1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) vận dụng mô hình chiết khấu dòng tiền để định giá cổ phiếu của ngành thép niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh

113 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRẦN THỊ TỐ NHI VẬN DỤNG MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU DÒNG TIỀN ĐỂ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU CỦA NGÀNH THÉP NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hà

Trang 1

TRẦN THỊ TỐ NHI

VẬN DỤNG MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU DÒNG TIỀN

ĐỂ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU CỦA NGÀNH THÉP NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS TRƯƠNG BÁ THANH

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Người cam đoan

Trần Thị Tố Nhi

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu luận văn 2

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU BẰNG MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU DÒNG TIỀN 6

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU 6

1.1.1 Khái niệm cổ phiếu 6

1.1.2 Phân loại cổ phiếu 6

1.1.3 Khái niệm về định giá cổ phiếu 11

1.1.4 Tầm quan trọng của định giá cổ phiếu 11

1.1.5 Quy trình phân tích và định giá cổ phiếu 11

1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU 13

1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾT KHẤU DÒNG TIỀN 13

1.3.1 Phương pháp chiết khấu dòng cổ tức (DDM) 13

1.3.2 Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do toàn doanh nghiệp (FCFF) 15

1.3.3 Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của chủ sỡ hữu(FCFE) 15 1.4 MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU DÒNG CỔ TỨC (DDM) 17

1.5 PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ SO SÁNh 18

Trang 4

1.5.2 Định giá cổ phiếu bằng phương pháp P/CF- giá/dòng tiền 19

1.5.3 Định giá cổ phiếu bằng phương pháp P/BV- giá/giá trị sổ sách 20

1.5.4 Định giá cổ phiếu bằng phương pháp P/S- giá/ doanh thu 21

1.6 THỐNG KÊ MÔ TẢ DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH ỨNG DỤNG 22

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU NGÀNH THÉP NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH(HOSE) 25

2.1 TÌNH HÌNH NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ KINH TẾ VIỆT NAM

25

2.1.1 Kinh tế thế giới 25

2.1.2 Kinh tế Việt Nam 30

2.1.3 Thị trường chứng khoán Việt Nam 43

2.2 PHÂN TÍCH NGÀNH THÉP 58

2.2.1 Tình hình tài chính và kinh doanh của doanh nghiệp ngành thép 65 2.2.2 Biến động giá cổ phiếu ngành thép 81

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU NGÀNH THÉP NIÊM YẾT TRÊN SÀN HOSE 85

3.1 ƯỚC LƯỢNG TỶ SUẤT LỢI TỨC KỲ VỌNG VÀ TỶ LỆ TĂNG TRƯỞNG CỔ TỨC CỦA CỔ PHIẾU NGÀNH THÉP NIÊM YẾT TRÊN SÀN HOSE 85

3.1.1 Kết quả ước lượng tỷ suất lợi tức của cổ phiếu 85

3.1.2 Ước lượng tỷ lệ tăng trưởng của cổ phiếu 89

3.2 XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CỔ PHIẾU NGÀNH THÉP VÀ PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ CỔ PHIẾU NGÀNH THÉP 90

3.2.1 Xác định giá trị nội tại của cổ phiếu ngành thép 90

3.2.2 Phân tích giá trị nội tại của cổ phiếu ngành thép 90

Trang 5

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 92

CHƯƠNG 4 KHUYẾN CÁO VỚI NHÀ ĐẦU TƯ, DOANH NGHIỆP NGÀNH THÉP, CHÍNH PHỦ 93

4.1 KHUYẾN CÁO ĐỐI VỚI CÁC NHÀ ĐẦU TƯ 93

4.1.1.Khuyến cáo đối với nhà đầu tư từ kết quả phân tích và định giá 93

4.1.2.Nhà đầu tư cần lưu ý khi sử dụng mô hình chiết khấu dòng tiền 96

4.2 KHUYẾN CÁO ĐỒI VỚI DOANH NGHIỆP NGÀNH THÉP 97

4.3 ĐỐI VỚI CHÍNH PHỦ 97

KẾT LUẬN 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYÊT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)

PHỤ LỤC.

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DDM : Dividend Discount Model

GMM : Generalized Mothod Of Moments

KBNN : Kho Bạc Nhà Nước

FCFE : Free Cash Flow To Equity

FCFF : Free Cash Flow For The Firm

CAMP : Capital Asset Pricing Model

DN : Doanh nghiệp

TSLT : Tỷ suất lợi tức

RM : Tỷ suất lợi tức của danh mục thị trường (VN index)

RHSG : Tỷ suất lợi tức của cổ phiếu HSG

RHMC : Tỷ suất lợi tức của cổ phiếu HMC

RHLA : Tỷ suất lợi tức của cổ phiếu HLA

RVIS : Tỷ suất lợi tức của cổ phiếu VIS

RSMC : Tỷ suất lợi tức của cổ phiếu SMC

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tỷ số phản ánh khả năng thanh toán hiện tại của các công

Bảng 2.2 Tỷ số phản ánh khả năng thanh toán nhanh của các công

Bảng 2.3 Tỷ số phản ánh khả năng thanh toán tiền mặt của các công

Bảng 2.4 Tỷ số hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản của 5 công ty trong

Bảng 2.5 Tỷ số phản ánh hiệu quả sử dụng TSCĐ của 5 công ty

Bảng 2.6 Tỷ số phản ánh vòng quay hàng tồn kho của 5 công ty

Bảng 2.7 Tỷ số phản ánh vòng khoản phải thu của 5 công ty trong

Bảng 2.8 Tỷ số phản ánh lợi nhuận trên doanh thu của 5 công ty

Bảng 2.9 Tỷ số phản ánh lợi nhuận trên tổng tài sản của 5 công ty

Bảng 2.10 Tỷ số phản ánh lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của 5 công

Bảng 2.11 Tỷ số phản ánh tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu của 5

Trang 8

Bảng 2.12 Tỷ số phản ánh tỷ số nợ dài hạn trên tổng tài sản của 5

Bảng 2.13 Tỷ số phản ánh nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu của 5

Bảng 2.14 Thống kê mô tả tỷ suất lợi tức của các cổ phiếu ngành

Bảng 3.2 Kết quả ước lượng tỷ suất lợi tức kỳ vọng 87 Bảng 3.3 Tỷ suất lợi tức kỳ vọng và rủi ro của các cổ phiếu: 88 Bảng 3.4 Kết quả ước lượng tỷ lệ tăng trưởng của cổ phiếu 89 Bảng 3.5 Kết quả xác định giá trị nội tại của các cổ phiếu 90 Bảng 3.6 Bảng so sánh giá trị nội tại và giá trị thị trường: 91 Bảng 3.7 Bảng so sánh giá trị nội tại và giá trị sổ sách 91

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ở Việt Nam hiện nay, thị trường chứng khoán đã và đang thu hút nhiều nhà đầu tư Đầu tư chứng khoán cũng giống như những đầu tư khác, nó luôn tiềm ẩn nhiều biến cố rủi ro Do đó nhà đầu tư phải có sự say mê và phán đoán thông minh Để thành công họ phải có sự am hiểu, biết vận dụng phương pháp đầu tư, có sáng kiến và nhận định chuẩn xác và quyết đoán… Trong đó vấn đề định giá chứng khoán đầu tư có ý nghĩa rất quan trọng trong việc ra quyết định đầu tư Qua việc định giá nhà đầu tư mới biết được giá trị thực của chứng khoán mà mình đang có dự định bán ra hay mua vào nhằm tối

đa lợi nhuận hay giảm thiểu thiệt hại

Việc định giá chứng khoán trước đây đã có nhiều tác giả dùng nhiều mô hình khác nhau để định giá chứng khoán (cổ phiếu) của một số công ty Trong khuôn khổ của đề tài này, tác giả vận dụng mô hình chiết khấu dòng tiền vào định giá cổ phiếu các công ty ngành thép được niếm yết tại sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE)

Tác giả nhận thấy được sự cần thiết của việc định giá cổ phiếu trong đầu

tư nên đã chọn đề tài Vận dụng mô hình chiết khấu dòng tiền để định giá

cổ phiếu ngành thép niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh Tác giả viết đề tài này nhằm mục đích cung cấp thêm thông tin

giúp các nhà đầu tư đang có ý đinh mua hoặc bán cổ phiếu của các công ty ngành thép có quyết định hợp lý hơn

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về định giá cổ phiếu bằng mô hình chiết khấu dòng tiền

Trang 11

- Vận dụng mô hình chiết khấu dòng tiền để định giá cổ phiếu của các công ty ngành thép niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE)

- Đề xuất kiến nghị đối với nhà đầu tư khi đầu tư vào cổ phiếu ngành thép

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: mô hình chiết khấu dòng tiền

- Phạm vi nghiên cứu: vận dụng mô hình chiết khấu dòng tiền để định giá các cổ phiếu của công ty ngành thép đang niếm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và danh mục mục thị trường VN-Index Trong thời gian từ ngày 02/01/2009 đến 31/12/2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài đã vận dụng phương pháp Top-down để phân tích tình hình thế giới, Việt Nam, ngành thép và các công ty ngành thép

Đề tài sử dụng mô hình pháp chiết khấu dòng tiền và phương pháp định giá so sánh để xác định giá trị nội tại của các cổ phiếu của các công ty ngành thép trên sàn HOSE

Tiến trình nghiên cứu:

- Thu thập số liệu về giá đóng của của các cổ phiếu của các công ty cần định giá trên sàn HOSE

- Xác định lợi suất kỳ vọng và tỷ lệ tăng trưởng kỳ vọng

- Xác định gía trị nội tại của cổ phiếu các công ty ngành thép trên sàn HOSE

- Phân tích giá trị nội tại và đưa ra khuyến cáo đối với các nhà đầu tư, công ty ngành thép và chính phủ

5 Kết cấu luận văn

Trang 12

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về định giá cổ phiếu bằng mô hình chiết khấu dòng tiền

Chương 1 trình bày các nội dung liên quan đến cổ phiếu, các mô hình sử dụng để định giá cố phiếu Các phương pháp định giá bằng mô hình chiết khấu dòng tiền và những vấn đề cần lưu ý khi định giá cổ phiếu bằng mô hình chiết khấu dòng tiền

Chương 2: Phân tích tình hình biến động giá cổ phiếu ngành thép niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE)

Trong chương này, tác giả vận dụng phân tích Top –down và các phân tích tình hình tài chính cũng như kinh doanh của các công ty ngành thép niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, nhằm đánh giá mức

độ rủi ro của cổ phiếu ngành thép

Chương 3: Kết quả định giá cổ phiếu ngành thép niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

Trên cơ sở của chương 1 và chương 2, chương 3 tiến hành ước lượng tỷ suất chiết khấu và xác định giá trị nội tại của cổ phiếu ngành thép niêm yết tại HOSE Chương 3, tác giả cũng so sánh giá trị nội tại và giá trị thị trường, giá trị sổ sách để từ đó đưa ra các lời khuyên cho nhà đầu tư ở chương 4

Chương 4: Khuyến cáo với nhà đầu tư, doanh nghiệp ngành thép và chính phủ

Từ kết quả định giá cổ phiếu từ chương 3, tác giả đưa ra một số khuyến cáo đối với các nhà đầu tư cũng như các doanh nghiệp ngành thép

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Các nhà đầu tư muốn đầu tư vào cổ phiếu nào thì trước hết cũng cần biết giá trị thực của cổ phiếu Tuy nhiên, nhiều nhà đầu tư ở nước ta còn thiếu kiến thức về phân tích, định giá do thị trường chứng khoán tại Việt nam còn khá mới mẻ Tại Việt Nam trong nhiều năm qua đã có nhiều đề tài đã nghiên cứu

Trang 13

về định giá cổ phiếu nhằm giúp các nhà đầu tư có cái nhìn nhận đúng về giá trị thực của cổ phiếu

Đề tài “Xây dựng mô hình định giá cổ phiếu ở Việt Nam “ do PGS.TS

Nguyễn Đình Thọ chủ biên ,cấp quản lý là Bộ giáo dục và Đào tạo nghiên cứu và hoàn thành từ 2008-2010 Đề tài đã nghiên cứu:

Nghiên cứu các mô hình định giá giá trị cổ phiếu và kinh nghiệm vận dụng các mô hình này trên thế giới

Và ứng dụng mô hình đó vào xây dựng cơ sở lý thuyết về các mô hình định giá cổ phiếu phù hợp với điều kiện Việt Nam

Đề tài chỉ mới xây dựng mô hình lý thuyết làm cơ sở cho việc định giá

cổ phiếu ở Việt Nam, chứ chưa đi sâu định giá cổ phiếu nào cụ thể Nhìn chung đề tài mang tính chất lý luận, chưa đi sâu sâu vào phân tích giá trị nội tại của cổ phiếu nên các nhà đầu tư chưa thể sử dụng để ra quyết định đầu tư

Đề tài luận văn “Xác định giá trị nội tại của cổ phiếu ngành bất động

sản niêm yết tại HOSE”của tác giả Đinh Thị Hiền Linh nghiên cứu năm

2011- 2012 Trong đề tài tác giả đã vận dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền để xác định dòng cổ tức với giả thiết tăng trưởng g không đổi và xác định mức tỷ suất chiết khấu k dựa vào mô hình định giá tài sản vốn CAMP Ngoài

ra đề tài còn sủ dụng phương pháp định giá so sánh (P/E), sau khi định giá từ hai phương phái, tác giả đã so sánh để giá trị và dựa vào đó đưa ra kiến nghị cho nhà đầu tư vào ngành bất động sản

Kế thừa và phát huy những kết quả nghiên cứu trước, tác giả vận dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền để định giá cổ phiếu ngành thép trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh Trong luận văn này tác giả đã

sử dụng những kết quả nghiên cứu định giá cổ phiếu bằng mô hình chiết khấu

dòng tiền của đề tài “Xác định giá trị nội tại của cổ phiếu ngành bất động sản

Trang 14

2012 để xác định giá trị nội tại của cổ phiếu ngành thép niêm yết tại sở giao dịch chúng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) Các nhà đầu tƣ đang nắm giữ cổ phiếu ngành thép hoặc đang quan tâm đến cổ phiếu ngành thép có thể tham khảo đề tài này

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU

BẰNG MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU DÒNG TIỀN

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU

1.1.1 Khái niệm cổ phiếu

Theo quan điểm thông thường, cổ phiếu là giấy chứng nhận sở hữu cổ phần xác nhận quyền sở hữu cổ phần đối với công ty cổ phần

Theo điều 6 của Luật chứng khoán số 70/2006/QH 11: “Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận quyền

sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó”

1.1.2 Phân loại cổ phiếu

Phân loại cổ phiếu:

Cổ phiếu được chia thành ba loại chính là cổ phiếu thường và cổ phiếu

ưu đãi và cổ phiếu quỹ

a) Cổ phiếu thường

Khái niệm: Cổ phiếu thường là giấy chứng nhận sở hữu cổ phần thường,

cổ phiếu này xác nhận quyền sỡ hữu của cổ đông đối với công ty cổ phần Người mua cổ phiếu thường sẽ trở thành cổ đông thường hay cổ đông phổ thông

Trang 16

Tính lưu thông của của cổ phiếu tạo cho cổ phiếu có giá trị như một loại tải sản thực, tính lưu thông giúp chủ sỡ hữu cổ phiếu có thể thực hiện các việc như thừa kế, tặng…

Cổ phiếu có tính tư bản giả tức là cổ phiếu có giá trị như tiền Tuy nhiên,

cổ phiếu không phải là tiền và cổ phiếu chỉ có giá trị khi được đảm bảo bằng tiền Mệnh giá của cổ phiếu không phản ánh đúng giá trị của cổ phiếu

Phát hành cổ phiếu huy động vốn đem lại rủi ro cho tổ chức phát hành và rủi ro cho nhà đầu tư cổ phiếu Giá cổ phiếu phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân như kết quả kinh doanh của tổ chức phát hành cổ phiếu, tình hình chính trị, kinh tế xã hội của quốc gia và thế giới, và thông tin các nhà đầu tư có được không chính xác – thông tin bất đối xứng

Các loại giá liên quan đến cổ phiếu thường

- Giá trị nội tại (Intrinsic value): là giá trị thực của một loại cổ phiếu ở thời điểm hiện tại Đây là căn cứ quan trọng để nhà đầu tư quyết định đầu tư vào cổ phiếu, so sánh với giá trị thị trường và lựa chọn phương án đầu tư có hiệu quả nhất

- Giá trị thị trường: (Market value) Giá trị thị trường của cổ phiếu là giá của cổ phiếu trên thị trường tại một thời điểm nhất định Tuỳ theo quan hệ cung cầu mà giá cổ phiếu có thể thấp, cao hoặc bằng giá trị thực của cổ phiếu tại thời điểm mua bán Quan hệ cung cầu của cổ phiếu chịu nhiều tác động của các nhân tố như kinh tế, chính trị, xã hội Thị giá cổ phiếu sẽ phụ thuộc vào thu nhập của cổ phiếu trong hiện tại và giá trị của các khoản đầu tư của công ty đó trong tương lai Nếu các nhà đầu tư tin tưởng rằng công ty sẽ đạt mức tỷ suất lợi nhuận cao trong tương lai thì nhà đầu tư sẽ chấp nhận mua cổ phiếu với giá cao hơn giá cổ phiếu hiện tại

- Giá trị sổ sách (Booked value): “giá trên sổ sách kế toán phản ánh tình trạng vốn cổ phần của công ty ở một thời điểm nhất định”

Trang 17

- Mệnh giá (Par value): Giá trị ghi trên giấy chứng nhận cổ phiếu là mệnh giá của cổ phiếu Mệnh giá của mỗi cổ phiếu chỉ có giá trị danh nghĩa cùng với thời gian, khi công ty ngày càng phát triển, giá trị thực của cố phiếu cũng như giá bán của cổ phiếu trên thị trường ngày càng xa mệnh giá cổ phiếu

Khi công ty mới thành lập, mệnh giá được tính như sau:

Mệnh giá cổ phiếu mới

Vốn điều lệ của công ty Tổng số cổ phiếu đăng ký phát hành

Phân loại cổ phiếu thường:

Theo khả năng thu nhập cổ phiếu thường được chia thành các loại sau:

Cổ phiếu hàng đầu (Blue chips): đặc điểm của cổ phiếu này là có thu nhập ổn định, rủi ro thấp và là cổ phiếu có giá trị vốn hoá thị trường lớn

Cổ phiếu tăng trưởng (Growth stock): là cổ phiếu của một công ty có doanh số, thu thập và thị phần đang tăng với tốc độ nhanh hơn tốc độ của nền kinh tế và nhanh hơn mức trung bình ngành

Cổ phiếu thu nhập (Income stock): là cổ phiếu của các công ty thường trả cổ tức cao hơn mức trung bình trên thị trường

Cổ phiếu chu kỳ (Cyclical stock): là cổ phiếu của các công ty rất nhạy cảm theo sự thăng trầm của nền kinh tế Cổ phiếu chu kỳ sẽ có giá tăng giảm theo chu kỳ của nền kinh tế

Cổ phiếu theo mùa (Seasonal stock): là cổ phiếu của các công ty có thu nhập tăng cao vào những mùa nhất định trong năm (nghỉ hè, đầu năm học, giáng sinh, trung thu, năm mới,…) ảnh hưởng đến thu nhập của cổ phiếu và giá cổ phiếu cũng chỉ tăng cao vào mùa kinh doanh

Trang 18

Cổ phiếu phòng vệ (Defensive stock): là loại cổ phiếu không phụ thuộc vào chu kỳ tăng giảm của nền kinh tế như cổ phiếu các ngành năng lượng, thực phẩm, y tế, dịch vụ công cộng…

Cổ phiếu giá trị (Concept stock): là cổ phiếu của công ty nhỏ hoặc mới được thành lập không được để ý và đánh giá cao cho đến khi bất ngờ công ty tung ra một sản phẩm có tính đột phá thu lợi rất cao, công ty có thể tăng trưởng gấp đôi, gấp ba…

Cổ phiếu hạng xu (Penny stock): là cổ phiếu có giá trị thấp của các công

ty có quy mô sản xuất nhỏ, công nghệ lạc hậu, ngành nghề sản xuất không có

gì đặc biệt, quản trị công ty yếu, không có định hướng rõ rang, tính thanh khoản kém, không được nhà đầu tư để ý

b) Cổ phiếu ưu đãi

Khái niệm: Cổ phiếu ưu đãi là loại cổ phiếu mà công ty phát hành cam kết trả tỷ lệ cổ tức cố định hàng năm và không có tuyên bố ngày đáo hạn Đặc điểm: Đặc điểm giống cổ phiếu thường Cổ phiếu ưu đãi cũng là chứng khoán vốn không có kỳ hạn và không hoàn vốn Người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi cũng là cổ đông sở hữu công ty Người mua cổ phiếu ưu đãi được xem là cổ đông của công ty, do đó, phần vốn góp qua việc mua cổ phiếu

là mua vĩnh viễn không được hoàn trả Nhưng khi cần tiền, nhà đầu tư có thể bán trên thị trường chứng khoán để lấy lại vốn góp bằng giá bán trên thị trường Giá bán này tuỳ thuộc vào mệnh giá cổ phiếu, tỷ suất cổ tức và giá trị thị trường của công ty tại thời điểm bán

Cổ phiếu ưu đãi giống trái phiếu ở chỗ cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được ấn định theo một tỷ lệ cố định trên mệnh giá

Phân loại cổ phiếu ưu đãi:

Cổ phiếu ưu đãi luỹ kế (Accumulative preferred stock): là loại cổ phiếu

ưu đãi được hưởng cổ tức theo lãi suất cố định Trong trường hợp công ty làm

Trang 19

ăn không có lãi hoặc không đủ lãi để trả cổ tức thì cổ đông sẽ nhận được vào năm sau hay vài năm sau khi công ty có đủ lợi nhuận để trả Cổ đông nắm giữ

cổ phiếu này sẽ được ưu tiên nhận cổ tức trước cổ dông thường

Cổ phiếu ưu đãi không luỹ kế (Non-accumulative preferred stock): cổ đông nắm giữ cổ phiếu này chỉ được nhận cổ tức khi công ty có lãi Khi công

ty làm ăn thua lỗ, công ty sẽ không chi trả cổ tức và người nắm giữ cổ phiếu cũng không được nhận bù vào năm sau hay vài năm sau khi công ty có lãi Loại cổ phiếu này có tính rủi ro cao hơn cổ phiếu ưu đãi tích luỹ, vì vậy, nhà đầu tư sẽ yêu cầu tỷ suất sinh lợi cao hơn

Cổ phiếu ưu đãi tham dự chia phần (Participating preferred stock): cổ đông sở hữu loại cổ phiếu này ngoài phần cổ tức được chia cố định, khi công

ty làm ăn có lãi nhiều, sẽ được cùng với cổ dông tham dự chia số lợi nhuận còn lại sau khi công ty đã hoàn thành các nghĩa vụ đối với chủ nợ, đối với nhà nước, đối với cổ đông ưu đãi và đã trích vào quỹ phát triển của công ty

Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi ( Convertible preferred stock): loại cổ phiếu này theo quy định có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường theo một tỷ

lệ chuyển đổi hoặc giá chuyển đổi đã được ấn định trước Người nắm giữ cổ phiếu này sẽ thực hiện việc chuyển đổi khi giá thị trường của cổ phiếu tăng cao

Cổ phiếu ưu đãi có thể mua lại (Callable preferred stock): Khi công ty có nhu cầu cần gấp một số vốn lớn trong thời gian ngắn, công ty sẽ phát hành cổ phiếu ưu đãi có thể mua lại với lãi suất cao để thu hút nhà đầu tư Công ty sẽ mua lại cổ phiếu này khi tình hình tài chính của công ty đã khá hơn Khi mua lại cổ phiếu, công ty phải trả một khoảng tiền thưởng nhất định trên mệnh giá của cổ phiếu cho nhà đầu tư

Trang 20

1.1.3 Khái niệm về định giá cổ phiếu

Sự định giá nói chung là việc các nhà đầu tư xác định giá trị kinh tế hay giá trị thực của một tài sản, được xác định tương đương với giá trị hiện tại của những luồng tiền trong tương lai dự tính thu được từ tài sản đó Những luồng tiền này được chiết khấu trở lại hiện tại bằng việc sử dụng tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư

Định giá cổ phiếu cũng không nằm ngoài quan điểm chung này, cụ thể hơn thì tài sản mà chúng ta nói ở trên đây bây giờ chính là cổ phiếu của một công ty nào đó Công việc định giá cổ phiếu được coi là một nghệ thuật hơn là một công việc kỹ thuật thuần túy Bên cạnh những nguyên tắc toán học thuần túy, định giá cổ phiếu còn phải dựa vào những yếu tố của thị trường, mà những yếu tố này lại rất khó dự báo và định lượng

1.1.4 Tầm quan trọng của định giá cổ phiếu

Định giá cổ phiếu giúp nhà đầu tư biết được giá trị thực của cố phiếu  Tìm ra được cơ hội đầu tư  Ra quyết định đầu tư phù hợp

Định giá cổ phiếu giúp nhà phát hành xác định được giá trị nội tại của cổ phiếu  đưa ra mức giá bán hợp lý để cổ phiếu không bị định giá thấp mà nhà đầu tư có thể chấp nhận được đảm bảo tính thanh khoản cho cổ phiếu

và đảm bảo thành công cho đợt phát hành trên thị trường sơ cấp

1.1.5 Quy trình phân tích và định giá cổ phiếu

Trong bài luận văn này sử dụng phương pháp Top-Down để phân tích Quy trình phân tích:

 Phân tích nền kinh tế và thị trường chứng khoán

Mục tiêu : xem xét nền kinh tế và biến động của thị trường chứng khoán nhằm quyết định đầu tư trái phiếu, cổ phiếu hay tiền vào thị trường trong nước hay ngoài nước

Trang 21

Nội dung:

- Phân tích tình hình kinh tế chính trị thế giới : Môi trường kinh tế chính trị khu vực và thế giới có tác động đến nền kinh tế của một quốc gia Tuỳ theo mức độ hội nhập của quốc gia đó vào nền kinh tế khu vực và thế giới mà chịu ảnh hưởng ở mức độ nhiều hay ít

- Phân tích môi trường chính trị - xã hội trong nước: Những biến động chính trị xã hội có thể tác động tích cực hay tiêu cực đến thị trường chứng khoán tuỳ theo kỳ vọng của nhà đầu tư về tác động của sự thay đổi này đến nền kinh tế

- Phân tích môi trường kinh tế vĩ mô trong nước như phân tích GDP Tỷ

lệ lạm phát, thất nghiệp, lãi suất, thâm hụt ngân sách, tỷ giá hối đoái và chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ

 Phân tích ngành :

Mục tiêu: dựa vào nền kinh tế và sự phân tích thị trường chứng khoán xác định xem ngành tăng trưởng và ngành kém tăng trưởng ở quốc gia và phạm vi toàn cầu

Nội dung:

- Tốc độ tăng trưởng, doanh thu, lợi nhuận của ngành

- Chu kỳ sống của ngành để tham gia đầu tư hay rút vốn khi cần thiết

- Xác định mức lợi nhuận của từng ngành vì rủi ro của mỗi ngành là khác nhau

- Yếu tố cạnh tranh trong ngành

- Yếu tố chính sách có khuyến khích hay không như chính sách xuất khẩu, thuế, ưu tiên hay hỗ trợ ngành của chính phủ

 Phân tích doanh nghiệp:

Mục tiêu: nhằm đánh giá được tình hình của các công ty để có quyết

Trang 22

Nội dung:

Phân tích tài chính công ty: dựa vào phân tích các dữ liệu quá khứ của

công ty trong các bảng báo cáo tài chính

- Nhóm các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn

- Nhóm các tỷ số phản ánh hiệu quả hoạt động

- Nhóm các tỷ số phản ánh khả năng sinh lợi

- Nhóm các tỷ số phản ánh rủi ro tài chính

1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU

Theo phương pháp này, giá trị của cổ phiếu được xác định dựa theo các phương pháp định giá sau:

 Phương pháp chiết khấu dòng tiền gồm có:

- Phương pháp chiết khấu dòng cổ tức (DDM)

- Phương pháp chiết khấu dòng tiền hoạt động (FFCF)

- Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của chủ sở hữu ( FCFE)

 Phương pháp định giá so sánh

Phương pháp so sánh gồm có:

- Phương pháp Tỷ số giá / thu nhập (P/E)

- Phương pháp tỷ số giá / dòng tiền (P/CF)

- Phương pháp tỷ số giá/ giá trị sổ sách (P/BV)

- Phương pháp tỷ số giá/ doanh thu ( P/S)

1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾT KHẤU DÒNG TIỀN

1.3.1 Phương pháp chiết khấu dòng cổ tức (DDM)

a) Trường hợp tốc độ tăng trưởng cổ tức không đổi

Gọi g là tốc độ tăng trưởng cổ tức hàng năm được giả định không đổi và

g > k

Trang 23

Công thức: (1.1)

Trong đó : : giá cổ phiếu

k: tỷ suất lợi nhuận của cổ phiếu

g: tốc độ tăng trưởng cổ tức

b) Trường hợp tốc độ tăng trưởng cổ tức bằng 0

Khi tốc độ tăng trưởng cổ tức bằng 0 (g= 0), công thức tính giá cổ phiếu như sau:

(1.2)

c) Trường hợp tốc độ tăng trưởng cổ tức thay đổi

Công thúc tính giá cổ phiếu trong trường hợp tốc độ tăng trưởng cổ tức thay đổi:

+ (1.3) Trong đó : : cổ tức chi trả vào năm 0

: cổ tức chi trả vào năm n+ 1

: tốc độ tăng trưởng cổ tức từ năm 1 đến năm n

: tốc độ tăng trưởng cổ tức từ năm n + 1 đến năm ∞ k: tỷ suất lợi nhuận của cổ phiếu

: giá cổ phiếu

Trang 24

1.3.2 Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do toàn doanh nghiệp (FCFF)

Trong đó: FCFF có thể được tính bằng hai công thức sau:

- FCFF = FCFE + Chi phí ls (1 - Tỷ lệ thuế) + Các khoản phải trả chính – Các khoản nợ mới phát hành + Cổ tức ưu đãi

- FCFF = EBIT(1 – Tỷ lệ thuế) + Khấu hao – Chi phí vốn – Chênh lệch vốn lưu động

Bước 2: Vốn chủ sở hữu = Giá trị công ty – Giá trị các khoản nợ theo giá

trị thường

Bước 3: Giá trị 1 CP = Vốn chủ SH/Số lượng CP đang lưu hành

Ưu, nhược điểm:

Ưu điểm: sử dụng mô hình chiết khấu dòng tiền tự do sẽ tính được giá trị

cổ phiếu trong trường hợp công ty không chi trả cổ tức

Nhược điểm: kết quả giá trị chiết khấu nhận được không phải là giá trị sổ sách mà là giá trị công ty Thay vào đó, giá trị cổ phiếu của công ty sẽ xác định qua công thức sau:

Giá trị cổ phiếu = (giá trị công ty – nợ phải trả)/số lượng cổ phần đang lưu hành

1.3.3 Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của chủ sỡ hữu(FCFE)

Mô hình FCFE

Bước 1: Xác định Vốn chủ sở hữu

Trang 25

FCFE = Thu nhập ròng + Khấu hao +/- Thay đổi vốn đầu tư +/- Thay đổi TS lưu động

r

FCFE

PV

Bước 2: Xác định giá trị 1 cổ phiếu

Giá trị 1 cổ phiếu = VCSH / Số lượng CP đang lưu hành

 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA CỔ PHIẾU

Ưu điểm:

Giá trị công ty là mức cao nhất mà nhà đầu tư có thể mua

Giải thích rõ vì sao công ty này lại có mức cao hơn công ty kia

Quan niệm về dòng tiền tránh được việc điều chỉnh số liệu kế toán sao cho có thể phản ánh đúng thời điểm phát sinh các khoản tiền

Đối với các công ty hoạt động theo chu kỳ thì rất dễ tính sai do dựa vào

số liệu lúc đang ở đỉnh cao hay đấy suy thoái

Đối với các công ty có tài sản không sử dụng, tài sản là bằng phát minh, sang chế thì khả năng sinh lợi của các tài sản loại này thường bị bỏ qua do thiếu cơ sở ước tính

Đối với các công ty đang tái cấu trúc hoặc lien quan đến mua bán, sáp nhập thì việc xác định tác động của việc tái cấu trúc sẽ vô cùng khó khăn, trong khi chính những tác động này lại quyết định đến phần lớn giá trị công

Trang 26

1.4 MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU DÒNG CỔ TỨC (DDM)

Tác giả sử dụng mô hình chiết khấu dòng tiền, nhưng ở đây là dòng tiền

cổ tức Để áp dụng được mô hình chiết khấu dòng cổ tức, tác giả đã giả định nhà đầu tư nắm giữ cổ phiếu vĩnh viễn và tỷ lệ tăng trưởng cổ tức là không đổi

Gọi g là tốc độ tăng trưởng cổ tức hàng năm được giả định không đổi

 Quy trình định giá cổ phiếu

Tác giả sử dụng mô hình chiết khấu dòng cổ tức (DDM) để định giá cổ phiếu Quy trình định giá gồm ba bước:

- Bước 1: Ước lượng tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của cổ phiếu

- Bước 2: Ước lượng tỷ lệ tăng trưởng cổ tức

- Bước 3: Định giá cổ phiếu

 Ưu, nhược điểm của phương pháp DDM

Ưu điểm:

- Mô hình hình chiết khấu cổ tức ít phụ thuộc vào số liệu trong quá khứ

- Mô hình này có thể áp dụng để định giá cổ phiếu trong nhiều trường

hợp tốc độ tăng trưởng (g) bằng 0, (g) không đổi

 Nhược điểm:

Trang 27

- Việc định giá cổ phiếu cũng gặp khó khăn vì mô hình này chỉ dựa vào giả định quan trọng là tốc độ tăng trưởng cổ tức luôn không đổi và nhỏ hơn lãi suất chiết khấu (g<k)

- Mô hình này không áp dụng cho công ty giữ lại toàn bộ lợi nhuận cho tái đầu tư hoặc công ty không chi trả cổ tức cho cổ đông

1.5 PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ SO SÁNH

1.5.1 Định giá cổ phiếu bằng phương pháp P/E – giá/thu nhập

Nhà đầu tư dung phương pháp này để xác định cổ phiếu của công ty có giá trị gấp bao nhiêu lần thu nhập hiện tại của cổ phiếu đó, giá cổ phiếu trên thị trường là đắt hay rẻ, có phản ánh đúng giá trị nội tại của cổ phiếu hay không

Tỷ số P/E được tính như sau:

P/E= giá cổ phiếu/thu nhập mỗi cổ phần (EPS)

= giá cổ phiếu thị trường hiện hành / lợi nhuận kỳ vọng trong 12 tháng

- EPS có thể âm và P/E không có ý nghĩa kinh tế nào khi có mẫu số âm

- Thu nhập có thể rất biến động, khiến cho việc so sánh P/E qua các năm khác nhau hay giữa các công ty với nhau rất khó khăn và không có nhiều ý nghĩa

Trang 28

- EPS có thể bị bóp méo bởi các công tác kế toán, khiến cho khả năng so sánh giữa các P/E bị tác động

1.5.2 Định giá cổ phiếu bằng phương pháp P/CF- giá/dòng tiền

Chỉ số này ngày càng được sử dụng rộng rãi trong giới phân tích cổ phiếu xuất phát từ nguyên nhân là EPS có thể bị bóp méo do sự linh hoạt trong việc lựa chọn các nguyên tác kế toán và các gian lận có thể có do ban lãnh đạo tạo ra vì mục địch cá nhân

Tỷ số giá/dòng tiền được tính như sau:

Trong đó :

P/ : tỷ số giá / dòng tiền của công ty j

: giá cổ phiếu năm t

:dòng tiền kỳ vọng /1 cổ phiếu của công ty j vào thời kỳ t +1

Đứng ở góc độ định giá, tương tự như định giá bằng phương pháp P/E, nhà đầu tư có thể định giá cổ phiếu dựa vào O/CF chuẩn.thông thường, các nhà đầu tư thường sử dụng P/CF của thị trường, ngành hay nhóm ngành tương ứng như P/CF chuẩn

Trang 29

- Dung chỉ số P/CF (thay vì dung P/E) có thể giải quyết được vấn đề khác biệt trong chất lượng EPS giữa các công ty

Nhược điểm: việc xác định P/CF thường bị hạn chế do việc xác định

dòng tiền gặp nhiều khó khăn và một số yếu tố như thay đổi vốn lưu động hay các khoản điều chỉnh thu nhập thường bị bỏ qua khi tính dòng tiền

1.5.3 Định giá cổ phiếu bằng phương pháp P/BV- giá/giá trị sổ sách

Tỷ số P/BV được tính cụ thể như sau:

Trong đó:

: tỷ số giá cổ phiếu / giá trị sổ sách của công ty j

: giá cổ phiếu năm t

: giá trị sổ sách ước tính vào cuối mỗi năm /1 cổ phiếu của công ty

g= ROE * b (1.8) với b: tỷ lệ lợi nhuận giữ lại

Trang 30

 Ưu điểm :

- Thông thường dùng phương pháp ổn định giá cổ phiếu P/BV được sử dụng khi công ty có EPS âm

- BV của công ty thường ổn định hơn EPS của công ty đó

- Phương pháp này phù hợp trong việc định giá những công ty có phần lớn tài sản có tính thanh khoản cao, như ngân hàng, công ty tài chính…

- Thường được sử dụng để định giá các công ty được cho là không còn tiếp tục hoạt động trên thị trường

1.5.4 Định giá cổ phiếu bằng phương pháp P/S- giá/ doanh thu

Công thức tính tỷ số P/S:

Trong đó:

P/S: tỷ số giá/ doanh thu của công ty

: giá cổ phiếu năm t

: doanh thu kỳ vọng /1 cổ phiếu của công ty j

Ưu điểm:

- Số liệu về doanh số thường chính xác hơn EPS hay BV

Trang 31

- Doanh số của công ty luôn luôn mang số dương ngay cả khi chỉ số EPS mang dấu âm

- Doanh số của công ty thường ổn định hơn EPS, do vậy P/S sẽ là một chỉ

số tốt khi EPS quá biến động

1.6 THỐNG KÊ MÔ TẢ DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH ỨNG DỤNG

Trong đề tài này tác giả đã vận dụng mô hình CAPM để ước lượng tỷ suất lợi tức các cổ phiếu ngành thép niêm yết trên sàn HOSE tác giả đã dử dụng phương pháp thống kê các số liệu về giá cổ phiếu, chỉ số VN-index , suất sinh lợi của trái phiếu chính phủ trong một thời kì lịch sử nhất định Tác giả đã ước lượng hệ số bêta của các công ty, tác giả sử dụng phương pháp hồi quy đơn biến trong định lượng để ước lượng phương trình hồi quy

Để ước lượng tỷ suất lợi tức kỳ vọng theo mô hình CAMP, theo công thức:

Trong đó:

: lãi suất phi rủi ro

Theo gỉa thiết của mô hình chiết khấu dòng tiền là nhà đầu tư nắm giữ

cổ phiếu dài hạn Nhưng tác giả đã sử dụng lãi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn một năm làm lãi suất phi rủi ro, nhằm hạn chế sự tác động của yếu tố khác như lạm phát…

E( : tỷ suất lợi tức của danh mục thị trường

Trang 32

Danh mục thị trường là danh mục bao gồm tất cả các tài sản rủi ro khả mại Nò không chỉ bao gồm những cổ phiếu thường mà chứa tất cả các tài sản rủi ro, chẳng hạn như các trái phiếu dài hạn, quyền chọn, bất động sản… Tuy nhiên trên thực tế không thể nào thiết lập được một danh mục thị trường như thế Nên tác giả chọn một chỉ số chứng khoán có tính đại diên cho cả thị trường để làm thước đo cho tỷ suất lợi tức của danh mục thị trường Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài là nhóm cổ phiếu của các công ty ngành thép niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh nên tác giả chọn chỉ

số Vn-index làm danh mục thị trường Nó được tính bằng lấy lograrit của chỉ

số Vn-index hôm bay chia cho chỉ số VN-index của ngày giao dịch liền kề trước đó

:hệ số rủi ro

Hệ số bê ta phản ánh mối quan hệ giữa độ biến động của giá chứng khoán mà ta đang quan tâm với sự biến động của mức giá chung của thị trường Trong đề tài này nó phản ánh mối quan hệ thuận chiều hay nghịch chiều của biến động giá cổ phiếu ngành thép với biến động giá của thị trường VN-Index Để xác định hệ số bê ta chúng ta cần biết tỷ suất lợi tức của cổ phiếu và tỷ suất của danh mục thị trường Để tính tỷ suất lợi tức của cổ phiếu

ta lấy logarit giá đóng cửa của phiếu ngày hôm nay chia cho giá cổ phiếu đống của ngày hôm qua.Vì kỳ tỷ suất lợi tức được tính theo ngày nên phù hợp với cách tính tỷ suất lợi tức của chỉ số Vn-index Sau đó sử dụng chương trình eviews chạy mô hình mô ment tong quát GMM để ước lượng hệ số bê ta Trong đề tài này trong quá trình nghiên cứu tác giả thu thập dữ liệu từ ngày 05/01/2009 đến ngày 31/12/2014 Dữ liệu được lấy từ trang web: cophieu68.com và vietstock.vn Trên sàn chứng khoán Việt Nam ngành thép gồm có tất cả 15 công ty, nhưng phạm vi nghiên cứu của đề tài là các công ty niêm yết trên sàn thành phố Hồ Chí Minh nên chỉ nghiên cứu 5 công ty có thời gian niêm yết từ trước năm 2009 đến nay: HMC,HLA, HSG, SMC, VIS

Trang 33

Cổ phiếu là một dạng đầu tư mà nhiều nhà đầu tư đang quan tâm hiện nay trên thế giới cũng như việt Nam Tuy nhiên, giá thị trường cổ phiếu hiện nay đang khá lệch so với giá trị thực của chúng Nên các nhà đầu tư nên vận dụng các cơ sở lý thuyết ở chương này để phân tích và tìm ra giá trị thực của cổ phiếu đang quan tâm

Trang 34

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU NGÀNH THÉP NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH

Kinh tế thế giới tăng trưởng chậm, thiếu vững chắc và chưa thoát khỏi nguy cơ suy thoái toàn cầu Vật vã với cơn khủng hoảng tài chính - kinh tế trong suốt 5 năm qua, trong năm 2013, kinh tế thế giới vẫn đứng trước 3 mối

đe dọa lớn: cuộc khủng hoảng nợ công ở châu Âu, kinh tế Mỹ suy giảm và kinh tế các nước thuộc nhóm BRICS1 tăng trưởng chậm lại Liên hợp quốc (LHQ) nhận định: mỗi mối đe dọa này đều có thể khiến tổng sản phẩm toàn cầu mất đi khoảng 1% - 3% và tình huống xấu nhất, nó chính là “ngòi nổ” dẫn đến suy thoái kinh tế toàn cầu Trong đó, cuộc khủng hoảng nợ công ở châu

Âu là nguy cơ lớn nhất làm cho nền kinh tế của “châu lục già” này phải lụi bại; thậm chí một số nước, như: Hy Lạp, Ai-len, Bồ Đào Nha, Síp,… phải xin cứu trợ của cộng đồng quốc tế để tránh vỡ nợ Hiện nay, tuy một số quốc gia

đã có những tín hiệu le lói về tăng trưởng kinh tế, rõ nhất là Đức và Anh, song tất cả các dấu hiệu đó vẫn chưa đủ khả năng làm cho kinh tế châu Âu thoát khỏi tình trạng trầm trọng Nhiều vấn đề kinh tế - xã hội đặt ra, nạn thất nghiệp vẫn còn là câu hỏi chưa có lời giải thỏa đáng ,… Các chuyên gia kinh

Trang 35

tế cho rằng, điều đáng quan ngại và nặng nề nhất đang hiện hữu trên khắp châu lục là mức nghèo khổ “chưa từng thấy” kể từ những năm 1930 đến nay Kinh tế Mỹ tiếp tục suy giảm A Blin-đơ, chuyên gia kinh tế Mỹ, cho rằng nền kinh tế Hoa Kỳ còn tồi tệ hơn cả “mong manh” và hầu như không có dấu hiệu nào cho thấy nó đang được nuôi dưỡng để “phục hồi trở lại” Quả là

A Blin-đơ có lý! Thực tiễn những thập kỷ gần đây cho thấy, hầu hết các cuộc khủng hoảng kinh tế của Mỹ chỉ kéo dài 2 - 3 năm; sau đó, lại tăng trưởng khoảng 5% - 6% Còn 5 năm qua, tăng trưởng của Mỹ chỉ đạt khoảng 2% Mặc dù, các chính sách tài khóa và tiền tệ của Mỹ đã có những tác động tích cực tới nền kinh tế, nhưng nó chưa đủ mạnh để vực dậy nền kinh tế nước này Cũng theo A Blin-đơ, không có sự đổi mới nào có vẻ sắp xuất hiện để có thể đẩy Mỹ vào một sự bùng nổ kinh tế như cách mà Mỹ đã làm trong Chiến tranh thế giới thứ hai vào cuối thời kỳ “Đại suy thoái”2; do đó, tình trạng suy giảm của nền kinh tế Mỹ có thể sẽ kéo dài nhiều năm nữa

Kinh tế Nhật Bản lần đầu tiên có dấu hiệu hồi sinh kể từ năm 2008; hiện nay, chỉ số xuất khẩu và tiêu dùng của nước này đang tăng mạnh, cho thấy nền kinh tế đang chuyển mình Tuy nhiên, theo các nhà phân tích, đó chỉ là tăng trưởng trong ngắn hạn, phải mất nhiều năm nữa kinh tế xứ “Phù Tang” mới có thể thoát khỏi cơn “hôn mê sâu” đã kéo dài suốt hơn 20 năm qua Các nước thuộc nhóm BRICS đều không giữ được “phong độ” về kinh

tế Những năm trước, nhóm này là đầu tàu thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu nhưng đến nay cơ bản đều giảm Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc năm 2013 chỉ đạt khoảng 7% - mức tăng trưởng thấp nhất trong vòng 30 năm qua Ấn Độ cũng rơi vào tình trạng tương

tự, tăng trưởng năm 2013 chỉ ước đạt khoảng 5% Với Nga, Bra-xin và Nam Phi thì mức tăng trưởng kinh tế chưa đến mức lo ngại, song thiếu ổn định

Trang 36

Như vậy có thể thấy, do tăng trưởng của các khu vực kinh tế “động lực” đều giảm, dẫn đến hệ lụy là nền kinh tế thế giới rất có thể sẽ bước vào thời kỳ suy thoái lâu dài Theo đó, tốc độ phát triển, đầu tư, việc làm trong tương lai

sẽ tiếp tục giảm và khả năng mâu thuẫn chính trị sẽ tăng cao Tuy nhiên, các nhà phân tích theo trường phái lạc quan lại đưa ra một kịch bản mới cho nền kinh tế thế giới những năm tới là, các quốc gia sẽ dần thích nghi với khủng hoảng, biết tự điều chỉnh để giữ được đà hồi phục và thoát khỏi vòng suy thoái lâu dài

Kinh tế năm 2014 có nhiều biến động Môi trường kinh tế tuy có thuận lợi hơn năm 2013, tuy nhiên, tăng trưởng chậm, không ổn định và mất cân đối

Sản xuất công nghiệp và thương mại toàn cầu năm 2014 không mấy khởi sắc, giá cả các loại mặt hàng chủ lực như dầu lửa sụt giảm mạnh, thị trường tài chính quốc tế tiếp tục biến động Một loạt các nhân tố địa chính trị bất lợi như cuộc khủng hoảng Ukraine, chế tài trừng phạt lẫn nhau giữa Nga và phương Tây, Tổ chức Nhà nước Hồi giáo tự xưng IS trỗi dậy, dịch bệnh Ebola hoành hành ở châu Phi… đãtác động tiêu cực đến môi trường phát triển kinh tế thế giới, gây thiệt hại đáng kể đối với các quốc gia vùng lõi

Nhiều quốc gia vẫn đang phải vật lộn để giải quyết những tác động của khủng hoảng như mức nợ công đáng báo động, tỷ lệ thất nghiệp cao, phải tiến hành tái cấu trúc hệ thống tài chính ngân hàng, doanh nghiệp… Trước mắt có thể khẳng định hai điều, đó là: bóng đen của cuộc khủng hoảng vẫn chưa qua

và mức độ phục hồi kinh tế của các quốc gia hậu khủng hoảng không đồng đều

Quỹ Tiền tệ Quốc tế IMF dự báo kinh tế toàn cầu sẽ tăng trưởng khoảng 3,3% trong năm nay Đối với các nước phát triển, mức tăng trưởng được dự báo khá hơn và bứt phá tương đối mạnh, đạt khoảng 1,8% so với 1,3% của

Trang 37

năm 2013 Trong khi đó, các nước đang phát triển sẽ có mức tăng trưởng từ 4,6% lên 4,7%, còn các nền kinh tế mới nổi sẽ đạt mức tăng trưởng 4,5 - 5%

Nợ chính phủ các nước vẫn tiếp tục “phình lên” Theo một báo cáo mới đây của Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS) được đăng trên mạng Nghiên cứu Ngành nghề Trung Quốc, tổng nợ chính phủ toàn cầu năm 2014 ước đạt

100 nghìn tỷ USD, là mức cao nhất trong lịch sử

Thương mại thế giới tăng trưởng khả quan hơn năm 2013, song mức tăng vẫn hạn chế Tổ chức Thương mại Thế giới WTO mới đây đã đưa ra dự báo tăng trưởng kim ngạch thương mại toàn cầu năm 2014 ước đạt 3,1%, thấp hơn mức dự báo 4,7% trước đó, tuy nhiên con số này vẫn cao hơn mức tăng 2,7% của năm 2013

