Theo Tiến sĩ Nguyễn Minh Kiều thì “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định”
Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, cùng với xu hướng hội nhập quốc tế, các ngân hàng đã và đang mở rộng danh mục các hoạt động đầu tư kinh doanh của mình, đem lại các khoản lợi nhuận không nhỏ Nhưng không vì thế mà các hoạt động truyền thống của ngân hàng không được chú trọng, ngược lại nó vẫn chiếm tỷ trọng lớn và lại nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng, trong đó không thể thiếu hoạt động cho vay Tuy nhiên, với việc đem lại thu nhập đáng kể cho ngân hàng thì đây cũng là lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro nhiều nhất
Hậu quả của rủi ro tín dụng là rất lớn ảnh hưởng đến tình hình tài chính, uy tín và vị thế của ngân hàng; thậm chí tác động trực tiếp đến sự sống còn của các ngân hàng Mặc dù không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng nhưng ngân hàng có thể áp dụng những biện pháp để phòng ngừa và giảm thiểu những thiệt hại tối đa khi rủi ro xảy ra
Thực tiễn hoạt động cho vay của Ngân hàng No& PTNT Chi nhánh EaKar thời gian qua cũng cho thấy rủi ro tín dụng của chi nhánh chưa được kiểm soát một cách hiệu quả và đang có xu hướng ngày càng gia tăng Chính vì vậy, yêu cầu cấp bách đặt ra là rủi ro tín dụng phải được quản trị một cách bài bản và có hiệu quả, đảm bảo tín dụng hoạt động trong phạm vi rủi ro chấp nhận được Hỗ trợ việc phân bổ vốn hiệu quả hơn trong hoạt động tín dụng, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh từ rủi ro tín dụng và tăng thêm lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng, góp phần nâng cao uy tín và tạo ra lợi thế của ngân hàng trong cạnh trạnh Đó là lý do tôi chọn đề tài nghiên cứu “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Eakar - Tỉnh Đak Lak " làm luận văn của mình.
Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay của ngân hàng thương mại
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay của Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Eakar những năm qua
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng của chi nhánh trong thời gian đến.
Câu hỏi nghiên cứu
- Nội dung quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay của NHTM bao gồm các vấn đề gì? Các tiêu chí phản ánh kết quả quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay của NHTM?
- Những tồn tại trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại Chi nhánh Eakar thời gian qua? Nguyên nhân?
- Chi nhánh NH này cần làm gì để tiếp tục hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay thời gian tới?
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng các phương pháp: phương pháp lịch sử, phương pháp thống kê - mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp diễn giải quy nạp đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục đích đặt ra trong luận văn.
Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được bố cục 3 chương như sau:
- Ch ươ ng 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay ngân hàng thương mại
- Ch ươ ng 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Eakar
- Ch ươ ng 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Eakar.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY CỦA NHTM
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất cả các cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội Nó không phải là quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu mà là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông qua một tổ chức trung gian, đó là ngân hàng Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả 2 bên cùng có lợi
Theo Tiến sĩ Nguyễn Minh Kiều thì “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định”
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua thì “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”
Có nhiều cách định nghĩa nhưng tựu trung lại thì tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí và rủi ro
Cho vay là một trong những hình thức cấp tín dụng, là hoạt động mang lại lợi nhuận lớn cho mỗi ngân hàng, cho vay có thể hiểu đơn giản là ngân hàng cấp một khoản tiền nhất định cho khách hàng sử dụng trong một thời gian xác định với cam kết sẽ hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn (Quyết định 1627/2001_QĐ_NHNN)
1.1.2 Phân loại cho vay của NHTM a) C ă n c ứ vào th ờ i h ạ n cho vay
- Cho vay ngắn hạn: Có thời hạn dưới 12 tháng, thường được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
- Cho vay trung hạn: Có hạn trên 12 tháng đến 60 tháng Loại tín dụng này chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ Đây là loại tín dụng có mức rủi ro cao
- Cho vay dài hạn: Có thời hạn trên 60 tháng Loại hình tín dụng này chủ yếu để đáp ứng nhu cầu dài hạn như: xây dựng nhà xưởng, các thiết bị phương tiện vận tải có quy mô lớn,… Đây là loại tín dụng có mức rủi ro rất cao b) C ă n c ứ vào m ụ c đ ích s ử d ụ ng v ố n
- Cho vay đầu tư kinh doanh: Là loại tín dụng cấp cho các hộ kinh doanh cá thể để tiến hành sản xuất và kinh doanh
- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân như mua sắm nhà cửa, phương tiện đi lại, các loại hàng hóa tiêu dùng c) C ă n c ứ vào hì nh th ứ c b ả o đả m
- Cho vay có đảm bảo không bằng tài sản (tín chấp): Là loại hình không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng
- Cho vay có tài sản đảm bảo: Là tín dụng đòi hỏi người vay vốn phải có tài sản cầm cố, thế chấp Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn thứ hai, bổ sung cho nguồn nợ thứ nhất thiếu chắc chắn d) C ă n c ứ vào hình thái tín d ụ ng
- Cho vay bằng tiền: là loại hình tín dụng được cung cấp bằng tiền Đây là hình thức cấp tín dụng chủ yếu của ngân hàng và được thực hiện bằng các kỹ thuật khác nhau như: tín dụng ứng trước, thấu chi, tín dụng thời vụ, tín dụng trả góp
- Cho vay bằng tài sản: là hình thức cho vay bằng tài sản rất phổ biến và đa dạng, mà điển hình nhất là cho vay thuê mua Theo phương thức này ngân hàng hoặc công ty cho thuê tài chính cung cấp trực tiếp tài sản cho khách hàng và theo định kỳ khách hàng hoàn trả nợ vay gồm cả gốc và lãi e) C ă n c ứ vào xu ấ t x ứ
- Cho vay trực tiếp: Là loại tín dụng mà người vay trực tiếp vay tiền và trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng thương mại
- Cho vay gián tiếp: Là loại tín dụng mà quan hệ tín dụng có thông qua trung gian của bên thứ ba f) C ă n c ứ vào ph ươ ng th ứ c hoàn tr ả
- Cho vay trả góp: Là loại hình tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả lại vốn gốc và lãi theo định kỳ
- Cho vay phi trả góp: Là loại tín dụng được thanh toán một lần theo kỳ hạn đã thỏa thuận thường áp dụng cho vay vốn lưu động
- Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: Là loại tín dụng mà người vay có thể hoàn trả bất cứ lúc nào khi có thu nhập Ngân hàng không ấn định thời hạn nào, áp dụng cho vay thấu chi.
RỦI RO TÍN DỤNG
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng trong cho vay là khả năng xảy ra những thiệt hại, mất mát và tổn thất về tài chính mà ngân hàng gánh chịu do khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi
Có thể định nghĩa rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức Tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết (Theo điều 2.1 quyết định số: 493/2005/QĐ-
Với nền kinh tế thị trường, trong môi trường kinh doanh luôn biến động, thì tính ốn định trong các đơn vị, các tô chức kinh tế mang tính chất tương đối Khi doanh nghiệp vay vốn Ngân hàng để kinh doanh mà gặp phải rủi ro mất khả năng thanh toán nợ, chính lá rủi ro của Ngân hàng
Rủi ro rất đa dạng, nó có thể là rủi ro bị ứ đọng vốn, rủi ro thiếu vốn khả dụng, rủi ro khi các vật đảm bảo tỉn dụng không còn giá trị như khi đánh giá ban đầu trước khi cho vay, rủi ro không thu hồi được nợ
Trong phạm vi của bài viết này, tác giả chỉ xem xét RRTD khi ngân hàng không thu hồi được nợ và lãi không đủ hay (và) không đúng hạn
Sơ đồ 1.1: Mô hình rủi ro tín dụng của Ngân hàng
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Do các hình thức tín dụng đa dạng nên RRTD cũng được phân thành nhiều loại khác nhau nhưng có thể tập trung theo hai nhóm chính là rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ phân loại rủi ro tín dụng
Nguồn: Quản trị Ngân hàng, PGS.TS Trần Huy Hoàng (2010)
Rủi ro tập trung a) R ủ i ro giao d ị ch
Rủi ro giao dịch là một hình thức của RRTD, nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch là rủi ro liên quan đến từng khoản tín dụng mỗi khi ngân hàng ra quyết định cấp một khoản tín dụng mới cho khách hàng Đây có thể xem là rủi ro cá biệt của từng khoản tín dụng bao gồm:
- Rủi ro lựa chọn là loại rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi mà ngân hàng lựa chọn những phương án hiệu quả để quyết định cho vay
- Rủi ro bảo đảm là rủi ro liên quan đến các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng tín dụng thiếu chặt chẽ, các loại tài sản bảo đảm, chủ thể bảo đảm, hình thức vay và mức cho vay trên giá trị tài sản bảo đảm
- Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay liên quan đến việc thiếu chặt chẽ ở khâu kiểm soát, theo dõi khoản vay (trước; trong; sau khi cho vay và bao gồm cả việc sử dụng hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng và kỹ thuật xử lý khoản vay có vấn đề) b) R ủ i ro danh m ụ c tín d ụ ng
Rủi ro danh mục tín dụng là rủi ro liên quan đến sự kết hợp nhiều khoản tín dụng trong danh mục tín dụng của ngân hàng do sản phẩm không phù hợp hoặc quá tập trung cho vay vào một ngành, lĩnh vực Rủi ro danh mục có thể phát sinh do đặc thù cá biệt của từng loại tín dụng, chẳng hạn cho vay không có đảm bảo thì rủi ro hơn là cho vay có đảm bảo Mặt khác, rủi ro danh mục phát sinh do thiếu đa dạng hóa danh mục tín dụng, chẳng hạn do cạnh tranh lãi suất khiến ngân hàng tăng lãi suất huy động làm cho lãi suất cho vay tăng theo Kết quả là, các dự án có mức rủi ro thấp, suất sinh lợi thấp bị đánh bật ra, chỉ còn các dự án có suất sinh lợi cao kèm theo rủi ro cao mới vay được vốn ngân hàng Tình hình này khiến cho danh mục tín dụng của ngân hàng thiếu đa dạng hóa mà chỉ tập trung vào các dự án rủi ro cao Rủi ro danh mục tín dụng bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
- Rủi ro nội tại, là rủi ro xuất phát từ các yếu tố bên trong, các đặc điểm riêng biệt của mỗi chủ thể đi vay hoặc từng ngành, lĩnh vực kinh tế
- Rủi ro tập trung, là rủi ro phát sinh trong trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, nhóm khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một lĩnh vực kinh doanh, ngành nghề; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
1.2.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng a) R ủ i ro TD mang tính gián ti ế p
Cho vay thực chất là việc NH chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định để đầu tư vào các dự án đầu tư, kinh doanh, do đó rủi ro của hoạt động cho vay xảy ra trước hết là trong quá trình sử dụng vốn của khách hàng
Biểu hiện của đặc điểm này trong thực tế là NH thường biết sau, biết không đầy đủ hoặc không chính xác về những khó khăn, thất bại trong quá trình hoạt động đầu tư, kinh doanh của khách hàng
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CỦA NHTM
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình ngân hàng bằng nhiều công cụ và phương pháp tiếp cận rủi ro tín dụng một cách khoa học và có hệ thống với các hoạt động cơ bản: nhận diện, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng nhằm đảm bảo thiệt hại tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra trong giới hạn tự định
1.3.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay
- Kiểm soát được mức độ thiệt hại rủi ro tín dụng trong giới hạn đề ra
- Đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả, phát triển bền vững trong điều kiện thị trường đầy biến động, nguy cơ rủi ro ngày một gia tăng
- Thực hiện đúng các quy định của Nhà nước và của pháp luật hiện hành
1.3.3 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng
Nguyên tắc chấp nhận rủi ro: xem xét đánh giá rủi ro tín dụng phải là chiến lược xuyên suốt trong hoạt động ngân hàng (mức độ chấp nhận rủi ro, tỷ lệ nợ xấu…), trên cơ sở đó phát triển các chính sách nhằm phát hiện, theo dõi và kiểm soát nợ xấu trong mọi hoạt động, đối với từng khoản cấp tín dụng cụ thể và nâng lên tầm soát rủi ro của cả danh mục đầu tư
Nguyên tắc điều hành rủi ro cho phép: Các ngân hàng cần xác định rõ ràng các tiêu chí cấp tín dụng lành mạnh (xác định thị trường mục tiêu, đối tượng khách hàng tiềm năng, điều kiện cấp tín dụng…) nhằm xây dựng các hạn mức tín dụng phù hợp cho từng loại khách hàng trên cơ sở các thông tin định lượng, định tính, kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng Ngân hàng phải có quy trình rõ ràng trong đề xuất tín dụng, phê duyệt và sửa đổi tín dụng, có sự phân tách nhiệm vụ rạch ròi giữa các bộ phận có liên quan đến công tác tín dụng Việc cấp tín dụng cần tuân thủ nguyên tắc cẩn trọng trên cơ sở giao dịch công bằng giữa các bên
Nguyên tắc phù hợp với chiến lược chung và khả năng đáp ứng của ngân hàng thương mại: Tuỳ theo quy mô của từng ngân hàng để xây dựng hệ thống quản lý phù hợp, kịp thời nắm bắt các thông tin từ phía khách hàng như tình hình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh, mức độ thực hiện các cam kết… để sớm phát hiện các dấu hiệu bất thường, kiểm soát tốt các khoản vay có vấn đề Ngân hàng cũng cần có các biện pháp quản lý và khắc phục các khoản nợ xấu Vì thế, chính sách quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng phải chỉ rõ cách thức quản lý các khoản tín dụng có vấn đề
1.3.4 Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng
Nh ậ n di ệ n r ủ i ro tín d ụ ng
Nhận diện rủi ro tín dụng trong cho vay là quá trình xác định liên tục và có hệ thống rủi ro bất định của ngân hàng Bất kỳ khoản vay nào cũng có thể có vấn đề, việc sớm nhận diện các thông tin, dấu hiệu về nguồn rủi ro tín dụng, hiểm họa và nguy cơ rủi ro tín dụng sẽ giúp ngân hàng có thể nhận biết và có giải pháp xử lý sớm các vấn đề một cách hiệu quả
Nhận dạng rủi ro tín dụng qua nhiều phương pháp: Nhận dạng qua các dấu hiệu cảnh báo, thu thập qua các dấu hiệu cảnh báo, thu thập dữ liệu rủi ro tín dụng quá khứ và xác định các nguồn gây ra rủi ro, phân tích tổn thất do rủi ro tín dụng…
Bởi hoạt động tín dụng các khoản cho vay luôn tiềm ẩn rủi ro nhưng không phải nó thường xuyên xảy ra bất ngờ mà không; có dấu hiệu báo trước
Do vậy đối với hầu hết các trường hợp, một khoản cho vay đang xấu dần đi đều có những dấu hiệu báo trước là rắc rối đang sắp xảy ra, Nếu cán bộ tín dụng muốn phát hiện những khoản cho vay có vấn đề thì họ phải liên tục nghiên cứu cẩn thận các khoản cho vay để xác định những yếu tố báo hiệu khả năng rủi ro có thể xảy ra Dưới đây là một số dấu hiệu rủi ro có thể xảy ra đối với khoản vay
Khách hàng trả nợ gốc, lãi không đúng hạn: Đây là dấu hiệu ngân hàng dễ nhận thấy nhất, nó phản ánh khả năng xảy ra rủi ro rất cao, việc hoàn trả gốc và lãi là tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá chất lượng tín dung, nếu khách hàng không trả nợ gốc và lãi đúng hạn như đã cam kết trong hợp đổng tín dụng khi vay vốn thì đổng nghĩa với việc rủi ro tín dụng xảy ra
Khách hàng trì hoãn nộp báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính là một trong những tài liệu quan trọng giúp cho cán bộ tín dụng thẩm định và quyết định việc tham mưu tới cấp có thẩm quyền cho vay Thông qua báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo kết quá kinh doanh ) giúp cho ngân hàng đánh giá khả năng tài chính, nhu cầu vay vốn của khách hàng, trên cơ sở đó ngân hàng sẽ có chính sách biện pháp phù hợp áp dụng đối với khách hàng Việc khách hàng chậm nộp báo cáo tài chính có thể có nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng ngân hàng cũng cần xem xét đến nguyên nhân, có thể người vay gặp khó khãn, tình hình tài chính có vấn đề
Do vậy khách hàng cô tình chậm trễ trong việc nộp báo cáo để cớ thời gian sửa đổi, điều chỉnh số liệu báo cáo không phản ánh trung thực kết quả kinh doanh Vì vậy thông tin về khách hàng không chính xác và ngân hàng có thể đưa ra quyết định cho vay tiềm ẩn rủi ro lớn
Chất lượng sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp giảm sút: Đối với doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm và dịch vụ có vai trò quan trọng đến việc thành công của doanh nghiệp, nó là tiêu thức đánh giá kết quả quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh Trong quá trình theo dõi doanh nghiệp cán bộ ngân hàng nhận thấy rằng khả năng tiêu thụ sản phẩm khó khăn, hàng tồn kho tăng, doanh số bán hàng giảm sút, các khoản công nợ tăng điều đó phản ánh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp giảm sút, khả năng trả nợ của doanh nghiệp cho ngân hàng khó khăn, có nghĩa là rủi ro tín dụng có thể xảy ra
Mục đích sử dụng khoản vay không rõ ràng: Mỗi một khách hàng khi có nhu cầu vay vốn đều xác định rõ ràng mục đích vay vốn, đó chính là một trong những cơ sở để ngân hàng xem xét cấp tín dụng Đối với khách hàng nêu lên mục đích khoản vay không rõ ràng thì khả năng sử dụng vốn vay không phù hợp với mục đích đề nghị vay vốn rất dễ xảy ra Do vậy khả năng hoàn trả không cao và ở đày rủi ro tín dụng rất dễ xảy ra
Xuất hiện tình trạng quan hệ tín dụng với nhiều ngân hàng: Trong hoạt động kinh doanh khách hàng thông thường chỉ có quan hệ giao dịch với một ngân hàng Tuy nhiên khi khách hàng mở rộng quan hệ với nhiều ngân hàng thì ta cần xem xét khách hàng, có thể khách hàng khó khăn không thể trả đúng hạn, do vậy vay nhiều ngân hàng để đảo nợ, hoặc quan hệ với ngân hàng khác để tránh sự kiểm soát về nguồn vốn thanh toán qua ngân hàng đang cho vay, dể không trả nợ những khoản nợ đến hạn
Sự thay đổi tổ chức bộ máy bất thường hoặc đang bị cơ quan chức năng tiến hành điều tra: Bộ máy lãnh đạo, hay đó là bộ máy quản tri điều hành của khách hàng có vai trò rất quan trọng đến hoạt động kinh doanh của khách hàng, mỗi khi có sự thay đổi bộ máy tổ chức bất thường xảy ra, thường là khi khách hàng có vấn đề như thua lỗ, kiện cáo Khi ban lãnh đạo mới vẻ thay thế nếu không thiện chí trả nhữnạ khoản nợ đã vay của ban lãnh đạo cũ, coi đó là những tổn tai của ban lãnh đạo cũ cần giải quyết, do vậy rủi ro tín dụng rất dễ xảy ra Trong trường hợp khách hàng của ngân hàng đang bị cơ quan pháp luật xem xét, điều tra thì rủi ro rất dễ xảy ra đối với ngân hàng do hoạt động kinh doanh bị đình trệ, tài sản doanh nghiệp dễ bị cơ quan pháp luật phong tỏa
GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH EAKAR
2.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng No&PTNT
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam, đến nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Agribank là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Agribank là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Tính đến 31/12/2014, vị thế dẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định với mạng lưới hoạt động: gần 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, Chi nhánh Campuchia Nhân sự: gần 40.000 cán bộ, nhân viên
Agribank là một trong số các ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất Việt Nam với trên 1.000 ngân hàng đại lý tại gần 100 quốc gia và vùng lãnh thổ Là thành viên Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn Châu Á Thái Bình Dương (APRACA), Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế (CICA) và Hiệp hội Ngân hàng Châu Á (ABA) AGRIBANK hoàn toàn có đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, tiện ích cho mọi đối tượmg khách hàng
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh EaKar, Đắk Lắk (Agribank chi nhánh EaKar, Đắk Lắk) từ nhiều năm nay là địa chỉ quen thuộc và tin cậy của hàng ngàn hộ nông dân và doanh nghiệp trên địa bàn huyện
Ngoài hội sở chính, chi nhánh Eakar có 2 phòng giao dịch (PGD) trực thuộc là PGD EaÔ và PGD Nguyễn Tất Thành Với quy mô về mạng lưới này, hiện tại Agribank chi nhánh EaKar đã “phủ sóng” đến tận thôn, buôn Với sứ mệnh phục vụ nông nghiệp, nông thôn, Agribank chi nhánh Eakar đã và đang tiếp tục triển khai thực hiện tốt chính sách tín dụng theo Nghị định 41/NĐ-CP của
Chính phủ “Về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn” và làm tôt nhiệm vụ chính trị của đơn vị tại địa phương
Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh EaKar Đội ngũ cán bộ nhân viên của chi nhánh là 52 người, trong đó, có 2 thạc sỹ, 20 cử nhân, 27 người có trình độ cao đẳng, trung học chuyên ngành ngân hàng, 03 người chưa qua đào tạo Cơ cấu tổ chức như sau:
- Ban giám đốc gồm: 01 giám đốc và 02 phó giám đốc
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức Agribank Chi nhánh EaKar
Giao dịch viên tín dụng
Giao dịch viên kế toán
Giao dịch viên kế toán
Giao dịch viên tín dụng ng
Giao dịch viên tín dụng
Giao dịch viên kế toán
- Phòng kế họach- Kỉnh doanh; Là nơi tiểp nhận các nguồn vốn tải trợ, vốn ủy thác tín dụng của chính phủ Ngoài ra, còn tiến hành thẩm định các dự án tín dụng cho vay, tổ chức thực hiện thông tin phòng ngừa và xử lý rủi ro đề tiến hành cho vay ngần hạn, trung hạn, dài hạn bằng nội tệ, ngoại tệ, Là phòng tham mưu cho giám đốc chi nhánh kế hoạch kinh doanh, phân tích đánh giá tình bình hoạt động kinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động hàng quý, hằng nãm của chi nhánh
- Phòng kế toán-ngân quỹ: Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hảng, liên quan đến quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại chi nhánh Cung cấp các nghiệp vụ ngân hàng; thanh toán, xử lỷ hạch toán các giao dịch Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên Thực hiện tư vấn cho khách hàng
- Phòng Hành chính- Nhân sự: Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh Thực hiện công tác quản trị và văn phòng Thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn chi nhánh
- 02 Phòng giao dịch: PGD Nguyễn Tất Thành, PGD EaÔ
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Eakar a V ề ho ạ t độ ng huy độ ng v ố n
Trong những năm qua NHNo&PTNT chi nhánh Eakar đã không ngừng mở rộng hoạt động huy động vốn, coi huy động vốn lànhiệm vụ quan trọng hàng đầu để có thể đứng vững, tồn tại và phát triển Với việc đa dạng hóa các hình thức huy động vốn kết hợp với việc nâng cao chất lượng phục vụ Ngoài ra, chi nhánh còn áp dụng công nghệ thông tin hiện đại vào giao dịch, đổi mới và nâng cao chất lượng phục vụ, phong cách giao dịch của nhân viên Kết quả huy động năm 2012 đạt mức 101 tỷ đồng; năm 2013 đạt 120,1 tỷ đồng tăng
19% so năm 2012; mức huy động vốn của năm 2014 đạt 158 tỷ đồng tăng 24% Cho thấy hoạt động huy động vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh Eakar khá tốt kết quả đạt được năm sau luôn cao hơn năm trước
Trong cơ cấu huy động vốn, xét theo loại tiền thì mức huy động vốn VNĐ chiếm chủ yếu và có tốc độ tăng trưởng mạnh năm 2013 tăng 19%, năm
2014 tăng 34%; còn về tính dụng theo ngoại tệ năm 2013 tăng 7% nhưng năm
Bảng 2.1 Nguồn vốn huy động của Agribank CN EaKar 2011 – 2014 Đơn vị tính: Tỷ đồng,%
Nguồn: Báo cáo tài chính của Agribank CN EaKar
Theo loại hình tín dụng tiền gửi cá nhân chiếm tỷ trọng cao và tố độ tăng trưởng mạnh năm 2013 tăng 33%, năm 2014 tăng 31% Về tiền gửi theo kỳ hạn chiếm chủ yếu là Kỳ hạn đến 12 tháng và có tốc độ tăng mạnh năm 2013 tăng 39%, năm 2014 tăng 35% Như vậy, công tác huy động vốn của NHNo&PTNT chi nhánh Eakar thời gian qua đã đạt được hiệu quả đáng kể b V ề ho ạ t độ ng cho vay
Hoạt động tín dụng luôn là nhiệm vụ then chốt của chi nhánh Chi nhánh đã thực hiện kinh doanh tín dụng theo cơ chế thị trường và quan hệ cung-cầu vốn
Bảng 2.2 Dư nợ cho vay của Agribank CNEaKar 2011 – 2014 Đơn vị tính: Tỷ đồng,%
Ngắn hạn 161,9 225,2 209,7 24,1 -7% 17% Theo kỳ hạn Trung, dài hạn 18,1 14,9 10,1 12,3 -32% 21%
Nguồn: Báo cáo tài chính của Agribank CNEaKar
Năm 2012 dư nợ 240,1 tỷ đồng, 2013 dư nợ tín dụng là: 219,8 tỷ đồng giảm
9 %, bước sang năm 2014 dư nợ tín dụng là: 258,4 tỷ đồng tăng 18% so năm
2013 Vậy, quy mô tín dụng của ngân hàng so với năm 2012 đã được mở rộng tuy nhiên tốc độ gia tăng vẫn thấp
Qua bảng 2.2 ta thấy: trong cơ cấu dư nợ tín dụng, xét theo loại tiền thì 100% là tín dụng theo VNĐ Còn theo đối tượng thì dư nợ tín dụng chủ yếu tập trung vào đối tượng là các cá nhân, và hầu hết đều là các khoản vay ngắn hạn Với tỷ trọng tín dụng cá nhân và dư nợ ngắn hạn luôn lớn hơn 90% tổng dư nợ Xét theo ngành nghề thì dư nợ Nông nghiệp nông thôn luôn chiếm tỷ lệ cao và tỷ trọng tăng qua các năm cụ thể năm 2012 chiếm 65,8%; năm 2013 chiếm 70,3%; năm 2014 chiếm 80% Ngoài dư nợ nông nghiệp nông thôn thì từ năm 2012 đến 2014 chỉ có dư nợ Vận tải, xây dựng gia tăng tỷ trọng tuy nhiên tốc độ tăng vẫn khá thấp Dư nợ của các ngành nghề còn lại vẫn khá thấp và có tốc độ tăng giảm thất thường
Như vậy, do đặc điểm khu vực kinh tế huyện EaKar chủ yếu là kinh tế nông nghiệp nông thôn nên cơ cấu dư nợ vẫn nghiêng về các cá nhân phục vụ nông nghiệp nông thôn và chi nhánh vẫn chưa chú trọng đúng mức vào các Doanh nghiệp, tỷ trọng dư nợ của DN và tín dụng trung, dài hạn còn thấp và có tỷ trọng khá nhỏ tốc độ tăng trưởng chưa ổn định Vì vậy, làm giảm tính đa dạng hoạt động tín dụng, làm cho chất lượng tín dụng không cao, kết quả kinh doanh không bền vững c V ề k ế t qu ả ho ạ t độ ng kinh doanh
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH EAKAR
2.2.1 Đặc điểm khách hàng vay vốn của Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Eakar
Khách hàng vay vốn chủ yếu của Agribank Chi nhánh Eakar là doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đầu tư trồng trọt (cho vay trồng và chăm sóc cây hồ tiêu, cây điều, lúa, màu, cà phê…), chăn nuôi gia súc, gia cầm với quy mô nhỏ và quy mô trang trại Địa bàn cho vay Agribank Chi nhánh Eakar rộng (thị trấn EaKar có diện tích 24,44 km², dân số 13.386 người, mật độ dân số đạt 548 người/km², 16 đơn vị thôn, buôn, tổ dân phố, với 11 dân tộc anh em), khí hậu khắc nghiệt, nhưng phải đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên để hoạt động sản xuất kinh doanh và nhu cầu vốn trung hạn để phát triển kinh tế trang trại, phục vụ chi phí đầu tư trồng cây lâu năm, xây dựng cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, kinh doanh vận tải, mua sắm phương tiện cơ giới để phục vụ nông nghiệp thu hoạch và sau thu hoạch
Bảng 2.4 Số lượng khách hàng vay vốn Agribank CN Eakar 2012 – 2014
Khách hàng hộ kinh doanh 76 101 114
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Agribank CN EaKar Đến thời điểm 31/12/2014, dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 258,4 tỷ đồng, tăng 17.56% so với năm 2013 Trong đó 80% dư nợ cho vay nông nghiệp, nông thôn, với 5.661 lượt hộ được vay vốn
Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ cho vay theo ngành kinh tế 2011 – 2014 Đơn vị tính: Tỷ đồng
2.Tiểu thủ CN, chế biến 2,524 2,160 0,659 1,808
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Agribank CN EaKar
2.2.2 Mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay của Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh EaKar
Dựa trên những quy định của Ngân hàng Nhà nước về quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng như Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12; Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12; Nghị định số 156/2013/NĐ-CP; Thông tư Số: 02/2013/TT-NHNN, cùng định hướng chung của Ngân hàng No&PTNT là tiếp tục tăng trưởng bền vững, lấy an toàn, chất lượng và hiệu quả làm mục tiêu hàng đầu trong hoạt động, đổi mới cách thức quản lý, quản trị kinh doanh hướng tới các chuẩn mực và thông lệ quốc tế Trên cơ sở nhận định mức độ rủi ro của thị trường, Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh EaKar đã định hướng thực hiện quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay với những mục tiêu cụ thể:
- Nâng cao chất lượng tín dụng: tỷ lệ nợ xấu dưới 3%, tăng trưởng tín dụng đạt mức 10%/năm
- Phân tán rủi ro trong danh mục đầu tư tín dụng theo định hướng đa dạng khách hàng
- Nâng cao chất lượng thẩm định và tăng cường kiểm soát, giám sát liên tục, toàn diện và kịp thời trong quá trình cấp tín dụng
- Xây dựng cơ chế xử lý nợ xấu phù hợp, hiệu quả, đảm bảo giữ được sự hợp tác của khách hàng trong quá trình xử lý nợ xấu, giảm tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra
- Thực hiện công tác trích lập dự phòng và xóa nợ ròng cho các khoản nợ không có khả năng thu hồi
- Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và hướng đến các chuẩn mực quốc tế trong quản trị rủi ro tín dụng
Như vậy, chi nhánh Agribank EaKar đã xác định mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay là kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới 3% trong khoảng thời gian 2011-2014 Mục tiêu này chưa đầy đủ, chưa cụ thể, vì đây chỉ là tỷ lệ nợ xấu nói chung trong hoạt động cho vay để chi nhánh kiểm soát được mức độ thiệt hại rủi ro tín dụng trong cho vay phù hợp với đặc thù khách hàng tại chi nhánh Việc tài trợ rủi ro vẫn còn đơn điệu mới chỉ thực hiện thông qua việc lập DPRR và thực hiện việc xóa nợ ròng qua các năm
2.2.3.Công tác tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay của Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Eakar
Hiện nay, việc tổ chức vận hành công tác quản trị RRTD trong cho vay tại Agribank EaKar tập trung đầu mối tại phòng tín dụng mà chưa có phòng quản lý rủi ro tín dụng riêng chuyên biệt Một cán bộ tín dụng vừa cho vay vừa quản trị rủi ro tín dụng Việc quản trị rủi ro chịu sự giám sát chỉ đạo trực tiếp từ Ban giám đốc, đồng thời có liên hệ trực tuyến với Ban quản lý RRTD của Hội sở Bên cạnh đó, tại chi nhánh có mối quan hệ tương hỗ với các phòng ban khác, đặc biệt bộ phận quan hệ khách hàng và tín dụng tăng cường nhằm tăng cường hơn nữa công tác quản trị RRTD tại Agribank Eakar Trong đó, các bộ phận trong bộ máy được phân công nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Phòng kế họach-kinh doanh, làm tất cả các công việc trong quy trình tín dụng từ việc tìm kiếm khách hàng, hướng dẫn khách hàng làm hồ sơ vay vốn, thẩm định, trình phó giám đốc chi nhánh phê duyệt hợp đồng tín dụng, giải ngân, thu hồi nợ Việc cán bộ tín dụng phụ trách tất cả các khâu của khoản vay có ưu điểm là cán bộ tín dụng có thể kiểm soát chặt chẽ khách hàng vay vốn, hiểu biết khách hàng của minh một cách chặt chẽ và phải chịu trách nhiệm chính đối với mỗi khoản cho vay mình phụ trách
- Bộ phận kiểm tra giám sát tín dụng trực thuộc phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ của ngân hàng, độc lập với phòng nghiệp vụ kinh doanh Bộ phận này có nhiệm vụ:
+ Đánh giá mức rủi ro của danh mục tín dụng và quy trình quản trị rủi ro từ góc độ kinh doanh của từng phòng ban nghiệp vụ tại ngân hàng
+ Thường xuyên kiểm tra và đánh giá việc nghiêm túc chấp hành pháp luật, các quy định của NHNN Việt Nam, của NHNo&PTNT nhầm kịp thời phát hiện những vi phạm, sai lệch, từ đó đề xuất các biện pháp chấn chỉnh, sửa chữa, khắc phục
+ Định kỳ tiến hành kiểm tra, kiểm soát về hoạt động tín dụng tại ngân hàng
Như vậy, phòng kế họach-kinh doanh và bộ phận kiểm tra giám sát tín dụng độc lập (trực thuộc phòng kiểm tra, kiểm toán) phải phối hợp với nhau trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại chi nhánh
Tóm lại có thể thấy được rằng công tác tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay của Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Eakar đã bộc lộ những hạn chế như:
- Bộ máy quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại Agribank EaKar cơ bản chưa đáp ứng yêu cầu đảm bảo độc lập giữa bộ phận thẩm định tín dụng và quyết định cấp tín dụng nên chưa phù hợp với thông lệ quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại các ngân hàng thương mại
- Mặc khác, do số lượng khách hàng lớn, chi nhánh thiếu nhân sự dẫn đến việc quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hoạt động chưa hiệu quả, chủ yếu là thực hiện công việc đòi nợ khi khách hàng không trả được nợ gốc và lãi, khi khách hàng chây ỳ, cố tình lẫn tránh thì làm thủ tục kiện khách hàng ra tòa để thu hồi nợ, nhân viên trực tiếp thẩm định cũng là người quản lý món vay, thậm chí là người làm hồ sơ vay vốn, dẫn đến việc đánh giá không khách quan và gây ra rủi ro khi cấp tín dụng
2.2.4 Tình hình thực hiện quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại Agribank Chi nhánh EaKar- Đak Lak a Nh ậ n di ệ n r ủ i ro tín d ụ ng
Việc nhận diện rủi ro tín dụng trong cho vay tại Agribank chi nhánh Eakar được giám đốc chi nhánh phân công cho cán bộ thẩm định, cán bộ kiểm soát và cán bộ tín dụng theo dõi món vay thực hiện trước, trong cho vay thông qua các dấu hiệu rủi ro chủ yếu sau:
Các dấu hiệu từ phía khách hàng:
ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT TỈNH DAK LAK - CHI NHÁNH EAKAR
Thứ nhất, chi nhánh đã quan tâm đến việc tổ chức quản trị RRTD nhằm hạn chế RRTD cũng như nợ xấu ngân hàng Chi nhánh đã thực hiện cho vay theo đúng quy định về quy định đối tượng được vay cũng như lựa chọn khách hàng thông xếp hạng tín dụng nội bộ Chi nhánh đã thực hiện đúng quy chế, quy trình nghiệp vụ, đúng quy chế ủy quyền và phán quyết tín dụng Bên cạnh đó, việc đa dạng các danh mục cho vay cũng như đảm bảo tiền vay, bảo hiểm tín dụng, gia hạn nợ, giản nợ, giảm lải, xử lý nợ xấu, tài trợ rủi ro tín dụng đã được chi nhánh áp dụng nhằm hạn chế RRTD
Thứ hai, chi nhánh đã quan tâm đến việc nhận diện rủi ro nhằm dự báo rủi ro để đưa ra phương pháp xử lý hạn chế RRTD Chi nhánh đã thực hiện thẩm định nhằm đánh giá tài sản đảm bảo, xếp hạng tín dụng nội bộ nhằm nhận diện RRTD Bên cạnh đó, chi nhánh đã liên tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng báo cáo tín dụng, đảm bảo báo cáo trung thực, chính xác, kịp thời Định kỳ hàng quý, chi nhánh thực hiện việc phân loại tài sản có và dự kiến số tiền phải trích lập dự phòng, trình những khoản rủi ro đủ điều kiện xử lý và lập phương án thu hồi nợ
Thứ ba, chi nhánh đã quan tâm đến công tác xử lý nợ tồn đọng Trong thời gian qua, chi nhánh ngày càng thực hiện tốt công tác thu hồi nợ tồn đọng, nợ đã xử lý rủi ro, cụ thể là: Thu nợ đã xử lý rủi ro tăng qua các năm Năm
2012 ở mức 0,05 tỷ đồng, năm 2013 đạt mức 1,59 tỷ đồng, năm 2014 đạt mức 3,57 tỷ đồng
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân
Thứ nhất, chi nhánh chưa xây dựng các chỉ tiêu cụ thể trong mục tiêu quản trị RRTD trong cho vay đối với từng nhóm khách hàng riêng biệt NHNo&PTNT chi nhánh EaKar chỉ mới định hướng mục tiêu nợ xấu toàn ngân hàng nói chung không vượt 3% từ 2011-2014 nhằm đảm bảo an toàn vốn chứ chưa đặt ra chỉ tiêu cụ thể cho từng nhóm khách hàng hay từng loại hình tín dụng cụ thể Trong khi đó, cơ cấu nợ trong giai đoạn gần đây xu hướng nợ nhóm 4, nhóm 5 tăng mạnh đặc biệt năm 2014 nợ xấu tăng đến 19,29% so năm 2013 Nếu so với tổng dư nợ thì nợ xấu nhóm 4, nhóm 5 vẫn chiếm tỉ lệ khá nhỏ nhưng tốc độ tăng mạnh đây là điểm cần lưu ý Do đó nếu không có chỉ tiêu cụ thể nhằm hạn chế mức gia tăng của nhóm nợ thì nguy cơ rủi ro tín dụng tăng cao gây ảnh hưởng xấu đến hiệu quả công tác QTRR tại Chi nhánh Bên cạnh đó, việc tài trợ rủi ro vẫn còn đơn điệu mới chỉ thực hiện thông qua việc lập DPRR và thực hiện việc xóa nợ ròng qua các năm
Thứ hai, chi nhánh chưa quan tâm đầy đủ đến công tác quản trị RRTD trong tín dụng nói chung và cho vay nói riêng Cụ thể, công tác kiểm tra giám sát khoản vay chỉ thực hiện sau khi cho vay thực hiện chưa đầy đủ, thường xuyên, các báo cáo về vấn đề này chỉ mang tính hình thức Và tỷ lệ nợ xấu tăng liên tục qua các năm, năm 2012 là 3,59%; năm 2013 ở mức 3,73%; năm
2014 tỷ lệ nợ xấu giữ mức 4,45% Bên cạnh đó, hiện nay chi nhánh chưa xây dựng được phòng QTRRTD riêng biệt và chuyên nghiệp Bởi hiện nay, việc tổ chức vận hành công tác quản trị RRTD trong cho vay tại Agribank EaKar tập trung đầu mối tại phòng tín dụng mà chưa có phòng quản lý rủi ro tín dụng riêng chuyên biệt Một cán bộ tín dụng vừa cho vay vừa quản trị rủi ro tín dụng Do đó, áp lực công việc đối với các cán bộ tín dụng khá lớn khiến hiệu quả công tác QTRRTD không được đảm bảo Bên cạnh đó, việc quản trị rủi ro chịu sự giám sát chỉ đạo trực tiếp từ Ban giám đốc, đồng thời có liên hệ trực tuyến với Ban quản lý RRTD của Hội sở Điều này khiến quy trình QTRRTD trở nên rườm rà và không sát với thực tế và khiến Chi nhánh thiếu sự chủ động trong mọi hoạt động Ngoài ra, việc quản trị danh mục cho vay chưa đa dạng hóa nhằm phân tán rủi ro
Thứ ba, chi nhánh chưa thực hiện tổng kết đánh giá định kỳ để rút kinh nghiệm trong công tác QTRRTD Công tác QTRRTD đòi hỏi phải luôn theo kịp diễn biến thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của các chủ thể vay vốn Do đó, công tác đánh giá định kỳ rất quan trọng bởi nó có thể giúp phát hiện kịp thời RRTD có thể xảy ra Nhưng hiện nay, một mặt do số lượng cán bộ hạn chế, mặt khác Chi nhánh chỉ chú tâm vào các biện pháp tài trợ RRTD, bảo hiểm tín dụng,… nên Chi nhánh xem nhẹ và bỏ qua công tác thực hiện tổng kết đánh giá định kỳ
Thứ tư, nguồn nhân lực tại chi nhánh còn hạn chế về số lượng và chất lượng Nguồn nhân sự tại chi nhánh chưa đáp ứng đủ bên cạnh đó có một số cán bộ tốt nghiệp không đúng chuyên ngành tài chính- ngân hàng nên công tác thẩm định còn hạn chế, chưa đánh giá được khả năng tài chính cũng như nhu cầu thực tế về vốn của đối tượng vay vốn Điều này khiến cho trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệm công tác của các cán bộ khá hạn chế
Nó khiến công tác QTRRTD tại Chi nhánh còn nhiều hạn chế, không hiệu quả
Thứ năm, chi nhánh chưa thực hiện tốt công tác dự báo, phòng ngừa RRTD Quyết định cho vay chủ yếu dựa vào tài sản thế chấp, chưa chú trọng đến năng lực tài chính của khách hàng vay, tính khả thi và hiệu quả của phương án kinh doanh; Song việc thẩm định tài sản thế chấp còn nhiều thiếu xót Kết quả của quyết định tín dụng gần như phụ thuộc vào ý kiến nhận xét và đề xuất của các cán bộ tín dụng thuộc phòng kế họach-kinh doanh Tuy nhiên, các cán bộ này chủ yếu phân tích dựa trên hồ sơ khách hàng cung cấp và lịch sử vay vốn tại chi nhánh mà thiếu sự tiếp xúc với khách hàng nên có thể đưa ra các ý kiến tham mưu thiếu chính xác Kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ và thẩm định tín dụng trong cho vay còn mang nhiều yếu tố chủ quan của cán bộ tín dụng Ngoài ra, việc thẩm định thuộc phòng kế họach-kinh doanh và chịu sự quản lý của Ban giám đốc cho nên dưới áp lực cạnh tranh và bối cảnh kinh tế khó khăn, đôi khi kết quả thẩm định còn mang ý chí chủ quan của Ban lãnh đạo mà thiếu sự độc lập Bên cạnh đó công tác đo lường, đánh giá RRTD chưa có nhiều biện pháp nhằm đánh giá chính xác mà chủ yếu dựa trên việc chấm điểm khách hàng Nó khiến cho công tác thẩm định tín dụng đơn điệu dẫn đến công tác QTRRTD không hiệu quả Bên cạnh đó, hệ thống thông tin của chi nhánh thiếu cập nhật, thiếu sự trao đổi thông tin với các ngân hàng, trao đổi với các chi nhánh thuộc cùng hệ thống Thứ sáu, chi nhánh chưa hoàn thiện cơ chế xử lý RRTD nhanh gọn, hiệu quả Việc xử lý tài sản đảm bảo còn chậm, chưa kết hợp làm việc với cơ quan chức năng để thu hồi nợ được nhanh chóng Công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại Chi nhánh hoạt động chưa hiệu quả, chủ yếu chỉ là thực hiện công việc đòi nợ khi khách hàng không trả được nợ gốc và lãi, khi khách hàng chây ỳ, cố tình lẫn tránh thì làm thủ tục kiện khách hàng ra tòa để thu hồi nợ Nó khiến cho việc thu hồi nợ trở nên khó khăn, mất nhiều thời gian
Chương 2 đã phân tích và đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh EaKar thông qua việc đánh giá chung kết quả hoạt động của chi nhánh trong những năm gần đây, đánh giá thực trạng chung về công tác quản trị RRTD Đồng thời, chương này tác giả cũng đưa ra nhận xét và đánh giá về những kết quả công tác quản trị RRTD mà chi nhánh ngân hàng đã đạt được, những hạn chế và nguyên nhân gây ra những hạn chế đó Đây chính là cơ sở quan trọng để đưa ra những giải pháp, kiến nghị để khắc phục những vấn đề còn tồn tại của ngân hàng nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng ở mức có thể chấp nhận được trình bày trong chương tiếp theo.
PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH EAKAR
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH EAKAR
3.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh EaKar
Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ của NHNo&PTNT chi nhánh EaKar, căn cứ vào tình hình chung của nền kinh tế, ban lãnh đạo NHNo&PTNT EaKar đã đề ra định hướng phát triên kinh doanh của chi nhánh như sau:
- Tập trung vào công tác huy động vốn, đặc biệt là nguồn vốn huy động từ dân cư, các tổ chức kinh tế và các tổ chức xã hội khác Chú trọng huy động nguồn vốn trung và dài hạn, cả nội tệ và ngoại tệ
- Mở rộng cho vay các thành phần kinh tế làm ăn có hiệu quả, có tình hình tài chính lành mạnh, các dự án khả thi và đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định
- Tiếp tục nâng cao chất lượng tín dụng và tập trung thu hồi nợ xấu
- Tập trung triển khai nâng cao chất lượng phục vụ
- Mở rộng các loại hình sản phẩm dịch vụ mở rộng đáp ứng nhanh chỏng chính xác và thuận lợi với thị hiếu của khách hàng trong cơ ché thị trường
- Tập trung triển khai toàn diện có hiệu quả công tác quảng cáo quảng bá kịp thời các loại hình dịch vụ, sản phẩm công nghệ hiện đại tới khách hàng, nâng cấp phòng giao dịch, thuận tiện và khang trang hơn, đáp ứng tốt hơn công tác phục vụ khách hàng trong giao dịch nhằm nâng cao thương hiệu, uy tín của NHNo&PTNT chi nhánh EaKar nói riêng và NHNo&PTNT Việt Nam nói chung
- Kiện toàn và ổn định bộ máy tổ chức, tiếp tục đào tạo nghiệp vụ tín dụng, kế toán, thanh toán quốc tế đặc biệt nâng cao trình độ tin học và ngoại ngữ cho cán bộ công nhân viên
- Phát động các phong trào thi đua của cơ quan, đoàn thế, công đoàn,… cần thường xuyên gắn liền với từng kì hoạt động kinh doanh trong quý, năm đồng thời đánh giá kết quả và thông báo đế toàn thể cán bộ công nhân viên biết, từ đó nhân điển hình tốt trong toàn chi nhánh
- NHNo&PTNT chi nhánh EaKar phấn đấu đạt các chỉ tiêu theo định hướng phát triển kinh doanh đã được đề ra, đó là:
- Dư nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 chiếm < 3% tổng dư nợ
- Phấn đấu có đủ quỹ thu nhập chi lương tối đa theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam
- Triển khai hiệu quả các loại hình, dịch vụ, phấn đấu thu dịch vụ tăng từ 25%
- Trích và xử lý rủi ro số nợ còn tồn đọng
- Tiếp tục chương trình hiện đại hóa ngân hàng
3.1.3 Định hướng hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại Agribank Chi nhánh EaKar
Trên tinh thần phẩn đấu tăng trưởng và nâng cao chất lượng tín dụng phù hợp với kế hoạch đề ra, chi nhánh đưa ra một số định hướng trong hoạt động tín dụng và phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng như sau:
- Tập trung quyết liệt rà soát cụ thể từng khoản nợ đă được xử lý, giao chỉ tiêu thu hồi nợ xấu, đặc biệt là các khoản nợ đã được xử lý tới từng cán bộ tín dụng, hàng tháng có đánh giá kết quả thực hiện nhằm giảm tỷ lệ nợ xấu dưới 3%
- Xây dựng quy trình xử lý thu hồi nợ hợp lý Nỗ lực chủ động cùng khách hàng hoàn thiện hồ sơ, thủ tục pháp lý về đảm bảo tiền vay để tăng cường trách nhiệm, nghĩa vụ của người vay, tạo cơ sở kinh tế vả pháp lý khi thu hồi nợ
- Phấn đấu tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng theo tiêu chuẩn quy định, nâng cao năng lực trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao năng lực quản lý rủi ro, năng lực phân tích thị trường Cán bộ tín dụng phải chuyên sâu tác nghiệp, nâng cao tinh thần tự nghiên cứu, có tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, thực hiện tốt nhiệm vụ thâm đinh, xét và quyết định cho vay, quản lý kiểm soát chặt chẽ quá trình sử dụng vổn vay, chủ động thu nợ đầy đủ cả gốc lẫn lãi theo từng kỳ hạn theo hợp đồng vay vốn, phẩn đấu không để phát sính nợ quả hạn mới
- Mở rộng hình thức tín dụng nhưng vẫn đảm bảo tăng trưởng đi đôi với chất lượng, an toàn và hiệu quả thông qua việc tích cực tìm kiếm, tiếp cận khách hàng có nâng lực tài chính lành mạnh, lựa chọn các dự án đầu tư, phương án kinh doanh có tính khả thi, hiệu quả cao, nguồn trả nợ chẳc chắn để xem xét cho vay, đảm bảo tăng trưởng đi đôi với chất lượng, an toàn và hiệu quả.
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH EAKAR
3.2.1 Tổ chức và khai thác tốt nguồn thông tin tín dụng Để nâng cao chất lượng tín dụng thông qua tăng cường khả năng phản biện tín dụng bằng một bộ phận thẩm định tín dụng độc lập, nâng tính hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát của bộ phận kiểm tra nội bộ, cần xây dựng một bộ phận quản lý rủi ro tín dụng, bộ phận kiểm tra nội bộ độc lập, có đầy đủ thẩm quyền và tách biệt về lợi ích tại Chi nhánh Đồng thời bộ phận này phải đảm bảo tiết giảm thủ tục hành chính, thời gian xử lý hồ sơ, không làm ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ khách hàng, không làm mất nhiều thời gian cho quá trình cấp tín dụng
Tại Chi nhánh, bộ phận quản lý rủi ro tín dụng với chức năng tiếp nhận và thẩm định các đề nghị cấp tín dụng của khách hàng Bên cạnh đó kiểm tra nội bộ thực hiện các tác nghiệp trên hệ thống, lưu giữ hồ sơ, kiểm tra tính tuân thủ trong thực hiện các quyết định của cấp có thẩm quyền (kiểm tra giải ngân, giám sát việc thực hiện kiểm tra sử dụng vốn của CB QHKH, nhắc nhở thu nợ ) và xử lý nợ xấu theo chỉ định của Giám đốc Chi nhánh Như vậy vẫn đảm bảo sự kiểm tra, giám sát song song khi thực hiện cho vay, vừa đảm bảo các quyết định tín dụng được nhanh chóng, đáp ứng kịp thời các yêu cầu của khách hàng
Phân quyền: Bộ phận quản lý rủi ro chi nhánh xem xét và phê duyệt các trường hợp rủi ro tín dụng của Chi nhánh Để không gây ảnh hưởng đến tốc độ giải quyết hồ sơ, đối với các khoản vay vượt thẩm quyền Chi nhánh sẽ được trình thẳng lên cấp phê duyệt cao hơn ( Giám đốc, Phó giám đốc hoặc phòng tín dụng hội sở)
Thẩm quyền phán quyết của Chi nhánh: phân cấp, phân quyền là một yêu cầu trong công tác quản lý và đây cũng là một nghệ thuật bởi nếu có sự bất hợp lý trong phân cấp, phân quyền thì hoặc là dẫn đến sự thụ động, ỷ lại, hoặc là sự quá trớn, không kiểm soát được Chi nhánh Đồng thời cơ chế này cũng phải phù hợp với sự điều chỉnh về cơ cấu tổ chức và quy trình tín dụng theo hướng hiện đại đang được triển khai, đảm bảo tạo điều kiện tăng trưởng tại Chi nhánh tạo thuận lợi cho sự phát triển, kiểm soát đối với rủi ro Thẩm quyền phán quyết nên thực hiện theo hướng:
- Sử dụng hệ thống xếp hạng Chi nhánh đã được triển khai để phân loại Chi nhánh, xác định năng lực Chi nhánh và căn cứ vào chất lượng khách hàng, môi trường kinh doanh và khả năng phát triển để xác định thẩm quyền phán quyết
- Giảm thẩm quyền phán quyết của Chi nhánh đối với giới hạn tín dụng Xác định giới hạn tín dụng chặc chẽ đem lại cái nhìn tổng thể về tình hình kinh doanh, tài chính và mức độ rủi ro dựa trên sử dụng công cụ định lượng mang tính khoa học và được thực hiện định kỳ 6 tháng/1 năm Đây là một công việc quan trọng trong quản lý rủi ro tín dụng, ảnh hưởng rất lớn khả năng phòng ngừa, đến mức độ rủi ro và tổn thất trong hoạt động tín dụng Do đó cần giao cho bộ phận quản lý rủi ro tín dụng thực hiện, là một bộ phận quản lý giám sát tín dụng độc lập với hoạt động kinh doanh tạo ra rủi ro
3.2.2 Xác định mục tiêu QTRRTD đầy đủ, cụ thể a Th ự c hi ệ n ho ạ ch đị nh và xây d ự ng m ụ c tiêu cho t ừ ng nhóm đố i t ượ ng khách hàng Để công tác QTRRTD hoạt động một cách có hiệu quả thì Agribank Chi nhánh EaKar cần hoạch định và xây dựng mục tiêu QTRRTD cho từng nhóm khách hàng riêng:
- Đối với khách hàng bán lẻ: Do đặc trưng hành vi trả nợ thường xuyên theo thói quen, số lượng khách hàng lớn, giá trị khoản vay nhỏ, công tác kiểm soát rủi ro tín dụng bán lẻ cần thực hiện tại cấp độ danh mục, theo từng nhóm có rủi ro tương đồng Vì vậy Agribank Chi nhánh EaKar cần xây dựng cơ sở dữ liệu thông qua chấm điểm hành vi khách hàng Đây là những cơ sở thông tin để đánh giá khách hàng hiệu quả nhằm đảm bảo cảnh báo sớm rủi ro có thể xảy ra gia tăng hiệu quả công tác QTRRTD
- Đối với khách hàng doanh nghiệp: Khác với khách hàng bán lẻ, khách hàng doanh nghiệp không thể đánh giá trên hành vi khách hàng mà giám sát tín dụng đối tượng này dựa trên việc thường xuyên theo dõi và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính, lịch sử quan hệ tín dụng của khách hàng cũng như diễn biến của môi trường kinh tế vĩ mô Ước lượng xác suất không trả được nợ là một trong những nguồn thông tin quan trọng phản ánh khả năng trả nợ của khách hàng với ngân hàng, từ đó ngân hàng áp dụng biện pháp quản lý thích hợp, nếu xác suất không trả được nợ cao chỉ báo cán bộ quan hệ khách hàng và cán bộ quản lý danh mục cần theo dõi khách hàng và khoản vay chặt chẽ hơn b Xây d ự ng k ế ho ạ ch c ậ p nh ậ t di ễ n bi ế n th ị tr ườ ng kinh t ế - tài chính, ho ạ t độ ng khách hàng nh ằ m đ i ề u ch ỉ nh m ụ c tiêu phù h ợ p
- Thu thập thông tin về khách hàng: Trong hoạt động tín dụng rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định cho vay Hiện nay việc khai thác thông tin về khách hàng thường qua các báo cáo của khách hàng, chẳng hạn thông tin về tài chính thường dựa trên báo cáo tài chính trong các năm gần đây của khách hàng (doanh nghiệp) Các báo cáo do khách hàng lập thường không qua kiểm toán, không có cơ quan chức năng xác định tính trung thực của báo cáo Do vậy đối với cán bộ ngân hàng, bên cạnh việc thu nhập thông tin từ khách hàng cần thu thập thêm thông tin từ các đốì tác của khách hàng, từ Trung tâm phòng ngừa rủi ro của NHNN (CIC), Trung tâm thông tin của NHNo&PTNT Việt Nam (CIH) từ phản ánh của cán bộ, công nhân viên
- Thu thập thông tin về thị trường: Khi khách hàng đặt quan hệ tín dụng, bên cạnh việc khai thác thông tin về khách hàng, cán bộ tín dụng còn phải khai thác thông tin mang tính chất về thị trường về sản phẩm, dịch vụ khách hàng kinh doanh như dự đoán tình hình cung cầu, giá cả sản phẩm, tài sản bảo đảm Yêu cầu của việc thu thập thông tin là phải được thực hiện thường xuyên, kịp thời và chính xác để đảm bảo phục vụ công tác quản lý rủi ro tín dụng Thông thường cán bộ tín dụng quan tâm đến thu thập thông tin trước khi cho vay, còn sau khi cho vay ít được quan tâm hay quan tâm không đúng mức, nguy cơ rủi ro tín dụng là rất cao
- Phân tích xử lý thông tin và cảnh báo: Sau khi đã thu nhập các nguồn thông tin cán bộ tín dụng phải sàng lọc nguồn thông tin đã thu nhập để phân tích, đánh giá khách hàng, khả năng tài chính của khách hàng, khá năng trả nợ của vốn vay Trên cơ sở đó để ra quyết định cho vay hay từ chối cho vay, điều kiện cho vay nhằm hạn chế rủi ro có thể xảy ra Hoạt động kinh doanh của khách hàng luôn bị tác động của nhiều yếu tố, nên phải phân tích, đánh giá trên cơ sở khoa học, không rập khuôn, cứng nhấc Ngoài việc áp dụng các chỉ số để đánh giá, CBTD cần phải có năng lực nhận định, đánh giá các thông tin phi tài chính của doanh nghiệp như xu thế phát triển của thị trường, sản phẩm, công nghệ, năng lực quản lý Nếu không, quyết định của CBTD có thể gây khó khăn cho khách hàng hoặc làm tăng khả năng xảy ra rủi ro tín dụng c Th ự c hi ệ n ho ạ ch đị nh và xây d ự ng chi ế n l ượ c và chính sách qu ả n tr ị r ủ i ro C ụ th ể , ho ạ ch đị nh chi ế n l ượ c tài tr ợ , x ử lý r ủ i ro, x ử lý n ợ t ồ n đọ ng h ợ p lý, linh ho ạ t, hi ệ u qu ả
Tăng cường xử lý nợ quá hạn và nợ khó đòi là biện pháp cuối cùng để hạn chế tối đa những khoản thiệt hại đã xảy ra Việc xử lý nợ quá hạn, chi nhánh cần có những biện pháp cụ thể như:
- Phân tích nguyên nhân của khách hàng từ đó có biện pháp tháo gỡ
- Đối với những khách hàng có nợ quá hạn có tính chất tạm thời, hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường, chi nhánh xem xét khả năng trả nợ và phương án sản xuất kinh doanh trong thời gian tới để quyết định cho vay Việc cho vay bảo đảm thu hồi vốn, giúp khách hàng vượt khó khăn và có những biện pháp, có thể áp dụng biện pháp cơ cấu nợ Căn cứ vào phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng, khách hàng chứng minh được khả năng hoàn trả khi đến hạn sau khi cơ cấu nợ cho khách hàng đòi hỏi chi nhánh phải giám sát chặt chẽ các khoản nợ và hoạt động của khách hàng sau khi cơ cấu lại
- Đối với khách hàng khó khăn về tài chính, kinh doanh thua lỗ, khó khắc phục, nợ quá hạn chưa xác định được nguồn trả nợ, chi nhánh cần quản lý chặt chẽ khoản vay và khách hàng trên như sau: Đối với khoản vay có tài sản bảo đảm: