So sánh tổng chi phí tồn kho tương ứng với từng mức 3.27 Kỳ chuyển hóa tiền mặt của công ty sau khi áp dụng các biện pháp ở phương án mới trong quản trị vốn luân chuyển 97... Xét về mặt
Trang 1DƯƠNG BẢO HUYỀN
QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2015
Trang 2DƯƠNG BẢO HUYỀN
QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS Đoàn Gia Dũng
Đà Nẵng – Năm 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực, bảo đảm khách quan, khoa học và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Dương Bảo Huyền
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Bố cục luận văn 3
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN TẠI DOANH NGHIỆP 7
1.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN 7
1.1.1 Các khái niệm liên quan đến vốn luân chuyển 7
1.1.2 Các yếu tố cấu thành và đặc điểm của vốn luân chuyển 7
1.1.3 Tầm quan trọng của quản trị vốn luân chuyển 8
1.1.4 Mục tiêu của quản trị vốn luân chuyển tại doanh nghiệp 10
1.2 NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN 10
1.2.1 Quản trị tiền mặt 10
1.2.2 Quản trị khoản phải thu 13
1.2.3 Quản trị hàng tồn kho 16
1.3 CHÍNH SÁCH TÀI TRỢ CHO VỐN LUÂN CHUYỂN 21
1.3.1 Các khuynh hướng tài trợ cho vốn luân chuyển 21
1.3.2 Nguồn tài trợ ngắn hạn 24
1.4 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN 29
1.4.1 Kỳ luân chuyển bình quân vốn luân chuyển 30
1.4.2 Hiệu suất sử dụng vốn luân chuyển 30
1.4.3 Mức đảm nhiệm vốn luân chuyển 30
Trang 51.4.4 Mức tiết kiệm vốn luân chuyển 31
1.4.5 Tỷ suất lợi nhuận vốn luân chuyển 31
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG BÌNH 33
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG BÌNH 33
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 33
2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức của công ty 33
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh và sản phẩm 35
2.1.4 Tình hình kinh doanh và tài chính của công ty từ 2010 đến 2014 35 2.2 CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN TẠI CÔNG TY 44
2.2.1 Phân tích kết cấu vốn luân chuyển 44
2.2.2 Hoạt động quản trị tiền mặt 45
2.2.3 Hoạt động quản trị khoản phải thu 50
2.2.4 Hoạt động quản trị hàng tồn kho 58
2.2.5 Tình hình sử dụng các nguồn tài trợ ngắn hạn 62
2.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN CỦA CÔNG TY 64
2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá 64
2.3.2 Đánh giá những kết quả đạt được và một số hạn chế trong công tác quản trị vốn luân chuyển tại công ty hiện nay 65
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG BÌNH 67
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 67
3.1.1 Kế hoạch kinh doanh trong năm 2015 67
3.1.2 Đánh giá các nhân tố tác động đến hoạt động quản trị vốn luân chuyển của công ty 68
Trang 63.1.3 Mục tiêu công tác quản trị vốn luân chuyển của công ty trong năm
2015 73
3.1.4 Phân tích, quyết định lựa chọn phương án trong quản trị vốn luân chuyển 74
3.2 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN ĐÃ CHỌN 75
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị tiền mặt 75
3.2.2 Mở rộng chính sách tín dụng trong bán hàng 77
3.2.3 Giải pháp về quản trị hàng tồn kho 92
3.3 ĐÁNH GIÁ KỲ CHUYỂN HÓA TIỀN MẶT CỦA CÔNG TY SAU KHI THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN 97
3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ CHÍNH SÁCH VĨ MÔ 98
KẾT LUẬN 99 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 92.14 Chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị vốn luân chuyển
3.2 Phân tích cơ hội và đe dọa từ môi trường đến hoạt
3.3 Phân tích các phương án hoàn thiện công tác quản trị
Trang 10Số hiệu
Trang 11Số hiệu
3.23 Các mức chiết khấu của nhà cung cấp đối với mặt hàng
3.26 So sánh tổng chi phí tồn kho tương ứng với từng mức
3.27
Kỳ chuyển hóa tiền mặt của công ty sau khi áp dụng các biện pháp ở phương án mới trong quản trị vốn luân chuyển
97
Trang 12DANH MỤC HÌNH VẼ
Số hiệu
Trang 13Số hiệu
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vốn luân chuyển theo nghĩa rộng là giá trị của toàn bộ tài sản lưu động, là những tài sản gắn liền với chu kì kinh doanh của công ty Trong mỗi chu kì kinh doanh, chúng chuyển hóa qua tất cả các dạng tồn tại từ tiền mặt đến tồn kho, khoản phải thu và trở về hình thái cơ bản ban đầu là tiền mặt Nhiệm vụ đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn cho vốn luân chuyển là yếu tố thúc đẩy sự chuyển hóa nhanh chóng giữa các hình thái tồn tại cơ bản của tài sản lưu động để liên tục sản sinh ra ngân quỹ
Trong thời kì kinh tế kế hoạch hóa tập trung, các doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo cơ chế bao tiêu cung ứng Hiện nay doanh nghiệp nhà nước được giao quyền tự chủ sản xuất kinh doanh, nhà nước giao vốn ban đầu cho doanh nghiệp, doanh nghiệp phải tự xác định nhu cầu, khả năng đảm bảo và tự tiến hành huy động vốn Vì vậy, việc quản lí vốn nói chung và vốn luân chuyển nói riêng trở nên vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam là công ty nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong việc cung ứng xăng dầu cho nền kinh tế, đảm bảo và thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam được cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước từ cuối năm 2011 Công ty Xăng dầu Quảng Bình là doanh nghiệp trực thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Hoạt động quản trị vốn luân chuyển tại các công ty xăng dầu có nhiều đặc thù riêng, khá phức tạp, khác với những ngành nghề khác Cụ thể như quá trình lưu thông ngân quỹ qua nhiều giai đoạn, giữa các đại lí, cửa hàng, công ty và tập đoàn Khách hàng của công ty bao gồm nhiều đối tượng khác nhau, từ các đơn vị hành chính sự nghiệp, các công ty sản xuất, kinh doanh, vận tải và cá nhân mua xăng dầu để sử dụng Việc xây dựng chính sách quản lí khoản phải thu đối với khách hàng của công ty khá phức tạp Vấn
Trang 15đề quản lí kho hàng, quản lí lượng hao hụt, chất lượng xăng dầu cũng là một vấn đề quan trọng trong hoạt động kinh doanh
Xét về mặt thực tiễn, việc áp dụng các lí thuyết, mô hình quản trị vốn luân chuyển vào hoạt động của các doanh nghiệp ở Việt Nam còn chưa rộng rãi và chưa theo một quy trình khoa học Vì vậy, đã có nhiều tác giả định hướng nghiên cứu về đề tài này ở nhiều công ty cụ thể, để giúp hoàn thiện công tác quản trị vốn luân chuyển tại công ty đó Tại Công ty Xăng dầu Quảng Bình, công tác quản trị vốn luân chuyển hiện nay vẫn còn chưa được thực hiện đầy
đủ, khoa học Cho đến thời điểm này chưa có một công trình nghiên cứu nào
về thực trạng quản trị vốn luân chuyển tại Công ty Xăng dầu Quảng Bình Việc nghiên cứu về lí thuyết và tìm hiểu thực trạng để từ đó hoàn thiện công tác quản trị vốn luân chuyển của công ty là cần thiết trong bối cảnh hiện nay Với những kiến thức đã học được, cùng với quá trình tìm hiểu tình hình hoạt động kinh
doanh, tình hình quản trị tài chính tại công ty, tôi đã chọn đề tài: “Quản trị vốn
luân chuyển tại Công ty Xăng dầu Quảng Bình” để nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về vốn luân chuyển và hoạt động quản trị vốn luân chuyển tại doanh nghiệp
- Hiểu và đánh giá được thực trạng quản trị vốn luân chuyển tại Công ty Xăng dầu Quảng Bình
- Vận dụng những lí thuyết đã học, cùng với tìm hiểu thực trạng công ty
để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí và sử dụng vốn luân chuyển của công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề về lí luận và thực tiễn quản trị vốn luân chuyển tại Công ty Xăng dầu Quảng Bình
- Phạm vi nghiên cứu:
Trang 16Về mặt nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu một số nội dung chủ yếu
về quản trị vốn luân chuyển như chính sách đầu tư, tài trợ cho vốn luân chuyển, công tác quản trị tiền mặt, quản trị khoản phải thu, quản trị hàng tồn kho
Về mặt không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu về công tác quản trị vốn luân chuyển tại Công ty Xăng dầu Quảng Bình
Về mặt thời gian: Luận văn nghiên cứu dựa trên thông tin và số liệu của công ty giai đoạn 2010 đến nay
4 Phương pháp nghiên cứu
Việc thu thập số liệu, tài liệu nghiên cứu dựa trên các dữ liệu thứ cấp thu thập được từ công ty và một số phương tiện truyền thông khác, dữ liệu sơ cấp
từ việc trao đổi, phỏng vấn các nhân viên tại một số cửa hàng và tại công ty Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, trong đó sử dụng hệ thống các phương pháp luận bao gồm: Phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết, phương pháp quan sát khoa học, phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm, phương pháp chuyên gia, và một số phương pháp khác
Chương 3: Đề xuất giải pháp quản trị vốn luân chuyển tại Công ty Xăng dầu Quảng Bình
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Quản trị vốn luân chuyển là một nội dung rất quan trọng trong quản trị tài chính Vấn đề này đã được nhiều tác giả nghiên cứu và đã hình thành một khung
lí thuyết tương đối hoàn chỉnh
Trang 17Các giáo trình trong nước viết về vấn đề này khá phong phú Nó là một phần của giáo trình quản trị tài chính dùng để giảng dạy ở các trường đại học Trong đó đã trình bày rõ ràng, cụ thể những nội dung chính liên quan đến quản trị vốn luân chuyển Có thể nêu lên một số giáo trình như: TS Nguyễn Thanh
Liêm – ThS Nguyễn Thị Mỹ Hương (2007), Quản trị tài chính, chương 5, nhà xuất bản Thống Kê, thành phố Hồ Chí Minh; Nguyễn Tấn Bình (2007), Quản
trị tài chính ngắn hạn, nhà xuất bản Thống Kê, thành phố Hồ Chí Minh
Ở các giáo trình nước ngoài, quản trị vốn luân chuyển được nhiều tác giả
đề cập đến trong các giáo trình chuyên sâu về lĩnh vực này Các tác phẩm tiêu
biểu như: Eugene F Brigham và Phillip R Daves (2010), Intermediate
Financial Management, tenth edition, part six, Thomson South-Western, USA;
Lorenzo A.Preve và Virginia Sarria Allende (2010), Working Capital
Management, Oxford University Press, England
Trong luận văn này, tác giả nghiên cứu phần cơ sở lí luận chủ yếu dựa vào nguồn tài liệu nghiên cứu chính, đó là giáo trình:
Eugene F Brigham và Phillip R Daves (2010), Intermediate Financial
Management, 10 edition, part six, Thomson South-Western, USA
Phần 6, bao gồm các chương 21, 22, 23 của cuốn sách này đề cập đến các quyết định về quản trị vốn luân chuyển theo cách tiếp cận nâng cao chất lượng hoạt động quản trị vốn luân chuyển để tăng giá trị công ty Tác giả thảo luận về hoạt động quản trị vốn luân chuyển dựa trên xem xét tác động của vốn luân chuyển đến dòng tiền mặt của công ty Trong đó phân tích về các nhân tố cấu thành chu kì chuyển hóa tiền mặt của công ty như kì chuyển hóa hàng tồn kho,
kì thu tiền bình quân, kì thanh toán bình quân Mục tiêu của công ty là rút ngắn chu kì chuyển hóa tiền mặt càng nhiều càng tốt nhưng không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Điều này sẽ làm tăng giá trị công
ty, vì chu kì chuyển hóa tiền mặt càng ngắn, vốn luân chuyển hoạt động ròng
