1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về đầu tư hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách, tỉnh quảng nam

136 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 10,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tớnh cấp thiết của ủề tài (10)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (11)
  • 3. Câu hỏi giả thuyết nghiên cứu (12)
  • 4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu (12)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (13)
  • 6. í nghĩa khoa học và thực tiễn của ủề tài (15)
  • 7. Bố cục của ủề tài (15)
  • 8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu (16)
  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (20)
    • 1.1. NHỮNG VẤN ðỀ CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (20)
      • 1.1.1. Một số khái niệm (20)
      • 1.1.2. ðặc ủiểm của ủầu tư từ nguồn vốn ngõn sỏch nhà nước (26)
      • 1.1.3. ðặc ủiểm của ủầu tư xõy dựng kết cấu hạ tầng (27)
    • 1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (29)
      • 1.2.1. Quản lý nhà nước trong xõy dựng quy hoạch, kế hoạch ủầu tư kết cấu hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (30)
      • 1.2.2. Quản lý chuẩn bị ủầu tư, thực hiện ủầu tư kết cấu hạ tầng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (32)
      • 1.2.3. Quản lý chất lượng ủầu tư và nghiệm thu cụng trỡnh (35)
      • 1.2.4. Quản lý nhà nước trong thanh quyết toán công trình (36)
      • 1.2.5. Thanh tra, giỏm sỏt và ủỏnh giỏ ủầu tư (38)
      • 1.3.1. ðặc ủiểm tự nhiờn của ủịa phương (40)
      • 1.3.2. ðặc ủiểm kinh tế, chớnh trị, xó hội của ủịa phương (40)
      • 1.3.3 Hệ thống phỏp luật và chớnh sỏch quản lý ủầu tư trong phỏt triển của quốc gia và ủịa phương (41)
      • 1.3.4. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước trong phát triển kết cấu hạ tầng (42)
  • CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH CỦA TỈNH QUẢNG NAM (45)
    • 2.1. ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN ðẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH QUẢNG NAM (45)
      • 2.1.1. Về vị trớ, ủặc ủiểm tự nhiờn, kinh tế - xó hội (45)
      • 2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam (49)
      • 2.1.3. Khả năng của bộ mỏy quản lý và cơ chế quản lý ủầu tư hiện nay (57)
    • 2.2. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ðẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH CỦA TỈNH QUẢNG NAM (64)
      • 2.2.1. Thực trạng lập quy hoạch và kế hoạch ủầu tư xõy dựng kết cấu hạ tầng giao thông (64)
      • 2.2.2. Thực trạng cụng tỏc quản lý chuẩn bị ủầu tư, thực hiện ủầu tư. 62 2.2.3. Về cụng tỏc quản lý chất lượng ủầu tư và nghiệm thu cụng trỡnh (71)
      • 2.2.4. Thực trạng cụng tỏc quản lý nhà nước ủối với thanh quyết toỏn công trình (80)
    • 3.1. QUAN ðIỂM PHÁT TRIỂN VÀ DỰ BÁO NHU CẦU VỐN ðẦU TƯ HẠ TẦNG GIAO THÔNG (88)
      • 3.1.1. Quan ủiểm phỏt triển chung của ngành giao thụng vận tải (88)
      • 3.1.2. Mục tiêu phát triển (88)
      • 3.1.3. Dự bỏo nhu cầu vốn phỏt triển kết cấu hạ tầng giao thụng trờn ủịa bàn tỉnh Quảng Nam ủến năm 2030 (0)
    • 3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẦU TƯ HẠ TẦNG GIAO THÔNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH CỦA TỈNH QUẢNG NAM (93)
      • 3.2.1. Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước trong việc lập quy hoạch, kế hoạch ủầu tư hạ tầng giao thụng (93)
      • 3.2.2. Hoàn thiện cụng tỏc quản lý nhà nước về chuẩn bị ủầu tư và thực hiện ủầu tư cỏc dự ỏn hạ tầng giao thụng (95)
      • 3.2.3. Cải thiện cụng tỏc quản lý nhà nước ủối với quản lý chất lượng ủầu tư và nghiệm thu cụng trỡnh (99)
      • 3.2.4. Cải thiện quản lý nhà nước ủối với thanh quyết toỏn cụng trỡnh91 3.2.5. Tăng cường cụng tỏc giỏm sỏt và ủỏnh giỏ ủầu tư (100)
  • KẾT LUẬN (44)
  • PHỤ LỤC (106)

Nội dung

Tớnh cấp thiết của ủề tài

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kết cấu hạ tầng giao thông, đặc biệt là kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội Việc hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông giúp rút ngắn khoảng cách vùng miền, giảm thời gian vận chuyển, mở rộng giao thương và là nền tảng cho sự phát triển của các ngành kinh tế khác Do đó, đầu tư vào kết cấu hạ tầng giao thông luôn là yêu cầu cấp thiết và là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển của mỗi quốc gia và từng địa phương.

Hiện nay, nhu cầu đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông (KCHTGT) ngày càng tăng, thường do nhà nước đảm nhận Để phát triển KCHTGT một cách đồng bộ và hiệu quả về kinh tế xã hội, vai trò quản lý của Nhà nước là rất quan trọng Cần tạo lập cơ chế, chính sách và hoàn thiện quy hoạch, nhằm đảm bảo huy động tối ưu các nguồn lực trong quá trình xây dựng, vận hành và phát triển KCHTGT.

Trong bối cảnh phát triển chung của cả nước, mặc dù Quảng Nam là một tỉnh còn nghèo với nguồn thu ngân sách hàng năm chỉ ở mức trung bình và khả năng đầu tư xây dựng cơ bản còn hạn chế, tỉnh vẫn chú trọng đầu tư vào lĩnh vực giao thông Nhiều dự án giao thông đã hoàn thành và đưa vào khai thác, phát huy hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho đời sống nhân dân trên địa bàn Điều này góp phần quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân.

Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản trong lĩnh vực giao thông vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập Cụ thể là việc sử dụng vốn đầu tư kém hiệu quả, đầu tư còn dàn trải và vẫn tồn tại cơ chế “xin – cho” trong quá trình phê duyệt dự án Ngoài ra, một số công trình giao thông đô thị chưa đạt mục tiêu khi trình và phê duyệt dự án, đồng thời năng lực quản lý của cán bộ còn hạn chế.

Các dự án giao thông thường có tổng mức đầu tư lớn và thời gian thực hiện kéo dài, điều này cùng với thời tiết và điều kiện không thuận lợi dễ dẫn đến tình trạng thất thoát và lãng phí vốn nhà nước.

Để phát triển tỉnh Quảng Nam thành một tỉnh công nghiệp vào năm 2025, việc xây dựng một hệ thống hạ tầng giao thông hoàn thiện và đồng bộ là yếu tố quan trọng không thể thiếu Hạ tầng giao thông đóng vai trò thiết yếu trong cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, ảnh hưởng lớn đến lợi thế cạnh tranh của tỉnh nhằm thu hút đầu tư và phát triển Do đó, hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu tư trong phát triển hạ tầng giao thông tại Quảng Nam là vấn đề cấp thiết, cần được nghiên cứu và thực hiện một cách thấu đáo Chủ đề "Quản lý nhà nước về đầu tư hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách tỉnh Quảng Nam" được tác giả chọn làm đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế.

Mục tiêu nghiên cứu

Bài viết này tập trung vào việc nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Quảng Nam Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm nâng cao và hoàn thiện công tác quản lý đầu tư hạ tầng trong thời gian tới, dựa trên các lý luận và nhận thức về quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.

- Hệ thống húa cơ sở lý luận QLNN về ủầu tư kết cấu hạ tầng bằng vốn ngân sách nhà nước

Bài viết đánh giá thực trạng quản lý nhà nước trong đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông bằng vốn ngân sách tại tỉnh Quảng Nam, nêu rõ những thành công đạt được cũng như những tồn tại và hạn chế trong công tác này Đồng thời, bài viết cũng chỉ ra nguyên nhân dẫn đến những tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả quản lý và phát triển hạ tầng giao thông trong tương lai.

QLNN trong ủầu tư KCHTGT bằng vốn ngõn sỏch của tỉnh Quảng Nam

Dự báo xu hướng phát triển và nhu cầu vốn đầu tư cho hạ tầng giao thông tại tỉnh Quảng Nam là rất quan trọng Để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư hạ tầng giao thông bằng vốn ngân sách, cần đề xuất một số giải pháp cơ bản Những giải pháp này sẽ giúp tối ưu hóa việc sử dụng nguồn vốn, nâng cao hiệu quả đầu tư và đáp ứng tốt hơn nhu cầu phát triển hạ tầng giao thông trong tương lai.

Câu hỏi giả thuyết nghiên cứu

- Phõn tớch ủỏnh giỏ thực trạng QLNN về ủầu tư hạ tầng giao thụng trờn ủịa bàn tỉnh Quảng Nam trong thời gian qua?

- Những hạn chế, tồn tại trong việc QLNN về ủầu tư hạ tầng giao thụng tại tỉnh Quảng Nam?

Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đầu tư hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách tỉnh Quảng Nam, cần thực hiện một số giải pháp quan trọng Trước hết, cần hoàn thiện cơ chế chính sách, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc phân bổ ngân sách Thứ hai, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm Cuối cùng, cần đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ quản lý để đáp ứng yêu cầu trong việc triển khai các dự án hạ tầng giao thông.

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

Bài viết này tập trung vào các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, đặc biệt là trong bối cảnh tỉnh Quảng Nam Nghiên cứu sẽ xem xét các khía cạnh quản lý đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan và sâu sắc về thực trạng và các giải pháp cần thiết.

Bài viết này tập trung nghiên cứu các hoạt động trong công tác quản lý đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ nguồn vốn ngân sách của tỉnh Quảng Nam Các nội dung quản lý nhà nước bao gồm: (1) Lập quy hoạch và kế hoạch; (2) Quản lý chuẩn bị và thực hiện đầu tư; (3) Quản lý chất lượng đầu tư và nghiệm thu công trình; (4) Thanh quyết toán công trình; (5) Thanh tra, giám sát và đánh giá đầu tư.

-Phạm vi khụng gian: trờn ủịa bàn tỉnh Quảng Nam

Nghiên cứu này tập trung vào công tác quản lý nhà nước về đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2010-2016, đồng thời đề xuất các giải pháp có ý nghĩa cho giai đoạn 2017-2030.

Phương pháp nghiên cứu

5.1 Ph ươ ng pháp ti ế p c ậ n

Nghiên cứu quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tỉnh Quảng Nam cần được đặt trong bối cảnh tổng thể phát triển kết cấu hạ tầng giao thông của quốc gia, bao gồm chính sách, tài chính và quy hoạch Đồng thời, quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông cũng phải gắn liền với quản lý nhà nước trong điều kiện kinh tế thị trường nói chung, cũng như quản lý nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản riêng biệt, nhằm phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.

Ngành quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải là một lĩnh vực đa dạng và phong phú, bao gồm nhiều loại nguồn vốn và hình thức đầu tư cho các công trình giao thông khác nhau Do đó, cần có cách tiếp cận phù hợp để tối ưu hóa việc sử dụng và quản lý nguồn vốn trong ngành này.

Cách tiếp cận lịch sử - cụ thể là phương pháp quan trọng khi đánh giá quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tại Quảng Nam Việc xem xét trong bối cảnh và điều kiện cụ thể của từng thời kỳ sẽ giúp rút ra những đánh giá khách quan, chính xác và thuyết phục.

Tiếp cận hiệu quả và bền vững trong quản lý nhà nước về vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tại Quảng Nam là cần thiết Cách tiếp cận này gắn liền với việc đánh giá hiệu quả kinh tế và xã hội từ việc sử dụng vốn, đồng thời phù hợp với quan điểm phát triển bền vững của đô thị Điều này đảm bảo rằng hệ thống hạ tầng giao thông được phát triển một cách hợp lý và bền vững cho tương lai.

Phương pháp phân tích được sử dụng trong nghiên cứu quản lý nhà nước về đầu tư hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách tỉnh Quảng Nam bao gồm các phương pháp nghiên cứu cụ thể nhằm đánh giá hiệu quả và tính khả thi của các dự án đầu tư Các phương pháp này giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư và quản lý tài chính, từ đó đưa ra các giải pháp tối ưu cho việc sử dụng nguồn vốn ngân sách hiệu quả hơn.

Đầu tiên, việc áp dụng phương pháp khảo cứu tài liệu là cần thiết để tổng hợp và hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết cùng với các văn bản pháp quy của Nhà nước và tỉnh Quảng Nam Qua đó, chúng ta có thể phân tích và làm rõ lý luận cũng như thực tiễn trong quản lý nhà nước về đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông hiện nay.

Th ứ hai; Phân tích th ố ng kê:

Phương pháp phân tích đầu tư hạ tầng giao thông (HTGT) tại tỉnh Quảng Nam bao gồm nhiều kỹ thuật như ủồ thị thống kê, phân tích dữ liệu theo thời gian và phân tích tương quan Đây là các công cụ thường xuyên được sử dụng để lựa chọn các giá trị phù hợp nhất dựa trên nguồn số liệu thu thập, nhằm phân tích tình hình đầu tư HTGT và xác định nguồn vốn ngân sách Đồng thời, phương pháp này cũng hỗ trợ trong việc phân tích, dự báo và đề xuất các giải pháp thích hợp cho quản lý nhà nước về đầu tư HTGT tại tỉnh Quảng Nam.

Phương pháp số bình quân, số tương đối, phân tích tương quan, và phương pháp dãy số thời gian được áp dụng để phân tích tình hình đầu tư hạ tầng giao thông và đầu tư hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách tỉnh Quảng Nam.

Phương pháp ủồ thị và bảng thống kê được áp dụng để tổng hợp các loại ủồ thị toán học, cùng với bảng số liệu theo chiều dọc và chiều ngang Những công cụ này sẽ mô tả hiện trạng và diễn biến tình hình đầu tư hạ tầng giao thông (HTGT) cũng như đầu tư HTGT từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Quảng Nam.

Th ứ ba, tác gi ả s ử d ụ ng ph ươ ng pháp t ổ ng h ợ p, phân tích, so sánh:

Dựa trên các tài liệu thứ cấp từ số liệu thống kê và báo cáo của UBND tỉnh, các Sở, cùng với các dự án giao thông, bài viết phân tích những thành tựu và hạn chế trong quản lý nhà nước về vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Các tài liệu quan trọng được sử dụng bao gồm Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam do Cục thống kê tỉnh công bố hàng năm, cũng như các báo cáo từ UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính và Thanh tra tỉnh từ năm 2010 đến nay.

