắm được các thông tin chi tiết về chi phí còn giúp cho doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc cải tiến sản phẩm của mình, nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị thường Đồng thời, doanh nghiệp cũng có thể chủ động xây dựng chiến lược Marketing để định hướng nhu cầu khách hàng vào các mặt hàng có lợi nhuận cao Hơn nữa, ứng dụng phương pháp ABC có thể

Trang 29

giúp nhân viên nắm rõ toàn bộ chi phí liên quan, giúp phân tích chi phí và xác định những hoạt động nào mang lại giá trị tăng thêm và hoạt động động nào không, qua đó cải thiện hiệu quả hoạt động

Nhìn chung, ABC là một phương pháp năng động thúc đẩy sự cải tiến diễn ra liên tục Với phương pháp ABC, bất kỳ công ty nào cũng có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh về chi phí và liên tục tạo thêm giá trị cho cổ đông và khách hàng

1.2.2 Trình tự thực hiện phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ABC)

Nhằm mục đích tính giá thành chính xác hơn các phương pháp tính giá thành truyền thống về các nguồn lực mà doanh nghiệp đã hao phí cho từng chủng loại mặt hàng, phương pháp ABC xác định đối tượng tập hợp chi phí là các hoạt động Mỗi hoạt động theo phương pháp này được hiểu như là nơi có yếu tố cơ bản làm phát sinh chi phí trong doanh nghiệp Do vậy, nhà quản trị

có thể tìm hiểu nguyên nhân của những biến động chi phí và có biện pháp cắt giảm phù hợp Chi phí liên quan đến mỗi hoạt động có thể là biến phí hoặc gồm cả biến phí và định phí

Sơ đồ 1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo

phương pháp ABC

Quá trình tính giá thành theo phương pháp ABC trong doanh nghiệp sản

xuất thường được chia thành các bước như sau:

NGUỒN LỰC

HOẠT ĐỘNG

Phân bổ chi phí hoạt động

ĐỐI TƯỢNG CHỊU CHI PHÍ

Trang 30

a Xác định các hoạt động (Phân tích quá trình sản xuất thành các hoạt động)

Bước đầu tiên cũng là bước cực kỳ quan trọng trong quy trình tính giá ABC là tiến hành phân tích các hoạt động để xác định các nguồn lực sử dụng cho từng hoạt động Bởi lẽ, nếu xác định các các hoạt động không chính xác

sẽ ảnh hưởng đến các bước tiếp theo của quy trình Phần lớn các nguồn lực bị tiêu hao được ghi nhận dưới dạng chi phí ở các tài khoản chi phí trong công tác hạch toán, chẳng hạn nguyên vật liệu trực tiếp, máy móc thiết bị, dịch vụ mua ngoài … Để thực hiện được bước này, trước tiên, cần phân tích quá trình sản xuất thành các hoạt động một cách có hệ thống Số lượng các hoạt động trong một doanh nghiệp có thể khá lớn, nếu chia thành nhiều hoạt động để tập hợp và phân chia chi phí thì độ chính xác của thông tin sẽ rất cao, nhưng chi phí cho việc thu thập và xử lý thông tin sẽ lớn Vì vậy, các nhà quản lý phải luôn quan tâm, cân nhắc giữa lợi ích đạt được và chi phí bỏ ra Sau khi đã phân tích và xác định được các hoạt động và các nguồn lực sử dụng ta qua bước tiếp theo đó là tập hợp trực tiếp chi phí vào đối tượng tính giá thành

b Tập hợp trực tiếp chi phí vào các đối tượng tính giá thành

Trong giai đoạn này, nếu như xác định được chi phí nào sử dụng trực tiếp cho đối tượng tính giá thành thì sẽ tập hợp thẳng cho đối tượng đó Chẳng hạn như, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được chi tiết cho từng mã hàng thì

sẽ được tập hợp trực tiếp cho sản phẩm tương ứng Các chi phí còn lại không thể tập hợp trực tiếp vào các đối tượng chịu phí sẽ được tập hợp theo hoạt động

c Tập hợp chi phí các nguồn lực theo các hoạt động

Các chi phí nguồn lực được tiêu hao trong một giai đoạn nếu không thể tập hợp trực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí sẽ được tập hợp cho từng hoạt động trong hệ thống ABC Ví dụ những chi phí như: điện, nước, lương, chi phí thuê văn phòng,… Những chi phí nguồn lực này sẽ được tập hợp theo hoạt động, sau đó phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí Ví dụ, thời gian làm việc của các nhân công gián tiếp là một nguồn lực Nhiệm vụ của kế toán

Trang 31

là là tìm cách để ước lượng số thời gian mà nhân công này sử dụng cho mỗi hoạt động trong hệ thống ABC

Dựa trên cơ sở các hoạt động, chi phí gián tiếp được tập hợp cho từng hoạt động Nếu một hoạt động được sử dụng cho sản xuất nhiều loại sản phẩm hoặc dịch vụ thì chi phí được phân bổ cho mỗi loại sản phẩm (dịch vụ) dựa trên mức độ tiêu dùng hoạt động của từng loại sản phẩm (dịch vụ)

Quá trình thực hiện các hoạt động làm tiêu hao các nguồn lực Các yếu

tố quyết định tiêu hao nguồn lực sẽ là căn cứ để phân bổ chi phí nguồn lực cho các hoạt động Một điều kiện quan trọng để lựa chọn một tiêu thức phân

bổ phù hợp là mối quan hệ nhân quả

Chi phí nguồn lực có thể được tập hợp trực tiếp hoặc ước lượng Tập hợp trực tiếp đòi hỏi việc đo lường mức độ sử dụng thực tế các nguồn lực của các hoạt động Trường hợp không thể đo lường mức độ sử dụng thực tế các nguồn lực, có thể cần phải ước đoán để tính ra các tỷ lệ

Có ba phương pháp được sử dụng trong việc tính toán những tỷ lệ này,

có mức độ chính xác theo thứ tự là: Ước đoán, đánh giá hệ thống và thu thập

dữ liệu thực tế Các phương pháp này cũng có thể được sử dụng trong giai đoạn một là phân bổ chi phí đến các hoạt động

- Ước đoán

Trong trường hợp không thể có được những số liệu thực tế hoặc việc thu thập số liệu khá tốn kém thì có thể ước đoán để tính ra các tỷ lệ Việc ước đoán có thể được hợp tác thực hiện với bộ phận quản lý, bộ phận tài chính và những nhân viên điều hành có liên quan trực tiếp đến các hoạt động làm phát sinh chi phí Nhóm người này có thể đưa ra những ước đoán về tỷ lệ phân bổ chi phí trong cả hai giai đoạn Mức độ chính xác dựa vào sự kết hợp của những người trong nhóm và những kiến thức của họ về các chi phí đó

- Đánh giá hệ thống

Một phương pháp khoa học hơn để thu được những tỉ lệ này cho việc tính toán chi phí là việc sử dụng kỹ thuật kệ thống như áp dụng quá trình phân

Trang 32

tích thứ bậc (AHP – Analytic Hierarchical Process) (Saaty, 1982 ; Golden,Wasil, và Harker, 1989), AHP là một công cụ thích hợp nhằm đưa những ý kiến cá nhân chủ quan thành những thông tin thể hiện khác quan hơn

về các tỉ lệ Ví dụ, giả sử doanh nghiệp cần phân bổ chi phí xăng dầu giữa 3 hoạt động chạy máy, giao hàng và bảo trì Thông qua việc đặt câu hỏi cho những bộ phận tiêu thụ nguồn lực này và yêu cầu họ đánh giá về tỉ lệ phần trăm chi phí xăng dầu trong một thời đoạn nhất định, AHP có thể đưa ra được phần trăm của chi phí này và phân bố chúng đến từng hoạt động thích hợp

- Thu thập dữ liệu thực tế

Đây là phương pháp có tính chính xác cao nhưng tốn nhiều chi phí để có thể đưa ra các tỷ lệ cần thiết một cách chính xác Phương pháp này đòi hỏi phải tổng hợp các chi phí từ các hoạt động có liên quan để phân bổ cho từng đối tượng tính phí Có thể sử dụng công thức đơn giản sau để tính tổng chi phí tiêu dùng bởi một hoạt động:

* Tổng chi phí phát sinh của đơn vị (bộ phận) Qua đó, đưa ra danh sách các hoạt động cùng chi phí tương ứng với hoạt động đó Dựa trên các tiêu thức đã được xác định tiến hành phân bổ chi phí hoạt động cho các đối tượng tính phí.Trong hầu hết các trường hợp người ta phải tổ chức một bộ máy thu thập, ghi nhận dữ liệu thực tế và có thể đòi hỏi các thiết bị hỗ trợ cho việc thu thập thông tin Hơn nữa, việc thu thập dữ liệu phải đúng thời điểm và điều tra viên phải có kinh nghiệm Kết quả thường được phân tích bằng những công cụ thống kê Tiếp theo, tính toán giá trị bằng tiền của các hoạt động Giá trị bằng tiền của từng hoạt động được tính theo công thức sau:

Trang 33

n: Số loại chi phí

Chi phí (j): Giá trị bằng tiền của nhóm chi phí j

EAD (i,j): Hệ số tỷ lệ ở ô i,j của ma trận EAD

BẢNG MA TRẬN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG (AED) Hoạt động

Chọn lựa nguồn sinh phí phát sinh:

Nguồn sinh phí phát sinh (gọi tắt là nguồn sinh phí) là những nhân tố có mối quan hệ nhân quả trực tiếp với chi phí Tất cả các chi phí khác cần liên kết giữa chi phí, hoạt động và sản phẩm Nguồn sinh phí là liên kết, mỗi hoạt động có thể có một hoặc nhiều nguồn sinh phí liên quan, nhưng chỉ chọn một nguồn sinh phí để tính ra tiêu phức phân bổ nguồn lực cho các hoạt động liên quan Tương tự, các đối tượng tính giá cũng có thể có một hay nhiều nguồn sinh phí liên quan, nhưng ta cũng chọn một nguồn sính phí để làm tiêu thức phân bổ

d Phân bổ chi phí hoạt động vào các đối tượng chịu chi phí

Sau khi các chi phí đã được tập hợp theo các hoạt động, bây giờ các hoạt động trở thành những điểm tích lũy chi phí Và kế toán sẽ tiến hành phân bổ chi phí của các hoạt động cho các đối tượng tính giá (các sản phẩm đang sử dụng các hoạt động) thông qua việc thiết lập ma trận Hoạt động – Sản phẩm (APD), thể hiện mối quan hệ giữa hoạt động và sản phẩm

Ma trận APD được thiết kế như sau Các hoạt động được biểu diễn theo cột, còn các sản phẩm được biểu diễn theo hàng Nếu sản phẩm i có sử dụng hoạt động j, ta đánh dấu vào ô ij Sau đó, thay thế những dấu đã được đánh bằng tỷ lệ trong ma trận APD.Tổng các ma trận APD phải bằng 1

Trang 34

Cưối cùng, ta tính toán giá trị bằng tiền của các sản phẩm, theo công thức:

OPC (i) =

1

n

j=

∑ TCA (j) * APD (i,j)

Với: OPC (i): Chi phí chung của sản phẩm i

TCA (j): Giá trị bằng tiền của hoạt động j

dụ giả sử doanh nghiệp mong muốn ấn định chi phí bán hàng đến từng sản phẩm Một phương pháp đó là ước lượng mức độ hoạt động bán hàng cần thiết đối với từng sản phẩm Giả sử doanh nghiệp sản xuất 05 sản phẩm Sản

Trang 35

phẩm A là sản phẩm đã có tiếp thị, những nỗ lực về hoạt động bán hàng là tương đối thấp, trong khi sản phẩm B,C và D đang trong giai đoạn giữa của dòng đời sản phẩm và sản phẩm E, là một sản phẩm mới, tiêu tốn rất nhiều thời gian và nỗ lực hơn cho việc bán hàng Thay vì phân bổ đồng đều chi phí bán hàng cho từng sản phẩm, AHP có thể đưa ra một ước lượng cho phép công ty tính chi phí đến từng sản phẩm một cách chính xác hơn Trong ví dụ

cụ thể này, khu vực bán hàng và thời gian sử dụng để thương thảo với khách hàng về từng sản phẩm có thể được xem là các tiêu thức liên hệ Sau đó, chi phí bán hàng được xếp hạng giữa các sản phẩm theo khoảng cách cần thiết giao hàng Việc xếp hạng tiếp theo giữa các sản phẩm được thiết lập theo tỉ lệ thời gian cho từng khách hàng Cuối cùng, những cách xếp hạng chủ quan về hoạt động bán hàng được kết hợp lại để tính ra tỷ lệ phân bổ chi phí bán hàng giữa 05 loại sản phẩm

e Tính giá thành sản phẩm

Trên cơ sở phân bổ chi phí sản xuất chung tập hợp theo các hoạt động cho các sản phẩm và cùng với việc tính toán, hạch toán các chi phí trực tiếp cho các sản phẩm, giá thành sản phẩm được tính như sau:

Giá thành

của sản phẩm i =

Chi phí sản xuất trực tiếp của sản phẩm i +

Chi phí sản xuất chung phân bổ cho sản phẩm i

1.3 SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ ABC VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ TRUYỀN THỐNG

1.3.1 Nhận xét chung về phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ABC)

Phương pháp ABC sử dụng một hệ thống các tiêu thức phân bổ được xây dựng trên cơ sở phân tích chi tiết mối quan hệ nhân quả giữa chi phí phát sinh cho từng hoạt động và mức độ tham gia của từng hoạt động vào quá trình sản xuất và kinh doanh sản phẩm, thay vì chỉ sử dụng một tiêu thức phân bổ như phương pháp truyền thống Các tiêu thức phân bổ do đó phản ánh chính xác hơn mức độ tiêu hao nguồn lực thực tế của từng sản phẩm Theo đó, ABC sẽ

Trang 36

giúp các nhà quản lý tránh được những quyết định sai lầm do sử dụng thông tin không chính xác về giá thành như trình bày ở trên Ngoài ra, bên cạnh việc cung cấp thông tin chính xác về giá thành, ABC còn cung cấp thông tin chi tiết về cơ cấu chi phí của từng sản phẩm, giúp cho nhà quản lý có thể linh hoạt hơn trong việc lập kế hoạch ngân sách cũng như điều chỉnh các chính sách, chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp trong điều kiện thị trường luôn biến động

Các nhà quản lý có thể dễ dàng phân loại các hoạt động trong doanh nghiệp theo các nhóm: các hoạt động có mức đóng góp cao vào giá trị sản phẩm, các hoạt động có mức đóng góp thấp, và các hoạt động không đóng góp, thậm chí là nhân tố cản trở quá trình sản xuất kinh doanh Trên cơ sở hiểu rõ tầm quan trọng của các hoạt động, nhà quản lý có thể đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp bằng cách loại bỏ những hoạt động không có đóng góp vào giá trị sản phẩm, tổ chức lại các hoạt động có mức đóng góp thấp nhằm nâng cao hơn mức đóng góp của các hoạt động này Ngay đối với các hoạt động

có mức đóng góp cao, ABC cũng cung cấp thông tin về quá trình phát sinh chi phí, nguyên nhân phát sinh chi phí cho các hoạt động, qua đó tạo cơ hội cắt giảm chi phí kinh doanh

Nếu phương pháp truyền thống chỉ cung cấp cho thông tin về mức chi phí thì phương pháp ABC còn cung cấp thông tin về quá trình và nguyên nhân phát sinh chi phí Việc hiểu rõ quá trình và nguyên nhân phát sinh chi phí không chỉ giúp tìm ra biện pháp thích hợp để cắt giảm chi phí mà còn giúp cho nhà quản lý có thể xây dựng được một cơ chế đánh giá và khuyến khích nhân viên phù hợp, góp phần quan trọng nâng cao hiệu suất làm việc của nhân viên, qua đó cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cụ thể, các thông tin do ABC cung cấp cho phép nhà quản lý có thể thấy rõ mối liên

hệ giữa ba yếu tố: chi phí phát sinh – mức độ hoạt động – mức độ đóng góp vào sản phẩm Việc hiểu rõ mối liên hệ này sẽ làm thay đổi tư duy quản lý từ chỗ tìm cách cắt giảm chi phí sang nâng cao giá trị doanh nghiệp Việc áp

Trang 37

dụng phương pháp ABC sẽ cho phép doanh nghiệp có thể xây dựng một cơ chế đánh giá và khuyến khích nhân viên dựa trên mức độ tạo ra giá trị gia tăng thay vì dựa trên chi phí, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động chung của doanh nghiệp

Bên cạnh đó, phương pháp ABC vẫn còn tồn tại một số nhược điểm như: tiêu tốn về mặt chi phí và thời gian; phương pháp phức tạp và khó thực hiện

do đó đòi hỏi trình độ chuyên môn cao Tuy nhiên không thể phủ nhận rằng, phương pháp ABC đã, đang và sẽ trở thành xu hướng tất yếu đối với quản trị trong một tương lai không xa

1.3.2 So sánh phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ABC)

và phương pháp tính giá truyền thống

Phương pháp tính giá truyền thống vẫn đang là phương pháp được áp dụng phổ biến Tuy nhiên dưới góc độ phục vụ cho việc ra các quyết định quản trị, phương pháp tính giá truyền thống đang bộc lộ ngày càng nhiều những hạn chế nhất định

Theo Cooper và Robert Kaplan (1988) nghiên cứu và chỉ ra rằng: mô hình tính giá truyền thống làm sai lệch giá thành sản phẩm bởi chi phí sản xuất chung được phân cho sản phẩm, dịch vụ thông qua các yếu tố như giờ công lao động trực tiếp, giờ máy chạy hay lượng nguyên vật liệu tiêu hao Vì vậy, mỗi loại sản phẩm có sản lượng khác nhau nhận được chi phí chung phân

bổ cho từng đơn vị sản phẩm là như nhau Hai nhà khoa học này cho rằng cần phân tích các hoạt động thực tế thực hiện phải gánh chịu chi phí Các hoạt động dược kết hợp với đối tượng chi phí đã tiêu dùng chúng và vì thế, trước tiên chi phí được phẩn bổ cho các hoạt động và sau đó chi phí hoạt động được phân bổ cho đối tượng chi phí thông qua nguồn phát sinh chi phí

Việc phân bổ chi phí sản xuất chung trong phương pháp truyền thống để tính giá thành sản phẩm ảnh hưởng lớn đến việc lập báo cáo tài chính Chi phí sản xuất chung được xác định một cách giản đơn, nghĩa là chỉ dựa vào những chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất Trong phương pháp ABC,

Trang 38

trọng tâm của phương pháp là giải quyết chi phí sản xuất chung một cách toàn diện hơn Chi phí sản xuất chung trong phương pháp ABC bao hàm một phạm

vi rộng hơn, không chỉ những chi phí liên quan trực tiếp đến sản xuất sản phẩm mà còn những chi phí mang tính chất chung khác Điều này có nghĩa là, giá thành sản phẩm sẽ là cơ sở sát thực hơn cho việc định giá bán sản phẩm Innes (1994) cho rằng cả hai phương pháp tính giá đều trải qua hai giai đoạn Giai đoạn thứ nhất liên quan đến việc tập hợp chi phí đầu vào các trung tâm chi phí Giai đoạn thứ hai là phân bổ chi phí cho từng sản phẩm, dịch vụ Tuy nhiên, có thể thấy sự khác nhau cơ bản là ở chỗ phương pháp truyền thống sử dụng một tiêu thức phân bổ chung dựa trên sản lượng sản phẩm sản xuất ra hoặc chi phí tiền lương của lao động trực tiếp đối với chi phí sản xuất chung Tỷ trọng chi phi tiền lương của công nhân trực tiếp thường là lớn đối với các doanh nghiệp nhỏ và ngược lại chi phí này thường thấp hơn đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn Các loại sản phẩm có sản lượng lớn hơn, sử dụng nhiều giờ công lao động trực tiếp hơn sẽ phải gánh chịu nhiều chi phí sản xuất chung hơn so với các sản phẩm có quy mô sản xuất ít Trong khi đó,

ở nhiều hoạt động phát sinh chi phí sản xuất chung, loại sản phẩm sản xuất với quy mô nhỏ có thể tiêu dùng nhiều nguồn lực hơn các sản phẩm khác Sở

dĩ như vậy là vì,các loại sản phẩm đặc biệt có tính phức tạp cao và các lô sản phẩm có quy mô nhỏ hơn Hoặc trong một số trường hợp nhất định chi phí nhân cộng trực tiếp tỷ lệ nghịch với chi phí về máy móc thiết bị, nghĩa là khi mức độ tự động hóa càng cao, chi phí khấu hao càng lớn thì chi phí nhân công trực tiếp sẽ thấp lại Như vậy, sử dụng một tiêu thức phân bổ chung như chi phí nhân công trực tiếp cho mọi loại chi phí sản xuất gián tiếp là không phù hợp

Cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hóa và dịch vụ của nền kinh tế thị trường, phương pháp kế toán chi phí truyền thống với đặc điểm nêu trên

đã tỏ ra không phù hợp, làm giảm giá trị của thông tin kế toán đối với công tác quản lý kinh doanh Trong nền kinh tế còn kém phát triển, chi phí trực tiếp

Trang 39

phần lớn cấu thành nên giá trị sản phẩm Do đó, việc phân bổ chi phí gián tiếp

dù không hợp lý, thậm chí bỏ qua, hay việc không phân bổ vào giá thành sản phẩm các chi phí bán hàng, chi phí quản lý cũng không ảnh hưởng lớn đến giá thành sản phẩm Ngày nay, cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường, sự ứng dụng khoa của khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh, chi phí gián tiếp ngày càng đóng vai trò quan trọng và chiếm tỷ trọng cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị Ví dụ: chi phí nghiên cứu phát triển của công ty dược, chi phí quảng cáo của các công ty nước giải khát, các nhà sản xuất phim Do mức độ trọng yếu của các chi phí gián tiếp này việc không phẩn bổ hay phân bổ không hợp lý sẽ khiến cho giá thành sản phẩm bị phản ánh sai lệch, cản trở việc ra quyết định tối ưu của các nhà quản lý

Bên cạnh đó, trong một nền kinh tế đang phát triển, cạnh tranh chưa gay gắt, các doanh nghiệp (đặc biệt là các doanh nghiệp có sản phẩm đặc thù) có thể chủ động trong việc xác định giá bán cao hơn nhiều so với giá thành sản phẩm Mức lợi nhuận cao khiến cho thiệt hại do những quyết định kinh doanh không tối ưu trở nên khó nhận biết hơn Ví dụ, do xác định giá thành không chính xác nên một doanh nghiệp có thể định giá bán thấp hơn giá thành thực

tế cho một sản phẩm Tuy nhiên mức lỗ do định giá sai đó sẽ được bù đắp bởi mức lãi cao của các sản phẩm khác Kết quả là thiệt hại được giảm đi đáng kể Ngược lại, trong nền kinh tế thị trường phát triển, mức độ cạnh tranh khốc liệt khiến cho các doanh nghiệp không thể tự do xác định giá bán sản phẩm (trừ một số ít doanh nghiệp độc quyền) Thay vào đó, thị trường sẽ quyết định mức giá bán Trong điều kiện đó, những sai sót trong việc xác định giá thành sản phẩm có thể khiến cho các doanh nghiệp phải trả giá đắt

Tóm lại, từ thực tế cho thấy rằng, phương pháp ABC thực chất là sự phát triển cao hơn từ phương pháp tính giá truyền thống Chính sự phát triển này dẫn đến những sự khác biệt nhất định giữa hai phương pháp này

Trang 40

Tập hợp dựa trên hoạt động

Nguồn sinh phí Có nhiều nguồn sinh phí

đối với đối tượng tập hợp chi phí

Nguồn sinh phí xác định rõ Thường chỉ có một nguồn sinh phí chính trong mỗi hoạt động

Tiêu chuẩn

phân bổ

Dựa trên một trong nhiều tiêu thức: giờ công, tiền lương, giờ máy…

Dựa trên nhiều tiêu thức

Tiêu thức lựa chọn thực sự là nguồn sinh phí trong mỗi hoạt động

Kiểm soát chi phí Kiểm soát trên cơ sở

trung tâm chi phí: phân xưởng, phòng, đơn vị…

Kiểm soát theo từng hoạt động, cho phép những ưu tiên trong quản trị chi phí

Ngày đăng: 04/04/2022, 23:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Tấn Bình (2003), Kế toán quản trị, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
Năm: 2003
[2] PGS TS. Phạm Văn Dược (2006), Kế toán quản trị, NXB Thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: PGS TS. Phạm Văn Dược
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
[3] Nguyễn Thị Linh Nguyệt (2012), Vận dụng phương pháp tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động tại công ty sợi thuộc Tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ, Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng phương pháp tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động tại công ty sợi thuộc Tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ
Tác giả: Nguyễn Thị Linh Nguyệt
Năm: 2012
[4] Trần Thị Uyên Phương (2008), Vận dụng phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) tại Công ty Cơ khí Ô tô và thiết bị điện Đà Nẵng, Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) tại Công ty Cơ khí Ô tô và thiết bị điện Đà Nẵng
Tác giả: Trần Thị Uyên Phương
Năm: 2008
[5] Trần Thị Kim Phượng (2012), Vận dụng phương pháp tính giá ABC tại Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng, Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng phương pháp tính giá ABC tại Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng
Tác giả: Trần Thị Kim Phượng
Năm: 2012
[7] Khoa Kế toán – Kiểm toán trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh (2002), Kế toán quản trị, NXB Thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: Khoa Kế toán – Kiểm toán trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
[8] Colin Drury (2001), Management Accounting for Bussiness Decisions, 2 nd Edition, Thomson Learing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management Accounting for Bussiness Decisions
Tác giả: Colin Drury
Năm: 2001
[9] Rober S.Kaplan; Robin Cooper (1998), Cost & Effect, Havard Bussiness School Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cost & Effect
Tác giả: Rober S.Kaplan; Robin Cooper
Năm: 1998
[6] Trương Bá Thanh, Đinh Thị Thanh Hường (2009), Vận dụng phương pháp tính giá dựa trên hoạt động tại các doanh nghiệp in Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC HÌNH - (luận văn thạc sĩ) vận dụng phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ACB) tại công ty cổ phần dệt may huế
DANH MỤC CÁC HÌNH (Trang 11)
BẢNG MA TRẬN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG (AED) Hoạt động - (luận văn thạc sĩ) vận dụng phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ACB) tại công ty cổ phần dệt may huế
o ạt động (Trang 33)
Hình 2.3. Sơ đồ trình tự kế toán máy - (luận văn thạc sĩ) vận dụng phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ACB) tại công ty cổ phần dệt may huế
Hình 2.3. Sơ đồ trình tự kế toán máy (Trang 54)
Hình 2.4. Quy trình sản xuất sản phẩm may - (luận văn thạc sĩ) vận dụng phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ACB) tại công ty cổ phần dệt may huế
Hình 2.4. Quy trình sản xuất sản phẩm may (Trang 56)
Bảng 2.2. Phiếu xuất kho - (luận văn thạc sĩ) vận dụng phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ACB) tại công ty cổ phần dệt may huế
Bảng 2.2. Phiếu xuất kho (Trang 62)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG THÁNG 10-2014 - (luận văn thạc sĩ) vận dụng phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ACB) tại công ty cổ phần dệt may huế
10 2014 (Trang 69)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG THÁNG 10-2014 - (luận văn thạc sĩ) vận dụng phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ACB) tại công ty cổ phần dệt may huế
10 2014 (Trang 69)
Bảng 2.9. Bảng phân bổ chi phí các khoản trích theo lương cho sản phẩm sản xuất Tháng 10/2014 - (luận văn thạc sĩ) vận dụng phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ACB) tại công ty cổ phần dệt may huế
Bảng 2.9. Bảng phân bổ chi phí các khoản trích theo lương cho sản phẩm sản xuất Tháng 10/2014 (Trang 72)
ngoài, phiếu xuất vật tư, công cụ dụng cụ xuất cho phân xưởng, bảng trích khấu hao TSCĐ…làm căn cứ tiến hành định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát  sinh và cập nhật dữ liệu vào máy tính - (luận văn thạc sĩ) vận dụng phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ACB) tại công ty cổ phần dệt may huế
ngo ài, phiếu xuất vật tư, công cụ dụng cụ xuất cho phân xưởng, bảng trích khấu hao TSCĐ…làm căn cứ tiến hành định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và cập nhật dữ liệu vào máy tính (Trang 75)
Bảng 2.12. Bảng phân bổ chi phí khấu hao, chi phí điện cho sản phẩm sản xuất Tháng 10/2014 - (luận văn thạc sĩ) vận dụng phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ACB) tại công ty cổ phần dệt may huế
Bảng 2.12. Bảng phân bổ chi phí khấu hao, chi phí điện cho sản phẩm sản xuất Tháng 10/2014 (Trang 78)
Bảng 2.16. Bảng kê sản phẩm may dở dang 31/10/2014 BẢNG KÊ SẢN PHẨM MAY DỞ DANG 31/10/2014 - (luận văn thạc sĩ) vận dụng phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ACB) tại công ty cổ phần dệt may huế
Bảng 2.16. Bảng kê sản phẩm may dở dang 31/10/2014 BẢNG KÊ SẢN PHẨM MAY DỞ DANG 31/10/2014 (Trang 84)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT – CP NVL PHỤ TRỰC TIẾP - (luận văn thạc sĩ) vận dụng phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ACB) tại công ty cổ phần dệt may huế
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT – CP NVL PHỤ TRỰC TIẾP (Trang 85)
Căn cứ bảng định mức trên, xác định giá trị sản phẩm dở dang của 532 - (luận văn thạc sĩ) vận dụng phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ACB) tại công ty cổ phần dệt may huế
n cứ bảng định mức trên, xác định giá trị sản phẩm dở dang của 532 (Trang 86)
Đây là bảng tính giá thành mã sản phẩm PO#730-TT20 của Công ty: - (luận văn thạc sĩ) vận dụng phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ACB) tại công ty cổ phần dệt may huế
y là bảng tính giá thành mã sản phẩm PO#730-TT20 của Công ty: (Trang 87)
Bảng 2.21. Giá thành của các sản phẩm sản xuất Tháng 10/2014 Mã sản - (luận văn thạc sĩ) vận dụng phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ACB) tại công ty cổ phần dệt may huế
Bảng 2.21. Giá thành của các sản phẩm sản xuất Tháng 10/2014 Mã sản (Trang 88)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w