Trang 18cần thiết càng thấp, và dòng ngân quỹ tự do càng tăng lên Để rút ngắn chu kì chuyển hóa tiền mặt cần phải tác động tới các yếu tố cấu thành chu kì chuyển hóa tiền mặt Phần này đề cập đến các công cụ, cách thức và kĩ thuật quản trị các yếu tố như tiền mặt, hàng tồn kho, khoản phải thu để giúp nâng cao hiệu quả quản trị vốn luân chuyển và từ đó giúp rút ngắn chu kì chuyển hóa tiền mặt
và gia tăng giá trị cho công ty Phần này còn đề cập đến chính sách tài trợ cho vốn luân chuyển và các nguồn tài trợ ngắn hạn phổ biến
Ngoài ra, tác giả còn tham khảo thêm những nội dung liên quan ở các giáo trình khác viết về vấn đề này Cụ thể là:
Lorenzo A.Preve và Virginia Sarria Allende (2010), Working Capital Management, Oxford University Press, England
Cuốn sách này thảo luận về các quyết định đầu tư hoạt động và tài trợ tương ứng Nó cung cấp một khuôn khổ toàn diện về quản trị vốn luân chuyển,
cụ thể là: Làm thế nào để quy mô của hoạt động đầu tư thay đổi theo mức độ hoạt động của công ty; nhấn mạnh công ty nên tài trợ cho các hoạt động đầu tư như thế nào phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh, sự thay đổi mùa vụ; nghiên cứu về các thành phần chính trong quyết định đầu tư của công ty (tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho); thảo luận về các nguồn tài trợ ngắn hạn chính
và vai trò của nợ ngắn hạn trong tài trợ hoạt động đầu tư; nhấn mạnh vai trò của quản lí vốn lưu động như một quan điểm chiến lược, thảo luận làm cách nào để xây dựng chính sách quản trị vốn luân chuyển để giúp nâng cao vị thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
TS Nguyễn Thanh Liêm – ThS Nguyễn Thị Mỹ Hương (2007), Quản trị tài chính, chương 5, nhà xuất bản Thống Kê, thành phố Hồ Chí Minh
Tài liệu này đề cập về 3 nội dung chính: Các chính sách cơ bản của quản trị vốn luân chuyển bao gồm các quyết định về quy mô, cơ cấu tài sản và các biện pháp khai thác nguồn tài trợ cho vốn luân chuyển; quản trị các yếu tố cấu
Trang 19thành của vốn luân chuyển bao gồm tiền mặt, khoản phải thu và tồn kho; các biện pháp tài trợ ngắn hạn
Và một số luận văn nghiên cứu về công tác quản trị vốn luân chuyển tại
các doanh nghiệp, cụ thể như Nguyễn Tiến Nhật (2012), “Quản trị vốn luân
chuyển tại Công ty Cổ phần Sông Đà 10 Tập đoàn Sông Đà”, Luận văn thạc sĩ
quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng; Trần Văn Nhã (2012), “Quản lý vốn
lưu động tại Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng”, Luận văn thạc sĩ quản trị
kinh doanh, Đại học Đà Nẵng; Phạm Thị Thu Hiền (2014), “Quản trị vốn lưu
động tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Đăk Lăk”, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh
doanh, Đại học Đà Nẵng và các bài nghiên cứu tương tự về các công ty khác
TS Hoàng Thị Thu và Nguyễn Hải Hạnh (2012), “Nâng cao hiệu quả quản
lí vốn lưu động tại các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Sông Công tỉnh Thái
Nguyên”, Tạp chí Tài Chính số 10-2012 Bài này hai tác giả nghiên cứu thực
trạng sử dụng vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Sông Công tỉnh Thái Nguyên Bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí vốn lưu động của các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Sông Công tỉnh Thái Nguyên nói riêng và các doanh nghiệp nói chung Cụ thể như áp dụng các mô hình như EOQ trong quản trị hàng tồn kho, mô hình Miller Orr và phương pháp Baumol để xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lí trong quản trị vốn bằng tiền, kiến nghị đưa ra một quy trình toàn diện từ quá trình bán hàng đến khi thu nợ khách hàng một cách hợp lí
Với những nguồn tài liệu đó, tác giả đã tìm hiểu, lựa chọn để tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài này
Trang 20CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN
TẠI DOANH NGHIỆP
1.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN
1.1.1 Các khái niệm liên quan đến vốn luân chuyển
a Vốn luân chuyển
Vốn luân chuyển đôi khi còn được gọi là tổng vốn lưu động, đề cập một cách đơn giản đến những tài sản lưu động dùng trong hoạt động của doanh nghiệp [10, tr 718]
b Vốn luân chuyển ròng
Vốn luân chuyển ròng (net working capital, viết tắt là NWC): Được tính bằng tài sản ngắn hạn trừ đi nợ ngắn hạn [10, tr 718]
c Vốn luân chuyển hoạt động ròng
Vốn luân chuyển hoạt động ròng (net operating working capital, viết tắt là NOWC): Được tính bằng tài sản ngắn hạn hoạt động trừ đi nợ ngắn hạn hoạt động [10, tr 718] Nợ ngắn hạn hoạt động được tính bằng nợ ngắn hạn trừ đi khoản vay ngắn hạn
1.1.2 Các yếu tố cấu thành và đặc điểm của vốn luân chuyển
a Các yếu tố cấu thành vốn luân chuyển
Cấu trúc vốn luân chuyển gồm có:
- Tiền mặt và chứng khoán khả nhượng
- Giá trị khoản phải thu
Trang 21động liên tục Sự vận động của vốn luân chuyển trải qua các giai đoạn, chuyển hóa từ hình thái ban đầu là tiền mặt sang các hình thái hàng hóa khác nhau và cuối cùng quay trở lại hình thái ban đầu là tiền, đây gọi là vòng tuần hoàn luân chuyển của vốn luân chuyển
Vốn luân chuyển hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kì sản xuất Trong quá trình sản xuất kinh doanh, quản trị vốn luân chuyển có vai trò quan trọng
1.1.3 Tầm quan trọng của quản trị vốn luân chuyển
Quản trị vốn luân chuyển tốt có thể làm giảm khoản đầu tư cần thiết vào hoạt động kinh doanh, từ đó là tăng dòng tiền tự do và tăng giá trị doanh nghiệp Chúng ta sẽ xem xét thông qua mô hình ở Hình 1.1
Hình 1.1 Mô hình về giá trị công ty
(Nguồn: Sách: Intermediate Financial Management, F Brigham và R Daves)
Trang 22Các công ty thường hoạt động theo một chu kì, trong đó họ mua hàng tồn kho, bán hàng tín dụng và sau đó thu hồi các khoản phải thu Chu kì này được gọi là chu kì chuyển hóa tiền mặt
Khi một công ty bắt đầu sản xuất, nó phải cần chi phí đầu tư mới ban đầu
và trong quá trình hoạt động nó cần một khoản chi phí để đầu tư vào vốn lưu động hoạt động ròng Mục tiêu của công ty là rút ngắn chu kỳ chuyển hóa tiền mặt càng nhiều càng tốt nhưng không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất Điều này sẽ làm tăng giá trị công ty, vì chu kỳ chuyển hóa tiền mặt càng ngắn, vốn lưu động hoạt động ròng cần thiết càng thấp và dòng ngân quỹ tự do (Free cash flow, viết tắt FCF) càng cao Dưới đây sẽ phân tích điều này trên hai góc độ Thứ nhất, trong điều kiện doanh số bán hàng không thay đổi Như đã biết, dòng ngân quỹ tự do được tính bằng lợi nhuận hoạt động ròng sau thuế (net operating profit after tax, viết tắt là NOPAT) trừ đi đầu tư ròng vào vốn luân chuyển hoạt động ròng Vì vậy khi cắt giảm chu kỳ chuyển hóa tiền mặt sẽ làm nhu cầu vốn luân chuyển giảm, dòng ngân quỹ tự do sẽ tăng lên bằng đúng mức giảm của vốn luân chuyển
Thứ hai, giả sử doanh số bán hàng tăng lên Khi một công ty đã cải thiện được quá trình luân chuyển vốn, họ thường duy trì hoạt động của công ty ở mức
độ luân chuyển vốn này Nếu tỷ lệ NOWC trên doanh số vẫn duy trì ở mức mới, nhu cầu vốn luân chuyển cần thiết để hỗ trợ cho doanh số tăng thêm giảm làm cho ngân quỹ tự do dự kiến hằng năm trong tương lai tăng lên
Tóm lại, việc cải thiện quá trình quản trị vốn luân chuyển không chỉ tăng dòng ngân quỹ hiện tại mà còn cải thiện được dòng ngân quỹ tự do trong các năm tiếp theo Sự kết hợp giữa dòng ngân quỹ chảy vào một lần và sự cải thiện trong dài hạn của dòng ngân quỹ tự do sẽ làm tăng giá trị cho công ty
Từ các phân tích trên ta thấy: Việc cải thiện trong quản trị vốn luân chuyển
là một việc nên làm
Trang 231.1.4 Mục tiêu của quản trị vốn luân chuyển tại doanh nghiệp
Mục tiêu của quản trị vốn luân chuyển là phải kiểm soát chặt chẽ lượng tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho để giảm thời gian của chu kỳ chuyển hóa tiền mặt mà không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
Hoạt động quản trị vốn luân chuyển dựa trên giải quyết hai vấn đề lớn:
- Mức vốn luân chuyển hợp lí mà công ty nên duy trì là bao nhiêu đối với từng loại tài sản cũng như toàn bộ tài sản lưu động?
- Vốn luân chuyển được tài trợ như thế nào?
1.2 NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN
1.2.1 Quản trị tiền mặt
a Khái niệm và lý do công ty nắm giữ tiền mặt
- Tiền mặt được định nghĩa là tiền gửi cộng với tiền mặt tại quỹ
Tiền mặt được gọi là tài sản không sinh lợi Nó cần có để trả lương cho lao động, nguyên vật liệu, mua tài sản cố định, nộp thuế, trả nợ và thanh toán
cổ tức [10, tr 726]
- Các công ty nắm giữ tiền mặt vì hai lý do chính:
Thực hiện các giao dịch: Việc cân bằng tiền mặt là rất cần thiết cho hoạt động kinh doanh Các khoản phải trả phải được thanh toán bằng tiền mặt, và các khoản phải thu sau khi thu hồi được gửi vào tài khoản tiền mặt Dòng tiền vào và dòng tiền ra không thể dự đoán trước với khả năng dự báo khác nhau giữa các công ty và các ngành công nghiệp Vì vậy, các công ty cần phải dự trữ một lượng tiền mặt cho các biến động không lường trước được của dòng tiền vào và dòng tiền ra
Bù trừ cho các ngân hàng để được cung cấp khoản cho vay và dịch vụ: Một ngân hàng tạo ra tiền bằng cách cho vay vốn, số tiền đặt cọc càng lớn thì lợi nhuận của ngân hàng càng lớn Nếu một ngân hàng đang cung cấp các dịch
vụ cho một khách hàng, nó có thể yêu cầu khách hàng để lại một số dư tối thiểu
Trang 24trên tài khoản tiền gửi để giúp bù đắp chi phí cung cấp các dịch vụ Ngoài ra, ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng vay, gửi tiền tại ngân hàng Cả hai loại tiền gửi được gọi là số dư bù trừ
b Chu kỳ chuyển hóa tiền mặt
Chu kỳ chuyển hóa tiền mặt là khoảng thời gian từ khi thanh toán tiền vốn lưu động và thu tiền bán hàng
Hình 1.2 Mô hình về chu kỳ chuyển hóa tiền mặt
(Nguồn: Sách: Quản trị tài chính, TS Nguyễn Thanh Liêm) Mục tiêu của công ty là rút ngắn chu kỳ chuyển hóa tiền mặt đến mức thấp nhất mà không tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
c Mục tiêu của quản trị tiền mặt
Bản thân tiền mặt không có khả năng sinh lợi Nếu có thể giảm lượng tiền mặt nắm giữ mà không làm ảnh hưởng đến doanh thu hoặc các khía cạnh khác của hoạt động công ty, điều này sẽ cho phép làm giảm hoặc nợ, hoặc vốn chủ
sở hữu, hoặc cả hai, sẽ làm tăng lợi nhuận trên vốn và do đó thúc đẩy giá trị cổ
Trang 25phiếu công ty Vì vậy, mục tiêu của quản trị tiền mặt là giảm thiểu lượng tiền mặt nắm giữ đủ để duy trì và giúp công ty hoạt động hiệu quả
Trong ngân sách tiền mặt có 3 mục chính:
- Mục thứ nhất là doanh thu bán hàng và khoản thanh toán khi mua hàng
- Mục thứ hai bao gồm tiền mặt từ khoản phải thu; liệt kê những khoản phải trả trong mỗi tháng; chênh lệch giữa khoản tiền mặt nhận được và khoản tiền mặt chi ra là tăng (giảm) tiền mặt ròng trong tháng
- Mục thứ ba xác định khoản vay cần thiết hoặc số dư tiền mặt tích lũy Với số dư tiền mặt dư thừa không cần thiết, công ty sẽ có thể đầu tư vào các chứng khoán sinh lời hoặc sử dụng tiền vào các mục đích khác
e Các kỹ thuật quản trị tiền mặt
Các kỹ thuật quản trị tiền mặt thường được sử dụng bởi các công ty hiện nay trên thế giới:
- Đồng bộ hóa dòng tiền mặt: Thông qua việc nâng cao chất lượng dự báo
và sắp xếp các hoạt động để các hóa đơn gắn đúng với nhu cầu tiền mặt, các công ty có thể duy trì các tài khoản giao dịch ở mức tối thiểu mà vẫn đảm bảo tiền mặt khi cần thiết
