Mục tiêu nghiên cứu cụ thể - hái quát được lý luận về tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế; - Đánh giá thực trạng tăng trưởng kinh tế v đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Đ N
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS BÙI QUANG BÌNH
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Bố cục đề tài 5
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 11
NH NG V N Đ HUNG V Đ U TƯ TR TI P NƯỚ NG I 11
hái niệm 11
Đặc điểm 12
3 Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài 13
Ơ SỞ LÝ LUẬN V TÁ ĐỘNG CỦA FDI Đ N TĂNG TRƯỞNG KINH T 14
1.2.1 Lý thuyết về tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế 14
ác kênh tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế 15
1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU V ĐÁNH GIÁ TÁ ĐỘNG CỦA FDI Đ N TĂNG TRƯỞNG KINH T 19
K T LUẬN HƯƠNG 23
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
ĐẶ ĐIỂM V ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 24
Điều kiện tự nhiên 24
Trang 5Hiện trạng giao th ng v hạ tầng k thuật 25
3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 29
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN ỨU 34
Phương pháp thu thập số liệu 34
Phương pháp phân tích 35
T U N HƯƠNG 38
CHƯƠNG 3 TÌNH HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 39
3 TÌNH HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH T 39
3 Tình hình tăng trưởng kinh tế chung 39
3 Đóng góp của các yếu tố sản xuất v o tăng trưởng kinh tế thành phố Đ Nẵng 42
3 TÌNH HÌNH Đ U TƯ TR C TI P NƯỚC NGOÀI (FDI) 49
3.2.1 Tình hình chung về FDI 49
3.2.2 Tình hình hoạt động của doanh nghiệp FDI 53
3.2.3 Hoạt động thu h t FDI tại th nh phố Đ Nẵng 55
3 .4 Nh ng hạn chế t n tại của khu vực FDI 58
K T LUẬN HƯƠNG 3 60
CHƯƠNG 4 TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 61
4 TÁ ĐỘNG QUA ÊNH Đ U TƯ 61
4 Phân tích định tính 61
4 Phân tích định lượng 63
4 ĐÓNG GÓP ỦA KHU V FDI V TĂNG TRƯỞNG KINH T 70 4.2.1 FDI góp phần gia tăng vốn đầu tư phát triển 70
4.2.2 FDI với việc đẩy mạnh chiến lược xuất khẩu 72
4 .3 FDI đã tạo việc l m cho người lao động 74
Trang 64 .4 FDI đóng góp ngu n thu cho ngân sách 75
K T LUẬN HƯƠNG 4 77
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH 78
5.1 K T LUẬN 78
5 Đ XU T CHÍNH SÁCH 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TỪ
ARDL Autor gr ssiv Distri ut ag Phân phối trễ tự h i quy CDCCKT huyển ịch cơ cấu kinh tế
CDCC huyển ịch cơ cấu
CNH-HĐH ng nghiệp hóa – Hiện đại hóa
DN FDI Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngo i
ECM Error Compon nts o l hình các th nh phần sai số FDI Foreign Direct Investment (Đầu tư trực tiếp nước ngo i)
GDP (Gross Domestic Product) Tổng sản phẩm quốc nội
ICOR Incr m ntal apital utput Ration Hiệu quả vốn đầu tư NSNN Ngân sách nh nước
OLS Ordinary Least Square (Phương pháp ình phương nh nhất PAPI Pu lic A ministration P r ormanc In x h số hiệu quả
quản trị v h nh chính c ng cấp t nh PCI Provincial omp titiv n ss In x h số năng lực cạnh tranh
cấp t nh TFP Total Factor Productivity (Năng suất nhân tố tổng hợp
TTKT Tăng trưởng kinh tế
TW Trung ương
VAR Vector Auto Regression hình V ctor tự h i quy
WTO Worl Tra rganization Tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 8So sánh số ự án FDI đăng ký mới v tăng thêm của
th nh phố Đ Nẵng với một số địa phương trong cả nước
năm 0 5
51
3.4 Số ự án FDI được cấp giấy ph p đến ng y 5 0 0 5
phân th o ng nh kinh tế ở Đ Nẵng 52
3.5 T lệ oanh thu thuần v số oanh nghiệp đang hoạt động
phân th o loại hình oanh nghiệp 54 3.6 ết quả ch số P I th nh phố Đ Nẵng năm 0 5 57 4.1 Thống kê m tả các iến trong m hình 63 4.2 ết quả đánh giá sơ ộ thang đo ằng ron ach Alpha 66 4.3 Variables Entered/Removedb 67
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
2.1 ản đ h nh chính th nh phố Đ Nẵng 24 2.2 Hiện trạng giao th ng v hạ tầng k thuật 26
3.1 Quy m v tốc độ tăng trưởng kinh tế th nh phố Đ
Nẵng giai đoạn 997 – 2015 39
3.2 ơ cấu kinh tế th nh phố Đ Nẵng giai đoạn 997 –
3.3 Tốc độ tăng trưởng kinh tế v tốc độ tăng trưởng kinh tế
từng ng nh của th nh phố Đ Nẵng giai đoạn 997 – 2015 41
3.4 T trọng lao động tham gia v o các ng nh kinh tế của
3.5 Tốc độ tăng lao động trong các ng nh kinh tế 43
3.6 T trọng lao động đã qua đ o tạo trong lực lượng lao
3.7 Quy m v tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư tại th nh phố
Đ Nẵng giai đoạn 1997 – 2015 45 3.8 ơ cấu vốn đầu tư phân th o ng nh kinh tế 46 3.9 Số ự án tổng vốn đầu tư cấp mới v tăng thêm 50 4.1 GDP khu vực FDI v tốc độ tăng GDP của khu vực FDI 61
4.2 T trọng GDP của khu vực FDI trong GDP chung to n
4.3 Phân ố xác suất của iến đầu tư trong nước 64 4.4 Phân ố xác suất của iến lực lượng lao động 64 4.5 Phân ố xác suất của iến đầu tư trực tiếp nước ngo i 65
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình c ng nghiệp hóa hiện đại hóa NH HĐH hiện nay vốn đầu tư trực tiếp nước ngo i (FDI) l một ộ phận quan trọng trong cơ cấu ngu n vốn đầu tư của ất kỳ quốc gia hoặc một địa phương n o Đối với nước
ta một nước đang trong quá trình NH HĐH chuyển đổi v hội nhập kinh
tế với mục tiêu phát triển kinh tế rất cao nhu cầu vốn đầu tư rất lớn trong đó FDI có vai trò đặc iệt quan trọng
Từ các kết quả nghiên cứu lý thuyết v thực nghiệm cho thấy tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế ở các nước tiếp nhận l khác nhau ó công trình nghiên cứu kết luận FDI có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế nhưng có c ng trình lại kết luận ngược lại hay chưa có cơ sở để kết luận
Ở Việt Nam từ khi mở cửa nền kinh tế v sự ra đời của uật Đầu tư nước ngo i 987 òng vốn FDI v o Việt Nam tăng rất nhanh v có nh ng đóng góp tích cực đối với kinh tế - xã hội trên nhiều phương iện ặc ù nền kinh tế to n cầu đang t n tại nhiều khó khăn nhưng Việt Nam vẫn tiếp tục hội nhập kinh tế quốc tế ng y c ng sâu rộng tiếp tục đẩy mạnh thu h t òng vốn FDI Thực sự FDI có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế hay kh ng ? l vấn đề cần được nghiên cứu chuyên sâu v chi tiết ặc ù đã có nhiều c ng trình nghiên cứu được tiến h nh để trả lời cho câu h i n y nhưng tùy thuộc
v o đặc điểm của từng địa phương m có nh ng kết quả tác động cũng kh ng giống nhau
Đ Nẵng l th nh phố được phát triển mạnh từ thời Pháp thuộc trở th nh đơn vị h nh chính trực thuộc Trung ương từ 997 Từ năm 997 đến nay lãnh đạo v nhân ân th nh phố đã chung sức chung lòng xây ựng v phát triển th nh phố trở th nh một trung tâm chính trị kinh tế văn hóa xã hội của
Trang 12khu vực miền Trung v cả nước Giai đoạn 997- 0 0 kinh tế - xã hội th nh phố phát triển có tính đột phá tổng sản phẩm quốc nội GDP th o giá so sánh
994 tăng ình quân 4% năm cơ cấu kinh tế chuyển ịch th o hướng
“ ng nghiệp - Dịch vụ - N ng nghiệp” thu nhập ình quân đầu người năm sau cao hơn năm trước ước sang giai đoạn 0 - 0 5 trên cơ sở phát huy
nh ng th nh tựu đã đạt được đ ng thời tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương v quốc tế GDP giai đoạn n y ước tăng 9 7% năm cơ cấu kinh tế chuyển ịch
th o hướng “Dịch vụ - ng nghiệp - N ng nghiệp” thu nhập ình quân đầu người ước đạt 56 triệu đ ng người gấp 5 lần năm 0
Thành phố Đ Nẵng đã v đang từng ước chứng t được vai trò l hạt nhân tăng trưởng tạo động lực th c đẩy phát triển cho cả vùng kinh tế trọng điểm miền Trung – Tây Nguyên Điều đó c ng đòi h i th nh phố phải có
nh ng ước phát triển vượt ậc trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội Do
đó Vốn đầu tư phát triển xã hội đặc iệt l vốn đầu tư trực tiếp nước ngo i đóng vai trò rất quan trọng trong giai đoạn phát triển n y ó thể nói trong giai đoạn 997-2015 th nh phố đã thu h t được một lượng lớn vốn FDI với nhiều ự án lớn đã được triển khai ác ự án FDI v o th nh phố rất đa ạng được phân ố ở nhiều lĩnh vực khác nhau như ệt may ất động sản c ng nghệ th ng tin c ng nghiệp chế tạo hóa chất… ác ự án FDI đã góp phần giải quyết việc l m gia tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống người ân phát triển kinh tế v ổn định chính trị xã hội của th nh phố Về mặt định tính ta có thể thấy FDI có tác động tích cực đến sự phát triển của
th nh phố tuy nhiên về mặt định lượng FDI có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế hay ngược lại v mức độ tác động l ao nhiêu thì chưa có nghiên cứu n o chứng minh Vì vậy rất cần thiết một nghiên cứu “Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngo i FDI đến tăng trưởng kinh tế th nh phố Đ Nẵng” nhằm l m cơ sở để có chính sách phát huy vai trò của FDI
Trang 132 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
uận văn tập trung nghiên cứu nh ng vấn đề lý luận về tác động từ FDI tới tăng trưởng kinh tế đánh giá tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế và đưa ra nh ng đề xuất chính sách để phát huy vai trò của FDI trong tăng trưởng kinh tế th nh phố Đ Nẵng
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- hái quát được lý luận về tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế;
- Đánh giá thực trạng tăng trưởng kinh tế v đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Đ Nẵng;
- Đánh giá tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế thành phố Đ Nẵng
- Đề xuất chính sách để phát huy vai trò của FDI trong tăng trưởng kinh
tế thành phố Đ Nẵng thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu tác động của FDI đến tăng trưởng
Thời gian nghiên cứu từ 1997-2015
Thời gian có hiệu lực của các giải pháp đề xuất l 2018 - 2025
+ Về kh ng gian nghiên cứu:
Đề t i nghiên cứu tác động của đầu tư trực tiếp nước ngo i FDI đến tăng trưởng kinh tế th nh phố Đ Nẵng
Trang 144 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Cách tiếp cận nghiên cứu
ách tiếp cận nghiên cứu: o đối tượng nghiên cứu l tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế nên cần có cách tiếp cận phù hợp ách tiếp cận ở đây l trên nền lý thuyết về mối quan hệ gi a tăng trưởng kinh tế v FDI các lý thuyết này
sẽ được phân tích v l m rõ th o các câu h i nghiên cứu được đề ra
4.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập th ng tin v số liệu
Do đối tượng nghiên cứu m luận văn sẽ ch sử ụng số liệu v th ng tin thứ cấp ác số liệu v th ng tin n y được thu thập từ:
+ Số liệu của ục Thống kê th nh phố Đ Nẵng Sở ế hoạch v Đầu tư
th nh phố Đ Nẵng ao g m số lượng oanh nghiệp FDI đang hoạt động tổng vốn đăng ký thực hiện số lượng quốc gia vùng lãnh thổ có ự án đầu tư GDP GDP người …
+ ác t i liệu th ng tin đã được c ng ố trên các giáo trình áo tạp chí,
c ng trình v đề t i khoa học trong v ngo i nước
+ ác áo cáo về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc phòng – an ninh 5 năm 0 6 – 0 0 th nh phố Đ Nẵng áo cáo tình hình thu h t đầu tư trực tiếp nước ngo i của th nh phố Đ Nẵng giai đoạn 2011 – 0 5 v định hướng trong thời gian đến …
- Phương pháp phân tích số liệu: hủ yếu sử ụng phương pháp phân tích thống kê ác phương pháp ao g m:
+ Phương pháp iễn ịch trong suy luận: Tức l nghiên cứu tiến h nh xem xét tình hình đầu tư trực tiếp nước ngo i nh ng khái quát đến cụ thể + Phương pháp phương pháp đ thị v ảng thống kê để tổng hợp: Nghiên cứu n y sử ụng hệ thống các loại đ thị toán học v nh ng ảng thống kê số liệu th o chiều ọc v chiều ngang m tả hiện trạng Số lượng v
Trang 15tổng vốn đầu tư của các ự án FDI trên địa n th nh phố Đ Nẵng trong
nh ng điều kiện thời gian cụ thể
- Phương pháp phân tích định lượng: Nghiên cứu n y sử ụng phương pháp h i quy ội để trả lời câu h i FDI tác động đến tăng trưởng kinh tế thành phố Đ Nẵng như thế n o
hương 4 Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngo i đến tăng trưởng kinh tế th nh phố Đ Nẵng
hương 5 ết luận v đề xuất chính sách
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Hiện nay, có rất nhiều c ng trình trong nước v nước ngoài nghiên cứu
về tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế Dưới đây tác giả xin giới thiệu một số nghiên cứu chính sử dụng trong luận văn:
- Nguyễn Văn Nam Trần Thọ Đạt “Tốc độ và chất lượng tăng trưởng
kinh tế ở Việt Nam” NX Đại học Kinh tế quốc dân (2006) Cuốn sách đã
hệ thống hóa nh ng lý luận có liên quan đến tốc độ và chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế Các tác giả kết luận rằng việc nền kinh tế đạt được t lệ tăng
