Tuy nhiên, để đứng vững và phát triển, trường cần chủ động sử dụng hợp lý nguồn tài chính hiện có, đưa ra những thông tin quan trọng cho các nhà quản lý trong việc hoạch định tổ chức thự
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
HOÀNG THỊ LAN CHI
VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI TRƯỜNG
CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI II
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
HOÀNG THỊ LAN CHI
VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI TRƯỜNG
CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI II
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN ĐÌNH KHÔI NGUYÊN
Đà Nẵng – Năm 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục đề tài 3
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC TỔ CHỨC PHI LỢI NHUẬN 7
1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 7
1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị 7
1.1.2 Sự ra đời và phát triển của kế toán quản trị 8
1.1.3 Vai trò kế toán quản trị đối với chức năng quản lý 9
1.2 ĐẶC ĐIỂM CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 11
1.2.1 Đặc điểm hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập 11
1.2.2 Đặc điểm quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập 11 1.2.3 Sự cần thiết thực hiện kế toán quản trị cho các đơn vị sự nghiệp công lập 13
1.3 VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀO CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG – ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 14
1.3.1 Đặc điểm hoạt động của các trường cao đẳng 14
1.3.2 Đặc điểm chi phí hoạt động trong các trường cao đẳng 17
1.3.3 Vận dụng kế toán quản trị trong các trường cao đẳng 18
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI II 26
2.1 TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI II 26
Trang 52.1.2 Cơ cấu tổ chức và lĩnh vực hoạt động 29
2.1.3 Đặc điểm quản lý tài chính của trường Cao đẳng GTVT II 30
2.1.4 Tổ chức kế toán tại trường Cao đẳng GTVT II 31
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI II 32
2.2.1 Công tác lập dự toán 33
2.2.2 Công tác tập hợp chi phí hoạt động đào tạo tại trường 42
2.2.3 Công tác kiểm tra, đánh giá thực hiện dự toán 45
2.2.4 Cung cấp thông tin thích hợp cho việc ra quyết định tại trường Cao đẳng GTVT II 50
2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI II 52
2.3.1 Ưu điểm 52
2.3.2 Nhược điểm 53
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI II 55
3.1 SỰ CẦN THIẾT VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI II 55
3.2 ĐỊNH HƯỚNG VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI II 56
3.2.1 Hoàn thiện việc xây dựng và phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí 57
3.2.2 Hoàn thiện công tác lập dự toán 59
3.2.3 Hoàn thiện công tác kiểm tra, kiếm soát, đánh giá phân tích 66
3.2.4 Cung cấp thông tin hỗ trợ việc ra quyết định 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
ĐBCLGD Đảm bảo chất lượng giáo dục
GTVT Giao thông vận tải
HSSV Học sinh sinh viên
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Quy mô tuyển sinh các hệ đào tạo từ 2011-2014 27 2.2 Kết quả nghiên cứu khoa học từ 2011-2014 28 2.3 Định mức thu đối với sinh viên năm học năm 2014 37
2.4 Dự toán chi tiết nguồn thu học phí từ hệ cao đẳng và hệ
2.5 Dự toán chi tiết nguồn thu học phí bồi dưỡng nghiệp
2.6 Dự toán chi nghiệp vụ quản lý quỹ học phí và chi cho
việc phục vụ giảng dạy
2.8 Dự toán trích lập các quỹ và phân phối kết quả tài
3.5 Dự toán linh hoạt đối với lớp Nâng bậc Công nhân kỹ
Trang 83.6 Báo cáo kiểm soát thực hiện chi quỹ tiền lương năm
3.7 Bảng theo dõi tiến độ thanh toán viết giáo trình 68 3.8 Báo cáo chấp hành dự toán năm 2014 69 3.9 Bảng tổng hợp chi phí theo đơn vị năm 2014 71 3.10 Bảng phân bổ thu, chi theo ngành đào tạo 72 3.11 Bảng tổng hợp thu theo ngành đào tạo 73 3.12 Bảng tổng hợp chi theo ngành đào tạo 73 3.13 Báo cáo hiệu quả hoạt động theo ngành đào tạo 74
3.14 Bảng phân loại biến phí và định phí lớp Nâng bậc công
3.15 Bảng phân tích biên lớp đào tạo Tin học sử dụng
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
1.1 Sơ đồ thực hiện chức năng quản lý của kế toán quản trị 13 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức trường Cao đẳng GTVT II 29 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại trường Cao đẳng
GTVT II
31
3.1 Trình tự lập dự toán tại trường Cao đẳng GTVT II 61
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kế toán là một công cụ quan trọng của mọi tổ chức, kể cả tổ chức kinh doanh và tổ chức phi lợi nhuận Nó có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát hoạt động kinh tế tài chính
Tuy nhiên, để kế toán phát huy toàn diện chức năng cung cấp thông tin, kiểm tra, thì cần phải xây dựng một hệ thống kế toán quản trị bao gồm cả hai phân hệ kế toán tài chính và kế toán quản trị Trong đó kế toán tài chính phản ánh thông tin đã xảy ra mang tính khách quan Còn kế toán quản trị phản ánh thông tin trước trong hoặc sau khi xảy ra nhằm đáp ứng nhu cầu của quản lý,
do đó thông tin kế toán quản trị mang tính linh hoạt, có tính dự báo, có thể phục vụ cho việc đánh giá và xây dựng kế hoạch tài chính phù hợp với mục tiêu đã được xác lập
Vì vậy có thể nói, việc xây dựng hệ thống kế toán hoàn chỉnh trong đó
đề cao vai trò của kế toán quản trị là một vấn đề quan trọng cho mọi đơn vị kế toán Tuy nhiên, cho đến nay ở Việt Nam thông tin kế toán quản trị phục vụ cho mục đích quản lý vẫn chưa thật sự được phát huy tác dụng nhiều Việc xác định nội dung, phạm vi kế toán quản trị tuy đã có đề cập trong thông tư hướng dẫn 53/2006-BTC ban hành ngày 12/06/2006 nhưng cũng chỉ là cho doanh nghiệp Còn các đơn vị sự nghiệp công lập vẫn chưa thực hiện kế toán quản trị, trong khi đó quản lý hiệu quả các nguồn lực luôn là một yêu cầu của các nhà quản lý
Việt Nam đã và đang hội nhập vào thị trường quốc tế, không chỉ cạnh tranh trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà cả trong giáo dục Trường Cao đẳng Giao Thông Vận Tải II là một đơn vị sự nghiệp công lập, đang trong giai đoạn thực hiện chiến lược nâng cấp thành Đại học Giao Thông Vận Tải, vì
Trang 11vậy luôn không ngừng đổi mới công tác đào tạo, quản lý, trong đó có công tác quản lý tài chính Tuy nhiên, để đứng vững và phát triển, trường cần chủ động
sử dụng hợp lý nguồn tài chính hiện có, đưa ra những thông tin quan trọng cho các nhà quản lý trong việc hoạch định tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá và ra quyết định, mà điều này phụ thuộc rất nhiều vào thông tin kế toán quản trị cung cấp Trong khi đó, việc vận dụng kế toán quản trị tại Trường hiện nay chưa thực sự rõ nét và chưa phát huy tốt vai trò của thông tin kế toán trong việc ra quyết định của nhà quản lý
Với đề tài “Vận dụng kế toán quản trị tại trường Cao đẳng Giao thông vận tải II” là một vấn đề mang tính cấp thiết cả về lý luận thực tiễn giai đoạn
hiện nay Đặc biệt là sau khi nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về việc Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập được ban hành
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá những biểu hiện của việc vận dụng kế toán quản trị tại trường Cao đẳng Giao thông vận tải II
- Đưa ra những giải pháp tổ chức thực hiện kế toán quản trị cho trường Cao đẳng Giao thông vận tải II nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán quản trị phục vụ cho quản lý
tại trường tại trường Cao đẳng Giao thông vận tải II
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác vận dụng kế toán quản trị tại trường Cao đẳng Giao thông vận tải II trong năm 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện luận văn, để giải quyết được các mục tiêu nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp sau:
Trang 12- Phương pháp tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu để nhận diện các biểu hiện của kế toán quản trị tại Trường cao đẳng giao thông vận tải II
- Phương pháp phỏng vấn để tìm hiểu nhu cầu thông tin cho quản lý tại trường Đối tượng phỏng vấn là kế toán trưởng, Hiệu trưởng nhà trường vì đây là đối tượng có nhu cầu thông tin và nắm bắt khả năng đáp ứng thông tin cho quản lý
5 Bố cục đề tài
Về bố cục đề tài, ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 phần chính:
- Chương 1: Cơ sở lý luậnvề kế toán quản trị trong các tổ chức phi lợi nhuận
- Chương 2: Thực trạng áp dụng kế toán quản trị tại trường Cao đẳng
Giao thông vận tải II
- Chương 3: Định hướng vận dụng kế toán quản trị tại trường Cao đẳng
Giao thông vận tải II
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Kế toán quản trị là một trong những lĩnh vực kế toán được thu hút sự quan tâm của nhiều doanh nghiệp và đã có nhiều nghiên cứu về KTQT, trong
đó có các đề tài như: Luận văn thạc sỹ kinh tế “Tổ chức kế toán quản trị tại công ty cổ phần Oseven” của tác giả Lê Hoàng Trinh (2011); Luận văn thạc
sỹ kinh tế “Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị tại công ty cổ phần đầu tư và xuất nhập khẩu Foodinco” của tác giả Phạm Thị Nhung (2011); Luận văn thạc sỹ kinh tế “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty bia Huế” của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Anh (2011); tác giả Huỳnh Thị Thêm với “Vận dụng kế toán quản trị tại công ty cổ phần than Miền Trung” (2011)…
Những ngiên cứu trên, tác giả đã nhấn mạnh vai trò của kế toán quản trị,
hệ thống các nội dung cơ bản của KTQT và đưa ra những giải pháp vận dụng KTQT vào các ngành, các lĩnh vực cụ thể theo phạm vi nghiên cứu của các đề tài Tuy nhiên, đa số các đề tài nghiên cứu về KTQT tập trung đối với các
Trang 13doanh nghiệp hoạt động vì lợi nhuận Việc vận dụng KTQT ở các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay không còn là vấn đề mới, và nó đã từng bước khẳng định vai trò của mình là công cụ quản lý khoa học và có hiệu quả bởi tính linh hoạt, kịp thời, hữu ích của thông tin kế toán đáp ứng được yêu cầu của các nhà quản trị doanh nghiệp
Còn đối với các tổ chức phi lợi nhuận, đặc biệt là trong lĩnh vực giáo dục, Nhà nước đã dần trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị,
do vậy sẽ không tránh khỏi sự canh tranh gay gắt Với sự thay đổi mạnh mẽ trong cơ chế quản lý tài chính hiện nay, để tồn tại và phát triển, các nhà quản trị rất cần tiếp cận với phương pháp quản lý tài chính theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính hiện có
Đối với kế toán quản trị được áp dụng tại các tổ chức phi lợi nhuận một
số đề tài nghiên cứu liên quan như:
- Luận văn “Vận dụng kế toán quản trị vào các trường chuyên nghiệp”
của tác giả Dương Thị Cẩm Vân (2007) đã nhấn mạnh vai trò, mục tiêu, nhiệm vụ của KTQT trong tổ chức, đưa ra một số nội dung chủ yếu của KTQT có thể vận dụng, phản ánh thực trạng về hệ thống kế toán tại các trường chuyên nghiệp để từ đó xác lập các nội dung chủ yếu của KTQT Trong nghiên cứu, tác giả còn đưa ra vấn đề kiểm soát chất lượng toàn diện
để vận dụng đối với các trường chuyện nghiệp Đây là quan điểm không mới nhưng các tổ chức phi lợi nhuận như các trường chuyên nghiệp có thể áp dụng để cải tiến chất lượng toàn diện Tuy nhiên, nghiên cứu này mới chỉ đánh giá một cách chung chung, chưa đưa ra một đại diện cụ thể nào trong nghiên cứu, do vậy việc nghiên cứu vận dụng KTQT đối với các trường chuyên nghiệp của tác giả chỉ mới dừng lại ở việc chỉ ra hướng vận dụng, còn nặng về lý thuyết, chưa mang tính thực tiễn cao Bên cạnh đó, phạm vi vận dụng của KTQT trong đề tài nghiên cứu này chỉ mới áp dụng đối với hoạt
Trang 14động đào tạo hệ chắnh quy tại các trường chuyên nghiệp, chứ chưa đề cập đến các hình thức đào tạo như liên thông, liên kết, đào tạo theo hợp đồngẦ
- Luận văn thạc sỹ kinh tế ỘVận dụng kế toán quản trị tại trường Đại học Ngoại Ngữ - Đại học Đà NẵngỢ của tác giả Nguyễn Thị Hường (2008) đã
hệ thống một số nội dung cơ bản về lý luận của KTQT, trên cơ sở thực trạng công tác KTQT tại trường Đại học Ngoại Ngữ đã đưa ra những quan điểm và định hướng phù hợp để vận dụng KTQT tại trường Đối với nghiên cứu này, tác giả phản ánh được thực trạng công tác vận dụng KTQT tại Trường ĐH Ngoại Ngữ , từ đó xây dựng hệ thống kế toán phù hợp để có thể vận dụng một
số nội dung của KTQT vào loại hình đào tạo không chắnh quy tại trường
- Luận văn thạc sỹ kinh tế ỘVận dụng kế toán quản trị tại Đại học Đà NẵngỢcủa tác giả Nguyễn Thị Hạnh (2012) đã lần nữa cơ sở hệ thống hóa cở
sở lý luận về kế toán quản trị mà trường đại học công lập có thể áp dụng Luận văn này đã phân tắch thực trạng vận dụng kế toán quản trị tại ĐHĐN, từ
đó đánh giá khách quan những ýu điểm và nhýợc điểm còn tồn tại khi vận dụng KTQT tại Đại học Đà Nẵng Trên cơ sở thực trạng của việc vận dụng KTQT tại ĐH Đà Nẵng, tác giả đã đưa ra những nội dung có thể vận dụng KTQT đối với các trường Đại học công lập
- Luận văn thạc sỹ ỘKế toán quản trị tại trường Cao đẳng Điện lực Miền TrungỢ (2013) của tác giả Nguyễn Thị Hồng Mai đã hệ thống cơ sở lý luận về
kế toán quản trị chi phắ trong đơn vị sự nghiệp có thu, từ đó nêu lên được đặc điểm hoạt động và sự vận dụng KTQT trong trường cao đẳng - đơn vị sự nghiệp có thu Đối với nghiên cứu này, tác giả đã phản ánh được những biểu hiện của KTQT ở trường Cao đẳng Điện lực miền Trung, đưa ra những ưu và nhược điểm trong công tác KTQT hiện tại của Trường Từ đó đưa ra kiến nghị về các công tác KTQT tại trường Trên cơ sở thực trạng công tác KTQT tại trường Cao đẳng Điện lực Miền Trung, tác giả đã xác lập những nội dung KTQT phù hợp có thể vận dụng tại Trường
Trang 15- Nghiên cứu “Cơ chế quản lý tài chính trong giáo dục Đại học công lập” (Tạp chí tài chính số 07 - 2013)của tác giả Phạm Văn Trường đã đưa ra
sơ đồ quy trình lập và phân bổ dự toán ngân sách nhà nước cho giáo dục ĐH công lập, đồng thời phân tích những thách thức trong việc quản lý tài chính của ĐH công lập giai đoạn hiện nay Từ đó, tác giả đưa ra những nội dung cơ bản của cơ chế quản lý tài chính trong giáo dục ĐH công lập
Các công trình nghiên cứu ở trên đã đánh giá rõ nét được thực trạng vận dụng KTQT tại đơn vị mình, đã phân tích được sự chênh lệch giữa thực tế và
dự toán để hoạch định và kiểm soát, để điều chỉnh quy mô, ngành đào tạo, đánh giá kết quả hoạt động của các bộ phận tham gia vào quá trình đào tạo nhưng vẫn chưa quan tâm đến việc phân loại được tất cả các loại chi phí theo những tiêu thức thích hợp nhằm đáp ứng các mục tiêu khác nhau của nhà quản lý
Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu về kế toán quản trị áp dụng cho các đơn vị phi lợi nhuận chỉ phù hợp cho chính bản thân của đơn vị đó Hiện nay, trong lĩnh vực giáo dục, các trường phải đa dạng hóa các loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo, cạnh tranh về chi phí đào tạo để có thể tồn tại và phát triển Bên cạnh đó, mỗi tổ chức có một mô hình hoạt động, cơ chế tài chính riêng, nên việc vận dụng KTQT vào mỗi đơn vị cũng có những điểm khác nhau
Từ những nghiên cứu của các tác giả đi trước, luận văn tham khảo thêm một số thông tư, giáo trình về kế toán quản trị, đề tài phân tích, luận văn đi trước làm cơ sở phân tích thực trạng kế toán quản trị tại trường Cao đẳng Giao thông vận tải II, từ đó có thể định hướng những nội dung KTQT có thể vận dụng tại Trường Cao đẳng GTVT II
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị
Khi nghe nói đến kế toán, nhiều người quan niệm rằng kế toán chỉ là công việc ghi chép sổ sách về tình hình tài chính diễn ra hằng ngày tại một đơn vị, tính toán chi phí, lợi nhuận… và đến cuối kỳ thì lập các báo cáo tài chính theo quy định nộp cho cơ quan chức năng Có nghĩa là kế toán chỉ cần ghi chép lại một cách chính xác những nghiệp vụ kinh tế đã xảy ra là đủ Nếu vậy thì chỉ nhìn thấy kế toán như một công việc thụ động Thực ra kế toán còn
là một công cụ quản lý rất quan trọng trong mọi tổ chức, hệ thống thông tin kế toán là một trong những hệ thống thông tin quản lý cần thiết cho các nhà quản
lý Nó cung cấp thông tin nhằm mục đích:
- Thuyết minh rõ ràng và chính xác các chiến lược cũng như các kế hoạch phát triển lâu dài của tổ chức
- Hỗ trợ việc phân bổ các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) của tổ chức một cách hợp lý và có hiệu quả nhất
- Lập kế hoạch chi phí và kiểm soát chi phí đối với các mặt hoạt động và các quá trình của tổ chức
- Đo lường và đánh giá trách nhiệm cá nhân
- Lập các báo cáo theo quy định của chế độ báo cáo kế toán Nhà nước Trong năm mục đích trên thì mục đích cuối cùng thuộc về kế toán tài chính, còn lại thuộc lĩnh vực nghiên cứu của kế toán quản trị
Như vậy có thể thấy một hệ thống kế toán đầyđủ phải bao gồm cả 2 phân
Trang 17Có nhiều định nghĩa khác nhau về KTQT, chẳng hạn theo Luật kế toán
Việt Nam thì“KTQT là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán” [12, tr.2]
Theo định nghĩa của Viện kế toán viên quản trị Hoa Kỳ: “KTQT là quá trình nhận diện, đo lường, tổng hợp, phân tích, soạn thảo, diễn giải và truyền đạt thông tin được nhà quản trị sử dụng để lập kế hoạch, đánh giá và có trách nhiệm đối với các nguồn lực của tổ chức đó
Theo định nghĩa của Robert S.Kaplan và Anthony A.Atkinson: “KTQT
là hệ thống kế toán cung cấp thông tin cho những nhà quản lý trong việc lập
kế hoạch và kiểm soát hoạt động của đơn vị Hoạt động của kế toán quản trị bao gồm việc thu thập, sắp xếp, phân loại, xử lý, phân tích và báo cáo thông tin cho nhà quản trị Không như thông tin do kế toán tài chính cung cấp cho những người sử dụng bên ngoài đơn vị như nhà đầu tư, chủ nợ, nhà cung cấp
và cơ quan thuế, thông tin kế toán quản trị giúp cho việc ra quyết định trong nội bộ đơn vị” [14, tr.1]
Các định nghĩa trên đều thống nhất nhìn nhận kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành không thể tách rời của hệ thống kế toán, có nhiệm vụ tổ chức thông tin kế toán trong doanh nghiệp và KTQT có quan hệ chặt chẽ với
KTTC, song KTQT không phải là kế toán chi tiết
1.1.2 Sự ra đời và phát triển của kế toán quản trị
Kế toán quản trị trải qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau và có thể chia thành 4 giai đoạn chính như sau:
Giai đoạn 1: Trước những năm 1950, kế toán quản trị tồn tại dưới dạng
kế toán chi phí Mục tiêu KTQT ở giai đoạn này là xác định chi phí và kiểm soát tài chính bằng cách sử dụng phương pháp lập dự toán và phương pháp tính giá thành sản phẩm để phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính Trong giai
Trang 18đoạn này, KTQT được xem như là một hoạt động kỹ thuật cần thiết nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức
Giai đoạn 2: Vào những năm 1960, kế toán chi phí đã chuyển hướng
thành KTQT mà trọng tâm là việc cung cấp thông tin cho mục tiêu lập kế hoạch và kiểm soát của nhà quản trị bằng cách sử dụng các kỹ thuật phân tích,
ra quyết định và kế toán trách nhiệm
Giai đoạn 3: Vào những năm 1980, thông tin KTQT tập trung vào việc
giảm thiểu hao phí nguồn lực sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh bằng cách sử dụng kỹ thuật phân tích quá trình quản lý chi phí
Giai đoạn 4: Vào những năm 1990, KTQT chuyển qua quan tâm vào
việc tạo ra giá trị cho tổ chức thông qua việc sử dụng các kỹ thuật đánh giá các yếu tố tạo nên giá trị cho khách hàng và tổ chức
Từ giai đoạn 3 trở đi, KTQT được xem là một bộ phận cấu thành của quá trình quản lý vì tất cả những nhà quản trị đều có thể trực tiếp tiếp cận với thông tin
Trong từng giai đoạn của quá trình phát triển thể hiện sự thích nghi với những điều kiện mới đặt ra cho tổ chức, thể hiện bằng sự hòa nhập, kết cấu lại Mỗi giai đoạn là sự kết hợp giữa cái cũ và cái mới, trong đó cái cũ được kết cấu lại phù hợp với cái mới
Ngày nay, cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của khoa học công nghệ, nhiều ứng dụng của nó được áp dụng vào việc xây dựng hệ thống KTQT, giúp cho hệ thống KTQT ngày càng hoàn thiện và phát huy được tối
đa hiệu quả
1.1.3 Vai trò kế toán quản trị đối với chức năng quản lý
Quản trị doanh nghiệp bao gồm các chức năng cơ bản là: Hoạch định, tổ chức, kiểm soát, đánh giá và ra quyết định Mối liên hệ giữa mỗi chức năng với kế toán quản trị thể hiện như sau:
Trang 19Cung cấp thông tin cho quá trình hoạch định: Hoạch định là xây dựng
các mục tiêu phải được vạch ra các bước, phương pháp thực hiện để đạt được mục tiêu đó Để hoạch định và xây dựng các kế hoạch, nhà quản trị phải dự đoán nhằm tiên liệu trước mục tiêu, phương pháp, thủ tục, trên cở sở khoa học Trong công việc này nhà quản trị phải liên kết các mục tiêu cụ thể lại với nhau và chỉ rõ cách huy động, sử dụng các nguồn lực sẵn có, chức năng này chỉ có thể được thực hiện tốt, có hiệu quả và có tính khả thi cao nếu nó được xây dựng trên cơ sở các thông tin phù hợp, hợp lý do bộ phận quản trị cung cấp Như vậy, kế toán quản trị phải cung cấp thông tin cần thiết để các nhà quản lư ra các quyết định ngắn hạn và dài hạn, đáp ứng mục tiêu của tổ chức
Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch: Thực hiện
chức năng này, nhà quản trị phải liên kết giữa các bộ phận, giữa các cá nhân nhằm huy động các nguồn lực có sẵn của doanh nghiệp lại với nhau để có thể thực hiện được các mục tiêu đề ra trong quá trình hoạch định một cách hiệu quả Vì thế, nhà quản trị phải cần có các thông tin khác nhau do nhiều bộ phận cung cấp, trong đó KTQT sẽ cung cấp chủ yếu liên quan đến kinh tế, tài chính KTQT sẽ dự đoán nhiều tình huống khác nhau của các phương án khác nhau để nhà quản trị xem xét đề ra các quyết định trong quá trình tổ chức thực hiện cũng như điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh theo mục tiêu chung Với chức năng này, công việc của nhân viên KTQT và nhà quản lý gắn liền với nhau để thực hiện các quyết định hằng ngày Ngược lại, chức năng này là cơ sở để KTQT thực hiện tốt kế toán trách nhiệm, đồng thời tạo lập ra những dòng thông tin trong doanh nghiệp
Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm soát: Với chức năng kiếm soát và
đánh giá của quản trị, KTQT cung cấp các báo cáo hoạt động, xem xét giữa kết quả thực tế với dự toán đặt ra và chỉ ra những vấn đề còn tồn tại cần giải quyết hoặc các cơ hội cần khai thác Trong quá trình này thường người ta sử
Trang 20dụng phương pháp chi tiết, so sánh giữa kết quả đạt được do kế toán cung cấp theo các báo cáo kế toán tài chính với dự toán đã lập nhằm đánh giá Như vậy,
có thể xem các báo cáo KTQT là sự phản hồi trong hoạt động quản lý của doanh nghiệp để các nhà quản trị ra quyết định, xem lại các hoạch định, kế hoạch…Do vậy, để KTQT giúp cho các chức năng kiểm tra, đánh giá các thông tin phải được tổ chức dưới dạng so sánh được Quá trình kiểm tra đánh giá của nhà quản trị trong phạm vi của mình để có thể điều chỉnh kịp thời nhằm đạt được các mục tiêu đề ra
Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định: Với chức năng hỗ trợ
cho việc ra quyết định, thông tin kế toán là thông tin chủ yếu để phân tích các khả năng khi giải quyết một vấn đề Cung cấp thông tin cho việc ra quyết định đòi hỏi nhà quản trị phải có phương pháp lựa chọn hợp lý trong nhiều phương
án đặt ra Ra quyết định tự thân nó không phải là chức năng riêng biệt mà trong quá trình thực hiện các chức năng trên đều đòi hỏi mà quản trị phải ra quyết định Do vậy ra quyết định là chức năng quan trọng và xuyên suốt từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện cho đến kiểm tra, đánh giá
1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
1.2.1 Đặc điểm hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập
Các đơn vị sự nghiệp công lập được tổ chức để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn do Nhà nước giao Bên cạnh việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của mình, các đơn vị còn tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ để tận dụng cơ sở vật chất - kỹ thuật và lao động sẵn có của đơn vị nhằm hỗ trợ hoạt động chuyên môn và góp phần cải thiện, nâng cao đời sống cho người lao động trong đơn vị, trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ được giao
1.2.2 Đặc điểm quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập
* Nguồn tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm:
- Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công lập
Trang 21- Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại
- Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật
- Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên như kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình, dự án,
đề án khác…
* Sử dụng nguồn tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập:
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư:
+ Chi đầu tư từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vốn vay và các nguồn tài chính hợp pháp khác
+ Chi thường xuyên bao gồm chi tiền lương, chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý, trích khấu hao tài sản cố định
+ Chi không thường xuyên là các khoản chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị phục vụ công tác thu phí, lệ phí
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: + Chi thường xuyên bao gồm chi tiền lương, chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý, trích khấu hao tài sản cố định
+ Chi không thường xuyên là các khoản chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị phục vụ công tác thu phí, lệ phí
* Phân phối kết quả tài chính trong năm:
Hàng năm, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi thường xuyên , đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:
- Trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (trích lập 25% đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; 15% đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên; 5%
Trang 22đối với đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên)
- Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi
- Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật;
- Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
* Tự chủ trong giao dịch tài chính:
Các đơn vị sự nghiệp công được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản thu, chi hoạt động dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước Lãi tiền gửi là nguồn thu của đơn vị và được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc bổ sung vào quỹ khác theo quy định của pháp luật, không được
bổ sung vào Quỹ bổ sung thu nhập
Các khoản kinh phí thuộc ngân sách nhà nước, các khoản thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, các khoản thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí, đơn vị mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh
Đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động dịch vụ được vay vốn của các tổ chức tín dụng, huy động vốn của cán bộ, viên chức trong đơn vị để đầu tư mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ Khi thực hiện vay vốn, huy động vốn, đơn
vị sự nghiệp công phải có phương án tài chính khả thi, tự chịu trách nhiệm trả
nợ vay, lãi vay theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hiệu quả của việc vay vốn, huy động vốn
1.2.3 Sự cần thiết thực hiện kế toán quản trị cho các đơn vị sự nghiệp công lập
Kế toán quản trị hiện nay vận dụng hầu hết ở các thành phần kinh tế với mục đích làm thế nào để đạt hiệu quả cao nhất Tại các đơn vị sự nghiệp công lập cũng không ngoại lệ, họ cũng phải hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm
Trang 23soát, đánh giá việc hoàn thành mục tiêu đề ra và ra các quyết định phù hợp Bên cạnh đó, do một số đặc tính tự chủ của các tổ chức phi lợi nhuận như tự chủ về các quyết định mua sắm, ký kết hợp đồng, sử dụng các nguồn lực…trong khi chi phí ngày càng tăng nên các nhà quản trị cần phải phân tích chi phí, phân tích hiệu quả hoạt động nhằm đưa ra các quyết định quản trị khoa học, khai thác được tiềm năng kinh tế, tài chính và đảm bảo mục tiêu của đơn vị
Hình 1.1 Sơ đồ thực hiện chức năng quản lý của kế toán quản trị
Do đó, để thu hút các nguồn tài trợ và hoàn thành mục tiêu đã đề ra buộc các nhà quản lý phải chứng tỏ khả năng quản lý của mình thật hiệu quả thông qua việc hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát, đánh giá và ra quyết định phù hợp
1.3 VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀO CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG – ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
1.3.1 Đặc điểm hoạt động của các trường cao đẳng
a Đặc điểm hoạt động của trường cao đẳng
Trường cao đẳng là một tổ chức phi lợi nhuận, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thành lập Tại Việt Nam, theo Điều lệ Trường Cao
Trang 24đẳng được ban hành theo Thông tư số 01/2015/TT-BGDĐT ngày 15/01/2015 của Bộ Giáo dục thì có hai loại hình trường cao đẳng đó là trường cao đẳng công lập và trường cao đẳng tư thục Tuy nhiên, trong nội dung luận văn này chỉ đề cập đến trường cao đẳng công lập
Trường cao đẳng thực hiện tổ chức hoạt động giáo dục theo Điều lệ trường Cao đẳng và lấy lợi ích của người học và cộng đồng làm nền tảng để hoạt động Các trường được tự chủ các mục tiêu, chiến lược và kế hoạch phát triển, bộ máy tổ chức, đội ngũ nhân sự, tuyển sinh, chương trình đào tạo, các hoạt động khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế theo chiến lược và kế hoạch phát triển của nhà trường, đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường, lựa chọn tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục để đăng ký kiểm định Nhà nước quản lý nguồn đầu tư cho giáo dục, cấp kinh phí cho các hoạt động thường xuyên và các trường được bổ sung nguồn học phí được giữ lại theo quy định
Các trường Cao đẳng ngoài việc đào tạo chính quy còn có quyền hợp tác với các trường đại học khác xây dựng chương trình chuyển tiếp lên trình độ đại học để sinh viên được đào tạo liên thông; Tổ chức các chương trình đào tạo ngắn hạn theo nhu cầu hoặc theo hợp đồng, các chương trình liên kết đào tạo, các chương trình bồi dưỡng nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội Sản phẩm đào tạo của trường cao đẳng có các đặc điểm là mang tính vô hình; quá trình tiêu thụ sản phẩm dịch vụ gắn liền với quá trình sản xuất ra nó, tức là có tiêu thụ mới sản xuất; quá trình đào tạo mang tính dây chuyền có sự tham gia của nhiều bộ phận để thực hiện hoàn chỉnh quá trình đào tạo
b Đặc điểm công tác quản lý tài chính trong trường cao đẳng
Đặc điểm hoạt động của các trường cao đẳng là việc triển khai thực hiện nhiệm vụ chính trị, kinh tế xã hội do Nhà nước giao phó Để hoàn thành nhiệm vụ trên, đòi hỏi các trường cao đẳng phải đảm bảo được nguồn kinh
Trang 25phí hoạt động của mình và công tác thu, chi ngân sách là yếu tố góp phần tạo nên nguồn kinh phí để hoạt động Theo cơ chế quản lý tài chính áp dụng cho các trường cao đẳng công lập thì đặc điểm hoạt động tài chính của các trường được thể hiện như sau:
- Các trường Cao đẳng được Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí thường xuyên dựa theo mục lục ngân sách với những mục đích sử dụng nhất định, khi đơn vị sử dụng vào mục nào thì quyết toán với ngân sách nhà nước mục đó
- Các trường Cao đẳng được sử dụng các nguồn thu từ thu phí, lệ phí, thu
từ kết quả hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ…Theo cơ chế mới hiện nay, các trường tự quyết định mức thu học phí phù hợp nhưng không được vượt quá khung quy định của Nhà nước Cũng theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP được ban hành trong năm 2015 thì mức thu học phí được xác định theo lộ trình tính đủ chi phí Như vậy theo cơ chế tự chủ thì các trường Cao đẳng cần xác định quỹ tiền lương, tiền công, các phương án chi trả thu nhập cho người lao động, các khoản chi phí phục vụ cho các hoạt động tại Trường nhằm đảm bảo vừa hoàn thành lộ trình tính mức học phí, vừa thực hiện nhiệm vụ chính của mình và đảm bảo được lợi ích của người lao động
- Các quy chế, chế độ tài chính kế toán trong các trường Cao đẳng là một
hệ thống các nguyên tắc, quy định, chế độ của Nhà nước mà hình thức biểu hiện là những văn bản pháp luật, Nghị định… Ngoài ra, các trường còn xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ để chủ động sử dụng kinh phí hoạt động có tiết kiệm, hiệu quả
- Hằng năm, các trường phải lập dự toán, chấp hành dự toán, hạch toán, quyết toán và trình lên các cơ quan chủ quản Các trường cao đẳng thực hiện việc này theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn Luật
- Hàng năm, căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính sau khi trang trải các khoản chi phí, số chênh lệch thu lớn chi thì các trường tiến hành trích lập quỹ
Trang 26như sau: trích tối thiểu 25% số thu lớn hơn chi để lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòng ổn định thu nhập
1.3.2 Đặc điểm chi phí hoạt động trong các trường cao đẳng
Chi phí được định nghĩa là giá trị tiền tệ của các khoản hao phí bỏ ra nhằm tạo ra các loại tài sản, hàng hóa hoặc các dịch vụ Trong kế toán quản trị, chi phí được phân loại và sử dụng theo nhiều tiêu thức khác nhau nhằm cung cấp những thông tin phù hợp cho nhà quản lý
Việc phân loại chi phí một cách linh hoạt có ý nghĩa rất lớn đối với nhà quản trị, giúp cho nhà quản trị nhận diện được bản chất đầy đủ, kịp thời sự biến dộng của chi phí là nguồn thông tin thích hợp cho quá trình ra quyết định Việc phân loại chi phí trong các trường cao đẳng thường được dựa vào các tiêu thức sau:
- Phân loại chi phí theo quản lý ngân sách Nhà nước: chi thường xuyên,
chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi thực hiện nghiên cứu khoa học, chi thực hiện…Cách phân loại này căn cứ vào khoản mục ngân sách Nhà nước
- Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế: chi phí tiền lương, chi phí dịch
vụ mua ngoài, chi phí nghiệp vụ chuyên môn, chi phí khấu hao TSCĐ…Cách phân loại này chủ yếu phục vụ cho việc xây dựng dự toán
- Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí: chi phí được phân thành biến phí và định phí Trong các trường cao đẳng, biến phí thường ứng xử theo nhiều kiểu khác nhau, như thay đổi theo số tiết gảng dạy, theo số lớp, theo số lượng sinh viên, theo số đầu môn học, theo số lượng giảng viên…Việc xác định nguồn sinh phí trong các trường hợp trên sẽ giúp cho kế toán linh hoạt hơn khi dự toán chi phí và sử dụng thông tin để ra quyết định Định phí trong trường cao đằng thường liên quan chi phí khấu hao, chi lương cơ bản hàng tháng, chi mua sắm sách thư viện, phòng thí nghiệm….Nhìn chung, tùy theo đặc điểm của từng trường mà chi phí ứng xử khác nhau, không theo một
Trang 27nguyên tắc thống nhất nào
1.3.3 Vận dụng kế toán quản trị trong các trường cao đẳng
a Vận dụng kế toán quản trị trong việc lập dự toán
Dự toán các khoản thu
- Dự toán từ NSNN cấp: Đối với các trường cao đẳng được ngân sách nhà nước cấp phải xây dựng các dự toán kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên, dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, dự toán thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng, kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao, dự toán vốn đầu tư xây dựng
cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp và các khoản chi không thường xuyên
- Dự toán nguồn thu sự nghiệp: bao gồm học phí chính quy các hệ đào tạo Dự toán các khoản thu học phí chính quy được tính dựa trên số lượng sinh viên phải nộp học phí và mức nộp của sinh viên
DT thu sự nghiệp các hệ = Số lượng SV bình quân x Mức học phí
- Dự toán các nguồn thu sự nghiệp khác: bao gồm dự toán thu các hệ đào tạo không chính quy, các hợp đồng liên doanh liên kết trong và ngoài nước, các khoản thu hợp pháp khác…Đối với khoản thu sự nghiệp này trường căn
cứ vào nhu cầu tài chính của đơn vị mình, căn cứ vào chi phí phải bỏ ra và dựa vào những quy định của Nhà nước để xác định dự kiến mức thu hợp lý
đảm bảo bù đắp chi phí và có lãi
Dự toán các khoản chi
Dựa trên dự toán nguồn thu đã được xây dựng, đơn vị tiến hành xây dựng dự toán chi bao gồm:
- Dự toán chi thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao bao gồm:
Trang 28+ Dự toán chi thanh toán cá nhân: căn cứ vào số lượng cán bộ, CNV hiện
có ở trường và số lớp giảng dạy để tính các khoản thánh toán cho cá nhân:
DT tổng quỹ lương, phụ cấp = Tổng hệ số lương, phụ cấp x Đơn giá lương
DT các khoản nộp theo lương = Tổng quỹ lương x 24%
DT chi giờ giảng = Số tiết đã quy đổi x đơn giá giờ giảng
+ Dự toán chi thanh toán hàng hóa dịch vụ: căn cứ vào nhu cầu sử dụng thực tế trong kỳ và giá, định mức hàng hóa, dịch vụ để lập dự toán
+ Dự toán chi sự nghiệp khác: căn cứ vào nhu cầu các khoản chi khác như chi hỗ trợ Đoàn thanh niên, Công đoàn, Đảng ủy…để lập dự toán
+ Dự toán chi đầu tư phát triển: căn cứ vào nhu cầu đầu tư giảng dạy và phục vụ giảng dạy để lập dự toán
DT nhu cầu trang thiết bị = Số lượng x Đơn giá
- Dự toán chi không thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp
có thẩm quyền giao: Dự toán chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; dự toán chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức, dự toán chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia…
Dự toán kết quả hoạt động tài chính
Dự toán kết quả hoạt động tài chính dựa trên kết quả của dự toán thu và
dự toán chi Số chênh lệch này chính là phần dôi ra để chi thêm thu nhập cho cán bộ - công nhân viên của trường như chi tăng lương, lập quỹ phát triển, quỹ phúc lợi và khen thưởng…:
Dự toán kết quả
hoạt động tài chính = Tổng dự toán thu - Tổng dự toán chi
b Tập hợp chi phí cho các hoạt động đào tạo của trường cao đẳng
Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm đào tạo:
Các trường cao đẳng thường tập hợp chi phí theo từng ngành học, hoặc từng hệ, bậc đào tạo và đối tượng tính giá thành là học sinh của một khóa học;
Trang 29hoặc một chương trình đào tạo Cách tính này là cơ sở để tính học phí phải nộp của từng sinh viên trong một năm học hay toàn khóa học, và cũng là cơ
sở để các trường lập dự toán và kiểm soát chi phí cho từng ngành học và từng khóa học Tuy nhiên, cách xác định đối tượng tính giá thành như trên cũng chỉ mang tính tương đối vì chi phí cho một sinh viên còn tùy thuộc vào số lượng sinh viên trên một lớp học (có những khoản chi phí tính cho một lớp học)
Phân loại chi phí các hoạt động đào tạo
Sau khi xác định được đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sàn phẩm đào tạo, các trường phân loại chi phí để tiến hành tập hợp chi phí Để phục vụ cho mục đích ra quyết định, các trường cao đẳng thường phân loại chi phí thành 2 loại:
- Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí mà có thể tính thẳng và toàn
bộ cho đối tượng chịu chi phí, nó gắn liền với đối tượng tập hợp chi phí là học sinh Trong các trường cao đẳng thì chi phí trực tiếp là tiền lương của giáo viên, chi phí vật tư thực tập cho sinh viên, chi phí khấu hao giảng đường, phòng học, tiền điện nước và các vật dụng phục vụ giảng dạy…
- Chi phí gián tiếp: là những khoản chi phí mà không tính thẳng toàn bộ cho đối tượng đó mà phải thực hiện phân bổ Chi phí này liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí Trong các trường cao đẳng thì chi phí gián tiếp gồm: + Chi phí phục vụ và quản lý từng khoa, tổ chuyên môn: tiền lương và phục cấp cho cán bộ, nhân viên quản lý, phục vụ khoa; chi phí văn phòng phẩm, điện, điện thoại tại khoa; chi phí khấu hao tài sản cố định và các chi phí hành chính khác phát sinh tại khoa
+ Chi phí phục vụ và quản lý toàn trường: tiền lương và phụ cấp cho cán
bộ, nhân viên quản lý ở các phòng ban; chi phí văn phòng phẩm, chi phí điện nước, điện thoại chung toàn trường; chi phí khấu hao tài sản cố định và các chi phí hành chính khác phát sinh tại khoa; chi phí hội nghị, tiếp khách, công
Trang 30tác phí và các chi phí hành chính khác
+ Chi phí phục vụ và hỗ trợ HSSV: chi phí cho thư viện, y tế, chi hoạt động Đoàn - Hội…
c Vận dụng kế toán quản trị trong việc kiểm tra đánh giá thực hiện dự toán
Tổ chức kiểm tra đánh giá thực hiện dự toán bằng cách tiến hành so sánh kết quả thực hiện với dự toán thu chi được xây dựng Thông qua kết quả so sánh đó cho thấy mức độ kết quả thực hiện với dự toán để từ đó nhà quản trị
có các biện pháp điều chỉnh Trong các đơn vị sự nghiệp như trường học, mức
độ thực hiện này là cơ sở để Ban giám hiệu đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ chi đã lên kế hoạch, đảm bảo hoàn thành đúng các mục tiêu đã lập dự toán Bảng biểu phục vụ công tác kiểm soát thường được thể hiện như sau:
Chỉ tiêu
Thực hiện năm trước
Kế hoạch năm nay
Thực hiện năm nay
Chênh lệch
TH năm nay/TH năm trước
TH năm nay/KH năm nay
Kiểm tra tình hình thu so với dự toán
Kiểm tra nguồn kinh phí Ngân sách cấp thông qua các bảng dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đối chiếu nguồn kinh phí nhận được và
dự toán được lập đầu năm của đơn vị
Kiểm tra các khoản thu phí, lệ phí: bao gồm kiểm tra tổng nguồn thu, tỷ
lệ phải nộp cho ngân sách nhà nước, tỷ lệ nguồn thu được để lại sử dụng cho đơn vị Việc thực hiện phải dựa trên các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính
và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị về định mức thu cho phép
Trang 31Đối với các khoản thu từ viện trợ do đóng góp tự nguyện của các tổ chức
cá nhân để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và đầu tư khác phải được phản ánh đầy đủ, rõ ràng chính xác vào sổ sách đơn vị Đối với các khoản viện trợ bằng hiện vật không có căn cứ để xác định giá trị, phải thành lập hội đồng định giá làm căn cứ ghi chép sổ sách Ngoài ra, khi tiếp nhận viện trợ phải thực hiện các thủ tục xác nhận viện trợ với cơ quan tài chính để ghi thu-chi vào ngân sách
Kiểm tra tình hình chi so với dự toán
Kiểm soát công tác chi của trường cao đẳng là kiểm soát tính hợp pháp của các khoản chi trong phạm vi tổng dự toán được phê duyệt, tính hợp pháp của các khoản chi ngoài dự toán trong các trường hợp đặc biệt được cấp trên phê duyệt và xác định rõ nội dung, nguyên nhân thay đổi dự toán, nguyên nhân thực hiện không đúng với tổng dự toán và dự toán chi tiết Sau đây là công tác kiểm soát chi các khoản mục chủ yếu tại các trường cao đẳng:
- Kiểm soát chi thanh toán cá nhân: chi tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, phúc lợi tập thể, tiền thưởng…
- Kiểm soát chi thanh toán hàng hóa, dịch vụ: chi mua hàng hóa phục vụ chuyên môn ngành, điện nước, điện thoại, văn phòng phẩm, sữa chữa thường xuyên cơ sở vật chất, máy móc thiết bị…
- Kiểm soát chi đầu tư phát triển: chi mua sắm tài sản, xây dựng cơ bản
- Kiểm soát các khoản chi khác: chi nghiên cứu khoa học, chi chương trình mục tiêu quốc gia, chi thực hiện tinh giảm biên chế, các khoản chi đột xuất khác…
Đánh giá tình hình hoạt động giữa thực hiện với dự toán
Dự toán, kiểm tra và đánh giá hoạt động tài chính là công cụ chủ yếu để điều hành và quản lý các hoạt động thu - chi tài chính của trường cao đẳng
Trang 32nhằm đạt được các mục tiêu, chương trình kế hoạch hoạt động đề ra Phân tích hoạt động tài chính của trường cao đẳng giúp các nhà quản lý giáo dục đánh giá đúng quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ đào tạo, từ đó khắc phục những hạn chế và phát huy những ưu điểm để đưa ra những phương hướng, biện pháp tổ chức thực hiện trong thời gian đến Về mặt thủ tục đó chính là kiểm tra chi thực tế với chi dự toán để xem xét đánh giá tiến độ cũng như để có cơ sở lập dự toán cho kỳ kế tiếp
Nội dung chủ yếu của phân tích trong trường cao đẳng là phân tích tính thực tiễn của các chỉ tiêu kế hoạch và dự toán thu chi kinh phí; đánh giá và tính toán hiệu quả của các hoạt động đào tạo, quản lý hoạt động dạy học; kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu so với dự toán, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, phát hiện tiềm năng và đề ra biện pháp khai thác có hiệu quả
d Vận dụng kế toán quản trị trong việc ra quyết định
Thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị
Để phục vụ công tác quản trị các trường cao đẳng có hiệu quả, việc thiết lập các báo cáo quản trị là hết sức cần thiết Xuất phát từ đặc thù hoạt động của các trường cao đẳng nên các báo cáo quản trị có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức như: báo cáo dự toán thu, chi; báo cáo so sánh dự toán thu chi và kết quả thực hiện, phân tích nguyên nhân chênh lệch; báo cáo hiệu quả của từng hệ đào tạo, từng ngành đào tạo…
Thu thập thông tin cho việc ra quyết định
Cũng giống như việc hoạch định, việc ra quyết định chỉ đề cập đến khuôn khổ kinh tế của từng hoạt động đào tạo Ở đây chỉ đề cập đến các khía cạnh về chi phí của việc ra quyết định
- Quyết định mang tính ngắn hạn: là việc ra quyết định có liên quan đến các lựa chọn tức thời Việc ra quyết định có liên quan đến từng việc như một thể, đó là hoạt động duy nhất và phải được đánh giá dựa trên giá trị của từng
Trang 33hoạt động Tại các trường cao đẳng có thể áp dụng đối với những khóa đào tạo ngắn hạn như bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cấp chứng chỉ…Các quyết định mang tính ngắn hạn gồm phân tích biên và ứng dụng phân tích biên
- Quyết định mang tính dài hạn: là quyết định giúp nhà quản trị giải quyết được bài toán kinh tế hoạch định chiến lược lâu dài Tại các trường cao đẳng có thể áp dụng với các khóa đào tạo dài hạn phi chính quy, các chương trình đào tạo liên kết với các doanh nghiệp…
Phân tích mối quan hệ chi phí - số lượng - hiệu quả hoạt động (CVP)
Trong các trường Cao đẳng có thể áp dụng mô hình này trong đào tạo các hệ đặc biệt là hệ đào tạo phi chính quy của trường để làm sao chi phí bỏ ra
là thấp nhất mà số thu đảm bảo đủ chi và có tích lũy
Phân tích CVP là kỹ thuật đánh giá ảnh hưởng của những thay đổi về chi phí, số lượng sinh viên đối với hiệu quả hoạt động của trường, do đó việc phân tích này cung cấp thông tin cho việc ra quyết định của các nhà quản trị Phân tích điểm hòa vốn là khởi điểm của phân tích CVP Mặc dù điểm hòa vốn không phải là mục tiêu của các trường nhưng việc phân tích này sẽ chỉ ra mức hoạt động cần thiết để tránh lỗ, ngoài ra còn cung cấp thông tin liên quan đến cách ứng xử của chi phí khi số sinh viên đào tạo khác nhau theo từng lớp, từng hệ
- Phân tích mức đào tạo sinh viên cần thiết để đạt mức lợi nhuận mong muốn
- Xác định mức thu học phí cho số lượng sinh viên cần đào tạo, chi phí
và lợi nhuận mong muốn
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI II
2.1 TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI II
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Trường Cao đẳng Giao thông vận tải II trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, tiền thân của trường là trường Trung học Giao thông vận tải V Từ ngày thành lập đến nay, trường đã đứng chân trên hai địa điểm là Bình Định và Đà Nẵng Tháng 11/2000, Trường được nâng cấp thành trường Cao đẳng GTVT II theo quyết định số 3559/QĐ-BGTVT, đánh dấu sự trưởng thành, mở ra những điều kiện phát triển mới của Nhà trường cả về quy mô, loại hình và chất lượng đào tạo Hiện nay, trường là cơ sở đào tạo đầu ngành GTVT, một trong những trung tâm lớn về đào tạo, nghiên cứu khoa học phục vụ nghề GTVT cả nước, phục vụ kinh tế - xã hội của khu vực miền Trung và Tây Nguyên
Trải qua 38 năm xây dựng và phát triển, một quá trình phấn đấu bền bỉ trường đã đi vào thế ổn định và không ngừng phát triển, trở thành một cơ sở đào tạo có uy tín ở khu vực Miền Trung, Tây Nguyên và cả nước, đồng thời gặt hái được nhiều thành tựu to lớn trong sự ngiệp đổi mới giáo dục và đào tạo Những kết quả đã đạt được của trường Cao đẳng GTVT II trong một số lĩnh vực sau:
Đội ngũ cán bộ, giảng viên
Đội ngũ cán bộ quản lý, giàng viên, cán bộ - CNV của trường hầu như được tuyển dụng từ các trường và cơ sở trong nước Để không ngừng nâng cao trình độ và năng lực công tác quản lý, giảng dạy, các cán bộ viên chức của trường đã không ngừng bổ sung, bồi dưỡng nâng cao trình độ Hiện nay,
Trang 36toàn trường có 111/271(40,6%) Thạc sỹ, 16 Nghiên cứu sinh, 2 Tiến sỹ
Công tác đào tạo
Trường Cao đẳng GTVT II có bề dày lịch sử, giàu truyền thống và kinh nghiệm trong đào tạo Với đội ngũ Cán bộ quản lý, đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, nhiệt tình đã góp phần đào tạo ra hàng trăm cử nhân, công nhân
có kiến thức, tay nghề cao cho đất nước
Bảng 2.1 Quy mô tuyển sinh các hệ đào tạo từ 2011-2014
Công tác nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế
Cùng với công tác đào tạo, hoạt động khoa học - công nghệ của trường Cao đẳng GTVT II là một trong hai nhiệm vụ trọng tâm Mặc dù công tác nghiên cứu khoa học có góp phần đáng kể vào việc nâng cao chất lượng đào tạo, tuy nhiên so với mặt bằng chung, công tác nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế của trường còn khiêm tốn do các chế tài ưu tiên cho công tác NCKH dành cho giáo viên, cán bộ - CNV, HSSV chưa phát huy được
Trang 37Bảng 2.2 Kết quả nghiên cứu khoa học từ 2011-2014
Cơ sở vật chất kỹ thuật
Lãnh đạo Nhà trường đặc biệt quan tâm đến việc tăng cường cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trong Nhà trường Hiện tại, Nhà trường có 9.613m2 diện tích phòng học lý thuyết (77 phòng), 970m2 diện tích phòng học thực hành, thí nghiệm đáp ứng khá tốt các yêu cầu đào tạo Ngoài ra, hệ thống phòng thí nghiệm, thực hành, thư viện được trang
bị tương đối đầy đủ, cần thiết theo yêu cầu của từng ngành đào tạo
Như vậy, xây dựng những ngành nghề trọng điểm luôn là mũi nhọn đặc thù của Trường nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực của ngành GTVT giai đoạn
từ nay đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 Trường sẽ phát triển và duy trì đào tạo các ngành nghề hàng hải, hàng không, đường sắt, đường bộ
Trang 382.1.2 Cơ cấu tổ chức và lĩnh vực hoạt động
a Cơ cấu tổ chức
Ban Giám hiệu bao gồm 1 Hiệu trưởng phụ trách chung, 1 Phó hiệu trưởng phụ trách công tác đào tạo, 1 Phó hiệu trưởng phụ trách công tác nội chính, 1 Phó hiệu trưởng phụ trách công tác học sinh sinh viên Ngoài ra Còn
có 5 phòng, 1 ban, 7 khoa, 2 trung tâm Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý hiện tại có năng lực, giàu kinh nghiệm Các phòng ban chức năng, các khoa, các tổ bộ môn trực thuộc được tổ chức phù hợp với yêu cầu của Trường, có
cơ cấu và nhiệm vụ theo quy định
Trong đó: Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức trường Cao đẳng GTVT II
Trang 392.1.3 Đặc điểm quản lý tài chính của trường Cao đẳng GTVT II
Trường Cao đẳng Giao thông vận tải II hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, dưới sự quản lý của Bộ Giao thông vận tải Hằng năm, Trường nhận được kinh phí hoạt động thường xuyên từ Bộ và thực hiện quy chế quản lý tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP (áp dụng từ ngày 06/04/2015) Trong phạm vi nguồn tài chính của đơn vị, Trường chủ động xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ trên cơ
sở các quy định chung của Nhà nước và các điều kiện đặc thù của đơn vị Quy chế bao gồm những quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu áp dụng tại Trường nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao và sử dụng kinh phí có hiệu quả
Trường là đơn vị dự toán cấp 2, thực hiện tổng hợp dự toán trình Bộ Giao thông vận tải và chịu trách nhiệm sử dụng kinh phí hoạt động thường xuyên do ngân sách cấp Trường quy định tất cả các nguồn tài chính phải chịu
sự quản lý và phản ánh trên sổ sách kế toán của Trường Trong trường hợp
Trang 40phát sinh thêm loại hình hoạt động thu sự nghiệp mới thì tùy theo tình hình thực tế mà lãnh đạo Nhà trường sẽ quyết định phương thức chi
Các phòng chức năng, các khoa, trung tâm là đơn vị thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của mình, không được khoán chi, trích các nguồn thu riêng về ngân sách của trường theo quy định (nếu có), không thực hiện hiện lập kế hoạch tài chính hàng năm cho đơn vị mình
2.1.4 Tổ chức kế toán tại trường Cao đẳng GTVT II
Trường Cao đẳng GTVT II là đơn vị có tổ chức kế toán độc lập nhằm thực hiện các nhiệm vụ do Bộ Giao thông vận tải giao Bộ máy kế toán của Trường được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán tài chính và thống kê của đơn vị:
Trong đó: Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại trường Cao đẳng GTVT II
- Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước lãnh đạo Nhà trường về các công việc thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý tài chính tại Trýờng
Kế toán trýởng cũng là ngýời chỉ ðạo công tác kế toán, theo dõi quản lý quá trình thực hiện kế hoạch tài chính và giám sát hoạt động tài chính của trường
- Kế toán tổng hợp: là người tổng hợp các khoản chi hoạt động, dự án, các khoản thu từ nguồn ngân sách và nguồn thu sự nghiệp của Trường; giám sát tài