Trong đó 16 cán bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai của cấp huyện, xã, thị trấn gồm Phòng TN&MT: 3 phiếu, VP Đăng ký đất đai: 2 phiếu, Chi nhánh trung tâm Phát triển quỹ đấ
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHAN NGỌC DIỆU LINH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHAN NGỌC DIỆU LINH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
N ườ ướn n o ọ PGS.TS ĐỖ NGỌC MỸ
Đà Nẵng - Năm 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Phan Ngọc Diệu Linh
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Bố cục đề tài 6
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 6
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 11
1.1 QUẢN LÝ NH À NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 11
1.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai 11
1.1.2 Vai trò quản lý nhà nước về đất đai 12
1.1.3 Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai 12
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI .14
1.2.1 Tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai 14
1.2.2 Công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính 15
1.2.3 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCN QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 17
1.24 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 22
1.2.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất 31
1.2.6 Quản lý tài chính, hoạt động dịch vụ về đất 35
1.2.7 Thanh tra, kiểm tra về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai 37
Trang 51.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THĂNG BÌNH 42
1.3.1 Tình hình phát triển kinh tế - Xã hội của địa phương 42
1.3.2 Tình hình biến động sử dụng đất 42
1.3.3 Nhân tố về tổ chức bộ máy thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình 42
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 44
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM 45
2.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA HUYỆN THĂNG BÌNH 45
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 45
2.1.2 Đặc điểm kinh tế 47
2.1.3 Đặc điểm xã hội 48
2.1.4 Hiện trạng sử dụng đất đai ở huyện Thăng Bình 49
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THĂNG BÌNH 52
2.2.1 Thực trạng công tác tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai 52
2.2.2 Thực trạng công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính 55
2.2.3 Thực trạng đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCN QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 61
2.2.4 Thực trạng quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 64
2.2.5 Thực trạng công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 66
2.2.6 Thực trạng về công tác quản lý tài chính về đất đai, dịch vụ công 69 2.2.7 Thực trạng quản lý về công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai 75
Trang 62.3 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ HẠN CHẾ TRONG QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI Ở HUYỆN THĂNG BÌNH 78
2.3.1 Kết quả đạt được 78
2.3.2 Hạn chế yếu kém 80
2.3.3 Nguyên nhân tồn tại quản lý nhà nước về đất đai 81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 83
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝNHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI Ở HUYỆN THĂNG BÌNH 84
3.1 CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 84
3.1.1 Các văn bản quy định về quản lý nhà nước về đất đai của các cấp, ngành 84
3.1.2 Định hướng và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện đến năm 2020 84
3.1.3 Tiềm năng đất đai 87
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN THĂNG BÌNH .89
3.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước về đất đai của huyện Thăng Bình 89
3.2.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện công cụ và phương pháp quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền huyện Thăng Bình; 100
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 7UBMT TQVN Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam
HĐND Hội đồng nhân dân
UBND Ủy ban nhân dân
TNMT Tài Nguyên môi trường
Phòng TN& MT Phòng Tài Nguyên và Môi trường
CN Đất đai Chi nhánh văn phòng đât đai Thăng Bình
CN TT PTQĐ Chi nhánh Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Thăng
Bình KT-XH Kinh tế xã hội
Trang 8Viết tắt Diễn nghĩa ĐTXD Đầu tƣ xây dựng
XD CSHT Xây dựng cơ sở hạ tầng
GPMB Giải phóng mặt bằng
AHLS Anh hùng liệt sỹ
Trang 9Các chỉ tiêu về thu nhập bình quân, số bác sĩ trên vạn
dân, tỷ lệ hộ sử dụng điện, hộ nghèo giai đoạn 2011 –
2016
48
2.3
Báo cáo về công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật
về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình (giai đoạn
2011-2016)
52
2.4 Thống kê mô tả điều tra về công tác tuyên truyền phổ
biến pháp luật về đất đai huyện Thăng Bình 53
2.5
Diện tích đo đạc các đơn vị hành chính theo tổng
kiểm kê đất đai huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
(năm 2015)
56
2.6 Tổng hợp diện tích khảo sát các loại đất năm 2016
2.7 Thống kê mô tả điều tra khảo sát về công tác kỹ thuật
và nghiệp vụ địa chính huyện Thăng Bình 59
2.8 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai
2.9
Thống kê mô tả điều tra khảo sát về công tác đăng ký
đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCN QSD
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất
62
Trang 10Số hiệu
2.10 Thống kê mô tả điều tra khảo sát về quản lý quy
2.11 Kết quả giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu
2.12
Thống kê mô tả điều tra khảo sát về công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
69
2.13 Nguồn thu ngân sách từ đất huyện Thăng Bình Giai
2.14 Nguồn thu của Chi nhánh Trung tâm PTQĐ huyện
2.15 Nguồn thu của Chi nhánh Văn phòng đất đai huyện
2.16 Thống kê mô tả điều tra khảo sát về công tác quản lý
2.17 Tình hình thanh tra, kiểm tra về đất đai trên địa bàn
huyện Thăng Bình (Giai đoạn từ năm 2011-2016) 74
2.18 Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo đất đai giai
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
2.1 Quy Trình giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất trên địa bàn huyện Thăng Bình 66 2.2 Quy Trình thu hồi đất (đối với các dự án) trên địa