Đầu tư quốc tế vẫn duy trì đà tăng sau năm 2012 Theo một báo cáo mới nhất của Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên hợp quốc (UNCTAD) được tăng tải trên trang mạng unctad.org, dòng vốn đầu tư nước ngoài trong năm

2014 ước đạt 1,6 nghìn tỷ USD, cao hơn mức 1,45 nghìn tỷ USD của năm

2013

Tỷ lệ thất nghiệp tiếp tục được cải thiện trong năm 2014, song vẫn tương đối cao: Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), tỷ lệ thất nghiệp toàn cầu năm 2014 ước đạt 6,1%, cao hơn 0,1 điểm phần trăm so với năm 2013, tăng khoảng 3,2 triệu người thất nghiệp mới

Dầu mỏ, vàng, tiền tệ - 3 trụ cột của kinh tế thế giới - đầy biến động Dầu

mỏ lao dốc: Từ tháng 6 đến cuối tháng 12/2014, giá dầu thế giới giảm 45%,

do cung vượt cầu và sự thao túng thị trường dầu lửa của một số quốc gia sản xuất dầu chủ chốt Giá dầu giảm giúp người tiêu dùng thế giới tiết kiệm được khoảng 1.000 tỷ USD và giúp kinh tế thế giới tăng trưởng thêm khoảng 0,5%-1% Nhưng các nước sản xuất dầu bị thiệt hại nặng và có tác động sâu rộng

Trang 38

Sau khi đạt mức giá đỉnh 1.380 USD/ounce vào tháng 3 năm nay, giá vàng trên thị trường quốc tế đã nhanh chóng giảm trong suốt quý III năm

2014 (giảm 8,4%) Theo nhiều phân tích, giá vàng sẽ tiếp diễn xu thế giảm vào cuối năm nay và đầu năm 2015 tới Mức giá trung bình trong cả năm

2014 ước đạt 1270 USD/ounce Theo dự báo của Tập đoàn Goldman Sachs, năm 2015, giá vàng có thể trượt mốc 1.000 USD/ounce

Tiền tệ:Năm 2014 chứng kiến đà tăng giá “không mệt mỏi” của đồng đô

la trong bối cảnh nền kinh tế Mỹ phục hồi khả quan nhất trong khối OECD Cục Dự trữ liên bang Mỹ (FED) mới đây quyết định ngừng tung ra các gói nới lỏng định lượng QE từ năm 2008 cũng khiến cho đồng đô la Mỹ liên tục tăng giá trong khi các nền kinh tế hàng đầu của châu Á như Nhật Bản, Trung Quốc hay khối EU vẫn mải miết in tiền để đưa nền kinh tế đi đúng hướng Trong khi đó, đồng yen đã mất giá 26% so với USD trong hai năm qua Chỉ tính riêng tháng 11/2014, đồng yen đã sụt giá 4,8% so với đồng đô la, chạm đáy thấp nhất 7 năm trở lại đây, ở mức 117,91 yen đổi 1 USD Đồng rúp đã mất giá hơn 50% so với USD trong năm nay do quan ngại về cuộc khủng hoảng Ukraine cùng với việc giá dầu và khí đốt, nguồn xuất khẩu chính của Nga, giảm xuống mức thấp kỷ lục

Kinh tế Mỹ vẫn là đầu tàu tăng trưởng toàn cầu Năm 2014, kinh tế Mỹ tăng trưởng khả quan khi GDP trong quý II và quý III lần lượt tăng 4,6% và 5% - mức cao nhất trong vòng 11 năm trở lại đây, tỷ lệ thất nghiệp tiếp tục thu hẹp xuống mức 5,8%, thâm hụt ngân sách đã giảm ½ nhờ tăng việc làm và thu nhập liên bang Theo bài viết được đăng trên tạp chí The Economist, khai thác dầu khí từ đá phiến dầu của Mỹ đã tăng rất mạnh, giúp giảm mức năng lượng nhập khẩu xuống còn 25-30% so với 60% của năm 2008

Kinh tế Trung Quốc tăng trưởng giảm tốc Theo số liệu mới nhất của Tổng cục Thống kê Trung Quốc, kinh tế Trung Quốc trong quý I, quý II, quý

Trang 39

III năm 2014 lần lượt tăng trưởng 7,4%, 7,5% và 7,3%, theo dự báo tăng trưởng cả năm sẽ đạt mức 7,4% Kinh tế Trung Quốc đang trong một nỗ lực

hạ cánh mềm, giảm tốc độ tăng trưởng để đổi lấy ổn định và bền vững

Khu vực đồng euro phục hồi không đồng đều Mặc dù GDP của Liên minh châu Âu (EU) tăng trưởng nhẹ trong năm 2014 (khoảng 0,8 - 0,9%), song mức tăng này tương đối yếu ớt và không đồng đều giữa các nước thành viên GDP quý I, II, III trong năm 2014 của khu vực này lần lượt đạt 1%, 0,8% và 0,8%

Việc tăng thuế tiêu dùng từ 4% lên 8% vào tháng 4/2014 đã khiến nền kinh tế Nhật Bản sụt giảm ba quý liên tiếp, GDP quý II giảm 1,7% so với quý

I, và giảm 6,8% so với cùng kỳ năm ngoái, và quý III giảm 1,9% so với cùng

kỳ năm ngoái Tăng trưởng âm trong ba quý liên tiếp khiến Nhật Bản chính thức bước vào giai đoạn suy thoái kỹ thuật sau 6 tháng tăng trưởng dương, và

là lần suy thoái thứ 5 trong vòng 6 năm qua

Nga vừa trải qua một năm 2014 không hề dễ thở trên cả bình diện chính trị, ngoại giao lẫn kinh tế Kinh tế trong các quý I, II, III lần lượt tăng trưởng 0,9%, 0,8% và 0,7%, dự kiến mức tăng cả năm đạt khoảng 0,8% Nga đang chịu tác động “tam trùng” - chế tài phương Tây, giá dầu sụt giảm, đồng rúp mất giá Theo ước tính, khoảng 123 tỷ USD đã chảy ra nước ngoài trong năm nay Bất chấp những gói cứu trợ của chính phủ, cho đến nay kinh tế Nga vẫn chưa có dấu hiệu khả quan Có thể nói, tình cảnh nước Nga hiện nay “đã rét vì tuyết lại giá vì sương”

2.1.2 Kinh tế Việt Nam

Qua báo cáo tổng kết của Tổng cục Thống kê công bố sáng nay (23/12), nhìn chung kinh tế Việt Nam đã đạt được nhiều cải thiện đáng kể Tuy nhiên, vẫn còn một số chỉ tiêu không đạt được như dự kiến từ đầu năm

Trang 40

Trước hết, năm 2013 kết thúc với với tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) ước tính tăng 5,42% so với năm 2012 Mức tăng trưởng này tuy thấp hơn mục tiêu tăng 5,5% đề ra nhưng cao hơn mức tăng 5,25% của năm

2012 và có tín hiệu phục hồi

Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,67%, xấp xỉ mức tăng năm trước Khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 5,43%, thấp hơn mức tăng 5,75% của 2012 Khu vực dịch vụ tăng 6,56% cao hơn mức tăng 5,95 của năm 2012

Về cơ cấu quy mô nền kinh tế cả năm, khu vực dịch vụ chiếm chiếm tỷ trọng lớn nhất, tiếp đến là khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm và khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm có xu hướng giảm dần

Về chỉ số giá tiêu dùng (CPI) 2013, đây là năm có CPI tăng thấp nhất trong 10 năm trở lại đây khi cả năm chỉ tăng 6,04% so năm 2012

Trong năm 2013, tháng có CPI tăng cao nhất là tháng 2/2013, tăng 1,37% so tháng trước, tháng có mức tăng thấp nhất là tháng 3, âm 0,19% so tháng 2

Ngày đăng: 04/04/2022, 23:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] PGS.TS. Võ Thị Thuý Anh (Chủ biên), ThS Lê Phương Dung, ThS Đặng Hữu Mẫn (2012), Giáo trình Đầu tư tài chính, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đầu tư tài chính
Tác giả: PGS.TS. Võ Thị Thuý Anh (Chủ biên), ThS Lê Phương Dung, ThS Đặng Hữu Mẫn
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2012
[2] PGS.TS. Võ Thị Thuý Anh (2010), Giáo trình kinh tế lượng tài chính, Trường Đại học kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế lượng tài chính
Tác giả: PGS.TS. Võ Thị Thuý Anh
Năm: 2010
[3] PGS.TS. Võ Thị Thuý Anh (2012), “Ƣớc lƣợng hệ số beta của các cổ phiếu niêm yết trên HOSE”, Tạp chí Phát triển kinh tế, Số 263 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ƣớc lƣợng hệ số beta của các cổ phiếu niêm yết trên HOSE”, "Tạp chí Phát triển kinh tế
Tác giả: PGS.TS. Võ Thị Thuý Anh
Năm: 2012
[4] Trần Minh Ngọc Diễm (2008), Ứng dụng các lý thuyết tài chính hiện đại trong việc đo lường rủi ro của các chứng khoán niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sỹ Kinh tế, Đại học kinh tế TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng các lý thuyết tài chính hiện đại trong việc đo lường rủi ro của các chứng khoán niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh
Tác giả: Trần Minh Ngọc Diễm
Năm: 2008
[5] ThS. Đinh Thị Hiền Linh (2011), Xác định giá trị nội tại của cổ phiếu ngành bất động sản niêm yết tại HOSE, Luận văn thạc sỹ QTKD, chuyên ngành Tài chính ngân hang, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định giá trị nội tại của cổ phiếu ngành bất động sản niêm yết tại HOSE
Tác giả: ThS. Đinh Thị Hiền Linh
Năm: 2011
[6] Phạm Văn Sơn (2010), Nghiên cứu và ứng dụng mô hình định giá tài sản vốn cho thị trường chứng khoán Việt Nam, Luận văn thạc sỹ QTKD, chuyên ngành Tài chính ngân hàng, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và ứng dụng mô hình định giá tài sản vốn cho thị trường chứng khoán Việt Nam
Tác giả: Phạm Văn Sơn
Năm: 2010
[8] Nguyễn Ngọc Vũ (2010), “Tính toán hệ số beta của một số công ty niêm yết tại sàn chứng khoán Hà Nội (HNX)”, Tạp chí khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng, số 2 (37) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán hệ số beta của một số công ty niêm yết tại sàn chứng khoán Hà Nội (HNX)”, "Tạp chí khoa học và công nghệ
Tác giả: Nguyễn Ngọc Vũ
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

VẬN DỤNG MƠ HÌNH CHIẾT KHẤU DÒNG TIỀN ĐỂ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU CỦA NGÀNH THÉP   NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN - (luận văn thạc sĩ) vận dụng mô hình chiết khấu dòng tiền để định giá cổ phiếu của ngành thép niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
VẬN DỤNG MƠ HÌNH CHIẾT KHẤU DÒNG TIỀN ĐỂ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU CỦA NGÀNH THÉP NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN (Trang 1)
Bảng 2.12 Tỷ số phản ánh tỷ số nợ dài hạn trên tổng tài sản của 5 - (luận văn thạc sĩ) vận dụng mô hình chiết khấu dòng tiền để định giá cổ phiếu của ngành thép niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 2.12 Tỷ số phản ánh tỷ số nợ dài hạn trên tổng tài sản của 5 (Trang 8)
Theo Bộ Cơng Thƣơng, tình hình sản xuất và tiêu thụ thép trong nƣớc năm 2013 và cả giai đoạn 2011-2013 gặp rất nhiều khó khăn do mất cân đối  về cung - cầu - (luận văn thạc sĩ) vận dụng mô hình chiết khấu dòng tiền để định giá cổ phiếu của ngành thép niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
heo Bộ Cơng Thƣơng, tình hình sản xuất và tiêu thụ thép trong nƣớc năm 2013 và cả giai đoạn 2011-2013 gặp rất nhiều khó khăn do mất cân đối về cung - cầu (Trang 69)
Bảng 2.2. Tỷ số phản ánh khả năng thanh tốn nhanh của các cơng ty trong thời gian 2009- 2013 - (luận văn thạc sĩ) vận dụng mô hình chiết khấu dòng tiền để định giá cổ phiếu của ngành thép niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 2.2. Tỷ số phản ánh khả năng thanh tốn nhanh của các cơng ty trong thời gian 2009- 2013 (Trang 76)
Bảng 2.1. Tỷ số phản ánh khả năng thanh tốn hiện tại của các cơng ty trong thời gian 2009- 2013 - (luận văn thạc sĩ) vận dụng mô hình chiết khấu dòng tiền để định giá cổ phiếu của ngành thép niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 2.1. Tỷ số phản ánh khả năng thanh tốn hiện tại của các cơng ty trong thời gian 2009- 2013 (Trang 76)
Bảng 2.3. Tỷ số phản ánh khả năng thanh tốn tiền mặt của các cơng ty trong thời gian 2009- 2013 - (luận văn thạc sĩ) vận dụng mô hình chiết khấu dòng tiền để định giá cổ phiếu của ngành thép niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 2.3. Tỷ số phản ánh khả năng thanh tốn tiền mặt của các cơng ty trong thời gian 2009- 2013 (Trang 77)
Bảng 2.5. Tỷ số phản ánh hiệu quả sử dụng TSCĐ của 5 công ty trong thời gian 2009 – 2013 - (luận văn thạc sĩ) vận dụng mô hình chiết khấu dòng tiền để định giá cổ phiếu của ngành thép niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 2.5. Tỷ số phản ánh hiệu quả sử dụng TSCĐ của 5 công ty trong thời gian 2009 – 2013 (Trang 80)
Bảng 2.4. Tỷ số hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản của 5 công ty trong thời gian 2009 – 2013 - (luận văn thạc sĩ) vận dụng mô hình chiết khấu dòng tiền để định giá cổ phiếu của ngành thép niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 2.4. Tỷ số hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản của 5 công ty trong thời gian 2009 – 2013 (Trang 80)
Bảng 2.6. Tỷ số phản ánh vịng quay hàng tồn kho của 5 cơng ty trong thời gian 2009 – 2013. - (luận văn thạc sĩ) vận dụng mô hình chiết khấu dòng tiền để định giá cổ phiếu của ngành thép niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 2.6. Tỷ số phản ánh vịng quay hàng tồn kho của 5 cơng ty trong thời gian 2009 – 2013 (Trang 81)
Bảng 2.7. Tỷ số phản ánh vịng khoản phải thu của 5 cơng ty trong thời gian 2009 – 2013 - (luận văn thạc sĩ) vận dụng mô hình chiết khấu dòng tiền để định giá cổ phiếu của ngành thép niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 2.7. Tỷ số phản ánh vịng khoản phải thu của 5 cơng ty trong thời gian 2009 – 2013 (Trang 81)
Bảng 2.8. Tỷ số phản ánh lợi nhuận trên doanh thu của 5 công ty trong thời gian 2009 – 2013 - (luận văn thạc sĩ) vận dụng mô hình chiết khấu dòng tiền để định giá cổ phiếu của ngành thép niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 2.8. Tỷ số phản ánh lợi nhuận trên doanh thu của 5 công ty trong thời gian 2009 – 2013 (Trang 84)
Bảng 2.9. Tỷ số phản ánh lợi nhuận trên tổng tài sản của 5 công ty trong thời gian 2009 – 2013 - (luận văn thạc sĩ) vận dụng mô hình chiết khấu dòng tiền để định giá cổ phiếu của ngành thép niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 2.9. Tỷ số phản ánh lợi nhuận trên tổng tài sản của 5 công ty trong thời gian 2009 – 2013 (Trang 84)
Bảng 2.10. Tỷ số phản ánh lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của 5 công ty trong thời gian 2009 – 2013 - (luận văn thạc sĩ) vận dụng mô hình chiết khấu dòng tiền để định giá cổ phiếu của ngành thép niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 2.10. Tỷ số phản ánh lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của 5 công ty trong thời gian 2009 – 2013 (Trang 85)
Bảng 2.12. Tỷ số phản ánh tỷ số nợ dài hạn trên tổng tài sản của 5 công ty trong thời gian 2009 – 2013 - (luận văn thạc sĩ) vận dụng mô hình chiết khấu dòng tiền để định giá cổ phiếu của ngành thép niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 2.12. Tỷ số phản ánh tỷ số nợ dài hạn trên tổng tài sản của 5 công ty trong thời gian 2009 – 2013 (Trang 88)
Bảng 2.11. Tỷ số phản ánh tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu của 5 công ty trong thời gian 2009 – 2013 - (luận văn thạc sĩ) vận dụng mô hình chiết khấu dòng tiền để định giá cổ phiếu của ngành thép niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 2.11. Tỷ số phản ánh tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu của 5 công ty trong thời gian 2009 – 2013 (Trang 88)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w