Trang 16trưởng cao có thể trong nhiều năm sẽ l điều kiện quan trọng để đánh giá chất lượng tăng trưởng khi nghiên cứu tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam
- Lê Xuân Bá và nhóm tác giả “Tác động của đầu tư trực tiếp nước
ngoài tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam”, NXB Khoa học K thuật Hà Nội
(2006) Lê Xuân Bá và nhóm tác giả đã tiến hành nghiên cứu tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam dựa trên số liệu chuỗi thời gian từ
1998 - 2003từ nhiều ngu n khác nhau Đầu tiên nghiên cứu đã khái quát tình hình FDI ở Việt Nam Trong phần n y nhóm đã tập trung đánh giá vai trò của FDI đối với nền kinh tế Việt Nam v khái quát các chính sách thu h t đầu tư nước ngoài của Việt Nam Phần tiếp theo tác giả phân tích mối quan hệ gi a tăng trưởng GDP người với FDI thực hiện ở Việt Nam trong thời gian từ 1998
- 2003 Nhóm tác giả còn tiến h nh phân tích các tác động của FDI với nền kinh tế Việt Nam thông qua việc phát triển phương pháp h m sản xuất Cobb – Douglas và h i quy hai giai đoạn để ước lượng
Dựa trên kết quả nghiên cứu, Lê Xuân Bá và nhóm tác giả khẳng định rằng Chính sách thu hút FDI của Việt Nam đã được thay đổi th o hướng ngày càng tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các nh đầu tư trực tiếp nước ngoài Tuy nhiên, hiệu lực và hiệu quả của chính sách khi triển khai rất thấp Điều n y đã tạo ra rào cản lớn tới việc thu hút FDI vào Việt Nam Kết quả của nghiên cứu cũng ch ra tác động tích cực của FDI tới tăng trưởng kinh tế và mức độ hội nhập quốc tế của Việt Nam, trình độ học vấn của lực lượng lao động là yếu tố tăng mức đóng góp của FDI v o tăng trưởng kinh tế Nghiên cứu n y cũng ch
ra tác động đến nâng cao trình độ công nghệ cho các doanh nghiệp Việt Nam
là rất ít, các doanh nghiệp FDI đã th c đẩy tăng năng suất lao động chung Cuối cùng nhóm cũng đưa ra các khuyến nghị chính sách cho Việt Nam, tuy nhiên các chính sách này ch tập trung phát huy các mặt tích cực của FDI mà
Trang 17chưa nói tới các biện pháp hạn chế tiêu cực của chúng
- Đ o Thị Bích Thủy, “Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến
tăng trưởng kinh tế trong mô hình nền kinh tế đang phát triển”, Tạp chí Khoa
học Đại học quốc gia Hà Nội, Kinh tế và Kinh doanh 28 (2012) 193-199 Tác giả nhấn mạnh vài trò quan trọng của vốn FDI tới tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển thông qua các kết quả nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn Bài viết sử dụng phương pháp phân tích m hình để nghiên cứu tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn và dài hạn, từ kết quả phân tích tác giả kết luận rằng tăng trưởng kinh tế nhanh và bền v ng là một trong nh ng mục tiêu h ng đầu của các nước đang phát triển v FDI đóng một vai trò rất quan trọng trong việc hỗ trợ nền kinh tế đạt được mục tiêu này Tác giả cũng hàm ý một số chính sách nhằm nâng cao hiệu quả của FDI đến mục tiêu tăng trưởng kinh tế các nước đang phát triển
- Phùng Xuân Nhạ, “Nhìn lại vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài
trong bối cảnh phát triển mới của Việt Nam” Trường Đại học kinh tế - Đại
học quốc gia Hà Nội Tác giả sử dụng các số liệu thống kê để tập trung phân tích vai trò của FDI trong 0 năm đổi mới nền kinh tế của Việt Nam Tăng cường ngu n vốn đầu tư cho tăng trưởng kinh tế là vai trò quan trọng dễ thấy nhất được tác giả đề cập đến đầu tiên Bên cạnh nh ng đóng góp tích cực, tác giả cũng đưa ra nh ng vấn đề tác động tiêu cực, làm bức x c ư luận xã hội
m FDI đã v đang tạo ra Phần cuối tác giả trình bày bối cảnh phát triển mới của Việt Nam và vai trò của FDI đối với nền kinh tế Việt Nam
- Nguyễn H ng H Đại học Trà Vinh “Mối quan hệ giữa đầu tư trực
tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế tỉnh Trà Vinh”, Tạp chí Phát triển &
Hội nhập số 26 (36) – Tháng 01-02/2016 Tác giả phân tích mối quan hệ gi a ngu n vốn FDI v tăng trưởng kinh tế t nh Trà Vinh bằng phương pháp kiểm định quan hệ nhân quả Granger, ứng dụng mô hình h i quy Vector (VAR) với
Trang 18phân tích phản ứng đẩy v phân rã phương sai để phân tích tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế t nh Tr Vinh v ngược lại, thông qua d liệu FDI và tăng trưởng GDP được thu thập tại Tr Vinh giai đoạn 1999-2013 Kết quả nghiên cứu cho thấy sự t n tại về việc thu h t FDI có tác động tới tăng trưởng kinh tế t nh Tr Vinh v ngược lại
- Nguyễn Phú Tụ, Huỳnh Công Minh, Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân
h ng Đại học K thuật Công nghệ Tp H Chí Minh “Mối quan hệ giữa đầu
tư trực tiếp nước ngoài với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam”, K yếu Hội
nghị Khoa học và Công nghệ lần thứ 1 15/04/2010 Các tác giả đưa ra các cơ
sở lý thuyết về các nhân tố tác động tới tăng trưởng kinh tế v phân tích tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1988-2009 Tiếp theo, các tác giả cũng đưa
ra các khái niệm về FDI, các nhân tố tác động đến thu hút FDI và phân tích tình hình FDI Việt Nam giai đoạn 1988-2009 Từ các phân tích tình hình tăng trưởng kinh tế và tình hình FDI tại Việt Nam, các tác giả đưa ra các vai trò của khu vực FDI đối với nền kinh tế Việt Nam và mối quan hệ gi a FDI và tăng trưởng kinh tế Việt Nam Bằng cách xây dựng mô hình h i quy thể hiện mối quan hệ gi a FDI với tăng trưởng kinh tế v ngược lại, các tác giả kết luận rằng FDI v tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ với nhau và kiến nghị Chính phủ nên đẩy mạnh năng lực thu h t đầu tư th ng qua FDI đổi mới chính sách, cải thiện m i trường đầu tư
- Phạm Thị Hoàng Anh, Lê Hà Thu, Học viện Ngân hàng “Đánh giá tác
động giữa vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam”, Tạp chí Phát triển kinh tế 281 (03/2014) Các tác giả cũng sử
dụng m hình VAR để phân tích mối quan hệ gi a FDI v tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam Từ các kết quả cho thấy FDI có tác động rất tích cực đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam v ngược lại Nghiên cứu cũng ch ra rõ, ngu n vốn FDI đã kích thích xuất khẩu, nâng cao chất lượng ngu n nhân lực, công
Trang 19nghệ là nh ng tiền đề quan trọng cho sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam
- Sauwaluck Koojaroenprasit, “Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với tăng trưởng kinh tế: Một nghiên cứu của Hàn Quốc” Tạp chí Quốc tế Kinh doanh và Khoa học Xã hội 3 số 21 (11/2012) Tác giả nghiên cứu tác động của đầu tư trực tiếp nước ngo i FDI đối với tăng trưởng kinh tế ở Hàn Quốc, sử dung các d liệu thứ cấp giai đoạn 1980-2009 để phân tích mô hình Tác giả coi FDI đầu tư trong nước, việc làm, xuất khẩu và vốn con người là các biến nội sinh cho sự tăng trưởng kinh tế Sử dụng các mô hình h i quy bội, tác giả ch ra rằng FDI có tác động mạnh mẽ và tích cực đối với tăng trưởng kinh tế của Hàn Quốc Hơn n a, tác giả cũng ch ra rằng ngu n nhân lực, việc làm và xuất khẩu cũng có tác động tích cực v đáng kể, trong khi đầu tư trong nước kh ng có tác động đáng kể đến tăng trưởng kinh tế ở Hàn Quốc
- Gupta & Garg Ap jay “ Đầu tư trực tiếp nước ngo i v tăng trưởng kinh tế ở n Độ: Một phương pháp kinh tế” Tạp chí Khoa học Quản lý và Công nghệ 2 (3) (06/2015) Bài viết sử dụng mô hình h i quy lag để kiểm tra
độ trễ thời gian cần thiết cho FDI đóng góp v o tăng trưởng kinh tế n Độ
Từ kết quả của mô hình cho thấy, FDI cần có thời gian l 3 năm để thực hiện việc đóng góp v o tăng trưởng kinh tế Tác giả cũng đề xuất Chính phủ n
Độ cần cải thiện m i trường đầu tư gi v ng ổn định chính trị cũng như kiềm chế tham nhũng để thu h t đủ vốn FDI
- Agrawal Gauraw “Tác động của FDI vào GDP: Nghiên cứu so sánh của Trung Quốc và n Độ” Tạp chí Quốc tế Kinh doanh và Quản lý Vol 6 số
10 (10/2011) Bài viết sử dụng m hình ình phương nhất S để nghiên cứu tác động của FDI đến GDP hai quốc gia Trung Quốc và n Độ, kết quả nghiên cứu cho thấy cứ tăng % FDI thì GDP Trung Quốc tăng 0 07% v của
n Độ tăng 0 0 % Tác giả nhận thấy tăng trưởng kinh tế Trung Quốc chịu
Trang 20tác động của FDI cao hơn n Độ
Tóm lại, các công trình nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài ở nhiều góc độ khác nhau với nh ng phương pháp nghiên cứu khác nhau, tập trung phân tích các tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế th ng qua: các cơ
sở lý thuyết, số liệu thống kê hay sử dụng mô hình hóa Nhiều công trình nghiên cứu đề cập nh ng khía cạnh khác nhau trên lĩnh vực này, hoặc là ở dạng chung nhất hoặc đặt nó nằm trong phạm vi nghiên cứu ở các địa phương khác nhau; song chưa có c ng trình n o nghiên cứu một cách tương đối đầy
đủ đánh giá tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế thành phố Đ Nẵng Trong luận văn n y tác giả đã kế thừa nh ng thành quả đã nghiên cứu của các công trình trên về mặt cơ sở lý luận, từ đó sử dụng phương pháp thu thập thông tin, phân tích số liệu v phân tích định lượng từ ngu n số liệu của Sở
Kế hoạch v Đầu tư thành phố Đ Nẵng, Cục Thống kê Đ Nẵng để đề xuất các chính sách nhằm phát huy vai trò của FDI trong tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thành phố Đ Nẵng nhanh và bền v ng
Trang 21CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1.1 NH NG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.1.1 Khái niệm
- Th o qu tiền tệ Quốc tế I F 993 : Đầu tư trực tiếp nước ngo i ám
ch số đầu tư được thực hiện để thu h t lợi ích lâu i trong oanh nghiệp hoạt động ở một nền kinh tế khác với nền kinh tế của nh đầu tư mục đích của nh đầu tư l nh được tiếng nói có hiệu quả trong c ng việc quản lý oanh nghiệp đó [28];
- Th o Tổ chức hợp tác kinh tế hâu Âu E D : Đầu tư trực tiếp nước ngo i được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu i với một oanh nghiệp đặc iệt l nh ng khoản đầu tư mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý oanh nghiệp nói trên ằng cách: th nh lập hoặc mở rộng một oanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc to n quyền quản
lý của chủ đầu tư mua lại to n ộ oanh nghiệp đó 3 tham gia v o một oanh nghiệp mới 4 cấp tín ụng i hạn >5 năm [33];
- Th o luật đầu tư Việt Nam 005 : Đầu tư l việc nh đầu tư vốn ằng các loại t i sản h u hình hoặc v hình để hình th nh t i sản tiến h nh các hoạt động đầu tư th o quy định của uật Đầu tư v các quy định khác của pháp luật có liên quan Đầu tư trực tiếp l hình thức đầu tư o nh đầu tư vốn đầu tư v tham gia quản lý hoạt động đầu tư [9]
- Như vậy mặc ù có nhiều quan điểm khác nhau khi đưa ra khái niệm
về FDI song ta có thể đưa ra một khái niệm tổng quát nhất đó l : “Đầu tư
trực tiếp nước ngoài là sự di chuyển vốn thông qua việc nhà đầu tư ở một
Trang 22nước đưa vốn vào một nước khác để đầu tư, đồng thời trực tiếp quản lý, điều hành tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhằm mục đích thu lợi ích lâu dài.”
1.1.2 Đặc điểm
- hủ đầu tư nước ngo i thực hiện đầu tư trên nước sở tại nhằm mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận Do đó hình thức đầu tư n y thường mang tính khả thi v hiệu quả kinh tế cao
- T lệ vốn tối thiểu hay vốn pháp định của nh đầu tư trong các ự án đầu tư tại nước sở tại được quy định trong luật Đầu tư của mỗi nước Tại Việt Nam luật Đầu tư 0 4 kh ng quy định mức vốn tối thiểu đối với nh đầu tư nước ngo i t lệ n y được quy định trong iểu cam kết cụ thể về ịch vụ1 v một số luật chuyên ng nh khác ột số nước quy định l 0- 5% nhiều nước phát triển như Hoa quy định 0% thậm chí có nước ch quy định có 5% như Nam Tư
- Sự phân chia quyền quản lý các oanh nghiệp phụ thuộc v o mức đóng góp vốn Nếu chủ đầu tư góp 00% vốn trong vốn pháp định thì oanh nghiệp
ho n to n thuộc sở h u của nh đầu tư nước ngo i v cũng o họ quản lý to n
ộ
- Lợi nhuận của các chủ đầu tư phụ thuộc v o kết quả hoạt động kinh oanh v được phân chia th o t lệ góp vốn sau khi nộp thuế v trả lợi tức cổ phần
- H nh vi thực hiện FDI có thể khác nhau như: đầu tư th nh lập oanh nghiệp mới mở rộng các oanh nghiệp FDI sẵn có mua cổ phiếu của oanh nghiệp nội địa vượt quá giới hạn phân định FDI với đầu tư mua cổ phiếu
th ng cho vay i hạn kèm th o các điều kiện kiểm soát
- Đầu tư trực tiếp nước ngo i kh ng ch gắn liền với i chuyển vốn m còn gắn liền với chuyển giao c ng nghệ chuyển giao kiến thức v kinh
1 iểu cam kết cụ thể về ịch vụ l kết quả đ m phán gi a HXH N Việt Nam với các th nh viên WT v
Trang 23nghiệm quản lý tạo ra thị trường mới cho cả hai ên đầu tư v nhận đầu tư Như vậy FDI l một kênh đầu tư nước ngo i thuộc nhóm đầu tư tư nhân FDI có thể được thực hiện th ng quá vốn t i chính hoặc phí t i chính để
th nh lập một oanh nghiệp nới hoặc mua lại nh ng oanh nghiệp đang hoạt động Hình thức trách nhiệm pháp lý cảu các oanh nghiệp FDI tùy th o từng nước quy định nhưng th ng tường l hai hình thức c ng ty trách nhiệm h u hạn v cổ phần
1.1.3 Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài
a Tác động tích cực
Đối với nước đầu tư:
- hủ đầu tư có khả năng kiểm soát hoạt động sử ụng vốn đầu tư v có thể đưa ra nh ng quyết định có lợi nhất cho họ Do đó vốn đầu tư thường được sử ụng với hiệu quả cao;
- Gi p chủ đầu tư nước ngo i tránh được h ng r o ảo hộ mậu ịch v chiếm lĩnh thị trường nước sở tại;
- hủ đầu tư nước ngo i có thể giảm được chi phí hạ giá th nh sản phẩm
o khai thác được ngu n nguyên liệu v lao động với giá cả thấp của nước sở tại Vì vậy th ng qua thực hiện đầu tư trực tiếp ra nước ngo i chủ đầu tư có thể nâng cao được khả năng cạnh tranh của họ trên thị trường thế giới
Đối với nước nhận đầu tư:
- Tạo điều kiện cho nước sở tại có thể tiếp thu được k thuật v c ng nghệ hiện đại kinh nghiệm quản lý v tác phong l m việc tiên tiến của nước ngoài;
- Gi p cho nước sở tại khai thác một cách có hiệu quả ngu n lao động ngu n t i nguyên thiên nhiên v ngu n vốn trong nước từ đó góp phần mở rộng tích lũy v nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế
Trang 24b Tác động tiêu cực
Đối với nước đầu tư:
- hủ đầu tư có thể gặp rủi ro cao nếu kh ng hiểu rõ về m i trường đầu
tư của nước sở tại;
- ó thể xảy ra tình trạng chảy máu chất xám nếu chủ đầu tư nước ngo i
để mất ản quyền sở h u c ng nghệ í quyết sản xuất trong quá trình chuyển giao
Đối với nước nhận đầu tư:
- Nước sở tại khó chủ động trong việc ố trí cơ cấu đầu tư th o ng nh v
th o lãnh thổ Nếu nước sở tại kh ng có một quy hoạch đầu tư cụ thể v khoa học ễ ẫn đến hiện tượng đầu tư tr n lan k m hiệu quả t i nguyên thiên nhiên ị khai thác quá mức v nạn nhiễm m i trường trầm trọng;
- Nếu kh ng thẩm định k sẽ ẫn đến sự u nhập của các loại c ng nghệ lạc hậu c ng nghệ gây nhiễm m i trường với giá đắt l m thiệt hại lợi ích của nước sở tại
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1.2.1 Lý thuyết về tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế
ác lý thuyết tăng trưởng kinh tế được thiết lập để giải thích tăng trưởng kinh tế to n cầu l các thức để tìm ra các yếu tố tạo nên tăng trưởng kinh tế của một quốc gia th ng qua việc cung cấp các m hình giải thích kết quả v đưa ra ự đoán Đã có nhiều c ng trình nghiên cứu lý thuyết v thực nghiệm nhằm xác định các yếu tố th c đẩy tăng trưởng kinh tế nhưng trong phạm vi của luận văn tác giả sẽ tập trung nghiên cứu các lý thuyết đánh giá sự tác động của òng vốn FDI đến tăng trưởng kinh tế ở nước nhận đầu tư
ý thuyết tăng trưởng tân cổ điểm hay còn gọi l lý thuyết tăng trưởng ngoại sinh Nền tảng của lý thuyết n y ựa v o m hình tăng trưởng Solow
Trang 25956 Th o lý thuyết n y tăng trưởng kinh tế được tạo ởi các yếu tố ngoại sinh như tích lũy vốn v lao động Điều n y có được l nhờ FDI l m gia tăng vốn ở nước sở tại v sau đó th c đẩy kinh tế tăng trưởng hướng tới trạng thái
ổn định mới ằng cách tích tụ vốn Th o lý thuyết tăng trưởng ngoại sinh thì FDI tác động đến tăng trưởng kinh tế th ng qua tác động đến đầu tư trong nước H rz r t al 008
Tuy nhiên v o nh ng năm 980 lý thuyết tăng trưởng ngoại sinh kh ng phù hợp để giải thích các yếu tố tác động đến tăng trưởng trong i hạn lý thuyết tăng trưởng nội sinh hình th nh từ thời điểm đó v tiên phong l Rom r 986 ý thuyết tăng trưởng nội sinh xác định tăng trưởng kinh tế ằng việc giới thiệu quy trình sản xuất c ng nghệ mới ở nước sở tại v FDI được giả định l hiệu quả hơn đầu tư trong nước Do đó FDI tăng cường tăng trưởng kinh tế th ng qua sự lan t a c ng nghệ ịch chuyển lao động đ o tạo
k năng quản lý v sắp xếp tổ chức ết quả l đầu tư nước ngo i có thể l m tăng năng suất nền kinh tế chủ nh v sau đó FDI có thể được coi như chất
x c tác của đầu tư trong nước v tiến ộ c ng nghệ
Vì vậy về mặt lý thuyết có thể nói rằng FDI tác động đến tăng trưởng kinh tế th ng qua việc tăng tích lũy vốn lan t a c ng nghệ v sự tiến ộ Từ
đó cho thấy FDI có thể góp phần v o phát triển kinh tế v nhân tố tiềm năng cho phát triển kinh tế ở nước nhận đầu tư
1.2.2 Các kênh tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế
FDI tác động đến tăng trưởng kinh tế th ng qua nhiều kênh khác nhau
Th o cách tiếp cận hẹp FDI tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế th ng qua kênh đầu tư v tác động gián tiếp th ng qua các tác động tr n Th o cách tiếp cận rộng FDI gây áp lực uộc nước tiếp nhận đầu tư phải cải thiện m i trường đầu tư nhằm giảm chi phí giao ịch v tăng hiệu suất của vốn v cuối cùng l tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế Ngo i ra FDI còn l m tăng
Trang 26đầu tư trong nước th ng qua việc cung cấp nguyên nhiên liệu cho các oanh nghiệp FDI hoặc tiêu thụ sản phẩm từ các oanh nghiệp FDI
Ngo i các tác động tích cực FDI cũng gây ra nhiều tác động tiêu cực như việc xuất hiện nhiều oanh nghiệp FDI có thể gây cạnh tranh khốc liệt với các oanh nghiệp trong nước v phần thua thiệt thuộc về các oanh nghiệp trong nước ác oanh nghiệp trong nước ị mất thị trường mất lao động có k năng v có thể ẫn đến nguy cơ phá sản
Nghiên cứu n y ch tập trung phân tích tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế th o cách tiếp cận hẹp l phân tích tác động trực tiếp của FDI đến tăng trưởng được truyền qua kênh đầu tư ằng cách sử ụng m hình tăng trưởng ở cấp vĩ m v nh ng đóng góp của khu vực FDI v o tăng trưởng kinh
Trong m hình n y Y l sản phẩm đầu ra của nền kinh tế được tạo ra ởi khu vực sản xuất sản phẩm cuối cùng ằng c ng nghệ sản xuất tổng quát sử ụng các yếu tố đầu v o l vốn vật chất v vốn con người H:
Y(t) = A(t)f(K(t), H(t)) (1.1) Giả sử tiến ộ c ng nghệ gọi l A t tăng trưởng với tốc độ kh ng đổi a hay A t = A 0 với A 0 l mức độ c ng nghệ tại thời điểm gốc thì h m sản xuất giả định ở trên trình độ c ng nghệ A sẽ ảnh hưởng tích cực đến cả hai yếu tố đầu v o t H t ết quả của cơ chế n y l tiến ộ c ng nghệ sẽ tác động gián tiếp tới sản phẩm đầu ra Y t iến đổi từ nhiều mô hình, Lê Xuân á v nhóm tác giả 006 đã xây ựng được m hình tăng trưởng kinh
Trang 27tế sau:
gy = gGDP = -θ[Ω(F(b, N/N*))-1-ρ] (1.2)
Từ m hình .2) cho thấy t n tại mối quan hệ trực tiếp gi a FDI v tăng trưởng kinh tế Th ng qua FDI kh ng nh ng nhiều h ng hóa vốn mới được tại ra tăng t i sản vốn vật chất của nền kinh tế m chi phí để sản xuất ra
ch ng còn giảm đi qua đó tác động tích cực tới tăng trưởng kinh tế Ngo i ra tốc độ tăng trưởng còn t lệ nghịch với mức chênh lệch về c ng nghệ được tính ằng t lệ gi a số h ng hóa vốn mới sản xuất trong nước v h ng hóa vốn sản xuất ở các nước đang phát triển – gi a nước nhận FDI v các nước phát triển Tác động n y iểu thị cho hiện tượng “ ắt kịp” về tăng trưởng kinh tế của nước nghèo hơn so với nước gi u hơn ác tác động trên đây l lý
o khiến tất cả các nước đều rất nỗ lực thu h t ngu n vốn đầu tư trực tiếp nước ngo i đặc iệt l các nước nghèo
b Đóng góp c hu vực vào t ng trư ng inh tế c các nước
đ ng phát triển (nước tiếp nhận đ u tư)
- góp ph n gi t ng vốn đ u tư phát triển
Trong các lý luận về tăng trưởng kinh tế, nhân tố vốn đầu tư lu n được
đề cập Vốn đầu tư hình th nh từ ngu n vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài, bao g m vốn vay thương mại đầu tư gián tiếp và FDI Khi một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh hơn nhất l các nước đang phát triển, phải có nhiều vốn hơn n a Nếu vốn đầu tư trong nước kh ng đủ, nền kinh tế này sẽ muốn có cả vốn từ nước ngoài và FDI là một trong nh ng ngu n vốn rất quan trọng Vốn FDI có nhiều lợi thế vì không tạo ra khoản nợ gi a nước đầu tư v nước tiếp nhận đầu tư khi dự án tạo ra lợi nhuận thì được chuyển về nước và một phần được ùng để tái đầu tư có tính ổn định cao hơn so với các khoản đầu tư khác
Trang 28- Đẩ mạnh chiến ược xuất hẩu
Hầu hết các doanh nghiệp FDI về lĩnh vực sản xuất chủ yếu là sản xuất hàng hóa xuất khẩu, do vậy góp phần tăng năng lực xuất khẩu Đ ng thời, thông qua các chi nhánh của các c ng ty nước ngoài hoặc các công ty xuyên quốc gia để mở rộng thị trường xuất khẩu Hầu hết các nước đang phát triển đều nhập khẩu máy móc thiết bị và xuất khẩu các sản phẩm th o đó cán cân thương mại thường thâm hụt, mất cân đối trong cán cân thanh toán FDI góp phần l m tăng thu ngoại tệ, góp phần cải thiện cán cân thanh toán
- Tạo việc àm và đào tạo nhân c ng
Vì một trong nh ng mục đích của FDI l khai thác các điều kiện để đạt được chi phí sản xuất thấp nên oanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngo i sẽ thuê mướn nhiều lao động địa phương Thu nhập của một ộ phận ân cư địa phương được cải thiện sẽ đóng góp tích cực v o tăng trưởng kinh tế của địa phương Trong quá trình thuê mướn đó đ o tạo các k năng nghề nghiệp m trong nhiều trường hợp l mới mẻ v tiến ộ ở các nước tiếp nhận FDI sẽ được oanh nghiệp cung cấp Điều n y góp phần tạo ra một đội ngũ lao động
có k năng cho nước tiếp nhận FDI [20]
Ngoài việc tạo ra việc làm trực tiếp, FDI còn gián tiếp tạo ra nhiều việc làm thông qua nh ng ngành công nghiệp phụ trợ như cung cấp nhiên, nguyên, vật liệu, dịch vụ phục vụ cho các doanh nghiệp FDI v các nh đầu tư nước ngoài Các hoạt động công nghiệp phụ trợ này cũng đòi h i chất lượng cao, tổ chức tốt o đó có tác ụng nâng cao trình độ, k năng sản xuất và kinh doanh
ở các ngành công nghiệp phụ trợ
- Đóng góp vào nguồn thu cho ngân sách nhà nước:
Ngân sách nh nước NSNN được x m l khâu chủ đạo của hệ thống tài chính thể hiện nh ng quan hệ t i chính gi a Nh nước với các chủ thể trong
xã hội v gắn liền với việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nh nước
Trang 29như điều tiết kinh tế vĩ m ổn định trật tự xã hội v các hoạt động an sinh xã hội khác Do vậy đối với nhiều quốc gia đang phát triển thuế o các oanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngo i l ngu n thu ngân sách quan trọng
1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ác nghiên cứu đánh giá tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế trên thế giới khá phong ph v đa ạng các nghiên cứu đã đưa ra nhiều kết luận
kh ng thống nhất về tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế
aura Al aro 003 sử ụng phương pháp h i quy với liệu hỗn hợp
để khảo sát mối quan hệ gi a FDI v năng suất lao động ở các ng nh khác nhau cho 47 nước trong giai đoạn 98 - 999 Tác giả kết luận rằng FDI có tác động tích cực đến tăng năng suất lao động của oanh nghiệp ng nh chế iến nhưng đ ng thời lại tác động tiêu cực đến tăng trưởng của các ng nh
n ng nghiệp v khai khoáng
Nghiên cứu của okko 994 ch ra mối quan hệ cùng chiểu gi a FDI
v tăng trưởng kinh tế ở xico
Nghiên cứu của ncing r 003 về vai trò của FDI đến tăng trưởng kinh tế của 8 nước chuyển đổi ở Đ ng Âu sử ụng liệu hỗn hợp cho giai đoạn 994- 00 ch ra rằng FDI l m giảm khả năng ắt kịp về tăng trưởng của các nước n y với EU Nguyên nhân có thể l o quy m nh của các nền kinh tế n y v FDI quá tập trung v o thương mại v t i chính ngân h ng nên
đã l m giảm tác động tr n về năng suất trong các ng nh kinh tế nói chung Sauwaluck Koojaroenprasit (2012) nghiên cứu tác động của đầu tư trực tiếp nước ngo i FDI đối với tăng trưởng kinh tế ở Hàn Quốc, sử dung các
d liệu thứ cấp giai đoạn 1980- 009 để phân tích mô hình Tác giả coi FDI, đầu tư trong nước, việc làm, xuất khẩu và vốn con người là các biến nội sinh cho sự tăng trưởng kinh tế Sử dụng các mô hình h i quy bội, tác giả ch ra
Trang 30rằng FDI có tác động mạnh mẽ và tích cực đối với tăng trưởng kinh tế của Hàn Quốc Hơn n a, tác giả cũng ch ra rằng ngu n nhân lực, việc làm và xuất khẩu cũng có tác động tích cực v đáng kể trong khi đầu tư trong nước
kh ng có tác động đáng kể đến tăng trưởng kinh tế ở Hàn Quốc
Nghiên cứu của Gupta & Garg (2015), sử dụng mô hình h i quy lag để kiểm tra độ trễ thời gian cần thiết cho FDI đóng góp v o tăng trưởng kinh tế