Th ứ t ư , tỏc gi ả s ử d ụ ng ph ươ ng phỏp ủ i ề u tra b ằ ng b ả ng h ỏ i:

Tác giả đã tiến hành khảo sát và phát phiếu câu hỏi phỏng vấn các cán bộ quản lý đầu tư xây dựng tại các cơ quan nhà nước như Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông, Sở Tài chính, Thanh tra tỉnh, và phòng Quản lý hạ tầng cấp huyện Nội dung khảo sát tập trung vào các khâu của quá trình quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông Dựa trên thông tin thu thập được, tác giả sử dụng phương pháp thủ công để xử lý dữ liệu, từ đó rút ra các kết luận cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài.

í nghĩa khoa học và thực tiễn của ủề tài

Luận văn này nghiên cứu một cách có hệ thống về lý luận quản lý nhà nước trong đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bằng vốn ngân sách nhà nước Dựa trên việc phân tích thực trạng công tác quản lý nhà nước đầu tư hạ tầng giao thông tại tỉnh Quảng Nam, tác giả dự báo xu hướng phát triển và nhu cầu vốn đầu tư, đồng thời đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư hạ tầng giao thông bằng vốn ngân sách của tỉnh.

Bố cục của ủề tài

Ngoài phần mở ủầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo; nội dung chớnh của luận văn ủược chia làm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về ủầu tư xõy dựng kết cấu hạ tầng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Chương 2: Thực trạng cụng tỏc quản lý nhà nước về ủầu tư kết cấu hạ tầng giao thông bằng vốn ngân sách của tỉnh Quảng Nam thời gian qua

Chương 3: Giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông bằng vốn ngân sách của tỉnh Quảng Nam Các giải pháp này tập trung vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn, cải thiện quy trình lập kế hoạch và triển khai dự án, đồng thời tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan Đặc biệt, việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giám sát dự án sẽ góp phần nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm trong quản lý đầu tư.

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

NHỮNG VẤN ðỀ CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1.1 Một số khái niệm a Khái ni ệ m Qu ả n lý nhà n ướ c

Quản lý Nhà nước là hoạt động quản lý xã hội do các cơ quan nhà nước thực hiện nhằm đảm bảo vai trò và chức năng của nhà nước Có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý nhà nước, phản ánh sự đa dạng trong cách tiếp cận và thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan chức năng.

Quản lý nhà nước là một hình thức quản lý xã hội có tính quyền lực, được thực hiện nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội và hành vi của con người Mục đích của quản lý nhà nước là duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội, đảm bảo trật tự pháp luật, từ đó thực hiện hiệu quả các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.

Quản lý nhà nước (QLNN) là quá trình tác động của tổ chức và quyền lực nhà nước đến các quá trình xã hội, hành vi của công dân và mọi tổ chức trong xã hội Điều này thể hiện sự kết nối giữa các chủ thể và khách thể trong hoạt động quản lý, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả của các chính sách công.

Cơ sở hạ tầng, hay còn gọi là KCHT, là tổ hợp các công trình vật chất kỹ thuật được bố trí trên một diện tích lớn, có chức năng phục vụ trực tiếp cho sản xuất và tạo nền tảng cho mọi hoạt động của xã hội.

Căn cứ vào chức năng, tớnh chất và ủặc ủiểm, KCHT ủược chia làm 03 loại, bao gồm:

KCHT kỹ thuật bao gồm các công trình thiết bị phục vụ sản xuất và đời sống, như hệ thống chuyển tải và cung cấp năng lượng, mạng lưới giao thông, cùng với các hệ thống cấp thoát nước và thông tin liên lạc.

KCHT xó hội bao gồm các công trình phục vụ cho các điểm dân cư như nhà ở, trường học, cơ sở y tế, nhà văn hóa và trung tâm thương mại Những công trình này thường gắn liền với các điểm dân cư, góp phần ổn định và nâng cao đời sống của cư dân trên vùng lãnh thổ.

KCHT môi trường bao gồm toàn bộ hệ thống vật chất và kỹ thuật nhằm bảo vệ và gìn giữ môi trường sinh thái cũng như môi trường sống của con người.

Hệ thống này bao gồm các công trình phòng chống thiên tai, công trình bảo vệ ủất ủai, vựng biển và cỏc nguồn tài nguyờn thiờn nhiờn

Đầu tư là hành động bỏ vốn và các nguồn lực hiện có để thực hiện một hoạt động nào đó, nhằm tạo ra và khai thác tài nguyên, từ đó mang lại lợi ích trong tương lai.

Đầu tư kết cấu hạ tầng (KCHT) là một phần quan trọng trong hoạt động đầu tư chung, bao gồm việc bỏ vốn để thực hiện các hoạt động xây dựng cơ bản Mục tiêu chính của đầu tư KCHT là tăng cường sản xuất và mở rộng tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân Điều này được thực hiện thông qua các hình thức như xây dựng mới, mở rộng, cải tạo, hiện đại hóa hoặc phục hồi các tài sản cố định Đầu tư KCHT đóng vai trò then chốt trong việc phát triển kết cấu hạ tầng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

Vốn đầu tư là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp và nền kinh tế quốc gia, bao gồm tất cả tài sản và tiền bạc được sử dụng để tạo ra sản phẩm có giá trị lớn hơn giá trị đầu vào Theo Điều 3 của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13, vốn đầu tư được định nghĩa là tiền và các tài sản khác phục vụ cho hoạt động đầu tư kinh doanh Tại gốc độ quản lý nhà nước, thuật ngữ này còn được gọi là "vốn đầu tư công" Theo Điều 4 của Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13, vốn đầu tư công bao gồm: (1) vốn ngân sách nhà nước, (2) vốn công trái quốc gia, (3) vốn trái phiếu Chính phủ, (4) vốn trái phiếu chính quyền địa phương, (5) vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA và vốn vay ưu đãi từ các nhà tài trợ nước ngoài, (6) vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, (7) vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, và (8) các khoản vốn vay khác từ ngân sách địa phương để đầu tư.

- Vốn ủầu tư trong phỏt triển KCHT:

Vốn đầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầng (KCHT) bao gồm nhiều nguồn khác nhau như vốn đầu tư công, vốn doanh nghiệp tư nhân và vốn dân cư Tuy nhiên, trong khuôn khổ nghiên cứu này, chúng tôi sẽ tập trung vào vốn ngân sách nhà nước (NSNN), một trong bảy loại nguồn vốn đầu tư công Vậy, vốn NSNN là gì?

Ngân sách nhà nước, theo Điều 4 Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13, được định nghĩa là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Luật này, do Quốc hội ban hành ngày 25/6/2015, nhấn mạnh vai trò của ngân sách trong việc bảo đảm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.

Luật này quy định về việc lập, chấp hành, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán và quyết toán ngân sách nhà nước, đồng thời xác định nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước trong lĩnh vực này Ngân sách nhà nước được xem là một phạm trù kinh tế quan trọng, là công cụ tài chính chủ yếu giúp Nhà nước huy động và phân phối vốn đầu tư thông qua các hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước.

Ngân sách nhà nước bao gồm nhiều nguồn thu, trong đó có thuế, phí và lệ phí, các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước, đóng góp từ tổ chức và cá nhân, viện trợ, cùng với các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi cho phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng và an ninh, duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước, chi trả nợ của Nhà nước, viện trợ, và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

B ả ng 1.1 Túm t ắ t n ộ i dung QLNN v ề ủầ u t ư KCHT b ằ ng ngu ồ n v ố n NSNN

Các bước Nội dung chi tiết

1 Xây dựng Quy hoạch, kế hoạch

2 Quản lý chuẩn bị ủầu tư

- Lập, thẩm ủịnh, phờ duyệt dự án, thiết kế - dự toán

- Quản lý cụng tỏc ủấu thầu

3 QLNN ủối với chất lượng ủầu tư và nghiệm thu công trình

- Quản lý chất lượng thi công

- Quản lý an toàn lao ủộng

- Quản lý môi trường xây dựng

- Nghiệm thu và bàn giao

4 QLNN ủối với thanh quyết toán công trình

QLNN về ủầu tư KCHT bằng nguồn vốn

5 Thanh tra, giám sát và ủỏnh giỏ ủầu tư

(Nguồn: Tác giả xây dựng)

1.2.1 Quản lý nhà nước trong xõy dựng quy hoạch, kế hoạch ủầu tư kết cấu hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Quy hoạch và kế hoạch là công cụ quan trọng để định hướng, tổ chức và điều khiển các hoạt động kinh tế Chúng bao gồm các chương trình và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, cùng với các biện pháp cụ thể nhằm đạt được mục tiêu trong từng thời kỳ do Nhà nước đề ra.

Xây dựng quy hoạch và kế hoạch đầu tư đóng vai trò quan trọng trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản Thực hiện tốt công tác này sẽ tạo cơ sở vững chắc cho các ngành, lĩnh vực và doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tại địa phương, từ đó thúc đẩy đầu tư có định hướng, hiệu quả, tránh hiện tượng đầu tư chồng chéo, thiếu đồng bộ và lãng phí nguồn lực của đất nước nói chung và địa phương nói riêng.

Xây dựng quy hoạch và kế hoạch đầu tư cần xác định chiến lược hợp lý, ưu tiên các ngành và vùng đầu tư cụ thể Việc xác định cách thức và mức độ đầu tư sẽ giúp đạt hiệu quả cao nhất Đồng thời, cần phân bổ cơ cấu vốn đầu tư theo ngành, vùng và nhóm dự án (A, B, C) để tối ưu hóa kết quả đầu tư.

Sau khi xây dựng chiến lược đầu tư hợp lý, cần lập quy hoạch đầu tư để xác định nhu cầu và khả năng huy động vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản trong từng giai đoạn và thời hạn cụ thể Việc lập kế hoạch vốn đầu tư dựa vào quy hoạch sẽ giúp đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong việc triển khai các dự án.

Trong đầu tư xây dựng cơ bản các công trình kết cấu hạ tầng, việc xác định đúng khâu quy hoạch và kế hoạch thực hiện dự án là rất quan trọng đối với hiệu quả kinh tế và xã hội Nếu xác định sai lệch, không chỉ dẫn đến đầu tư kém hiệu quả mà còn có thể gây ra những hậu quả khó lường, cản trở phát triển kinh tế và xã hội của một vùng hoặc khu vực Lãng phí, thất thoát vốn tài sản trong xây dựng quy hoạch và kế hoạch đầu tư kết cấu hạ tầng từ vốn ngân sách nhà nước thể hiện qua nhiều nội dung cụ thể.

Đầu tư không theo quy hoạch hoặc quy hoạch sai lệch với điều kiện kinh tế, tự nhiên và xã hội sẽ dẫn đến sự không phù hợp với quy luật phát triển Việc lập và duyệt quy hoạch không hoàn chỉnh và không đồng bộ giữa các cấp, ngành và địa phương là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng lãng phí trong đầu tư.

Lựa chọn địa điểm đầu tư không hợp lý, như gần nguồn nguyên liệu hoặc nơi tiêu thụ sản phẩm, có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của dự án Việc xem xét các yếu tố như tài nguyên, vị trí địa lý và khí hậu là rất quan trọng Nếu không có kế hoạch chu đáo cho việc chọn lựa địa điểm đầu tư, nhà đầu tư có thể gặp phải rủi ro lớn, dẫn đến lãng phí và thất thoát vốn đầu tư.

Việc lập kế hoạch đầu tư hàng năm cần được thực hiện cẩn thận để tránh những sai sót, thất thoát và tiêu cực dẫn đến tham nhũng Sự phân bổ danh mục dự án đầu tư không hợp lý và không phù hợp với tiến độ thực hiện có thể làm kéo dài thời gian đầu tư, gây lãng phí vốn Nếu không đáp ứng đủ điều kiện nhưng vẫn đưa vào kế hoạch, việc triển khai sẽ gặp khó khăn và có thể dẫn đến tình trạng không đủ điều kiện thanh toán Hơn nữa, việc bố trí kế hoạch không theo sát các mục tiêu chiến lược và kế hoạch 5 năm sẽ gây thất thoát và lãng phí vốn đầu tư trong tương lai, vì các dự án hoàn thành sẽ thiếu tính đồng bộ với các hoạt động khác của các ngành và toàn xã hội.

Tóm lại, việc quy hoạch, lập kế hoạch và lựa chọn địa điểm đầu tư hợp lý, cùng với việc bố trí kế hoạch đầu tư hàng năm một cách khoa học là những yêu cầu quan trọng mà quản lý nhà nước trong đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cần chú trọng.

Việc ủỏnh giỏ QLNN ở giai ủoạn này dựa trờn những vấn ủề sau ủõy:

Quy hoạch có đồng bộ và hoàn chỉnh hay không, kế hoạch đầu tư có hợp lý hay không, và việc lựa chọn địa điểm đầu tư có phù hợp hay không là những yếu tố quan trọng cần xem xét để đảm bảo sự thành công của dự án.

1.2.2 Quản lý chuẩn bị ủầu tư, thực hiện ủầu tư kết cấu hạ tầng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Quản lý công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông (KCHTGT) là quá trình quản lý các công việc cần thiết cho việc đầu tư theo nội dung đã được xác định Công tác này bao gồm các bước chủ yếu như quản lý lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế và dự toán.

Nội dung chủ yếu của một dự án đầu tư bao gồm: xác định sự cần thiết đầu tư, lựa chọn hình thức đầu tư, chương trình sản xuất và các yếu tố cần đáp ứng, phương án địa điểm phù hợp với quy hoạch xây dựng, giải pháp mặt bằng và kế hoạch tái định cư (nếu có), phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật và công nghệ, phương án kiến trúc cùng thiết kế sơ bộ, giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường, phương án về vốn và thời gian thực hiện đầu tư, hình thức quản lý dự án, xác định chủ đầu tư, cũng như mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến dự án.

Thẩm định dự án đầu tư là quá trình kiểm tra các điều kiện quy định cần thiết trước khi phê duyệt và quyết định đầu tư Tất cả các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước để phát triển đều phải trải qua bước thẩm định này Nội dung thẩm định sẽ khác nhau tùy thuộc vào loại dự án, bao gồm các điều kiện đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ, các yếu tố tài chính, giá cả, hiệu quả đầu tư, an toàn về tài nguyên và môi trường, cũng như các vấn đề xã hội liên quan đến dự án.

Sau khi thẩm định dự án đầu tư, nếu dự án đáp ứng các yêu cầu cơ bản về nội dung và có tính khả thi cao, cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định phê duyệt dự án đầu tư để triển khai ở giai đoạn thiết kế dự toán.

Việc quản lý ngân sách nhà nước trong khâu lập, thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế - dự toán đang gặp nhiều khó khăn, dẫn đến thất thoát lớn và gây ra những vấn đề xã hội nghiêm trọng Do đó, cần chú ý đến các yêu cầu quản lý nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro trong quá trình này.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH CỦA TỈNH QUẢNG NAM

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bùi Quang Bình (2010), Giáo trình Kinh tế Vĩ mô, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Vĩ mô
Tác giả: Bùi Quang Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. 2010
Năm: 2010
[2] Bùi Quang Bình (2012), Giáo trình Kinh tế Phát triển, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông. 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Phát triển
Tác giả: Bùi Quang Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông. 2012
Năm: 2012
[4] Chi cục thống kê tỉnh Quảng Nam, Tập sách “Quảng Nam – 20 năm một chặng ủường phỏt triển” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quảng Nam – 20 năm một chặng ủường phỏt triển
[8] ðại học Kinh tế quốc dân (2005), Giáo trình kinh tế phát triển, NXB Lao ủộng - Xó hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế phát triển
Tác giả: ðại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: NXB Lao ủộng - Xó hội
Năm: 2005
[10] Hồ Ngọc Hy (2007), “Hiệu quả vốn ủầu tư phỏt triển ở tỉnh Quảng Trị”, tạp chí Nghiên cứu kinh tế (số 350) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hiệu quả vốn ủầu tư phỏt triển ở tỉnh Quảng Trị”
Tác giả: Hồ Ngọc Hy
Năm: 2007
[11] Phạm Văn Khoan (2007), Giáo trình quản lý tài chính công, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý tài chính công
Tác giả: Phạm Văn Khoan
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2007
[16] Lờ Chi Mai (2001), Những vấn ủề cơ bản về chớnh sỏch và quy trỡnh chính sách, NXB ðại học quốc gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn ủề cơ bản về chớnh sỏch và quy trỡnh chính sách
Tác giả: Lờ Chi Mai
Nhà XB: NXB ðại học quốc gia TP.HCM
Năm: 2001
[31] Trần đình Ngô (2013), Cẩm nang Quản lý dự án ựầu tư xây dựng, Nhà xuất bản Lao ủộng. 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang Quản lý dự án ủầu tư xõy dựng
Tác giả: Trần đình Ngô
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao ủộng. 2013
Năm: 2013
[33] Nguyễn Minh Phong (2013), “Nõng cao hiệu quả ủầu tư cụng từ NSNN”, Tạp chí Tài chính số 5 - năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả ủầu tư cụng từ NSNN
Tác giả: Nguyễn Minh Phong
Năm: 2013
[34] Từ Quang Phương, Phạm Văn Hựng (2013), Giỏo trỡnh Kinh tế ủầu tư, Nhà xuất bản ðại học Kinh tế Quốc dân. 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế ủầu tư
Tác giả: Từ Quang Phương, Phạm Văn Hựng
Nhà XB: Nhà xuất bản ðại học Kinh tế Quốc dân. 2013
Năm: 2013
[40] Trần Võ Hùng Sơn (2001), Nhập môn phân tích lợi ích chi phí, NXB ðại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn phân tích lợi ích chi phí
Tác giả: Trần Võ Hùng Sơn
Nhà XB: NXB ðại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2001
[42] Sử đình Thành và Bùi Thị Mai Hoài (2009), Giáo trình Tài chắnh công và Phõn tớch chớnh sỏch thuế, Nhà xuất bản Lao ủộng Xó hội. 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chắnh công và Phõn tớch chớnh sỏch thuế
Tác giả: Sử đình Thành và Bùi Thị Mai Hoài
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao ủộng Xó hội. 2009
Năm: 2009
[43] Lờ Văn Thịnh (2008), Giỏo trỡnh Quản lý dự ỏn ủầu tư xõy dựng cụng trình, Cục Giám ủịnh NN về Chất lượng CTXD - Bộ Xõy dựng.2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giỏo trỡnh Quản lý dự ỏn ủầu tư xõy dựng cụng trình
Tác giả: Lờ Văn Thịnh
Năm: 2008
[44] Bựi Quang Vinh (2013), “Nõng cao hiệu quả ủầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước”, Tạp chí Cộng sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nõng cao hiệu quả ủầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước
Tác giả: Bựi Quang Vinh
Năm: 2013
[3] Chi cục thống kê tỉnh Quảng Nam: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam tháng 12 và năm 2016 Khác
[5] Chỉ thị số 18/CT-UBND ngày 26/5/2016 của UBND tỉnh Quảng Nam về tăng cường quản lý vốn ủầu tư và xử lý nợ ủọng XDCB từ nguồn vốn NSNN và TPCP Khác
[6] Chỉ thị số 19/CT-UBND ngày 01/6/2016 của UBND tỉnh Quảng Nam về tăng cường cụng tỏc quản lý dự ỏn ủầu tư xõy dựng và hoạt ủộng ủấu thầu cỏc cụng trỡnh, dự ỏn sử dụng nguồn vốn NSNN và TPCP trờn ủịa bàn tỉnh Khác
[7] Chỉ thị số 23/CT-UBND của UBND tỉnh ngày 28/6/2016 về tăng cường cụng tỏc giỏm sỏt, ủỏnh giỏ ủầu tư trờn ủịa bàn tỉnh Khác
[9] Học viện hành chính quốc gia (2007), Tài liệu bồi dưỡng về quản lý hành chính nhà nước Khác
[14] Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 [15] Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.17. Tình hình quyết toán dự án KCHTGT 2011-2016 72 2.18. Tình  hình  báo  cáo  giám  sát ñầu  tư  dự  án  KCHTGT - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về đầu tư hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách, tỉnh quảng nam
2.17. Tình hình quyết toán dự án KCHTGT 2011-2016 72 2.18. Tình hình báo cáo giám sát ñầu tư dự án KCHTGT (Trang 9)
Bảng 1.1. Tóm tắt nội dung QLNN về ñầu tư KCHT bằng nguồn vốn NSNN - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về đầu tư hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách, tỉnh quảng nam
Bảng 1.1. Tóm tắt nội dung QLNN về ñầu tư KCHT bằng nguồn vốn NSNN (Trang 29)
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về đầu tư hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách, tỉnh quảng nam
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (Trang 29)
Bảng 1.2. Yêu cầu ñối với các khâu quản lý nhà nước ñối với ñầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN trong ngành GTVT - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về đầu tư hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách, tỉnh quảng nam
Bảng 1.2. Yêu cầu ñối với các khâu quản lý nhà nước ñối với ñầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN trong ngành GTVT (Trang 39)
Hình 3.6. Các mẫu bánh xà phòng than tre - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về đầu tư hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách, tỉnh quảng nam
Hình 3.6. Các mẫu bánh xà phòng than tre (Trang 46)
Bảng 2.1. Tổng hợp hiện trạng mạng lưới ñường bộ tỉnh Quảng Nam - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về đầu tư hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách, tỉnh quảng nam
Bảng 2.1. Tổng hợp hiện trạng mạng lưới ñường bộ tỉnh Quảng Nam (Trang 48)
Bảng 2.3. Lao ñộng có việc làm qua các năm tỉnh Quảng Nam - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về đầu tư hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách, tỉnh quảng nam
Bảng 2.3. Lao ñộng có việc làm qua các năm tỉnh Quảng Nam (Trang 50)
Bảng 2.2. Dân số trung bình tỉnh Quảng Nam (2010-2016) - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về đầu tư hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách, tỉnh quảng nam
Bảng 2.2. Dân số trung bình tỉnh Quảng Nam (2010-2016) (Trang 50)
b. Tình hình phát triển kinh tế-xã hội - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về đầu tư hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách, tỉnh quảng nam
b. Tình hình phát triển kinh tế-xã hội (Trang 51)
Bảng 2.6. Vốn ñầu tư phát triển của tỉnh giai ñoạn 2010-2016 - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về đầu tư hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách, tỉnh quảng nam
Bảng 2.6. Vốn ñầu tư phát triển của tỉnh giai ñoạn 2010-2016 (Trang 53)
Bảng 2.7. Tình hình đầu tư vốn KCHTGT giai ñoạn 2010-2016 - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về đầu tư hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách, tỉnh quảng nam
Bảng 2.7. Tình hình đầu tư vốn KCHTGT giai ñoạn 2010-2016 (Trang 54)
Bảng 2.8. Năng lực tăng thêm của ngành GTVT ñường bộ giai ñoạn 2010-2016 - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về đầu tư hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách, tỉnh quảng nam
Bảng 2.8. Năng lực tăng thêm của ngành GTVT ñường bộ giai ñoạn 2010-2016 (Trang 56)
2.1.3. Khả năng của bộ máy quản lý và cơ chế quản lý ñầu tư hiện nay - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về đầu tư hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách, tỉnh quảng nam
2.1.3. Khả năng của bộ máy quản lý và cơ chế quản lý ñầu tư hiện nay (Trang 57)
Bảng 2.10. Tình hình thực hiện vốn ñầu tư KCHTGT 2011-2016 - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về đầu tư hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách, tỉnh quảng nam
Bảng 2.10. Tình hình thực hiện vốn ñầu tư KCHTGT 2011-2016 (Trang 67)
Bảng 2.11. Những hạn chế cơ bản trong công tác QLNN về quy hoạch - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về đầu tư hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách, tỉnh quảng nam
Bảng 2.11. Những hạn chế cơ bản trong công tác QLNN về quy hoạch (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w