Để Công nghệ thông tin là động lực cho sự phát triển của toàn xã hội và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực công nghệ thông tin nói
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
7 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
8 Kết cấu luận văn 9
CHƯƠNG1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 10
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 10
1.1.1 Khái niệm về công nghệ thông tin 10
1.1.2 Khái niệm về ứng dụng công nghệ thông tin 10
1.1.3 Đặc điểm của Công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin 11
1.1.4 Cấu trúc của ngành công nghệ thông tin 14
1.1.5 Khái niệm Quản lý nhà nước về công nghệ thông tin 15
1.1.6 Tầm quan trọng của Quản lý nhà nước về công nghệ thông tin 17
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 19 1.2.1 Xây dựng, ban hành các chính sách, quy chế, quy định về quản lý công nghệ thông tin 19
1.2.2 Xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin 20
Trang 51.2.3 Quản lý, vận hành, hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng công nghệ
thông tin, bảo đảm kỹ thuật, an toàn, an ninh thông tin 21
1.2.4 Quản lý, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin 22
1.2.5 Công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nhà nước về công nghệ thông tin 23
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 23
1.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 23
1.3.2 Môi trường pháp lý quản lý công nghệ thông tin 24
1.3.2 Chính sách đầu tư 25
1.3.3 Tổ chức bộ máy Quản lý nhà nươc về công nghệ thông tin 25
1.3.4 Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực công nghệ thông tin 25
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở TỈNH KON TUM 27
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KT - XH CỦA TỈNH KON TUM 27
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 27
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 28
2.1.3 Tình hình bộ máy quản lý nhà nước về công nghệ thông tin của tỉnh Kon Tum 30
2.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI TỈNH KON TUM 32
2.2.1 Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin 33
2.2.2 Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng, Nhà nước 35 2.2.3 Phát triển công nghệ thông tin phục vụ sản xuất kinh doanh và
Trang 62.2.4 Phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực đời
sống xã hội 40
2.2.5 Công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin 43
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI TỈNH KON TUM 44
2.3.1 Công tác xây dựng chính sách, quy chế, quy định về quản lý công nghệ thông tin 44
2.3.2 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, các chương trình, đề án về ứng dụng công nghệ thông tin 47
2.3.3 Thực trạng quản lý, vận hành, hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, bảo đảm kỹ thuật, an toàn, an ninh thông tin 50
2.3.4 Thực trạng quản lý, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin 53
2.3.5 Công tác kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nhà nước về công nghệ thông tin 56
2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI TỈNH KON TUM 59
2.4.1 Những mặt tích cực 59
2.4.2 Những tồn tại và hạn chế 60
2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế 63
CHƯƠNG 3 : ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH KON TUM 66
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH KON TUM 66
3.1.1 Mục tiêu và định hướng phát triển công nghệ thông tin của tỉnh Kon Tum đến năm 2020 66
Trang 73.1.2 Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về công nghệ thông tin tỉnh Kon Tum đến năm 2020 68 3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI TỈNH KON TUM 70 3.2.1 Nâng cao nhận thức về vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn xã hội 70 3.2.2 Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan đến phát triển công nghệ thông tin 72 3.3.3 Hoàn thiện xây dựng, tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch, chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin 74 3.3.4 Hoàn thiện Quản lý an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin 75 3.2.5 Tăng cường củng cố và hoàn thiện bộ máy Quản lý nhà nước về công nghệ thông tin từ tỉnh tới cơ sở 76 3.2.6 Tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước và chuyên trách về công nghệ thông tin 78 3.2.7 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của nhà nước về công nghê thông tin 803.2.8 Các giải pháp khác 81
KẾT LUẬN 83 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN THẠC SĨ (Bản sao) BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1 VÀ PHẢN BIỆN 2 (Bản sao)
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1 CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hóa
2 CNTT Công nghệ thông tin
3 CQNN Cơ quan nhà nước
4 KT-XH Kinh tế - xã hội
5 QLNN Quản lý Nhà nước
6 TT&TT Thông tin và Truyền thông
7 UBND Uỷ ban nhân dân
9 VH-TT Văn hoá - Thông tin
Trang 936
2.4
Xếp hạng cơ chế chính sách và các quy định cho ứng dụng CNTT của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương qua các năm 2010-2013
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Công nghệ thông tin đã và đang tạo ra những biến đổi cách mạng và rộng khắp trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội trên quy mô toàn cầu Ảnh hưởng của Công nghệ thông tin không chỉ giới hạn trong nâng cao hiệu quả quản lý, cắt giảm chi phí mà còn tạo nên những thay đổi căn bản nền tảng vận hành và phát triển của nhiều lĩnh vực của nền kinh tế - xã hội Ở Việt Nam hiện nay, Công nghệ thông tin không chỉ là ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng đóng góp GDP cao cho quốc gia, mà đã thực sự trở thành hạ tầng quan trọng Công nghệ thông tin ngày nay gắt kết chặt chẽ mọi mặt kinh tế xã hội, góp phần cải cách hành chính, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nâng cao chất lượng và hiệu quả các ngành, các lĩnh vực, nâng cao năng lực cạnh tranh nhiều hơn nữa, đóng góp tích cực trong việc cung cấp thông tin phục vụ người dân, giảm thiểu khoảng cách phát triển giữa thành thị và nông thôn, vùng sâu, vùng xa
Để Công nghệ thông tin là động lực cho sự phát triển của toàn xã hội và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực công nghệ thông tin nói chung, ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin nói riêng giữ vai trò đặc biệt quan trọng Trong thực tế hiện nay việc quản lý nhà nước về Công nghệ thông tin còn gặp rất nhiều khó khăn Đây vẫn là vấn đề đang được nhiều quốc gia và tổ chức trên thế giới nghiên cứu Ở Việt Nam, việc Quản lý nhà nước về Công nghệ thông tin vẫn còn nhiều hạn chế, vướng mắc Vấn đề đặt ra cho các cơ quan quản lý nhà nước về Công nghệ thông tin ở địa phương là phải lựa chọn ra các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương mình
Tại tỉnh Kon Tum, công tác Quản lý nhà nước đối với lĩnh vực Công
Trang 11quan nhà nước trong thời gian qua đã được chú trọng song vẫn còn nhiều hạn chế, mặt bằng công nghệ thông tin hiện nay vẫn phát triển chậm so với nhiều địa phương khác Các kế hoạch, đề án ứng dụng Công nghệ thông tin đã được xây dựng và phê duyệt nhưng trong quá trình triển khai còn gặp nhiều vướng mắc, các chế độ, chính sách về ứng dụng Công nghệ thông tin chưa đi vào cuộc sống Do vậy, công tác Quản lý nhà nước đối với lĩnh vực Công nghệ thông tin đang là vấn đề cần quan tâm, đòi hỏi phải có những công trình nghiên cứu về lĩnh vực này
Với mong muốn tìm hiểu và góp phần làm giảm bớt những khó khăn trong Quản lý nhà nước về CNTT tại tỉnh Kon Tum hiện nay, tác giả chọn đề
tài nghiên cứu: “Quản lý nhà nước về Công nghệ thông tin trên địa bàn
3 Câu hỏi nghiên cứu
-Thực trạng công tác công tác QLNN về CNTT ở tỉnh Kon Tum trong giai đoạn từ 2010 – 2015 như thế nào?
- Cần làm gì để hoàn thiện công tác QLNN về CNTT ở tỉnh Kon Tum
Trang 12trong thời gian tới?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu chính của luận văn là
công tác quản lý nhà nước về CNTT tỉnh Kon Tum
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: địa bàn tỉnh Kon Tum
+ Thời gian: từ năm 2010 đến năm 2015, đề xuất giải pháp đến năm
2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các giáo trình, tài liệu, các công trình nghiên cứu trước đây liên quan đến vấn đề Quản lý nhà nước về lĩnh vực Công nghệ thông tin, ứng dụng Công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Cùng với
đó là các quan điểm của Nhà nước về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin ở nước ta Từ đó khái quát và hệ thống lại các cơ sở lý luận của Quản lý nhà nước đối với lĩnh vực Công nghệ thông tin tại tỉnh Kon Tum
Phương pháp tổng hợp và phân tích
Phân chia công tác Quản lý nhà nước về Công nghệ thông tin ra thành các mảng nhỏ để nghiên cứu Từ đó đi sâu nghiên cứu tìm hiểu từng mảng của công tác Quản lý nhà nước về Công nghệ thông tin tại tỉnh Kon Tum và tổng hợp lại những mặt mạnh, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại hạn chế đó để có cái nhìn tổng thể về thực trạng công tác Quản
lý nhà nước về Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Phương pháp phân tích thống kê
Phương pháp diễn dịch trong suy luận thống kê:
Tức là nghiên cứu tiến hành xem xét tình hình QLNN về CNTT ở tỉnh Kon Tum từ những khái quát đến cụ thể Trên cơ sở đó, nghiên cứu sẽ phân
Trang 13tích những thành công và hạn chế cùng với các nguyên nhân của quá trình này trong từng điều kiện cụ thể ở Kon Tum, có so sánh với các địa phương khác trong cả nước
Phương pháp phân tích dãy số thời gian
Sử dụng các dãy số thời kỳ với khoảng cách giữa các thời kỳ trong dãy
số là 1 năm Các chỉ tiêu phân tích biến động của giá trị về các số liệu liên quan thu thập được, phân tích sự biến động của thứ tự xếp hạng về mức độ ứng dụng Công nghệ thông tin tỉnh Kon Tum từng năm từ năm 2010 đến nay
Các phương pháp thu thập tài liệu, thông tin, được sử dụng trong nghiên cứu:
- Kế thừa các công trình nghiên cứu trước đó
- Tổng hợp các nguồn số liệu thứ cấp thông qua các Nghị quyết, Quyết định, chỉ thị, chương trình kế hoạch, đề án và báo cáo thống kê… đã được các
cơ quan chức năng công bố (Bộ TT&TT, Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum, UBND tỉnh Kon Tum, Sở TT&TT Kon Tum và Cục Thống kê tỉnh Kon Tum)
- Tìm thông tin thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo chí, internet
- Kết hợp các phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu để có dữ liệu nghiên cứu, phân tích đầy đủ
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về mặt lý luận: hệ thống hoá những đặc trưng cơ bản QLNN về CNTT,
làm rõ các quan hệ trong quản lý và ứng dụng CNTT tại Kon Tum Phân tích
và luận bàn về mặt lý luận và thực tiễn vai trò QLNN về CNTT của chính quyền tỉnh
-Về mặt thực tiễn: đưa ra những đề xuất, kiến nghị, biện pháp quản lý
thích hợp nhằm hoàn thiện công tác QLNN để đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT tại tỉnh Kon Tum, góp phần phát huy hết thế mạnh của ứng dụng
Trang 14CNTT trong hoạt động của các CQNN và các hoạt động kinh tế, xã hội, gắn với cải cách hành chính Nhà nước, hướng tới Chính phủ điện tử
7 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Công tác QLNN về lĩnh vực CNTT là một lĩnh vực không có nhiều công trình nghiên cứu trực tiếp về lĩnh vực này mà chủ yếu là các công trình nghiên cứu về CNTT và ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý và phát triển KT-
XH Qua quá trình tìm hiểu thực tế và tra cứu các thư viện, các website, tác giả đã chọn lựa một số tài liệu liên quan để làm cơ sở nghiên cứu cho đề tài:
Luật CNTT số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006, Quốc hội nước Cộng
Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Luật này quy định về nội dung và trách nhiệm QLNN về CNTT, đồng thời quy định về hoạt động ứng dụng và phát triển CNTT, các biện pháp bảo đảm ứng dụng và phát triển CNTT, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển CNTT
TS Lương Minh Việt (2010), Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế,
Học viện Hành chính quốc gia, Hà Nội
Giáo trình giới thiệu hai nội dung chính đó là những vấn đề lý luận chung về QLNN về kinh tế và QLNN đối với các lĩnh vực kinh tế cụ thể Đối với những vấn đề lý luận chung, tác giả đã chỉ ra sự cần thiết khách quan của QLNN về kinh tế; chức năng, nhiệm vụ của nhà nước trong QLNN về kinh tế
và những kiến thức chung về đối tượng, phạm vi, nội dung và phương thức của QLNN về kinh tế Ngoài ra sự cần thiết phải đổi mới, phương hướng đổi mới và tầm quan trọng của các công cụ QLNN về kinh tế hiện nay cũng được
đề cập đến Đối với QLNN đối với các lĩnh vực kinh tế cụ thể, tác giả nêu lên
sự cần thiết đặc biệt cũng như nội dung của QLNN đối với kinh tế đối ngoại
và đối với doanh nghiệp từ đó đưa ra những vấn đề cần phải đổi mới doanh nghiệp nhà nước hiện nay
Trang 15TS Lê Minh Toàn (2010), Quản lý nhà nước về Bưu chính, Viễn thông
và Công nghệ thông tin, nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội
Nội dung cuốn sách cung cấp các kiến thức cơ bản có liên quan đến quản
lý nhà nước về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin bao gồm: hệ thống
cơ quan quản lý, quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, tần số vô tuyến điện, internet, thanh tra và xử lý vi phạm về thông tin và truyền thông; là tài liệu tham khảo hữu ích phục vụ công tác quản lý nhà nước
về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin
Nguyễn Khắc Khoa (2003), CNTT phục vụ QLNN và QLNN về thông
tin và CNTT, Đề tài khoa học cấp bộ, Học viện hành chính Quốc gia, Hà Nội
Đề tài thu thập những thông tin và những kiến thức cần thiết về lĩnh vực CNTT phục vụ QLNN và QLNN về CNTT một cách hệ thống, trên cơ sở đó
có thể xây dựng nên các bài giảng về "Quản lý thông tin và CNTT” phục vụ các khoá học của các Học viện, các trường đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức, cũng như những khoá học dành cho những người làm công tác quản lý
và lãnh đạo chuyên trách về CNTT
Đề tài đã nghiên cứu và khẳng định CNTT sẽ là nguồn lực để mở ra kỷ nguyên của kinh tế tri thức và có tác động sâu sắc đối với tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Với sự phát triển của CNTT đã hình thành nên xa lộ thông tin dựa trên mô hình của mạng internet góp phần mạng hoá tri thức toàn cầu Đề tài cũng đã nghiên cứu và đã đặt ra vấn đề ứng dụng CNTT phục vụ QLNN và các chu trình để quản lý thông tin Vấn đề định hướng chiến lược xây dựng các hệ thống thông tin quản lý cho các CQNN Ứng dụng CNTT cung cấp các công cụ mới cho hoạt động QLNN, giúp cán bộ, công chức Nhà nước tăng hiệu quả và hiệu suất lao động, tự động hoá các quy trình tác nghiệp trong hoạt động của CQNN Cùng với đó đề tài hệ thống hoá các dự
án ứng dụng CNTT của Chính phủ từ trước đến nay, và phân tích đánh giá
Trang 16những kết quả đạt được của các dự án đó
Vấn đề QLNN đối với lĩnh vực CNTT cũng được đặt ra trong đề tài Đề tài khẳng định QLNN đối với lĩnh vực CNTT là hoạt động thể hiện việc nhận thức kịp thời, sự cần thiết phải ứng dụng các nguyên lý khoa học vào khai thác đúng đắn loại tài nguyên đặc biệt và quý giá này Để QLNN đối với lĩnh vực CNTT, đề tài đưa ra vấn đề về quản lý các dự án CNTT Quản lý các dự
án CNTT là vấn đề mới được quan tâm trong những năm gần đây, việc quản
lý các dự án CNTT phải đảm bảo các dự án đáp ứng đầy đủ các chức năng công tác cần hỗ trợ, mang lại tất cả các lợi ích mong muốn và được hoàn thành trong khuôn khổ thời gian, chi phí và chức năng đã được phê duyệt, gắn với đó là các nội dung quản lý dự án CNTT Đề tài cũng đặt ra những vấn đề
về cán bộ lãnh đạo quản lý CNTT
Đào Thị Minh (2007), Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm thúc
đẩy ứng dụng CNTT tại Việt Nam, Đề tài khoa học cấp Bộ, Bộ Thông tin và
Truyền thông
Đề tài đưa ra các lý luận, cơ sở để thúc đẩy CNTT từ việc nghiên cứu các văn bản và thực tiễn ở trong và ngoài nước cũng như tìm hiểu thực trạng, nguyên nhân ứng dụng CNTT ở nước ta, trên cơ sở nhu cầu về ứng dụng CNTT và các kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, thông qua các báo cáo tổng kết từ các Bộ, ngành, tỉnh, thành trong cả nước Đề tài đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy ứng dụng CNTT tại các Bộ, ngành, tỉnh, thành, doanh nghiệp trên cơ sở hiện trạng, nhu cầu và những kiến nghị đối với các cơ quan QLNN
để có giải pháp thúc đẩy ứng dụng CNTT ngày càng hiệu quả hơn Từ đó đề xuất một số giải pháp để đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong các lĩnh vực của đời sống xã hội (đối với Bộ TT&TT, chủ yếu đề xuất các giải pháp về chính sách quản lý để thúc đẩy ứng dụng CNTT)
Trang 17Nguyễn Văn Nam (2008),Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong
quản lý chính quyền tỉnh An Giang, Luận văn thạc sĩ
Đề tài tìm hiểu hiện trạng công tác ứng dụng CNTT trong quản lý của chính quyền tỉnh An Giang Qua đó, đề tài đề xuất những giải pháp khắc phục mang tính chiến lược nhằm đảm bảo cho việc ứng dụng CNTT có hiệu quả hơn Đề tài tập trung tìm hiểu các vấn đề có liên quan đến việc ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý chính quyền của tỉnh An Giang nói riêng và Chính phủ điện tử nói chung Đề tài phân tích, đánh giá thực trạng của việc ứng dụng CNTT trong quản lý chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã của tỉnh An Giang Qua đó đề xuất các giải pháp mang tính chiến lược nhằm khắc phục các hạn chế và đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong quản lý chính quyền các cấp của tỉnh An Giang, trên cơ sở nghiên cứu tập trung vào con người, các chính sách, các chương trình ứng dụng có liên quan đến ứng dụng CNTT trong quản lý chính quyền của chính quyền tỉnh An Giang
Phan Văn Hải (2008), Ứng dụng CNTT phục vụ phát triển kinh tế xã
hội tỉnh Vĩnh Phúc - Thực trạng và giải pháp, Luận văn thạc sĩ
Đề tài tìm hiểu những vấn đề lý luận cơ bản về CNTT như khái niệm, đặc điểm, vai trò của ứng dụng CNTT, một số kinh nghiệm của địa phương trong nước về ứng dụng CNTT Trên cơ sở nhận thức lý luận, đề tài tiến hành đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT thông qua việc phân tích, đánh giá kết quả thực hiện các dự án, chương trình ứng dụng CNTT và những yếu tố tác động đến ứng dụng CNTT, đồng thời chỉ ra những thành tựu, tồn tại, hạn chế, nguyên nhân của việc ứng dụng CNTT thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Vĩnh Phúc Từ những kết quả nghiên cứu trên, dựa trên những yếu tố định hướng liên quan đến phát triển CNTT của tỉnh, kinh nghiệm một số tỉnh, thành phố trong việc ứng dụng CNTT phục vụ phát triển KT-XH, đề tài đề xuất các giải pháp và một số kiến nghị đối với tỉnh Vĩnh Phúc nhằm hoàn
Trang 18thiện cơ chế, chính sách, thúc đẩy ứng dụng CNTT phục vụ phát triển
KT-XH
Nhìn chung tất cả các giáo trình, các công trình nghiên cứu được công bố
đã đưa ra được các khái niệm về CNTT, ứng dụng CNTT và ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN cũng như các khái niệm về QLNN nói chung và QLNN đối lĩnh vực CNTT, ứng dụng CNTT nói riêng Một số công trình nghiên cứu đã hệ thống hoá được cơ sở lý luận về ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý, điều hành cũng như ứng dụng CNTT phục vụ phát triển KT-
XH ở địa phương nghiên cứu Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu
cụ thể về QLNN đối với CNTT ở địa phương Bên cạnh đó, mỗi địa phương
có những điều kiện đặc điểm khác nhau, nên thực trạng công tác quản lý cũng khác nhau vì vậy cần những giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương
8 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm có ba chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận QLNN về CNTT
Chương 2 Thực trạng công tác QLNN về CNTT tại tỉnh Kon Tum
Chương 3 Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về
CNTT tại tỉnh Kon Tum
Trang 19CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1.1.1 Khái niệmvề công nghệ thông tin
CNTT là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học và công nghệ liên quan đến thông tin và quá trình thu thập, xử lý, lưu giữ thông tin Theo cách nhìn đó, CNTT bao gồm các phương pháp khoa học, các phương tiện, công cụ
và giải pháp kỹ thuật hiện đại, chủ yếu là máy tính và mạng truyền thông cùng với hệ thống nội dung thông tin điện tử nhằm tổ chức, lưu trữ, khai thác
và sử dụng có hiệu quả các nguồn thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động như kinh tế - xã hội, văn hoá, quốc phòng, an ninh, đối ngoại
Luật CNTT số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006 xác định: "CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số"
Như vậy có thể rút ra khái niệm về CNTT: CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại, chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông, nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội Đây có thể được coi là một khái niệm hoàn chỉnh về CNTT vì đã bao quát được toàn bộ nội dung, vai trò và ý nghĩa của CNTT đối với các lĩnh vực đời sống KT-XH
1.1.2 Khái niệm về ứng dụng công nghệ thông tin
Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực
Trang 20nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này (điểm 5, điều
4, Luật CNTT)
1.1.3 Đặc điểm của CNTT và ứng dụng công nghệ thông tin
a Đặc điểm của công nghệ thông tin
Thứ nhất, CNTT là công nghệ mũi nhọn Công nghệ mũi nhọn là công
nghệ được xây dựng dựa trên những thành quả mới nhất của nhiều ngành công nghệ khác và của những lý thuyết khoa học hiện đại Do vậy, để xây dựng được một ngành công nghệ mũi nhọn, trước hết, phải phát triển ngành khoa học đó trên cơ sở những lý thuyết hiện đại nhất và có những bước đi thích hợp trong quá trình phát triển, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật của ngành
đó vào cuộc sống Như vậy CNTT được xây dựng trên những thành quả mới nhất của các ngành công nghệ khác nhau dựa trên những lý thuyết khoa học hiện đại nhất hiện nay
Thứ hai, CNTT là công nghệ phổ biến trong mọi lĩnh vực Ngày nay,
CNTT đã tác động mạnh mẽ đến tất các lĩnh vực của đời sống xã hội Ứng dụng CNTT trở nên phổ biến trong tất cả các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp và các dịch vụ quan trọng trong đời sống hiện đại của con người như: quản lý công, quản lý sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,…
Thứ ba, CNTT là một công nghệ có nhiều tầng lớp CNTT có nhiều tầng
lớp và tầng lớp trên lại được xây dựng dựa trên các tầng lớp dưới Cụ thể CNTT gồm có các tầng lớp sau:
- Các chương trình ứng dụng riêng cho từng cơ quan, đơn vị
Trang 21hoạt động trên thế giới
- Tầng cuối cùng là việc sản xuất các linh kiện điện tử
Thứ tư, CNTT là lĩnh vực phát triển và đào thải nhanh Những nghiên
cứu trên thị trường cho thấy, các sản phẩm CNTT và thiết bị ngoại vi thường
có sự chuyển biến nhanh dưới sự tác động của các tiến bộ khoa học, công nghệ Những chuyển biến này chạy theo kịp đà tiến của công nghiệp điện tử, với giá cố định thì khả năng các linh kiện sau 18 tháng lại tăng gấp đôi về công năng (dung lượng bộ nhớ, tốc độ xử lý thông tin…)
Như vậy, trong CNTT, phần cứng (thiết bị, các bộ xử lý…) có tốc độ thay đổi và đào thải nhanh nhất Trong khi đó, việc thiết kế hệ thống có tốc độ biến chuyển chậm hơn, cuối cùng phần mềm ứng dụng tổng quát biến chuyển chậm hơn nữa
b Đặc điểm của ứng dụng CNTT
- CNTT được ứng dụng trong mọi lĩnh vực
CNTT đang được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, làm tăng năng suất lao động, thúc đẩy nhanh quá trình tăng trưởng kinh tế của các nước Nhờ có CNTT, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các nước chậm và đang phát triển diễn ra nhanh hơn Một mặt, CNTT làm thay đổi đời sống kinh tế của các quốc gia, mặt khác, khi điều kiện sống, cách làm việc thay đổi sẽ dẫn đến những thay đổi về cơ cấu xã hội, phương pháp học tập của con người CNTT góp phần tạo ra nhiều ngành nghề mới, làm thay đổi sâu sắc các ngành công nghiệp hiện tại, tăng khả năng cạnh tranh của các ngành công nghiệp truyền thống thông qua một hệ thống hỗ trợ như viễn thông, thương mại điện tử, dịch vụ truyền thông đa phương tiện…
Ứng dụng CNTT làm biến đổi cách thức giao tiếp
Nhờ có ứng dụng CNTT, hàng tỷ người trên thế giới có thể truy cập Internet cùng một lúc và tham gia vào những cuộc gặp gỡ điện tử theo thời
Trang 22gian thực, có thể tiếp nhận tin tức hàng ngày, hàng giờ, tiến hành các giao dịch thương mại hoặc trò truyện với bạn bè, người thân trên khắp thế giới Việc giao tiếp cá nhân và giao tiếp công vụ ngày nay có thể được thực hiện trong môi trường mạng, không cần gặp mặt Các phương tiện giao tiếp mới của CNTT còn làm cho các phương tiện giao tiếp cũ trở nên lạc hậu, kém hiệu quả, văn hóa giao tiếp cũng bị thay đổi rất nhiều Tuy nhiên, việc phát triển mạng ở quy mô toàn cầu sẽ đụng chạm đến các mối quan hệ quốc tế khi dòng thông tin vô hình chảy xuyên biên giới và các công ty đa quốc gia sử dụng mạng toàn cầu vào mục đích riêng Vấn đề lớn nhất cho mọi thành viên trong
xã hội là hiểu được mình sử dụng các thành tựu tiên tiến của truyền thông điện tử hiện đại trong giao tiếp như thế nào Các vấn đề về bảo mật thông tindo đó cũng gặp những thách thức lớn
-Ứng dụng CNTT biến đổi cách thức sử dụng thông tin
Nhờ có ứng dụng CNTT mà ngày nay bất kỳ ai cũng có thể tiếp cận, yêu cầu hoặc sao chép mọi cuốn sách, tạp chí, băng video, dữ liệu hoặc tài liệu tham khảo bằng bất kỳ ngôn ngữ nào Nhờ có công cụ phần mềm, người ta có thể lựa chọn phương thức trình bày theo ý mình:sốliệu, văn bản, hình ảnh, âm thanh,…làm tăng thêm giá trị và hiểu biết của mỗi cá nhân Tuy nhiên, chính
do điểm này của ứng dụng CNTT mà vấn đề tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ, Luật bản quyền bị đe doạ và nhiều khi không có khả năng kiểm soát
-Ứng dụng CNTT làm biến đổi cách thức học tập
Ngày nay, bất kỳ cá nhân nào cũng có thể tham gia những chương trình học tập trên mạng, không phụ thuộc vị trí địa lý, tuổi tác, hạn chế thể chất hoặc thời gian biểu của cá nhân Mọi người đều có thể tiếp cận kho tài liệu giáo dục, dễ dàng tìm lại những bài học đã qua, cập nhật các kỹ năng và lựa chọn cho mình một phương pháp hiệu quả nhất trong số rất nhiều phương pháp giảng dạy khác nhau
Trang 23- Ứng dụng CNTT làm biến đổi bản chất thương mại
Khách hàng có thể tiếp xúc với các công ty một cách dễ dàng dù đang ở đâu Công ty sẽ nhận được phản hồi từ khách hàng ngay lập tức, do đó có thể nhanh chóng điều chỉnh chiến lược tiếp thị hoặc danh mục hàng hoá trên cơ
sở những phản hồi đó Người tiêu dùng có thể yêu cầu những mặt hàng, dịch
vụ với giá cả hợp lý một cách thuận lợi nhất từ nhà riêng, khách sạn hay văn phòng Việc mua sắm này được thực hiện an toàn vì nó cho phép người bán lẻ
và nhà cung cấp nhận được tiền ngay lập tức Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là độ
an toàn của mạng truyền thông, của máy tính và các phần mềm ứng dụng
1.1.4 Cấu trúc của ngành công nghệ thông tin
Cấu trúc của ngành CNTT ở nước ta hiện nay được đặc trưng bởi bốn thành phần cơ bản đó là: ứng dụng CNTT, cơ sở hạ tầng CNTT, nguồn nhân lực CNTT và công nghiệp CNTT
Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin là một nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, là phương tiện chủ lực để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nước đi trước Mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng đều phải ứng dụng công nghệ thông tin để phát triển
Cơ sở hạ tầng CNTT được xây dựng trên cơ sở đáp ứng yêu cầu trao đổi thông tin của toàn xã hội, đi thẳng vào công nghệ hiện đại, phát triển nhanh,
đa dạng hóa, cung cấp cho người sử dụng các dịch vụ chất lượng cao và bảo đảm an toàn, anh ninh thông tin
Phát triển nguồn nhân lực cho công nghệ thông tin là yếu tố then chốt có
ý nghĩa quyết định đối với việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin thành một ngành kinh tế quan trọng, đặc biệt là phát triển công nghiệp phần mềm góp phần đẩy nhanh
sự phát triển ngành công nghệ thông tin, đóng góp cho sự tăng trưởng kinh tế
Trang 24xã hội
Bốn thành phần này có mối quan hệ chặt chẽ, tương hỗ lẫn nhau và tạo nên sức mạnh CNTT của quốc gia và được thúc đẩy, phát triển bởi ba chủ thể quan trọng là chính phủ, doanh nghiệp và người sử dụng
Chính phủ đóng vai trò tạo môi trường pháp lý, thể chế, chính sách, tổ chức, quản lý, điều phối, đào tạo, hợp tác quốc tế, thúc đẩy và hổ trợ cho CNTT phát triển
Các doanh nghiệp CNTT tham gia đầu tư, cung cấp sản phẩm, dịch vụ, phát triển thị trường và cùng tham gia với chính phủ trong các hoạt động đào tạo, phổ biến kiến thức, kỹ thuật, công nghệ, xây dựng và thực hiện các chính sách phát triển CNTT
Người sử dụng là các tổ chức, nhân dân với tư cách là những đơn vị, cá nhân sử dụng các sản phẩm, dịch vụ CNTT Người sử dụng gián tiếp đầu tư vào CNTT thông qua thị trường và cùng với các doanh nghiệp CNTT thiết kế, cải tiến các sản phẩm và dịch vụ CNTT, tham gia cùng với chính phủ trong các hoạt động xây dựng và thực hiện các chính sách phát triển CNTT
Ba chủ thể này luôn gắn bó, phối hợp chặt chẽ với nhau, có quan hệ hữu
cơ trong một môi trường phát triển thống nhất bao gồm: hệ thống pháp lý, chính sách cho CNTT, môi trường đầu tư cho CNTT và thị trường CNTT
1.1.5 Khái niệm Quản lý nhà nước về Công nghệ thông tin
a Khái niệm Quản lý nhà nước
Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành
vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới
mục đích đã đề ra và đúng với ý chí của người quản lý
QLNN là sự tác động, tổ chức, điều chỉnh mang tính quyền lực Nhà nước, thông qua các hoạt động của bộ máy Nhà nước, bằng phương tiện, công
cụ, cách thức tác động của Nhà nước đối với các lĩnh vực của đời sống chính
Trang 25trị, kinh tế, văn hoá - xã hội theo đường lối, quan điểm của Đảng cầm quyền Theo nghĩa rộng, QLNN là hoạt động tổ chức, điều hành của bộ máy Nhà nước, nghĩa là nó bao hàm cả sự tác động, tổ chức của quyền lực Nhà nước trên các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp Theo cách hiểu này, QLNN được đặt trong cơ chế “Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ”
Theo nghĩa hẹp, QLNN là quá trình tổ chức, điều hành của hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người theo pháp luật, nhằm đạt được những mục tiêu, yêu cầu, nhiệm
vụ QLNN CQNN nói chung còn thực hiện các hoạt động có tính chất chấp hành, điều hành, tính chất hành chính Nhà nước nhằm xây dựng, tổ chức bộ máy và củng cố chế độ công tác nội bộ của mình Chẳng hạn, ra quyết định thành lập, chia tách, sáp nhập các đơn vị, tổ chức thuộc bộ máy của mình, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộcông chức, ban hành qui chế làm việc nội bộ Những hoạt động trên cũng là hoạt động quản lý hành chính Nhà nước trong nội bộ CQNN
b Khái niệm Quản lý nhà nước về Công nghệ thông tin
QLNN đối với lĩnh vực CNTT là việc Nhà nước sử dụng quyền lực công
để điều chỉnh các hoạt động CNTT nhằm xây dựng, tổ chức, lưu trữ, khai thác
và sử dụng có hiệu quả các nguồn thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động
KT-XH, văn hoá, quốc phòng, an ninh, đối ngoại
Như vậy QLNN đối với lĩnh vực CNTT đó là xây dựng, ban hành các chủ trương, chính sách về ứng dụng và phát triển CNTT; hình thành nên các
tổ chức với cơ cấu và cơ chế hoạt động thích hợp để quản lý các hoạt động CNTT QLNN còn là sự thúc đẩy, kích thích đảm bảo phát triển ổn định và liên tục của CNTT thông qua: xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật CNTT, phát triển nguồn nhân lực về CNTT, xây dựng và triển khai các chương trình, dự
Trang 26án, chiến lược phát triển và ứng dụng CNTT trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội, cùng với đó là công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nhà nước về CNTT
1.1.6 Tầm quan trọng của QLNN về công nghệ thông tin
Trước sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của CNTT và hiệu quả cao của ứng dụng CNTT trong các lĩnh vực đời sống xã hội cùng với những đòi hỏi, những yêu cầu mới, công tác QLNN về lĩnh vực CNTT có tầm quan trọng đặc
biệt thể hiện qua những mặt sau:
-Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng CTTT
Với tốc độ phát triển nhanh, tình hình an ninh mạng trong vài năm gần đây đã và đang có chiều hướng phức tạp, tác động đến nhiều lĩnh vực, về kinh
tế, xã hội và quốc phòng, an ninh
Bên cạnh những tấn công đơn lẻ nhằm đánh cắp thông tin, các cuộc tấn công có quy mô lớn hơn vẫn đang diễn ra, như các cuộc tấn công từ chối dịch
vụ gây ngưng trệ hoạt động hệ thống của cơ quan, tổ chức Tác động từ các cuộc tấn công này không hề nhỏ, ảnh hưởng không chỉ đến hoạt động, uy tín
mà cả những giá trị về kinh tế đối với các tổ chức
Để có thể bảo vệ cơ sở hạ tầng thông tin và an ninh thông tin cần có vai trò của QLNN đối với lĩnh vực CNTT trong việc xây dựng các cơ chế chính sách, quy định về an toàn, an ninh thông tin, đầu tư trang thiết bị, đào tạo đội ngũ cán bộ, tăng cường công tác thanh, kiểm tra các hoạt động liên quan đến công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin
- Đảm bảo tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả tài nguyên thông tin,
cơ sở dữ liệu quốc gia
Trong xã hội hiện nay, thông tin đã trở thành một tài nguyên (tài nguyên thông tin) Việc khai thác và ứng dụng tài nguyên thông tin đã trở thành một ngành nghề kinh doanh của rất nhiều nước (kinh doanh thông tin), và cũng đã
Trang 27trở thành điểm tăng trưởng quan trọng của nền kinh tế các nước Tài nguyên thông tin cũng là nguồn tài nguyên mang tính chiến lược quan trọng, vị trí của
nó trong các lĩnh vực như quân sự, ngoại giao, chính trị…và giá trị ứng dụng thực tế ngày càng được nâng cao, tài nguyên thông tin và các thiết bị được thông tin hoá đã trở thành thứ dùng để thể hiện sức mạnh tổng hợp của một quốc gia
Bên cạnh vấn đề về tài nguyên thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia cũng được xác định có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong đời sống KT-XH Cơ sở
dữ liệu ngày nay được biết đến như một thư viện, một nguồn thông tin đáng tin cậy mà trong đó cơ sở dữ liệu quốc gia là nguồn thông tin có độ tin cậy và tính pháp lý cao Mọi thông tin đều có thể truy cập, tiếp cận từ hệ thống các
cơ sở dữ liệu khác nhau và có tính mở, nhờ đó các thông tin, dữ liệu đều được chia sẻ và trở thành tài sản chung của cộng đồng Để đảm bảo tổ chức quản lý
và sử dụng có hiệu quả tài nguyên thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia thì vai trò của QLNN đối với lĩnh vực CNTT được đặt lên hàng đầu
-Đảm bảo ứng dụng và sử dụng CNTT vào hoạt động thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội
Chính sách của Nhà nước về ứng dụng và phát triển CNTT đó là: Ưu tiên ứng dụng và phát triển CNTT trong chiến lược phát triển KT-XH và sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Vai trò của QLNN đối với lĩnh vực CNTT là triển khai thực hiện chính sách đó với các nội dung chủ yếu:
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN
- Ứng dụng CNTT trong thương mại
- Ứng dụng CNTT trong một số lĩnh vực như giáo dục - đào tạo, y tế,
- Thể thao, du lịch, quốc phòng, an ninh và một số lĩnh vực khác
Chính sách của Nhà nước về đảm bảo ứng dụng CNTT trong các lĩnh vực này được thể hiện: Nhà nước có chính sách khuyến khích ứng dụng
Trang 28CNTT trong việc dạy, học, tuyển sinh, đào tạo và các hoạt động khác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo trên môi trường mạng, chịu trách nhiệm xây dựng, triển khai thực hiện chương trình hỗ trợ tổ chức, cá nhân nhằm thúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục - đào tạo Nhà nước có chính sách khuyến khích ứng dụng CNTT trong lĩnh vực y tế, văn hóa - thể thao, du lịch, quốc phòng,
an ninh,…
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 1.2.1 Xây dựng, ban hành các chính sách, quy chế, quy định về quản lý công nghệ thông tin
Việc xây dựng, ban hành các chính sách, quy chế, quy định về quản lý CNTT chính là thường xuyên tạo ra một hành lang pháp lý để các cơ quan nhà nước và các đối tượng trong lĩnh vực CNTT thực hiện Dưới sự tác động của các văn bản quy phạm pháp luật sẽ mang lại hiệu quả trong việc ứng dụng
và phát triển CNTT
Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan thực hiện QLNN về CNTT Do đó Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tiến hành rà soát, nghiên cứu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành để
có định hướng xây dựng, sửa đổi cho phù hợp với tình hình phát triển CNTT Đồng thời tham mưu việc hoàn thiện các thể chế, pháp lí và chính sách tạo môi trường thúc đẩy ứng dụng CNTT, phát triển hạ tầng, nguồn nhân lực CNTT, tạo thuận lợi cho đầu tư và phát triển công nghiệp CNTT
Hiện nay, Quốc hội đã ban hành Luật CNTT và Luật Giao dịch điện tử Các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện hai luật này đã được Chính phủ ban hành như: Nghị định 26/2007/NĐ-CP ngày 15/2/2007 về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Nghị định 27/2007/NĐ-CP ngày 23/2/2007 về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính; Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày
Trang 2910/4/2007 về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Nghị định 63/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực CNTT; Nghị định 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin Bộ thông tin và Truyền thông ban hành các thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về quản lý CNTT Trên cơ
sơ đó, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình ban hành các văn bản quy định, chỉ đạo làm cơ
sở pháp lý trong việc tổ chức thực hiện công tác ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh
1.2.2 Xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
Công tác xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch và chương trình ứng dụng và phát triển CNTT là một trong những nội dung quan trọng trong công tác QLNN về CNTT
Công tác quy hoạch phát triển CNTT giúp chúng ta có cái nhìn tổng thể
và định hướng để phát triển CNTT, nhằm mục đích nâng cao vai trò QLNN đối với lĩnh vực CNTT, ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ cải cách hành chính nhà nước, nâng cao hiệu quả hoạt động của CQNN, từng bước xây dựng chính quyền điện tử, cung cấp các dịch vụ công Nó tạo cơ sở để CQNN đầu tư và phát triển CNTT theo đúng định hướng Kế hoạch ứng dụng CNTT, giúp CQNN có hướng đầu tư đúng đắn các ứng dụng CNTT, trên cơ sở đánh giá thực trạng để đưa ra các giải pháp tổ chức thực hiện Nó bao gồm kế hoạch từng giai đoạn (thường là 5 năm), kế hoạch hàng năm, kế hoạch phát triển từng lĩnh vực cụ thể (kế hoạch phát triển hạ tầng, kế hoạch xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, kế hoạch ứng dụng…) Cùng với việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, việc xây dựng và tổ chức thực hiện các
Trang 30chương về ứng dụng và phát triển CNTT là nội dung không thể thiếu được đối với công tác QLNN về CNTT, đó là các chương trình về ưu tiên ứng dụng CNTT trong các lĩnh vực nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT, góp phần hướng tới Chính phủ điện tử, hiện đại hóa, công nghiệp hóa đất nước
Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, hàng năm; chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động và các dự án, công trình quan trọng quốc gia, chương trình, đề án về CNTT Trên
cơ sơ đó, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng các chương trình, đề án, kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT của tỉnh mình theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông, bám sát vào các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển CNTT của Chính phủ
nghệ thông tin, bảo đảm kỹ thuật, an toàn, an ninh thông tin
Để đẩy mạnh ứng dụng CNTT, yếu tố hàng đầu là phát triển hạ tầng CNTT Đó là hạ tầng kỹ thuật (mạng máy tính, máy tính và các thiết bị phụ trợ khác), hệ thống truyền dẫn… Quản lý phát triển hạ tầng CNTT là việc xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, quy định về phát triển
hạ tầng CNTT, đảm bảo hạ tầng CNTT phát triển một cách thống nhất, đúng quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu quả, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin
Thông tin trong hoạt động ứng dụng CNTT của CQNN có ý nghĩa rất quan trọng trong đời sống KT-XH và được pháp luật quy định đảm bảo an toàn, bí mật Phần cốt lõi của công tác quản lý nhà nước về an toàn thông tin
là xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật và chính sách về an toàn thông tin Đây là một hệ thống chỉnh thể hữu cơ trên các phương diện pháp chế, thể chế quản lý nhà nước, phương diện kỹ thuật và nhân lực về an toàn thông tin,
là một bộ phận cơ bản hợp thành an ninh quốc gia, là cơ sở đảm bảo triển khai
Trang 31thành công ứng dụng công nghệ thông tin cho các hoạt động kinh tế - xã hội Cùng với quá trình hoàn thiện các cơ sở pháp lý trong lĩnh vực an ninh, an toàn thông tin, việc triển khai nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực an toàn thông tin trong đó bao gồm đảm bảo hạ tầng CNTT phát triển một cách thống nhất, đúng quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu quả, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin là trách nhiệm của các cơ quan chuyên trách trong lĩnh vực này
Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm Xây dựng và tổ chức vận hành các hệ thống đảm bảo an toàn thông tin; thẩm định về an toàn thông tin mạng trong hồ sơ thiết kế hệ thống thông tin, cấp độ an toàn hệ thống thông tin; quản lý công tác giám sát an toàn thông tin theo quy định của pháp luật
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo Sở TT & TT hướng dẫn sử dụng hệ thống hạ tầng CNTT của tỉnh và đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin cho hoạt động ứng dụng CNTT của CQNN tỉnh
1.2.4 Quản lý, đào tạo,bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
Quản lý và phát triển nguồn nhân lực cho CNTT là yếu tố then chốt, có ý nghĩa quyết định đối với việc ứng dụng CNTT vào phát triển KT-XH nói chung và ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN nói riêng Quản lý phát triển nguồn nhân lực CNTT chính là xây dựng nguồn nhân lực CNTT đủ về
số lượng và bảo đảm về chất lượng như: xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, tập huấn, đào tạo lại đội ngũ này với nhiều mức độ qui mô, loại hình và đối tượng đào tạo; xây dựng cơ chế, chính sách thu hút nguồn nhân lực CNTT
Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện dự báo nhu cầu, quy hoạch phát triển nhân lực CNTT và xây dựng nên các chương trình, chính sách phát triển nguồn nhân lực CNTT quốc gia Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng các chương trình, chính sách phát triển nguồn nhân lực
Trang 32Bộ Thông tin và Truyền thông Sở Thông tin và Truyền thông có thể tiến hành các cuộc thanh tra với các nội dung thanh tra cơ bản như: Việc chấp hành quy định của pháp luật về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, trong thương mại; việc chấp hành quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin; về phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin; công nghiệp công nghệ thông tin;
Hiện nay hàng năm Bộ TT&TT, UBND cấp tỉnh đều tổ chức thống kê, đánh giá ứng độ ứng dụng CNTT của các Bộ, ngành Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Một số tỉnh đã tiến hành thống kê và đánh giá mức độ ứng dụng CNTT của các Sở, Ban, ngành và UBND cấp huyện
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚ I CÔNG TÁC QLNN VỀ CNTT 1.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Điều kiện tự nhiên: Ở mỗi vùng, mỗi lãnh thổ đều có điều kiện tự nhiên
khác nhau, do đó sẽ quyết định đến sự phát triển kinh tế của địa phương, từ đó quyết định đến công tác QLNN Chẳng hạn đối với những địa phương có địa hình đồi núi, giao thông hiểm trở, việc QLNN của các Sở, Ngành ở tỉnh đối với các huyện sẽ gặp rất nhiều khó khăn vì đường xá đi lại không thuận tiện cho việc kiểm tra, chỉ đạo các hoạt động chuyên môn đối với các phòng, ban
Trang 33chuyên môn của huyện Đặc biệt đối với công tác QLNN về CNTT thì địa hình sẽ tác động đến việc xây dựng hạ tầng CNTT, việc xây dựng và kết nối mạng diện rộng của tỉnh đến các huyện
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Quản lý CNTT trên địa bàn địa phương đều
chịu ảnh hưởng bởi kinh tế - xã hội Chẳng hạn đối với những tỉnh nghèo, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, môi trường kinh tế, xã hội kém phát triển thì trình độ dân trí của người dân vẫn còn thấp, thói quen ứng dụng CNTT phục vụ tra cứu thông tin, đăng ký, thực hiện các thủ tục hành chính qua môi trường mạng của người dân vẫn còn nhiều hạn chế Bên cạnh đó, nhận thức về tầm quan trọng khi tham gia thương mại điện tử của các doanh nghiệp chưa cao dẫn đến việc quản lý gặp nhiều khó khăn, thách thức
1.3.2 Môi trường pháp lý quản lý CNTT
Môi trường pháp lý là cơ sở để thực hiện QLNN đối với mọi ngành nghề nói chung, quản lý lĩnh vực CNTT nói riêng Chính vì thế, để QLNN bất kỳ nước nào cũng phải ban hành các đạo luật, văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ công tác quản lý Ở nước ta, những năm qua, Đảng, Quốc hội, Chính phủ trong khi chú trọng đến vị trí, vai trò của CNTT, đã ban hành nhiều đạo Luật, văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động, quản lý và phát triển về CNTT Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 1/7/2014 của Bộ chính trị về việc đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế cùng với nhiều đạo Luật, pháp lệnh liên quan đến CNTT được ban hành như Luật giao dịch điện tử ngày 29/11/2005, Luật CNTT ngày 29/6/2006… và hàng trăm các văn bản quy phạm pháp luật dưới Luật đã thực sự là kim chỉ nam cho ứng dụng CNTT phát triển và là hành lang, môi trường pháp lý quan trọng trong quản lý CNTT ở nước ta
Trang 341.3.2 Chính sách đầu tư
Chính sách đầu tư là điều kiện đảm bảo cho phát triển một ngành, một lĩnh vực kinh tế nhất định Đặc biệt đối với lĩnh vực CNTT, là một ngành mới, non trẻ, chính sách đầu tư càng có vị trí quan trọng Ở nước ta, Luật CNTT quy định chính sách của Nhà nước về ứng dụng và phát triển CNTT, theo đó Nhà nước ưu tiên ứng dụng và phát triển CNTT trong chiến lược phát triển KT-XH và sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân đầu tư vào hoạt động ứng dụng và phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH, đối ngoại, quốc phòng, an ninh; thúc đẩy công nghiệp CNTT phát triển thành ngành kinh tế trọng điểm, đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa và xuất khẩu
1.3.3 Tổ chức bộ máy QLNN về CNTT
Tổ chức bộ máy QLNN là điều kiện để tổ chức thực thi QLNN về CNTT, chỉ đạo và điều hành các hoạt động ứng dụng CNTT Thể hiện ở chỗ
hệ thống bộ máy quản lý được hình thành từ Trung ương đến cơ sở Ở nước
ta, Luật CNTT quy định Chính phủ thống nhất QLNN về CNTT trên cơ sở hình thành các cơ quan quản lý Trung ương và địa phương Mỗi địa phương tuỳ theo từng điều kiện cụ thể sẽ phải tổ chức bộ máy QLNN sao cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương mình Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp sẽ nâng cao chất lượng quản lý, hạn chế các sai phạm Quy trình quản lý được
bố trí càng khoa học, rõ ràng thì càng góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả quản lý
1.3.4 Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực CNTT
Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định cho quản lý và phát triển CNTT Sự phát triển của CNTT suy đến cùng phụ thuộc vào số lượng và chất lượng nguồn nhân lực CNTT Để đảm bảo nguồn nhân lực cho quản lý và phát triển CNTT, ở nước ta Luật CNTT đã quy định chính sách của Nhà nước về phát
Trang 35triển nguồn nhân lực CNTT Theo đó, Nhà nước có chính sách phát triển quy
mô và tăng cường chất lượng đào tạo nguồn nhân lực CNTT Nhà nước quy định các chương trình, dự án ưu tiên, trọng điểm của Nhà nước về ứng dụng
và phát triển CNTT phải có hạng mục đào tạo nhân lực CNTT
Trang 36CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở TỈNH KON TUM
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KT - XH CỦA TỈNH KON TUM
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý: Kon Tum là tỉnh miền núi vùng cao, biên giới, nằm ở phía
bắc Tây Nguyên trong toạ độ địa lý từ 107020'15" đến 108032'30" kinh độ đông và từ 13055'10" đến 15027'15" vĩ độ bắc; có diện tích tự nhiên 9.676,5
km2, chiếm 3,1% diện tích toàn quốc, phía bắc giáp tỉnh Quảng Nam (chiều dài ranh giới 142 km); phía nam giáp tỉnh Gia Lai (203 km), phía đông giáp Quảng Ngãi (74 km), phía tây giáp hai nước Lào và Campuchia (có chung đường biên giới dài 280,7 km) Nằm ở ngã ba Đông Dương, Kon Tum có điều kiện hình thành các cửa khẩu, mở rộng hợp tác quốc tế về phía Tây Ngoài ra, Kon Tum có vị trí chiến lược hết sức quan trọng về quốc phòng, bảo vệ môi trường sinh thái Kon Tum là đầu mối giao lưu kinh tế của cả vùng duyên hải miền Trung và cả nước
Địa hình: phần lớn tỉnh Kon Tum nằm ở phía tây dãy Trường Sơn, địa
hình thấp dần từ bắc xuống nam và từ đông sang tây Địa hình của tỉnh Kon Tum khá đa dạng: đồi núi, cao nguyên và vùng trũng xen kẽ nhau Trong đó:
- Địa hình đồi, núi: chiếm khoảng 2/5 diện tích toàn tỉnh, bao gồm những đồi núi liền dải có độ dốc 150 trở lên Các núi ở Kon Tum do cấu tạo bởi đá biến chất cổ nên có dạng khối như khối Ngọc Linh (có đỉnh Ngọc Linh cao 2.598 m) - nơi bắt nguồn của nhiều con sông chảy về Quảng Nam, Đà Nẵng như sông Thu Bồn và sông Vu Gia; chảy về Quảng Ngãi như sông Trà Khúc Địa hình núi cao liền dải phân bố chủ yếu ở phía bắc - tây bắc chạy sang phía
Trang 37Bon San (1.939 m); ngọn Ngọc Kring (2.066 m) Mặt địa hình bị phân cắt hiểm trở, tạo thành các thung lũng hẹp, khe, suối Địa hình đồi tập trung chủ yếu ở huyện Sa Thầy có dạng nghiêng về phía tây và thấp dần về phía tây nam, xen giữa vùng đồi là dãy núi Chưmomray
- Địa hình thung lũng: nằm dọc theo sông Pô Kô đi về phía nam của tỉnh,
có dạng lòng máng thấp dần về phía nam, theo thung lũng có những đồi lượn sóng như Đăk Uy, Đăk Hà và có nhiều chỗ bề mặt bằng phẳng như vùng thành phố Kon Tum Thung lũng Sa Thầy được hình thành giữa các dãy núi kéo dài về phía đông chạy dọc biên giới Việt Nam - Campuchia
- Địa hình cao nguyên: tỉnh Kon Tum có cao nguyên Kon Plông nằm giữa dãy An Khê và dãy Ngọc Linh có độ cao 1.100 - 1.300 m, đây là cao nguyên nhỏ, chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam
Khí hậu: Kon Tum thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên
Nhiệt độ trung bình trong năm dao động trong khoảng 22 - 230C, biên độ nhiệt độ dao động trong ngày 8 - 90C Kon Tum có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa chủ yếu bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau Hàng năm, lượng mưa trung bình khoảng 2.121 mm, lượng mưa năm cao nhất 2.260 mm, năm thấp nhất 1.234 mm, tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 8 Mùa khô, gió chủ yếu theo hướng đông bắc; mùa mưa, gió chủ yếu theo hướng Tây Nam Độ ẩm trung bình hàng năm dao động trong khoảng 78 - 87% Độ ẩm không khí tháng cao nhất là tháng 8 - 9 (khoảng 90%), tháng thấp nhất là tháng 3 (khoảng 66%)
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Trong giai đoạn 2011 – 2015, kinh tế tỉnh Kon Tum tiếp tục duy trì mức tăng trưởng khá, bình quân hàng năm đạt 13,94% Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 718 USD năm 2010 lên 1.555 USD năm 2015
Ngành nông nghiệp phát triển đúng định hướng và phù hợp với xu
Trang 38hướng dịch chuyển đầu tư vào nông nghiệp với tốc độ tăng bình quân 7% năm Đến cuối năm 2015 diện tích trồng cây cà phê trên địa bàn tỉnh đạt 14.866 ha, tăng 3.216 ha so với năm 2010, diện tích cây cao su đạt 74.653 ha tăng 30.783 ha so với năm 2010
Ngành công nghiệp phát triển cả về quy mô và chất lượng, tốc độ tăng bình quân gần 16,7%/năm Đã phát triển một số sản phẩm có thương hiệu trên thị trường trong và ngoài nước như các sản phẩm đồ gỗ, cà phê Hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp được quan tâm đầu tư, thu hút được nhiều
dự án đầu tư; nhiều làng nghề thủ công truyền thống từng bước được khôi phục và phát triển, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân
Hoạt động thương mại tiếp tục phát triển, hệ thống phân phối hàng hóa, nhất là trung tâm thương mại cấp huyện, chợ cụm xã, cửa hàng thương mại ở các xã không ngừng được đầu tư, nâng cấp Hạ tầng khu du lịch sinh thái Măng Đen đã được quan tâm đầu tư; các khu, tuyến, điểm du lịch được đầu tư
và đưa vào khai thác; đã phát triển một số sản phẩm, loại hình du lịch như du lịch văn hóa, cộng đồng, du lịch sinh thái, trải nghiệm, thu hút lượng khách du lịch đến tỉnh bình quân hàng năm tăng 17,85%, tổng doanh thu hoạt động du lịch năm 2015 đạt gần 130 tỷ đồng
Về hành chính: Tỉnh Kon Tum hiện có 1 thành phố và 9 Huyện, Trong
đó có với 97 đơn vị hành chính cấp xã, gồm có 6 thị trấn, 10 phường và 86 xã Thành phố Kon Tum là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội của tỉnh Kon Tum có 25 dân tộc cùng sinh sống, trong đó dân tộc thiểu số chiếm trên 53%, có 6 dân tộc ít người sinh sống lâu đời bao gồm: Xơ Đăng, Bana, Giẻ -Triêng, Gia Rai, Brâu và Rơ Măm Theo Tổng cục thống kê, dân số tỉnh Kon Tum năm 2015 đạt khoảng 495.900 người Mật độ dân số trung bình trên 51 người/km², bằng 50% mật độ trung bình của Tây Nguyên (103 người/km²) và 18% mật độ trung bình của cả nước (277 người/km²) Dân số
Trang 39tỉnh Kon Tum vẫn tập trung chủ yếu ở nông thôn với 66% dân số toàn tỉnh, riêng thành phố Kon Tum chiếm 32% dân số toàn tỉnh, còn lại 68% phân bổ tương đối đồng đều ở các huyện còn lại Dân số trong độ tuổi lao động năm
2015 trên 317 ngàn người, chiếm 64% số dân toàn tỉnh, trong đó đang làm việc trong các ngành kinh tế khoảng 298 ngàn người, chiếm 94% nguồn lao động
2.1.3 Tình hình bộ máy quản lý nhà nước về công nghệ thông tin của tỉnh Kon Tum
Thực hiện Nghị định số 13/2008/NĐ- CP, ngày 04/02/2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố thuộc Trung ương, ngày 20/3/2008 UBND tỉnh Kon Tum đã ban hành Quyết định số 235/2008/QĐ-UBND, về việc thành lập Sở TT&TT tỉnh Kon Tum Cùng với đó ngày 01/9/2008 UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 40/2008/QĐ-UB, ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Sở TT&TT tỉnh Kon Tum Theo Quyết định này, Sở TT&TT có chức năng: tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện QLNN về: Báo chí, xuất bản; Bưu chính và chuyển phát; Viễn thông và internet; Truyền dẫn phát sóng; Tần số vô tuyến điện; CNTT, điện tử; Phát thanh và truyền hình;
Cơ sở hạ tầng thông tin truyền thông; Quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm; các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, uỷ quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật
Để chỉ đạo và điều hành các hoạt động ứng dụng CNTT của tỉnh Kon Tum, ngày 04/6/2014 UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 525/QĐ-UBND thành lập Ban chỉ đạo ứng dụng CNTT tỉnh Kon Tum Ban chỉ đạo ứng dụng CNTT tỉnh có nhiệm vụ: Tham mưu cho UBND tỉnh các chương trình, kế hoạch dài hạn, hàng năm và đề xuất các giải pháp thúc đẩy hoạt động ứng
Trang 40dụng và phát triển CNTT trên địa bàn toàn tỉnh; giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai, kiểm tra, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện chương trình, đề án, dự án, kế hoạch về ứng dụng và phát triển CNTT; chỉ đạo các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố trong việc phát triển và ứng dụng CNTT nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển KT - XH của tỉnh; nghiên cứu đề xuất các cơ chế, chính sách, chiến lược và các chương trình dự án về ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh; kiểm tra, chỉ đạo, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện việc ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh và thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của chủ tịch UBND tỉnh và cấp có thẩm quyền
Bên cạnh đó để giúp Sở TT&TT triển khai các chương trình, dự án ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh và vận hành các hệ thống ứng dụng CNTT phục
vụ chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, ngày 25/10/2006 UBND tỉnh Kon Tum đã ban hành Quyết định số 58/2006/QĐ-UBND về việc thành lập Trung tâm CNTT và truyền thông Ngày 30/09/2008 UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 204/QĐ-UBND về việc ban hành quy chế tổ chức hoạt động của Trung tâm CNTT và Truyền thông, Trung tâm có chức năng: giúp Giám đốc Sở TT&TT triển khai thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực CNTT; tập huấn, bồi dưỡng kiến thức tin học cho các Sở, Ban, ngành, địa phuơng và các tổ chức, cá nhân trong tỉnh; thực hiện việc nghiên cứu, ứng dụng các phần mềm
Tại các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Kon Tum, thực hiện Nghị định số 14/2008/NĐ-CP, ngày 04/02/2088 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV, ngày 30/6/2008 của liên Bộ TT&TT, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Sở TT&TT thuộc UBND cấp tỉnh, phòng VH-TT thuộc