n Độ Từ kết quả của mô hình cho thấy, FDI cần có thời gian l 3 năm để thực hiện việc đóng góp v o tăng trưởng kinh tế Tác giả cũng đề xuất Chính phủ n Độ cần cải thiện m i trường đầu tư gi v ng ổn định chính trị cũng như kiềm chế tham nhũng để thu h t đủ vốn FDI
Nghiên cứu của Agrawal Gauraw (2011), sử dụng m hình ình phương
bé nhất S để nghiên cứu tác động của FDI đến GDP hai quốc gia Trung Quốc và n Độ, kết quả nghiên cứu cho thấy cứ tăng % FDI thì GDP Trung Quốc tăng 0 07% v của n Độ tăng 0 0 % Tác giả nhận thấy tăng trưởng kinh tế Trung Quốc chịu tác động của FDI cao hơn n Độ
Ở Việt Nam đã có khá nhiều c ng trình nghiên cứu về FDI nói chung nhưng còn rất ít các nghiên cứu định lượng phân tích mối quan hệ gi a FDI
Trang 31của lực lượng lao động là yếu tố tăng mức đóng góp của FDI v o tăng trưởng kinh tế Nghiên cứu n y cũng ch ra tác động đến nâng cao trình độ công nghệ cho các doanh nghiệp Việt Nam là rất ít, các doanh nghiệp FDI đã th c đẩy tăng năng suất lao động chung Cuối cùng nhóm cũng đưa ra các khuyến nghị chính sách cho Việt Nam, tuy nhiên các chính sách này ch tập trung phát huy các mặt tích cực của FDI m chưa nói tới các biện pháp hạn chế tiêu cực của chúng
Đ o Thị Bích Thủy (2012) nhấn mạnh vài trò quan trọng của vốn FDI tới tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển thông qua các kết quả nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn Bài viết sử dụng phương pháp phân tích m hình
để nghiên cứu tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn và dài hạn, từ kết quả phân tích tác giả kết luận rằng tăng trưởng kinh tế nhanh và bền v ng là một trong nh ng mục tiêu h ng đầu của các nước đang phát triển
v FDI đóng một vai trò rất quan trọng trong việc hỗ trợ nền kinh tế đạt được mục tiêu này Tác giả cũng h m ý một số chính sách nhằm nâng cao hiệu quả của FDI đến mục tiêu tăng trưởng kinh tế các nước đang phát triển
Nguyễn H ng Hà (2016), phân tích mối quan hệ gi a ngu n vốn FDI và tăng trưởng kinh tế t nh Trà Vinh bằng phương pháp kiểm định quan hệ nhân quả Granger, ứng dụng mô hình h i quy Vector (VAR) với phân tích phản ứng đẩy v phân rã phương sai để phân tích tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế t nh Tr Vinh v ngược lại, thông qua d liệu FDI v tăng trưởng GDP được thu thập tại Tr Vinh giai đoạn 1999-2013 Kết quả nghiên cứu cho thấy sự t n tại về việc thu h t FDI có tác động tới tăng trưởng kinh tế
t nh Tr Vinh v ngược lại
Phạm Thị Hoàng Anh, Lê Hà Thu (2014) sử dụng m hình VAR để phân tích mối quan hệ gi a FDI v tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam Từ các kết quả cho thấy FDI có tác động rất tích cực đến tăng trưởng kinh tế tại Việt
Trang 32Nam v ngược lại Nghiên cứu cũng ch ra rõ, ngu n vốn FDI đã kích thích xuất khẩu, nâng cao chất lượng ngu n nhân lực, công nghệ là nh ng tiền đề quan trọng cho sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam
Trang 33KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Từ nh ng phần trên có thể r t ra một số kết luận sau:
Thứ nhất lý thuyết về tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế được thiết lập ựa trên hai cơ cở lý thuyết chính đó l : ý thuyết tăng trưởng tân cổ điển hay còn gọi l lý thuyết tăng trưởng ngoại sinh v ý thuyết tăng trưởng nội sinh
Thứ hai FDI tác động đến tăng trưởng kinh tế qua nhiều kênh khác nhau nhưng trong nghiên cứu n y tác giả ch tập trung phân tích tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế th ng qua kênh đầu tư ằng cách sử ụng m hình tăng trưởng kinh tế v nh ng đóng góp của khu vực FDI v o tăng trưởng kinh tế
Thứ a các nghiên cứu đánh giá tác động của FDI đến tăng trưởng kinh
tế trên thế giới v Việt Nam khá phong ph v đa ạng các nghiên cứu đã đưa ra nhiều kết luận kh ng thống nhất về tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế
Trang 34CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA ÀN NGHIÊN CỨU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỊA ÀN NGHIÊN CỨU
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Địa hình th nh phố Đ Nẵng đa ạng có cả đ ng ằng trung u miền
n i; chiếm phần lớn iện tích l đ i n i v ở độ cao 700- 500m; độ ốc lớn (>400 ; l nơi tập trung nhiều rừng đầu ngu n v phần lớn nằm ên cạnh ờ iển Đ Nẵng nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình nhiệt độ cao
v ít iến động nhiệt độ trung ình h ng năm trên 50 có mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 8 đến tháng mùa kh từ tháng đến tháng 7 Đặc iệt rừng
N ở độ cao 500m nhiệt độ trung ình khoảng 00
C
nh 2.1 n đồ hành chính thành phố Đà N ng
Trang 35ờ iển Đ Nẵng i 9 km có vùng lãnh hải thềm lục địa độ sâu 00m
từ Đ Nẵng trải ra 5km tạo th nh v nh đai nước rộng lớn Vùng ờ th nh phố g m 8 quận huyện ân số th nh phố khoảng 007 7 ng n người 0 4 trong đó ân số sống ở n ng th n chiếm 8 6%
ó hai s ng chính đổ ra Vịnh Đ Nẵng đó l s ng H n v s ng u Đê Diện tích lưu vực s ng u Đê l 47 km2
Sông H n hợp lưu thuộc hệ thống sông Vu Gia – Thu n ẩm ệ - Ái Nghĩa Đại ộc hệ thống s ng n y có iện tích lưu vực l 5 80km2 Ngu n cung cấp nước sinh hoạt v sản xuất cho Đ Nẵng chủ yếu từ các s ng: u Đê ẩm ệ v Vĩnh Điện v th nh phố
có hơn 546ha mặt nước h đầm có khả năng nu i tr ng thủy sản v đều hòa
m i trường sinh thái
2.1.2 Hiện trạng giao th ng và hạ tầng k thuật
Đ Nẵng nằm ở trung độ của Việt Nam, trên trục giao thông huyết mạch Bắc - Nam về cả đường bộ đường sắt đường biển v đường hàng không, cách thủ đ H Nội 746km về phía Bắc, cách thành phố H Chí Minh 964km
về phía Nam, là cửa ngõ giao thông quan trọng của cả miền Trung và Tây Nguyên Thành phố còn l điểm cuối trên Hành lang kinh tế Đ ng - Tây đi qua các nước Myanma, Thái Lan, Lào, Việt Nam Vùng này có nhiều đặc điểm thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu và rất gần với các đường hàng hải quốc tế Đây l một yếu tố địa lý quan trọng có khả năng hình th nh các điểm trung chuyển hàng hóa thuận lợi cho các thị trường trong khu vực Đ ng Dương v Đ ng Nam Á
Trang 36nh 2.2 iện trạng gi o th ng và hạ t ng thuật
Trang 37- Đường sắt: Tuyến đường sắt huyết mạch ắc - Nam chạy ọc th nh phố với tổng chiều i khoảng 30 km Trên địa n th nh phố hiện nay có 5 ga: Ga Đ Nẵng Ga Thanh hê Ga im iên Ga Hải Vân Nam v Ga ệ Trạch Ga Đ Nẵng l một trong nh ng ga trọng yếu nhất trên tuyến đường sắt ắc - Nam, tất cả các chuyến t u đều đỗ tại ga để đón v trả khách
hiều rộng trung ình của mặt đường l 8 m ật độ đường ộ phân ố
kh ng đều ở trung tâm l 3 km km² ngoại th nh l 0 33 km km²
- Đường h ng kh ng: Trước năm 1975, sân ay quốc tế Đ Nẵng l một trong nh ng sân ay nhộn nhịp nhất thế giới v hiện l một trong ba sân bay quốc tế lớn nhất Việt Nam sau Nội i v Tân Sơn Nhất sân ay n y được
tổ chức h ng kh ng quốc tế xác định l điểm trung chuyển của đường ay
Đ ng - Tây Đường h ng kh ng Đ Nẵng có thể nối trực tiếp với Singapore, Bangkok, Đ i ắc Quảng hâu, H ng ng Seoul, Tokyo l một điều rất thuận lợi trong giao lưu quốc tế Sân ay quốc tế Đ Nẵng đã được đầu tư nâng cấp v xây mới nh ga với tổng vốn 84 triệu USD tổng iện tích sử ụng 36 00m2 c ng suất phục vụ tối đa 6 triệu khách năm tiếp nhận 400.000- triệu tấn h ng hóa năm v có thể nâng cấp thêm
Hiện nay ên cạnh các đường ay nội địa đến các th nh phố lớn của Việt Nam sân ay quốc tế Đ Nẵng còn có các đường ay quốc tế đến nhiều
th nh phố lớn trong khu vực v thế giới
Sân ay quốc tế Đ Nẵng l cảng h ng kh ng quan trọng nhất cho cả miền Trung v Tây Nguyên v l một trong a cảng h ng kh ng lớn nhất
Trang 38cả nước
Vị thế đặc iệt v đặc điểm địa lý tự nhiên tạo cho Đ Nẵng nh ng điều kiện thuận lợi để phát triển vùng kinh tế trọng điểm trong khu vực miền Trung – Tây Nguyên có vai trò chiến lược quan trọng về an ninh quốc phòng khu vực v cả nước
- Đường iển: Với một vị trí đặc iệt thuận lợi về giao th ng đường iển
Đ Nẵng ch cách cảng Hải Phòng 3 0 hải lý cảng S i Gòn 5 0 hải lý cảng acao 480 hải lý cảng H ng ng 550 hải lý cảng anila 7 0 hải lý cảng alaysia 7 0 hải lý cảng Singapor 960 hải lý cảng Đ i oan 030 hải lý cảng Thái an 060 hải lý nên rất thuận tiện cho việc đi lại vận chuyển h cần khoảng ng y đêm l các loại h ng hóa từ các nước trong khu vực như Phillipin alaysia Singapor Thái an đã có thể đến Đ Nẵng v ngược lại hính vì vị trí thuận lợi nên từ năm 858 đến năm 975 Đ Nẵng lu n được coi có vị trí chiến lược về kinh tế lẫn quân sự của cả nước nói riêng v trong khu vực Đ ng Nam Á nói chung của thực ân Pháp v đế quốc thương cảng lớn nhất miền Trung cảng Đ Nẵng có độ sâu trung ình từ 5 - 0 m có khả năng tiếp nhận các t u lớn có trọng tải đến 8.000 tấn v có chiều i trên 0 m Vịnh Đ Nẵng rộng v kín gió l nơi n o đậu thuyền rất an to n trong mùa mưa ão V o nh ng năm đầu thế k khi cảng iên hiểu với c ng suất 0 triệu tấn năm được xây ựng xong thì hệ thống cảng Đ Nẵng được nối liền với cảng ỳ H Dung Quất ở phía Nam sẽ trở th nh một cụm cảng liên ho n lớn nhất nước gi vị trí quan trọng trên tuyến h ng hải Đ ng Nam Á v Đ ng ắc Á Hiện đã có 6 hãng vận tải contain r nước ngo i mở tuyến đến ảng Đ Nẵng đặc iệt hãng vận tải -Lin Nhật ản l một trong 5 hãng t u lớn nhất thế giới đã chính thức mở tuyến vận tải contain r đến ảng Tiên Sa
Trang 39Đ Nẵng đang phát huy thế mạnh vị thế cảng iển của mình Năm 007
đã có hơn 3 triệu tấn h ng hóa vận chuyển qua cảng Nhiều t u u lịch với
h ng ng n u khách ốn phương đã cập cảng Đ Nẵng
Hệ thống cấp nước và cấp điện cho sản xuất và sinh hoạt tốt, thành phố cũng đang có chủ trương nâng cấp thêm để phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng cho nhân dân thành phố
Thông tin liên lạc phát triển mạnh được hiện đại hóa và trở thành trung tâm lớn thứ 3 của cả nước và lớn nhất khu vực Miền Trung – Tây Nguyên Thành phố đã đề ra mục tiêu trở thành một trong nh ng địa phương đia đầu trong công cuộc CNH-HĐH của Việt Nam, trở thành thành phố công nghiệp trước năm 0 0 Hiện nay Đ Nẵng lựa chọn một số ng nh như thủy sản, dệt may a gi y cao su… l nh ng lĩnh vực mũi nhọn để tập trung phát triển Bên cạnh đó th nh phố còn ch tâm đến ngành công nghệ thông tin, ngành công nghệ sinh học và phát triển ngành du lịch
Hiện tại trên địa bàn thành phố có các khu công nghiệp:
- Khu công nghiệp Hòa Khánh;
- Khu công nghiệp Hòa Khánh mở rộng;
- Khu công nghiệp Liên Chiểu;
- Khu công nghiệp Hòa Cầm;
- Khu công nghiệp Thọ Quang;
- Khu công nghiệp Công nghệ cao;
- Khu công nghiệp Công nghệ thông tin
2.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Kinh tế iên tục t ng trư ng với tốc độ t ng tương đối há, bước vào nhóm các thành phố đ ng phát triển có mức thu nhập há, cơ cấu inh tế chu ển đổi tích cực, một số ĩnh vực có vị trí c o so với c nước
Tổng sản phẩm quốc nội trên địa n GRDP th nh phố Đ Nẵng năm
Trang 400 5 tính th o giá so sánh năm 0 0 ước đạt 49.4 6 t đ ng ước tính tăng 6 lần so với năm 997 sau 9 năm Trong đó tăng nhanh thời kỳ đầu l ng nh
c ng nghiệp sau đó l ng nh ịch vụ
Từ khi trở th nh th nh phố trực thuộc Trung ương kinh tế h ng năm đã
có nhiều thay đổi mức tăng trưởng nhanh hơn ở mức con số tuy nhiên giai đoạn 0 0 – 0 5 o suy thoái kinh tế chung tốc độ tăng trưởng còn
9 5% năm
ơ cấu kinh tế chuyển ịch th o hướng tích cực năm 997 cơ cấu ịch
vụ - c ng nghiệp - n ng nghiệp l 55 % - 35,2% - 9 7%; năm 0 0 cơ cấu l : 56,7% - 40,3% - 3 0% năm 0 5 ước l : 64 9% - 33,3% - 1,8%
Dân số khu vực th nh thị năm 0 5 l 897.993 người chiếm 87 8% tổng ân số to n th nh phố tăng 68 lần so với năm 997 năm 997 ân số khu vực th nh thị l 53 530 người chiếm 79% tổng ân số to n th nh phố
ực lượng lao động xã hội năm 997 của th nh phố l 96 nghìn người chiếm 44 0 % ân số trong đó số lao động có việc l m l 79 9 nghìn người chiếm 94 58% lực lượng lao động Đến năm 0 5 lực lượng lao động to n
th nh phố l 547.007 người chiếm 53 % ân số trong đó số lao động có việc l m l 5 3 80 người chiếm 95 66% lực lượng lao động
T lệ lao động qua đ o tạo v trình độ ngu n nhân lực được nâng lên rõ rệt Năm 997 lực lượng lao động qua đ o tạo chiếm 8 % trong đó cao đẳng đại học l 9 %; đến năm 0 4 t lệ lao động đã qua đ o tạo tăng lên
64 87% trong đó cao đẳng đại học l 38 57% ơ cấu lao động các ng nh kinh tế cũng có sự thay đổi: ao động khu vực n ng nghiệp năm 997 l 33,9% lao động chung xã hội năm 005 chiếm 9 4% năm 0 5 còn 6,9%; lao động khu vực c ng nghiệp năm 997 l 8 5% năm 005 l 38 % năm
2015 là28,3%; lao động khu vực ịch vụ năm 997 l 37 6% năm 005 lên 42,5% v năm 0 5 l 64,7%