- Giảm thời gian kiểm tra hóa đơn: Khi một khách hàng viết và gửi một tờ ngân phiếu đến, công ty chưa chính thức nhận được ngân quỹ ngay, cho đến
Trang 26khi quá trình thanh toán bù trừ sec được hoàn thành Công ty phải mất một khoảng thời gian dài để thực hiện hoạt động kiểm tra sec và sử dụng tiền mặt
- Kỹ thuật vốn trôi nổi: Vốn trôi nổi là khoảng chênh lệch giữa số dư trong
sổ sách của một công ty và số dư trong tài khoản của ngân hàng
Sự trì hoãn làm cho vốn trôi nổi xuất hiện là do thời gian để sec chuyển qua đường bưu điện, được công ty nhận xử lý và được chuyển khoản qua hệ thống ngân hàng Về cơ bản, quy mô của vốn trôi nổi ròng của một công ty là một phương trình tính đến khả năng đẩy nhanh tiến độ thu hồi sec và trì hoãn tiến trình chuyển sec cho người khác Các công ty hiệu quả phải thực hiện rất nhiều hoạt động mới có thể đẩy nhanh thời gian xử lý của những tờ sec gửi đến
và vì thế mới đưa ngân quỹ vào quá trình hoạt động một cách nhanh hơn, và họ cũng cố gằng trì hoãn hết mức thời gian thanh toán trong phạm vi có thể chấp nhận, thỉnh thoảng bằng sec chi tiêu từ các ngân hàng có vị trí ở xa
- Đẩy nhanh tốc độ thu tiền: Hai kĩ thuật phổ biến nhất, đó là hệ thống tài khoản thu gom và thanh toán qua điện thoại hay ghi nợ tự động
Trong hệ thống tài khoản thu gom, các tờ sec của khách hàng được gửi đến hộp thư đặt ở bưu điện của thành phố, nơi gần với trụ sở của khách hàng, chứ không phải là trụ sở của công ty Ngân hàng địa phương đó đến kiểm tra hộp thư nhiều lần trong ngày và chuyển tiền vào tài khoản công ty ngay tại thành phố đó Sau đó ngân hàng báo cáo cho công ty những biên lai nhận được trong ngày qua hệ thống chuyển dữ liệu điện tử
1.2.2 Quản trị khoản phải thu
a Khái niệm khoản phải thu
Khoản phải thu là giá trị của tất cả các hàng hóa và dịch vụ mà khách hàng còn nợ công ty khi mua hàng
Hoạt động quản trị khoản phải thu bao gồm việc xây dựng một chính sách tín dụng, và một hệ thống giám sát các khoản phải thu
Trang 27b Mục tiêu của quản trị khoản phải thu
Hình 1.3 Sơ đồ phân tích mục tiêu của quản trị khoản phải thu
Việc quyết định bán chịu hàng hóa sẽ làm gia tăng lượng bán Ngoài lợi ích đó, việc bán hàng tín dụng làm tăng tốc độ chuyển hóa hàng tồn kho, tăng cường mối quan hệ với khách hàng
Tuy nhiên, khi bán hàng tín dụng sẽ xuất hiện khoản phải thu Khoản phải thu vừa có cả chi phí trực tiếp vừa có cả chi phí gián tiếp Tăng bán hàng tín dụng sẽ làm tăng khối lượng công việc cũng như chi phí cho bán hàng, quản lý khoản phải thu, thu nợ Ngoài ra, bán hàng tín dụng làm tăng tích lũy khoản phải thu, do vậy nó buộc công ty phải tìm nguồn tài trợ, việc tìm nguồn tài trợ
sẽ tốn chi phí Khoản phải thu còn tiềm ẩn rủi ro, đó là rủi ro do trả nợ không đúng hạn và rủi ro mất mát khoản phải thu
Để quyết định về các chính sách quản trị khoản phải thu như thế nào, công
ty cần xem xét, so sánh giữa lợi nhuận gia tăng và chi phí gia tăng khi quyết định chính sách tín dụng
Trang 28c Chính sách tín dụng
Đây là yếu tố quyết định tình hình khoản phải thu của công ty
Nó bao gồm 4 biến số: Tiêu chuẩn tín dụng; thời hạn tín dụng; chiết khấu nhờ trả sớm; chính sách thu hồi nợ
- Tiêu chuẩn tín dụng
Đề cập đến sức mạnh tài chính cần thiết để khách hàng có thể được chấp nhận mua tín dụng Có nghĩa là những khách hàng nào có sức mạnh tài chính hay vị thế tín dụng thấp hơn những tiêu chuẩn có thể chấp nhận được thì sẽ bị
từ chối cấp tín dụng theo thể thức tín dụng thương mại
Chiết khấu nhờ trả sớm bao gồm phần trăm chiết khấu và thời hạn trả trước
để nhận được chiết khấu tiền mặt
- Chính sách thu hồi nợ
Được đo lường bằng mức độ chặt chẽ hay lỏng lẻo của công ty trong nỗ lực thu hồi các hợp đồng trả chậm
Thủ tục thu hồi nợ bao gồm trình tự hợp lý cho các giải pháp mà công ty
áp dụng như điện thoại, thư tín, viếng thăm cá nhân, hoạt động luật pháp Phần Phụ lục 7 trình bày ví dụ về các thủ tục thu nợ mà công ty có thể áp dụng
Trang 29d Các công cụ theo dõi khoản phải thu
Phần này sẽ xem xét các công cụ thường sử dụng để theo dõi, kiểm soát các khoản phải thu
- Kỳ thu tiền bình quân (Days Sales Outstanding, viết tắt là DSO)
Kỳ thu tiền bình quân là một thước đo thời gian bình quân mà khách hàng trả cho khoản mua tín dụng của họ, hay đó là thời gian bình quân mà các khoản phải thu của công ty có thể chuyển thành tiền DSO của công ty thường được
- Biểu thời gian theo dõi khoản phải thu (Aging Schedules)
Một biểu thời gian theo dõi các khoản phải thu thể hiện các khoản phải thu của công ty theo thời gian
Ví dụ minh họa về biểu thời gian theo dõi khoản phải thu thể hiện ở Phụ lục 8 Phương pháp phân tích này có tác dụng rất hiệu quả khi theo dõi khoản phải thu, khi các khoản phải thu được xem xét dưới góc độ sự biến động về mặt thời gian, cung cấp cho các nhà quản trị sự phân bố về tuổi của các khoản bán chịu
1.2.3 Quản trị hàng tồn kho
a Khái niệm hàng tồn kho
Hàng tồn kho hay hàng tích trữ được định nghĩa là vật liệu tích lũy được
lưu trữ trong một hệ thống chuyển đổi [12, tr 342]
b Mục tiêu của quản trị hàng tồn kho
Hai mục tiêu của quản trị hàng tồn kho là: Để đảm bảo có sẵn hàng tồn kho cần thiết để duy trì hoạt động, nhưng phải kiểm soát các chi phí đặt hàng
và vận chuyển hàng tồn kho đến mức thấp nhất có thể
Trang 30c Các quyết định trong quản trị hàng tồn kho
Trong công tác quản trị hàng tồn kho, nhà quản trị cần đưa ra ba quyết định cơ bản, đó là:
- Đặt hàng bao nhiêu? Mỗi lần cần bổ sung một khối lượng hàng như thế nào?
- Khi nào cần đặt hàng? Tại thời điểm nào, hoặc mức hàng dự trữ là bao nhiêu thì cần đặt hàng, thứ tự hàng được đặt?
- Làm thế nào để kiểm soát hệ thống? Những quy định, thủ tục nào cần được thiết lập để hỗ trợ trong việc kiểm soát hàng tồn kho? Làm thế nào để lưu trữ thông tin hàng tồn kho?
d Các kỹ thuật quản trị hàng tồn kho
Kỹ thuật quản trị hàng tồn kho được giới thiệu kỹ lưỡng trong môn học quản trị sản xuất Tuy nhiên, kể từ khi các nhà quản trị tài chính có trách nhiệm vừa tăng nguồn vốn để duy trì tồn kho, vừa có trách nhiệm về khả năng sinh lợi chung của doanh nghiệp, vì thế cần phải xem xét các khía cạnh tài chính của quản trị tồn kho
- Kỹ thuật phân loại ABC trong kiểm soát hàng tồn kho
Kỹ thuật phân tích ABC phân loại toàn bộ hàng dự trữ của doanh nghiệp thành 3 nhóm: A, B, C, căn cứ vào mối quan hệ giữa giá trị dự trữ hàng năm với số lượng chủng loại hàng Giá trị hàng hoá dự trữ hàng năm được xác định bằng tích số giữa giá bán một đồng dự trữ với lượng dự trữ hàng năm Số lượng chủng loại hàng là số các loại hàng dự trữ của doanh nghiệp trong năm
Việc phân nhóm hàng dự trữ là cơ sở để đề ra các chính sách kiểm soát riêng biệt từng loại hàng dự trữ Trong công tác quản trị hàng dự trữ, kỹ thuật phân tích ABC có các tác dụng sau: Các nguồn vốn dùng để mua hàng nhóm
A, sự ưu tiên trong bố trí, kiểm tra, kiểm soát về hiện vật, dự báo nhu cầu dự trữ cẩn thận hơn so với nhóm C, do đó cần có sự ưu tiên đầu tư thích đáng vào quản trị nhóm A
Trang 31- Hệ thống quản lý kho đúng thời hạn (Just – in – time, viết tắt là JIT) Một cách tiếp cận để kiểm soát hàng tồn kho được gọi là hệ thống đúng thời hạn (JIT) được phát triển bởi các công ty Nhật Bản nhưng hiện nay đang được sử dụng trên toàn thế giới Toyota là một ví dụ điển hình của hệ thống JIT
Hệ thống quản lý kho Just-in-Time là một cách tiếp cận hiện đại để quản
lý dựa vào hàng tồn kho Mục tiêu của JIT là để giảm thiểu hàng tồn kho, do
đó tối đa hóa vòng quay Mục tiêu cơ bản của JIT là có hàng tồn kho chỉ đủ để đáp ứng nhu cầu sản xuất ngay lập tức Trong sản xuất hay dịch vụ, mỗi công đoạn của quy trình sẽ sản xuất ra một số lượng đúng bằng số lượng mà công đoạn sản xuất tiếp theo cần tới Dư thừa tồn kho và lao động được hạn chế tối
đa, qua đó tăng năng suất và giảm chi phí
Bản chất của hệ thống JIT là một dòng sản phẩm đều đặn đi qua hệ thống với lượng tồn kho nhỏ nhất với mức độ sản xuất đều và cố định Việc sử dụng mô hình JIT đòi hỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa nhà sản xuất và nhà cung cấp, bởi vì bất kỳ một sự gián đoạn nào do thiếu hụt đầu vào cũng có thể gây thiệt hại cho nhà sản xuất vì sẽ phải chịu những tổn thất phát sinh do việc ngừng sản xuất
- Thuê ngoài
Một phát triển quan trọng liên quan đến hàng tồn kho là thuê ngoài Đây
là cách mua các bộ phận hợp thành chứ không tự làm chúng Hoạt động mua ngoài thường được kết hợp với hệ thống Just – in – time để giảm mức hàng tồn kho Việc thuê ngoài có nhiều lợi ích, bao gồm việc có thể giảm chi phí khi mua ngoài so với tự sản xuất, do tác động của chuyên môn hóa và tính kinh tế theo quy mô
- Mô hình lượng đặt hàng kinh tế (Economic Order Quantity, viết tắt EOQ)
Mô hình tồn kho EOQ là một trong những kỹ thuật kiểm soát tồn kho phổ biến và lâu đời nhất, do ông Ford W Harris đề xuất từ năm 1915, nhưng cho đến ngày nay nó vẫn được hầu hết các doanh nghiệp sử dụng
Trang 32Khi sử dụng mô hình này, phải tuân theo các giả định sau:
Nhu cầu vật tư trong 1 năm được biết trước và ổn định
Thời gian chờ hàng (kể từ khi đặt hàng cho tới khi nhận hàng) không thay đổi và phải biết trước được
Sự thiếu hụt dự trữ không xảy ra nếu đơn hàng được thực hiện đúng
Không có chiết khấu theo số lượng
Chỉ tính chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho
Với các giả định trên, có hai loại chi phí biến đổi liên quan đến hàng tồn kho là chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng Các loại chi phí thiếu hụt và chi phí mua hàng không tính đến
Chi phí lưu kho tăng lên khi tăng hàng tồn kho, bao gồm: Chi phí kho (chi phí kho bãi, tiền lương nhân viên quản lý kho, chi phí sử dụng các thiết bị phương tiện trong kho như giữ nóng, chống ẩm, làm lạnh…); chi phí thuế lệ phí và bảo hiểm hàng tồn kho; chi phí hao, mất mát, hư hỏng
Chi phí đặt hàng giảm xuống khi tồn kho tăng, bao gồm: Phí tổn trong việc tìm kiếm nguồn, chi phí giao dịch, ký kết hợp đồng, chi phí môi giới, chi phí chuẩn bị và vận chuyển hàng hóa đến kho của doanh nghiệp
Chi phí đặt hàng sẽ giảm nếu sản lượng một đơn hàng tăng lên, số lượng đơn hàng mỗi năm giảm, và ngược lại chi phí lưu kho tăng khi sản lượng một đơn hàng tăng Mục tiêu của mô hình EOQ là nhằm tối thiểu hóa tổng chi phí tồn kho Vì vậy, chúng ta phải xác định nên đặt hàng ở mức sản lượng nào để tổng chi phí về tồn kho thấp nhất
Để quá trình phân tích đơn giản hơn, ta quy ước các ký hiệu như sau: Q: Lượng hàng đặt mua trong một đơn hàng (quy mô đơn hàng)
D: Nhu cầu tiêu thụ hàng hóa hàng năm
C0: Chi phí đặt hàng cho một đơn hàng
Ch: Chi phí lưu kho cho một đơn vị hàng hóa
Trang 33Hình 1.4 Mô hình chi phí theo EOQ
(Nguồn: Sách: Operations Managemen, Slack, Chambers và Johnston)
Xác định các thông số cơ bản của mô hình EOQ
Chi phí đặt hàng hàng năm = số đơn hàng mỗi năm x chi phí mỗi đơn hàng
Trang 34Mô hình EOQ dựa trên một số giả định Tuy nhiên trong thực tế ứng dụng
mô hình hàng tồn kho, một vài giả định khó có thể đạt được trên thực tế, vì vậy cần phải thực tiễn hóa bằng cách loại bỏ dần các giả thiết Bao gồm như xác định thời điểm đặt hàng lại khi thời gian giao nhận hàng hóa khác 0, xác định lượng dự trữ tồn kho an toàn trước những rủi ro, xác định lại độ lớn đơn hàng tối ưu khi có chiết khấu theo số lượng,
Xác định thời điểm đặt hàng lại (Reorder Point, viết tắt ROP)
Mô hình EOQ giả định doanh nghiệp sẽ chờ đến khi hàng trong kho hết (về đến 0) thì mới tiền hành đặt hàng lại và sẽ nhận được hàng ngay tức khắc Tuy nhiên trong thực tế giữa lúc đặt hàng và nhận hàng có thể trong vòng vài giờ hoặc rất dài đến hàng tháng Do đó, quyết định đến khi nào đặt hàng lại được xác định như sau:
360 𝑥 𝐿 Với L là thời gian vận chuyển đơn hàng
D là nhu cầu tiêu thụ hàng hóa trong năm
1.3 CHÍNH SÁCH TÀI TRỢ CHO VỐN LUÂN CHUYỂN
1.3.1 Các khuynh hướng tài trợ cho vốn luân chuyển
a Phân biệt NOWC thường xuyên và tạm thời
Hầu hết hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều trải qua biến động theo mùa và/hoặc theo chu kỳ
Trang 35NOWC thường xuyên: Nhu cầu vốn luân chuyển công ty cần đầu tư trong suốt chu kì kinh doanh của mình để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được đảm bảo không bị gián đoạn
NOWC tạm thời: Nhu cầu vốn luân chuyển biến động theo mùa hay mang tính chu kì trong kinh doanh
Cách thức tiếp cận lựa chọn nguồn tài trợ cho NOWC thường xuyên và tạm thời được gọi là chính sách tài trợ ngắn hạn của doanh nghiệp
b Các khuynh hướng tài trợ cho vốn luân chuyển
- Cách tiếp cận tự đảm bảo, hay tự thanh toán
Cách tiếp cận tự đảm bảo, hay tự thanh toán là cách công ty gắn thời hạn
nợ với chu kỳ sống của tài sản
Hình 1.5 Chính sách tiếp cận tự thanh toán
(Nguồn: Sách: Quản trị tài chính, TS Nguyễn Thanh Liêm)
- Cách tiếp cận tấn công: Công ty sẽ sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho cả tài sản lưu động tạm thời và một phần tài sản lưu động thường xuyên
Trang 36Hình 1.6 Chính sách tiếp cận tấn công
(Nguồn: Sách: Quản trị tài chính, TS Nguyễn Thanh Liêm)
- Cách tiếp cận bảo thủ: Công ty sử dụng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên và đáp ứng nhu cầu vốn luân chuyển theo mùa
Hình 1.7 Chính sách tiếp cận bảo thủ
(Nguồn: Sách: Quản trị tài chính, TS Nguyễn Thanh Liêm)
Trang 371.3.2 Nguồn tài trợ ngắn hạn
Ba chính sách tài trợ ngắn hạn được mô tả trước đó đã được phân biệt bởi
số lượng tương đối của nợ ngắn hạn được sử dụng theo mỗi chính sách Chính sách tấn công được gọi cho việc sử dụng lớn nhất của nợ ngắn hạn, chính sách bảo thủ được gọi cho việc sử dụng nợ ngắn hạn ít nhất Chính sách ôn hòa nằm
ở giữa Mặc dù sử dụng tài trợ ngắn hạn nói chung là rủi ro hơn so với sử dụng
nợ dài hạn, nhưng việc sử dụng nợ ngắn hạn có một số lợi thế đáng kể
a Ưu và nhược điểm của nguồn tài trợ ngắn hạn
- Ưu điểm
Thứ nhất, một khoản nợ ngắn hạn có thể thương lượng nhanh hơn các khoản nợ dài hạn Người cho vay sẽ nhấn mạnh vào kiểm tra tài chính kỹ lưỡng hơn trước khi mở rộng tín dụng dài hạn, và thỏa thuận vay sẽ phải được giải thích rõ ràng, chi tiết bởi vì nhiều thứ có thể xảy ra trong chu kì 10 - 20 năm cho vay Vì vậy, nếu tài trợ là cần thiết trong trường hợp cấp bách, công ty nên xem xét thị trường ngắn hạn
Thứ hai: Nợ ngắn hạn có thể linh động hơn nợ dài hạn Nếu nhu cầu đối với nguồn vốn theo mùa vụ hoặc theo chu kỳ, công ty nên sử dụng nợ ngắn hạn, bởi các lí do: Thứ nhất chi phí ban đầu để có các khoản nợ dài hạn cao hơn
so với khoản nợ ngắn hạn; thứ hai thỏa thuận cho vay dài hạn luôn luôn chứa đựng những quy định, hoặc giao ước, trong đó hạn chế các hành động của công
ty trong tương lai Thỏa thuận vay ngắn hạn thường ít hạn chế hơn
Trang 38thể làm cho nó không thể hoàn trả món nợ này Nếu khách hàng vay có vị thế tài chính yếu, người cho vay không thể mở rộng các khoản cho vay, điều này
có thể buộc công ty vào tình trạng phá sản
b Các nguồn tài trợ ngắn hạn phổ biến
- Tín dụng thương mại
Khái niệm
Tín dụng thương mại là khoản nợ tăng lên từ doanh thu mua chịu và được ghi nhận trong khoản phải trả nhà cung cấp của người mua hàng
Tín dụng thương mại miễn phí và có phí
Tín dụng thương mại miễn phí, là loại tín dụng thương mại có được mà không tốn chi phí, nó bao gồm tất cả các lọai tín dụng thương mại được cung cấp mà không có chiết khấu
Tín dụng thương mại chịu phí tổn là khoản tín dụng vượt quá tín dụng miễn phí và chi phí của lọai tín dụng này được tính trên tỷ lệ chiết khấu bị từ chối Các công ty nên sử dụng thành phần miễn phí còn thành phần chịu phí tổn thì được sử dụng sau khi phân tích chi phí vốn để đảm bảo rằng nguồn vốn từ tín dụng thương mại rẻ hơn chi phí của các nguồn vốn khác
Chi phí của tín dụng thương mại:
Gọi: k: Tỷ lệ % chiết khấu mà nhà cung cấp đưa ra
N: Số ngày cho phép tín dụng d: Thời hạn chiết khấu
Trang 39Chi phí tín dụng thương mại hàng năm danh nghĩa = k x 360
100−𝑘)
360 𝑁−𝑑
Các ngân hàng thương mại là nguồn tín dụng ngắn hạn có bảo đảm và không có bảo đảm quan trọng Việc chia các khoản vay ngân hàng thành hai nhóm vay không bảo đảm và vay có bảo đảm rất cần thiết cho việc giải thích Chúng ra sẽ nghiên cứu về hai nhóm vay này ở phần này
Vay không có bảo đảm
Nghiên cứu ba loại hình tài trợ ngắn hạn không có bảo đảm là: Hạn mức tín dụng; thỏa thuận tín dụng tuần hoàn (tổng mức tín dụng); vay theo giao dịch (vay đơn)
Hạn mức tín dụng
Hạn mức tín dụng là một cam kết không chính thức giữa ngân hàng và người vay, cho thấy mức tín dụng tối đa mà các ngân hàng sẽ cho khách hàng vay
Lợi ích chính của loại cam kết này so với vay thông thường là công ty không phải thương lượng lại với ngân hàng khi cần vay Ngoài ra, khi cam kết một hạn mức tín dụng thì công ty có thể lập kế họach về nhu cầu vay mà không cần phải dự đoán chính xác số tiền phải vay trong mỗi tháng
Trang 40Thông thường, các hạn mức tín dụng được thương lượng trong một năm
Để xác định quy mô của hạn mức cho mỗi doanh nghiệp, các ngân hàng sẽ đánh giá mức độ tín nhiệm tín dụng của doanh nghiệp đó và nhu cầu tài trợ dự kiến Chi phí lãi của hạn mức tín dụng thường được xác định theo lãi suất cơ bản cộng với mức lãi tăng thêm theo mức độ tín nhiệm của người đi vay Chi phí lãi vay này có thể thay đổi trong thời hạn cam kết vì lãi cơ bản biến động trong cả năm
Tổng mức tín dụng
Tổng mức tín dụng là một cam kết chính thức thường được các công ty lớn sử dụng Qua đó, ngân hàng phải cam kết về mặt pháp lý trong việc thực hiện các khoản cho vay đến một mức tín dụng tối đa xác định trước trong cam kết
Lưu ý rằng một thỏa thuận tổng mức tín dụng cũng giống như hạn mức tín dụng nhưng với một sự khác biệt quan trọng: Ngân hàng có nghĩa vụ pháp lý thực hiện cam kết và bù lại, họ sẽ nhận được một khoản phí cam kết Đối với hạn mức tín dụng, ngân hàng không có nghĩa vụ pháp lý và cũng không thu được khoản phí nào
Việc xác định chi phí tài trợ của lọai hình này khá phức tạp hơn so với các hình thức khác Ngoài chi phí lãi vay, phí cam kết, số dư bù trừ và khoản vay, chi phí tài trợ còn phụ thuộc vào số dư tiền vay và hạn mức cam kết Công thức tính chi phí tài trợ được xác định như sau :
Chi phí tài trợ hằng năm =
Lãi vay + Phí cam kết
x
360
Vay theo giao dịch
Khi một doanh nghiệp có nhu cầu vốn ngắn hạn cho một mục đích cụ thể,
họ sẽ tiến hành vay ngân hàng theo giao dịch Các ngân hàng cho vay theo giao