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết củ đề tài
“Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân
bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng” (Luật Đất đai năm 1993 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam) W.Petty là nhà kinh tế học người Anh đã khẳng định “lao động là cha, đất là mẹ sinh ra cuả cải vât chất” Bỡi vậy, nếu không có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, con người không thể tiến hành sản xuất ra của cải vật chất để duy trì nòi giống đến ngày nay
Chính vì tầm quan trọng của đất đai nên việc quản lý sử dụng tài nguyên này một cách hợp lý không những có ý nghĩa đến quyết định sự phát triển của nền kinh tế đất nước mà còn đảm bảo cho mục tiêu chính trị và phát triển xã hội
Ngày 13 tháng 6 năm 2013, Chính Phủ đã ban hành Nghị quyết về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoach sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Quảng Nam[41] Trong các năm đầu thực hiện Tỉnh Quảng Nam nói chung và huyện Thăng Bình nói riêng cơ cấu sử dụng đất bước đầu
đã được chuyển đổi phù hợp, đáp ứng được mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đóng góp thu ngân sách từ đất đai hàng năm ổn định
ở mức 20 - 30% tổng thu ngân sách của huyện Thăng Bình
Tuy nhiên, Luật Đất đai 2013 cùng các văn bản pháp luật về quản lý đất đai có hiệu lực đã làm thay đổi nhiều chính sách liên quan đến đất đai Điều này đã dẫn đến việc Quốc hội phải ban hành Nghị quyết số 134/2016/QH13 ngày 09 tháng 4 năm 2016 để điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất thời kỳ (2016 – 2020) cấp quốc gia, trong đó có tỉnh Quảng Nam
Mặt khác, trong quá trình thực hiện quản lý nhà nước về đất đai ở
Trang 13Quảng Nam nói chung, huyện Thăng Bình nói riêng đã bộc lộ nhiều vấn đề bất cập gây bức xúc cho nhân dân, gây khó khăn cho việc huy động nguồn lực rất lớn từ đất đai vào quá trình phát triển của địa phương Đa số các hạn chế trong lĩnh vực này đều bắt nguồn từ việc thực thi chưa nghiêm túc các quy định của chính phủ, của địa phương về đất đai; việc thiếu kiểm tra kiểm soát
và xử lý sai phạm dẫn đến các sai phạm không được phát hiện và xử lý kịp thời; một số văn bản, quy định còn chồng chéo, rối rắm làm cho một số đối tượng có thể lợi dụng để trục lợi hoặc cố tình gây khó dễ để trục lợi Theo nghiên cứu của Tạp chí Khoa học Đại học Huế “ tổng số đơn thư khiếu nại trên lĩnh vực đất đai trong giai đoạn 2004-2014 trên địa bàn huyện Thăng Bình là 359 đơn, trong đó khiếu nại là 192 đơn (chiếm 53,5%), tranh chấp đất đai là 83 đơn (chiếm 23,1%), tố cáo là 3 đơn (chiếm 0,8%), các loại khác (đơn kiến nghị, đơn xin cứu xét, đơn xin giải quyết đất ở, đơn kêu cứu) là 81 đơn (chiếm 22,6%).”
Chính vì vậy, việc đi sâu nghiên cứu đá`nh giá thực trạng, phát hiện các vấn đề tồn tại, hạn chế để tìm giải pháp khắc phục nhằm tăng cường hiệu lực
và hiệu quả của quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình là
điều cần thiết và cấp bách Đây cũng chính là nội dung của đề tài: “Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam” mà tác
giả đã lựa chọn để làm đề tài tốt nghiệp cao học của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình
- Nhận diện được các vấn đề về quản lý nhà nước về đất đai cùng với các nguyên nhân của nó ở huyện Thăng Bình
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình trong tương lai
Trang 143 Đố tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đố tượng nghiên cứu:
Các vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về đất đai và thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
- Phạm vi nghiên cứu:
Nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành Trong phạm vi đề tài chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền huyện Thăng Bình
+ Thời gian: từ năm 2011 đến năm 2016
4 P ươn p áp n ên ứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu mà đề tài đã dặt ra, trong quá trình thực hiện luận văn, tôi sử dụng các phương pháp sau đây:
4.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
a Thông tin thứ cấp
Thu thập các các văn bản, chính sách của Trung ương và UBND tỉnh Quảng Nam ban hành, các báo cáo tổng kết và nguồn số liệu thống kê về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình (Phòng Tài Nguyên và Môi Trường, Niên giám thống kê huyện Thăng Bình năm 2015, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất, Phòng Tư pháp, Thanh tra huyện…)
Ngoài ra, thông tin thứ cấp được thu thập còn là những thông tin đã được công bố trên các giáo trình, tạp chí, báo, công trình đề tài nghiên cứu khoa học, Internet…
b Thông tin sơ cấp
Tác giả đã sử dụng cách chọn mẫu không ngẫu nhiên và chọn mẫu có
Trang 15chủ đích đê thu thập thông tin sơ cấp với tổng số hộ dân trên địa bàn huyện là 49.639 hộ, vì điều kiện về thời gian và kinh phí nên tác giả đã chọn cỡ mẫu là
200 Trong đó 16 cán bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai của cấp huyện, xã, thị trấn (gồm Phòng TN&MT: 3 phiếu, VP Đăng ký đất đai: 2 phiếu, Chi nhánh trung tâm Phát triển quỹ đất: 2 phiếu; Một cửa huyện: 1 phiếu; Thị trấn Hà Lam: 2 phiếu, Xã Bình Định Bắc: 2 phiếu, xã Bình Tú: 2 phiếu, xã Bình Dương: 2 phiếu) và 184 hộ (184 phiếu) các hộ dân trên 4 xã, thị trấn ở 4 khu vực của huyện Thăng Bình như: Thị trấn Hà Lam, xã Bình Định Bắc (đại diện cho các xã vùng tây của huyện), xã Bình Tú (đại diện cho các xã vùng trung của huyện); xã Bình Dương (đại diện cho các xã vùng Đông của huyện) với mỗi xã, thị trấn là 46 phiếu với tổng số phiếu điều tra khảo sát là: 200 phiếu các biến số được điều tra đánh giá từ 1 điểm đến 5 điểm chi tiết: 1 điểm = rất không đồng ý, 2 điểm = không đồng ý, 3 điểm = Trung lập, 4 điểm = đồng ý, 5 điểm = rất đồng ý Trong tổng số lượng mẫu nghiên cứu 200 thu thập được, phân tích và diễn đạt số liệu, tác giả sử dụng thang đánh giá Likert
4.2 Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin, số liệu
Sau khi thu thập được các thông tin, tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin để đưa vào sử dụng trong nghiên cứu đề tài
Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý bằng SPSS trên máy tính Dựa trên các số liệu thu thập để tính toán các chỉ tiêu cần thiết như số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình và lập thành các bảng biểu
4.3 Phương pháp phân tích thông tin, số liệu
a Phương pháp so sánh
Là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc
so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Điều kiện để so sánh là:
Trang 16Các chỉ tiêu so sánh phải cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán Phương pháp so sánh có hai hình thức:
- So sánh tuyệt đối dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu
kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở
- So sánh tương đối là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
b Phương pháp phân tích thống kê
Phân tích thống kê là nêu ra một cách tổng hợp bản chất cụ thể của các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội trong điều kiện lịch sử nhất định qua biểu hiện bằng số lượng Nói cụ thể phân tích thống kê là xác định mức độ nêu lên sự biến động biểu hiện tính chất và trình độ chặt chẽ của mối liên hệ hiện tượng Phân tích thống kê phải lấy con số thống kê làm tư liệu, lấy các phương pháp thống kê làm công cụ nghiên cứu
Trong luận văn này, tác giả sử dụng các phương pháp phân tích thống
kê như số tương đối, số tuyệt đối, tỷ trọng, số bình quân số học, phương pháp
so sánh, phương pháp mô tả Các nội dung thu ngân sách nhà nước về đất đai, các chỉ tiêu kinh tế xã hội khác, số liệu thứ cấp từ nội dung quản lý nhà nước
về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình giai đoạn 2011-2016
c Phương pháp chuyên gia
Trong quá trình thực hiện luận văn, ngoài những phương pháp kể trên, bản thân đã thu thập ý kiến của các chuyên gia và các nhà quản lý trong lĩnh vực quản lý đất đai như: Sở Tài nguyên và môi trường, các bài phân tích của các bài nghiên cứu cấp bộ để làm căn cứ cho việc đưa ra các kết luận một cách chính xác, có căn cứ khoa học và thực tiễn; làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn, có khả năng thực thi và có sức thuyết phục cao nhằm hoàn thiện công tác quản lý đất đai có hiệu quả hơn
Trang 175 Bố cụ đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục, bố cục của luận văn được trình bày trong 3 chương với tên gọi như sau:
Chương 1 Lý luận chung về Quản lý nhà nước về đất đai
Chương 2 Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình
Chương 3 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước
về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Để phục vụ quá trình nghiên cứu đề tài quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình, tác giả đã tham khảo qua các tài liệu như sau:
- Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007): “Quản lý nhà nước về đất đai”, Nhà xuất
bản nông nghiệp Hà Nội đã cung cấp những kiến thức cơ bản về quá trình phát triển của công tác quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam; chỉ rõ phương pháp, nội dung và công cụ quản lý nhà nước về đất đai Tuy nhiên, cuốn sách này đề cập đến nội dung cơ bản của luật đất đai năm 2003 Thực tế hiện nay, khi luật đất đai năm 2013 đã được thực thi, cần có những nghiên cứu thực tiễn trong điều kiện mới ở một địa phương cụ thể.[15]
- Đỗ Hoàng Toàn –Mai Văn Bưu (2011) “Giáo trình quản lý nhà nước
về kinh tế”, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội đã cung cấp những kiến thức cơ
bản về công tác quản lý nhà nước về kinh tế Ở nước ta hiện nay, quản lý nhà nước về kinh tế với đặc điểm và cơ chế quản lý như: Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng trên mặt trận kinh tế và quản lý kinh tế, Nhà nước phải thực hiện tốt vai trò quản lý của mình.[10]
- Nguyễn Đình Bồng (2012), “quản lý đất đai ở Việt Nam 1945 – 2010”, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia đã đề cập đến vấn đề quản lý đất đai
ở Việt Nam qua các thời kỳ từ Phong kiến và Pháp thuộc cho đến năm 2010,
Trang 18đặc biệt là giai đoạn 1986 - 2010 Mặc dù vậy, trong bối cảnh hiện nay khi mà luật đất đai 2013 có hiệu lực cần tìm hiểu và áp dụng vào quản lý đất đai thuộc một địa bàn cụ thể nhằm đạt hiệu quả cao nhất.[13]
- Nguyễn Khắc Thái Sơn (2006), “Đánh giá thực trạng và những giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”, đề tài nghiên cứu cấp bộ, Trường Đại học Nông lâm Đề
tài đã hệ thống hóa những đặc trưng cơ bản của quản lý nhà nước về đất đai, làm rõ những quan hệ trong quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng
Hỷ, tỉnh Thái Nguyên; xây dựng và đánh giá quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền huyện Đồng Hỷ bằng hệ thống chỉ tiêu đánh giá, từ đó đề xuất biện pháp quản lý thích hợp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền cấp huyện.[14]
-Võ Quốc Thắng (2014) “Phân tích, đánh gía thực trạng sử dụng đất trong mối quan hệ với quy hoạch nông thôn mới phục vụ quản lý đất đai” Đề
tài đã nêu lên được mối quan hệ giữa công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên đại bàn huyện Đức Hòa, tỉnh Long An Trên cơ sở đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới sử dụng đất huyện Đức Hòa, khái quát về tình hình quản lý đất đai trên địa bàn huyện mà chú ý nhất là công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và tình hình biến động đất đai trong mối quan hệ quy hoạch nông thôn mới Từ đó tác giả đã đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quy hoạch kế hoạch sử dụng đất để góp phần thực hiện tốt hơn nữa chương trình nông thôn mới trên địa bàn huyện Đức Hòa, tỉnh Long An Bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn các hạn chế trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa tốt vì chưa có tầm nhìn tổng quan, lô gic trong quá trình kết hợp quy hoạch, kế hoạch với chương trình xây dựng nông thôn mới để xảy ra một số bất cập trong công tác xây dựng nông thôn mới và gây lãng phí trong sử dụng ngân
Trang 19sách để phục vụ công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.[37]
- Mai Thị Thùy Linh (2015) “Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Hòa Vang” Đề tài đã chỉ ra được những bất cập trong công tác quản lý
nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Hòa Vang đồng thời đưa ra được những nguyên nhân làm cho công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Hòa Vang chưa tốt như: Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền huyện trong quản lý nhà nước về đất đai chưa được chú trọng, gần như giao cho cơ quan tài nguyên và môi trường thành phố thực hiện Quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng giữa các loại đất diễn ra tương đối nhanh Do vậy, đã làm cho quỹ đất phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng các khu dân cư tăng lên nhanh chóng, diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm Sự chuyển đổi này đã tạo ra nhiều cơ hội nhưng đồng thời cũng đã tạo ra nhiều thách thức cho huyện Hòa Vang trong việc quản lý và sử dụng đất Các giải pháp chủ yếu là nói về quá trình
sử dụng đất nông nghiệp huyện Hòa Vang trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng
- Bộ TNMT (2015), “Báo cáo công tác quản lý nhà nước về đất đai năm
2014, 6 tháng đầu năm 2016 và tình hình triển khai thi hành Luật Đất đai và những vấn đề cần tháo gỡ” Báo cáo đã đánh giá toàn diện tình hình triển khai
thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai Báo cáo cũng đã chỉ ra một số nhược điểm, hạn chế trong công tác quản lý đất đai trong đó nhấn mạnh công tác thông tin về đất đai, công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch, đặc biệt là công tác đền bù giải tỏa, giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án tại các địa phương Việc ban hành chính sách giá chưa thật sự sát với thị trường, công tác thống kê đất đai bất cập… đang được xem là nguyên nhân chính dẫn đến sai phạm trong công tác quản lý nhà nước về đất đai hiện nay, là nguyên nhân dẫn đến tình trạng khiếu kiện của người dân.[5]
- Viện Nhà nước và pháp luật (2006), Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài
Trang 20khoa học cấp bộ “Quản lý nhà nước về đất đai của ủy ban nhân dân cấp huyện ở Đồng bằng sông Hồng nước ta thực trạng và giải pháp của Viện nhà nước và Pháp luật” Đề tài đã Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất đai
của Ủy ban nhân cấp huyện ở đồng bằng sông Hồng Trong đó phân tích điều kiện tự nhiên ảnh hưởng tới công tác quản lý đất đai cấp huyện Làm rõ cơ cấu tổ chức đối với bộ máy quản lý nhà nước về đất đai cấp huyện ở đồng Bằng sông Hồng như các cán bộ công chức làm trong các cơ quan đó Đặc biệt đề tài đã phân tích đánh giá những thành tựu đạt được rong quản lý nhà nước về đất đai ở các lĩnh vực: Điều tra, khảo sát, đo đạc, lập kế hoạch về đất đai, giao đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giải quyết khiếu nại về đất đai Đồng thời phân tích những hạn chế, yếu kém trong công tác quản lý nhà nước về đất đai đối với cấp huyện ở đồng bằng sông Hồng và rút ra nguyên nhân khách quan, chủ quan của những hạn chế yếu kém để tự tìm giải pháp xử lý nhằm tăng cường quản lý nhà nước về đất đai cấp huyện ở đồng bằng sông Hồng.[36]
Jolande W Termorshuizen, Paul Opdam (2009)“Landscape services as a bridge between landscape ecology and sustainable development”Sinh thái cảnh
quan có thể trở thành cơ sở khoa học để phát triển cảnh quan bền vững Khi chính sách quy hoạch không gian được phân cấp, các chủ thể địa phương cần phải cộng tác để quyết định những thay đổi phải được thực hiện trong bối cảnh để có thể chấp nhận tốt hơn nhận thức của họ về giá trị Bài báo này đề cập đến hai điều kiện tiên quyết mà khoa học sinh thái học cần phải đáp ứng để nó có hiệu quả trong việc tạo ra kiến thức thích hợp cho các quy trình phát triển cảnh quan từ dưới lên nó phải bao gồm một thành phần định giá và nó phải phù hợp để sử dụng trong quá trình ra quyết định hợp tác trên quy mô địa phương Khi nghiên cứu sinh thái cảnh quan cần phải tập trung nhiều hơn vào các vấn đề này và đề xuất khái niệm dịch vụ cảnh quan như một điểm chung thống nhất, nơi các nhà khoa học thuộc nhiều
Trang 21lĩnh vực khác nhau đƣợc khuyến khích hợp tác để tạo ra một nền tảng kiến thức phổ biến có thể đƣợc tích hợp vào các diễn giải đa chức năng, phát triển cảnh quan Tác giả xây dựng khái niệm này thành một khung kiến thức, chuỗi giá trị cấu trúc chức năng và mở rộng mô hình quy trình hiện tại trong sinh thái cảnh quan với giá trị theo cách này Sau đó, phân tích cách áp dụng khuôn khổ và tạo điều kiện thuận lợi cho nghiên cứu liên ngành có thể ứng dụng trong quá trình phát triển cảnh quan xuyên ngành.[38]
Trang 22CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚCVỀ ĐẤT ĐAI
1.1 QUẢN LÝ NH À NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
1.1.1 K á n ệm quản lý n à nướ về đất đ
a Khái niệm đất đai
Tại Hội nghị quốc tế về môi trường tại Rio de Janerio, Brazil, 1993 đã khẳng định: “Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất
cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ
và hiện tại để lại’’
Theo khái niệm trên, đất đai có một số đặc điểm như: Đất đai có vị trí cố định; Đất đai có hạn về diện tích;Tính lâu bền; Đất đai có tính đa dạng, phong phú tùy thuộc vào mục đích sử dụng đất đai và phù hợp với từng vùng địa lý
b Khái niệm quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.[10]
c Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
Các quan hệ đất đai là các quan hệ xã hội trong lĩnh vực kinh tế, bao gồm: quan hệ về sở hữu đất đai, quan hệ về sử dụng đất đai, quan hệ về phân
phối các sản phẩm do sử dụng đất mà có
Bộ luật Dân sự quy định "Quyền sở hữu bao gồm quyền chiêm hữu,
Trang 23quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật”[28]
Từ sự phân tích các hoạt động quản lý nhà nước đối với đất đai như trên, Tiến sĩ Phạm Khắc Thái Sơn đã đưa ra khái niệm quản lý nhà nước về đất đai như sau:
Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối
và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai.[15]
1.1.2 V trò quản lý n à nướ về đất đ
Đất đai là tài nguyên quan trọng, không thể thay thế được, chính vì vậy, vai trò quản lý nhà nước về đất đai thể hiện ở các nội dung sau đây:
Một là, đảm bảo sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả
Hai là, bảo vệ quyền lợi và lợi ích chính đáng của các đối tượng sử dụng đất đai trong quan hệ về đất đai thông qua việc tổ chức thực hiện chính sách pháp luật về đất đai
Ba là, nâng cao khả năng sinh lời của đất để góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội của địa phương và bảo vệ môi trường thông qua việc thực hiện các chính sách về đất đai như chính sách giá đất, chính sách về thu hồi đất phục vụ công tác giải phóng mặt bằng các dự án, chính sách thuế, chính sách đầu tư,
Bốn là, thông qua việc giám sát, kiểm tra quản lý và sử dụng đất đai, giải quyết tranh chấp về đất đai cơ quan quản lý sẽ nắm bắt tình hình biến động về sử dụng từng loại đất, đối tượng sử dụng đất [15]
1.1.3 N uyên tắ quản lý n à nướ về đất đ
Trong quản lý nhà nước về đất đai cần chú ý các nguyên tắc sau:
Trang 24a Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước
Đất đai là tài nguyên của quốc gia, là tài sản của toàn dân Vấn đề này được quy định tại Điều 4, Luật Đất đai năm 2013 “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này”[15]
b Đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất đai, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người trực tiếp sử dụng
Theo Luật dân sự thì quyền sở hữu đất đai bao gồm quyền chiếm hữu đất đai, quyền sử dụng đất đai, quyền định đoạt đất đai của chủ sở hữu đất đai Quyền sử dụng đất đai là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ đất đai của chủ sở hữu đất đai hoặc chủ sử dụng đất đai khi được chủ sở hữu chuyển giao quyền sử dụng.Vấn đề này được thể hiện ởĐiều 17, Luật Đất đai 2013Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đấtNhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua các hình thức : Giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất; Công nhận quyền sử dụng đất.[15]
c.Tiết kiệm và hiệu quả
Tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắc của quản lý kinh tế Thực chất quản lý đất đai cũng là một dạng của quản lý kinh tế nên cũng phải tuân theo nguyên tắc này.[15]
Tiết kiệm là cơ sở, là nguồn gốc của hiệu quả Nguyên tắc này trong quản lý đất đai được thể hiện bằng việc:
-Xây dựng tốt các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, có tính khả thi cao;
- Quản lý và giám sát tốt việc thực hiện các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Có như vậy, quản lý nhà nước về đất đai mới phục vụ tốt cho chiến
Trang 25lược phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo sử dụng tiết kiệm đất đai nhất mà vẫn đạt được mục đích đề ra
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
Để đạt mục tiêu cao của quản lý nhà nước về đất đai là bảo vệ chế độ
sở hữu toàn dân về đất đai, đảm bảo sự quản lý thống nhất của Nhà nước, đảm bảo cho việc khai thác sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý, bền vững và ngày càng
có hiệu quả cao Tác giả đề xuất 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Điều 22 luật đất đai 2013 thành 7 nhóm nội dung chính nhằm phù hợp với thực tiễn địa phương như sau:
1.2.1 Tuyên truyền, p ổ b ến văn bản quy p ạm p áp luật về quản
lý, sử ụn đất đ
Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng chính sách, pháp luật đất đai đến các
cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư nhằm cung cấp kiến thức và nâng cao ý thức tôn trọng, chấp hành pháp luật cho mọi người dân.Góp phần nâng cao nhận thức pháp lý trong nhân dân, giảm bớt tranh chấp, khiếu kiện trong lĩnh vực đất đai, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương
a Nội dung tuyên truyền, phổ biến
- Ngành Tài nguyên cơ quan chủ công, cùng với đó, ngành tư pháp, các đoàn thể, các hội phối hợp thực hiện tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật đất đai
- Ở cấp huyện, nội dung tuyên truyền chủ yếu là các quy định về thu hồi đất, hỗ trợ bồi thường tái định cư
Các hình thức tuyên truyền phổ biến như: Tổ chức hội nghị, tập huấn, đối thoại, phát tờ rơi, tuyên truyền trên hệ thống thông tin đại chúng như: Truyền hình, truyền thanh, internet trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật
Trang 26b Quy trình thực hiện tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
- UBND huyện thành lập hội đồng tuyên truyền, phổ biến các chính sách pháp luật
- Phòng Tài Nguyên xây dựng bộ tài liệu tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật đất đai
- Lựa chọn báo cáo viên
- Lập kế hoạch thực hiện công tác tuyên tuyền cụ thể: Gồm nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức có liên quan
- Đánh giá, tổng kết đợt tuyên truyền, phổ biến
c Tiêu chí đánh giá:
- Số lượng người tham gia buổi tuyên truyền
- Số câu hỏi mà người dân hỏi
- Chất lượng các câu trả lời của người báo cáo viên
1.2.2 Công tác ỹ t uật và n ệp vụ đị chính
Công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính gồm có các nội dung như: xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính tại địa bàn huyện và các xã, thị trấn; khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng SDĐ và bản đồ QHSDĐ của chính quyền huyện và các xã, thị trấn; thống kê, kiểm kê đất đai Đây được coi
là một trong những bước đi đầu tiên của quá trình xây dựng nền móng cho công tác quy hoạch và KHSDĐ, lưu trữ… đòi hỏi sự chính xác cao, nhằm cung cấp các số liệu, các hồ sơ về đất phục vụ cho QLNN về đất đai
a Nội dung công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính
a 1: Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính tại địa bàn huyện và các xã, thị trấn Địa giới hành
Trang 27chính là ranh giới các đơn vị hành chính kèm theo địa danh và một sô yêu tô chính về tự nhiên, kinh tế, xã hội Địa giới hành chính được xác định bằng các
mốc giới cụ thể thể hiện toạ độ vị trí đó
Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện việc xác định địa giới hành chính trên thực địa và lập hồ sơ về địa giới hành chính trong phạm vi địa phương
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý mốc địa giới hành chính trên thực địa tại địa phương;
Hồ sơ địa giới hành chính bao gồm tài liệu dạng giấy, dạng số thể hiện thông tin về việc thành lập, điều chỉnh đơn vị hành chính và các mốc địa giới, đường địa giới của đơn vị hành chính đó
Hồ sơ địa giới hành chính cấp dưới do Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp xác nhận; hồ sơ địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
do Bộ Nội vụ xác nhận Hồ sơ địa giới hành chính cấp nào được lưu trữ tại
Ủy ban nhân dân cấp đó và Ủy ban nhân dân cấp trên, Bộ Nội vụ, Bộ Tài nguyên và Môi trường
a 2 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng SDĐ và bản đồ QHSDĐ, công tác thống kê, kiểm kê đất đaicủa chính quyền huyện và các xã, thị trấn;
Ở cấp huyện, các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai thực hiện các nhiệm vụ như:Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất và công tác thống kê, kiểm kê đất đai
- Công tác đánh giá, phân hạng đất là do Phòng Tài Nguyên và Môi trường tham mưu huyện thành lập hội đồng tư vấn đất để thực hiện
- Công tác khảo sát, đo đạc: Chủ yếu phục vụ cho các nhiệm vụ về nhập cơ sở dữ liệu về đất đai và công tác đăng ký đất đai, giao đất, cho thuê
Trang 28đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận QSD đất
- Công tác kiểm kê, đánh giá, phân hạng đất được thực hiện theo chu kỳ
5 năm một lần do Hội đồng tư vấn bao gồm các cán bộ trong lĩnh vực: Thổ nhưỡng, Nông hóa, Địa chất, Thuế…phối hợp thực hiện
- Công tác thống kê được thực hiện hàng năm bắt đầu từ ngày 01/01
b Tiêu chí đánh giá:
- Số lượng hồ sơ đo đạc hàng năm
- Tính chính xác của công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản
lý hồ sơ địa giới hành
- Độ chính xác của hồ sơ đo đạc trong quá trình thực hiện các công tác đăng ký đất đai, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.2.3 Đăn ý đất đ , lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCN QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớ đất
Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất là một biện pháp quan trọng để xác định quyền sử dụng đất, quản lý biến động đất đai Việc này chủ yếu do các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai thực hiện Đây,
là việc làm bắt buộc thuộc lĩnh vực nghiệp vụ của cơ quan quản lý Nó tạo lập những cơ sở pháp lý cần thiết đế người sử dụng đất và cơ quan quản lý đất thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình
Đăng ký quyền sử dụng đất (QSDĐ) được chia thành hai loại: Đăng ký đất đai (ĐKĐĐ) ban đầu thực hiện với những người đang SDĐ, nhưng chưa
kê khai đăng ký QSDĐ và chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (CNQSDĐ) hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và QSDĐ ở; Đăng ký biến động đất đai thực hiện đối với người SDĐ đã được cấp giấy CNQSDĐ hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền SDĐ khi có một trong những thay đổi về mục đích sử dụng, loại đất sử dụng, diện tích đất sử dụng
Trang 29a Nội dung đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCN QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai và UBND xã, thị trấn là 02 đơn
vị mà người sử dụng đất đến 01 trong 02 cơ quan này để nộp hồ sơ đăng ký đất đai
Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai phối hợp với UBND xã, thị trấn tiến hành lập hồ sơ địa chính Phòng Tài Nguyên và môi trường huyện thực hiện công tác thẩm định hồ sơ địa chính
Sau khi nhận được hồ sơ đã được thẩm định, chi nhánh văn phòng đăng
ký đất đai chuyển hồ sơ qua cơ quan thuế để tính thuế, người đăng ký đất đai nộp thuế và gởi hồ sơ lại văn phòng đất đai cùng với đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trên cơ sở đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng của người đăng
ký đất đai, các cơ quan trên phối hợp trình UBND huyện ký cấp GCN QSD Đất (đối với các trường hợp không phải cấp giấy chứng nhận không phải lần đầu) hay văn phòng đăng ký đất đai tham mưu Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với trường hợp cấp giấy lần đầu)
b Quy trình đăng ký, cấp GCN QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu
Trên cơ sở Luật đất đai và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài nguyên
và Môi trường, các cơ quan thực hiện nhiệm vụ QLNN về đất đai trên địa bàn huyện tham mưu UBND huyện ban hành quy trình đăng ký, cấp GCN QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu [3],[4],[27]
Bước 1: Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất nếu có nhu cầu
Trang 30Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
Trường hợp hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân cấp thì Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện:
- Thông báo cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện trích
đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người
sử dụng đất nộp (nếu có) đối với nơi chưa có bản đồ địa chính
- Kiểm tra hồ sơ; xác nhận hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất, sự phù hợp với quy hoạch đối với trường hợp không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất; xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền
sở hữu tài sản theo quy định; xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt đối với nhà ở, công trình xây dựng; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân
về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ
- Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ
sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các công việc như sau:
- Gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận hiện
Trang 31trạng sử dụng đất, hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất, sự phù hợp với quy hoạch đối với trường hợp không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất; xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sở hữu tài sản; xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt đối với nhà ở, công trình xây dựng; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức
có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ; niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền
sử dụng đất đối với trường hợp hồ sơ nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa
có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);
- Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động
đo đạc bản đồ;
- Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận vào đơn đăng ký;
- Gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản
Trang 32đăng ký đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy
tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ theo quy định
Bước 3: Cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc
Bước 4: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các công việc như sau:
- Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);
- Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính (trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật); chuẩn bị hồ sơ để Phòng Tài nguyên và Môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận
Bước 5: Phòng Tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân cùng cấp để cấp Giấy chứng nhận
- Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
Bước 6: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất:
- Cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai;
- Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp đã nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính (hoặc đã ký hợp đồng thuê đất hoặc được miễn nghĩa
vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính) hoặc gửi Giấy chứng nhận cho
Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp đối với trường hợp hồ sơ nộp tại cấp xã
Bước 7: Người được cấp Giấy chứng nhận nộp lại bản chính giấy tờ
Trang 33theo quy định trước khi nhận Giấy chứng nhận
1.24 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụn đất
Quy hoạch và kế hoạch đất đai có ý nghĩa to lớn trong công tác quản lý và
sử dụng đất đai Đối với Nhà nước, nó đảm bảo việc sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm, đạt các mục đích nhất định và phù hợp với các quy định của Nhà nước Đồng thời, giúp cho Nhà nước theo dõi, giám sát được quá trình sử dụng đất Khi đất đai được sử dụng hợp lý, tạo được sự hài hoà giữa các bộ phận như một
cơ thể sống, tạo sự thống nhất giữa các chỉnh thể và nâng cao được hiệu quả kinh tế của của địa phương
a Nội dung quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bao gồm: Điều tra, nghiên cứu phân tích tổng hợp điều kiện tự nhiên, KT- XH và điều kiện SDĐ Xác định phương hướng SDĐ, các loại đất cho nhu cầu an ninh quốc phòng, cho các dự
án Phương hướng biện pháp bảo vệ cảnh quan môi trường, và những giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch
UBND huyện là cơ quan chủ trì, việc lập quy hoạch do cơ quan chuyên môn của huyện thực hiện Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, UBND huyện giao cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai lập KHSDĐ cho các năm sử dụng, đây là công cụ quan trọng cho các nhà quản lý thực hiện và kiểm tra KHSDĐ bao gồm cả việc phân tích đánh giá kết quả của việc SDĐ kỳ trước,
dự kiến thu hồi các loại đất phục vụ cho nhu cầu phát triển đô thị ở thị trấn, xây dựng nông thôn mới ở các xã, cũng như cụ thể hoá kế hoạch từng năm và
Trang 34giải pháp thực hiện
Quy hoạch phải tối ưu hoá được cơ sở hạ tầng cũng như sự phát triển hài hòa với quy hoạch phát triển nông thôn mới trên địa bàn huyện Mặt khác quy hoạch sử dụng còn bảo đảm cho đất đai được sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, bảo vệ môi trường cảnh quan di tích và lâu dài nguồn tài nguyên ngày càng khan hiếm Trong quy hoạch cần có sự dự đoán về phát triển KT- XH, và tính đến kết quả phân vùng và SDĐ Quy hoạch sử dụng là tổng hợp xem xét toàn
bộ các vấn đề về KT- XH nhằm giải quyết hài hoà các lợi ích trước mắt và lâu dài, cá thể và cộng đồng, cục bộ và lãnh thổ
Quy hoạch sử dụng thường được thực hiện bởi Chính phủ hoặc chính quyền địa phương để làm tốt hơn cuộc sống của cộng đồng Cấp trung ương lập quy hoạch, KHSDĐ dựa trên các phân tích về vấn đề và xu hướng quản
lý, giám sát định kỳ, xét tới nhiều khía cạnh như giao thông, môi trường và xã hội Cấp địa phương quy hoạch cần phản ánh mong muốn bởi cộng đồng, dựa trên các tư vấn và tranh luận rộng rãi Mối quan hệ giữa các cấp chính quyền trong quy hoạch cần dựa trên quan hệ đối tác toàn diện và tạo khả năng sáng tạo cho chính quyền địa phương, cộng đồng địa phương, giới kinh doanh, sản xuất, các tổ chức và nhóm lợi ích khác
QHSDĐ bao gồm các bản vẽ quy định các khu vực dành cho các loại đất, mật độ xây dựng tầng cao trung bình, các loại đất và sử dụng khác nhau như nhà ở, công trình thương mại, công trình công nghiệp, giao thông, cấp thoát nước, cây xanh cũng như các quy định các nguyên tắc và tiêu chuẩn được dùng khi bảo tồn hoặc phát triển trong khu vực
b Quy trình Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy trình theo trình tự gồm 07 bước: [2]
Bước 1: Điều tra thu thập thông tin, tài liệu
- Thu thập các thông tin, tài liệu
Trang 35+ Điều kiện tự nhiên, KT-XH và môi trường tác động đến việc sử dụng đất, tình hình quản lý, sử dụng đất, biến động sử dụng đất; kết quả thực hiện QHKHSDĐ kỳ trước và tiềm năng đất đai
+ Nhu cầu sử dụng đất và các dự án sử dụng đất do các ngành, lĩnh vực xác định và đề xuất
+ Nhu cầu sử dụng đất do UBND cấp dưới trực tiếp xác định
+ Phân loại và đánh giá thông tin, tài liệu thu thập được
- Điều tra khảo sát thực địa
+ Xác định những nội dung cần điều tra khảo sát thực địa, xây dựng kế hoạch khảo sát thực địa
+ Điều tra khảo sát thực địa
+ Chỉnh lý bổ sung thông tin tài liệu trên cơ sở kết quả khảo sát thực địa
- Tổng hợp xử lý các thông tin, tài liệu
+ Lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu Hội thảo thống nhất kết quả điều tra các thông tin, tài liệu thu thập
+ Đánh giá, nghiệm thu
Bước 2: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, KT-XH và môi trường tác động đến việc sử dụng đất
-Phân tich đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường
+ Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên
+ Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên
+ Phân tích hiện trạng môi trường
+ Đánh giá chung
- Phân tích đánh giá thực trạng phát triển KT-XH
+ Phân tích khái quát thực trạng phát triển KT-XH Phân tích thực trạng
Trang 36phát triển các ngành, lĩnh vực
+ Phân tích tình hình dân số, lao động, việc làm và thu thập tập quán
có liên quan đến việc sử dụng đất
+ Phân tích thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn
+ Đánh giá chung
- Phân tích đánh giá về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất Nước biển dâng, xâm nhập mặn, sa mạc hóa, xói mòn, sạt lở đất
- Lập bản đồ chuyên đề (nếu có)
- Xây dựng báo cáo chuyên đề
- Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo, bản đồ chuyên đề sau hội thảo
- Đánh giá, nghiệm thu
Bước 3 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện QH,KHSDĐ kỳ trước và tiềm năng đất đai
- Phân tich đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai liên quan đến việc thực hiện QHKHSDĐ:
+Tình hình thực hiện
+ Phân tích đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân +Bài học kinh nghiệm
- Phân tích đánh giá hiện trạng và biến động đất đai
+Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất
+ Biến động sử dụng đất theo từng loại đất trong kỳ QH trước
+ Phân tích đánh giá hiệu quả KT-XH-MT trong việc sử dụng đất + Phân tích thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn
+ Phân tích đánh giá những tồn tại và nguyên nhân
- Phân tích đánh giá kết quả thực hiện QH,KHSDĐ kỳ trước
+ Kết quả thực hiện các chỉ tiêu QH,KHSDĐ kỳ trước
+ Phân tích đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân
Trang 37+ Bài học kinh nghiệm
- Phân tích đánh giá tiềm năng đất đai
+ Phân tích đánh giá tiềm năng đất đai trong lĩnh vực nông nghiệp + Phân tích đánh giá tiềm năng đất đai trong lĩnh vực nông nghiệp
- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ QHSDĐ
- Xây dựng báo cáo chuyên đề
- Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo, bản đồ chuyên đề sau hội thảo
- Đánh giá, nghiệm thu
Bước 4 Xây dựng phương án QHSDĐ
-Xác định định hướng sử dụng đất :
+ Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển KT-XH
+ Xây dựng quan điểm sử dụng đất
+ Xác định định hướng sử dụng đất theo khu chức năng
- Xây dựng phương án QHSDĐ Xác định các chỉ tiêu phát triển
KT-XH trong kỳ QHSDĐ
+ Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bố từ QHSDĐ cấp tỉnh cho cấp huyện trong kỳ QH và phân bố đến từng đơn vị hành chính cấp
+Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng
- Đánh giá tác động của phương án QHSDĐ đến KT-XH-MT:
+Đánh giá tác động của phương án QHSDĐ đến nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Đánh giá tác động của phương án QHSDĐ đến khả năng bảo
Trang 38đảm an ninh lương thực
+ Đánh giá tác động của phương án QHSDĐ đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chổ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển đổi mục đích sử dụng đất
+ Đánh giá tác động của phương án QHSDĐ đến quá trình đô tịhị hóa
- Xây dựng hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ
- Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất: Bản đồ QHSDĐ cấp huyện Bản
đồ chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã các khu vực QH đất trồng lúa, khu vực QH chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại điểm a,b.c,d,e khoản 1 Điều 57 của Luật đất đai
- Lập bản đồ chuyên đề (nếu có)
- Xây dựng các báo cáo chuyên đề
- Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề , bản đồ sau hội thảo
- Đánh giá, nghiệm thu
Trang 39hoạch và phân bố đến từng đơn vị hành chính cấp xã Chỉ tiêu sử dụng đất trong KHSDĐ năm trước chưa thực hiện hết nhưng phải phù hợp với KT-XH trên địa bàn cấp huyện Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn cấp huyện
- Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch và phân bố đến từng đơn vị hành chính cấp xã
- Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại điểm a,b.c,d,e khoản 1 Điều 57 của Luật đất đai trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã
- Xác định quy mô địa điểm công trình, dự án; vị trí, diên tích khu vực
sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61, 62 Luật đất đai để thực hiện thu hồi trong năm kế hoạch bao gồm: Các dự án quy định tại Điều 61 và khoản 1,2 Điều 62 Luật đất đai và đã ghi vốn thực hiện trong năm kế hoạch Các dự án quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật đất đai và đã ghi vốn thực hiện trong năm kế hoạch đối với các dự án được thực hiện bằng ngân sách nhà nước; có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các dự án còn lại Vùng phụ cận dự án kỹ thuật hạ tầng, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn để đấu giá QSDĐ thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ SXKD trong năm kế hoạch đã có chủ trương bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê QSDĐ,nhận góp vốn bằng QSDĐ trong năm kế hoạch trên cơ sở xem xét đơn đề nghị của người SDĐ
- Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê QSDĐ,nhận góp vốn bằng QSDĐ
Trang 40trong năm kế hoạch trên cơ sở xem xét đơn đề nghị của người SDĐ
- Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong năm KHSDĐ
- Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện KHSDĐ
- Lập hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ
- Lập bản đồ KHSDĐ năm đầu cấp huyện: Bản đồ KHSDĐ hàng năm cấp huyện thể hiện các khu vực dự kiến chuyển mục đích SDĐ, khu vực dự kiến nhà nước thu hồi đất trong năm kế hoạch trên nền bản đồ QHSDĐ cấp huyện Bản vẽ vị trí, ranh giới, diện tích các công trinh dự án trong KHSDĐ hàng năm, được sử dụng một trong các loại tài liệu sau đây để thể hiện trên nền bản điạ chính hoắc bản đồ hiện trạng sử dụng đất đối với các công trình
dự án xây dựng tập trung thì sử dung hồ sơ, bản vẽ trong quá trình lập, phê duyệt dự án đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư, chấp thuận đầu tư, chủ trương đầu tư đối với khu vực tạo quỹ đất sạch phục vụ đấu giá QSDĐ, khu vực nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng QSDĐ
mà có chuyển mục đích SDĐ được trích từ bản đồ QHSDĐ cấp huyện đối với các công trình dự án theo tuyến thì sử dung các bản đồ định hướng QH hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo hướng tuyến
- Xây dựng dự thảo báo cáo thuyết minh tổng hợp KHSDĐ hàng năm
- Báo cáo UBND cấp huyện về dự thảo KHSDĐ hàng năm cấp huyện; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu KHSDĐ trình cấp có thẩm quyền thẩm định
- Đánh giá, nghiệm thu
Bước 6 Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan
- Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp