1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh huyện hòa vang, thành phố đà nẵng

96 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn, Chi Nhánh Huyện Hòa Vang, Thành Phố Đà Nẵng
Tác giả Lê Thị Hoàng Ni
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Mạnh Toàn
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LÊ THỊ HOÀNG NI QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, CHI NHÁNH HUYỆN HOÀ VANG, THÀNH PHỐ Đ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ THỊ HOÀNG NI

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG

CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, CHI NHÁNH HUYỆN HOÀ VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN MẠNH TOÀN

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Lê Thị Hoàng Ni

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 T nh hiế ề i 1

2 i nghi n 2

3 Đối ng nghi n v h vi nghi n 2

4 Ph ng h nghi n 2

5 ế ề i 3

6 Tổng n i iệ nghi n 3

CH N 1 NH N VẤN Đ UẬN C ẢN V QUẢN TRỊ RỦI RO T N ỤN TẠI N N HÀN TH N MẠI 6

1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG ẠI 6

1.1.1 H ộng h v i ng n h ng h ng i 6

1.1.2 R i n ng i ng n h ng h ng i 8

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG ẠI 12 1.2.1 h i niệ ản trị r i ro tín d ng t i ng n h ng h ng i 12

1.2.2 M c tiêu quản trị r i ro tín d ng t i ng n h ng h ng i 13

1.2.3 Nội ng ản ị i n ng 13

1.2.4 C i h nh gi kết quả quản trị r i ro tín d ng c a ngân h ng h ng i 22

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG ẠI 24

1.3.1 Nhóm các nhân tố bên trong 24

1.3.2 Nhóm các nhân tố bên ngoài 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29

Trang 5

CH N 2 THỰC TRẠN QUẢN TRỊ RỦI RO T N ỤN TRON CHO VA TẠI N N HÀN N N N HIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN HÒA VANG 30

2.1 TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG No &PTNT HUYỆN HÒA VANG 302.1.1 Đặ iểm chung về ình hình h nh, u và bộ máy tổ ch c

c a ngân hàng No &PTNT Việt Nam 302.1.2 C sở vật ch t và nguồn nhân lực c a Chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyện Hoà Vang 322.1.3 Tình hình ho ộng kinh doanh từ nă 2011 – 2013 c a Chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyện Hòa Vang 332.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG No&PTNT HUYỆN HÒA VANG 392.2.1 M c tiêu quản trị r i ro tín d ng và công tác tổ ch c quản trị r i ro tín d ng c a chi nhánh huyện Hòa Vang 392.2.2 Nội dung công tác quản trị r i ro tín d ng trong cho vay t i Chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyện Hòa Vang 412.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG No&PTNT HUYỆN HÒA VANG 552.3.1 Kết quả công tác quản trị r i ro tín d ng trong cho vay t i Chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyện Hòa Vang 552.3.2 Những h n chế còn tồn t i trong công tác quản trị r i ro tín d ng trong cho vay t i Chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyện Hòa Vang 602.3.3 Nguyên nhân c a các h n chế 62KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 65

Trang 6

CH N 3 IẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO T N

ỤN TRON CHO VA TẠI N N HÀN N NG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN HÒA

VANG 66

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG No&PTNT HUYỆN HÒA VANG TRONG THỜI GIAN ĐẾN 66

3.1.1 X h ớng nền kinh tế và ho ộng ngân hàng thời gian tới 66

3.1.2 Định h ớng ho ộng chung c a Chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyện Hòa Vang trong thời gi n ến 66

3.1.3 Định h ớng quản trị r i ro tín d ng c a Chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyện Hòa Vang trong thời gi n ến 67

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG No&PTNT HUYỆN HÒA VANG TRONG THỜI GIAN ĐẾN 68

3.2.1 Hoàn thiện công tác nhận diện r i ro tín d ng trong cho vay 68

3.2.2 Hoàn thiện ông ờng r i ro tín d ng trong cho vay 70

3.2.3 Hoàn thiện công tác kiểm soát r i ro tín d ng trong cho vay 70

3.2.4 Hoàn thiện công tác tài tr r i ro tín d ng trong cho vay 73

3.2.5 Một số giải pháp về hệ thống 75

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 77

3.3.1 Kiến nghị với ngân hàng N &PTNT hi nh nh Đ Nẵng 77

3.3.2 Kiến nghị với chính quyền ị h ng 77

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 79

KẾT LUẬN 80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH IAO Đ TÀI (BẢN SAO)

PHỤ LỤC

Trang 8

2.7 Bảng xếp h ng tín d ng khách hàng doanh nghiệp theo

m ộ r i ro c a ngân hàng No&PTNT Việt Nam 45

2.11 Tình hình sử d ng quỹ DPRR tín d ng gi i n 2011

2.12 Kết quả phân lo i n t i chi nhánh huyện Hòa Vang

Trang 9

2.13 Tình hình n x u trong cho vay t i chi nhánh huyện

2.14 M c giảm tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD trong cho

vay t i chi nhánh huyện Hòa Vang gi i n 2011 –

2.15 M c giảm tỷ lệ DPRR tín d ng gi i n 2011 – 2013 59 2.16 Tình hình thu hồi n xử lý r i gi i n 2011 –

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

2.1 Tổng thu dịch v ngoài tín d ng t i Chi nhánh huyện

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 T nh ấp thi t ủ đ tài

H ộng n ng hệ hống ngân hàng h ng m i n ớc ta ng những nă gần ã ó nhiề óng gó n ọng cho sự phát triển nền kinh tế nhiều thành phần c n ớ nh : kiềm chế l h , hú ẩ ăng ởng GDP với tố ộ cao và ngày càng ổn ịnh, chuyển dịch u kinh tế

he h ớng công nghiệp hóa, hiện i hó … Việc các ng n h ng h ng i

có sự chuyển h ớng cho vay m nh mẽ sang nhiều lo i hình kh h h ng

d ng v h ng hú h n ã gó hần t o ra nguồn l i nhuận ng kể cho các

ng n h ng h ng i

Tuy nhiên, một v n ề ặ ó h ộng tín d ng ôn i kèm theo nó là r t nhiều lo i r i ro tiềm tàng R i ro tín d ng luôn song hành với ho ộng tín d ng, không thể lo i bỏ hoàn toàn, mà chỉ có thể áp d ng các biện h ể phòng ngừa và giảm tối hiệt h i khi r i ro xảy bằng cách

có một chiến c quản trị r i ro thích h p Ngày nay, v n ề quản trị r i ro

ã ở thành v n ề mang tính sống òn, h ớ năng ực pháp lý và là bộ phận trung tâm trong chiến c ho ộng c a b t kỳ ngân hàng nào

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Ngân hàng No&PTNT Việt Nam) là mộ ịnh chế tài chính ho ộng ng ĩnh vực nông nghiệp, nông thôn L i nhuận e i cho ngân hàng No&PTNT Việt Nam ch yếu là từ ho ộng tín d ng (chiếm tỷ trọng 90% tổng thu nhập c a ngân hàng) Thực tế ho ộng tín d ng t i chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyện Hòa Vang trong thời gian qua cho th y r i ro tín d ng c a chi nhánh có

x h ớng gi ăng v ăng C nội dung trong công tác quản trị r i ro tín

d ng vì một số nguyên nhân khách quan và ch quan vẫn h c thực hiện một cách hiệu quả

T ớc thực tiễn cần làm rõ những h n chế còn tồn t i trong công tác

Trang 12

quản trị r i ro tín d ng t i chi nh nh ũng nh những giải pháp hiệu

quả ể khắc ph c những tồn t i ó, tác giả ã họn ề tài: “Quản trị rủi ro

tín dụng trong cho vay tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi nhánh huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng” ề tài

nghiên c u

2 Mụ ti u nghi n u

T n sở lý luận về quản trị r i ro tín d ng t i ng n h ng h ng i, kết h p với phân tích thực tr ng công tác quản trị r i ro tín d ng trong cho vay hiện nay c a ngân hàng No&PTNT Việt Nam – Chi nhánh huyện Hòa Vang, thành phố Đ Nẵng, tác giả những thành tựu, h n chế và nguyên nhân gây ra những h n chế trong công tác quản trị r i ro tín d ng trong cho vay t i Chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyện Hò V ng, n sở ó ề

xu t một số giải pháp, kiến nghị ể hoàn thiện công tác quản trị r i ro tín

d ng trong cho vay t i chi nhánh huyện Hòa Vang, thành phố Đ Nẵng

3 Đối tư ng nghi n u và phạm vi nghi n u

 Đối ng nghiên c u: luận văn ập trung nghiên c u toàn bộ các

v n ề i n n ến công tác quản trị r i ro tín d ng trong cho vay t i chi nhánh huyện Hòa Vang

 Ph vi nghi n :

+ Tập trung nghi n tình hình công tác quản trị r i ro tín d ng trong

ho ộng cho vay, không phải là toàn bộ các d ng r i ro c a ngân hàng

Trang 13

tiếp cán bộ tín d ng, kết h p với nghiên c văn bản, ịnh hiện hành

c a chi nhánh huyện Hòa Vang

 Tác giả sử d ng các h ng h hống kê, so sánh, tổng h p và phân tích các số liệu thu thậ c từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả

ho ộng kinh doanh c hi nh nh nă ể tiến hành nghiên c u

Ch ng 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị r i ro tín d ng trong cho vay

t i Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Hòa Vang

6 Tổng qu n tài liệu nghi n u

R i ro tín d ng và quản trị r i ro tín d ng c ng n h ng h ng i

ề i c nghiên c ng ối nhiều ở Việt nam trong những nă Trong quá trình thực hiện ề tài quản trị r i ro tín d ng trong cho vay này, tác giả ã h khảo nhiều tài liệu, một số công trình nghiên c u i ớc về ĩnh vực này và những ề tài nghiên c ng ự

Tác giả ã h khảo một số ề tài tiêu biểu nh s :

1 Đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum” c Đỗ Vinh Hân (2011)

T ng ề tài này, tác giả ề tài ã tập trung phân tích kh kĩ 4 nội dung quan trọng trong công tác quản trị r i ro tín d ng c a ngân hàng h ng i,

Trang 14

tuy nhiên tác giả vẫn h õ kh i niệm về công tác quản trị r i ro tín

d ng ũng nh c tiêu c a công tác quản trị r i ro tín d ng c a ngân hàng

h ng i

2 Đề i “Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại Ngân

hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam” a tác giả Ph m Thành

Trung (2011)

Đ ề tài có cùng nội dung nghiên c u với ề tài c a tác giả, ề tài

h n h kh ầ và toàn diện về sở lý luận ũng nh hực tr ng công tác quản trị r i ro tín d ng trong cho vay c a ngân hàng TMCP Ngo i

Th ng Việt Nam

3 Đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn tỉnh Bình Định” c a tác giả Mai Xuân Thịnh (2012)

T ng ề tài này, tác giả c ề i ã ình b kh ầ nội ng

sở lý luận c a công tác quản trị r i ro tín d ng trong ngân hàng h ng m i và chỉ ra các nhân tố ảnh h ởng ến công tác quản trị này Trong phần thực

tr ng, tác giả c ề i ũng ậ ng h n h kh ầ nội dung c nêu ra ở h ng 1

4 Đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần

Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Quy Nhơn” c a tác giả T ng Ngọc Quý (2012)

Đề i n ã ề xu t khá nhiều giải h ng, có thể ng d ng thực tiễn trong nội bộ ngân hàng h ng i cổ phần Quốc tế Việt Nam – Chi

nh nh Q Nh n ể hoàn thiện công tác quản trị c a ng n h ng Đ sở

ể tác giả học hỏi kinh nghiệ khi ề xu t giải pháp ể hoàn thiện công tác quản trị RRTD c a chi nhánh Hòa Vang ình c hoàn thiện h n

Nhìn h ng, ề tài nghiên c u ở nă ớ ã õ c một

số lý thuyế bản về r i ro tín d ng c ng n h ng h ng i và công tác

Trang 15

quản trị r i ro tín d ng c a ngân hàng h ng i, từ ó vận d ng và tìm hiểu

c thực tr ng công tác quản trị r i ro tín d ng c a ngân hàng h ng i

T nhi n, ề tài nghiên c u trên phần lớn chỉ mới tập trung phân tích một số nội ng h thực sự i s s v v n ề cần giải quyết ũng

nh h hực sự phân tích ầ nội dung công tác quản trị RRTD c a ngân

h ng h ng i, chính vì vậy một số v n ề mặ ù c các tác giả nêu ra

nh ng vẫn h c giải quyết một cách triệ ể

T n sở kế thừa những kết quả c từ các nghiên c i ớc ã

c nêu ra ở trên, tác giả hi vọng ề tài c a mình sẽ tiếp t c giải quyết những v n ề ông ình kh h giải quyết triệ ể C thể tác giả

sẽ i s v ừng nội dung c thể c a công tác quản trị r i ro tín d ng, ch yếu là quản trị r i ro tín d ng trong ho ộng cho vay, chỉ ra thực tế công tác quản trị r i ro tín d ng ng c thực hiện t i n vị nghiên c u, từ ó ì

ra những tồn t i trong quá trình quản trị r i ro tín d ng v ề xu t các giải pháp ể giải quyết cho các tồn t i ó

Bên c nh việc tham khảo một số ề i i ớc, tác giả ũng ã h khảo từ một số nguồn tài liệu, văn bản pháp lý c nh n ớ ũng nh s h giáo trình về quản trị r i ro tín d ng trong ngân hàng T t cả những tài liệ ó

ã c tác giả chọn lọc và sử d ng ể hoàn thiện h n ề tài nghiên c u c a mình

Trang 16

The Điều 4 Luật các Tổ ch c Tín d ng số 47/2010/QHXII ã c thông qua ngày 16/6/2010 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2011thì:

“C p tín d ng là việc thỏa thuận ể tổ ch c, cá nhân sử d ng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử d ng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp v cho vay, chiết kh u, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp v c p tín d ng khác”

“T n ng ngân hàng là quan hệ chuyển nh ng quyền sử d ng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời h n nh ịnh với một khoản chi phí nh ịnh”

“Cho vay là hình th c c p tín d ng, he ó h v gi h ặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền ể sử d ng vào m h x ịnh trong một thời gian nh ịnh theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”

Ho ộng cho vay (tín d ng bằng tiền) c xem là ho ộng chiếm tỷ trọng cao nh t trong ho ộng c a NHTM và là ho ộng kinh doanh ch yếu c ng n h ng h ng i nhằm t o ra l i nhuận Doanh thu từ ho ộng cho vay có thể bù ắp chi phí tiền gởi, chi phí dự trữ, chi phí quản lý, chi phí

Trang 17

xuyên cập nhật theo những chuyển biến c ôi ờng kinh tế trong và ngoài

 Căn vào thời hạn ho v

 Ch v ngắn h n: hình h c cho vay có thời h n ến 1 nă v ùng ể: bù ắp thiếu h t vốn ộng t m thời c a các doanh nghiệp

nh : bổ sung ngân quỹ, ng ớc tiền hàng, duy trì hàng tồn kh …

 Ch v ng h n: là hình th c cho vay có thời h n từ 1 ến 5 nă ,

ch yế ùng ể mua sắm tài san cố ịnh, cải tiến, ổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xu kinh nh…

 Ch v i h n: là hình th c cho vay có thời h n trên 5 nă ùng ể

ng các nhu cầu dài h n nh x nh ở, ông x ởng, cải tiến các thiết bị

có quy mô lớn…

 Căn vào phư ng th ho v

 Ch v ừng ần: là hình th c cho vay mà mỗi lần vay khách hàng và

ng n h ng ều phải làm các th t c cần thiết (khách hàng lập hồ s v vốn, ngân hàng xét duyệt cho vay ) và ký h ồng tín d ng Ngân hàng cho khách hàng vay vốn thực hiện việc mua sắm c thể n ó nhằm ph c v cho

ho ộng sản xu t kinh doanh

 Ch v he h n n ng: Cho vay theo h n m c tín d ng là

Trang 18

h ng h c cho vay mà tổ ch c tín d ng v kh h h ng x ịnh và thoả thuận một h n m c tín d ng c duy trì trong một khoảng thời gian nh t ịnh nhằ ng toàn bộ nhu cầu vốn ộng thiếu h t c a khách hàng

T ng ó, h n m c tín d ng x ịnh là m n vay tối ng n hàng c h kh h h ng v c duy trì trong một khoảng thời gian nh t ịnh do tổ ch c tín d ng v kh h h ng ã hỏa thuận trong h ồng tín

d ng h n m c

 Ch v he ự n ầ : Ngân hàng cho khách h ng v ể thực hiện các dự n ầ sản xu t kinh doanh, phát triển dịch v và các dự án

 Căn vào m đ t n nhiệm ủ h h hàng

 Ch v ó i sản ả bả : là hình th i v ng ời vay phải có tài sản thế ch p, cầm cố hoặc có sự bảo lãnh c ng ời th ba Tài sản thế

ch p này bả ả ng ời i v sử d ng khoản v úng h ã kết

và là nguồn trả n bổ s ng khi ng ời vay không có khả năng ả n c

 Cho va không ó i sản ả bả : là hình th c cho vay dựa trên uy tín c a khách hàng Hình th c cho vay này chỉ áp d ng ối với các khách hàng lớn, có khả năng i h nh nh, có quan hệ lâu dài với ngân hàng

1.1.2 Rủi ro t n ụng tại ng n hàng thư ng mại

a r r t g

Trong nền kinh tế thị ờng, b t kỳ ho ộng kinh nh n ũng iềm

ẩn những r i ro Ho ộng kinh doanh c ng n h ng ũng không nằm ngoài

Trang 19

quy luật này Vậy r i ro trong ho ộng kinh doanh c a ngân hàng là gì?

R i ro là sự kiện xảy ra không theo ý muốn và ảnh h ởng x ến ho t ộng kinh doanh c Ng n h ng h ng i

Ho ộng kinh doanh c a ngân hàng r t nh y cả , i n n ến nhiều ĩnh vực khác nhau c a nền kinh tế, chịu sự ộng c a nhiều nhân tố khách quan và ch n nh kinh ế, chính trị, xã hội…từ ó g những thiệt h i không nhỏ h ng n h ng H n nữ , ĩnh vực kinh doanh c a ngân hàng không chỉ ó h ộng vốn và cho vay mà còn nhiề ĩnh vự kh nh h nh toán, bảo lãnh, kinh doanh ngo i hối, …Vì vậy có thể nói rằng r i ro c a ngân hàng là r ng

D ặc thù kinh doanh c a mình nên r i ro c a ngân hàng có r t nhiều

d ng nh : i ro tín d ng, r i ro lãi su t, r i ro thanh khoản, r i ro hối i … Trong số các lo i r i ro này thì r i ro tín d ng c xem là lo i r i ro lớn nh t

và ph c t p nh t do tín d ng là nghiệp v sinh lời ch yế v ồng thời là nghiệp v tiềm ẩn nhiều r i ro nh t

Theo Thomas P.Fitch: R i ro tín d ng là lo i r i ro xả khi ng ời vay không h nh n c n theo thỏa thuận h ồng, dẫn ến sai hẹn trong nghĩ v trả n Cùng với r i ro lãi su t, r i ro tín d ng là một trong những r i

ro ch yếu trong ho ộng cho vay c a ngân hàng (Dictionary of banking terms, B n’s E i n Se ies, In , 1997)

Theo Timothy W.Koch: Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh l i, r i

ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn – ó nghĩ kh h h ng không h nh n vốn gốc và lãi theo thoả thuận R i ro tín d ng là sự h ổi tiềm ẩn c a thu nhập thuần và thị giá c a vốn xu t phát từ việc khách hàng không thanh toán thay thanh toán trễ h n

Theo khoản 1, Điều 2 Quyế ịnh 493/2005/QĐ-NHNN ngày

22/04/2005 c a Thống Đốc NHNN thì “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra

Trang 20

tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết” R i ro tín d ng xả ối với nhiều ho ộng c ng n h ng nh :

cho vay, bảo lãnh, cam kết, tín d ng h , … T nhi n, ng nội dung

c ề tài chỉ tập trung nghiên c u về r i ro tín d ng trong ho ộng cho vay

c a ngân h ng h ng i

S đồ 1.1: Quy trình phát sinh r i ro tín d ng t i các NHTM

b N t đ r r t t t

T đ ng của rủi ro tín dụng đối với ng n hàng

 Giảm lợi nhuận: Khi r i ro tín d ng xảy ra sẽ gây ảnh h ởng trực tiếp

ến kết quả kinh doanh c a ngân hàng, gi ăng hi h ( hải trích lập

bù ắp tổn th t) khiến hiệu quả ho ộng giảm, phát sinh các khoản n khó thu hồi Bên c nh ó, ng n h ng vẫn phải trả lãi cho các khoản tiền h ộng

R i ro tín d ng

Lãi treo

phát sinh

N quá h n phát sinh

N không có khả năng h hồi

- Xóa n

ãi e óng băng

- Miễn giảm lãi

hông h c

ãi úng h n

hông h c vốn úng h n

hông h lãi

hông h vốn cho vay Hiệu quả sản xu t kinh doanh giảm, khả

năng h nh n ké , h sản

Trang 21

c trong khi một bộ phận tài sản c ng n h ng không h ãi ũng

nh không h ển c thành tiền ể h ng ời khác vay và thu lãi Kết quả

là l i nhuận c a ngân hàng sẽ bị giảm sút

 Giảm khả năng thanh toán: Ng n h ng h ờng lập kế ho h n ối

dòng tiền ra (trả lãi và gốc tiền gửi, h v , ầ ới ) và dòng tiền vào (tiền nhận gửi, tiền thu n gốc và lãi cho vay…) t i các thời iể ng ng

i hi ón v không h nh n ầ v úng h n sẽ dẫn ến

sự không cân ối giữa hai dòng tiền Các khoản tiền gửi, tiền tiết kiệm c a khách hàng vẫn phải h nh n úng kỳ h n trong khi các khoản tiền vay c a khách hàng l i không c hoàn trả úng hẹn Nế ng n h ng không i v hoặc bán các tài sản c a mình thì khả năng hi trả c a ngân hàng sẽ bị suy yếu

và h n chế, ngân hàng sẽ gặ khó khăn ng kh h nh n

 Giảm uy tín: Nếu tình tr ng m t khả năng hi ả tái diễn nhiều lần

hay những thông tin về r i ro tín d ng mà ngân hàng gặp phảibị tiết lộ ra công chúng, uy tín c a ngân hàng trên thị ờng tài chính sẽ bị giảm sút nghiêm trọng

 Phá sản ngân hàng: Nếu doanh nghiệp vay vốn ngân hàng gặp khó

khăn ng việc hoàn trả, nh t là những món vay lớn thì có thể dẫn ến kh ng hoảng trong ho ộng c a chính ngân hàng Ngân hàng nếu không chuẩn bị kịp thời cho những tình huống nh vậy, mà thậ h ù ó ũng không khả năng ng nhu cầu rút tiền quá lớn, sẽ nhanh chóng m t khả năng thanh toán, dẫn ến sự s ổ c a ngân hàng nế Ng n h ng T ng Ư ng

không can thiệp kịp thời hoặc không thể can thiệp

T đ ng của rủi ro tín dụng đối với h h hàng

Bắt nguồn từ bản ch t và ch năng a ngân hàng là một tổ ch c trung

gi n i h nh h ộng vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế ể h v ối với các

tổ ch c, cá nhân có nhu cầu vay l i Do vậy, thực ch t quyền sở hữu những

Trang 22

khoản vay là quyền sở hữu c ng ời gởi tiền vào ngân hàng Bởi vậy, khi r i

ro tín d ng xảy ra thì không chỉ có ngân hàng chịu thiệt h i mà quyền l i c a khách hàng gởi tiền ũng bị ảnh h ởng Đối với ng ời i v , r i ro tín d ng xảy ra có thể h ng ời i v i ng ồn tài tr từ ngân hàng, m i hội kinh doanh, có thể ng ớ ng h sản

T đ ng của rủi ro tín dụng đối với n n inh t

Ngân hàng là tổ ch c trung gian trong nền kinh tế, là kênh thu hút và

b iền cho nền kinh tế, vì vậy nếu r i ro tín d ng c a một ngân hàng ở m c cao sẽ làm suy giảm uy tín, có thể dẫn ến phá sản, kéo theo tình tr ng kh ng hoảng ở các ngân hàng khác, làm cho nền kinh tế bị rối lo n, thị ờng tài chính m t ổn ịnh, g khó khăn h nh nghiệp sản xu t kinh doanh,

th t nghiệ gi ăng, ảnh h ởng ến tiết kiệm và ho ộng ầ , ời sống nhân dân gặ khó khăn… R i ro tín d ng có thể gây ra hậu quả ối với hệ thống tài chính c a cả một quốc gia

Nhìn chung, r i ro tín d ng trong ho ộng cho vay c a ngân hàng có

ph m vi ảnh h ởng rộng lớn trong toàn bộ nền kinh tế, vì vậy công tác xác ịnh, ờng, nghiên c u và sử d ng các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát

và xử lý r i ro tín d ng phát sinh là mối n ặ n h ng ầu c a

ng n h ng h ng i Muốn thực hiện c m c tiêu này các ngân hàng phải có bộ máy quản trị r i ro khoa học, h ý v m nh ể thực hiện tốt nhiệm v quản trị r i ro tín d ng ộc lập, minh b ch và hiệu quả

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO T N ỤN TẠI N N HÀN TH N MẠI 1.2.1 h i niệm quản trị rủi ro t n ụng tại ng n hàng thư ng mại

R i ro tín d ng là v n ề t t yếu xả v ôn i kè với ho ộng tín

d ng nói h ng ũng nh h ộng cho vay c a ngân hàng nói i ng, ó, quản trị r i ro tín d ng là một quá trình liên t v c thực hiện xuyên suốt trong quá trình ho ộng c a ngân hàng

Trang 23

Quản trị r i ro tín d ng c ng n h ng h ng i là quá trình xây dựng

và thực thi các chiến c, các chính sách quản lý và kinh doanh nhằ t

c các m c tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững Đồng thời, phải ăng ờng các biện pháp phòng ngừa, h n chế và giảm th p n quá h n, n

x u trong ho ộng cho vay, từ ó ăng nh h , giảm chi phí và nâng cao

ch t ng và hiệu quả ho ộng kinh doanh cả ngắn h n và dài h n c a NHTM

1.2.2 Mụ ti u quản trị rủi ro t n ụng tại ng n hàng thư ng mại

R i ro tín d ng có thể gây ra những thiệt h i r t lớn cho ho ộng kinh doanh c ng n h ng h ng i, c thể là làm giảm l i nhuận c a ngân hàng, trong một số ờng h p có thể dẫn ến phá sản… các ngân hàng

h ng i tiến hành công tác quản trị r i ro tín d ng với 2 m c tiêu ch yếu sau:

Thứ nhất, quản trị r i ro tín d ng giú ng n h ng ánh giá và xác

ịnh c ng g i ro tín d ng c kh h h ng ớc khi cho vay, từ

ó ự báo sớm r i ể những giải pháp phòng ngừa và xử lý phù h p, góp phần giảm thiểu thiệt h i ối với thu nhập và tài sản c a ngân hàng

Thứ hai, việc phòng chống r i c thực hiện bởi các cán bộ nhân

vi n, ãnh o ngân hàng Do mỗi nh n vi n ó h s nghĩ v h nh ộng không giống nhau, có thể i ng c hoặc cản trở nhau Vì vậy, m c tiêu c a quản trị r i ro tín d ng là ột quy trình chuẩn ể ảm bảo tính thống

nh t trong quá trình thi hành, giúp ng n h ng i úng h ớng trong công tác phòng ngừa và giải quyết hậu quả c a r i ro tín d ng

1.2.3 N i ung quản trị rủi ro t n ụng

Với cách tiếp cận quản trị r i ro tín d ng nh n, nội dung chính c a công tác quản trị r i ro tín d ng bao gồ 4 b ớc là: Nhận diện r i , ánh giá r i ro, kiểm soát r i ro và tài tr r i ro Các ho ộng n c thực hiện

Trang 24

liên tiếp nhau t o thành một quá trình chặt chẽ với kh ớc sẽ ịnh h ớng

và bổ sung cho khâu sau

a N r r t

Nhận diện r i ro tín d ng ình x ịnh liên t c và có hệ thống r i

ro tín d ng trong ho ộng kinh doanh c a ngân hàng B t kỳ khoản vay nào ũng ó hể có v n ề, việc sớm nhận biết v n ề và có những biện pháp xử lý nhanh chóng sẽ giúp giảm tổn th ến m c th p nh t Những d u hiệu cảnh báo sẽ giúp ngân hàng có thể nhận biết và có giải pháp xử lý sớm các v n ề một cách hiệu quả Để ho ộng nhận diện r i ro tín d ng diễn ra chuẩn xác

hì òi hỏi cán bộ tín d ng và cán bộ quản lý tín d ng không những phải am hiể ầ và sâu sắc các thông tin về khách hàng mà còn phải am hiểu cả về

hệ thống pháp luật, thị ờng và các thông tin có liên quan

Nhận diện rủi ro tín dụng thường được thực hiện thông qua:

 Sử d ng bảng liệt kê (check-list):

Ph ng h n các câu hỏi về những v n ề có thể xảy ra, thông qua các câu trả lời nhận ể nhận d ng v nh gi ộ tác ộng c a r i ến ho ộng c kh h h ng ũng nh a ngân hàng

 Nghiên c u số liệu tổn th t quá kh :

Các thông tin trong quá kh cho phép dự báo các thông số i n n ến

r i ro tiề năng, thể là các nhà quản trị r i ro có thể tham khảo các số liệu thống kê về những r i ro tín d ng từng xảy ra t i ng n h ng, x ịnh nguyên nhân gây ra các r i ro tín d ng ó, h giải quyết c ng n h ng ể xử lý các

r i ro này Những số liệu thống kê này giúp các nhà quản trị r i ro x ịnh

c những ngành nào, những ĩnh vực nào, những ối ng n h ờng

x n ể xảy ra r i ro tín d ng từ ó ác dự báo về các nhóm ngành, các thị ờng nào nên h n chế cho vay

Số liệu thống kê về tổn th t quá kh ũng h hé nh ản trị r i ro có

Trang 25

thể lập dự toán tổng chi phí tổn th t hay quỹ dự phòng r i ro tín d ng bằng nguồn vốn tự có c a ngân hàng

 Phân tích hiểm họa (Hazard Analysis): h ng h n iến hành phân tích những yếu tố liên quan ến m h v vốn ũng nh h ộng

c ng ời vay vốn

 ôi ờng kinh doanh bao gồm: x ịnh tình hình thị ờng sản phẩm, thị ờng ho ộng c a các ngành ng ó nh ầu vay vốn cao là ở ; ối th c nh tranh trên thị ờng này có hay không, nhiều hay ít; khả năng i h c a sản phẩ nh hế nào, những ĩnh vự ng ó sự biến ộng lớn (thuận l i, khó khăn), ảnh h ởng c a thời tiết, xu thế giải thể, sáp nhập hiện nay

 ĩnh vực ho ộng c a khách hàng: nế ĩnh vực ho ộng c a

kh h h ng ng ở gi i n phát triển thì dự n kh h h ng ịnh thực hiện có khả năng h nh ông; ng c l i, nế ĩnh vực ho ộng c kh h h ng ng

ng gi i n suy thoái và nhiề ối th c nh nh ng ăn h ỗ thì khả năng h nh ông a dự án là th p

 ôi ờng h ý ũng ột trong những yếu tố cần quan tâm khi

nh gi ột khoản vay Chi nhánh cần n ến các ngành nghề kinh doanh mà pháp luật cho phép, việ h v ối với những ngành, nhóm ngành trái pháp luật có thể gây ra r i ro lớn cho ngân hàng

 Sử d ng các báo cáo c a các tổ ch ịnh m c tín d ng doanh nghiệp: Xếp h ng tín d ng h ờng dựa trên m ộ tin cậ ớc tính c a từng công ty, từng doanh nghiệp, từng cá nhân c thể dựa trên lịch sử tín d ng tổng thể Xếp h ng tín d ng c tính từ lịch sử tài chính, tài sản hiện hành và các khoản n c a tổ ch , nh n v c thực hiện bởi các tổ ch c chuyên nghiệ C b n sở ể ngân hàng sử d ng hông in ể ối chiếu, từ ó kh ến nghị c thể về việc cho vay hay không

Trang 26

b Đ r r t

Đ ờng r i ro tín d ng là việc xây dựng mô hình thích h ể ng hóa m ộ r i ro tín d ng mang l i từ khoản cho vay c a ngân hàng ũng

nh biế c xác su t xảy ra r i ro, m ộ tổn th t khi r i ro xảy ra từ ó

x ịnh phần bù r i ro và giới h n tín d ng n n ối với một doanh nghiệp ũng nh ể trích lập dự phòng r i ro

* Các mô hình thường sử dụng để lượng hóa rủi ro tín dụng:

Mô hình định tính – Mô hình 6C:

Th ờng c sử d ng ể nh gi ộ tín nhiệm c ng ời i v ,

mô hình này bao gồm việ h n h iểm sau:

 T h ng ời vay (Character): Cán bộ tín d ng phải x ịnh m c

h v a khách hàng có phù h p với chính sách tín d ng c a ngân hàng hay không, tiến hành nh gi về h c c ng ời i v , tính trung thực, lịch sử tín d ng c a khách hàng ể x ịnh thiện chí trả n c a khách hàng khi khoản v ến h n

 Năng ực c ng ời vay (Capacity): Tùy thuộ v ịnh pháp luật c a mỗi quố gi òi hỏi ng ời i v hải ó ầ năng ực pháp luật dân sự v năng ực hành vi dân sự ể ký kết h ồng tín d ng

 Thu nhập c ng ời vay (Cashflow): ùng ể x ịnh nguồn trả n

c a khách hàng vay Cán bộ tín d ng nh gi ồng tiền c a khách hàng thông qua các nguồn thông tin về: thu nhập có m ăng ởng cao trong quá

kh là rõ ràng và chắc chắn; m ăng ởng n ó ì ể hỗ tr cho việc trả n vay cho ngân hàng không

 Bả ảm tiền vay (Collateral): ùng ể phòng ngừa r i ro, t sở kinh tế h ý ể thu hổi các khoản n vay Khi tiến h nh nh gi tài sản

ảm bảo cho các khoản vay, cán bộ tín d ng phải ặc biệ hú ý ến những

Trang 27

yếu tố nh y cả nh : ổi thọ, iều kiện, yếu tố công nghệ và m ộ chuyên

d ng c TSĐB

 C iều kiện (Conditions): nh gi về x h ớng c ng nh v iều kiện kinh tế có ảnh h ởng ến ho ộng kinh doanh c a khách hàng, xác ịnh những iều kiện này sẽ ảnh h ởng nh hế n ến khả năng ả n c a khách hàng

 Kiể s (C n ): nói ến các v n ề nh : h ổi c a luật pháp và quy chế có ảnh h ởng x ến khách hàng? Yêu cầu tín d ng c a

kh h h ng ó ng tiêu chuẩn c a ngân hàng về ch ng tín d ng?

Mô hình điểm số Z của E.I.Altman:

Dùng ể nh gi i ro c a từng khoản vay riêng lẻ, h n hi ng ời vay thành nhóm có r i ro vỡ n cao và nhóm có r i ro vỡ n th p thông qua công th c:

Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3+ 0,6X4 + 1,0X5

Trong đó:

X1 là tỷ số vốn ộng ròng /tổng tài sản

X2 là tỷ số l i nhuận giữ l i/ tổng tài sản

X3 là tỷ số l i nhuận ớc thuế và lãi vay(EBIT)/ tổng tài sản

X4 là tỷ lệ giá trị thị ờng c a vốn cổ phần/giá trị ghi sổ c a n dài

h n

X5 là tỷ lệ doanh thu/tổng tài sản

Theo mô hình này, giá trị c a Z càng cao cho th y xác su t vỡ n c a khách hàng càng th ng c l i, khi Z nhận giá trị th p hoặc là một số âm thì khách hàng sẽ c xế v nhó ó ng vỡ n cao

Nếu Z < 1,81: DN xếp vào lo i ó ng vỡ n cao nh t

Nếu 1,81 < Z <=(1,84): DN xếp vào lo i ó ng vỡ n cao nh t Nếu Z > 2,675: DN xếp vào lo i c tín nhiệm tốt

Trang 28

 Mô hình chấm điểm tín dụng: h ng h ng hóa r i ro tín

d ng n sở h iểm theo chỉ tiêu phản ánh ch ng tín d ng

Nội dung công tác chấm điểm tín dụng

B ớc 1: Thu thập thông tin

B ớ 2: X ịnh ngành nghề, ĩnh vực sản xu t kinh doanh c a donh nghiệp

B ớ 3: X ịnh quy mô c a doanh nghiệp: vốn, ộng, doanh thu thuần, giá trị nộ ng n s h h nh n ớc

B ớc 4: Ch iểm các chỉ tiêu tài chính

h h ng h ể tiến h nh h n h v ờng RRTD

c s t r r t

Kiểm soát r i ro tín d ng là trọng tâm c a ho ộng quản trị r i ro tín

d ng Đó việc sử d ng các biện pháp kỹ thuật, công c , chiến c, các

h ng ình h ộng ể né tránh, ngăn ngừa r i ro, giảm thiểu những tổn

th t hoặ ng hóa sản phẩm nhằm phân tán những r i ro có thể xả ối với ngân hàng

Trang 29

Các biện pháp thường dùng để kiểm soát rủi ro tín dụng là:

 Phân tích và sàng lọc thông tin, lựa chọn khách hàng phù h p với chính sách tín d ng c a ngân hàng theo từng thời kỳ, từng gi i n, h n chế tín d ng cho những ối ng, nhóm khách hàng nằm trong danh sách h n chế c p tín d ng

 Kiểm soát theo quy trình c p tín d ng, ảm bảo sự minh b ch giữa các bộ phận v ịnh thẩm quyền trong việc phê duyệt tín d ng nhằ ngăn chặn những r i ro tín d ng ng ng i ối với những khách hàng có nhu cầu vay vốn lớn

 The õi, nh gi h sử d ng vốn vay c kh h h ng ể có biện pháp xử lý kịp thời nếu khách hàng có biểu hiện sử d ng vốn sai m c

h b n ầ ã kết

 Sau khi giải ngân, theo từng thời kỳ, ngân hàng phải tiến hành tái thẩ ịnh khách hàng dự n b i h nh, TSBĐ, n hệ với ngân hàng khác; theo dõi dòng tiền, tình hình sản xu t kinh doanh, thu nhập c a khách hàng thông qua tài khoản thanh toán mở t i ngân hàng.… ể kiểm soát kịp thời những r i ro hiện t i và phát hiện những r i h sinh Đ ồng thời là công tác kiểm soát nội bộ, giám sát quá trình cho vay c a cán bộ ph trách tín d ng, h n chế những tổn th t xảy ra do sai ph m cá nhân c a các cán

bộ tín d ng

 Sử d ng có hiệu quả các công c ảm bả : Để ảm bảo an toàn vốn cho vay, nh ối với những khách hàng h en biết, m ộ tín nhiệm

c a ngân hàng với khách hàng h , ng n h ng hải sử d ng các công c

bả ảm tín d ng ể giảm bớt m ộ r i ro, t iều kiện thu hồi n chắc chắn.Tài sản bả ảm này phải ảm bảo tính h p pháp và có tính phát mãi cao

 Đ ng hóa nhằm phân tán r i ro tín d ng: các ng n h ng h ng

m i không nên tập trung cho vay số ng quá lớn ở một khu vực, mộ ĩnh

Trang 30

vực kinh tế n ó v không n n ập trung cho vay số ng quá lớn với một hoặc một số ối ng khách hàng Điều này có thể làm giảm m ộ an toàn trong kinh doanh ngân hàng Việc phân tán r i c thực hiện bằng nhiều biện h nh : ng hóa danh m c cho vay, sử d ng nhiều hình th ảm bảo, bả ãnh, h gi ồng tài tr

d T tr r r t

Trong ho ộng kinh doanh tín d ng, các ng n h ng h ng i luôn luôn phải ch p nhận một m ộ r i ro và không thể tránh né hoàn toàn r i ro

D ó, khi ổn th t xảy ra thì phải giải quyết bằng cách tài tr cho r i ó

T i i tín d ng là việc sử d ng những kỹ thuật và công c ể tài

tr cho chi phí c a r i ro và tổn th t khi r i ro xảy ra Trong quản trị r i ro tín

d ng, các ngân hàng h ờng sử d ng phổ biến một số công c ể tài tr cho

r i ro tín d ng ó :

 X lý rủi ro tín dụng từ nguồn dự phòng:

Dự phòng r i ro tín d ng là khoản tiền c trích lậ ể dự phòng cho những tổn th t có thể xảy ra do khách hàng c a tổ ch c tín d ng không thực hiện hoặc thực hiện không ầ nghĩ v trả n (gốc, lãi) theo cam kết ở hầu hế n ớc trên thế giới ều thành lập quỹ dự phòng r i r ể bù ắp các khoản tín d ng bị r i ro nếu có xảy ra Dự phòng r i ro bao gồm: dự phòng chung và dự phòng c thể:

Theo quyế ịnh 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 c a Thống ốc NHNN, số tiền dự phòng c thể phải c trích theo công th c sau:

Trong đó: R: Số tiền dự phòng c thể phải trích

A: Giá trị c a khoản n C: Giá trị c a tài sản ảm bảo r: tỷ lệ trích lập dự phòng c thể

r C

A

R  max{ 0 , (  )} 

Trang 31

 Phát mại tài sản đảm bảo để tài tr rủi ro tín dụng

Ngân hàng thuyết ph c khách hàng tự nguyện bán tài sản c a mình ể trả n Nếu khách hàng không có thiện chí h p tác thì ngân hàng sẽ tiến hành thông báo phong tỏa tài sản khách hàng, s ó iến hành bán tài sản thế ch p theo sự giám sát và phán quyết c n h ật Tuy nhiên việc phát

m i tài sản ảm bả h ờng tốn r t nhiều thời gian và công s c c a cả ngân hàng và khách hàng vay

 Bán n cho các công ty có nghiệp vụ mua bán n để x lý rủi ro

 Ch ng khoán hóa các khoản cho vay và các tài sản khác

(Sercuritization):

Ch ng khoán hóa là việ ng n h ng e i sản có nội bảng h ến

h n bán cho những tổ ch ầ ới hình th c phát hành ch ng khoán Công nghệ ch ng khoán hóa tài sản h p dẫn nhiều ngân hàng bởi vì thông qua

ó ng n h ng ó hẻ giả c thời ng c a danh m ầ , ăng khả năng h nh kh ản c a tài sản, cung c p mộ h ng iện tài tr mới, giảm

Trang 32

ôn ốc thu hồi n c ng n h ng ối với các khoản vay M c giảm tỷ lệ n

x u là một chỉ tiêu quan trọng ể nh gi hiệu quả công tác quản trị r i ro tín

d ng c a ngân hàng

D n x u

Tổng n + M c giảm n x u tuyệ ối: (Số n x u cuối kỳ) – (Số n x u

b Mứ ả tỷ tr p ự p ò r r t

Tỷ lệ trích lập dự phòng phản ánh m ộ r i ro tín d ng chung do tỷ lệ trích lập dự phòng dựa trên việc phân lo i n theo m ộ r i ro

Dự hòng RRTD c trích lập

Tổng n + M c giảm số trích lập DPRRTD tuyệ ối: (Số trích lập dự phòng cuối

Trang 33

kỳ) – (Số trích lập dự hòng ầu kỳ)

+ M c giảm số trích lập DPRRTD ng ối (M c giảm tỷ lệ trích lập DPRRTD): (Tỷ lệ trích lập dự phòng cuối kỳ) – (Tỷ lệ trích lập dự hòng ầu kỳ)

Chỉ ti n ũng c sử d ng ể nh gi hiệu quả công tác quản trị RRTD ngân hàng trong từng gi i n c thể, phản nh c m ộ tổn th t tiềm ẩn từ r i ro tín d ng c NHT , ó nh ến yếu tố tài sản ảm bảo Nếu

m c giảm tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD càng cao thì hiệu quả càng cao và

ng c l i Tuy nhiên, do số trích lập RRTD trong kỳ còn ph thuộc nhiều vào cách nhìn nhận, nh gi i ro và công tác thực hiện trích lập RRTD c a từng ngân hàng nên chỉ tiêu này nên sử d ng ối với những ngân hàng mà thực hiện tốt công tác trích lập DPRRTD nhằ ảm bảo tính chính xác trong việc

nh gi

c Mứ ả tỷ xó rò

Xóa n òng = D n xóa trong bảng – Số tiền ã h hồi c

Chỉ tiêu này phản ánh m ộ n x ã c xóa n và cho biết m ộ tổn th t tín d ng c a ngân hàng

Tổng giá trị xóa n ròng

Tổng n + M c giảm xóa n ròng tuyệ ối: (Số xóa n ròng cuối kỳ) – (Số xóa

n òng ầu kỳ)

+ M c giảm xóa n òng ng ối (m c giảm tỷ lệ n xóa n ròng): (Tỷ

lệ xóa n ròng cuối kỳ) – (Tỷ lệ xóa n òng ầu kỳ)

M c giảm tỷ lệ xóa n ròng là chỉ tiêu quan trọng và chính xác nh ể

nh gi hiệu quả công tác quản trị r i ro tín d ng vì nó phản ánh m c ăng/giảm tỷ lệ giá trị tổn th t tín d ng thực tế phát sinh trong ho ộng tín

Trang 34

d ng c a ngân hàng ch không chỉ phản nh ng ó hể phát sinh r i ro

Chính sách tín d ng c a một ngân hàng là kim chỉ nam cho ho ộng tín

d ng, văn bản thể hiện chiến v ờng lối c ng n h ng h ng i trong việc thực thi các giao dịch tín d ng ũng nh hiến c tín d ng trong từng thời kỳ Nếu kết c u danh m c cho vay không h p lý, chính sách lãi su t không hiệu quả hoặc các tiêu chuẩn về ch ng tín d ng không rõ ràng sẽ gây ảnh h ởng lớn tới việc xây dựng hệ thống nhận diện, cảnh báo sởm r i ro tín d ng, ũng nh h ộng kiểm soát và xử lý các r i ro tín d ng

bả ảm hay không tùy thuộc vào việc thực hiện tố ịnh ở từng b ớc

và sự phối h p chặt chẽ, nhịp nhàng giữ b ớc trong quy trình tín d ng Cán bộ tín d ng không thực hiện ầ ình, b ớc theo quy

Trang 35

ịnh hoặc thực hiện mộ h , s s i, không n h b ớc trong quy trình cho vay có thể gây ra những r i ro lớn cho ngân hàng, ảnh h ởng

ến ho ộng kinh doanh c ng n h ng ó

T i Việt Nam hiện n , h ó ịnh chặt chẽ về tính chính xác c a các báo cáo tài chính nên có thể nói ộ tin cậy c a các báo i h nh h cao, nh ối với các doanh nghiệ nh n n n nếu chỉ tập trung vào việc phân tích báo cáo tài chính sẽ không phản nh úng hực ch năng ực tài chính c a khách hàng

Bả ảm tín d ng h hực sự hoàn thiện, ngân hàng chỉ mới chú trọng

ến ông nh gi v hời iểm lần ầu c p tín d ng, việ ịnh kỳ nh

gi hì h c chú trọng Việc giám sát, phân lo i danh m TSĐB h

có tính hệ thống mà chỉ dừng ở việc kiểm tra trên hồ s h ý Ng i , tình tr ng thông tin b t cân x ng có thể gặp trong việ x ịnh giá trị thực

c TSĐB giữ kh h h ng v ng n h ng h ng i, iều này ảnh h ởng r t lớn ến giá trị mua bán c a tài sản, nên khi xảy ra r i , ng n h ng h ờng

gặ khó khăn ng việc thu hồi n Bên c nh ó, hế pháp lý cho bả ảm tiền v h õ ng, hịu sự iều chỉnh, chi phối c a nhiề văn bản luật,

ới luật chồng hé nh , ặc biệ ối với TSĐB b ộng sản

Trang 36

phải cẩn trọng và có sự sắp xếp logic Trong thực tế, một số v án kinh tế lớn trong thời gi n ó i n n ến NHT ều có sự tiếp tay c a cán bộ ngân hàng và khách hàng làm giả hồ s v , n ng i sản thế ch p quá cao so với thực tế ể rút tiền từ ngân hàng Một cán bộ kém về năng ực có thể bồi ỡng h , nh ng ột cán bộ tha hóa về c mà l i giỏi về mặt nghiệp

v thì thật vô cùng nguy hiể khi c bố trí sai

d Cô t k s t b

Công kiể , kiể s nội bộ ó ý nghĩ n ọng, ộ ặ giú ng n h ng h hiện những s i só ng ình n ng ể

h n hỉnh, khắ h , ừ ó ó những biện h ngăn ngừ i kị hời;

ặ kh hông h ộng kiể , kiể s nội bộ òn giú h hiện những iể b h ý hế, ình, h nh s h n ng ể kị hời bổ s ng, sử hữ h hù h iể nội bộ ó iể nh h n h nh NHNN ở nh hời gi n vì nó nh nh hóng, kị hời ng khi vừ h sinh

v n ề v nh s s ng ời kiể vi n, việ kiể hự hiện h ờng x n ùng với ông việ kinh nh

1.3.2 Nhóm các nh n tố bên ngoài

a Mô tr k tế

Sự phát triển kinh tế có ảnh h ởng lớn ến ho ộng ngân hàng nói chung và ho ộng tín d ng nói i ng T ớc khi tiến h nh ầ ể ho t ộng sản xu t kinh doanh, các doanh nghiệ h ờng tiến h nh nh gi ình hình thị ờng ũng nh những dự báo phát triển thị ờng, dự báo ăng ởng doanh số, nếu nền kinh tế trong n ớc và thế giới vận hành theo úng ỹ ã ự báo thì doanh nghiệp sẽ thực hiện tốt kế ho h ặt ra,

ho ộng tín d ng sẽ ăng ởng và ổn ịnh Ng c l i, khi nền kinh tế không ổn ịnh nh kh ng hoảng tài chính, suy giảm kinh tế, l m phát, m t cân bằng thanh toán quốc tế, tỷ giá biến ộng b h ờng, , ho ộng kinh

Trang 37

doanh c a doanh nghiệp sẽ gặp b t l i dẫn ến việc hoàn trả vốn cho ngân hàng có thể gặp phải khó khăn v n x u.

b Mô tr p p ý

Tình hình chính trị b t ổn không chỉ khách hàng bị ảnh h ởng mà cả

ng n h ng ũng không hể tập trung vào việ ầ v h iển ho ộng

c a họ, làm giảm niềm tin c a cả kh h h ng ng n ớ v nh ầ n ớc ngoài vào ho ộng tín d ng ôi ờng h ý ũng ảnh h ởng không nhỏ

ến r i ro tín d ng Thiết lập một hệ thống h ý ồng bộ và nh t quán trong việ iều chỉnh ho ộng c ng n h ng xe iều kiện tiên quyế ể ảm bảo ho ộng c ng n h ng t hiệu quả Yếu tố h ý c

i diện thông qua sự quản lý c a ngân hàng Nhà n ớc Một sự quản lý phù

h p sẽ giúp ho ộng c ng n h ng c phát triển an toàn trong khi một sự iều tiết không phù h p sẽ dẫn ến sự th t b i c a ngân hàng

c N uồ thông tin

inh nh ng n h ng ộ nghề ặ biệ h ộng vốn ể h v hay nói h kh i v ể h v , vậ v n ề i ng h ộng n

ng không hể nh khỏi, ng n h ng ần hải h hặ hẽ với

nh nhằ h n hế i Sự h nả sinh nh ầ ản ý i ối với ùng ộ kh h h ng khi kh h h ng n v iền i nhiề ng n h ng

Nế sự hiế ổi hông in, ẫn ến việ nhiề ng n h ng ùng h

v ộ kh h h ng hì i hi ề h ả h không hừ ộ ng n hàng nào Hệ hống hông in h ầ v hiế ậ nhậ ã khiến ho quá ình nh gi i gặ nhiề khó khăn Ng n h ng h ó hông in về

hị ờng, không ó những k nh hông in h nh x ể kiể về kh h hàng

T ng ình hình nh nh giữ NHT ng ng g gắ nh hiện

n , v i ò CIC n ọng ng việ ng hông in kị hời,

Trang 38

h nh x ể ng n h ng ó ế ịnh h v h ý Đ ng iế hiện n ng n h ng ữ iệ CIC h ầ v hông in òn n

iệ , h ậ nhậ v xử ý kị hời

d Tình hình t đ k

Trong quy trình tín d ng ng n h ng h ờng chỉ ế ịnh

h v s khi ã h n h ẩn thận các yếu tố ó i n n ến uy tín và khả năng ả n c ng ời vay nhằm h n chế th p nh t các r i ro do ch quan

c a ng ời vay có thể gây nên

Uy tín c kh h h ng ũng ột yếu tố ng n , i h ể

nh gi sự sẵn sàng trả n và kiên quyết thực hiện nghĩ v cam kết trong h ồng từ phía khách hàng

Việc khách hàng sử d ng vốn vào m h kh s với m h ề ra

b n ầu khi làm hồ s v vốn hay sự không sẵn sàng trả n c a họ ũng ó thể gây ra những r i ro cho ngân hàng D ó, n c c ng ời vay

sẽ góp phần giảm thiểu r i ro tín d ng và giúp cho công tác quản trị r i ro tín

d ng c tố h n

Trang 39

ẾT UẬN CH N 1

Về bản, Ch ng 1 ình b kh i về một số lý luận bản về quản trị r i ro tín d ng c a ngân hàng Nội dung chính c Ch ng 1 ề cập chi tiế ến quá trình quản trị r i ro tín d ng qua 4 nội ng bản: D u hiệu nhận diện r i ro tín d ng, C h ng h ờng r i ro tín d ng, các biện pháp kiểm soát r i ro tín d ng và các công c sử d ng ể tài tr cho r i ro tín

d ng S ó giả chỉ ra các chỉ tiêu phản ánh kết quả công tác quản trị r i

ro tín d ng c a ngân h ng h ng i và phân tích các nhân tố ảnh h ởng

ến quá trình quản trị r i ro tín d ng c a ngân hàng Những v n ề trên sẽ là

sở cho việc thực hiện các m c tiêu nghiên c u thực tr ng quản trị r i ro tín

d ng trong cho vay t i Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Hò V ng ng Ch ng 2

Trang 40

CH N 2

THỰC TRẠN QUẢN TRỊ RỦI RO T N ỤN

TRON CHO VA TẠI N N HÀN N N N HIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN N N TH N VIỆT NAM – CHI NHÁNH HU ỆN HÒA VAN

2.1 TỔN QUAN V CHI NHÁNH NGÂN HÀNG No &PTNT HU ỆN HÒA VANG

2.1.1 Đặ điểm hung v qu trình hình thành, ấu và b m tổ

h ủ ng n hàng No &PTNT Việt N m

a Lị sử ì t

Ngân hàng Phát Triển Nông Nghiệp Việ N c thành lập theo Nghị ịnh số 53/HĐBT ng 26/03/1988 c a Hội ồng Bộ ởng (nay là Chính

ph ), ho ộng ng ĩnh vực nông nghiệp và nông thôn

Ngày 14/11/1990, Ch tịch Hội ồng Bộ ởng (nay là Th ớng Chính ph ) ký Quyế ịnh số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam

Ngày 15/11/1996, Th ớng Chính ph y quyền Thống ốc Ngân hàng

Nh n ớc Việt Nam ký quỵế ịnh 280/QĐ-NHNN ổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development; Tên viết tắt bằng tiếng Anh: Agribank

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.13 Tình hình n xu trong cho vay ti chi nhánh huyện - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh huyện hòa vang, thành phố đà nẵng
2.13 Tình hình n xu trong cho vay ti chi nhánh huyện (Trang 9)
2.1.3. Tình hình hoạ tđ ng inh onh từ năm 2011 – 2013 ủa Chi nhánh ngân hàng No&amp;PTNT hu ện Hò  V ng - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh huyện hòa vang, thành phố đà nẵng
2.1.3. Tình hình hoạ tđ ng inh onh từ năm 2011 – 2013 ủa Chi nhánh ngân hàng No&amp;PTNT hu ện Hò V ng (Trang 43)
Bảng 2.2: Tình hình cấp tí nd ng ti Chi nhánh huy n Hòa Vang      đ  n 2011 – 2013 - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh huyện hòa vang, thành phố đà nẵng
Bảng 2.2 Tình hình cấp tí nd ng ti Chi nhánh huy n Hòa Vang đ n 2011 – 2013 (Trang 45)
Bảng 2.3: Tình hình ho tđ ng dịc hv khác ti Chi nhánh huy n Hòa V         đ  n 2011 – 2013 - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh huyện hòa vang, thành phố đà nẵng
Bảng 2.3 Tình hình ho tđ ng dịc hv khác ti Chi nhánh huy n Hòa V đ n 2011 – 2013 (Trang 46)
Bảng 2.4: Kết quả ho tđ ng kinh doanh ti Chi nhánh huy n Hòa Vang      đ  n 2011 – 2013 - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh huyện hòa vang, thành phố đà nẵng
Bảng 2.4 Kết quả ho tđ ng kinh doanh ti Chi nhánh huy n Hòa Vang đ n 2011 – 2013 (Trang 47)
Bảng 2.6: Bảng xế ph ng tí nd ng khách hàng cá nhân theo mứ đ ri ro c a ngân hàng No&amp;PTNT Vi t Nam - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh huyện hòa vang, thành phố đà nẵng
Bảng 2.6 Bảng xế ph ng tí nd ng khách hàng cá nhân theo mứ đ ri ro c a ngân hàng No&amp;PTNT Vi t Nam (Trang 54)
Bảng 2.7: Bảng xế ph ng tí nd ng khách hàng doanh nghi p theo mứ đ r i ro c a ngân hàng No&amp;PTNT Vi t Nam - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh huyện hòa vang, thành phố đà nẵng
Bảng 2.7 Bảng xế ph ng tí nd ng khách hàng doanh nghi p theo mứ đ r i ro c a ngân hàng No&amp;PTNT Vi t Nam (Trang 55)
- Tình hình ih nh ổn ịnh    ng ngắn h n     ó  ộ  số h n   hế  về    i   h nh  v   năng   ự     ản   ý  v    ó   hể  bị        ộng    nh  bởi        iề   kiện  kinh   ế,    i   h nh     ng   ôi     ờng  kinh  doanh - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh huyện hòa vang, thành phố đà nẵng
nh hình ih nh ổn ịnh ng ngắn h n ó ộ số h n hế về i h nh v năng ự ản ý v ó hể bị ộng nh bởi iề kiện kinh ế, i h nh ng ôi ờng kinh doanh (Trang 56)
Bảng 2.8: Tình hình cho vay phân theo thành phần kinh tế - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh huyện hòa vang, thành phố đà nẵng
Bảng 2.8 Tình hình cho vay phân theo thành phần kinh tế (Trang 59)
Bảng 2.9: Tình hình cho vay phân theo nhóm ngành kinh tế - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh huyện hòa vang, thành phố đà nẵng
Bảng 2.9 Tình hình cho vay phân theo nhóm ngành kinh tế (Trang 60)
Bảng 2.10: Tình hình cho vay theo tài sả đảm bảo - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh huyện hòa vang, thành phố đà nẵng
Bảng 2.10 Tình hình cho vay theo tài sả đảm bảo (Trang 62)
Bảng 2.11: Tình hình sử d ng quỹ DPRR tí nd ng đn 2011 – 2013 - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh huyện hòa vang, thành phố đà nẵng
Bảng 2.11 Tình hình sử d ng quỹ DPRR tí nd ng đn 2011 – 2013 (Trang 64)
Bảng 2.12: Kết quả phân lo in ti chi nhánh huy n Hòa Vang tr    3  ă  2011 – 2013 - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh huyện hòa vang, thành phố đà nẵng
Bảng 2.12 Kết quả phân lo in ti chi nhánh huy n Hòa Vang tr 3 ă 2011 – 2013 (Trang 66)
Bảng 2.13: Tình hình n xấu trong cho vay ti chi nhánh huy n Hòa Vang trong 3 nă  2011 – 2013 - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh huyện hòa vang, thành phố đà nẵng
Bảng 2.13 Tình hình n xấu trong cho vay ti chi nhánh huy n Hòa Vang trong 3 nă 2011 – 2013 (Trang 67)
3.4.664. Hình 3.1: Giao diện thay đồi phưoĩìg pháp tính giá xuất kho - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh huyện hòa vang, thành phố đà nẵng
3.4.664. Hình 3.1: Giao diện thay đồi phưoĩìg pháp tính giá xuất kho (Trang 73)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w