1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện kon rẫy, tỉnh kon tum

142 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai Trên Địa Bàn Huyện Kon Rẫy, Tỉnh Kon Tum
Tác giả Hoàng Thị Kim Ngân
Người hướng dẫn TS. Lê Bảo
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 10,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tớnh cấp thiết của ủề tài (10)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu (11)
  • 3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu (12)
  • 4. Phương phỏp nghiờn cứu và ý nghĩa khoa học, thực tiễn của ủề tài (13)
  • 5. Bố cục ủề tài (14)
  • 6. Tổng quan tài liệu (14)
  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẤT ðAI16 1.1. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẤT ðAI (25)
    • 1.1.1. Khỏi niệm quản lý nhà nước về ủất ủai (25)
    • 1.1.2. Vai trũ quản lý nhà nước về ủất ủai (29)
    • 1.1.3. Nguyờn tắc quản lý nhà nước về ủất ủai (31)
    • 1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẤT ðAI (34)
      • 1.2.1. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ủất ủai (34)
      • 1.2.2. Cụng tỏc kỹ thuật về ủất ủai và nghiệp vụ ủịa chớnh (35)
      • 1.2.3. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ủất (40)
      • 1.2.4. Quản lý việc giao ủất, cho thuờ ủất, thu hồi và chuyển mục ủớch sử dụng ủất (41)
      • 1.2.5. Quản lý tài chớnh về ủất ủai (42)
      • 1.2.6. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ủất và quản lý cỏc hoạt ủộng dịch vụ cụng về ủất ủai (43)
      • 1.2.7. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành cỏc quy ủịnh của phỏp luật về ủất ủai; giải quyết tranh chấp về ủất ủai; giải quyết khiếu nại, tố cỏo trong quản lý và sử dụng ủất (44)
      • 1.3.1. Hệ thống luật phỏp về ủất ủai (46)
      • 1.3.2. ðiều kiện tự nhiờn của ủịa phương (46)
      • 1.3.3. Tỡnh hỡnh kinh tế - xó hội của ủịa phương (46)
      • 1.3.4. Bộ mỏy tổ chức và nguồn nhõn lực quản lý ủất ủai của ủịa phương (47)
  • CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẤT ðAI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN KON RẪY (49)
    • 2.1. ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN KON RẪY (49)
      • 2.1.1. ðiều kiện tự nhiên (49)
      • 2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội (56)
    • 2.2. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ðẤT VÀ BIẾN ðỘNG ðẤT ðAI CỦA HUYỆN KON RẪY (64)
      • 2.2.1. Tỡnh hỡnh sử dụng ủất (64)
      • 2.2.2. Biến ủộng ủất ủai giai ủoạn 2011 - 2015 (67)
    • 2.3. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẤT ðAI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN KON RẪY (71)
      • 2.3.1. Triển khai thi hành Luật ủất ủai trờn ủịa bàn huyện Kon Rẫy (71)
      • 2.3.2. Cụng tỏc kỹ thuật về ủất ủai và nghiệp vụ ủịa chớnh tại huyện (72)
      • 2.3.3. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ủất và quy hoạch ủụ thị . 66 2.3.4. Quản lý việc giao ủất, cho thuờ ủất, thu hồi và chuyển mục ủớch sử dụng ủất (75)
      • 2.3.5. Quản lý tài chớnh về ủất ủai (81)
    • 2.4. KẾT QUẢ ðẠT ðƯỢC VÀ HẠN CHẾ TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẤT ðAI Ở HUYỆN KON RẪY (90)
      • 2.4.1. Kết quả ủạt ủược (90)
      • 2.4.2. Hạn chế yếu kém (92)
      • 2.4.3. Nguyờn nhõn của những hạn chế trong quản lý nhà nước về ủất ủai (0)
  • CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẤT ðAI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN KON RẪY (98)
    • 3.1. CĂN CỨ ðỂ ðƯA RA GIẢI PHÁP (98)
      • 3.1.1. ðịnh hướng và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện (98)
      • 3.1.2. Tiềm năng và nhu cầu sử dụng ủất ủai (103)
      • 3.1.3. Quan ủiểm sử dụng ủất (106)
    • 3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẤT ðAI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN KON RẪY (107)
      • 3.2.1. Hoàn thiện cụng tỏc quy hoạch, kế hoạch sử dụng ủất, quy hoạch ủụ thị (107)
      • 3.2.2. Hoàn thiện cụng tỏc ủăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ủất (109)
      • 3.2.3. Tăng cường quản lý cụng tỏc giao ủất, cho thuờ ủất và thu hồi ủất (110)
      • 3.2.7. Xây dựng chương trình kế hoạch, mục tiêu quản lý nhà nước về ủất ủai (115)
      • 3.2.8. Nhóm giải pháp khác (116)
    • 1. KẾT LUẬN (121)
    • 2. KIẾN NGHỊ (122)

Nội dung

Tớnh cấp thiết của ủề tài

Đất ủai là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá, đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và là thành phần thiết yếu của môi trường sống Nó không chỉ là địa bàn phân bố dân cư mà còn là nền tảng cho các công trình kinh tế, văn hóa và an ninh quốc phòng Mặc dù con người có thể cải tạo đất để phục vụ mục đích sử dụng, nhưng không thể tăng hay giảm diện tích đất theo ý muốn Sự gia tăng dân số và phát triển xã hội trong bối cảnh công nghiệp hóa đang tạo ra áp lực lớn lên nguồn đất ủai, khiến vấn đề quản lý đất đai trở nên cấp bách Do đó, công tác quản lý và sử dụng đất cần được thực hiện một cách hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng.

Huyện Kon Rẫy đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của tỉnh Kon Tum, đồng thời là trung tâm văn hóa mang lại đời sống tinh thần cho người dân Do đó, việc quản lý và sử dụng tài nguyên hiệu quả tại huyện không chỉ có ý nghĩa trong phát triển kinh tế mà còn là mục tiêu thúc đẩy xây dựng huyện phát triển đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, xã hội và đô thị.

Trong những năm qua, đặc biệt từ năm 2010, huyện Kon Rẫy đã chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế - xã hội nhờ vào quá trình biến động lớn về đất đai, đặc biệt là việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang các loại đất khác như đất sản xuất kinh doanh, đất giao thông, thủy lợi Tuy nhiên, quá trình quản lý đất đai chưa theo kịp với tốc độ phát triển, hồ sơ địa chính còn lạc hậu và chưa được cập nhật, năng lực quản lý đất đai còn hạn chế, dẫn đến tình trạng đơn thư khiếu nại tố cáo liên quan đến đất đai gia tăng, đặc biệt là đơn thư vượt cấp Do đó, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Kon Rẫy là điều cần thiết.

Trong quá trình thực hiện luật đất đai tại huyện Kon Rẫy, vẫn còn nhiều hạn chế trong tổ chức thực hiện, với nhiều văn bản pháp lý chồng chéo và mâu thuẫn Tình trạng chuyển dịch đất đai ngoài sự kiểm soát của pháp luật diễn ra phổ biến, trong khi việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình vẫn chậm Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đô thị và quyền sở hữu nhà ở chưa đồng bộ, dẫn đến kết quả đạt được thấp Tranh chấp đất đai vẫn diễn ra dưới nhiều hình thức, và việc triển khai các khu dân cư mới ven đô thị từ đất lúa, đất rừng vẫn tiếp tục xảy ra Để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất đai, cần rút kinh nghiệm từ thực tế và xây dựng các biện pháp quản lý bền vững hơn, nhằm giảm bớt khó khăn trong công tác quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền huyện Kon Rẫy.

Bài viết này bắt nguồn từ thực tiễn và nhận thức về yêu cầu cấp bách trong việc tìm hiểu và đánh giá chi tiết công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Kon Rẫy Tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu "Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum" nhằm mục đích làm rõ các vấn đề liên quan đến quản lý đất đai trong khu vực này.

Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Kon Rẫy Dựa trên những kết quả thu được, đề tài sẽ đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn huyện này.

- Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

+ Hệ thống húa cỏc vấn ủề lý luận liờn quan ủến QLNN về ủất ủai ở một ủịa phương cấp huyện

Bài viết đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Kon Rẫy, nhận diện các vấn đề tồn tại trong quản lý đất đai cùng với nguyên nhân của những vấn đề này trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2015.

+ ðề xuất cỏc giải phỏp chủ yếu ủể hoàn thiện cụng tỏc QLNN về ủất ủai trờn ủịa bàn huyện Kon Rẫy

+ Thực trạng QLNN về ủất ủai trong thời gian qua trờn ủịa bàn huyện Kon Rẫy diễn ra như thế nào?

+ ðõu là giải phỏp ủể hoàn thiện cụng tỏc QLNN về ủất ủai trờn ủịa bàn huyện Kon Rẫy?

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu tập trung vào nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum, liên quan đến nhiều cấp và ngành Bài viết phân tích các nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 2013, đồng thời đánh giá tình hình sử dụng đất và công tác quản lý nhà nước về đất đai trong khu vực này.

+ Về khụng gian: Hoạt ủộng QLNN về ủất ủai trờn ủịa bàn huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum

+ Về chủ thể quản lý: Chính quyền huyện Kon Rẫy

Bài viết đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Kon Rẫy trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015 Đồng thời, các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện cũng được đề xuất, có ý nghĩa quan trọng cho 5 năm tiếp theo.

Phương phỏp nghiờn cứu và ý nghĩa khoa học, thực tiễn của ủề tài

Bài viết trình bày về phương pháp nghiên cứu sử dụng các kỹ thuật như phân tích thống kê, so sánh, đánh giá, tổng hợp và khảo sát để nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về đất đai Dựa trên cơ sở lý thuyết, tình hình thực tế và đặc điểm của huyện Kon Rẫy, tác giả đã lựa chọn các nội dung và chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai Các phương pháp này cũng được áp dụng để đánh giá tình hình sử dụng đất đai và thực thi chính sách đất đai tại huyện Kon Rẫy, từ đó chỉ ra các vấn đề tồn tại cùng với nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn này.

- Cỏc phương phỏp thu thập tài liệu ủược sử dụng trong nghiờn cứu: + Kế thừa cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu trước ủú

+ Tổng hợp các nguồn số liệu thông qua các báo cáo, tổng kết của các sở, ban, ngành trong tỉnh và của huyện Kon Rẫy

+ Tìm thông tin qua các phương tiện báo chí, internet,…

+ Kết hợp cỏc phương phỏp thu thập thụng tin, tài liệu, số liệu ủể cú dữ liệu nghiờn cứu, phõn tớch ủầy ủủ

Nguồn thông tin dữ liệu chủ yếu được thu thập từ Niêm giám thống kê huyện Kon Rẫy trong giai đoạn 2011-2015, cùng với các báo cáo tổng kết của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện và Ủy ban nhân dân huyện Kon Rẫy.

- Công cụ phân tích chính: Sử dụng chương trình xử lý số liệu excel b í ngh ĩ a khoa h ọ c, th ự c ti ễ n c ủ a ủề tài

Hệ thống hóa các khái niệm cơ bản trong quản lý và sử dụng đất là cần thiết để làm rõ các nội dung trong quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Kon Rẫy Việc phân tích và thảo luận về lý luận công tác quản lý nhà nước về đất đai sẽ giúp xây dựng và đánh giá hiệu quả quản lý của chính quyền huyện thông qua hệ thống chỉ tiêu đánh giá cụ thể.

Đề tài phân tích, đánh giá kết quả và hạn chế trong quản lý nhà nước về chất thải trên địa bàn huyện Kon Rẫy nhằm đưa ra những giải pháp, đề xuất và kiến nghị thích hợp Mục tiêu là hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về chất thải, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội huyện Kon Rẫy.

Bố cục ủề tài

Ngoài phần Mở ủầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, ủề tài gồm có ba chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về ủất ủai

Chương 2 Thực trạng quản lý nhà nước về ủất ủai trờn ủịa bàn huyện Kon Rẫy

Chương 3 Giải phỏp hoàn thiện quản lý nhà nước về ủất ủai trờn ủịa bàn huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẤT ðAI16 1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẤT ðAI

Khỏi niệm quản lý nhà nước về ủất ủai

Đất, theo nghĩa thổ nhưỡng, là vật thể tự nhiên có cấu tạo độc lập lâu dài, hình thành từ nhiều yếu tố như đá mẹ, động thực vật, khí hậu, địa hình và thời gian Giá trị tài nguyên đất được đánh giá qua số lượng diện tích (m², ha, km²) và độ phì nhiêu, màu mỡ của đất.

Đất ủai ủược nhỡn nhận là yếu tố sinh thỏi, bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt đất, ảnh hưởng đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất Các yếu tố này bao gồm khí hậu, địa hình, địa mạo, tính chất thổ nhưỡng, thủy văn, thảm thực vật tự nhiên, động vật, và những biến đổi của đất do các hoạt động của con người.

Về mặt xã hội, đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, đóng vai trò thiết yếu trong sản xuất nông nghiệp và là thành phần quan trọng trong môi trường sống Đất đai không chỉ là địa bàn phân bố cư dân mà còn là nền tảng cho xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh và quốc phòng Tuy nhiên, đất đai là tài nguyên thiên nhiên có hạn về diện tích và vị trí cố định trong không gian.

Sử dụng đất được định nghĩa là các hoạt động của con người có liên quan trực tiếp đến đất, bao gồm việc khai thác nguồn tài nguyên đất hoặc tác động lên chúng Việc sử dụng đất thường liên quan đến chức năng hoặc mục đích của loại đất được sử dụng, từ đó ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững và quản lý tài nguyên thiên nhiên.

Phạm vi và phương thức sử dụng ủất chịu ảnh hưởng từ các điều kiện tự nhiên cũng như các yếu tố kinh tế - xã hội và kỹ thuật Những điều kiện này quyết định cách thức mà ủất được khai thác và sử dụng hiệu quả.

Khi sử dụng đất đai, cần chú ý đến các điều kiện tự nhiên như khí hậu, địa hình và thổ nhưỡng, ngoài việc xem xét diện tích trồng trọt và mặt bằng xây dựng Việc thích ứng với quy luật sinh thái tự nhiên và các yếu tố xung quanh là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững.

Điều kiện kinh tế - xã hội bao gồm các yếu tố như chế độ xã hội, dân số, lao động, sử dụng lao động, chính sách xuất nhập khẩu, các chính sách quản lý về môi trường, yêu cầu về quốc phòng, sức sản xuất, cũng như các điều kiện liên quan đến công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, giao thông, vận tải Ngoài ra, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý và trang thiết bị vật chất cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực.

Quản lý bất động sản là quá trình điều tra, mô tả và lưu giữ các tài liệu chi tiết về thửa đất, nhằm xác định hoặc điều chỉnh quyền sở hữu và các thuộc tính khác của bất động sản Quá trình này bao gồm việc cập nhật và cung cấp thông tin liên quan đến sở hữu, giá trị, và sử dụng bất động sản, cũng như các nguồn thông tin liên quan đến thị trường bất động sản Quản lý bất động sản áp dụng cho cả hai loại hình đất công và đất tư, bao gồm các hoạt động như lập bản đồ địa chính, đăng ký bất động sản, định giá đất, giám sát và quản lý việc sử dụng đất, cùng với cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác quản lý.

Quản lý đất đai bao gồm việc thiết lập và thực thi các quy tắc liên quan đến quản lý, sử dụng và phát triển đất, cùng với việc thu lợi từ đất thông qua các hoạt động như thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và thu các khoản phí liên quan Ngoài ra, quản lý đất đai còn liên quan đến việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo liên quan đến quyền sử dụng đất.

Quyền sở hữu Nhà nước về ủất ủai, ủược tập trung vào 4 lĩnh vực cơ bản sau ủõy:

Nhà nước cần nắm vững tình hình đất đai, bao gồm thông tin chính xác về số lượng, chất lượng và hiện trạng quản lý cũng như sử dụng đất đai Việc này giúp đảm bảo sự hiệu quả trong công tác quản lý và phát triển bền vững nguồn tài nguyên đất.

Nhà nước quản lý diện tích đất đai trên toàn quốc, bao gồm từng vùng kinh tế và đơn vị hành chính địa phương Điều này bao gồm việc nắm bắt diện tích của từng loại đất, cũng như diện tích thuộc sở hữu của từng chủ sử dụng và sự phân bố của chúng trên bề mặt lãnh thổ.

Nhà nước quản lý chất lượng đất, bao gồm các yếu tố như tính chất, loại hình và kết cấu của đất Điều này đặc biệt quan trọng đối với đất nông nghiệp, nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng và phát triển bền vững.

Hiện trạng sử dụng đất hiện nay cần được xem xét về tính hợp lý và hiệu quả trong quản lý Cần đánh giá xem việc sử dụng đất có tuân thủ quy hoạch và kế hoạch đã đề ra hay không Đồng thời, cần có phương hướng khắc phục để giải quyết những bất hợp lý trong việc sử dụng đất đai, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển bền vững.

Nhà nước thực hiện phân phối và phân phối lại đất đai theo quy hoạch và kế hoạch chung thống nhất, nắm giữ toàn bộ quỹ đất nhưng giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng Trong từng giai đoạn phát triển, nhu cầu sử dụng đất của các ngành và tổ chức khác nhau, do đó, nhà nước có vai trò quản lý và phân phối đất cho các chủ sử dụng Nhà nước cũng thực hiện phân phối lại quỹ đất để phù hợp với từng giai đoạn lịch sử cụ thể Để thực hiện việc này, nhà nước chuyển giao quyền sử dụng đất giữa các chủ thể khác nhau, điều chỉnh giữa các loại đất và vùng kinh tế Đồng thời, nhà nước quản lý việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, lập quy hoạch và thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

Nhà nước thường xuyên tiến hành thanh tra và kiểm tra việc quản lý cũng như sử dụng tài sản Hoạt động phân phối và sử dụng tài sản được thực hiện bởi các cơ quan nhà nước và người sử dụng cụ thể Để đảm bảo việc phân phối và sử dụng tài sản phù hợp với yêu cầu và lợi ích của Nhà nước, cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra giám sát quá trình này Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện các vi phạm và bất cập, Nhà nước sẽ tiến hành xử lý và giải quyết các vấn đề này.

Vai trũ quản lý nhà nước về ủất ủai

Hoạt động của thị trường luôn có hai mặt tích cực và tiêu cực, do đó cần có sự quản lý, can thiệp, điều chỉnh của Nhà nước thông qua các công cụ và chính sách phù hợp nhằm phát huy tính tích cực và hạn chế tiêu cực Quản lý nhà nước về đất đai nhằm đảm bảo ba mục đích cơ bản: sử dụng đất hiệu quả, đảm bảo tính công bằng trong quản lý và sử dụng, cũng như bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước Đất đai là tài nguyên quý giá, cần được sử dụng một cách khoa học và tiết kiệm để mang lại lợi ích cao nhất cho mọi người Sự can thiệp của chính quyền là cần thiết để phát huy những lợi ích xã hội, đặc biệt trong các trường hợp mâu thuẫn về lợi ích mà thị trường không thể tự giải quyết Ví dụ, các dự án xây dựng khu công viên cây xanh mang lại lợi ích xã hội nhưng không thu hút được nhà đầu tư, do đó cần có sự hỗ trợ từ chính quyền Ngoài ra, việc đầu tư xây dựng công trình không tuân thủ quy hoạch có thể mang lại lợi ích cho cá nhân nhưng lại ảnh hưởng tiêu cực đến cảnh quan chung, vì vậy chính quyền cần can thiệp để bảo vệ lợi ích cộng đồng.

Hiệu quả quản lý nhà nước về chất lượng cần giảm thiểu chi phí đầu vào và gia tăng kết quả đạt được Để đạt được điều này, cần chú trọng đến chất lượng công việc hàng ngày, đảm bảo các mục tiêu quản lý nhà nước được thực hiện linh hoạt, sáng tạo và phân định rõ ràng trách nhiệm cho từng tổ chức, cá nhân Đồng thời, cần đảm bảo tính công bằng trong quản lý và sử dụng chất lượng.

Việc phân bổ đất đai chịu tác động của quy luật kinh tế thị trường nhằm tối ưu hóa lợi nhuận, trong khi chính sách của Nhà nước có nhiệm vụ điều hòa lợi ích để đảm bảo sự công bằng Chính sách đất đai của Nhà nước tạo điều kiện cho mọi tầng lớp dân cư dễ dàng tiếp cận việc sử dụng đất Sự công bằng được thể hiện qua việc chính quyền bảo đảm quyền lợi của người sử dụng đất và mọi người đều có cơ hội bình đẳng trước pháp luật về đất đai Chính quyền đại diện cho Nhà nước quản lý và giao đất ổn định, lâu dài cho hộ gia đình và cá nhân, khuyến khích họ khai thác và sử dụng đất hiệu quả, đồng thời xử lý các vi phạm Khi cần thiết, Nhà nước có thể thu hồi đất cho các mục đích phát triển kinh tế.

XH, an ninh và quốc phòng, là những yếu tố quan trọng trong việc bảo vệ lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng Chính quyền đại diện cho Nhà nước thực hiện các chính sách nhằm đảm bảo quyền lợi của người bị thu hồi đất, bảo vệ họ khỏi những thiệt hại do mất mát tài sản vì lợi ích chung Điều này giúp người sử dụng đất yên tâm hơn Tuy nhiên, Nhà nước cũng cần có chính sách ưu tiên cho người nghèo, dân tộc thiểu số và những người trực tiếp sản xuất nông nghiệp để đảm bảo công bằng xã hội.

Việc ban hành các chính sách và quy định về sử dụng đất đai tạo ra một hành lang pháp lý vững chắc cho việc quản lý và sử dụng đất Điều này không chỉ đảm bảo quyền lợi chính đáng của người sử dụng đất mà còn bảo vệ lợi ích của Nhà nước trong việc khai thác và sử dụng quỹ đất Qua đó, việc này góp phần quan trọng vào việc đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

Nhà nước cần phát huy nguồn vốn từ bất động sản thông qua việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế và điều tiết hợp lý các khoản thu, chi ngân sách Giá trị tăng thêm của đất do quy hoạch và đầu tư của Nhà nước cần có cơ chế điều tiết hợp lý để nộp vào ngân sách Chính quyền cơ sở có trách nhiệm thực hiện các khoản thu từ đất cho ngân sách nhà nước.

Nguyờn tắc quản lý nhà nước về ủất ủai

Quản lý đất đai tập trung và thống nhất của Nhà nước là một yếu tố quan trọng, vì đất đai là tài nguyên quốc gia và tài sản chung của toàn dân Không ai, cá nhân hay nhóm người nào, có quyền chiếm hữu tài sản chung thành tài sản riêng Chỉ có Nhà nước, với tư cách là đại diện hợp pháp cho toàn dân, mới có quyền quyết định về số phận pháp lý của đất đai, thể hiện sự tập trung quyền lực trong quản lý đất đai Điều này được quy định rõ ràng tại Điều 4, Luật Đất đai 2013, khẳng định rằng "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu".

Nhà nước tạo điều kiện cho người sử dụng đất phát huy tối đa quyền lợi của mình, từ đó giúp họ yên tâm đầu tư vào lao động, vật tư và tiền vốn Việc áp dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào bảo vệ, cải tạo, và tăng độ màu mỡ của đất là rất cần thiết Đồng thời, cần khai hoang, phục hồi và đưa diện tích đất trống, đồi núi trọc, cũng như đất có mặt nước hoang hóa vào sử dụng Phát triển hạ tầng cũng góp phần làm tăng giá trị đất Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng đất, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người trực tiếp sử dụng đất là điều quan trọng.

Theo Luật dân sự, quyền sở hữu bất động sản bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt Quyền sử dụng bất động sản cho phép chủ sở hữu khai thác, hưởng lợi và lợi tức từ tài sản Kể từ Hiến pháp 1980, quyền sở hữu bất động sản ở Việt Nam thuộc về Nhà nước, trong khi quyền sử dụng thuộc về các cá nhân và tổ chức Nhà nước thực hiện quyền này thông qua việc thu thuế và phí từ các chủ thể sử dụng Để sử dụng bất động sản hiệu quả, Nhà nước cần giao quyền sử dụng cho các chủ thể và thiết lập hành lang pháp lý hợp lý nhằm bảo đảm lợi ích cho cả người sử dụng và Nhà nước Điều này được quy định tại Điều 17, Luật đất đai 2013, nhấn mạnh việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất thông qua các hình thức giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất.

Tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắc cốt lõi trong quản lý kinh tế, và quản lý đất đai cũng không ngoại lệ Tiết kiệm đóng vai trò là nền tảng cho hiệu quả trong quản lý Nguyên tắc này được thể hiện qua việc xây dựng các phương án quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất khả thi, đồng thời quản lý và giám sát chặt chẽ việc thực hiện các phương án này Nhờ đó, quản lý nhà nước về đất đai có thể phục vụ tốt cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo sử dụng đất một cách tiết kiệm mà vẫn đạt được các mục tiêu đề ra Phân cấp gắn liền với các điều kiện bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ là yếu tố quan trọng trong quá trình này.

Cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương (cấp tỉnh, huyện) chịu trách nhiệm trước Chính phủ và các cơ quan cùng cấp trong quản lý nhà nước về đất đai Chính quyền cấp tỉnh thực hiện việc giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của tổ chức, đồng thời hỗ trợ, phối hợp và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của cấp huyện Chính quyền cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, giám sát và hỗ trợ chính quyền cấp xã (phường, thị trấn), cũng như thực hiện quyền giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn quản lý Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với địa phương và vùng lãnh thổ được áp dụng trong quá trình này.

Chính quyền các cấp thống nhất quản lý nhà nước về đất đai theo địa giới hành chính, đảm bảo sự hài hòa giữa quản lý theo lãnh thổ và quản lý theo chuyên ngành Các cơ quan Trung ương hoạt động tại địa bàn nào thì phải chịu sự quản lý của chính quyền nơi đó Chính quyền cơ sở có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan trung ương hoạt động, đồng thời có quyền kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về đất đai và các quy định khác của Nhà nước Nếu phát hiện vi phạm, chính quyền cơ sở có quyền xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Quản lý nhà nước cần tuân thủ các quy định pháp luật đã được thiết lập trước đây, đồng thời cần xem xét tầm quan trọng của lịch sử trong quá trình quản lý đất đai qua các thời kỳ cách mạng Điều này được khẳng định bởi việc Nhà nước không công nhận việc chuyển nhượng đất đai theo quy định của Nhà nước cho người khác, nhằm đảm bảo thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Nguyên tắc quản lý nhà nước về tài nguyên phải đảm bảo tính thống nhất, theo quy hoạch và pháp luật, nhằm sử dụng hiệu quả và đúng mục đích Nhà nước có trách nhiệm giao tài nguyên cho các tổ chức và cá nhân để sử dụng ổn định và lâu dài Các tổ chức và cá nhân cần có trách nhiệm bảo vệ, khai thác hợp lý, và sử dụng tiết kiệm tài nguyên theo quy định của pháp luật.

NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẤT ðAI

1.2.1 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ủất ủai

Khi ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai, các cơ quan quản lý nhà nước phải căn cứ vào thẩm quyền của mình và tuân theo các quy định trong Luật đất đai để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả trong việc quản lý tài nguyên đất.

Khi thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai, cơ quan quản lý hành chính nhà nước cần hướng dẫn các cấp quản lý dưới và các chủ thể khác tham gia quan hệ pháp luật đất đai để hiểu và thực hiện hiệu quả Đồng thời, việc tuyên truyền pháp luật đất đai cho người sử dụng cũng rất quan trọng Sau khi Luật Đất đai 2013 được ban hành thay thế Luật Đất đai 2003, các cơ quan quản lý hành chính nhà nước cần tổ chức tuyên truyền và tập huấn các quy định của pháp luật đất đai cho người dân trên địa bàn.

Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai là cần thiết để tạo ra hành lang pháp lý cho các cơ quan quản lý nhà nước và người sử dụng đất thực hiện Luật quy định những nguyên tắc cơ bản và chính sách quan trọng, đồng thời giao cho Chính phủ và UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định các chính sách cụ thể phù hợp với từng vùng và địa phương.

Các tiêu chí đánh giá việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai bao gồm: số lượng các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành, kết quả đạt được từ tác động của các văn bản này, và tỷ lệ người dân được tuyên truyền pháp luật về đất đai.

1.2.2 Cụng tỏc kỹ thuật về ủất ủai và nghiệp vụ ủịa chớnh a Xỏc ủị nh ủị a gi ớ i hành chớnh, l ậ p và qu ả n lý h ồ s ơ ủị a gi ớ i hành chớnh, l ậ p b ả n ủồ hành chớnh

Địa giới hành chính là ranh giới giữa các đơn vị hành chính, được xác định bởi địa danh và một số yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội Ranh giới này được xác định thông qua các mốc giới cụ thể, thể hiện tọa độ vị trí thực tế Mỗi đơn vị hành chính đều có ranh giới được thể hiện bằng các mốc địa giới có tọa độ rõ ràng.

Hồ sơ địa giới hành chính là tài liệu thiết yếu phục vụ quản lý nhà nước về địa giới hành chính, bao gồm 9 loại giấy tờ: quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thành lập hoặc điều chỉnh địa giới hành chính; bản đồ địa giới hành chính; sơ đồ vị trí các mốc địa giới hành chính; bảng tọa độ các mốc địa giới hành chính và các điểm đặc trưng trên đường địa giới hành chính; bản mô tả tình hình chung về địa giới hành chính; biên bản xác nhận mô tả đường địa giới hành chính; phiếu thống kê về các yếu tố địa lý liên quan đến địa giới hành chính; biên bản bàn giao mốc địa giới hành chính và thống kê các tài liệu về địa giới hành chính của các đơn vị hành chính cấp dưới.

Bản đồ hành chính là tài liệu thể hiện ranh giới các đơn vị hành chính kèm theo địa danh, đồng thời phản ánh các mốc địa giới hành chính và các yếu tố địa vật, địa hình liên quan Bản đồ hành chính của một địa phương được lập dựa trên bản đồ địa giới hành chính của địa phương cấp trên, từ đó xác định các mốc địa giới hành chính và các yếu tố địa vật, địa hình để thể hiện ranh giới các đơn vị hành chính kèm theo địa danh, cũng như các yếu tố chính về tự nhiên, kinh tế và xã hội của địa phương.

Theo Điều 29 của Luật Đất đai năm 2013, Chính phủ có trách nhiệm xác định địa giới hành chính và quản lý hồ sơ địa giới hành chính trên toàn quốc Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định quy trình và thủ tục xác định địa giới hành chính, quản lý mốc địa giới và hồ sơ địa giới hành chính các cấp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật cho việc cắm mốc địa giới hành chính và lập hồ sơ địa giới hành chính Ủy ban Nhân dân các cấp thực hiện xác định địa giới hành chính trên thực địa và lập hồ sơ về địa giới hành chính trong phạm vi địa phương.

Việc xác định, lập và quản lý các mốc địa giới hành chính rất quan trọng để duy trì ổn định biên giới giữa các đơn vị hành chính Khi Chính phủ và UBND các cấp thực hiện tốt công tác này, sẽ giảm thiểu tình trạng tranh chấp địa giới hành chính Khảo sát, đánh giá, phân hạng đất đai và lập bản đồ địa chính là cần thiết để đánh giá đúng số lượng và chất lượng đất, từ đó giúp các nhà quản lý định hướng sử dụng đất hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp Kết quả đánh giá và phân hạng đất sẽ hỗ trợ người sử dụng đất đưa ra quyết định hợp lý về việc trồng cây, nuôi con để đạt hiệu quả cao Hơn nữa, hoạt động này cũng là cơ sở để Nhà nước thu thuế sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất và quy định giá trị quyền sử dụng đất, phục vụ cho công tác bồi thường, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất.

Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng thể hiện các thửa đất và yếu tố địa lý liên quan, được lập theo đơn vị hành chính như xã, phường, thị trấn và phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận Bản đồ này đóng vai trò thiết yếu trong hồ sơ địa chính để quản lý đất đai tại các địa phương Nó được xây dựng theo lưới tọa độ quốc gia nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai, với chi tiết đến từng thửa đất Tùy theo khu vực, bản đồ địa chính được xây dựng theo các tỷ lệ như 1:500, 1:1000, 1:2000, và 1:5000 Yêu cầu chính là tất cả thửa đất có diện tích ≥10 m² theo tỷ lệ bản đồ phải được thể hiện trên bản đồ.

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là công cụ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm nhất định, được lập theo từng đơn vị hành chính nhằm đánh giá hiện trạng quỹ đất của đơn vị đó Mục đích của bản đồ này là cung cấp thông tin và số liệu về hiện trạng sử dụng đất phục vụ cho việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc địa phương, đồng thời hỗ trợ quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất Tuy nhiên, với sự phát triển nhanh chóng của xã hội, thông tin trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất có thể trở nên lỗi thời Do đó, theo quy định của Luật đất đai 2013, bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập 5 năm một lần, gắn liền với việc kiểm kê đất đai.

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất là tài liệu quan trọng được lập vào giai đoạn đầu của quy hoạch, thể hiện sự phân bổ các loại đất tại thời điểm cuối kỳ quy hoạch Mục đích của bản đồ này là dự kiến phân bổ các loại đất cho cả nước hoặc một đơn vị hành chính trong tương lai, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội Nó phản ánh nhu cầu sử dụng đất trong giai đoạn quy hoạch của các ngành, nhằm sử dụng đất một cách tiết kiệm và hiệu quả, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đồng thời, bản đồ quy hoạch còn là cơ sở để đánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất vào cuối kỳ Bản đồ này được lập định kỳ 10 năm một lần, gắn liền với kỳ quy hoạch sử dụng đất.

Đăng ký quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là quá trình khai báo và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất Việc này giúp theo dõi tình hình sử dụng và biến động của đất đai Sau khi đăng ký, quyền sử dụng đất sẽ được công nhận hợp pháp, tạo điều kiện để xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng Đăng ký quyền sử dụng đất là bắt buộc đối với người sử dụng và người được giao quản lý đất, trong khi việc đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu Có hai loại đăng ký quyền sử dụng đất: đăng ký lần đầu cho những người chưa đăng ký trước đó và đăng ký biến động cho những người đã có giấy chứng nhận nhưng có sự thay đổi trong quá trình sử dụng.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất của người sử dụng Chỉ khi có giấy chứng nhận này, quyền của người sử dụng đất mới được pháp luật bảo vệ Do tính chất quan trọng của giấy chứng nhận, pháp luật quy định mọi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư đều phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét và cấp giấy chứng nhận nếu đủ điều kiện Việc đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cũng như cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những biện pháp quan trọng để xác định quyền sử dụng đất và quản lý biến động đất đai, tạo cơ sở pháp lý cần thiết cho người sử dụng đất và cơ quan quản lý thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

Tiêu chí trong công tác kỹ thuật về đất đai và nghiệp vụ địa chính bao gồm: số lượng và diện tích cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; diện tích đất thực hiện, lập bản đồ địa chính; diện tích địa giới hành chính đang bị tranh chấp và lấn chiếm.

1.2.3 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ủất

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẤT ðAI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN KON RẪY

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẤT ðAI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN KON RẪY

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bảng Tên bảng Trang - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện kon rẫy, tỉnh kon tum
b ảng Tên bảng Trang (Trang 9)
Bảng 2.1. Diện tích các ñơn vị hành chính thuộc huyện Kon Rẫy năm 2015 - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện kon rẫy, tỉnh kon tum
Bảng 2.1. Diện tích các ñơn vị hành chính thuộc huyện Kon Rẫy năm 2015 (Trang 49)
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẤT ðAI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN KON RẪY - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện kon rẫy, tỉnh kon tum
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẤT ðAI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN KON RẪY (Trang 49)
Bảng 2.4. Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế huyện Kon Rẫy từ năm 201 1- 2015 - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện kon rẫy, tỉnh kon tum
Bảng 2.4. Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế huyện Kon Rẫy từ năm 201 1- 2015 (Trang 59)
2.2. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ðẤT VÀ BIẾN ðỘNG ðẤT ðAI CỦA - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện kon rẫy, tỉnh kon tum
2.2. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ðẤT VÀ BIẾN ðỘNG ðẤT ðAI CỦA (Trang 64)
Bảng 2.8. Cơ cấu đất phi nơng nghiệp năm 2015 - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện kon rẫy, tỉnh kon tum
Bảng 2.8. Cơ cấu đất phi nơng nghiệp năm 2015 (Trang 65)
b. Tình hình sử dụng ñất theo ñối tượng sử dụng - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện kon rẫy, tỉnh kon tum
b. Tình hình sử dụng ñất theo ñối tượng sử dụng (Trang 66)
Bảng 2.11. Biến ñộng ñất nông nghiệp từ năm 201 1- 2015 - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện kon rẫy, tỉnh kon tum
Bảng 2.11. Biến ñộng ñất nông nghiệp từ năm 201 1- 2015 (Trang 68)
Bảng 2.12. Biến ñộng ñất phi nông nghiệp từ năm 201 1- 2015 - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện kon rẫy, tỉnh kon tum
Bảng 2.12. Biến ñộng ñất phi nông nghiệp từ năm 201 1- 2015 (Trang 69)
Bảng 2.14. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất từ năm 2011 - 2015 - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện kon rẫy, tỉnh kon tum
Bảng 2.14. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất từ năm 2011 - 2015 (Trang 74)
Bảng 2.15. Kết quả giao ñất làm nhà ở, cho thuê ñất và thu hồi ñất từ năm 2011 - 2015 - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện kon rẫy, tỉnh kon tum
Bảng 2.15. Kết quả giao ñất làm nhà ở, cho thuê ñất và thu hồi ñất từ năm 2011 - 2015 (Trang 79)
Bảng 2.18. Số lượng ñơn thư khiếu nại, tố cáo từ năm 201 1- 2015 - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện kon rẫy, tỉnh kon tum
Bảng 2.18. Số lượng ñơn thư khiếu nại, tố cáo từ năm 201 1- 2015 (Trang 88)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w